Báo cáo kiến tập, công ty cổ phần Nam Sơn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với xu thế phát triển của quá trình hội nhập khuvực và thế giới đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đã làm cho tính chất cạnh tranhcủa nền kinh tế thị trường đang ở đỉnh cao của sự phát triển Trong bối cảnh ấy,
sự hình thành các khu công nghiệp ở khắp mọi miền đất nước đã tạo ra một diệnmạo mới cho nền kinh tế nước ta Đặc biệt, khi nước ta mới gia nhập vào tổ chứcthương mại quốc tế (WTO) đã đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơhội và thách thức mới
Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh
tế, các doanh nghiệp đều đứng trước những thử thách to lớn, đòi hỏi phải luôn tự
đổi mới mình và phát huy những ưu điểm của ngành nghề kinh doanh Công ty
Cổ phần Nam Sơn là một công ty đang phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực chế
biến vật liệu xây dựng Đồng thời công ty đã góp phần đáng kể vào sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trong những năm qua, công ty Cổ phần Nam Sơn đã có những nổ lực đáng
kể thể hiện vai trò trách nhiệm của mình đối với nền kinh tế tỉnh nhà nói chung vàbản thân công ty nói riêng Ban Lãnh đạo công ty đã nổ lực tìm kiếm những giảipháp tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty luôn quan tâmđến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm và mẫu mã đẹp phong phú đa dạng, chấtlượng sản phẩm cao nhưng với một chi phí sản xuất thấp nhất.Vì vậy, việc phấnđấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của công ty, nhằm đảm bảo vị trí của mình trên thị trườngtrong nước
Do đó, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩahết sức quan trọng Vì nó là chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá trình độ quản lý sản xuất
và chất lượng sản xuất kinh doanh của công ty Nó là công cụ giúp các nhà quản
Trang 2lý nắm bắt tình hình tài chính cũng như các khoản mục chi phí, nhằm tìm ra biệnpháp tối ưu để hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
Với mục đích tìm hiểu, làm quen với tình hình thực tế tại công ty Cổ phầnNam Sơn; đồng thời vận dụng những kiến thức cơ bản đã học, Em chọn đề tài:
“Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần
Nam Sơn” làm điểm thực tế và viết báo cáo này
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung Báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về công ty Cổ Phần Nam Sơn
Quảng Nam, ngày 12 tháng 07 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Lưu Thị Hồng Sáu
Trang 3
PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN NAM SƠN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước của Chính phủ,nhằm thay đổi quyền sở hữu, tăng cường trách nhiệm quản lý của nhà nước, nângcao hiệu quả kinh doanh Công ty Cổ phần Nam Sơn là một trong hai doanhnghiệp đầu tiên của tỉnh Quảng Nam thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp Để cóđược một doanh nghiệp cổ phần hoá như hiện nay, đơn vị đã trải qua nhiều chặngđường phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước Có thể khái quátnhư sau:
Công ty được thành lập vào ngày 17/06/1977, có tên gọi là “Hợp tác xã sảnxuất gạch ngói Nam Sơn” với 150 xã viên, chuyên sản xuất gạch ngói bằng thủcông giản đơn Lúc này, quy mô sản xuất của đơn vị còn nhỏ bé, trình độ kỹ thuậtlạc hậu Chính vì vậy, sản lượng sản xuất ra còn rất thấp so với khả năng tiêu thụ,thực tế hằng năm công ty đều thiếu hụt sản phẩm giao cho khách hàng
Tháng 10/1978, Hợp tác xã chuyển đổi thành “Xí Nghiệp Hợp Doanh SảnXuất Gạch Ngói Nam Sơn” Mặc dù có sự đầu tư của Nhà nước và bản thân công
ty nhưng đơn vị vẫn chưa cải tạo được quy mô sản xuất
Ngày 27/03/1993, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam–Đà Nẵng (cũ) kýQuyết định số 209/QĐ-UB về việc cho phép đổi tên “Xí Nghiệp Gạch Ngói NamSơn” thành “Công Ty Sản xuất Vật liệu và Xây dựng Nam Sơn”, bổ sung thêmnhiệm vụ xây dựng công trình giao thông nông thôn
Ngày 02/04/1999, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 88/QĐ-TTg vềviệc phê duyệt danh sách các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh Quảng Nam để
Trang 4thực hiện cổ phần hoá, trong đó có công ty Sản xuất Vật liệu và Xây dựng NamSơn.
Ngày 21/07/1999, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam có Quyết định số 2212/QĐ-UB về việc chọn doanh nghiệp Nhà nước, công ty Sản xuất Vật liệu và Xâydựng Nam Sơn để thực hiện cổ phần hoá
Ngày 08/05/2000, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ra Quyết định số 2695QĐ-UB chính thức công nhận công ty là công ty cổ phần
Tên Công ty: Công Ty Cổ phần Nam Sơn
Tên giao dịch quốc tế: Nam Sơn Joint – Stock Company
Tên viết tắt: NASOSCO
Trụ sở chính: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam
Điện thoại: (0510)3886501
Số tài khoản: 56210000000060 Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng NamNgành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh gạch - vật liệu xây dựng, xâydựng giao thông nông thôn
Từ khi thành lập đến nay, công ty Cổ phần Nam Sơn có những bước pháttriển đáng kể được thể hiện như sau:
Về tình hình lao động của công ty cụ thể như sau: năm 2007 là 140 lao động,đến năm 2008 tăng 8 lao động tương ứng tăng 5,71% Đến năm 2009 tăng đến 16lao động tăng 10,81% Từ những con số trên cho thấy được quy mô sản xuất củacông ty được mở rộng tương ứng với nguồn lao động được tăng thêm Đây là mộtnhân tố đóng vai trò quan trọng, thúc đẩy sự phát triển của công ty cũng như hiệuquả sản xuất kinh doanh
Về nguồn vốn, chủ yếu hình thành từ vốn điều lệ
Nguồn vốn của công ty tăng đáng kể: Năm 2007 là 600 triệu đồng; năm
2008 là 1,2 tỷ ; năm 2009 là 2 tỷ
Trang 5Nguồn vốn là yếu tố không những quyết định sự tồn tại và phát triển củacông ty mà còn thể hiện khả năng và tiềm lực của công ty Chính vì vậy công tyluôn quan tâm đến việc đầu tư mở rộng quy mô đến việc sản xuất kinh doanhngày càng ổn định và phát triển.
Trải qua một chặng đường hơn 30 năm không ngừng phấn đấu và phát triển,đặc biệt với sự nổ lực vươn lên của Ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ côngnhân viên đã đưa hợp tác xã sản xuất gạch ngói thô sơ thành một công ty Cổ phầnNam Sơn có công nghệ tiên tiến , đội ngũ lao động ổn định, hoàn thành vượt mức
về số lượng, đạt chất lượng đẹp về mẫu mã giữ được uy tín trên thị trường, gópphần vào sự phát triển của đất nước
Sau đây là bảng kết quả kinh doanh của công ty qua các năm:
(Bảng 1: Bảng tóm tắt kết quả kinh doanh trong 3 năm)
ĐVT: (đồng) STT Chỉ tiêu 2007 2008 2009
1 Doanh thu thuần 8.990.559.800 9.445.853.400 20.645.687.500
2 Lợi nhuận sau thuế 668.517.347 819.040.365 1.860.035.243
Qua bảng số liệu trên ta thấy chỉ tiêu lợi nhuận từ năm 2007 đến 2008 tăng22,52% Từ năm 2008 đến 2009 tăng 127% Chứng tỏ công ty kinh doanh ngàycàng có hiệu quả, đưa sản phẩm từng bước chiếm lĩnh thị trường và đóng góp vàongân sách Nhà nước
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
1.2.1 Chức năng:
- Công ty cổ phần Nam Sơn hoạt động độc lập trực thuộc Sở công nghiệpQuảng Nam Sản xuất các loại gạch xây dựng gồm: gạch thẻ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ;nhận thầu xây dựng các công trình giao thông nông thôn
- Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, được phép nhập khẩu máy mócthiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh
Trang 6- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn theo quy định của phápluật.
- Tổ chức bộ máy kinh doanh và nhân sự phù hợp
- Ngoài ra còn có các chức năng khác do pháp luật quy định
1.2.2 Nhiệm vụ:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề quy định
- Bảo đảm chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đăng ký
- Tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm phát triển vốn của công ty, góp phầngiải quyết việc làm cho người dân và thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển
- Tuân thủ về chế độ hạch toán kế toán, thực hiện nghĩa vụ về thuế và cácnghĩa vụ khác theo quy định của Nhà nước
- Chấp hành các quy định về tuyển dụng và quản lý lao động
- Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
1.3.1 Loại hình kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu:
- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty sản xuất ra các loại gạch: gạchthẻ , gạch ống 4 lỗ, gạch ống 6 lỗ
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty:
- Thị trường đầu vào của công ty là tất cả các loại vật tư phục vụ cho quátrình sản xuất, xây dựng của công ty như: than, đất, xi măng được mua tronghuyện và các huyện khác
- Thị trường đầu ra là các sản phẩm của công ty làm được tiêu thụ rộng rãitrong và ngoài tỉnh Quảng Nam
1.3.3 Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh của công ty:
Trong mỗi công ty, vốn là điều kiện không thể thiếu được để một công tyhình thành và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Quy mô của nguồnvốn phản ánh quy mô của công ty cũng như cơ hội mà công ty có thể khai thác
Trang 7được Nguồn vốn kinh doanh lớn là điều kiện để công ty đầu tư vào cơ sở hạ tầng,trang thiết bị, mở rộng sản xuất, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng cả về sốlượng lẫn chất lượng Vốn điều lệ của công ty hiện nay là 2 tỷ, trong đó tỷ lệ cổphần của Nhà nước là 0%, tỷ lệ cổ phần của người lao động trong công ty 100%.Như vậy, nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn điều lệ, để gia tăng nguồnvốn kinh doanh công ty đã tiến hành mở rộng nhiều sản phẩm đa dạng hơn.
1.3.4 Đặc điểm nguồn lực chủ yếu của công ty:
Tình hình lao động của công ty qua các năm được thể hiện qua bảng số liệusau:
(Bảng 2: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm)
Chỉ tiêu 2007 Năm 2008 2009 Chênh lệch2008/2007 2009/2008
1.3.5 Tài sản cố định:
Tình hình tài sản của công ty trong 3 năm 2007, 2008, 2009 như sau:
(Bảng 3: Tình hình tài sản của Công ty qua các năm)
ĐVT: (Triệu Đồng) Chỉ
Trang 8Chỉ tiêu tài sản này phản ánh toàn bộ tài sản hiện thời của công ty và qua đó
ta có thể nhận định được quy mô và tiềm lực của công ty
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty:
Sơ đồ1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
Giải thích về quy trình công nghệ sản xuất:
- Công ty Cổ phần Nam Sơn sản xuất ra các loại gạch: gạch thẻ, gạch ống 4
lỗ, gạch 6 lỗ nên công nghệ sản xuất cũng phù hợp và đảm bảo Nguyên liệuchính dùng cho quá trình sản xuất là đất sét Sản phẩm hoàn thành cần qua 2 giaiđoạn công nghệ chính:
- Khâu chế biến tạo hình bao gồm:
Máy đùn ép có hút chân không
Máy nhào hai trục
Băng tải
Máy cán mịn
Trang 9+ Chế biến tạo hình bằng thủ công bán cơ khí: là khâu nhằm trang bịthêm máy móc như máy nhào trộn, đùn ép có thể sản xuất gạch rỗng, gạch chấtlượng được cải tiến, chủng loại đa dạng nhưng độ rỗng còn hạn chế.
+ Chế biến tạo hình bằng thiết bị băng chuyền đùn ép có hút chân không.Đây là công nghệ hiện đại nhất hiện nay, dự báo sẽ phát triển nhanh và lâu dài
Về mặt kỹ thuật, công nghệ này cho phép chế biến các loại đất thô, có độ dẻothấp mà các thiết bị thông thường không thể chế biến được Đất được chế biến kỹ,nhưng khi tạo hình còn qua buồng lái chân không nên có độ nén cao, độ sít đặclớn, độ ẩm của gạch mộc thấp Sản phẩm đa dạng theo khuôn, sau đó phơi tựnhiên trong nhà chứa từ 5 – 7 ngày là đem nung
+ Khâu nung: Lò nung tuy-nen là lò nung hiện đại, nó khắc phục được cácnhược điểm của lò nung thủ công, các sản phẩm đổ vỡ trong kho nung thấp khoản1%, tiết kiệm được trên 2% nhiên liệu, giảm 15% nhân công lao động, sản phẩmđạt loại A cao (đạt từ 98 – 99%)
+ Điều kiện sử dụng lò nung tuy-nen là phải có dây chuyền công nghệ hiệnđại và hoàn chỉnh Sản phẩm phải được tạo hình bằng máy đùn ép chân không,quy mô sản xuất lớn, sản phẩm ra vào liên tục Lò nung tuy-nen vẫn sử dụng nănglượng là than cám, tận dụng phần nhiều ở khâu đốt để đưa vào 1 buồng sấy khôcác bán thành phẩm, cứ như vậy sản phẩm liên tục được đưa vào và ra lò Chu kỳcủa lò nung là 2 ngày công suất khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện đầu tư
Trang 10Sơ đồ 2: Tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Nam Sơn
* Ghi chú:
Giải thích chức năng, nhiệm vụ của phòng ban:
* Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công
ty Đại hội đồng cổ đồng được triệu tập định kỳ thường vào cuối năm 31/12 nhằmgiải quyết các công việc và hoạt động kinh doanh của công ty trong khuôn khổđiều lệ, trừ khi có những thay đổi cần thiết phải thông qua các cổ đông thì mớiđược triệu tập bất thường Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ:
- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển của công ty và kế hoạchkinh doanh hằng năm
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát Hội đồng Quản Trị
kế hoạch
Phòng kế toán
Phân xưởng sản xuất
Tổ sản xuất
Tổ sản xuất
Tổ sản xuất
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Trang 11- Bầu và bãi nhiệm các thành viên trong Hội đồng quản trị, thành viên trongBan kiểm soát.
- Hội đồng quản trị là cơ quan thường trực quản lý công ty, do Hội đồng cổđông bầu ra, nhiệm kỳ trong 5 năm, gồm 5 thành viên
- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển của công ty và kế hoạchkinh doanh của công ty
* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, do Hội đồng cổ đông bầu
ra, nhiệm kỳ 5 năm, gồm 5 thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm vụ:
- Quyết định giá cổ phiếu và trái phiếu chào bán của công ty, định giá tài sảngóp vốn
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc và cán bộ quản
lý chủ chốt khác của công ty
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết địnhthành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
- Quyết định mức cổ tức được trả hoặc xử lý các khoản lãi, lỗ phát sinh trongquá trình kinh doanh
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ Đại hội đồng cổ đông
- Ban hành giám sát việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật,mức thu, chi tài chính và nội quy của công ty
* Ban kiểm soát: Do Hội đồng cổ đông bầu ra, gồm có 3 thành viên.
Ban kiểm soát có nhiệm vụ sau:
- Kiểm soát các hoạt động kinh doanh, tài chính của công ty
- Giám sát các hành vi, vi phạm pháp luật hay Điều lệ của công ty, Hội đồngquản trị và Giám đốc điều hành trong quá trình thi hành nhiệm vụ
- Có quyền tìm hiểu tài liệu, số liệu, các thuyết minh liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty
Trang 12- Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông về những sự kiện tài chính bất thườngxảy ra trong công ty, các ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính của Hội đồngquản trị.
- Tham gia các cuộc họp do Hội đồng quản trị tổ chức, có quyền kiến nghịnhưng không tham gia biểu quyết Trường hợp phát hiện những hành vi gây tổnthất đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầuHội đồng quản trị triệu tập cuộc họp bất thường
- Trung thực, khách quan trong thi hành các chức trách, nhiệm vụ chính xáccủa mình theo luật pháp của Nhà nước và theo Điều lệ công ty
* Giám đốc công ty: Do Hội đồng quản trị bầu ra Giám đốc có nhiệm vụ
sau:
- Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Căn cứ Quyếtđịnh của Đại hội đồng cổ đông, của Hội đồng quản trị giám sát, điều hành thựchiện
- Kiến nghị phương án bố trí về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công
ty, lựa chọn, đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó giám đốc, Kếtoán trưởng, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty (trừ cácchức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức)
- Được quyền ký kết các hợp đồng tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc, giảmlương, nâng lương, đối với các công nhân viên dưới quyền nếu được Hội đồngquản trị phân cấp
- Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng kinh tế, sổ sách, chứng từ kế toán củacông ty
- Trình Hội đồng quản trị các báo cáo về kết quả sản xuất kinh doanh, chịutrách nhiệm toàn bộ về hoạt động kinh doanh của công ty trước Hội đồng quản trị
và trước cổ đông
Trang 13* Các phòng ban chức năng: tham mưu cho Giám đốc đề xuất ý kiến trong
phạm vi mình phụ trách, là cơ quan chuyên môn tác nghiệp thực hiện các côngviệc mang tính nghiệp vụ, trực tiếp tham gia công tác điều hành, quản lý công ty,chịu trách nhiệm trước Giám đốc và kết quả của công việc trong lĩnh vực phụtrách
* Phòng kinh tế kế hoạch: theo dõi điều hành mọi hoạt động dưới sự chỉ
đạo của Giám đốc, phòng kế hoạch cần nắm bắt thông tin về giá cả, nhu cầu mua,bán hàng hoá, tổ chức kiểm tra hàng hoá lúc nhập và xuất kho nhằm đảm bảođúng số lượng và chất lượng
* Phòng tổ chức hành chính: đảm nhận công tác tổ chức quản lý mọi thủ
tục hành chính và nhân sự, tuyển chọn, đào tạo đáp ứng với nhu cầu điều kiệnhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
* Phòng kế toán: tham mưu cho Giám đốc trong công việc kế toán, quản lý,
theo dõi sự biến động của toàn bộ tài sản và nguồn vốn của công ty
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty Cổ phần Nam Sơn
Để phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, quy mô địa bàn hoạt động và phùhợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, khả năng, trình độ đội ngũ kế toán hiện cócủa công ty Do đó, công ty được hạch toán theo mô hình kế toán tập trung
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty có thể khái quát qua sơ đồ sau:
(Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty)
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán vật tư, công nợ, tài sản
Trang 14* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: phụ trách công tác kế toán chung, giám sát chỉ đạo trực
tiếp bộ máy kế toán trong công ty, chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động của bộphận kế toán Kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chínhcủa công ty, đồng thời có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học và
có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty, xác định hình thức kế toán
để áp dụng cho công ty mình
- Kế toán tổng hợp: Đảm nhiệm việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, đồng thời có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp số liệu kế toán từ các
bộ phận kế toán để lên báo cáo tài chính, cho toàn bộ công ty
- Kế toán vật tư công nợ, tài sản: Theo dõi tình hình nhập xuất kho nguyên
vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng, thành phẩm… theo dõi tình hình biến động tănggiảm tài sản cố định, định kỳ tính khấu hao tài sản cố định, theo dõi công nợ củacông ty
- Kế toán ngân hàng: phụ trách chuyển trả tiền cho nhà cung cấp Theo dõi
số dư tiền gửi ở ngân hàng, thời gian trả nợ vay và đối chiếu thường xuyên vớingân hàng theo nghiệp vụ công ty giao, tính lương và các khoản trích theo lương
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Mỗi công ty sản xuất kinh doanh, để tiện lợi cho việc theo dõi các nghiệp vụkinh tế được chặt chẽ, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn được thuận tiện,công ty phải lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với trình độ kinh tế và cơcấu quản lý Đối với công ty cổ phần Nam Sơn hình thức kế toán mà công ty nàylựa chọn áp dụng đó là hình thức “Nhật ký chung”
(1) Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
Trang 15liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phùhợp.
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán cộng số liệu trên Sổ cái, lậpbảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghitrên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
Sơ đồ 4: Sơ đồ hình thức “Nhật Ký Chung”
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 16PHẦN II THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.1 Hình thức “ Nhật Ký Chung”
2.1.1 Tóm tắt trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty: Công ty
Cổ phần Nam Sơn là một loại hình doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm của công ty
là gạch thẻ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ Để lập kế hoạch và tổ chức tập hợp chi phí tínhgiá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần Nam Sơn một cách phù hợp, chính xác cầnnắm vững đặc điểm sau:
Chi phí sản xuất của công ty được phát sinh thường xuyên, liên tục trongmột quá trình sản xuất, quá trình tồn tại và phát triển Do vậy, để phục vụ cho yêucầu quản lý, hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải hạch toán cho từngtháng, từng năm, từng thời kỳ phù hợp với các kỳ báo cáo, những chi phí để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh mới được coi là chi phí sản xuất, còn các chiphí liên quan đến các hoạt động sản xuất khác như: chi phí hao hụt về nguyên vậtliệu ngoài định mức, lãi phải trả về các khoản vay quá hạn, thanh toán các khoảntiền phạt do vi phạm hợp đồng sẽ không phải là chi phí sản xuất kinh doanh.Giá thành sản phẩm là giai đoạn tiếp theo trên cơ sở số liệu của hạch toán chiphí sản xuất, tập hợp theo từng đối tượng và khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.Trên cơ sở đó kiểm tra và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thànhtheo từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm của công ty
Do đặc điểm của công ty Cổ phần Nam Sơn trong cùng một quá trình sảnxuất, sử dụng cùng một lượng nguyên vật liệu, tiến hành trong một quá trình laođộng cho nên đã tạo ra nhóm sản phẩm cùng loại Đối tượng tập hợp chi phí lànhóm sản phẩm, đối tựợng tính giá thành là từng thứ sản phẩm Do vậy, để tính
Trang 17giá thành công ty đã quy định hệ số kinh tế kỹ thuật của các thứ sản phẩm thuđược.
Sản phẩm Công ty gồm 3 loại: gạch thẻ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ Công ty đã tính
hệ số quy đổi cho từng sản phẩm như sau:
+ Gạch thẻ: Hệ số quy đổi là 1
+ Gạch 4 lỗ: Hệ số quy đổi là 0,9
+ Gạch 6 lỗ: Hệ số quy đổi là 1,35
Chi phí sản xuất bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
2.1.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức “Nhật ký Chung”.
Hằng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trìnhtập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, công ty thường sử dụng các chứng từsau:
Trang 18Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Nam Sơn Mẫu số: 01-VT Địa chỉ: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam Ban hành theo QĐ số: 999 - TC/QD/BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Dũng
Địa chỉ (bộ phận): Bộ phận sản xuất
Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: Công ty Cổ phần Nam Sơn
STT Tên vật tư, sảnphẩm Mãsố vị tínhĐơn
Số lượng
Đơn giá (đồng/m 3 )
Thành tiền (đồng)
Yêu cầu
Thực xuất
Trang 19Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính và nhiên liệu, kế toánphản ánh vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh:
Đơn vị: Công Ty Cổ phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
ĐVT: (Đồng)
NTGS
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Ghi nợ tài khoản Số
Số phát sinh trong kỳ
31/12/2009 PXK
45 31/12/2009
Xuất kho nguyên vật liệu chính 152 271.835.681 271.835.681 31/12/2009 PXK
46 31/12/2009
Xuất kho nguyên liệu 152 210.804.817 210.804.817 Cộng số
phát sinh trong kỳ
482.640.498 482.640.498
Ghi có
Số dư cuối kỳ
482.640.498
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Trang 20Đơn vị: Công ty Cổ Phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế sơn - Quảng Nam
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Đơn vị: Công Ty Cổ phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Giá hạch toán
Giá thực tế
112599000 2635400 4250000 Tổng cộng
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Trang 21Đơn vị: Công ty Cổ Phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
TK : 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Số phát sinh trong kỳ
31.12.2009 BPBTL &
CKTTL 31.12.2009
Tiền lương phải trả CNTTSX
31.12.2009 BPBTL &
CKTTL 31.12.2009
Trích BHYT 3384 6.012.030 6.012.030Cộng số
phát sinh trong kỳ
409.921.711 409.921.711 Ghi có Tk
Trang 22
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nơi sử dụng toàn doanh nghiệp
TK 627 chi phí sản xuất chung
TK 641
TK 642 chi phí quản lý doanh nghiệp 1
I- Số khấu hao trích Quý trước
Trang 23Đơn vị: Công ty Cổ phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 627_ Chi phí sản xuất chung
ĐVT : (Đồng)
NTGS Chứng từ
Diễn giải ĐƯTK
Ghi nợ tài khoản 627
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong
kỳ 31/12/
2009 BCL
31/12/
2009
Chi phí DN mua ngoài tại phân xưởng
111 13.520.000 13.520.000 Cộng số phát sinh
trong kỳ 375.073.489 371.045.819 4.027.670Ghi có TK 627 154 375.073.489
Số dư cuối kỳ
375.073.48 9
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Trang 24Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Nam Sơn
Địa chỉ: Hương An - Quế Sơn - Quảng Nam
SốTT dòng
Số hiệu TKĐƯ
Số phát sinh
Trang trước mang sang 31/12
PXK45 31/
12
Xuất kho nguyên vật liệu chính R 12
621 152
4
621 152
210.804.817
210.804.817 31/12
BPBTL 31/12 Tiền lương PTcho CNTTSX R 56 622334 351.758.780 351.758.780 31/12
BPBTL 31/12 BHYT,KPCĐTrích BHXH, R 78 622338 58.162.931 58.162.931 31/12
BPBTL 31/
12
Tiền lương phải trả cho
627 334
28.907.563 28.907.563 31/12
BPBTL 31/12 BHYT, KPCĐTrích BHXH, R 1112 627338 5.256.636 5.256.636 31/12 BPB,
14
627
152 112.599.000 11.599.00031/12 BPB,
12
K/c chi phí nhân công trực tiếp R 2526 622154 409.921.711 409.921.711
12
K/c chi phí sx chung R 2728 627154 371.045.819 371.045.819 Giá thành sp
hoàn thành nhập kho R 2930 154155 1.260.804.459 1.260.804.459
Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng
Trang 25BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT PHÁT SINH
QUÝ IV/2009
ĐVT: (Đồng)
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu chính
- Chi phí nhiên liệu
482.640.498 271.835.681 210.804.817
2 Chi phí nhân công trực tiếp 409.921.711
3 Chi phí sản xuất chung 371.045.819
PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM QUY ĐỔI
Giá tri spdd cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm