1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn

48 688 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kiến tập Doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn
Tác giả Nguyễn Thị Quyên
Người hướng dẫn ThS. Đỗ Huyền Trang
Trường học Trường Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 626,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kiến tập doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn

Trang 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Bảng biểu:

Bảng 1.1 khái quát tình hình kinh doanh của DNTN thế tấn 03

Bảng định mức phân NVL 24

Sơ đồ: Sơ đồ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp 06

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp 06

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 08

Sơ đồ hạch toán theo hình thức “chứng từ ghi sổ” 10

Sơ đồ quy trình ghi sổ “nhật ký chung” 33

Sơ đồ quy trình ghi sổ “nhật ký –sổ cái” 37

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam đang là nước có nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định nhất khuvực Đông Nam Á Tốc độ tăng trưởng của Việt Nam trong những năm vừa qua là hếtsức ấn tượng mà động lực chính là ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ Trong xuthế hội nhập với các nước và sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp Việt Nam đã và đang cố gắng vươn lên Phát triển và hoàn thiện mình Doanhnghiệp tư nhân Thế Tấn cũng là một trong những doanh nghiệp như vậy

Để đạt được điều này các doanh nghiệp vẫn đang giải quyết những vấn đề vềsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong vấn đề sản xuất sản phẩm bên cạnh những yếu

tố đầu vào, vai trò của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là hết sức quan trọng Dochi phí NVL chiếm tỉ lệ trong đơn vị sản phẩm so với các khoản chi phí khác Vìthế hạch toán NVL và CCDC là không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất

Nội dung báo cáo ngoài phần mở đầu và phần kết luận được chia làm 3phần sau:

Phần I: giới thiệu khái quát về Doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn

Phần II: Thực hành về ghi sổ kế toán

Phần III: Một số nhận xét ý kiến về hình thức kế toán áp dụng tại Doanhnghiệp và các hình thức kế toán còn lại

Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp em đã được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa anh chị ,cô chú trong doanh nghiệp cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình của giáoviên hướng dẫn Th.s Đỗ Huyền Trang để em hoàn thành báo cáo này

Vì điều kiện thời gian có hạn ,kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm thực tếcòn yếu nên báo cáo còn thiếu xót,kính mong quý cô chú,anh chị ở công ty và thầy

cô góp ý kiến để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Đà Nẵng,ngày 20 tháng 07 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Quyên

Trang 3

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP

TƯ NHÂN THẾ TẤN

1.1Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn ra đời dưới sự cho phép của Sở kế hoạch vàđầu tư Thành phố Đà Nẵng, giấy nhận đăng ký kinh doanh số 3202003195

Thời gian đầu mới thành lập Doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn vấn đề tổ chứcnhân sự, các trang thiết bị, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên quản lý,nhân viên sản xuất, số hoạt động Doanh nghiệp còn hạn chế:

át mình mà sau một thời gian hoạt động của Doanh nghiệp đã không ngừng cảithiện mình Doanh nghiệp cũng đi sâu tìm hiểu ý kiến nguyện vọng, nhu cầu củakhách hàng về sản phẩm của mình, tiếp nhận ý kiến chân tình của khách hàng đểDoanh nghiệp có những chính sách và biện pháp góp phần nâng cao chất lượng sảnphẩm của mình, đáp ứng nhu cầu của khách hàng để sản phẩm của mình đáp ứngnhiều hơn nhu cầu của khách hàng để sản phẩm của Doanh nghiệp ngày càng hoànchỉnh Tổ chức bộ máy quản lý tốt hơn

Bảng 1.1: Khái quát tình hình kinh doanh của DNTN Thế Tấn

Năm

1 Doanh thu thuần Đồng 144.286.148 334.089.077 193.267.601

2 Lợi nhuận trước thuế Đồng 7.107.918 4.671.768 6.619.544

Trang 4

Số vòng quay bình quân của VLD = ĐTT/VLD bq

Khả năng sinh lời VLD% = (LNTT/DTT)*100%

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy số vòng quay VLD qua 3 năm tănggiảm không ổn định Năm 2007 là 1,2 vòng đến năm 2008 tăng lên 3,133 vòng vàsang năm 2009 lại giảm 2 vòng Điều này cho thấy khả năng sử dụng VLĐ củaDoanh nghiệp những năm sau này có hiệu quả hơn năm 2007 Nhưng ổn định vàkhả năng sinh lời VLĐ của Doanh nghiệp qua 3 năm cũng không ổn định và còn ởmức thấp trong năm 2007, cứ 100 đồng VLĐ bỏ ra chỉ mang lại 5,943 đồng lợinhuận trước thuế sang năm 2009 do Doanh nghiệp đã có những biện pháp cải thiệnnên tăng lên 8,859 đồng nhưng mức tăng không đáng kể

Còn Doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng sản xuất trên cơ sở áp dụng côngnghệ sản xuất tiên tiến cũng như nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân, mặtkhác Doanh nghiệp còn cố gắng tìm kiếm khách hàng trên những thị trường lớnhơn, có quan hệ tốt với Doanh nghiệp

*Những mặt đạt của Doanh nghiệp

Hiện nay Doanh nghiệp đã từng bước ổn định tình hình sản xuất, quy mô củaDoanh nghiệp ngày càng được mở rộng, trang thiết bị ngày càng tự động hóa vàhiện đại hơn, phục vụ cho việc sản xuất đạt hiệu quả hơn

Doanh nghiệp ngày càng tạo được uy tín cho khách hàng với chất lượng sảnphẩm không ngừng được cải thiện và nâng cao

Đội ngũ lao động của Doanh nghiệp rất dồi dào, đội ngũ cán bộ công nhânviên có trình độ, nhiệt tình năng nỗ trong công việc Đồng thời nhờ sự sắp xếp bố trícông việc hợp lý để luôn đáp ứng được nhu cầu Doanh nghiệp đề ra, làm cho năngsuất lao động của Doanh nghiệp ngày càng được gia tăng

* Những mặt còn hạn chế: Do những diễn biến không thuận lợi trên thịtrường và sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ đã làm ảnh hưởng không ít đến kếhoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và thu nhập của người lao động Hậuquả gây lãng phí lớn đến vốn đầu tư làm tăng khấu hao và tăng giá thành sản phẩm

Giá vật tư, nguyên vật liệu tăng cao làm ảnh hưởng đến giá thành và khảnăng cạnh tranh của sản phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra, một số thiết bị đượcđầu tư mới, chưa được khai thác triệt để

Trang 5

Công tác quản lý hàng tồn kho tại Doanh nghiệp chưa tốt, lượng hàng tồnkho hiện nay đang chiếm một tỉ lệ trọng rất lớn Điều này cho thấy vốn của Doanhnghiệp ứ đọng rất nhiều, dẫn đến làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp:

Hình thức sở hữu vốn là sở hữu cá nhân

1.4.Đặc đểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại doanh nghiệp: 1.4.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp:

Quá trình sản xuất tại Doanh nghiệp được thực hiện thông qua sự tiếp quảncủa phó giám đốc

- Tổ kế hoạch sản xuất: Đưa ra kế hoạch sản xuất

- Tổ cơ khí: Làm ra các chi tiết sản phẩm

- Tổ sơn mạ: Sơn lại các sản phẩm khi xuất xưởng

- Tổ kiểm tra: Kiểm tra chất lượng và quy cách sản phẩm trước khi xuất ratrên thị trường

Trang 6

Sơ đồ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp:

1.4.2.1 Đặc điểm chung:

Bộ máy quản lý của DNTN Thế Tấn được tổ chức theo mô hình trực tuyến,chức năng vừa đảm bảo cho người lãnh đạo có quyền quản lý và ra quyết định, vừaphát huy khả năng chuyên môn của các phòng ban

1.4.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Doanh nghiệp:

Ghi chú:

: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng

 Giám đốc: Là người có thẩm quyền cao nhất có trách nhiệm và nhiệm vụđiều hành mọi hoạt động của Doanh nghiệp Đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà

Tổ kế hoạch

Thép tấm, các loại, nguyên vật liệu

PHÂN XƯỞNG

Trang 7

nước Giám đốc có quyền lãnh đạo trực tiếp các phó giám đốc, các phòng ban phânxưởng, các tổ chức về tình hình hoạt động của Doanh nghiệp Có quyền chủ độngxây dựng các kế hoạch sản xuất, đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm.

 Phó Giám đốc: Tham mưu cho giám đốc Doanh nghiệp việc giải quyết cácvấn đề liên quan đến tình hình quản lý nhân sự, chế độ với nhân viên trong Doanhnghiệp

 Các phòng ban:

+Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc Doanh nghiệpgiải quyết các vấn đề liên quan đến tình hình quản lý nhân sự, chế độ vớicông nhân viên trong Doanh nghiệp Nghiên cứu sắp xếp, cải tiến bộ máyquản lý cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp,tham gia xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương trong kế hoạch sản xuất.+ Phụ trách công tác đào tạo, tuyển dụng lao động, công tác phòng cháy chữacháy, bão lụt, quân sự, an toàn lao động, phụ trách công tác quản lý đời sống, tiếpkhách phối hợp với công đoàn tổ chức khai thác để giải quyết các khiếu nại tranhchấp về lao động, quản lý công tác thi đua khen thưởng, tuyên truyền, huấn luyệncông nhân viên

+ Phòng kế toán: Có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực

kế toán và tài chính, phân tích hoạt động kinh tế, xây dựng kế hoạch khấu haoTSCĐ, định mức vốn lưu động và cân đối thu chi tài chính

Theo dõi tình hình công nợ, quản lý vốn, tài sản một cách thường xuyên vàliên tục, lập kế hoạch tài chính chi phí lưu thông, thanh toán công nợ, quản lý cáchóa đơn chứng từ

Ngoài ra phòng kế toán còn có nhiệm vụ lập báo cáo tổng kết về tình hình tàichính nhằm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ đắc lực cho Giám đốc trong côngviệc ra các quyết định quản trị đồng thời giải quyết đầy đủ các quyền lợi cho cán bộcông nhân viên chức đã được lãnh đạo duyệt Lập báo cáo kế toán theo các quy địnhnhà nước

+ Phòng kinh doanh – kỹ thuật: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến côngnghệ, cải thiện chất lượng sản phẩm cũng như thiết kế mẫu mã sản phẩm cho phù

Trang 8

hợp nhu cầu của khách hàng, lập kế hoạch sửa chữa máy móc trang thiết bị thammưu cho giám đốc về các đề án mở rộng sản xuất, cải tiến quy trình công nghệ, tìmkiếm hợp đồng tiêu thụ, quản lý công tác quảng cáo, tiếp thị thị trường cho sảnphẩm của Doanh nghiệp, tổ chức mạng lưới tiêu thụ về sản phẩm, tập hợp những ýkiến phản hồi từ phía khách hàng về sản phẩm phương thức bán hàng, ký hợp đồngtrên cơ sở hình thức kế toán của Doanh nghiệp, xác định công tác kế toán cuối kỳgồm: kiểm kê, kiểm tra, đối chiếu và lập báo cáo liên quan.

Tham gia phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hìnhthanh toán cho người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng vật tư công cụ trongsuốt quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp:

Doanh nghiệp áp dụng theo mô hình tập trung còn gọi là tổ chức kế toán 1cấp, theo mô hình này chỉ tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn

kế toán và phản ánh kế toán, bộ máy kế toán tập trung của đơn vị phải thực hiệntoàn bộ công tác kế toán từ thu nhập ghi sổ và xử lý thông tin trên hệ thống báo cáophân tích tổng hợp của đơn vị

1.5.1.Mô hình tổ chức kế toán tại doanh nghiệp:

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Doanh nghiệp

Ghi chú:

: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng

1.5.2 Bộ máy kế toán của doanh nghiệp:

- Kế toán trưởng: Là trưởng phòng kế toán, có nhiệm vụ tham mưu chogiám đốc ra các quyết định quản lý tài chính trong Doanh nghiệp Tổ chức bộ máy

Kế toánNVL Kế toánNgân

hàngcông nợ

Kế toántiêu thụ vàxác địnhkết quả

Trang 9

kế toán của Doanh nghiệp, phân công công việc và điều hành công việc của phòng

kế toán, tổ chức xử lý và giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Doanhnghiệp, chịu trách nhiệm trước giám đốc

- Kế toán TSCĐ, CCDC, thuế:

Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, lập và trích khấu hao TSCĐ theo dõi vàphản ánh đầy đủ, chính xác tình hình thu mua CCDC, tồn và xuất CCDC, lập báocáo thuế và kê khai thuế, tính thuế và các khoản phải nộp nhà nước

- Kế toán thành phẩm, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Có trách nhiệm theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tồn và xuấtkho thành phẩm của công ty, đồng thời có trách nhiệm hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm

- Kế toán nguyên vật liệu

Theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, theo dõi các chứng từ nhậpxuất nguyên vật liệu, vật tư vào sổ chi tiết trên máy Cuối tháng lên bảng tổng hợpcác đối tượng tập hợp chi phí và lưu chuyển chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu

- Kế toán ngân hàng, công nợ

Theo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng của Doanh nghiệp, theo dõi một cáchchặt chẽ và chi tiết các tài khoản nợ đến hạn mà Doanh nghiệp phải trả, lập đốichiếu xác định công nợ thanh toán bù trừ giữa nợ phải thu và phải trả trong cùngmột đối tượng

- Kế toán tiền mặt và tạm ứng

Theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt của Doanh nhiệp, theo dõi tạm ứngthanh toán tạm ứng, hoàn tạm ứng của cán bộ công nhân của Doanh nghiệp

1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp:

Hình thức kế toán tại DNTN Thế Tấn là hình thức “chứng từ ghi sổ” nên hệthống sổ sách khá đơn giản, chủ yếu bao gồm: hệ thống sổ cái, các sổ kế toán chitiết, bảng kê Trong đó sổ cái ít cột và bảng kê được kế toán thiết kế lưu trữ trên hệthống máy tính

Trang 10

Sơ đồ hạch toán theo hình thức: “chứng từ ghi sổ”

Ghi chú:

: Ghi hằng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ cuối tháng

PHẦN II

THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN 2.1 Trình tự ghi sổ:

- Định kỳ căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để phân loại rồi lập chứng từ

ghi sổ các chứng từ cần ghi sổ chi tiết đồng thời ghi sổ kế toán chi tiết

Các chứng từ thu, chi, nhập, xuất hằng ngày vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau

đó ghi sổ cái tài khoản

Cuối năm căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Căn cứ sổ cáitài khoản lập bảng cân đối tài khoản

Chứng từ gốc

chứng từ gốcChứng từ

Báo cáo tài chính

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 11

Cuối năm căn cứ vào sổ đối chiếu sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết giữa bảngtổng hợp cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết để lên báo cáo tài chính.

Căn cứ vào tình hình thực tế về công tác quản lý và tổ chức, Doanh nghiệpmột số tài khoản chi tiết cho từng loại đối tượng để theo dõi quản lý theo quy địnhcủa Doanh nghiệp

2.2 Kế toán nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp

2.2.1 Đặc điểm và quản lý NVL tại Doanh nghiệp

Đặc điểm NVL tại Doanh nghiệp, Doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn chuyênkinh doanh sắt thép các loại thép tấm, thép V, U, I, cắt sắt định hình gia công cơkhí

- Quản lý NVL tại Doanh nghiệp

Vì Doanh nghiệp chuyên kinh doanh các loại sắt thép và gia công cơ khí nênluôn phải dự trữ các loại sắt thép và phụ kiến nhiều để bán và sản xuất mặt hàng dokhách hàng yêu cầu

2.2.2 Phân loại NVL và tính giá thành tại Doanh nghiệp:

- Phân loại NVL tại Doanh nghiệp:

Nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp là một trong những yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất sản phẩm vì vậy tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học,phải quản lý chặt chẽ sẽ đảm bảo quá trình cung ứng nguyên vật liệu theo yêu cầusản xuất sản phẩm việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguyên vật liệu sẽ làm giảm chiphí từ đó sẽ làm giảm giá thành sản phẩm

Trang 12

Tại DNTN Thế Tấn nguyên vật liệu bao gồm:

+ Nhiên liệu: gas, axetilen, than, xăng dầu

+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu ra trong quá trình sản xuất

- Tính giá nhập kho NVL tại Doanh nghiệp:

a) Đối với vật liệu nhập kho: Nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp phần lớn làhàng trong nước, chủ yếu mua bên ngoài, thông thường Doanh nghiệp ký hợp đồngmua bán với các đơn vị sản xuất kinh doanh Tính giá NVL nhập kho như sau

+ Giá thực tế:

Giá mua ghi

trên hóa đơn +

chi phí thu

các khoản giảm trừchiết khấuNVL nhập kho: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế nên giá thực tế vật liệu nhập kho không bao gồm thuế GTGT

Có thể minh họa một nghiệp vụ mua vật tư tại Doanh nghiệp như sau:

Ngày 04/12/2009 Doanh nghiệp Thế Tấn mua thép tấm các loại tại DNTNHùng Thúy, số lượng 13.336kg, đơn giá 15.751đ giá trên đã bao gồm VAT (5%) vàchi phí vận chuyển đến kho của Doanh nghiệp Thế Tấn (trong đó: thép tấm 1mm =7.326kg, thép tấm 1,5mm = 3.010kg; (hóa đơn số: 108455)

Kế toán định khoản nghiệp vụ sau:

Nợ TK152: 200.053.336

Nợ TK133: 10.002.665

Có TK111:210.056.001b) Đối với nguyên vật liệu xuất kho: tại Doanh nghiệp giá thực tế nguyên vậtliệu được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước nên NVL nhập kho trước thì

Trang 13

được xuất ra sử dụng trước, và giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng phải được tínhhết theo giá nhập kho lần trước, xong rồi mới tính lần theo giá nhập kho sau đó.

2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp TN Thế Tấn:

Đơn vị bán hàng : DNTN Hùng Thúy

Địa chỉ : 58 Hoàng Hoa Thám

Số tài khoản :

Họ và tên người mua hàng: DNTN Thế Tuấn

Tên đơn vị: DNTN Thế Tuấn

Địa chỉ :88 Lê Văn Hiến – Đà Nẵng

Bằng chữ: (hai trăm mười triệu không trăm năm mươi sáu nghìn

PHIẾU NHẬP KHO Nợ TK 152: 200.053.336

Trang 14

Có TK111: 200.053.336

Họ và tên người xuất hàng:DNTN Hùng Thúy

Địa chỉ: 58 Hoàng Hoa Thám – Đà Nẵng

Theo HĐBH số 108455 ngày 04 tháng 12 năm 2009

Nhập kho tại: Kho Doanh nghiệp

Số lượng

Theo chứng từ

Thực nhập

Sau đây là mẫu phiếu xuất kho NVL do phòng vật tư lập ngày 01/12/2009

Đơn vị: DNTN Thế Tấn

Địa chỉ: 88 Lê Văn Hiến – Đà Nẵng

Mẫu số: 02 – VT Số:01

PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK 621: 18.287.000

Có TK111: 18.287.000

Họ và tên người nhập hàng: Nguyễn Hà Minh Anh

Trang 15

Địa chỉ: Lô cơ khí

Lý do xuất: Làm vỏ tủ theo lệnh sản xuất số 01/12

Nhập kho tại: Kho Doanh nghiệp

Số lượng

Theo chứng từ

Thực nhập

Trang 16

2.3.1 Tài khoản sử dụng

+ Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT- 311)

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT)

- TK152 và các tài khoản có liên quan

HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số: 01GTKT-3LL

Trang 17

(Liên 2)

Ngày 19 tháng 12 năm 2009

Ký hiệu: QĐ/2009N Số: 0125035

Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Thành Đạt Lợi

Địa chỉ : 10 Điện Cao Thế - Tân Sơn Nhì – Tân phú

Số tài khoản :

Họ và tên người mua hàng: DNTN Thế Tuấn

Tên đơn vị: DNTN Thế Tuấn

Địa chỉ : 88 Lê Văn Hiến – Đà Nẵng

Bằng chữ: ( sáu trăm bảy mươi tám triệu tám trăm bảy mươi ngàn

hai trăm năm lăm đồng chẵn)

Biên bản kiểm nghiệm DNTN Thế Tấn không áp dụng

Mẫu số nhập kho thép tấm các loại ngày 19/12/2009 của Doanh nghiệp

Đơn vị: DNTN Thế Tấn

Địa chỉ: 88 Lê Văn Hiến – ĐN

Mẫu số: 01 – VT Số:02

PHIẾU NHẬP KHO Nợ TK 152

Có TK112

Trang 18

Họ và tên người xuất hàng: DNTN Hùng ThúyĐịa chỉ: 58 Hoàng Hoa Thám – Đà NẵngTheo HĐBH số 0125035 ngày 19 tháng 12 năm 2009Nhập kho tại: Kho Doanh nghiệp

STT Tên, nhã hiệu, quy cách

Số lượng

Theo chứng từ

Thực nhập

GTGT được khấu trừ 5% Tổng số tiền doanh nghiệp phải trả là 730.915.500đ

Doanh nghiệp đã thanh toán hết bằng tiền mặt (đã bao gồm chi phí vận chuyển)

(Trong đó 20100kg thép tấm 1mm; 1.000kg thép tấm 1.5mm; 1.300kg théptấm 2mm) sau đây là mẫu hóa đơn của nghiệp vụ thép tấm ngày 25/12/2009 mẫu số:

01GTKT-3LL

Trang 19

Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Thành Đạt Lợi

Địa chỉ : 10 Điện Cao Thế - Tân Sơn Nhì – Tân phú

Số tài khoản :

Họ và tên người mua hàng: DNTN Thế Tuấn

Tên đơn vị: DNTN Thế Tuấn

Địa chỉ : 88 Lê Văn Hiến – Đà Nẵng

Bằng chữ: ( Ba trăm năm mươi hai triệu tám trăm hai mươi ba

ngàn năm trăm hai mươi đồng chẵn ).

Mẫu phiếu nhập kho thép tấm các loại ngày 25/12/2009 của Doanh nghiệp

Đơn vị: DNTN Thế Tấn

Địa chỉ: 88 Lê Văn Hiến – ĐN

Mẫu số: 01 – VT Số:03

PHIẾU NHẬP KHO Nợ TK 152:

Có TK331:

Họ và tên người nhập hàng: Công ty TNHH Thành Đạt Lợi

Trang 20

Địa chỉ: 10 – Điện Cao Thế - Tân Sơn Nhì – Tân Phú

Theo HĐBH số 0125040 ngày 25 tháng 12 năm 2009

Nhập kho tại: Kho Doanh nghiệp

STT Tên, nhã hiệu, quy cách

Số lượng

Theo chứng từ

Thực nhập

Trang 21

2.2.1.4 Kế toán NVL tại DNTN Thế Tấn

BẢNG KÊ NVL Được lập tại DNTN Thế Tấn tháng 12/2009

Đơn vị: DNTN Thế Tấn Địa chỉ: 88 Lê Văn Hiến – Đà Nẵng

BẢNG KÊ NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU

Phiếu nhập

Nợ TK152

Nợ TK133 (1)

Trang 22

336.022.40016.801.120Tổng hợp các phiếu nhập kho trả

bằng tiền mặt

1521331

111111

200.053.33610.002.665Tổng hợp các phiếu nhập kho trả

bằng tiền gửi ngân hàng

1521331

112112

646.543.10032.327.155

2.3.2 Kế toán giảm NVL tại Doanh nghiệp:

Tại công ty, giá thực tế NVL xuất kho được tính giá nhập trước, xuất trước.Hằng ngày khi có đề xuất các phân xưởng sản xuất để phục vụ cho việc sản xuấthay để sản xuất theo lệnh sản xuất mới, phòng vật tư lập phiếu xuất kho, căn cứ sốlượng ghi trên phiếu xuất kho, thủ kho ghi xuất vật tư cho người nhập và chuyểnchứng từ cho kế toán vật tư vào sổ chi tiết vật tư Trên phiếu xuất kho có ghi rõ sốlượng NVL xuất dùng cho tổ nào và sản xuất loại sản phẩm gì để kế toán theo dõikiểm tra và tập hợp phân bổ chi phí sau này cho việc tính giá thánh ản phẩm

Để xác định khối lượng NVL chính xuất dùng phù hợp với lệnh sản xuấtDoanh nghiệp Căn cứ vào diện tích vật tư cần sản xuất và ba rem sắt để sản xuất,

Trang 23

còn NVL và nhiên liệu được xác định theo định mức tiêu hao thực tế theo khốilượng NVL chính và theo sản phẩm Cụ thể như:

- Thép tấm xuất…… kg thì cần bao nhiêu que hàn và acetylen

- Với diện tích bề mặt tủ cao 600 x 400 x 20 thì cần bao nhiêu kg thép V3 x

3, bu lon, dây nhôm Từ đó công ty lập bảng định mức phân bổ NVL ở mức tươngđối để phục vụ cho việc ký duyệt cấp NVL và tính giá thành sản phẩm

BẢNG ĐỊNH MỨC PHÂN NGUYÊN VẬT LIỆU

kế toán làm căn cứ ghi sổ, 1 liên giao cho đại diện sản xuất

* Theo phiếu xuất kho số 02, ngày 02 tháng 12 phòng vật tư của công ty xuấtkho cho tổ sản xuất cơ khí làm vỏ tủ điện theo lệnh sản xuất số 01/12; 7kg que hàn;2,5mm; 10kg que hàn 3,2; 24kg que hàn 4mm Tổng giá trị NVL xuất kho:673.750đ

Nghiệp vụ này kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 621: 673.750

Có TK152: 673.750

Trang 24

Đơn vị: DNTN Thế Tấn

Địa chỉ: 88 Lê Văn Hiến – Đà Nẵng

Mẫu số: 02 – VT Số: 02

PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK 621: 673.750

Có TK111: 673.750

Họ và tên người nhập hàng: Nguyễn Hà Minh Anh

Địa chỉ: Lô cơ khí

Lý do xuất: Làm vỏ tủ theo lệnh sản xuất số 02/12

Nhập kho tại: Kho Doanh nghiệp

Số lượng

Theo chứng từ

Thực xuất

Ngày đăng: 26/05/2014, 07:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Khái quát tình hình kinh doanh của DNTN Thế Tấn Năm - Báo cáo kiến tập doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn
Bảng 1.1 Khái quát tình hình kinh doanh của DNTN Thế Tấn Năm (Trang 3)
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Doanh nghiệp - Báo cáo kiến tập doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn
Sơ đồ t ổ chức bộ máy của Doanh nghiệp (Trang 8)
Sơ đồ hạch toán theo hình thức: “chứng từ ghi sổ” - Báo cáo kiến tập doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn
Sơ đồ h ạch toán theo hình thức: “chứng từ ghi sổ” (Trang 10)
BẢNG KÊ XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU - Báo cáo kiến tập doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn
BẢNG KÊ XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 29)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU - Báo cáo kiến tập doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU (Trang 32)
SƠ ĐỒ 2.3:QUY TRÌNH GHI SỔ “NHẬT KÝ – SỔ CÁI” - Báo cáo kiến tập doanh nghiệp tư nhân Thế Tấn
SƠ ĐỒ 2.3 QUY TRÌNH GHI SỔ “NHẬT KÝ – SỔ CÁI” (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w