Báo cáo kiến tập công ty cổ phần thực phẩm-xnk Lam Sơn
Trang 1MỤC LỤC
Mục lục 01
Danh mục chữ viết tắt 03
Danh mục bảng biểu 04
Lời mở đầu 05
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 07
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 07
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 11
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 12
1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ 12
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty 12
1.3.3 Vốn kinh doanh của Công ty 14
1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty 14
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý của Công ty 15
1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 15
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý 17
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty 18
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty 18
1.5.2 Bộ máy kế toán của Công ty 18
1.5.3 Hình thức kế toán Công ty áp dụng 20
PHẦN 2: THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 23
2.1 Hình thức kế toán và trình tự ghi sổ tại Công ty 23
2.1.1 Các loại sổ kế toán 23
2.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty 24
2.2 Tổ chức ghi sổ tổng hợp 25
2.2.1 Ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 26
2.2.2 Các hình thức ghi sổ khác: Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chung 39
Trang 2PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN
ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 48
3.1 Công tác kế toán tại công ty 48
3.2 Nhận xét đánh giá khái quát về hình thức kế toán Công ty đang áp dụng và một số kiến nghị 49
3.3 Nhận xét hình thức kế toán khác 50
Lời kết 53
Tài liệu tham khảo 54
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Kế toán Nhập khẩu Ngân sách nhà nước Phân xưởng sản xuất Quyết định
Quản lý chất lượng
Số thứ tự dòng
Tổ chức hành chính Tài chính kế toán Tài sản cố định
Ủy ban
Ủy ban nhân dân Xuất khẩu
Xuất nhập khẩu
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng cần phải có ba yếu tố Đó là: con người, tư liệu laođộng, và đối tượng lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận củachủ sở hữu.Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp chính là những phương
Trang 5tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Nó làmột trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất mà trong đó Tài sản cố định
là một trong những bộ phận quan trọng nhất
Đối với các doanh nghiệp thì Tài sản cố định được sử dụng rất phongphú, đa dạng và có giá trị lớn Chi phí cố định chiếm một phần không nhỏtrong giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán sản phẩm cũng nhưkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Vì vậy, việc sử dụng chúng sao cho cóhiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn Tài sản cố định nếu được sử dụng đúngmục đích, phát huy được năng suất làm việc kết hợp với công tác quản lý sửdụng Tài sản cố định,… được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quảthì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số lượng lẫn chấtlượng sản phẩm sản xuất Từ đó, Doanh nghệp sẽ thưc hiện được mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận của mình
Tóm lại, vấn đề sử dụng đầy đủ hợp lý công suất của Tài sản cố định
sẽ góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất và khôngngừng đổi mới Tài sản cố định.Đó là những mục tiêu quan trọng khi đưa Tàisản cố định vào sử dụng
Trong thực tế ở Việt Nam hiện nay, không những trong các doanhnghiệp Nhà nước mà trong các doanh nghệp tư nhân mặc dù đã nhận thứcđược tác dụng của Tài sản cố định đối với quá trình sản xuất kinh doanhnhưng đa số vẫn chưa có kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầu tư đồng bộ
và chủ động Chính vì vậy, Tài sản cố định sử dụng một cách lãng phí, chưaphát huy được hiệu quả, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thức được điều này, sau một thời gian kiến tập thực tế bổ ích tạiCông ty Cổ phần Thực phẩm -XNK Lam Sơn, em đã hoàn thành báo cáo thực
tập tổng hợp với phần hành: ”Tài sản cố định”.Với ba phần chính, Báo cáo
tổng hợp lần lượt trình bày những vấn đề sau :
Trang 6Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về Công ty Cổ phần Thực phẩm -XNK Lam Sơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của ThS Lê Thị MỹKim – giảng viên trường Đại học Quy Nhơn, cùng các anh chị phòng kế toánnói riêng và các phòng ban khác trong Công ty đã giúp em hoàn thành bàithực tập này!
Quy Nhơn, ngày 29 tháng 07 năm 2010
SV thực hiện
Nguyễn Thị Phương Thanh
Phần 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM - XNK LAM SƠN FIMEXCO
Trang 71.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY :
1.1.1 Tên công ty:
Công ty Cổ phần Thực phẩm -XNK Lam Sơn Fimexco
1.1.2 Địa chỉ công ty:
- Tên giao dịch : LAM SƠN FIMEXCO.
- Địa chỉ trụ sở chính : Đường Tây Sơn, Phường Quang Trung,TP QuyNhơn, tỉnh Bình Định
- Điện thoại : 0563 847 428 - Fax : 0563 846 747
- Mã số thuế : 4100259626
- Email : lamsonfimexco@dng.vnn.vn
- Website : http://www.lamsonfimexco.com.vn
- Đơn vị chủ quản : Văn phòng tỉnh ủy Bình Định
- Đơn vị trực thuộc : Xí nghiệp khai thác chế biến nông-lâm-khoáng sản
XK tại An Nhơn
- Vốn điều lệ : 16 tỷ đồng
1.1.3 Thời điểm thành lập và các mốc thời gian quan trọng:
- Tiền thân của công ty Cổ phần Thực phẩm-XNK Lam Sơn là nhà máysúc sản được xây dựng năm 1989 tại khu vực 4, phường Quang Trung,TPQuy Nhơn, tỉnh Bình Định với sự đồng ý của UBND tỉnh Bình Định.Nhà máyđược đầu tư xây dựng thông qua việc tiến hành kí kết liên doanh giữa hai đơn
vị là Liên Hiệp XNK Bình Định và Ngân hàng Ngoại Thương Quy Nhơn
- Đầu năm 1990, theo quyết định số 475/QĐ_UB ngày 7/5/1990 củaUBND tỉnh Bình Định về việc thành lập xí nghiệp Liên doanh chế biến súcsản đông lạnh XK Bình Định
- Năm 1991, xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh,mặt hàng chủ yếu là các sản phẩm chế biến đông lạnh(thịt lợn, thịt bò…)đểxuất bán sang thị trường các nước Đông Âu(chủ yếu là Liên Bang Nga)
Trang 8- Đến năm 1992, những biến động về kinh tế, chính trị, xã hội,…ở Liên
Xô nói riêng và các nước Đông Âu nói chung đã làm cho thị trường biến độngdẫn đến việc tiêu thụ các mặt hàng súc sản đông lạnh của công ty bị bế tắc.Mặc khác, lúc này Liên hiệp XNK Bình Định đang chuẩn bị giải thể, cònNgân hàng Ngoại Thương xin rút vốn liên doanh.Công ty đứng trước nguy cơgiải thể,do đó ban tài chính quản trị tinh ủy Bình Định đã đứng ra tiếp nhận
cơ sở tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
- Ngày 7/12/1993,UBND tỉnh Bình Định đã kí quyết định số
413/QĐ-UB về việc thành lập doanh nghiệp của Đảng-Xí nghiệp liên doanh chế biếnsúc sản đông lạnh XNK Bình Định và được đổi tên thành công ty Thực phẩm-XNK Lam Sơn (gọi tắt là Lam Sơn Fimexco)
- Ngày 28/09/2006, UBND tỉnh đã kí quyết định số 688/QĐ_UBND vềviệc chuyển đổi Công ty Thực phẩm -XNK Lam Sơn thành Công ty TNHHThực phẩm -XNK Lam Sơn trực thuộc văn phòng tỉnh ủy
- Ngày 16/7/2009,Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định đã phê duyệt phương
án cổ phần hóa công ty TNHH Thực phẩm XNK Lam Sơn.Trong đó, tổng giátrị doanh nghiệp để cổ phần hóa hơn 43,6 tỉ đồng.Vốn điều lệ của công ty tạithời điểm cổ phần hóa là 16 tỉ đồng Đồng thời sẽ có 1,6 triệu cổ phần pháthành lần đầu,mệnh giá mỗi cổ phần là 10 000 đồng, trong đó cổ phần nhànước còn nắm giữ chiếm 35%, cổ phần ưu đãi cho người lao động chiếm6,74%, cổ phần bán đáu giá bên ngoài chiếm 58,26%
Như vậy bắt đầu từ tháng 1/2010, Công ty TNHH Thực phẩm -XNKLam Sơn đã chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thực phẩm XNK Lam Sơn Mọi sự khởi đầu của thành công hầu hết đều bắt đầu từ khó khăn vàthử thách.Công ty đi vào hoạt động với số vốn ban đầu 7 tỷ đồng, thời gianđầu công ty đã không thuận lợi trong khâu thu mua nguyên liệu và chế biếnsản phẩm,thị trường tiêu thụ còn hạn chế…Nhờ sự chỉ đạo và quan tâm kịpthời của UBND, các ban ngành,công ty đã nổ lực không ngừng và vượt qua
Trang 9khó khăn Ban đầu ngành kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất, chếbiến hàng hải sản, súc sản, nông sản,…để XK và kinh doanh hàng NKnhư:thiết bị, nguyên liệu và vật tư phục vụ sản xuất, phương tiện giao thôngvận tải(ô tô, xe gắn máy và các loại phụ tùng khác), vật liệu xây dựng trang trínội thất,hàng hóa tiêu dùng thiết yếu,…để tiêu dùng trong nước.Hiện nay, mặthàng sản xuất chủ yếu của công ty là chế biến hải sản đông lạnh XK như: tôm
sú vỏ lặt đầu rút gân, tôm sắt thịt, tôm sú nguyên con, tôm thẻ đông IQF,…
- Sau gần 10 năm hoạt động, trải qua nhiều biến động thăng trầm, Công
ty đã thực sự đứng vững trên thị trường, kinh doanh hiệu quả, giải quyết vấn
đề việc làm, cải thiện đời sống cho người dân trong tỉnh nói riêng và ngoàitỉnh nói chung; với máy móc thiết bị hiện đại theo dây chuyền công nghệNIPON của Nhật đã giúp cho các sản phẩm của công ty đều đạt tiêu chuẩnquốc tế và được phép xuất sang thị trường các nước EU, giúp mở rộng thịtrường…Ngoài ra, công ty còn có một đơn vị trực thuộc là xí nghiệp khai thácchế biến nông lâm khoáng sản tại Nhơn Hòa-An Nhơn-Bình Định, khai tháckinh doanh đá granit Nhìn chung quy mô công ty đang được mở rộng, tăngsức cạnh tranh cả thị trường trong nước và quốc tế, kinh doanh đạt hiệu quả
- Cơ sở hạ tầng của công ty:
Hiện nay trụ sở công ty đặt tại phường Quang Trung, TP Quy Nhơn,tỉnh Bình Định.Mặt bằng sản xuất là 24.481m2 Công ty nằm trên một diệntích khá rộng và thông thoáng.Trong đó, gồm các phân xưởng sản xuất hảisản đông lạnh XK và các trang thiết bị chế biến :
+ Dãy nhà làm việc 2 tầng
+ 2 phân xưởng chế biến hải sản đông lạnh XK, mỗi phân xưởngchia thành nhiều ngăn có hệ thống điện nước đầy đủ
+ 2 kho lạnh bảo quản sản phẩm
+ 2 nhà ăn cho công nhân khi nghỉ giữa ca
Trang 10+ 1 dãy nhà kho
+ 1 bể nước dùng cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho công ty + 1 tháp chứa nước
+ 1 lò hơi dùng để hấp hải sản
+ 3 nhà vệ sinh cho cán bộ và công nhân
+ 1 sân phơi rộng rãi với diện tích 4850.3m2
+ 1 trạm biến áp và 1 máy phát điện riêng
+ 1 hệ thống hầm ngầm dùng để xử lý nước thải bằng phươngpháp kị khí
+ 2 hầm đông gió
+ 4 tủ đông tiếp xúc công suất 500-1000kg/mẻ/2 giờ
+ 1 băng chuyền IQF công suất 250kg/giờ
` + 1 máy rửa và phân cỡ công suất 1.5 tấn/giờ
+ 1 máy đóng gói chân không
1.1.4 Quy mô hiện tại của công ty :
Doanh nghiệp hạng 2
1.1.5 Kết quả kinh doanh và đóng góp của công ty qua các năm:
Trong những năm qua, công ty đã từng bước vượt qua khó khăn và
vươn lên hoạt động hiệu quả thể hiện ở bảng kết quả sau :
Trang 112009 giảm so với 2008, nhưng C.ty đã tiết kiệm được chi phí và làm cho lợinhuận năm 2009 tăng 149.983.000đ đạt 118,74% Với kết quả như vậy, có thểkết luận tình hình SXKD của C.ty khá khả quan Đồng thời với sự gia tăngKQKD, đóng góp vào NSNN cũng tăng 200.000.000 đạt 130,77%.
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY:
Mỗi doanh nghiệp tồn tại dù lớn hay nhỏ đều gắn liền với những chứcnăng, nhiệm vụ cụ thể Với cơ chế thị trường hiện nay, công ty đã trở thànhmột doanh nghiệp của Đảng, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Ngoài mục tiêu phục vụ chính trị, mục tiêu bao trùm là hoạtđộng sản xuât kinh doanh sao cho có lãi,cố gắng làm sao đưa con số lợi nhuậntăng lên tạo nguồn thu cho ngân sách tỉnh nhà trước mắt cũng như lâu dài để
tự cân đối hoạt động và tiến tới khấu trừ nguồn ngân sách do nhà nước cấp.Đảm bảo nghĩa vụ đối với nhà nước và các quy định của pháp luật
1.2.1 Nhiệm vụ :
Xác định đúng đắn nhu cầu mặt hàng đông lạnh XK trên thị trường
Tìm mọi biện pháp để nâng cao số lượng, chất lượng sản phẩm bán ra
để tăng doanh thu của Công ty
Lập kế hoạch nguồn vốn, mở rộng nguồn nguyên liệu, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh tạo điều kiện giải quyết việc làm cho lao động địa
Trang 121.2.2 Chức năng :
Chế biến các mặt hàng đông lạnh XK để nâng cao kim ngạch sản xuất
Khai thác và sử dụng triệt để thế mạnh của địa phương, đặc biệt lànguồn nguyên liệu và lao động
Nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinhdoanh, mô hình sản xuất kiểu mẫu của ngành chế biến, nhất là chế biến thủysản đông lạnh XK Đẩy mạnh và phát huy sáng kiến cải tiến kĩ thuật, hợp líhóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động
Hướng dẫn kĩ thuật cho những người nuôi trồng thủy sản, giải quyếtviệc làm
Nhập khẩu máy móc, thiết bị xây dựng, giao thông vân tải, nông cụ
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công
ty đang kinh doanh:
Loại hình kinh doanh : sản xuất thực phẩm XK, NK máy móc thiết bịxây dựng, giao thông vận tải, máy nông cụ, hàng tiêu dùng thiết yếu ,…
Các loại hàng hóa,dịch vụ chủ yếu : Hàng đông lạnh (tôm,cá,mực,…)
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty:
1.3.2.1 Thị trường đầu vào :
Chủ yếu là ở trong tỉnh, gồm các huyện như : Tuy Phước (Phước Thuận,
Phước Sơn, Phước Hòa), Phù Mỹ (Mỹ Hòa, Mỹ Chánh),Phù Cát(Cát Tiến,Cát Chánh), Hoài Nhơn, Quy Nhơn ( phường Đống Đa, phường Nhơn Bình,Nhơn Hội) Ngoài ra, thị trường đầu vào của Công ty còn ở ngoài tỉnh như:huyện Sông Cầu - tỉnh Phú Yên, Sa Huỳnh - tỉnh Quảng Ngãi
1.3.2.2 Thị trường đầu ra :
Công ty chủ yếu làm ra sản phẩm để XK do đó thị trường chủ yếu là ngoàinước, nội địa ít Ngoài những thị trường quen thuộc từ trước như: Nhật, Úc,
Trang 13Mỹ, Quốc,…công ty đang mở dần thị trường sang EU.Các mặt hàng chủ đạocủa công ty được Bộ Thủy Sản công nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm, đủ điều kiện XK vào thị trường Châu Âu, đây là một thuận lợi lớn.Mỗithị trường đều có những thuận lợi và khó khăn khác nhau nên việc nắm bắtkhuynh hướng, yêu cầu từng thị trường không giống nhau.Cụ thể :
Thị Trường Nhật Bản: Đây là thị trường khó tính,đòi hỏi chất lượng sản
phẩm cao nhất về độ tươi, mùi vị, tiêu chuẩn vi sinh, kháng sinh, thị trườngnày cho phép logo, nhãn của nhà XK gắn lên sản phẩm thuận lợi việc quảng
bá sản phẩm Hơn nữa, Nhật Bản là thị trường khó về uy tín, chất lượng, nhất
là thời gian giao hàng Nếu mất uy tín với một lô hàng sẽ mất uy tín với tất cảcác khách hàng trong thị trường này
Thị trường Hàn Quốc : mua với số lượng ít, từng container và ghép nhiều
sản phẩm cùng container Tuy nhiên, các quy định về mẫu mã, chủng loại,bao bì ,…nhãn mác của hải quan Hàn Quốc rất khó và thường xuyên thay đổi
Thị trường Châu Âu : thị trường này không đòi hỏi về độ tươi, mùi vị như
các thi trường khác mà tiêu chuẩn vi sinh, kháng sinh là rất cao, thị trườngnày đòi hỏi CODE EU tức tiêu chuẩn phần cứng,phần mềm của cộng đồngChâu Âu theo hệ thống quản lý HACCP.Tiêu chuẩn phần cứng như: nhàxưởng, dụng cụ làm việc, bảo hộ lao động,tuổi tác người lao động,…tiêuchuẩn phần mềm như: hồ sơ theo dõi chất lượng lô hàng từ khâu nuôi trồng,đánh bắt, vận chuyển, chế biến, đóng gói, bảo quản,…Thị trường này dù khó
về các tiêu chuẩn CODE EU nhưng sức mua ngày càng tăng chính là thuậnlợi để công ty xâm nhập, mở rộng thị trường
Mỗi thị trường đều có những thuận lợi, khó khăn nhưng công ty đã kịp thờinắm bắt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của từng thị trường, đảm bảo sảnphẩm luôn có sự thay đổi thích ứng cao nhất yêu cầu khách hàng
1.3.3 Vốn kinh doanh của công ty :
Trang 14Tổng giá trị để cổ phần hoá hơn 43,6 tỉ đồng Vốn điều lệ của C.ty tại thờiđiểm cổ phần hoá là 16 tỉ đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước làhơn 11,6 tỉ đồng và giá trị phát hành thêm là gần 4,4 tỉ đông Sẽ có 1,6 triệu
cổ phần phát hành lần đầu, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng, trong đó cổphần nhà nước còn nắm giữ chiếm 35% (5,6 tỉ đồng), cổ phần bán ưu đãi chongười lao động chiếm 6,74% (1,079 tỉ đông), cổ phần bán đấu giá bên ngoàichiếm 58,26% (9,321 tỉ đồng)
1.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của công ty :
Lao động :
Theo số liệu năm 2009, Công ty hiện đang có đội ngũ lao động với hơn
300 công nhân lành nghề, trong đó:
- Công nhân sản xuất : 250 người
- Công nhân kỹ thuật : 55 người
- Thiết bị dụng cụ quản lý : 216 triệu đồng
- Phương tiện vận tải : 1,9 tỉ đồng
- Đất : 2,6 tỷ đồng
(Nguồn : Phòng KT-TC)
1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY :
Trang 151.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty :
Công ty chế biến và XK hàng Thủy sản, Hải sản các loại :
- Tôm sú HLSO, HOSO, PD, PTO, Easy Peel, Nobashi, SushiEbi; cấp đông lạnh : IQF, Block
- Tôm sắt, Tôm thẻ HLSO, PD, PTO; cấp đông lạnh : IQF, Block
- Tôm chì HSLO, PD; Cấp đông lạnh : IQF, Block
- Mực các loại
- Cá các loại
Mặt hàng chủ yếu là tôm đông IQF và đông Block
Quy trình công nghệ sản xuất :
QUY TRÌNH CHẾ BIẾN TÔM SÚ VỎ LẶT ĐẦU CẤP ĐÔNG BLOCK
Sơ đồ 1.1:Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông Block
Diễn giải quy trình :
+ Nguyên vật liệu : Các nhà cung cấp nguyên vật liệu chuyển nguyên vật
liệu đến công ty sau khi đã kiểm tra cảnh quan, yêu cầu nguyên vật liệu cómàu sắc, độ trong tự nhiên, không có mùi lạ, đảm bảo độ tươi, không có tạpchất bám vào
+ Tiếp nhận : Nguyên vật liệu được chuyển bằng cầu trượt từ trên xe xuống
khu tiếp nhận của công ty, cho vào sọt và dùng nước dội sạch,tiếp nhận theo
cơ cấu đã dược tỷ lệ (số con/kg)
Tiếp nhận
hàng
Vận chuyển Bảo quản
Đóng gói
Trang 16+ Xử lý : Sau khi tiếp nhận số lượng,nguyên vật liệu được đưa vào thùng có
chứa clorin để khử trùng và được chuyển vào khu chế biến
+ Lặt đầu : yêu cầu công nhân thao tác phải nhanh và chính xác vị trí để
tránh hao hụt Đồng thời, công đoạn này tôm luôn được trộn với đá lạnh đểbảo quản
+ Phân cỡ : đòi hỏi công nhân phải có tay nghề cao và phân ra thành ba màu
cơ bản:màu nâu, màu xanh, màu đen và được bảo quản ở nhiệt độ 5 0C±1
+ Cân tịnh : tiến hành cân tịnh mỗi Block là 1,98kg để sau khi cấp đông dự
trữ đến lúc khách hàng kiểm tra lại thị trọng lượng phải đảm bảo ≥ 1,8kg
+ Xếp khuôn : tùy theo cỡ tôm và yêu cầu của bên mua,công nhân phải xếp
trình tự tôm vào khay, phần đầu của tôm xếp ra phía ngoài theo chiều dài củakhay, phần đuôi quay về phía trong
+ Tiền đông : Sau khi hoàn thành công đoạn xếp khuôn,khuôn tôm được
chiêm nước đá vào đến mức cho phép và được đưa vào tủ tiền đông, nhiệt độ
là 50C
+ Cấp đông : khi đã đủ số lượng thì số khay ở tiền đông được chuyển vào tủ
cấp và đậy nắp cẩn thận nhằm để tiếp xúc với bên làm lạnh và giữ được blockhàng.Thời gian cấp đông từ 2-3 giờ tùy thuộc vào công suất của máy và sốlượng mỗi lần cấp
+ Ra đông : Trong thời gian quy địnhcho mỗi lần cấp đông,cán bộ quản lý
chất lượng kiểm tra mỗi khay ở vị trí trong tôm đạt từ -300C đến -350C thìmới tiến hành tắt máy cho ra đông
+ Đóng gói : Số lượng hàng chuyển từ tủ cấp đông qua một thiết bị tách
khuôn, người công nhân kiểm tra những block hàng và cho vào túi PE, hànkín miệng cho vào thùng
+ Bảo quản: các thùng hàng phải đai nẹp đóng gói và chuyển vào kho dự
trữ, nhiệt độ ở trong kho cho phép -200C ±2
Trang 17+ Vận chuyển : Khi có lệnh xuất hàng,số lượng hàng theo yêu cầu của đơn
hàng được chuyển vào xe chuyên dùng,nhiệt độ trong xe cho phép -200C ±2
+ Xuất hàng : Xe vận chuyển đến nơi quy định,hàng được đóng gói vào
container hoặc vào hầm tôm lạnh, nhiệt độ ở đây phải đạt -200C ±2
Giải thích chức năng,nhiệm vụ của các thành phần chính trong sơ đồ :
- Giám đốc : Là người được nhà nước bổ nhiệm trọng trách,là người chịu
trách nhiệm cao nhất đối với mọi hoạt động của công ty.Giám đốc có nhiệm
vụ trực tiếp theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,đề xuất các biệnpháp để đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra bình thường, ra các quyết định
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình tài chính của công ty
- Phó giám đốc : Là người phụ trách công tác cung ứng vật tư cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, liên lạc với khách hàng để ký kết hợp đồng và
Phòng Kỹ thuật-Cơ điện
Phòng QLCL
Phòng PXSX Phòng
TCKT
Trang 18thường xuyên thông báo cho giám đốc biết về tình hình máy móc thiết bịtrong công ty.
- Phòng TCHC : phụ trách quản lý tiền lương, lưu trữ tài liệu và theo dõi
các văn bản có liên quan tới người lao động
- Phòng KD- XNK : Phòng có nhiệm vụ thu mua nguyên vật liệu có liên
quan đến tiêu thụ sản phẩm, xây dựng phương án kinh doanh,xây dựng kếhoạch giá thành cho mặt hàng sản xuất và đề xuất giá bán với phòng TCKT,tính toán hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo với Giámđốc, làm thủ tục XNK hàng hóa
- Phòng TCKT : Phòng thực hiện nhiệm vụ kế toán tổng hợp,hạch toán tiền
lương, tính gía thành sản phẩm, theo dõi tình hình tài chính, thế chấp tài sản
cố định,quản lý thu chi, thanh toán
- Phòng QLCL : Kiểm tra chất lượng từ khâu thu mua nguyên vật liệu đến
khâu chế biến thành thành phẩm, giám sát bảo quản và giữ gìn vệ sinh an toànthành phẩm, tham mưu cho Giám đốc về việc tổ chức QLCL để tiết kiệm chiphí bảo quản nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Phòng PXSX : Phụ trách sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn, đúng tiến độ và an
toàn kĩ thuật
1.5 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY :
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty :
Loại hình kinh doanh của công ty là Công ty Cổ phần, có đầy đủ điềukiện pháp lý để tổ chức hạch toán kế toán độc lập.Mô hình tổ chức kế toán tạiCông ty theo kiểu tập trung – phân tán
1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty :
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm các phần hành : Kế toán công nợ kiêmtiền mặt,kế toán tiêu thụ, kế toán kho kiêm tài sản cố định, kế toán ngân hàng
và kế toán tổng hợp Mối quan hệ giữa các phần hành thể hiện ở sơ đồ sau :
KT trưởng kiêm KT tổng hợp
Trang 19
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ bộ máy kế toán
Ghi chú :
: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng
Giải thích chức năng nhiệm vụ :
- KT trưởng : là người chịu trách nhiệm cao nhất về vấn đề tài chính trướcGiám đốc công ty, hướng dẫn, điều hành, kí quyết định thu-chi và quản lýchung toàn bộ các phần hành KT khác đảm bảo công tác KT được thông suốt
và bảo mật
- KT công nợ - tiền mặt : có nhiệm vụ quản lý tình hình công nợ với kháchhàng và đồng thời theo dõi sự tăng giảm của tiền mặt VND, USD tại quỹ vàtham mưu cho KT trưởng
- KT thanh toán – tiêu thụ : có nhiện vụ theo dõi việc thanh toán nợ vớingân hàng, khách hàng, lập hóa đơn GTGT bán hàng và cung cấp dịch vụ
- KT kho – TSCĐ : quản lý tình hình tăng giảm TSCĐ,trích và tính khấuhao Ngoài ra, theo dõi lượng hàng hóa ra vào kho, lập phiếu nhập-xuất kho,tính toán mức tồn kho hợp lý và báo cáo với KT trưởng
- KT ngân hàng : phụ trách giao dịch với ngân hàng và quản lý các khoảnvay nợ ngân hàng
- Thủ quỹ : thu chi tiền mặt theo lệnh của Giám đốc và kế toán trưởng
KT kho kiêm TSCĐ
KT ngân hàng
Thủ quỹ
Trang 20Hình thức mà công ty đang áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.
Quy trình hạch toán trên sổ của công ty từ chứng từ gốc ra Báo cáo tàichính như sau :
- Hạch toán chi tiết :
+ Tiền lương và các khoản trích theo lương : KT mở sổ chi tiết các tàikhoản như : 334, 338, 335 để hạch toán
Trang 21+ TSCĐ : KT mở Sổ theo dõi chi tiết TSCĐ dùng chung cho toàn côngty(Bảng tổng hợp TSCĐ) để hạch toán TSCĐ và sử dụng phương pháp tínhkhấu hao TSCĐ theo dường thẳng.
+ NVL-CCDC : tính giá xuất NVL-CCDC theo phương pháp bình quânhàng tháng và sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán.Theo đó, ởkho ,thủ kho tiến hành mở thẻ kho theo dõi từng loại vật tư (căn cứ vào Phiếunhập kho, Phiếu xuất kho để mở thẻ kho, sổ chi tiết )
+ Mua hàng và thanh toán người bán : sử dụng phương pháp thẻ songsong để hạch toán quá trình mua hàng ; Kế toán mở sổ chi tiết tài khoản 331cho từng khách hàng , vào cuối tháng lập bảng tổng hợp thanh toán với ngườibán
+ Quá trình sản xuất : sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tínhgiá xuất thành phẩm Kế toán mở sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 631 (Kiểm kê định kì )để hạch toán chi phí sản xuất
+ Quá trình bán hàng : Mở sổ chi tiết theo dõi các tài khoản 632, 511,
33311, 641, lập Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua căn cứ vào
số lượng khách hàng giao dịch
- Hạch toán tổng hợp :
+ Tiền lương và các khoản trích theo lương : Căn cứ vào các chứng từ gốc,
Kế toán lập các Chứng từ ghi sổ, sau khi ghi vào Sổ đăng kí CTGS thì mở SổCái các tài khoản như : 334, 338, 335
+ TSCĐ : cũng theo trình tự trên nhưng mở Sổ Cái cho các tài khoản :
Trang 22+ Chi phí sản xuất và tính giá thành : trình tự như trên và mở Sổ Cái chocác tài khoản : 621, 622, 627, 631, 155 ,…
Phần 2 THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN2.1 CÁC LOẠI SỔ VÀ TRÌNH TỰ GHI SỔ TẠI CÔNG TY :
Trang 23- Bảng cân đối số phát sinh
2.1.2 Các loại chứng từ sử dụng trong công tác hạch toán Tài sản cố định :
Tài sản cố định là tài sản dài hạn (có thời gian chu chuyển hoặc thu hồigiá trị trên một chu kì kinh doanh bình thường hoặc trên một năm ) do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch
vụ hoặc do các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ : Theo chuẩn mực KT Việt Nam các tài sảnđược ghi nhận là TSCĐ phải đồng thời thõa mãn cả 4 tiêu chuẩn ghi nhận : + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó
+ Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một các tin cậy
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành là từ 10.000.000đ trởlên
Tài sản cố định của Công ty gồm :
+ Nhà cửa, vật kiến trúc như : phân xưởng chế biến, kho cấp đông, nhàhành chính, bể lọc nước ,…
+ Máy móc thiết bị như : máy đá vảy , tủ cấp đông , máy trộn mực, máy
Trang 24+ Phương tiện vận tải như : xe Tozota, xe Vinaxuki,…
+ Dụng cụ quản lý như : máy vi tính, máy photocoppy,…
Kế toán Tài sản cố định sử dụng các chứng từ như :
- Phiếu nhập kho (Số hiệu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Số hiệu 02-VT)
- Phiếu thu (Số hiệu 01-TT)
- Phiếu chi (Số hiệu 02-TT)
- Hóa đơn giá trị gia tăng ( Số hiệu 01GTKT-3LL)
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Số hiệu 01-TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Số hiệu 02-TSCĐ)
2.1.3 Tài khoản sử dụng :
Công ty đang sử dụng hệ thông tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hànhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính Một số tài khoản có liên quan đến hạch toán tiền Tài sản cố định :
- Tài khoản tổng hợp: Tài khoản 211(Tài sản cố định), Tài khoản111(Tiền mặt),Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), Tài khoản133 (thuế VATđược khấu trừ), …
- Tài khoản chi tiết : Tài khoản 2111 (Nhà cửa, vật kiến trúc), Tàikhoản 2112 (Máy móc thiết bị), Tài khoản 2113 (Phương tiện vận tải, truyềndẫn), Tài khoản 1111 (Tiền mặt VNĐ), Tài khoản 1121 (Tiền gửi ngân hàngVNĐ) ,…
2.1.4 Trình tự ghi sổ :
Hàng ngày, nhân viên Kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào cácchứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ Đối với những nghiệp vụkinh tế phát sinh nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra đượcghi vào Bảng tổng hợp chứng từ gốc, cuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợpchứng từ gốc để lập các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong vớiđầy đủ các chứng từ gốc kèm theo được chuyển đến cho Kế toán trưởng kiêm
Trang 25Kế toán tổng hợp kí duyệt và Kế toán trưởng tiến hành ghi sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ và sau đó ghi vào Sổ Cái Cuối tháng, khóa sổ tìm ra tổng số tiền củacác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ vàtổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có của từng tài khoản trên các Sổ Cái.Tiếp đó, căn cứ vào Sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoảntổng hợp Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tàikhoản tổng hợp trên Bảng cân đối số phát sinh phải khớp với nhau và khớpvới tổng số tiền trên Sổ dăng kí chứng từ ghi sổ Sau khi kiểm tra, đối chiếukhớp với số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập Bảng cânđối kế toán và các biểu kế toán khác
Đối với những tài khoản có mở sổ hoặc thẻ chi tiết thì chứng từ gốc saukhi được dùng để ghi chứng từ ghi sổ và Sổ kế toán tổng hợp thì được chuyểnđến các phần hành kế toán chi tiết làm căn cứ ghi vào sổ hoặc thẻ Kế toán chitiết theo yêu cầu của từng định khoản.Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kếtoán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợpchi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với Sổ Cái thông qua Bảngcân đối Số phát sinh.Các Bảng tổng hợp chi tiết, sau khi kiểm tra đối chiếu sốliệu cùng với Bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ để lập Báo các
kế toán
2.2 TỔ CHỨC GHI SỔ TỔNG HỢP :
Qua thời gian kiến tập tại Công ty, em có thu thập được một số nghiệp
vụ kinh tế về tăng - giảm Tài sản cố định trong quý IV năm 2009 như sau :
- Ngày 21/10 : Dùng quỹ đầu tư phát triển mua hai máy hàng kít dâySN401 xuất xứ Trung Quốc dùng cho bộ phận sản xuất của Công ty xuất nhậpkhẩu 31/3 với giá thuế VAT là 210.000.000 đ, (trong đó thuế VAT 10% là21.000.000đ) kèm theo 1 chứng từ gốc là hóa đơn Giá trị gia tăng số 02 Công
ty đã thanh toán tất cả bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 26- Ngày 29/10 Nhượng bán một chiếc xe tải JAC N1150 cho ông NguyễnVăn Sinh kèm biên bản 03 với trị giá 55.000.000 đ và người mua thanh toánbằng tiền mặt.Nguyên giá của chiếc xe là 200.000.000đ và đã hao mòn hết.
- Ngày 20/11: Thanh lý một bộ máy photocoppy FT136 với trị giá3.000.000 đ, thuế VAT 10% 300.000 đ và đã thu bằng tiền mặt kèm theo biênbản 05 Nguyên giá bộ máy photocoppy trên là 20.000.000đ và đã hao mòn19.000.000đ
- Ngày 28/11 : Thanh lý một bộ máy vi tính để bàn LG-220S cho ông TrầnCao Tần trị giá 2.200.000 đ ( bao gồm cả thuế VAT 10%) và đã nhận bằngtiền mặt.Nguyên giá bộ máy vi tính nói trên là 10.000.000đ và đã hao mònhết.Kèm theo biên bản 07
- Ngày 19/12 : Mua một bộ máy vi tính để bàn HPDX750 của cửa hàngmáy tính Thành Nhân để phục vụ cho công tác quản lý kèm theo hóa đơn 04trị giá 12.250.000 đ (bao gồm cả thuế VAT 10%) và đã thanh toán bằng tiềnmặt
- Ngày 21/12 : Mua một bộ máy điều hòa nhiệt độ LG T740 của Công ty
Cổ phần Petec Bình Định trị giá 15.000.000 đ , thuế VAT 10% là 1.500.000 đdùng ở bộ phận quản lý kèm theo hóa đơn 06 và Công ty đã thanh toán bằngtiền mặt
2.2.1 Ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ :
Khi có một nghiệp vụ tăng – giảm Tài sản cố định, kế toán tiến hành lậpphiếu nhập kho nếu Tài sản đó dùng cho phân xưởng sản xuất với đầy đủ nộidung kinh tế và kí vào phiếu nhập kho, sau đó chuyển cho kế toán trưởngkiểm tra và xét duyệt
Mẫu phiếu nhập kho như sau :
Đơn vị : Công ty Cổ phần Mẫu số : 01-VT
Thực phẩm -XNK Lam Sơn Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Trang 27Ngày 21 tháng 10 năm 2009
Số :2251/TC
Nợ : TK 211
Có TK 1121
- Họ và tên người giao : Phan Thành Đinh
- Lý do nhập : Mua máy móc thiết bị
- Theo HĐ GTGT số 02 ngày 21 tháng 10 năm 2009
- Nhập kho tại : Công ty Cổ phần Thực phẩm -XNK Lam Sơn
Địa điểm : đường Tây Sơn, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Quy Nhơn, ngày 21 tháng 10 năm 2009
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(ký, họ và tên) (ký, họ và tên) (ký, họ và tên) (ký, họ và tên)
Đối với các nghiệp vụ kinh tế có kèm theo Hóa đơn Giá trị gia tăng thìchúng ta phải lập Hóa đơn giá trị gia tăng Cụ thể :
Mẫu số : 01 GTGT – 381
Quyển số : CA/01 – A
Số : 093561
Trang 28Liên 2 : Giao cho khách hàngNgày 21 tháng 10 năm 2009Đơn vị bán hàng : Công ty Xuất nhập khẩu 31/3
Địa chỉ : đường Đống Đa, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Điện thoại :0563.819 820 MS : 3700625186
Họ và tên người mua hàng : Nguyễn Văn Bình
Tên đơn vị : Công ty Cổ phần Thực phẩm -XNK Lam Sơn
Số tài khoản :
Hình thức thanh toán : Tiền mặt – Mã số : 4120211989011
Số tiền (viết bằng chữ ) : Hai trăm ba mươi mốt triệu đồng
Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT 21.000.000
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
Khi tài sản mua về, kế toán tiến hành lập Biên bản giao nhận để theo dõitài sản của Công ty
Mẫu Biên bản giao nhận Tài sản như sau :
Đơn vị: Công ty Cổ phần Mẫu số 01-TSCĐ
Thực phẩm -XNK Lam Sơn Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 21 tháng 10 năm 2009
Số 03/BBGN
Nợ : 211
Trang 29Có : 111
- Căn cứ quyết định số : 150/QĐ ngày 16 tháng 07 năm 2007 của Ban giám
đốc Công ty về bàn giao TSCĐ
Ban giao nhận TSCĐ gồm :
A- Đại diện bên giao : Công ty XNK 31/3
- Ông : Trần Đình Anh Chức vụ : Trưởng phòng kinh doanh
B- Đại diện bên nhận : Công ty Cổ phần Thực phẩm -XNK Lam Sơn
- Bà : Đinh Thảo Dung Chức vụ : Kế Toán Trưởng
- Ông : Nguyễn Đinh Sang Chức vụ : Trưởng phòng kỹ thuật
Địa điểm giao nhận : Công ty Cổ phần Thực phẩm -XNK Lam Sơn
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau :
Nước Sản xuất
Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Công suất thiết kế
Tính nguyên giá TSCĐ Giá mua
C P V C
C P C T
NG TSCĐ
1 Máy hàng
kít dây
SN401
TrungQuốc
Trang 30Quốc
Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người nhận Người giao
(ký, họ và tên) (ký, họ và tên) (ký, họ và tên) (ký, họ và
tên)
Khi Tài sản cố định đã hết giá trị hao mòn hoặc còn nhưng không sử dụng
được nữa thì kế toán tiến hành lập biên bản thanh lý tài sản cố định.Cụ thể:
Đơn vị : Công ty Cổ phần Mẫu số : 02-TSCĐ
Thực phẩm -XNK Lam Sơn Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
- Căn cứ QĐ số 199 ngày 12 tháng 08 năm 2007 của Ban giám đốc Công ty
về việc thanh lý tài sản cố định
I Ban thanh lý TSCĐ gồm :
A- Đại diện bên giao : Công ty Cổ phần Thực phẩm -XNK Lam Sơn
1.Bà : Đinh Thảo Dung Chức vụ : Kế toán trưởng
2.Ông : Nguyễn Đình Sang Chức vụ : Trưởng phòng kỹ thuật
B- Đại diện bên nhận :
1.Ông : Trần Huy Tân
Địa chỉ : 04/38 /Nguyễn Thái Học,TP Quy Nhơn,tỉnh Bình Định
Địa điểm giao nhận : tại Công ty Cổ phần Thực phẩm -XNK Lam Sơn
II Tiến hành thanh lý TSCĐ :