Báo cáo kiến tập, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty tnhh in Bình Định
Trang 1PHẦN 1:
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV
IN BÌNH ĐỊNH1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Theo quyết định số 2632 QĐ – UB ngày 16/11/1995 của UBND tỉnh BìnhĐịnh, Xí nghiệp in Quang Trung thuộc sở Văn Hoá – Thông tin Bình Định và Xínghiệp in Bình Định trực thuộc Ban Tài chính - Quản trị Tỉnh uỷ Bình Định đượchợp nhất và lấy tên là Xí nghiệp In Bình Định.Sự hợp nhất đó nhằm kiện toàn nănglực sản xuất và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn phục vụ chính trị, kinh tế, vănhoá – xã hội
Cùng với sự phát triển của đất nước từ khi hợp nhất làm một, sự tăng cườngđầu tư, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất cùng với đội ngũ công nhânlành nghề dưới sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Ban lãnh đạo đã đưa Xí nghiệp ngày càngphát triển Theo quyết định số: 2773/QĐ – UB ngày 02/08/2002 của UBND tỉnhBình Định về việc chuyển đổi tên DN, kể từ ngày 20/8/2002 Xí nghiệp in BìnhĐịnh đổi tên thành Công ty In Bình Định
Tuy nhiên, sau gần 15 năm hoạt động, đến ngày 01/08/2010, công ty chuyểnđổi sang hình thức mới, theo quyết định số: 269/QĐ-UB ngày 24/6/2010 của UBNDtỉnh Bình Định về việc chuyển đổi tên DN, kể từ ngày 01/08/2010 Công ty In BìnhĐịnh đổi tên thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên In Bình Định, gọitắt là Công ty TNHH In Bình Định
Hiện nay, Công ty TNHH In Bình Định có 03 cơ sở:
- Cơ sở 1: đóng tại 114 Tăng Bạt Hổ - TP Quy Nhơn
- Cơ sở 2: đóng tại 339 – 341 Trần Hưng Đạo – TP Quy Nhơn
Trang 21.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
SVTH: Lâm Xuân Hoa Kế Toán C K30
Trang 31.2.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của công ty chủ yếu phục vụ cho công tác chính trị đó lầ in báoNhân Dân, báo Bình Định và các tài liệu chính trị phục vụ cho các ban ngành trongtỉnh và các tỉnh bạn Ngoài ra công ty còn thực hiện nhiệm vụ tổ chức kinh doanhnhằm bảo tồn nguồn vốn và thực hiện nộp ngân sách Số vốn của công ty qua cácnăm càng tăng, thu nhập của người lao động được cải thiện Quy mô công ty ngàycàng được mở rộng với nhiều chủng loại, mặt hàng đa dạng phong phú, và tạo thêmthu nhập và việc làm cho nhiều người
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1 Loại hình sản xuất và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu
Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:
- Hoạt động in, chế bản điện tử
- Kinh doanh văn phòng phẩm, sách báo, giấy viết
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra
1.3.2.1 Thị trường đầu vào
-Nguyên vật liệu đầu vào: chủ yếu nhập trong nước
-Máy móc công nghệ nhập ngoại
- Lao động: lao động trong nước có trình độ Đại học và Cao đẳng, và hàngtrăm công nhật kỹ thuật, …
1.3.2.2 Thị trường đầu ra
- Thị trường trong tỉnh: thành phố Quy Nhơn, Tuy Phước, An Nhơn, Phù Mỹ,Hoài Ân, An lão, Vân Canh, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh
- Thị trường ngoài tỉnh: các tỉnh miền Trung và Tây nguyên
1.3.3 Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh của công ty: chủ yếu là vốn tự có và vốn đi vay
Trang 4(Nguồn số liệu: Phòng KH-TV Công ty In Bình Định)
1.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu
(Nguồn số liệu: Phòng KH-TV Công ty In Bình Định)
1.3.4.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất, trang thiết bị
Quy mô TSCĐ chủ yếu là máy in, các cơ sở sản xuất: cấu trúc chủ yếu là xưởng sảnxuất và nhà kho, hàng năm luôn được chú trọng đầu tư nên Công ty phát huy hếtkhả năng kinh tế và góp phần làm tăng lợi nhuận cho Công ty
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý tại công ty
SVTH: Lâm Xuân Hoa Kế Toán C K30
Trang 51.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Hiện nay, công ty có 3 quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
- In OFFSET
- In TYPO
- In LỤA Tùy theo yêu cầu về số lượng sản phẩm, thời gian giao hàng mà áp dụng mộttrong 3 phương pháp trên:
● Quy trình in OFFSET:
In OFFSET là phương pháp in gián tiếp trên một bản kẽm phơi sẵn, tốc độ cao(từ 5.000 đến 35.000 tờ / h) đảm bảo chất lượng và kỷ thuật cao, chi phí của phươngpháp này lớn Do đó, giá thành ban đầu của sản phẩm cao hơn các phương pháp inkhác Ví dụ : in tập san, biểu mẫu, quảng cáo
Sơ đồ 1.1: sơ đồ quy trình in offset
Trang 6- In TYPO là công nghệ có từ lâu đời, dùng để in các ấn phẩm không đòi hỏichất lượng cao, tốc độ in vừa phải, số lượng đặt in không cao, mẫu mã đơn giản,chủ yếu dùng để in số nhảy.
● Quy trình in LỤA:
In lụa là in thủ công đơn giản, in trực tiếp trên 1 bản lụa Phương pháp này chỉ
in những sản phẩm đơn giản, số lượng ít, giá thành rẻ Hiện nay, tại công ty phươngpháp này ít sử dụng vì cho năng suất thấp.Vi dụ: bì thư, name card …
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú : : Quan hệ trực tuyến
Phòng kinh doanh điều độ sản xuất
Phân xưởng in
Cữa hàng thanh niên
Phòng
kế hoạch – tài vụ
Tổ vi
tính
Tổ Montage
Tổ phơi
Tổ in offset
Tổ inTypo
Tổ
in Lụa
Tổ thành phẩm
Giám Đốc
Trang 7 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, toàn quyền quyết định mọi vấn đề
trong công ty, điều hành và chịu trách nhiệm trực tuyến với nhà nước về hoạt độngkinh doanh của đơn vị Giám đốc do ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghịcủa van phòng tỉnh ủy và các ngành có liên quan
- Phó Giám đốc: trực tiếp phụ trách các hoạt động về sản xuất kinh doanh, bao
gồm các hoạt động đầu vào đến quy trình tạo ra sản phẩm, đóng gói nhập kho
- Phòng Tổ chức hành chính: thực hiện công tác quản trị hành chính, soạn
thảo và lưu trữ các loại công văn, dự trữ, mua sắm văn phòng phẩm, dịch vụ laođộng y tế
- Phòng Kế hoạch – Tài vụ: Lập kế hoạch thu chi tài chính của công ty, sử
dụng và quản lý vốn sản xuất kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh , thực hiệncác nhiệm vụ thu chi tiền mặt , tiền gửi ngân hàng , các khoản vay công nợ, thanhtoán các khỏan tiền lương, thưởng và các chế độ khác cho người lao động
Cung cấp số liệu và tham mưu cho Giám đốc về tình hình kết quả kinh doanh,lập báo cáo tài chính theo chế độ hiện hành Tham gia kịp thời cho Giám đốc thựchiện đúng các văn bản, chế độ chính sách của Nhà nước quy định về tình hình tàichính cũng như trên nhiều lĩnh vực khác nhau đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Phòng Kỹ thuật – Điều độ sản xuất: Thực hiện công tác nghiên cứu thị
tường trong và ngoài tỉnh, khảo sát tham mưu cho Ban Giám đốc trong công táckinh doanh, mở rộng thị trường kinh doanh Giao dịch, nhận hàng, thỏa thuận giá
cả, mẫu mã, ký hợp đồng in với khách hàng, đảm bảo kịp thời vật tư cho sản xuất,kinh doanh các sản phẩm in sẵn để bán, tài liệu … Phụ trách các vấn đề về địnhhướng kỹ thuật in, điều độ sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ giao
Trang 8khách hàng theo dõi, quản lý và sửa chữa toàn bộ hệ thống mạng của các thiết bịhiện có trong công ty đảm bảo sản xuất ổn định.
+ Tổ vi tính: có trách nhiệm sắp chữ, thiết kế, sửa chữa, tách màu tạo mẫu…
Sau đó in ra giấy cạnh công việc này chủ yếu tiến hành đối với những sản phẩm intrên máy in OFFSET và in LỤA
+ Tổ Montage: tạo nội dung lên bản kẽm thông qua Suppo, được sử dụng để
in máy OFFSET
- Cửa hàng thanh niên: kinh doanh các loại sách báo, van phòng phẩm, vật tư
ngành in và các sản phẩm in sẵn… và kiểm tra trước khi giao cho khách hàng
- Phân xưởng in: là phân xưởng sản xuất, hoàn chỉnh các ấn phẩm trước khi
in giao cho khách hàng Phân xưởng in gồm các bộ phận:
+ Tổ phơi: tạo lên bản kẽm mới nội dung mới cần (thông qua Montage )
+ Tổ in OFFSET: sau khi nhận được bản kẽm, giấy được sự chỉ định từ phòng
điều độ (loại giấy, khối lượng giấy, mực …) các vật liệu cần thiết để tiến hành lênkhuôn và tiến hành in
+ Tổ in TYPO: sau khi được lệnh sản xuất của phòng Kỹ thuật- điều độ sản
xuất thì công việc tại đây là sắp chữ thì tạo khuôn chữ, tiến hành in thử,sau đó tiếnhành in chính thức
+ Tổ in LỤA: Đây là nơi chỉ in những sản phẩm đòi hỏi ấn phẩm có chất
lượng trung bình và khá cao với số lượng ít Vì đây là phương pháp in thủ công nênsản phẩm in ra đậm
+ Tổ thành phẩm: là khâu quan trọng và cuối cùng đối với sản phẩm in Tại
đây, các sản phẩm sau khi in sẽ hoàn thiện đóng bia, xén những phần rìa dư, đóngtập … và kiểm tra trước khi giao cho khách hàng
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán
SVTH: Lâm Xuân Hoa Kế Toán C K30
Trang 9Để phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh, quy mô địa bàn hoạt động, phù hợp với khả năng và trình độ đội ngũ kếtoán hiện có tại công ty, hiện nay công ty đang hạch toán độc lập theo mô hình kếtoán tập trung.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú : : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
1.5.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ
- Kế toán trưởng: Là người được Ủy ban Nhân dân Tỉnh bổ nhiệm, là người
tham mưu giúp việc cho Giám đốc, tổ chức thực hiện toàn bộ công tác Kế toán –Thống kê, kế toán sản xuất, vật tư, chịu trách nhiệm trước cấp trên về chấp hành;luật pháp, thể lệ, chế độ kế toán hiện hành, theo dõi và kiểm tra tình hình hạch toán,tình hình huy động vốn của đơn vị
- Kế toán Tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: là người giữ vị trí thứ hai về
công tác tài chính, chịu trách nhiệm chỉ đạo nhiệm vụ hạch toán kế toán Đồng thời,
theo dõi tình hình biến động TSCĐ, bảo quản chứng từ ghi sổ và trợ giúp kế toán
- Kế toán thanh toán
Kế toán nguyên vật liệu
tiêu thụ
- Kế toán tiền lương
Trang 10trình sản xuất tại đơn vị.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền theo lệnh của cấp trên, của khách hàng
- Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tổng hợp bảng
chấm công của tất cả các bộ phận, sau đó dựa theo quy định để tính ra lương Đồngthời tổng hợp và kiểm tra sự chính xác của các số liệu trước khi trình kế toán trưởng
và cấp trên xem xét…
1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
-Công ty In Bình Định đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Trang 11: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu và liểm tra :
1.5.4 Hình thức kế toán máy
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đượcthực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kếtoán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong 4 hình thức kế toán (Hình thứcNhật kí chung, hình thức Nhật kí – Chứng từ, Chứng từ ghi sổ, và Nhật kí – Sổ cái)hoặc kết hợp các hình thức kế toán đó
Đặc thù của công việc là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm được làm hoặc
có được hoàn thành từ công nghệ in như in sách vở, báo chí, poster, những sảnphẩm này phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày của nhân dân nên khối lượng côngviệc của kế toán rất nhiều, vì vậy hiện nay công ty đã sử dụng hình thức kế toánbằng máy vi tính, công ty đã áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting Khi sửdụng phần mềm này Công ty đã có những điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểmSXKD của mình
Quy trình sử dụng hình thức kế toán máy:
Trang 12Sơ đồ 1.5: ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra:
Giới thiệu phần mềm kế toán được công ty sử dụng
Fast Accouting là một phần mềm của Công ty phần mềm tài chính Fast, phầnmềm này được sử dụng rộng rãi, nên rất thuận tiện cho việc tính toán một cáchnhanh nhất, phù hợp với yêu cầu công tác kế toán
Phần mềm kế toán Fast có một số đặc điểm sau:
SVTH: Lâm Xuân Hoa Kế Toán C K30
nhập khogiao hàng trực tiếp
Cữa hàng Phòng phân xưởng chế bản tạo mẫu
Phòng kế hoạch – tài vụ
Phòng
Tổ chức hành chínht
ạo mẫuthanh niên
Trang 13+ Là một phần mềm có mức độ tự động hoá cao Fast có khả năng trợ giúp chocác nhân viên kế toán một cách tối đa, nhân viên chỉ phải thực hiện một số ít cácthao tác còn lại
+ Fast kết hợp hài hoà giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp Khi nhập dữliệu phần mềm kế toán cung cấp một giao diện lập dữ liệu duy nhất, dữ liệu mặc dùliên quan đến nhiều thành phần kế toán nhưng chỉ được nhập vào chương trình mộtlần, Fast sẽ căn cứ vào những thông tin đó để tổng hợp vào các TK, các sổ chi tiết
và tổng hợp tương ứng
+ Fast tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức công tác kế toán ở doanhnghiệp, cho phép phân quyền người nhập dữ liệu và người khai thác thông tin mộtcách bảo mật
Trang 14PHẦN 2:
THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên In Bình Định
2.1.1 Kế toán chi phí sản xuất
2.1.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí
Xuất phát từ thực tế sản xuất, đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ, đặc điểm sảnphẩm với thực tế Công ty hiện nay, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtphù hợp với đặc điểm SXKD, với yêu cầu quản lý là cơ sở tính toán chính xác giáthành sản phẩm, tăng cường công tác hạch toán nội bộ và hạch toán kinh tê toàncông ty
Theo tính chất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, mọi sản phẩm in của công
ty đều được quy về trang in công nghiệp chuẩn (CNC) 13cm x 19cm Trang in CNCđược quy định như sau:
SVTH: Lâm Xuân Hoa Kế Toán C K30
Trang 15tính giá thành, để tính giá thành đơn vị từng trang in.
Phương pháp phân loại chi phí
Với đặc điểm các mặt hàng của công ty là những ấn phẩm như sách, báo lịch, nhãnhiệu với số lượng, mẫu mã, và yêu cầu kĩ thuật của từng loại sản phẩm khác nhau
Do đó để tiện cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, công
ty chọn đôi tượng tính giá thành là toàn bộ sản phẩm in hoàn thành trong quý Cụthể chi phí sản xuất phát sinh không theo dõi riêng ở từng phân xưởng, từng đơnhàng mà đượcc tập hợp cho tất cả các loại sản phẩm in theo kỳ hạch toán
Toàn bộ chi phí phát sinh trong kì được tập hợp theo 3 khoản mục chi chí bao gồm:chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC
2.1.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung
Chi phí NVLTT bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến việcsản xuất sản phẩm là các loại giấy mực dùng để in, nguyên vật liệu phụ là các loạinhư xăng, dầu, vải lau
Phương pháp kế toán
Hàng ngày căn cứ vào bảng kê xuất NVL kế toán lập các chứng từ ghi sổ
Trang 16CÔNG TY IN BÌNH ĐỊNH
114 Tăng Bạt Hổ – TP Quy Nhơn
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Kế toán vật tư Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
CÔNG TY IN BÌNH ĐỊNH
114 Tăng Bạt Hổ – TP Quy Nhơn
Tổng cộng 3.557.500.608
Kèm theo 03 Chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2010
SVTH: Lâm Xuân Hoa Kế Toán C K30
Trang 17CÔNG TY IN BÌNH ĐỊNH
114 Tăng Bạt Hổ – TP Quy Nhơn
Tổng cộng 2.336.585.192
Kèm theo 03 Chứng từ gốc Ngày 31 tháng 03 năm 2010
CÔNG TY IN BÌNH ĐỊNH
114 Tăng Bạt Hổ – TP Quy Nhơn
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Quý I/2010
Trang 18Sau khi lập chứng từ ghi sổ xong, kế toán tổng hợp tiến hành lên sổ cái TK 621 quý
I/2010
SỔ CÁI Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tổng luỹ kế từ đầu năm 36.354.789.780
SVTH: Lâm Xuân Hoa Kế Toán C K30
Trang 192.1.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất như: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tínhchất lương Và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy địnhcủa nhà nước
Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” và các TK 334 “tiền lươngphải trả”, TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, để hạch toán chi phí NCTT
TK 622 được chi tiết thành các TK:
+ TK 6221: “ chi phí nhân công BHXH, BHYT”
+ TK 6222: “ chi phí nhân công KPCĐ”
+ TK 6223: “ chi phí nhân công khác”
Phương pháp kế toán
Kế toán tiền lương sau khi tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và cáckhoản phụ cấp thì chuyển cho kế toán tổng hợp, kế toán tổng hợp vào sổ chứng từghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ có liên quan vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sổcái TK 622
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Quý I/2010 VT: VNĐVT: VNĐ ĐVT: VNĐ
Đối
tượng Lương TK 338
Trang 20CÔNG TY IN BÌNH ĐỊNH
114 Tăng Bạt Hổ – TP Quy Nhơn
Tiền ăn ca công nhân sản
xuất trực tiếp quý I/2010 6223 111 120.916.385Tiền nghỉ phép của
công nhân sản xuất trực tiếp 6223 112 60.458.192
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
CÔNG TY IN BÌNH ĐỊNH
114 Tăng Bạt Hổ – TP Quy Nhơn
SVTH: Lâm Xuân Hoa Kế Toán C K30
Trang 21CÔNG TY IN BÌNH ĐỊNH
114 Tăng Bạt Hổ – TP Quy Nhơn
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Quý I/2010 ĐVT: VNĐ
Trang 22Cộng chi phí NC –BHXH, BHYT,
Tổng luỹ kế từ đầu năm
2.1.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Nội dung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, nhữngchi phí phục vụ trong quá trình sản xuất sản phẩm như: chi phí khấu hao TSCĐ, chiphí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí SXC công ty sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung” TK
627 có nhiều tài khoản cấp 2 như:
Trang 23 Phương pháp kế toán
Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ: là các khoản khấu hao TSCĐ ở bộ phận phân
xưởng được phân bổ cho chi phí SXC Dựa vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế
toán tổng hợp tiến hành lập chứng từ ghi sổ
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
CÔNG TY IN BÌNH ĐỊNH
114 Tăng Bạt Hổ – TP Quy Nhơn