Báo cáo kiến tập, chi phí sản xuất tại công ty cp may Tam Quan
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP MAY TAM QUAN
1.1
Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty CP may Tam Quan
Trong quá trình hội nhập đất nước đã đem lại nhiều cơ hội kinh doanhcho các doanh nghiệp,đồng thời cũng tạo cho đời sống của nhân dân ngàycàng nâng cao, nhu cầu về sản phẩm dịch vụ ngày càng nhiều để đáp ứng nhucầu phát triển của xã hội, các công ty may mặc lần lượt ra đời cung ứng vềvật chất cho người dân.Ngoài ra con giải quyết công ăn việc làm cho lao độngnông thôn
Xuất phát từ nhu cầu trên, Công ty CP may TQ được thành lập theoquyết định số 68/QĐ-UB ngày 28/ 05/1999 của UBND tỉnh Bình Định
Công ty CP may TQ là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có condấu riêng và có tài khoản ủy thác tại Ngân hàng
Công ty được xây đựng vào đầu năm 1999 và đi vào hoạt động vào tháng5/1999, có trụ sở tại thị trấn Tam Quan, là đợn vị hạch toán kinh tế phụ thuộcvào Công ty may Bình Định
Căn cứ vào quyết định số 93/ QĐ-HĐQT ngày 11/ 02/2004 của Hội đồngquản trị tổng công ty may nhà bè về việc đổi tên xí nghiệp may xuất khẩuTam Quan thành xí ngiệp may Tam Quan
Với sự phát triển của xí nghiệp may TQ và sự đoàn kết cố gắng của toànthể cán bộ nhân viên và nhà quản lý xí nghiệp Ngày02/ 05/2009, Xí nghiệp
Trang 2may TQ tách ra khỏi Công ty Cổ phần may Bình Định và thành lập Công tyCổ phần may Tam Quan.
Địa chỉ: 226B-QL1A- Thị trấn Tam Quan- Hoài Nhơn – Bình Định
Số điện thoại: 056.3756199 fax: 056.3756126
Tên giao dịch quốc tế: Tam Quan Garment joint stockCo
Tên viết tắt: TQJ
Loại doanh nghiệp: Doanh nghiêp Nhà nước
Số vốn đầu tư: 6.630.000.000 đồng
Hình thức sở hũu vốn: Công ty Cổ phần
Hình thức sản xuất kinh doanh: thực hiện với hình thức gia công xuấtkhẩu chiếm 95% còn lại bán ra thị trường nội địa Nhưng nay sản phẩm củaCông ty đã xuất khẩu 100% sang thị trường nước ngoài
Quá trình sản xuất Công ty CP may TQ đã vạch ra con đường phát triểncủa riêng mình Từng bước đổi mới công nghệ, mua sắm các dây chuyềncông nghệ hiên đại, đội ngũ công nhân lành nghề, có tay nghề cao, kỹ thuậtcao nên đã rút ngắn chu kỳ sản xuất, năng suất lao động tăng nhanh,chấtlượng sản phẩm ngày càng được thị trường tín nhiệm với giá cả hợp lý và ổnđịnh nên sản phẩm của Công ty
ngày càng mở rộng thị trường sang các nước Châu Aù, Châu Aâu, Châu Phi vàđem lại kết quả:
Trang 3Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm gần đây của công ty
+ TSCĐ: Năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 144.326.328 đồng, ứng vớimức tỷ lệ tăng 4,6% Năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 62.273.342 đồng, ứngvới tỷ lệ tăng là 1,9%
+ Vốn: Năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 198.149.120 đồng, ứng với tỷ lệtăng 5,5% Năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 97.997.559 đồng, ứng với mức tỷlệ tăng là 2,7%
Trang 4+ Doanh thu: Năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 4.017.730.302 đồng, ứngvới mức tỷ lệ tăng là 55,13% Năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 6.147.842.090đồng, ứng với mức tỷ lệ tăng là 54,37%.
+ Lợi nhuận: Năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 66.248.708 đồng,ứng vớimức tỷ lệ tăng là 14,86% Năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 208.325.722đồng,ứng với mức tỷ lệ tăng là 40,69%
1.2.2 Nhiệm vụ:
Công ty CP may TQ là doanh nghiệp có tầm quan trọng đối với quá trìnhphát triển kinh tế, văn hóa xã hội nên có những nhiệm vụ sau:
- Kinh doanh đúng nghành nghề đăng ký
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả để bù đắp tất cả các loại hình chi phíbỏ ra, bảo toàn vốn tích lũy để tái sản xuất
- Tăng cường hợp tác để mở rộng quan hệ trong và ngoài nước nhằm tiếntới mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước, ở khu vực và thế giới
- Tận dụng năng lực sản xuất, bảo vệ và phát triển tài sản của đơn vị, ápdụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 5- Ưu điểm sử dụng lao động tại địa phương, đảm bảo lợi ích, nâng cao thunhập cho cán bộ công nhân viên.
- Đóng góp nguồn ngân sách cho Nhà nước
- Thực hiện tốt bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật tự xã hội
- Ghi chép sổ sách kế toán đầy đủ và quyết toán theo quy định Nhà nước
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Hiện tại công ty kinh doanh các loại mặc hàng chủ yếu sau: quần-áogió, quần sort, đồ thể thao,…
- Thị trường đầu vào là các NVL như: vải chính MMA, vải chính AT-160,vải chính Cordura,… do công ty và khách hàng cung cấp.Còn phấn may, kimmáy băng, kim vắt sổ, chỉ chợ,… là do công ty tự mua để phục vụ sản xuất
- Thị trường đầu ra: chủ yếu là xuất khẩu như Đông Á, Bắc Mỹ, ĐàiLoan, EU,…
- Nguồn lực chủ yếu của công ty:
+ Lao động: Công ty có số lao động là 572 nhân viên: cán bộ kỷ thuật trẻvà năng động, công nhân lành nghề và nhiều kinh nghiệm,có tinh thần làmviệc nhiệt tình và tận tụy Đội ngũ cán bộ luôn có ý thức cao với nhiêm vụđược giao,cố gắng hoàn thiện và nâng cao trình độ chuyên môn
+ TSCĐ: Tổng diện tích của công ty là 3000 m2 Trong đó có 1.440 m2 làvăn phòng, tổng số máy móc thiết bị đến thời điểm này là 480 cái, các loạimáy móc này chủ yếu nhập từ các nước tư bản nhất là Nhật Bản
1.4
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty:
Trang 61.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty:
Tương ứng với từng mã hàng khác nhau thì thành phẩm nguyên liệu, cácthông số kỹ thuật khác nhau Tuy nhiên các sản phẩm điều trải qua các bướcsau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ
PX may
Nguyên liệu Sơ đồ
Uỉ sản phẩm
Nhận thành phẩmKCS may
Trang 7Thuyết minh dây chuyền cônng nghệ sản xuất tại công ty Cổ phần may TamQuan:
+ Giai đoạn cắt: Tại phân xưởng cắt, sau khi thiết kế định hình sản phẩmmay mặc các nhân viên của bộ phận cắt sẽ nhận NVL chính là vải tại khocông ty đến phân xưởng cắt Tại đây, các nhân viên phân xưởng cắt sẽ tiếnhành trải vải trên sơ đồ định lượng đã được thiết kế bằng giấy đảm bảo đúngtheo thông số kỹ thuật và số lượng quy định Đồng thời họ cũng tiến hànhthực hiện các thao tác đơn giản: ép keo và các chi tiết theo lô (phối kiện) saukhi đã được KCS cắt kiểm tra.Sau đó chuyển sang bộ phận may
+ Giai đoạn may ủi: Từ phân xưởng cắt, bán thành phẩm được chuyểnqua tổ may căn cứ vào các tài liệu kỹ thuật và sự hướng dẫn cuả phòng kỹthuật, các chuyền trưởng đứng đầu các tổ may sẽ bắt đầu ra chuyền để bố trícông đoạn theo quy định tay nghề của công nhân trong quá trình này các tổtrưởng và công nhân kỹ thuật sẽ thường xuyên kiểm tra từng công đoạn mayđể công nhân làm đúng theo yêu cầu của sản phẩm được may thứ tự cho từngchi tiết Sau đó sẽ ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh, nhân viên KCS sẽ kiểmtra chất lượng sản phẩm may xem có lỗi sản phẩm như: bỏ mũi chỉ, đến khuykhông điều, đường may không thẳng … Nếu sản phẩm nào đạt kỹ thuật đặt rasẽ tiếp tục công đoạn tiếp theo để hoàn thành sản phẩm Nếu sản phẩm nàođạt yêu cầu KCS may sẽ cho sữa lại
+ Giai đoạn kiểm tra: Các nhân viên KCS sẽ trực tiếp kiểm tra từ lúc cắtcho đến lúc hoàn chỉnh sản phẩm về thông số kỹ thuật, về quy cách
Trang 8sản phẩm có đạt yêu cầu kỹ thuật hay không sau đó chuyển qua giai đoạnhoàn thành.
+ Giai đoạn đánh giá và đóng gói: Các nhân viên trong tổ kiểm tra sẽhoàn thành sắp xếp, phân loại cá sản phẩm theo màu sắc kích cỡ Sau đó vẽvô bao bì, đóng gói thành từng kiện hàng theo yêu cầu của khách hàng rồinhập đợi đến khi nào có lệnh xuất hàng thì mới xuất hàng
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý:
Phân xưởng may
Kho hoàn thànhTổ ủiKCS
Tổ 5
Trang 9Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Chú ý: :Quan hệ trực tuyến
:Quan hệ chức năng
Xuất phát từ tình hình thực tế và nhiêm vụ được giao, để tổ chức tốt côngtác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao cũng nhưphù hợp với đặc điểm của công ty Từ những yêu cầu đặt ra đối với công tác
PX cắt
Phân xưởng may
Bảo vệ
Kếtoánthốngkê
Đờisống
Tổchứchànhchính
Trang 10quản lý, đơn vị áp dụng mô hình quản lý theo phương pháp trực tuyến, chứcnăng với sơ đồ quản lý như trên.
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.
+ Giám Đốc: Là người lãnh đạo cao nhất tại công ty, có toàn quyềnquyết định mọi vấn đề của công ty và chịu mọi trách nhiệm trước Tổng GiámĐốc của công ty và trước pháp luật
+ Phó Giám Đốc: Là người tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc, trực tiếpphụ trách các hoạt động vế sản xuất kinh doanh của công ty, Phó Giám Đốcđược ủy quyền công việc khi Giám Đốc đi vắng hoặc vắng mặt
+ Phòng tổ chức hành chính: Tiếp nhận và xử lý thông tin hằng ngày,hàng giờ nhanh chóng và chính xác, tham mưu cho Giám Đốc trong công táctiếp nhận lao động, quản lý và điều chỉnh lao động theo yêu cầu công tác vàsản xuất Có kế hoạch đào tạo và điều dưỡng cán bộ công ty, cán bộ phòngban, phân xưởng, tổ trực Nghiên cứu đề bạc sắp xếp cán bộ trong phạm vicông ty quản lý Giải quyết chế độ tiền lương, bảo hiểm và các vấn đề liênquan đến người lao động kịp thời và chính xác
+ Phòng kế toán thống kê: Tham mưu cho Giám Đốc tổ chức thực hiệncông tác kế hoạch sản xuất, xây đựng cung ứng vật tư, vật liệu, tiêu thụ sảnphẩm cung ứng kịp thời các số liệu cho ban Giám Đốc Đồng thời phân tíchhiệu quả của từng mã hàng, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, thực hiện đầy đủ các chế độ, báo cáo thống kê quyết toán theo chếđộ
Trang 11+ Phân xưởng may: Tiếp thu kỹ thuật và triển khai hàng hóa theo yêucầu kỹ thuật và mỹ thuật mà phòng kỹ thuật triển khai Quản lý và điều hànhhàng hóa cho từng tổ, đảm bảo năng suất, chất lượng, đáp ứng tiến độ sảnxuất và kế hoạch cho từng mã hàng từng tháng.Cụ thể là phải đạt được năngxuất thiết kế dây chuyền.
+ Phòng kỹ thuật: Quản lý thiết kế kỹ thuật, thiết kế mẫu mã và mỹthuật, kiểm tra kỹ thuật đối với công nhân sản xuất, kiểm tra chất lượng sảnphẩm trước khi đóng gói
+Phòng chuẩn bị sản xuất: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàngnăm, quý, tháng và cụ thể cho từng mã hàng, xây dựng kế hoạch hạ giá thànhvà trực tiếp xây dựng chế độ sản xuất Tác nghiệp sơ đồ nhanh chóng, chínhxác, tiết kiệm đáp ứng kịp thời, đầy đủ để sản xuất Kiểm tra và đề xuất giácước vận chuyển NVL, phụ liệu đề xuất kịp thời cho Giám Đốc.Kết hợp vớikế toán thống kê, quản lý, giám sát giá bán và thanh toán tiền lương chokhách hàng Giới thiệu và tìm hiểu nhu cầu của thị trường và thị hiếu của củakhách hàng để báo cáo cho Giám Đốc điều chỉnh kế hoạch sản xuất
+ Đời sống: Chăm lo đời đời sống cho cán bộ công nhân viên, đảm bảocơm ăn, nước uống hằng ngày đúng thời gian quy định, nhất là khâu an toànvệ sinh thực phẩm đúng lượng, đúng chất
+ Bảo vệ: Theo dõi cán bộ công nhân viên vi phạm nội quy, quy chế vềphòng tổ chức hành chính, nhắc nhỡ công nhân viên để xe đúng quy định.Hướng dẫn khách liên hệ công tác đúng bộ phận phòng ban
Trang 12Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty Cổ phần may Tam Quan.
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại công ty
Công ty Cổ phần may Tam Quan là đơn vị trực thuộc nên tổ chức bộ máy kếtoán theo mô hình kế toán tập trung nhằm đảm bảo tập trung, thống nhấttrông việc chỉ đạo công tác kế toán, tạo điều kiện thuân lợi cho việc ứngdụng, tính toán có hiệu quả cao
1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty.
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán trong công ty.
+Kế toán trưởng: Là người giám sát mọi hoạt động, tham mưu cho GiámĐốc các vấn đề tài chính và là người hõ trợ đắt lực cho Giám Đốc trong việcquản lý kết hợp các hợp đồng kinh tế, xây dựng kế hoạch tài chính
+ Thủ kho: Nhiệm vụ quản lý, bảo quản vật tư, theo dõi tình hình vềnhập, xuất, tồn về số lượng
+ Thủ quỹ: Công tác tại phòng kế toán và chịu sự giám sát của kế toántrưởng, theo dõi tình hình thu, chi hàng ngày tại Công ty, tiền gửi ngân hàng
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toánthanh toán,kế toán tiềnlương
Kế toán vật
tư TSCĐ, kếtoán thànhphẩm giacôngThủ kho
Trang 13và giao dịch với ngân hàng để mở tài khoản tại ngân hàng Ngoài ra còn phảitheo dõi nợ phải trả và các khoản tạm ứng.
+ Kế toán vật tư, TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất vật
tư, tình hình tăng giảm TSCĐ về số lượng và giá trị của từng loại
+ Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính lương và các khoản phụ cấp chocán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình, hình thức trả lương sản phẩm, cungcấp số liệu, tình hình hoạt động tiền lương và lập báo cáo hoạch toán, kiểmtra tình hình thực hiện quỹ tiền lương của công ty
+ Kế toán thanh toán: Có nghiệm vụ theo dõi và thanh toán các khoảntền lương BHXH, BHYT, KPCĐ
1.5.3 Hình thức kế toán mà công ty áp dụng:
Trang 14
Công ty Cổ phần may Tam Quan áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ”
Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ “Chứng từ ghi sổ “
Ghi chú: :Ghi định kỳ
: Ghi hằng ngày
: Quan hệ phối hợp
Đặc trưng của hình thức sổ “Chứng từ ghi sổ”
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán là “ Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ gồm: + Ghi sổ theo trình tự thời gian trên sổ “Đăng ký chừng từ ghi sổ” +Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ gốc
toán chi tiếtBảng tổng hợp chứng từ
Báo cáo tài chính kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Bảng tổnghợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Trang 15Chứng từ ghi sổ được kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm( theo số thứ tự trên chúng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, vàphải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức chứng từ ghi sổ kế toán bao gồm các loại sau:
+Chứng từ ghi sổ
+Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+Sổ cái
+Sổ thẻ chi tiết
- Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán đơn vị sau khiđã xem xét, kiểm tra chứng từ gốc đầy đủ, hợp lý sẽ dùng làm căn cứ để ghisổ, kế toán sẽ lập sẽ lập chừng từ ghi sổ, vào sổ quỹ, sổ thẻ kế toán chi tiết.Sau đó,từ chứng từ ghi sổ kế toán sẽ ghi lên sổ chứng từ đăng ký chứng từ ghisổ
Định kỳ hay cuối tháng kế toán sẽ tiến hành khóa sổ ,cộng các số liệuphát sinh trên chứng từ ghi sổ để vào sổ cái các tài khoản
Trang 16Sau đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu số liệutrên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Từ bảng cân đối số phát sinh và các bảng tổng hợp chi tiết kế toán tiến hànhlập báo cáo tài chính vào cuối tháng để theo dõi tình hình hoạt động của côngty
Trang 17
PHẦN II THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN 2.1
Hình thức “Chứng từ ghi sổ”.
Sơ đồ 2.1: Tóm tắt tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình liênquan đến quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, công ty thườngsử dụng các chứng từ sau:
Bảng phân bổ
chi phí (Bảng kê
Sổ kế toán tổng
hợp
Trang 18Công ty CP may Tam Quan Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bộ phận: PX may Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬN VẬT TƯ Kính gửi: -Giám đốc công ty CP may Tam Quan
-Phòng KT-VT
Tôi tên: Nguyễn Thị Phượng
Thuộc: Chuyền 2-PX may
Hôm nay tôi viết giấy này trình lên lãnh đạo cho nhận một số vật tư sau:
1.Vải chính MNA: 500 Yds
2 Phấn vẽ: 9 hộp
3 Vải lót Cotton: 300 YdsĐể sản xuất mã hàng 58582 Tam Quan, ngày 06 tháng 05 năm 2009Giám đốc Người viết
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên) Sau khi Giám Đốc duyệt người nhận (Phượng) chuyển đến phòng kếtoán Kế toán vật tư căn cứ giấy đề nghị nhận vật tư vviết phiếu xuất kho,viết 2 liên: liên 1 giao kho, liên 2 kế toán lưu Khi có đầy đủ chữ ký người
Trang 19nhận (Phượng) ký nhận và cầm phiếu xuất kho (liên 2) xuống kho để nhận.Thủ kho căn cứ phiếu xuất kho cấp hàng cho người nhận hàng.
Mẫu số S02-DN
Đơn vị: Công ty CP may TQ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCĐịa chỉ: Hoài Nhơn- Bình Định Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Số 45
Ngày 06 tháng 05 năm 2010 Nợ
Họ và tên người nhận: Trương Thùy An Có
Địa chỉ (bộ phận): Chuyền 2PX may
Lý do xuất kho: Để sản xuất sản phẩm_Mã hàng 58582
Xuất tại kho: Nguyên phụ liệu
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 06 tháng 05 năm 2010
Người lập biểu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám Đốc(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 20Mẫu số S02-DN
Đơn vị: Công ty CP may TQ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCĐịa chỉ: Hoài Nhơn-Bình Định Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số: 01
Ngày 25 tháng 05 năm 2009 Số 104 Nợ: TK627
Họ và tên người nhận tiền: Lệ Nhật Hoa Có: TK111 Địa chỉ: Chi nhánh điện Tam Quan
Lý do chi: Thanh toán tiền điện tháng 05 năm 2009
Số tiền: 31.420.600
Viết bằng chữ: Ba mươi mốt triệu bốn trăm hai mươi nghìn sáu trăm đồngy
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Ngày 25 tháng 05 năm 2010
Giám Đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền: Ba mươi mốt triệu bốn trăm hai mươi nghìn sáu trămđồng y
Trang 21Đơn vị: Công ty CP may TQ
Địa chỉ: Hoài Nhơn-Bình Định
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT
Mã hàng 58582
TT Họ và tên Chức vụ Lương
Cáckhoảnkhác
Các khoản trừ
Thựclĩnh
BHXH(5%)
BHYT(1%)
Ngày tháng năm 2010
Người lập Giám Đốc Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 22- Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, kế toán tiến hành lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích nôp BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương thực tế của công nhân sản xuất trong tháng.
Trang 23Cộng có TK334
BHXH TK3383 (15%)
BHYT TK3384 (2%)
KPCĐ TK3382 (2%)
Người lập Giám Đốc Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 24Đơn vị: Công ty CP may TQ
Địa chỉ: Hoài Nhơn- Bình Định
PHIẾU NHẬP KHO THÀNH PHẨM
Tháng năm 2009Ngày tháng Tên thành phẩm Số lượng Tổng giá thành
Trang 25Mẫu số S36-DN
Đơn vị: Công ty CP may TQ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: Hoài Nhơn-Bình Định Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Chi tiết cho: TK621- Chi phí NVLTT Tên sản phẩm, dịch vụ: Mã hàng ĐVT:Đồng Ngày
tháng Chứng từSố hiệu Ngày Diễn giải TKĐƯ Ghi nợ TK621
Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ
08/05 98 08/05 Xuất vải lót Coton 152 12.570.000 12.570.000
Cộng số phát sinh 37.139.000 34.070.000 3.069.000
Số dư cuối kỳ Ngày mở sổ… Ngày tháng năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích nộp, kế toán tiến hành ghi vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK622
Trang 26Mẫu số S36-DN
Đơn vị:Công ty CP may TQ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCĐịa chỉ: Hoài Nhơn-Bình Định Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Chi tiết cho: TK622-Chi phí NCTT Tên sản phẩm, dịch vụ: Mã hàng 58582 ĐVT: Đồng
Số hiệu Ngày
Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 31/5 31/5 Tiền lương phải trả cho
Số dư cuối kỳ
Ngày mở sổ… Ngày tháng năm2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 27- Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích nộp, bảng phân bổ khấu hao, kế toán tiến hành lên sổ chi phi sản xuất kinh doanh cho TK627.
Mẫu số 36-DN
Đơn vị: Công ty CP may TQ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCĐịa chỉ: Hoài Nhơn- Bình Định Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Chi tiết chho tài khoản:TK627 Tên sản phẩm, dịch vụ: Mã hàng 58582 ĐVT: Đồng
Số hiệu Ngày
Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 31/05 100 11/05 Yếm thuyền di động 153 112.500 112.500
201 25/05 Thanh toán tiền điện 111 31.420.600 31.420.600
199 28/05 Thanh toán tiền sửa
Ngày mở sổ… Ngày tháng năm2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
Trang 28(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)