1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển kinh doanh sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông (elcom)

60 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Sản Phẩm Phần Mềm Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghệ Điện Tử - Viễn Thông (Elcom)
Tác giả Nguyễn Bá Thức
Người hướng dẫn TS. Hoàng Hương Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Cuối Khóa
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 152,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầuTrong thời buổi hiện nay nền kinh tế Việt Nam ngày càng có nhiều đổithay tích cực, lĩnh vực công nghệ phần mềm ngày càng phát triển mạnh mẽ vàcó nhiều ảnh hưởng đến các

Trang 1

GVHD : TS Hoàng Hương Giang

SV : Nguyễn Bá Thức Lớp : QTKD Thương Mại 49B MSSV : CQ492769

Hà Nội, 04-2011

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về tính xác thực của đề tài

Trang 3

Danh mục các sơ đồ, bảng biểu

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Elcom

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2008-2010

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn của công ty Elcom theo tính chất vốn

Bảng 2.3: Cơ cấu vốn của công ty Elcom theo hình thức sở hữu

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của công ty Elcom giai đoạn 2008-2010

Bảng 2.5: Kết quả theo khu vực thị trường của công ty Elcom

Bảng 2.6: Kết quả theo mảng kinh doanh chính của Elcom

Bảng 2.7: Doanh thu theo nhóm hàng giải pháp, dịch vụ viễn thông

Trang 4

Lời mở đầu

Trong thời buổi hiện nay nền kinh tế Việt Nam ngày càng có nhiều đổithay tích cực, lĩnh vực công nghệ phần mềm ngày càng phát triển mạnh mẽ vàcó nhiều ảnh hưởng đến các ngành, các lĩnh vực trong đời sống kinh tế – xã hội.Các thành tựu công nghệ được đáp ứng vào trong sản xuất và dịch vụ, năng suấttrong sản xuất tăng nhanh, hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều Sự cạnh tranhgiữa các công ty, các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt Các doanhnghiệp luôn cố gắng, nỗ lực tìm cho mình một vị thế, chỗ đứng trên thị trường,liên tục mở rộng thị phần sản phẩm, nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối vớikhách hàng, có như vậy mới tồn tại và phát triển được

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử – Viễn thông làmột doanh nghiệp đã có nhiều năm kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực côngnghệ phần mềm điện tử, viễn thông Hiện nay công ty có nhiều hoạt động kinhdoanh trong các lĩnh vực khác nhau và kinh doanh phần mềm là hoạt động manglại hiệu quả kinh doanh cao nhất trong tổng doanh thu và lợi nhuận của công tyqua các năm gần đây Trước sự canh tranh gay gắt của các công ty cùng lĩnh vựckinh doanh và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng đã làm cho tình hình kinhdoanh phần mềm của công ty ngày càng gặp nhiều khó khăn và trở ngại Trongquá trình thực tập tại công ty, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt độngkinh doanh phần mềm và xuất phát từ tình hình thực tế hoạt động kinh doanh

phần mềm của công ty, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển kinh

doanh sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử – viễn thông”.

Với tư cách là sinh viên, em viết đề tài này nhằm mục đích phân tích,đánh giá hoạt động kinh doanh phần mềm của công ty và đưa ra những phươnghướng và biện pháp nhằm phát triển việc kinh doanh phần mềm của công ty

Kết cấu đề tài được chia làm 3 phần:

Trang 5

Chương I: Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện

Qua bài viết em muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ trongcông ty cổ phần đầu tư phát triển công điện tử – viễn thông và đặc biệt tới cô

giáo hướng dẫn TS Hoàng Hương Giang đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và

giúp đỡ em rất nhiều trong qua trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài này

Trang 6

Chương I Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ

điện tử - viễn thông

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Elcom

Điện Tử - Viễn Thông

Development Corporation Viết tắt là Elcom corp

sử phát triển:

Năm 1998: Elcom thành lập trung tâm Đào Tạo Phát Triển Phần mềm

(SDTC- Software Developing Training Center) đánh dấu sự góp mặt của elcomtrong lĩnh vực nghiên cứu phát triển phần mềm Hai sản phẩm “ hệ điều hành tácnghiệp ĐHTN 2000” và “ hệ trả lời điện thoại tự động ECSS” đã đạt huychương Bạc trong cuộc thi Sản phẩm công nghiệp Điện tử - Tin học Việt Namlần thứ nhất và được hãng ORACLE Việt Nam bình chọn là doanh nghiệp cósản phẩm phần mềm xuất sắc nhất năm 1998

Năm 1999, 2000: Với việc sự cố Y2K xảy ra trên toàn thế giới công ty đã

cho ra sản phẩm EYS khắc phục sự cố Y2K tạo một tiếng vang lớn trong cộng

Trang 7

đồng doanh nghiệp công nghệ thông tin Công ty đã nhận được bằng khen của

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường cho những đóng góp trong hoạt độngngăn chặn sự cố máy tính

Năm 2001: Sản phẩm CBC2000 của Elcom trở thành hệ thống phần mềm

ứng dụng quy mô lớn nhất tại bưu điện các tỉnh thành

Năm 2002: Nghiên cứu thành công chuẩn SMPP, EMS và cho ra đời hệ

thống dịch vụ giá trị gia tăng đầu tiên trên nền SMS tại Việt Nam – Hệ thốngInterSMS

Năm 2003: Elcom nghiên cứu và phát triển thành công hệ thống Evision

-Hệ thống truyền hình hội nghị IP đầu tiên do người Việt Nam phát triển Qua đótạo tiền đề cho sự phát triển lớn mạnh của nhiều dòng sản phẩm hệ thống hộinghị truyền hình sau này, mang lại nhiều tiếng vang và những giải thưởng uy tíncho Elcom như Vifotech, Sao khuê,… Cũng trong năm 2003 công ty nghiên cứu

và ứng dụng thành công chuẩn báo hiệu SS7, ra đời các sản phẩm đầu tiên ứngdụng SS7 như: SMSC 256KBHSM, Welcome SMS hệ thống đầu tiên của ngườiViệt Nam ra đời với dung lượng 256 KBHSM

Năm 2004: Elcom chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần với tên giao

dịch là: Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử - Viễn thông(Elcom JSC) Đồng thời thành lập các công ty con trực thuộc như: Elcom Ltd,ElcomTek,… và thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh Triển khai xâydựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000; tổ chức theo

mô hình tập đoàn, cho ra đời hàng loạt các CLB,đoàn thể như: EFC, MMC, ramắt tờ báo nội bộ Người Elcom…

Năm 2006: Thành lập công ty cổ phần Vật liệu mới (elcom industry) hoạt

động trên lĩnh vực chế tạo và sản xuất các sản phẩm từ nhựa Composite Kýthỏa thuận hợp tác với tập đoàn TCP về việc thành lập liên doanh thực hiện cáccông trình sử lý nước thải trong các lĩnh vực: Xử lý nước thải khu công nghiệp,nước thải đô thị,…

Trang 8

Năm 2007: Chính thức tham gia vào lĩnh vực tích hợp hệ thống với việc trở

thành đối tác của Cisco và Sun Microsystem Đồng thời công ty phát hành thànhcông đợt IPO cổ phiếu đầu tiên cho cán bộ nhân viên trong công ty

Năm 2008: Trung tâm nghiên cứu và đào tạo phầm mềm(SDTC) chuyển đổi

thành công ty TNHH giải pháp phần mềm elcom (Esoft) tạo bước ngoặt trong sựphát triển công nghệ phần mềm tại Elcom Tháng 11-2008, Elcom khởi công tòanhà trụ sở Elcom tại lô B1K cụm tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nhỏ, quậnCầu Giấy, Hà Nội

Năm 2009: Trở thành công ty đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu phát triển

thành công hệ thống cung cấp dịch vụ 3G với việc làm chủ các công nghệ 3Gvideo Gateway, 3G Video Conferencing, 3G Video on demand Lần đầu tiênxuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài là sản phẩm : Hệ thống Missed CallAlert(MCA) và hệ thống IP Call Center cung cấp cho mạng Metphone( Campuchia) Elcom đã khẳng định năng lực và uy tín trong việc triển khai các

dự án viễn thông quy mô lớn với hợp đồng mở rộng hệ thống IN lên 10M tạiVinaphone trị giá 120 tỷ đồng

Năm 2010: Cổ phiếu Elcom chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng

khoán TP.HCM, mở ra một thời kì mới của Elcom với lượng cổ đông đại chúnghơn, thông tin minh bạch hơn và uy tín thương hiệu được nâng lên tầng cao mới

Sau 15 năm thành lập và phát triển hiện nay Elcom đã là nhà cung cấphàng đầu các sản phẩm phần mềm và tích hợp hệ thống cho các nhà cung cấpdịch vụ mạng, các giải pháp chìa khóa trao tay và các dịch vụ kỹ thuật chongành Viễn thông và An ninh, đồng thời là đơn vị phân phối, tích hợp hệ thống

mạnh cho các đối tác nước ngoài Với việc đạt chứng chỉ ISO 9001:2008 do tổ

chức SGS công nhận năm 2010 cho Hệ thống Quản lý Chất lượng của Elcomngày càng nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường

Trong những năm qua, công ty nhận được nhiều bằng khen của các cấpchính quyền thành phố Hà Nội và được nhận bằng khen của Thủ Tướng ChínhPhủ năm 2010 (nhân dịp kỉ niệm 15 năm thành lập công ty) Ngoài ra công ty

Trang 9

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT

Phòng

KD Quốc Tế

Phòng Kĩ

Thuật Công Nghệ

Phòng Quản Lý

Chất Lượng

Phòng Tích Hợp Hệ Thống

Văn Phòng Hội Đồng Quản Trị

Ban Truyền Thông

Chi Nhánh Hồ Chí Minh

Phòng Kinh Doanh

còn nhận được nhiều giải thưởng danh tiếng trong nhiều năm liền như: Doanhnghiệp trẻ tiêu biểu thành phố Hà Nội, Doanh nhân trẻ Thăng Long, giải Saokhuê, doanh nghiệp phần mềm tiêu biểu Việt Nam,…

Là một công ty đi đầu trong lĩnh vực công nghệ phần mềm tại Việt Nam

vì vậy Elcom luôn định hướng phát triển theo mô hình Công nghệ - Sản phẩm –Dịch vụ: Lấy công nghệ làm cốt lõi để tạo ra các sản phẩm mới mang tính đónđầu và phù hợp nhất với nhu cầu thị trường, từ đó cung cấp các dịch vụ tươngứng Sản phẩm Elcom là sự kết hợp nhiều công nghệ trong nhiều lĩnh vực khácnhau như công nghệ tin học, công nghệ viễn thông, công nghệ điện tử,… nên rấtđộc đáo, đặc thù và đa dạng về công nghệ

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty Elcom

2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

- Viễn thông được sơ đồ hóa như sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Elcom

(Nguồn: Phòng Nhân Sự)

Trang 10

2.2 Trách nhiệm, chức năng các phòng ban

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty theo thứ tự từ trên xuốngdưới như sau:

Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của

công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm 1 lần.ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ công ty quy định.ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tàichính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm và bãi nhiễm thành viên Hội đồngquản trị, thành viên Ban kiểm soát của công ty …

Hội đồng quản trị(HĐQT): là cơ quan quản trị công ty, có toàn quyền

nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công tykhông thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ Chủ tịch HĐQT do HĐQT bầu ra

Ban kiểm soát(BKS): là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với

HĐQT và Ban tổng giám đốc, BKS do ĐHĐCĐ bầu ra và thay mặt ĐHĐCĐgiám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo trực tiếpĐHĐCĐ

Ban Tổng giám đốc: của công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, có

nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàngngày của công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được hội đồng quản trị

và Đại hội đồng cổ đông thông qua

Phòng tài chính kế toán: Đảm nhiệm chức năng và nhiệm vụ sau: Có

trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc về công tác quản lí tài chính

- Tổng hợp và quyết toán kinh doanh theo từng quý, từng niêm độ kếtoán

- Phối hợp cùng các phòng ban khác trong việc lên kế hoạch tài chính,báo cáo cho cấp trên về tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Nghiên cứu và đầu tư có hiệu quả để làm tăng lợi nhuận cho công tythông qua các hoạt động đầu tư tài chính

Trang 11

- Tính lương và tiền thưởng cho nhân viên trong công ty

- Nghiên cứu và đề xuất với ban giám đốc chế độ lương thưởng thíchhợp để có thể làm động lực kích thích tinh thần làm việc của nhân viêntrong công ty

Phòng hành chính: Đây là tổ chức bao gồm cả vấn đề nhân sự và vấn đề

hành chính của công ty Nó quản lý nguồn nhân lực của công ty, thực hiện côngtác tiền lương, chế độ chính sách cho người lao động, công đoàn của công ty,quản lý hành chính văn phòng, giao lưu với các cơ quan bên ngoài

Phòng nhân sự: Tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm toàn diện trước

Ban lãnh đạo công ty về kết quả công tác tổ chức, nhân sự theo đúng quy địnhcủa Nhà nước và nội quy, quy chế của Công ty

Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh bao gồm những nhân lực có chất

lượng cao, đem lại doanh thu và lợi nhuận cho công ty Trưởng phòng kinhdoanh là người chịu trách nhiệm về tình hình bán hàng cũng như phải thể hiệnđược doanh số bán hàng ổn định và tăng trưởng qua các tháng

- Có chức năng và nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh của công

ty về giá cả, marketing, bán hàng, phân phối tiêu thụ các sản phẩm, tìmhiểu nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh

- Giám sát việc bán hàng của các nhân viên

- Phòng còn có chức năng quản lý hệ thống kho hàng Từ đó giúpGiám đốc điều chỉnh các kế hoạch mua và bán

- Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty từngnăm và báo cáo với cấp trên Cũng như lên kế hoạch để phân phối sảnphẩm của mình tới các hệ thống đại lý và các trang trại

- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp để đổi mới phương thức kinhdoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty

Trang 12

- Tìm hiểu các nhu cầu của thị trường, dự báo mức độ biến động quacác năm để nắm bắt được xu hướng phát triển của thị trường.

- Tổ chức công việc giao dịch với khách hàng, xây dựng các mối quan

hệ làm ăn lâu dài, các bạn hàng truyền thống của công ty Đẩy mạnh côngtác tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm để khách hàng biết đến các sảnphẩm của công ty

Phòng kinh doanh quốc tế: thực hiện các hoạt động giống phòng kinh

doanh nhưng có tính chất quốc tế như: xuất nhập khẩu, hợp đồng quốc tế,nghiên cứu thị trường quốc tế…

Phòng kĩ thuật công nghệ: Quản lí về vấn đề kĩ thuật, công nghệ trong

công ty Nghiên cứu, tìm tòi các ứng dụng kĩ thuật công nghệ mới cho công ty,giám sát, kiểm tra việc triển khai các kĩ thuật công nghệ

Phòng quản lý chất lượng: Quản lí các hoạt động trong công ty về tiêu

chuẩn, đo lường, chất lượng Tổ chức thực hiện việc quản lí công ty về tiêuchuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật, của công ty

Phòng tích hợp hệ thống: Nghiên cứu và kết hợp các sản phẩm công

nghệ mới, hiện đại và hiệu quả của công ty và nhà cung cấp cho ra những sảnphẩm tích hợp có sự úng dụng cao, thích ứng với đa dạng Kiểm tra,báo cáo cáchoạt động liên quan đến việc tích hợp hệ thống

Văn phòng hội đồng quản trị: Là bộ phận giúp việc cho Hội Đồng Quản

Trị trong công tác quản lí công ty Thực hiện chức năng nhiệm vụ: Thư kí công

ty, chịu trách nhiệm soạn thảo các văn bản, quyết định, quy chế, quy định thuộcthẩm quyền của hội đồng quản trị Quản lí cổ đông, cổ phần, cổ phiếu của công

ty Mở các cuộc họp hội đồng quản trị theo yêu cầu của HHĐQT…

Ban truyền thông: Thực hiện việc liên hệ vớ các tổ chức truyền thông,

quảng bá các sản phẩm của công ty,hình ảnh của công ty trên thị trường Lên kếhoạch cho việc quảng cáo sản phẩm công ty, tham mưu cho ban giám đốc về

Trang 13

việc quảng cáo sản phẩm công ty, chi phí cho việc tổ chức thực hiện việc truyềnthông của công ty.

Chi nhánh Hồ Chí Minh: Được thành lập năm 2004 để mở rộng hoạt

động kinh doanh của công ty trong miền Nam Các bộ phận trong chi nhánh chịu

sự giám sát và điều hành của ban tổng giám đốc của công ty

Trang 14

Chương II Thực trạng phát triển kinh doanh sản phẩm phần mềm

của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ

điện tử - viễn thông

1 Sản phẩm phần mềm của công ty Elcom

1.1 Khái niệm sản phẩm, sản phẩm phần mềm

Trên thực tế hiện nay có khá nhiều khái niệm về sản phẩm nhưng chungquy có 2 khái niệm chính được nêu ra dựa trên các cách tiếp sản phẩm khácnhau: Tiếp cận sản phẩm theo truyền thống (từ góc độ sản xuất) và tiếp cận sảnphẩm theo quan điểm hiện đại (từ góc độ người tiêu thụ)

- Tiếp cận sản phẩm theo truyền thống: Sản phẩm của doanh nghiệp (kể

cả doanh nghiệp sản xuất lẫn doanh nghiệp thương mại) được hiểu và mô tảthông qua hình thức biểu hiện bằng vật chất (hiện vật) của hàng hóa ví dụ như:sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ô tô là ô tô, sản phẩm của doanh nghiệpthương mại buôn bán ô tô là ô tô Với cách tiếp cận này thường dẫn đến quanniệm về sản phẩm của doanh nghiệp chỉ liên quan đến hàng hóa hiện vật hayhàng hóa cứng mà doanh nghiệp đang chế tạo hay kinh doanh Các khía cạnhkhác có liên quan (dịch vụ, bao bì, phương thức thanh toán…) trong quá trìnhtiêu thụ không được xách định là những “bộ phận” cấu thành của sản phẩm màxem như là các yếu tố bổ sung cần thiết ngoài sản phẩm Bản chất của việc mô

tả sản phẩm này là xác định sản phẩm theo công năng cơ bản của có thể thỏamãn một nhu cầu cơ bản nào đó của con người và chưa tính đến các yếu tố liênquan thỏa mãn nhu cầu bổ sung xoay quanh việc thỏa mãn nhu cầu cơ bản đó

Cách tiếp cận và mô tả sản phẩm truyền thống là cách mô tả cơ bản khôngthể thiếu được trong hoạt động thương mại Trong trường hợp các nền kinh tếchưa phát triển và thiếu hụt, có thể cách mô tả này là điều kiện cần và đủ.Nhưng trong trường hợp của các nền kinh tế phát triển và dư thừa, khi bán khóhơn mua và đòi hỏi về mức độ thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng ngày càng cao

Trang 15

thì cách mô tả này chỉ mới cần mà chưa đủ Ngoài ra cách mô tả này có thể chelấp hoặc hạn chế định hướng phát triển sản phẩm để tăng cường khả năng tiêuthụ (bán hàng) của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nóiriêng.

- Tiếp cận sản phẩm theo quan điểm hiện đại (từ góc độ người tiêu dùng):Đây là một cách tiếp cận tiến bộ, là một bước hoàn thiện hơn trong việc mô tảsản phẩm của doanh nghiệp khi doanh nghiệp muốn tăng cường khả năng cạnhtranh và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện của nền kinh tế thị trườnghiện đại Cách tiếp cận này xuất phát từ việc phân tích nhu cầu và cách thức thỏamãn nhu cầu của khách hàng Theo đó:

+ Mục tiêu mua một sản phẩm của khách hàng là nhằm thỏa mãn nhu cầucủa họ Họ mua sản phẩm là mua sự thỏa mãn, do vậy nên hiểu “sản phẩm là sựthỏa mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng” Ở đây sản phẩm không chỉ làhiện vật mà còn có thể là dịch vụ hoặc bao gồm cả hiện vật và dịch vụ

+ Nhu cầu của khách hàng có thể được đòi hỏi thỏa mãn ở những mức độkhác nhau, từ mức độ đơn giản đến mức độ cao, hoàn thiện Sản phẩm được xácđịnh theo cách nhìn của nhà doanh nghiệp chưa hẳn đã là một sản phẩm kháchhàng mong muốn Khách hàng quan niệm về sản phẩm và đánh giá một sảnphẩm theo nhu cầu thỏa mãn của họ và liên quan đến khái niệm “chất lượng”hay “chất lượng toàn diện” của sản phẩm Một sản phẩm tốt, theo khách hàng làmột sản phẩm có chất lượng “vừa đủ”

+ Để thỏa mãn nhu cầu, khách hàng luôn quan tâm đến tất cả các khíacạnh khác nhau xoay quanh sản phẩm cơ bản mà người bán đưa ra cho họ trước,trong và sau khi mua hàng Khách hàng muốn sự thỏa mãn toàn bộ nhu cầu chứkhông chỉ quan tâm đến một bộ phận đơn lẻ Theo khách hàng, sản phẩm củadoanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố vật chất (hiện vật) và phi vật chất (dịchvụ) và các yếu tố khác có liên quan mà doanh nghiệp đã đưa ra để thỏa mãn nhu

cầu cụ thể của họ Và do vậy, “ sản phẩm của doanh nghiệp nên được hiểu là

Trang 16

một hệ thống thống nhất các yếu tố có liên hệ chặt chẽ với nhau nhằm thảo mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng bao gồm sản phẩm vật chất, bao bì, nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ, cách thức bán hàng…”.

Phần mềm là tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều

ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm thực hiện một số chức nănghoặc giải quyết một bài toán nào đó

Công nghệ phần mềm cho ra những phần mềm hay giải pháp phần mềm(gọi chung là sản phẩm phần mềm) để phục vụ cho những nhu cầu khác nhau.Ngày nay khi khoa học, công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh mẽ làmcho các sản phẩm phần mềm ngày càng phong phú và đa dạng, chất lượng sảnphẩm ngày càng cao và nó trở thành một phần không thể thiếu trong sự pháttriển cao của kinh tế- xã hội

Trên thực tế sản phẩm phần mềm có 3 trạng thái là: hàng hóa vô hình,hàng hóa hữu hình và dịch vụ

- Là hàng hóa vô hình: như bản quyền các chương trình máy tính, cácchương trình ứng dụng,…

- Là hàng hóa hữu hình: đó là một loại hàng hóa đặc biệt Nhiều sản phẩmphần mềm được đóng gói, bao gồm cả đĩa CD, tài liệu và giấy kèm theo Góisản phẩm được vận chuyển từ nơi này sang nơi khác, mua đi bán lại giốngnhững hàng hóa hữu hình khác Như vậy sản phẩm phần mềm có đủ đặc tính củahàng hóa hữu hình, bao gồm đặc tính vật chất (có thể vận chuyển, lưu kho) cácđặc tính pháp lý (thủ tục hải quan, giao dịch mua bán)

- Là dịch vụ: có những sản phẩm mà chúng ta không nhìn thấy trạng tháivật chất của chúng, do đó phần mềm được coi là dịch vụ Ví dụ như: thiết kếnhững website, viết chương trình theo đơn đặt hàng

Sản phẩm phần mềm được phân loại như sau:

- Theo phương thức hoạt động:

Trang 17

+ Phần mềm hệ thống dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máytính Đây là các loại phần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng để điều khiển

và quản lý các thiết bị phần cứng

+ Phần mềm ứng dụng để người sử dụng có thể hoàn thành một hay nhiềucông việc nào đó, ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Offices, Lotus1-2-3, FoxPro), phần mềm doanh nghiệp, phần mềm giáo dục, cơ sở dữ liệu,phần mềm trò chơi, chương trình tiện ích, hay các loại phần mềm ác tính

+ Các phần mềm chuyển dịch mã bao gồm trình biên dịch và trình thôngdịch: các loại chương trình này sẽ đọc các câu lệnh từ các mã nguồn được viếtbởi các lập trình viên bằng một ngôn ngữ lập trình và dịch nó sang dạng ngônngữ máy mà máy tính có thể hiểu đưọc, hay dịch nó sang một dạng khác như làtập tin đối tượng (object file) và các tập tin thư viện (library file) mà các phầnmềm khác (như hệ điều hành chẳng hạn) có thể hiểu để vận hành máy tính thựcthi các lệnh

- Theo khả năng ứng dụng:

+ Những phần mềm không phụ thuộc, nó có thể được bán cho bất kỳkhách hàng nào trên thị trường tự do Ví dụ: phần mềm về cơ sở dữ liệu nhưOracle, đồ họa như Photoshop, Corel Draw, soạn thảo và xử lý văn bản, bảngtính

+ Những phần mềm được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của mộtkhách hàng cụ thể nào đó (một công ty, bệnh viện, trường học ) Ví dụ: phầnmềm điều khiển, phần mềm hỗ trợ bán hàng

1.2 Sản phẩm phần mềm của công ty Elcom

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công Nghệ Điện tử - Viễn thông hiện

là nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam về các sản phẩm phần mềm và tích hợp hệthống, các giải pháp chìa khóa trao tay và các dịch vụ kĩ thuật Kể từ khi bắt đầunghiên cứu phần mềm với các sản phẩm đầu tiên như: Hệ điều hành tác nghiệpĐHTN 2000, Hệ trả lời điện thoại tự động ECSS, sản phẩm EYS khắc phục sự

Trang 18

cố Y2K,… cho đến các sản phẩm phục vụ cho việc hội nghị truyền hình: Hệthống Evision, hệ thống cung cấp dịch vụ trên mạng 3G và các hệ thống tíchhợp Hiện nay sản phẩm của công ty phát triển theo 3 mảng chính:

Sản phẩm – Công nghệ: Những sản phẩm mà Elcom cung cấp được

nghiên cứu và phát triển dựa trên những công nghệ tiên tiến nhất thế giới, cácsản phẩm gồm:

- Dịch vụ truyền hình theo yêu cầu (ITV): Evision Galaxy 2000, EvisionGalaxy 1000, Evision Star 100HD, Evision Smart, Evision Galaxy Carrer,Evision Eyes, Ehotel, Ehome

- CTI: Intebox Recording 1000, Intebox IVR 1000, Intebox ACD 1000,Intebox Gateway1000, Intebox Voice SMS, Intebox MOC, Intebox M4Y,Phonelog Light, Phonelog Enterprise, Faxlog

- Ứng dụng trên Mobile: EMO Zone, EMO playPlus, EMO MCA,… hệthống UGS, hệ thống SGS, Mobile 3G, hệ thống 3G VideoOn Demand, EvisionGalaxy 3G, hệ thống V3G

- Ứng dụng tin học: Hệ thống ICN, EMO Eyesea, hệ thống Kết xuất vàPhân tích số liệu mạng mới

- Điện tử và tự động hóa: Hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hệthống hướng dẫn đỗ xe tự động, hệ thống chấm điểm sát hạch lái xe ô tô tựđộng, hệ thống quản lý phương tiện vận tải-Esys, hệ thống điều khiển đèn chiếusáng công cộng- Smartlight

Giải pháp phần mềm: Elcom cung cấp rất nhiều giải pháp phần mềm đa

dạng, linh hoạt và hiệu quả cho nhiều đơn vị và công việc khác nhau:

- Về viễn thông: Hệ thống quản lý mạng tập trung, hệ thống tính cước hội

tụ, hệ thống tính cước Prepaid, giải pháp dịch vụ 3G, dịch vụ nội dung số, CallCompletion, Roaming Services, Message System, hệ thống đồng bộ, giải pháp

đo lường chất lượng mạng, …

Trang 19

- Đối với doanh nghiệp: Giải pháp hội nghị truyền hình doanh nghiệp vừa

và nhỏ Evision Small, giải pháp hội nghị truyền hình doanh nghiệp lớn EvisionEnterprise

- Với an ninh quốc phòng: Giải pháp trung tâm giám sát, giải pháp hộinghị truyền hình khối Chính Phủ Evision Government

- Với giáo dục đào tạo: Giải pháp đào tạo từ xa

- Giao thông: Hệ thống điều khiển quá trình, Hệ thống giám sát và điềukhiển

- Hệ thống mạng và dữ liệu: Giải pháp trung tâm dữ liệu và lưu trữ, giảipháp hạ tầng mạng và tối ưu hóa, giải pháp hạ tầng dữ liệu, giải pháp hệ thống

an ninh thông tin

Dịch vụ: Để đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu của khách hàng, công ty

Elcom đã thực hiện các dịch vụ: Tư vấn hệ thống công nghệ thông tin, Dịch vụđánh giá hệ thống, Dịch vụ tích hợp hệ thống, Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp

2 Hoạt động phát triển thị trường phần mềm của công ty Elcom

Trước khi đi vào hoạt động phát triển thị trường phần mềm của công tyElcom chúng ta cần hiểu về thị trường sản phẩn phần mềm của công ty.Elcom là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ phần mềmsản phẩm chủ yếu là các phần mềm phục vụ cho nhiều ngành nghề lĩnh vựckhác nhau như: Viễn thông, hội nghị truyền hình, giao thông… Elcom là nhàcung cấp chính các sản phẩm cho những hãng lớn trong nghành cung cấp viễnthông và các cơ quan nhà nước như: Vinaphone, Mobifone, Viettel, VietnamMobile, Gtel, VTN,VTI, các bưu điện tỉnh thành, ngân hàng, các UBND tỉnhthành, Bộ công an, bộ quốc phòng, các cơ quan ban nghành,…Nhiều sảnphẩm của công ty chiếm từ 40%-100% thị phần cung cấp cho Viettel, Gtel,VTN và Vinaphone như: hệ thống tính cước hội tụ, hệ thống tin nhắn SMS,

bộ giải pháp dịch vụ tin nhắn đa phương tiện, hệ thống nhạc chờ RBT,…

Trang 20

Ngoài ra Elcom còn cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ cho các công

ty, tập đoàn thuộc nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau: Petro Việt Nam,Techcombank, VBI, VMS, Viglacera…

Với việc công ty kinh doanh trong một lĩnh vực ngày càng phát triểnnhư vậy cho nên thị trường sản phẩm của công ty rất là rộng Trong đó lớnnhất là thị trường Hà Nội chiếm đến gần 70% thị phần kinh doanh sản phẩmcủa công ty ở trong nước Công ty mở rộng thị trường vào trong Thành Phố

Hồ Chí Minh từ năm 2004, hiện tại khu vực miền nam chiếm hơn 20% thịphần kinh doanh phần mềm của công ty ở trong nước Còn các khu vực,thành phố và các tỉnh khác ở trong nước chiếm khoảng 10% do kinh tế côngnghiệp tại các khu vực này vẫn chưa thực sự phát triển mạnh so với hai thànhphố kinh tế trung tâm của cả nước là Hà Nội và Hồ Chí Minh

Đối với việc xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì Elcom đang ngàymột chú trọng phát triển hơn Từ năm 2009 công ty bắt đầu xuất khẩu sảnphẩm ra nước ngoài bằng việc cung cấp Hệ thống Missed Call Alert(MCA)

và hệ thống IP Call Center cho mạng Metphone của Campuchia Hiện tạicông ty tiếp cung cấp thêm một số sản phẩm cho các nhà mạng tại các nướcláng giềng của Việt Nam như Campuchia, Laos, Myanma Mặc dù thị trườngtại các nước này là chưa lớn và phát triển mạnh, chưa đóng góp nhiều trongkết quả kinh doanh của công ty, nhưng đó đều là các thị trường tiềm năng đểcho Elcom khai thác và mở rộng thị trường sản phẩm của công ty trongnhững năm tới

Elcom là đối tác duy nhất phụ trách khách hàng Việt Nam củaComverse, Nokia Siemens Networks, Starhome… Việc là đối tác duy nhấtcủa những công ty cung cấp dịch vụ viễn thông có tên tuổi và là đối tác củanhững công ty hàng đầu thế giới như Patton, Benning, Sicap, Redknee,…tạomột lợi thế cạnh tranh không nhỏ cho công ty trong việc triển khai các hợpđồng lớn và phân phối sản phẩm như việc ký kết hợp đồng mở rộng hệ thống

Trang 21

IN lên 10M tại Vinaphone trị giá 120 tỷ đồng năm 2009 và nhiều hợp đồngcó giá trị lớn khác trong năm 2010.

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì bắtbuộc phải năng động, sáng tạo, sản phẩm của công ty cung cấp phải bán đượccàng nhiều càng tốt Để làm được điều đó doanh nghiệp đồng thời phải nâng caochất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm tốt, giá thành hạ Ngoài ra công ty còn phảixác định được những phương thức tiêu thụ hợp lý, linh hoạt Để làm được điềuđó công ty phải tổ chức các hoạt động Marketing một cách có tổ chức và hiệuquả Hiện nay trong công ty vẫn chưa có phòng Marketing riêng biệt vì vậy hoạtđộng Marketing cho sản phẩn của công ty được giao cho phòng kinh doanh vàban truyền thông của công ty thực hiện Trong những năm qua hoạt độngMarketing của công ty đã được thực hiện để phát triển thị trường phần mềm củacông ty như sau:

2.1 Hoạt động nghiên cứu và mở rộng thị trường

Doanh nghiệp kinh doanh phần mềm nói chung và công ty cổ phần đầu tưphát triển công nghệ điện tử - viễn thông nói riêng muốn tiêu thụ hàng hoá đạtkết quả cao thì phải nghiên cứu và không ngừng mở rộng thị trường Đó là côngviệc thường xuyên, liên tục chứ không phải nhất thời Việc nghiên cứu này công

ty giao cho phòng kinh doanh và bộ phận chăm sóc khách hàng cùng phối hợpnghiên cứu Khách hàng của công ty bao gồm: các công ty viễn thông, các cơquan nhà nước, các doanh nghiệp thương mại lớn nhỏ, các cửa hàng bán buônbán lẻ và cả khách hàng tiêu dùng cuối cùng… Phòng kinh doanh và bộ phậnchăm sóc khách hàng thường xuyên phải thu thập và đánh giá các thông tin về

sự biến đổi nhu cầu của khách hàng từ các nguồn khách hàng của công ty quacác phiếu đánh giá về chất lượng sản phẩm của công ty và chất lượng dịch vụ.Ngoài ra, những thông tin thu thập được của những khách hàng bán buôn như từcác cửa hàng, doanh nghiệp thương mại báo về… kết hợp với việc phân tích tình

Trang 22

của từng khu vực thị trường và lập dự án về số lượng hàng hoá kinh doanh, địađiểm và thời gian kinh doanh sao cho hợp lý và lượng khách hàng có thể thamgia và tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp Số lượng nhập hàng về bao nhiêu làđiều rất quan trọng vì nếu nhập nhiều quá sẽ gây tồn đọng hàng hoá làm giảmgiá trị vô hình của hàng hóa, còn nhập ít quá sẽ không đủ hàng cung cấp chokhách Chính vì vậy công tác nghiên cứu thị trường luôn là khâu quan trọngtrong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty Từ đó sắp xếp nhập hàng sao chophục vụ nhu cầu thị trường một cách tốt nhất Tuỳ từng loại thị trường mà công

ty nhập các loại sản phẩm khác nhau như với thị trường là các cơ quan, tổ chứcchính phủ thì hàng hoá phải tương đối bền và ứng dụng cao, giá cả cạnh tranh,sản phẩm được nhập phải có thương hiệu… Còn với thị trường là các cửa hàngbán buôn, bán lẻ, các doanh nghiệp thương mại nhỏ thì hàng hoá nhập để bánphải là hàng hoá có chất lượng được phân ra làm từng nhóm theo mức giá

2.2 Hoạt động nâng cao chất lượng sản phẩm

Để có được vị thế trên thị trường thì sản phẩm kinh doanh phải có chấtlượng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Với việc kinh doanh phần mềm thìchất lượng sản phẩm không chỉ là độ ứng dụng cao hay thấp, công nghệ tiên tiếnhay không mà nó còn được thể hiện cả trong việc cung cấp các dịch vụ đi kèmcủa sản phẩm đó Để có được nguồn sản phẩm tốt công ty Elcom luôn chọn cácđối tác cung cấp có uy tín, thương hiệu trên thị trường phần mềm thế giới nhưComverse, Nokia Siemens Networks, Starhome… Công ty thực hiện tốt cáctiêu chuẩn về quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO Ngoài ra công ty còn cungcấp nhiều dịch vụ kèm theo cho sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ trước,trong và sau khi bán hàng như việc giới thiệu, tư vấn cho khách hàng về sảnphẩm, thực hiện công tác thanh toán nhanh, gọn, tiện lợi và các hoạt động hỗ trợ

sử dụng sản phẩm, lắp đặt, thực hiện bảo hành miễn phí để tạo tâm lý thỏa máicho khách hàng khi sử sản phẩm của công ty

Trang 23

2.3 Hoạt động lựa chọn kênh phân phối và hoàn thiện giá cả

công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử – viễn thông đã lựa chọncho mình các hình thức bán hàng phong phú, đa dạng Khách hàng chính củacông ty thường là các dự án nên công ty đã xây dựng một đội ngũ nhân viên trẻ,năng động chuyên đi làm thầu khi có những cuộc mời dự thầu Với năng lực củacông ty rất lớn mạnh và có uy tín trên thị trường, công ty đã dành được phầnthắng trong những cuộc đấu thầu quan trọng, làm cho doanh số bán hàng dự án

là phần doanh số lớn trong tổng doanh số của công ty Sở dĩ có được uy tín trênthị trường là do công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm làm về đấu thầu, làm về

dự án cung cấp phần mềm, giải pháp, dịch vụ viễn thông Ngoài ra, công ty cóđược thương hiệu và sự tin tưởng của khách hàng là do công ty nhiều năm liềnđạt danh hiệu đơn vị kinh doanh chuẩn theo quản lý chất lượng theo ISO Vớibán buôn, công ty đã liên tục liên kết, tìm hiểu và là chỗ tin cậy cho các cửahàng, các đại lý trên địa bàn tỉnh Hà Nội, với hình thức này công ty bán với khốilượng hàng hoá khá lớn Các công ty thương mại nhỏ hơn cũng là khách hàngmua buôn của công ty vì mặt hàng của công ty đa dạng và với chất lượng và giá

cả khác nhau Ngoài ra, để thu hút khách hàng bán buôn, công ty đã tạo chokhách hàng của mình những ưu đãi như cho nhân viên tới hỗ trợ kỹ thuật chokhách hàng bán buôn khi khách hàng có yêu cầu và tính giá chiết khấu kháchhàng VIP cho khách hàng truyền thống của công ty Chính vì những ưu đãi đó

mà kênh phân phối bán buôn của công ty bây giờ là rất lớn mạnh với nhiềukhách hàng mua buôn số lượng lớn

Còn đối với hình thức bán lẻ do công ty không có các cửa hàng bán lẻnên doanh số bán lẻ và kênh phân phối bán lẻ chưa được hình thành rõ ràng Xácđịnh kênh bán lẻ sẽ gặp mức độ cạnh tranh cao do có nhiều công ty chỉ chuyên

về bán lẻ nên công ty đã không tập trung vào thị trường này Trong ba hình thứcphân phối trên thì hình thức bán dự án và bán buôn là hai hình thức bán đạt

Trang 24

doanh số cao trong tổng doanh số bán hàng của công ty.

2.4 Hoạt động xúc tiến

Hoạt động xúc tiến là các hoạt động có vai trò quan trọng và liên quanmật thiết đến việc tiêu thụ hàng hoá Khối lượng hàng hoá được tiêu thụ với sốlượng nhiều hay ít là một phần nhờ vào các hoạt động trên của công ty Đặc biệtvới đặc điểm là ngành kinh doanh có số lượng đối thủ cạnh tranh cao, để tiêu thụđược hàng ngoài việc nâng cao năng lực cạnh tranh thì hoạt động xúc tiến cònlàm tăng uy tín và thương hiệu của công ty Nhận thức được tầm quan trọng củavấn đề này đối với tiêu thụ hàng hoá của công ty, trong thời gian vừa qua công

ty Elcom đã tiến hành một số hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán và bước đầuđã mang lại hiệu quả rõ rệt Công ty đã sử dụng kết hợp nhiều hình thức vớicác phương tiện quảng cáo khác nhau như quảng cáo qua truyền thanh, truyềnhình, thông qua các tạp chí kinh doanh, thông qua các đơn chào hàng đến cácđơn vị mở thầu, các đại lý, trung gian thương mại và đến người tiêu dùng cuốicùng của công ty Công ty cũng hay tham gia các buổi hội chợ triển lãm hàngđiện tử viễn thông để tìm kiếm đối tác và khách hàng Đặc biệt, công ty rất vinh

dự khi hàng năm được nhận những danh hiệu cao quý mà Đảng và Nhà Nướctrao tặng như giải thưởng Cúp Vàng ISO 2008 do Bộ khoa học và công nghệtrao tặng, giải thưởng cúp Sen vàng thương hiệu nổi tiếng Việt Nam và quốc tế

do phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam trao tặng năm 2009, giải SaoKhuê các năm 2008,2010… Tất cả những giải thưởng danh dự này cũng làmcho các tổ chức, cơ quan, các đại lý, khách hàng biết tới công ty và tin tưởngvào công ty hơn Đây cũng được coi là hoạt động quảng cáo làm tăng thươnghiệu cho công ty Ngoài ra, ban giám đốc còn tổ chức toàn thể nhân viên công tytham gia các buổi từ thiện, quyên góp giúp đỡ người nghèo và trẻ em lang thangvào những dịp đầu năm do chính quyền địa bàn Hà Nội tổ chức Hoạt động nàyxuất phát từ tấm lòng hảo tâm của ban giám đốc và nhân viên công ty song nócũng giúp cho công ty tạo thêm tiếng thơm và nhiều người biết đến công ty hơn

Trang 25

Đồng thời, Công ty còn sử dụng các hình thức chiết khấu hay giảm giá khi cósản phẩm mới được tung ra thị trường nhằm khuyến khích người tiêu dùng muahàng hoá của công ty.

3 Nguồn nhân lực của công ty Elcom

Với phương châm “con người là tài sản lớn nhất” và “con người tạo ra sựkhác biệt, mang đến ưu thế cạnh tranh cho doanh nghiệp” Elcom đã xây dựngchiến lược phát triển nguồn nhân lực hiệu quả nhằm thu hút, xây dựng và pháttriển đội ngũ nhân viên tinh nhuệ, có kiến thức sâu về chuyên môn, kỹ năng làmviệc chuyên nghiệp và đặc biệt khả năng phối hợp là việc hiệu quả trong các dự

án lớn Cùng với những thành công, những giải thưởng lớn khẳng định tên tuổi

và hình ảnh Elcom trên thị trường… Là sự gia tăng không ngừng về mặt quy

mô tổ chức, số lượng cũng như trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên.Hiện nay Elcom có 400 nhân viên Tình hình nhân sự của công ty trong các năm2008-2010 cho dưới bảng sau (Bảng 2.1)

Tình hình nhân sự của Elcom trong giai đoạn 2008-2010 tăng tương đối

ổn định với tốc độ tăng trung bình hàng năm 129% Trong đó xét theo giới tínhthì tỉ lệ tăng Nữ giới là 153% cao hơn nam giới là 121,5 % cho thấy công tyđang chú trọng đến việc phát triển nhân lực là nữ giới cho việc mở rộng hoạtđộng kinh doanh và tăng các đại lí bán hàng tạo sự thu hút đối với các kháchhàng nhỏ lẻ Mặc dù tỉ lệ tăng của nữ giới trong những năm gần đây cao hơnnam giới nhưng do đặc thù kinh doanh của công ty là một công ty về công nghệđiện tử - viễn thông nên lượng nhân viên là nam giới vẫn chiếm phần đa trongcông ty với 76,25% năm 2008 (183 người), 77,5% năm 2009 (248 người) và67,5% năm 2010 (270 người)

Xét theo trình độ đào tạo thì trình độ đại học chiếm tỷ lệ lao động lớn nhấtkhoảng 54% lao động tại công ty năm 2010, tiếp theo là trình độ cao đẳng(29%), trung học (12,5%) và cuối cùng là lao động phổ thông(4,5%)

Trang 26

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2008-2010

Chỉ tiêu

Năm 200 Năm 2009 Năm 2010 Tốc độ phát triển (%) Số

lượng (Người)

cơ cấu (%)

Số

lượng (Người)

cơ cấu (%)

Số

lượng (Người)

cơ cấu (%) 09/08 10/09 BQTổng số 240 100 320 100 400 100 133 125 129

cơ hội học tập tại nước ngoài

Trang 27

Năng lực cá nhân cùng với sự bổ trợ kiến thức, kỹ năng từ các khóa đàotạo của Elcom là yếu tố quan trọng tạo ra sự thăng tiến và phát triển sự nghiệpcho các thành viên Elcom.

4 Nguồn Vốn của công ty Elcom

Từ ngày thành lập Elcom có số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng, số vốn này ngàycàng tăng nhanh qua các năm kinh doanh Hiện nay vốn điều lệ của công ty là

325 tỷ đồng cho thấy việc kinh doanh và thu hút vốn đầu tư của công ty ngàycàng phát triển nhanh và mạnh

Là một công ty cổ phần, vốn của công ty được cung cấp từ nhiều nguồnkhác nhau như vốn góp của các cổ đông, vốn liên doanh, vốn vay, vốn tự có,được bổ xung từ lợi nhuận sau thuế

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn của công ty Elcom theo tính chất vốn

(Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Giá trị 2008 % Giá trị 2009 % Giá trị 2010 %

I Theo cơ cấu

Trang 28

việc đưa nguồn vốn chủ sở hữu lên vị trí chủ đạo trong tổng nguồn vốn của công

ty từ 28,11% năm 2009 lên 46,64% năm 2010 Làm như vậy trong hoạt độngkinh doanh công ty sẽ chủ động hơn không phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay tạo

đà cho việc phát triển kinh doanh của công ty một cách ổn định, bền vững hơn

Do Elcom kinh doanh trong lĩnh vực phần mềm, giải pháp, công nghệ điện tửviễn thông nên lượng vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là vốn lưu động(chiếm hơn 80% qua các năm), lượng còn lại là vốn cố định gần 20% bao gồmcác thiết bị, máy móc (chủ yếu là máy tính), văn phòng và một số tài sản cố địnhkhác của công ty

Bảng 2.3: Cơ cấu vốn của công ty Elcom theo hình thức sở hữu

do Elcom là một công ty tư nhân Việt Nam và thị trường đầu tư là ở Việt Nam

Cơ cấu vốn của nhóm cá nhân (cả trong nước và ngoài nước) có xu hướng giảmđồng thời cơ cấu vốn của nhóm tổ chức tăng dần qua các năm Năm 2008 tổchức chiếm 23,37% tổng nguồn vốn, năm 2009 chiếm 25,06% và năm 2010chiếm 26,29% Tổ chức trong nước vẫn luôn chiếm phần lớn, tổ chức nướcngoài chỉ chiếm một phần nhỏ Sở dĩ như vậy là do Elcom ngày càng mở rộngquy mô, lĩnh vực, loại hình kinh doanh để làm được điều đó Elcom phải mở

Trang 29

rộng các mối quan hệ nhiều hơn với các tổ chức Elcom ngày càng kinh doanhphát triển với tốc độ tăng trưởng hàng năm cao nên các tổ chức và cá nhân cũngmuốn đầu tư nhiều hơn vào công ty Để tạo các mối quan hệ thuận lợi trong kinhdoanh vì vậy các tổ chức sẽ có cơ hội nhiều hơn trong việc góp vốn đầu tư.

5 Phân tích kết quả kinh doanh phần mềm của công ty Elcom

5.1 Phân tích kết quả kinh doanh chung của công ty Elcom

Từ những hoạt động phát triển thị trường, nguồn vốn nguồn nhân lực củacông ty trong giai đoạn 2008-2010 đã tạo ra một sự phát triển vững chắc chocông ty Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong nhiều năm liền đều tăngmạnh

Bảng 2.4:Kết quả kinh doanh của công ty Elcom giai đoạn 2008-2010

(Đơn vị: Triệu VNĐ)

3 Lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ (1-2) 96.483 135.492 226.608

(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2008, 2009, 2010)

Trang 30

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của giai đoạn 2008-2010 ta thấydoanh thu tại công ty Elcom được hình thành từ 3 nguồn thu chính là: Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từhoạt động khác Nhưng trong đó doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụchiếm tỷ trọng lớn nhất, còn hai hoạt động kia chiếm phần rất nhỏ.

Doanh thu của công ty cả 3 năm đều tăng, trong đó đáng kể nhất là năm

2009 doanh thu là 693.463 tăng 371.312 so với năm 2008 (tương ứng với115%) Năm 2010 có doanh thu cao nhất là 749.044 hơn năm 2009 là 55.580(tương ứng là 8%) nhưng tỷ lệ tăng chỉ bằng 1/10 năm 2009 Sở dĩ có chuyệnnhư vậy là do năm 2008 xảy ra khủng hoảng kinh tế toàn cầu nói chung và ởViệt Nam nói riêng nên hoạt động kinh doanh của công ty có không tăng trưởngmạnh sang năm 2009 công ty đã đầu tư mạnh mẽ trong các công tác kinh doanh,nhân sự và cổ phiếu của công ty lên cao làm cho doanh thu năm 2009 tăng115% so với 2008 Đến năm 2010 công ty tổ chức hoạt động kinh doanh ổn địnhnên doanh thu đạt mức tăng trưởng 8%

Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng có biến động tăng trong giai đoạn2008-2010 Năm 2008 lợi nhuận công ty là 37.671 đến năm 2009 là 40.682 năm

2010 là 125.455 Qua kết quả kinh doanh ta thấy tốc độ tăng doanh thu của năm

2010 là 8% nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng 208%, sở dĩ có chuyện như vậy là

do năm 2010 công ty Elcom đã có các chính sách hợp lý trong việc giảm giá vốnhàng bán từ 557.971 của năm 2009 xuống còn 522.436 của năm 2010 Chi phíbán hàng cũng giảm từ 30.708 (năm 2009) xuống còn 12.252 (năm 2010) giảm60%

Với đặc thù là một doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm và dịch vụ về phầnmềm nên chi phí chủ yếu của công ty là chi phí cho hoạt động kinh doanh bánhàng và quản lý Trong điều kiện kinh tế cạnh tranh và hoạt động kinh doanhkhó khăn nhưng công ty vẫn luôn thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước Công tyluôn làm tốt công tác nộp ngân sách nhà nước một cách kịp thời và đầy đủ Giá

Ngày đăng: 23/06/2023, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Elcom - Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển kinh doanh sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử   viễn thông (elcom)
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Elcom (Trang 9)
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2008-2010 - Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển kinh doanh sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử   viễn thông (elcom)
Bảng 2.1 Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2008-2010 (Trang 26)
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn của công ty Elcom theo tính chất vốn - Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển kinh doanh sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử   viễn thông (elcom)
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn của công ty Elcom theo tính chất vốn (Trang 27)
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn của công ty Elcom theo hình thức sở hữu - Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển kinh doanh sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử   viễn thông (elcom)
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn của công ty Elcom theo hình thức sở hữu (Trang 28)
Bảng 2.4:Kết quả kinh doanh của công ty Elcom giai đoạn 2008-2010 - Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển kinh doanh sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử   viễn thông (elcom)
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của công ty Elcom giai đoạn 2008-2010 (Trang 29)
Bảng 2.5: Kết quả theo khu vực thị trường của công ty Elcom - Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển kinh doanh sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử   viễn thông (elcom)
Bảng 2.5 Kết quả theo khu vực thị trường của công ty Elcom (Trang 31)
Bảng 2.6: Kết quả theo mảng kinh doanh chính của Elcom - Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển kinh doanh sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử   viễn thông (elcom)
Bảng 2.6 Kết quả theo mảng kinh doanh chính của Elcom (Trang 32)
Bảng 2.7: Doanh thu theo nhóm hàng giải pháp, dịch vụ viễn thông - Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển kinh doanh sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử   viễn thông (elcom)
Bảng 2.7 Doanh thu theo nhóm hàng giải pháp, dịch vụ viễn thông (Trang 33)
Bảng 2.8: Doanh thu theo nhóm hàng phần mềm tin học - Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển kinh doanh sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử   viễn thông (elcom)
Bảng 2.8 Doanh thu theo nhóm hàng phần mềm tin học (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w