1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập chi phí nguyên vật liệu công ty cổ phần công nghệ Gỗ Đại Thành

59 684 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kiến tập chi phí nguyên vật liệu công ty cổ phần công nghệ Gỗ Đại Thành
Người hướng dẫn Th.S. Lê Thị Mỹ Kim
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kiến tập, chi phí nguyên vật liệu công ty cổ phần công nghệ Gỗ Đại Thành

Trang 1

Cơ sở thực tập:

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH

Sinh viên thực hiện : Hồ Thị Xuân Thanh

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Leâ Thò Myõ Kim

Quy Nhơn, 08/2010

Trang 2

Họ tên sinh viên thực hiện: Hờ Thị Xuân Thanh

Lớp: Kế Toán A Khóa: 30

Tên cơ sở thực tập: CƠNG TY CỞ PHẦN CƠNG NGHỆ GỠ ĐẠI THÀNH

I Nội dung nhận xét:

1 Tình hình thực hiện:

2 Nội dung của báo cáo:

 Cơ sở số liệu:

 Phương pháp giải quyết các vấn đề:

3 Hình thức của báo cáo:

 Hình thức trình bày:

 Kết cấu của báo cáo:

4 Những nhận xét khác:

II Đánh giá cho điểm:

Ngày … tháng … năm …

Giáo viên hướng dẫn

Th.S.Lê Thị Mỹ Kim

Trang 3

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH 1

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH: 8

1.1.1 Tên, địa chỉ Công ty Cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành: 8

1.1.2 Thời điểm thanh lập, các mốc quan trọng: 8

1.1.2.1 Quy mô hiện tại của Công ty Cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành: 9

1.1.2.2 Kết quả KD của Công ty, đóng góp vào ngân sách của Công ty qua các năm: 10

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành: 11

1.2.1 Chức năng: 11

1.2.2 Nhiệm vụ: 11

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gỗ Đại Thành: 11

1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh: 11

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty: 11

1.3.2.1 Thị trường đầu vào của Công ty: 11

1.3.2.1 Thị trường đầu ra của Công ty: 12

1.3.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp: 12

1.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của Công ty: 12

1.3.4.1 Đặc điểm lao động: 12

1.3.4.2 Đặc điểm TSCĐ: 12

Trang 4

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty: 13

1.4.1.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất: 13

1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: 14

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lí: 15

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty: 17

1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty: 17

1.5.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty: 17

1.5.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ: 18

1.5.3 Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng: 19

PHẦN II: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN 21

PHẦN HÀNH: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 21

2.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán ở Công ty Cổ phần Công nghệ Gỗ Đại Thành 22

2.1.1 Ví dụ 1: 25

2.1.2 Ví dụ 2: 32

2.2 Tổ chức và ghi chép vào sổ theo các hình thức kế toán khác: 41

2.2.1 Hình thức Nhật Ký Chung: 41

2.2.2 Hình thức Nhật Ký –Sổ Cái: 45

PHẦN III: NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY VÀ CÁC HÌNH THỨC CÒN LẠI 47

3.1 Nhận xét khái quát về công tác kế toán của C.Ty CP CN Gỗ Đại Thành: .47

3.1.1 Nhận xét: 47

3.1.2 Những ưu điểm: 48

3.1.3.Những hạn chế : 50

Trang 5

toán còn lại: 51

3.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại cơng ty: 51

3.2.2 Các hình thức khác: 53

3.2.2.1 Hình thức “Nhật ký chung”: 53

3.2.2.2 Hình thức Nhật ký-sở Cái: 54

KẾT LUẬN 55

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 6

TRONG BÀI BÁO CÁO

CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

BTC Bộ tài chính

CCDC Công cụ dụng cụ

C Ty Công ty

CPCN Cổ phần Công nghệ

CTCP Công ty cổ phần

DN Doanh nghiệp

ĐVT Đơn vị tính

GĐ Giám đốc

HTK Hàng tồn kho

SXKD Sản xuất kinh doanh

KSNB Kiểm soát nội bộ

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TKĐƯ Tài khoản đối ứng

TSCĐ Tài sản cố định

TP Thành Phố

VAT Thuế giá trị gia tăng

XDCB Xây dựng cơ bản

XK Xuất khẩu

Trang 7

1 Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 5

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh 7

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý ở Công ty Đại Thành 7

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán 10

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 12

Sơ đồ 2.1 Quá trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất NVL tại Công ty .16

Sơ đồ 2.2: Kế toán hàng nguyên vật liệu 17

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ của hình thức Nhật Ký Chung 33

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ của hình thức Nhật Ký –Sổ Cái: 37

2 Bảng biểu: Bảng 1.1 Kết quả hoat động sản xuất kinh doanh trong 2 năm của CT: 3

Trang 8

Trong hơn một thập niên qua, đường lối đổi mới của Đảng và NhàNước ta đã đạt được những thành quả đáng kể, nhất là những thành quả vềkinh tế Đó là dấu hiệu tích cực cho sự phát triển của các Doanh nghiệp trongnền kinh tế Việt Nam được điều tiết theo cơ chế thị trường.

Mặc khác, xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới đã mangđến cho các doanh nghiệp Việt Nam những vận hội mới để phát triển nhưngđồng thời cũng chứa đựng trong lòng nó nhiều thách thức

Từ những nhận thức trên, hơn bao giờ hết để vượt qua những tháchthức mang tính cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ dừnglại ở việc áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng, đa dạnghóa sản phẩm…mà còn phải sử dụng các phương pháp để kiểm soát tốt chiphí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằmđạt được mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp trong mọi thành phầnkinh tế là tồn tại lâu dài và kinh doanh có lợi nhuận Vì vậy việc tổ chức tốtcông tác kế toán tại DN rất quan trọng và cần thiết Nó giúp cho các Nhà quảntrị đưa ra những quyết định đúng đắn trong kinh doanh và điều hành tốt doanhnghiệp Không nằm khỏi quy luật này, Công ty Cổ phần Công nghệ Gỗ ĐạiThành là và đang khẳng định vị trí và vai trò của mình Vì vậy, Công ty luôncủng cố và hoàn thiện công tác kế toán tại công ty

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là nhân tố quyết địnhcấu thành nên thực thể chính của sản phẩm và chiếm một tỷ trọng rất lớn cơcấu giá thành Vì vậy, nguyên vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng trongquá trình sản xuất

Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụngtiết kiệm nguyên vật liệu, giảm bớt chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản

Trang 9

cần có biện pháp để giải quyết.

Việc hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu sẽ góp phần hạ thấpchi phí giá thành, tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường, góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong thời gian kiếntập tại công ty Cổ phần Công nghệ Gỗ Đại Thành em đã đi sâu vào phầnhành kế toán NVL-CCDC tại công ty để tìm hiểu cách thức lưu và ghi sổ cácchứng từ Nội dung của bài báo cáo gồm 3 phần:

Phần I: Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Gỗ Đại

Thành

Phần II: Thực hành về ghi sổ kế toán.

Phần III: Nhận xét về hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty và

các hình thức còn lại

Với vốn kiến thức và thời gian thực tập còn hạn hẹp, chắc chắn bài báocáo của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của quý thầy cô cũng như ý kiến của các Cô Chú, Anh Chịphòng kế toán tại công ty CPCN Đại Thành để bài báo cáo của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần

Công Nghệ Gỗ Đại Thành:

1.1.1 Tên, địa chỉ Công ty Cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành:

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH.Tên giao dịch quốc tế: DAITHANH FURNITURE JSC

Địa chỉ: 90 Tây Sơn, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

Điện thoại: 84.056.846839

Fax: 84.056.847267

Email: dathaco@dng.vnn.vn

Website: www.daithanhfurniture.com

1.1.2 Thời điểm thanh lập, các mốc quan trọng:

Công ty Cổ Phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành được thành lập theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 03520002177 ngày 15/6/1995 do Sở kếhoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp dưới loại hình Công ty TNHH

Với tầm nhìn chiến lược chủ Công ty đã quyết định chuyển đổi hìnhthức kinh doanh: chuyển từ Công ty TNHH sang CTCP Từ đó Công tyCPCN Gỗ Đại Thành ra đời với giấy phép kinh doanh số 3503000161 do Sởkế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp ngày 25/10/2007

CTCP CN Gỗ Đại Thành có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, có tài khoản mở tại Ngân hàng Với ngành nghề kinh doanh chính làsản xuất chế biến xuất nhập khẩu các loại đồ gỗ và lâm sản, sản phẩm chínhlà bàn, ghế các loại

Trang 11

1.1.2.1 Quy mô hiện tại của Công ty Cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành:

Kể từ khi thành lập cho đến nay công ty đã và đang không ngừng pháttriển mạnh mẽ cả chiều rộng lẫn chiều sâu Từ một công ty mới thành lập gặpnhiều khó khăn về nhiều mặt như vốn kinh doanh như vốn kinh doanh, cơ sởvật chất kỹ thuật, máy móc trang thiết bị,…để phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh, đến nay công ty đã từng bước ổn định và phát triển Công ty đãvươn lên và trở thành một trong những công ty mạnh về lĩnh vực chế biến,khai thác lâm sản Đi từ 1 nhà máy lúc mới bắt đầu hoạt động, tới nay Công typhát triển thành hai xí nghiệp: Đại Thành 1 với 4 ha và Đại Thành 2 với 10

ha Giá trị đầu tư máy móc thiết bị: 9 triệu USD, nhà xưởng 6 triệu USD

Công ty là một trong ba Doanh nghiệp lớn sản xuất, xuất khẩu đồ gỗnội ngoại thất tại Bình Định (cả tỉnh có 75 doanh nghiệp gỗ) Đồng thời CTcũng là một trong những đơn vị dẫn đầu trong kinh doanh xuất, nhập khẩutổng hợp và cung ứng sản phẩm gỗ trong nhà và ngoài trời tại Việt Nam và thịtrường quốc tế với công suất là 200 container một tháng

Với quy mô hoạt động như trên, CTCP CN Gỗ Đại Thành được đánhgiá là công ty có quy mô lớn

1.1.2.2 Kết quả KD của Công ty, đóng góp vào ngân sách của Công ty qua các năm:

Với số vốn ban đầu sau khi đi vào hoạt động doanh thu, lợi nhuận vàmức đóng góp vào ngân sách của Công ty qua các năm gần đây được thể hiệnnhư sau:

Trang 12

Bảng 1.1 Kết quả hoat động sản xuất kinh doanh trong 2 năm của CT:

(ĐVT:đồng)

CHỈ TIÊU NĂM 2008 NĂM 2009

So sánh 2009/2008 Tăng (giảm) Tỷ lệ

(%)

Doanh thu thuần 250.510.214.530 213.689.626.354 -36.820.588.176 -14,69Tổng chi phí 249.857.879.849 213.321.638.898 -36.536.240.951 -85,37Tổng LNKTTT 652.334.681 367.987.456 -284.347.225 -43,59Thuế TNDN phải nộp 105.344.541 73.597.491 -31.747.050 -30,13Lợi nhuận sau thuế 546.990.140 294.389.965 -252.600.175 -46,18

(Nguồn: phòng kế toán)Qua bảng trên, ta thấy: năm 2009 là năm có nhiều khó khăn do ảnh hưởng củasuy thoái kinh tế làm cho việc xuất khẩu của doanh nghiệp giảm sút khiếnLNTT của DN đã giảm 284.347.225 đ (43.59%) so với năm 2008 Do đó,Công ty chỉ đóng góp vào Ngân sách 73.597.491 đ

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Công Nghệ

Gỗ Đại Thành:

Trang 13

- Xây dựng an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môitrường.

- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gỗ Đại Thành:

1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh:

Hiện nay, mặt hàng kinh doanh chính của Công ty CPCN Gỗ Đại Thành làchế biến và xuất khẩu đồ gỗ hàng trong nhà và ngoài trời với sản phẩm chínhlà bàn, ghế các loại

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty:

1.3.2.1 Thị trường đầu vào của Công ty:

Nguồn gỗ chủ yếu được cung cấp từ các đơn vị chuyên nhập khẩu gỗnhư: Công ty TNHH Thanh Hòa, Công ty Khải Kiệt, Xí nghiệp Thắng Lợi,Công ty Vĩnh Thái… Ngoài ra, Công ty còn nhập khẩu gỗ trực tiếp từ các nhàcung cấp nước ngoài Solomon, Uruguay, Costa Rica, South Africa…

1.3.2.1 Thị trường đầu ra của Công ty:

Công ty CP-CN Gỗ Đại Thành chuyên cung cấp sản phẩm gỗ phục vụcho nhu cầu trong nước và chủ yếu là xuất khẩu sang Châu Âu

1.3.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Công ty CPCN Gỗ Đại Thành được xếp vào loại doanh nghiệp lớn vàhiện nay, tổng tài sản đã lên tới hơn 261 tỷ đồng (2009) Trong đó, vốn chủ sởhữu là hơn 46 tỷ đồng (chiếm 17,69%), còn lại là vốn đi vay

1.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của Công ty:

1.3.4.1 Đặc điểm lao động:

Trang 14

Hiện nay, công ty có 2300 cán bộ công nhân viên (năm 2009), đội ngũcông nhân chủ yếu là thanh niên, độ tuổi từ 18-35, có trình độ văn hóa THCStrở lên Đội ngũ cán bộ có trình độ Trung cấp trở lên Chính nhờ trình độ vănhóa, độ tuổi công nhân và cán bộ như vậy mà Công ty có thể nhanh chóngứng dụng các thành tựu khoaa học kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.3.4.2 Đặc điểm TSCĐ:

Công ty được các thành viên góp vốn và sáng lập giao quản lý và sử dụngdiện tích đất đai là 10.000m2 Trong đó:

5 nhà xưởng với diện tích: 30.000 m2

5 nhà xưởng lắp ráp thành phẩm: 20.000 m2

5 nhà xưởng cho bộ phận hoàn thiện: 25.000 m2

5 kho thành phẩm: 20.000 m2

Lò sấy gỗ (s30m3/lô): 145 lò

Lò luộc gỗ (5m3/lò): 5 lò

Hệ thống sơn: 2 hệ thống

Hệ thống hút bụi: 2 dây chuyền Mỗi nhà máy đều có một dây chuyền sản xuất chế biến gỗ hoàn chỉnh vớinhiều chủng loại và máy móc khác nhau

1.4 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lí tại công ty:

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty:

1.4.1.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất:

Công ty CPCN Gỗ Đại Thành với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cácmặt hàng đồ gỗ có quy trình công nghệ sản xuất được mô tả qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Trang 15

Tuy quy trình công nghệ sản xuất của Công ty trải qua nhiều công đoạnnhưng tựu trung lại là trải qua những công đoạn chính sau:

 Xẻ gỗ tròn: từ nguyên liệu chính là gỗ tròn các loại từ bãi được đưa vàomáy cưa xẻ theo kích cỡ, theo yêu cẩu sản xuất sản phẩm

 Sấy khô và tẩm thuốc: khi gỗ xẻ còn tươi, ẩm nên đưa vào lò sấy (nhiệtđộ từ 70-800C)

 Cắt phôi: khi gỗ có độ ẩm nhất định thì đưa vào cắt phôi tạo thành phôichi tiết, tùy theo kích cỡ quy cách của từng loại sản phẩm, khi phôi chitiết được cắt xong được xếp vào palét chuyển vào kho để bảo quản

 Tinh chế: phôi chi tiết được đưa vào cưa lộng tạo cho phôi có nhữngđường cong lượn hay gợn sóng tùy thuộc vào yêu cầu của bản vẽ Sauđó ta đưa vào máy bào, máy cắt phay mộng, máy đục lỗ, soi rãnh để tạo

ra chi tiết sản phẩm

 Tổ ghép hoàn thiện: sử dụng lao động thủ công, công nhân sẽ dùng bàotay để sửa chữa những chỗ máy không làm được, tiến hành lắp ghépcác chi tiết sản phẩm Hoàn chỉnh sản phẩm Sau đó có thể nhúng dâù,phun sơn…

 Nhập kho thành phẩm: sản phẩm hoàn thiện nhập kho qua khâu kiểmtra của Công ty

1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:

Xẻ gỗ tròn Sấy và tẩm

thuốc

Gỗ tròn nhập

Tổ ghép hoàn thiện

Nhập kho thành phẩm

Tinh chế

Trang 16

Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH

Ghi chú:

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lí:

Bộ máy quản lý của Công ty có chức năng chỉ đạo và điều hành toàn bộhoạt động của Công ty Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty như sau:

Sơ đồ 1.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ Ở CÔNG TY ĐẠI THÀNH

Quan hệ phối hợpQuan hệ trực tuyến

Xưởng tinh chế

Xưởng lắp ráp

Xưởng làm nguội

Xưởng hoàn thiệnGiám đốc công ty

Trang 17

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty

Hội đồng quản trị: quan hệ trực tiếp với Ban Giám Đốc, do Đại hội

đồng cổ đông bầu ra

Quan hệ phối hợp

THIỆN

Hội đồng quản trị

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

kiêm TỔNG GIÁM ĐỐC

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Trang 18

CTHĐQT kiêm TGĐ: có quyết định cao nhất về mọi hoạt động của

công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và các thành viên góp vốn

 Trưởng ban kiểm soát: kiểm soát mọi hoạt động tài chính của công ty

Các phó tổng giám đốc: giúp giám đốc điều hành CT theo sự phân

công ủy quyền của giám đốc Chịu trách nhiệm về những nhiệm vụđược giao

Phòng kinh doanh: tìm kiếm các nhà cung cấp đầu vào và đầu ra cho

các sản phẩm Tham mưu cho ban giám đốc trong quá trình ký hợpđồng kinh tế, mở rộng mạng lưới kinh doanh

Phòng kỹ thuật vi tính: chịu trách nhiệm xử lý, kiểm tra hệ thống máy

tính lắp đặt tại công ty

Phòng nguyên liệu: chịu trách nhiệm trong việc mua các nguyên liệu

để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục Thực hiện chế độthống kê báo cáo định kỳ tình hình tồn kho nguyên liệu

Phòng kế hoạch sản xuất: chịu trách nhiệm theo dõi, điều hành các

hoạt động sản xuất của công ty để việc sản xuất diễn ra theo đúng tiếnđộ và hiệu quả Phòng còn có nhiệm vụ vạch ra các hoạch định chiếnlược, các kế hoạch sản xuất của công ty

Phòng quản lý chất lượng: chịu trách nhiệm kiểm tra đảm bảo kỹ

thuật sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm

Phòng xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ thực hiện các hợp đồng xuất

nhập khẩu, giao dịch với các nhà cung ứng và với khách hàng để triểnkhai các nghiệp vụ xuất nhập khẩu

Phòng kế toán: điều phối mọi hoạt động về tài chính, tình hình biến

động tài chính tại công ty Báo cáo lên giám đốc kết quả hoạt độngkinh doanh tại công ty một cách kịp thời

Trang 19

Phòng nhân sự: tham mưu cho ban giám đốc sắp xếp, tổ chức bộ máy

quản lý tổ chức lao động Tuyển dụng nhân viên, tính toán tiền lươngthực hiện chế độ lương bổng cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Bộ phận nguyên liệu: quản lý, kiểm kê tình hình nhập – xuất - tồn

nguyên vật liệu tại các kho của công ty

Bộ phận máy: tiến hành sản xuất từ gỗ tinh ra phôi và các chi tiết của

sản phẩm

Bộ phận hoàn thiện: tổ chức lắp ráp, phun sơn, nhúng dầu, đóng gói

bao bì hoàn thiện sản phẩm

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty:

1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hìnhtập trung Toàn bộ công tác kế toán từ phiếu thu, phiếu chi hàng ngày, ghi sổchi tiết đến sổ tổng hợp, lập báo cáo quyết toán, kiểm tra kế toán đều đượcthực hiện ở phòng kế toán

1.5.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:

Sơ đồ 1.4: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN

kiêm KT TỔNG HỢP

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN kiêm KT TSCĐ

Trang 20

1.5.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ:

Kế toán trưởng: quản lý, kiểm tra, theo dõi tình hình biến động tài

chính của công ty hằng ngày và báo cáo lên cấp trên

Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp : trợ giúp kế toán trưởng,

chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính, kê khai thuế…

Phó phòng kế toán kiêm kế toán tài sản cố định: trợ giúp kế toán

trưởng, đồng thời kiểm kê, đánh giá giá trị của TSCĐ tại đơn vị

Kế toán giá thành: chịu trách nhiệm tổng hợp chi phí phát sinh và tính

giá thành sản phẩm, đánh giá giá trị sản phẩm dở dang

Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp và phân bổ chi phí

tiền lương

Kế toán nguyên vật liệu và XDCB: theo dõi tình hình biến động

nhập-xuất- tồn của nguyên vật liệu hằng ngày

Kế toán vật tư: theo dõi tình hình biến động nhập - xuất - tồn hằng

ngày của vật tư

Kế toán công nợ: theo dõi các khoản nợ phải trả, phải thu các đối

tượng

Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm giao dịch với các ngân hàng vay

vốn, trả lãi

Kế toán thanh toán: thanh toán theo yêu cầu, quản lý tình hình biến

động quỹ tiền mặt tại đơn vị

Thủ quỹ: chịu trách nhiệm thu- chi theo lệnh của giám đốc và kế toán

trưởng

1.5.3 Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng:

Là một Công ty SXKD với số lượng lớn, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

tương đối nhiều, nên Công ty đã sử dụng hình thức kế toán “ chứng từ ghi

sổ”

Hệ thống sổ sách bao gồm:

Trang 21

 Sổ, thẻ kế toán chi tiết.

 Chứng từ ghi sổ

 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

 Sổ cái

 Bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.5: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG

TỪ GHI SỔ

Ghi chú:

CHỨNG TỪ GỐC

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

TOÁN CHI TIẾT

SỔ ĐĂNG KÝ

CHỨNG TỪ

GHI SỔ

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CUỐI KỲ

Ghi hằng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 22

Trình tự ghi sổ theo hình thức “chứng từ ghi sổ”:

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứngtừ gốc để lập CTGS Căn cứ vào CTGS để ghi vào sổ đăng ký CTGS, sau đóđược dùng để ghi vào sổ Cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập CTGSđược dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký CTGS, tính ra tổng số phátsinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư từng tài khoản trên sổ Cái Căn cứ vàosổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tàichính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổngsố phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký CTGS, tổng số dưNợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

Trang 23

PHẦN II THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN Phần hành: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ,

DỤNG CỤ.

Nguyên vật liệu là 1 trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, kinh doanh tham gia trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất Trong Công ty Cổ phần Công nghệ Gỗ Đại Thành nguyên vật liệu gồm nhiều loại có tính năng và mục đích sử dụng khác nhau như: gỗ tròn, gỗ xẻ, băng keo trong, keo tròn, dây cột, giấy nhám

Nguyên vật liệu chính: là những thứ nguyên liệu, vật liệu sau khi tham gia vào quá trình sản xuất, gia công, chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm là gỗ và được phân chia từ nhóm 1 đến nhóm 8,

có hai loại gỗ chủ yếu: Gỗ tròn, Gỗ xẻ Như Teak, w-teak, bạch đàn…

Vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể sản phẩm mà chỉ có tác dụng phụ, sử dụng nhằm mục đích hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng cho sản phẩm, kết hợp với vật liệu chính để thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài phục vụ nhu cầu công nghệ kỹ thuật như: keo, giấy nhám, keo trong, dây cột, thùng giấy

Nhiên liệu: là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí dầu Thể rắn như than củi, thể lỏng như xăng dầu, thể khí như hơi đốt.

Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng máy móc dùng để sửa chữa và thay thế các bộ phận của phương tiện vận tải, máy móc thiết bị

Trang 24

2.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán ở Công ty Cổ phần Công nghệ Gỗ Đại Thành.

Công ty CPCN Gỗ Đại Thành đang sử dụng hình thức kế toán chứng từghi sổ, sử dụng phương pháp hạch toán NVL-CCDC theo phương pháp thẻsong song Theo phương pháp này, DN đồng thời mở cả 2 thẻ ở cả phòng kếtoán và ở kho, ở kho thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép về mặt số lượng vàgiá trị Để phù hợp với tính chất công việc và nâng cao hiệu quả công tác kếtoán, hiện nay CT đã sử dụng hình thức kế toán bằng máy vi tính với phầnmềm kế toán ACSOFT

Quy trình kế toán máy của công ty:

Phân loại chứng từ: từ chứng từ gốc, kế toán tiến hành phân loại chứngtừ theo từng mảng khác nhau (vật tư, TSCĐ, tiền mặt, ) Ví dụ: từ các phiếuthu, phiếu chi phân riêng đâu là tiền mặt và đâu là tiền gửi ngân hàng Đối vớivật tư phân riêng đâu là phiếu nhập kho, đâu là phiếu xuất kho

Kiểm tra: đối chiếu giữa các số liệu thực tế và số liệu trên chứng từ,nếu có sai sót phải tiến hành lập biên bản hủy chứng từ, hủy chứng từ dưới sựcó mặt của các bên liên quan, sau đó tiến hành lập chứng từ mới

Xử lý số liệu: trong quá trình nhập số liệu vào máy, khi so sánh giữachứng từ gốc và các sổ có sự sai lệch thì:

 Sữa trực tiếp trên máy trong trường hợp đối chiếu kiểm tra kịpthời và chưa tiến hành quyết toán

 Sau thời gian quyết toán, nếu có sai sót thì điều chỉnh tăng hoặcgiảm bằng việc ghi sổ bổ sung một bút toán khác và phải có chữ

ký xác nhận của kế toán trưởng

In sổ sách: trước khi tiến hành in sổ sách, phải đối chiếu số liệu giữachứng từ gốc, và sổ trên máy, nếu có gì sai sót thì kế toán tiến hành in, ngượclại sẽ phải điều chỉnh lại Có thể khi nhập số liệu sẽ bị nhập trùng vì vậy kếtoán cần tiến hành kiểm tra một cách kỹ lưỡng và cẩn thận rồi mới cho in

Trang 25

Báo cáo kế toán: sau khi in xong, kế toán trưởng kiểm tra, nếu hoàntoàn chính xác kế toán trưởng ký xác nhận và nộp lên cho giám đốc.

Cuối năm, nộp tất cả các số liệu, báo cáo tài chính cho các cơ quan cóliên quan

Sơ đồ 2.1 Quá trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất NVL tại Công ty

Ghi chú : : Ghi hàng ngày

: Ghi vào cuối tháng : Đối chiếu vào cuối tháng

Căn cứ để ghi sổ của phần hành kế toán NVL-CCDC là các phiếu nhậpkho, xuất kho, đề nghị mua hàng, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật

tư, thẻ kho, thẻ (sổ) chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp nhập xuất, tồn vật

Biên bản kiểm

nghiệm vật tư

vật liệu

Phiếu xuất kho Giấy đề nghị

mua vật tư

Trang 26

Sơ đồ 2.2: Kế toán hàng nguyên vật liệu

Trị giá NVL nhập kho Khoản CKTM, GGHB

(bao gồm giá mua và chi phí) giảm giá nhập

Thuế nhập khẩu phải nộp Xuất vật liệu dùng cho sản xuất

bộ phận bán hàng và quản lý DN

Vật liệu tự sản xuất trị giá xuất vật liệu góp vốn

hoặc gia công

811 151

Vật liệu đi đường

về nhập kho 711

3381

Trị giá vật liệu Vật liệu thiếu trong kho 1381

Thừa nhập kho chưa rõ nguyên nhân

Mượn vật liệu, vật liệu Hoặc bắt bồi thường,hoặc tính

Được biếu tặng vào chi phí

2.1.1 Ví dụ 1: Tại Công ty Cổ phần Công nghệ Gỗ Đại Thành, vào ngày

25/06/2010 ở kho hết nguyên vật liệu chính là gỗ tràm xẻ, để tiếp tục quá trình sản xuất, tổ trưởng bộ phận quản lý sản xuất anh Nguyễn Mộng Hùng đã viết giấy đề xuất nhận gỗ như sau:

Trang 27

Cty CP-CN Gỗ Đại Thành

90 Tây Sơn, Qui Nhơn

PHIẾU ĐỀ XUẤT NHẬN GỖ

Người đề xuất: Nguyễn Mộng Hùng Bộ phận: Quản lý PX

GHI CHÚ

1 Gỗ tràm xẻ M3 562,5 Đóng bàn ghế

Người đề xuất, Quản lý, PGĐSX chịu trách nhiệm với nội dung này.

Ngày 25 tháng 6 năm 2010 P.Kế hoạch PGĐSX Quản lý Người đề xuất

Dựa vào phiếu đề xuất nhận gỗ trên, công ty tiến hành mua hàng và cómẫu hóa đơn GTGT Khi mua NVL về nhập kho, bên bán giao hóa đơn giá trịgia tăng Chứng từ này được lập 3 liên:

Liên 1: Lưu tại gốc (Người bán)

Liên 2: Giao khách hàng (Người mua)

Liên 3: Làm chứng từ thu tiền

 Mẫu hóa đơn như sau:

Trang 28

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 25 tháng 6năm 2010

Mẫu số: 01GTKT – 3LL

TK/2009N 027292

Đơn vị bán hàng: Cơ sở vật tư Tấn Phát

Địa chỉ: KCN Phú Tài

Số tài khoản: 0103144495

Điện thoại: MS:

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hoàng Yến

Đơn vị: Cơng ty Cở phần Cơng nghệ Gỡ Đại Thành

Điện thoại: 84.056.846.839

Địa chỉ: 90 Tây sơn, TP Quy Nhơn, Bình Định

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Tiền gửi ngân hàng MS:

STT Tên hàng hóa, dịch

vụ

Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

A

1.

B Gỡ tràm xẻ nợi địa

C

M 3

1 562,5

2 3.250.000

3=1x2 1.828.125.000

Cộng tiền hàng: 1.828.125.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 182.812.500 Tổng cộng tiền thanh toán: 2.010.937.500

Sớ tiền viết bằng chữ: hai tỷ, khơng trăm mười triệu, chín trăm ba mươi bảy nghìn,

năm trăm đờng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Khi đĩ tiến hành lập biên bản giao nhận gỗ như sau:

CỢNG HỊA XÃ HỢI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đợc Lập -Tự Do –Hạnh Phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN GỠ

Hơm nay, ngày 25 tháng 6 năm 2010 Tại Cơng ty Cở phần Cơng nghệ Gỡ Đại Thành Chúng tơi gờm có:

Trang 29

I/ ĐẠI DIỆN BÊN GIAO: XÍ NGHIỆP NĂM DƯỢC

1 Ông: Huỳnh Tấn Y Chức vụ: làm đại diện

II/ ĐẠI DIÊN BÊN NHẬN: CÔNG TY CPCN GỖ ĐẠI THÀNH

1/ Ông: LÊ VĂN TRÀ Chức vụ: GĐ NL

2/ Ông: LÊ MINH CHÍNH Chức vụ: Quản lý LS

3/ Bà: NGUYỄN THỊ HỒNG THÚY Chức vụ: P.Kế Toán

4/ Ông: LÊ VĂN GIANG Chức vụ: Nhân viên kho NL

Nội dung : Hai bên tiến hành nghiệm thu gỗ tràm xẻ tươi quy cách

và khối lượng cụ thể như sau:

STT Loại gỗ Quy cách

(mm)

Khối lượng (m 3 ) Ghi chú

1 Tràm 25 562.5 Gỗ xẻ tươi

Bằng chữ: Năm trăm sáu mươi hai khối năm.

Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

Kế toán căn cứ vào hóa đơn và biên bản giao nhận gỗ, kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của chứng từ rồi lập phiếu nhập kho

Phương pháp lập: khi lập phiếu phải ghi rõ số phiếu và thời gian lậpphiếu, họ và tên người nhận vật tư, số hóa đơn hay lệnh nhập kho, tên khonhập, phiếu này do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận xuất lập thành 2 liên:

 Liên 01: Lưu ở nơi lập phiếu

 Liên 02: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho sau khi chuyển xuống phòng kếtoán để ghi sổ

Sau khi mua vật liệu về, kế toán dựa vào hóa đơn tiến hành ghi phiếunhập kho theo mẫu như sau:

Ngày đăng: 26/05/2014, 07:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH - Báo cáo kiến tập chi phí nguyên vật liệu công ty cổ phần công nghệ Gỗ Đại Thành
1.2 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 16)
Sơ đồ 1.4: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN - Báo cáo kiến tập chi phí nguyên vật liệu công ty cổ phần công nghệ Gỗ Đại Thành
1.4 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 19)
Sơ đồ 1.5: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG - Báo cáo kiến tập chi phí nguyên vật liệu công ty cổ phần công nghệ Gỗ Đại Thành
1.5 SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG (Trang 21)
Hình thức thanh toán: Tiền gửi ngân hàng     MS: - Báo cáo kiến tập chi phí nguyên vật liệu công ty cổ phần công nghệ Gỗ Đại Thành
Hình th ức thanh toán: Tiền gửi ngân hàng MS: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w