1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chuyên đề 6 hàng hóa trên thị trường vốn dr nguyễn thị lan

99 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 6 hàng hóa trên thị trường vốn Dr Nguyễn Thị Lan
Tác giả Dr. Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề 6 hàng hóa trên thị trường vốn dr nguyễn thị lan

Trang 3

PHẦN 1- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỨNG

KHOÁN

Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ

xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành

 Các chứng khoán này bao gồm:

 Trái phiếu,

 Cổ phiếu

 Chứng khoán phái sinh

Trang 4

ĐẶC ĐiỂM CỦA CK (HÀNG HÓA) TRÊN THỊ

TRƯỜNG VỐN

 Tính thanh khoản

Hai điều kiện để đảm bảo tính thanh khoản của mỗi CK:

 Thời gian chuyển đổi phải nhanh chóng và phí tổn thấp

 Đồng vốn của chứng khoán phải được đảm bảo tránh được sự thăng trầm giá cả của thị trường

Tính rủi ro

Hai loại rủi ro tác động tới giá chứng khoán:

+ Rủi ro hệ thống (lạm phát, lãi suất, cung- cầu…)

+ Rủi ro phi hệ thống (rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính )

Trang 5

PHẦN 2 - TRÁI PHIẾU

1- Giới thiệu về trái phiếu

2- Các loại trái phiếu

3- Định giá trái phiếu phổ thông

Trang 6

2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRÁI PHIẾU

 Khái niệm, bản chất của trái phiếu

 Đặc điểm của trái phiếu

 Phân loại trái phiếu

 Rủi ro khi đầu tư trái phiếu

 Hệ số tín nhiệm

Trang 7

7

Khái niệm trái phiếu

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và

lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một

phần vốn nợ của tổ chức phát hành

 Trên một trái phiếu thông thường ghi rõ:

1 Mệnh giá trái phiếu (par value): là số tiền ghi trên bề

mặt của trái phiếu và là khoản vay sẽ được hoàn trả

2 Trái suất (lãi suất coupon): tỷ lệ lãi hàng năm tính

theo % chênh lệch mệnh giá, được thanh toán định

kỳ cho đến khi đáo hạn

3 Ngày đáo hạn: là ngày hoàn trả khoản vay

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan

Trang 8

Khái niệm trái phiếu

Thu nhập từ trái phiếu:

 Lãi định kỳ (Lãi coupon)

 Thường trả nửa năm một lần

 Lãi của lãi

 Phụ thuộc lãi suất thị trường

 Chênh lệch giá

 Lời hoặc lỗ phụ thuộc vào lãi suất thị trường

Trang 9

Bản chất của trái phiếu

Trang 10

10

Đặc điểm của trái phiếu

1) Có thời gian đáo hạn

2) Thu nhập ổn định

3) Lãi vay chưa trả là nợ của công ty

4) Lãi vay được tính vào chi phí HĐKD

5) Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ đối với đơn vị phát

hành

6) Người sở hữu trái phiếu là là đối tượng đầu tiên nhận

được tiền lãi hay giá trị tài sản khi công ty phá sản

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan

Trang 11

PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU

TP CQ địa phương thường TP TP có quyền chọn đi kèm

TP thông thường

TP ko bao giờ đáo hạn

TP ko trả lãi

TP chuyển đổi

TP có quyền bán lại

TP có quyền mua lại

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 11

Trang 12

Rủi ro khi đầu tư trái phiếu

 Rủi ro lãi suất

 Rủi ro tín dụng (rủi ro thanh toán)

Trang 13

Hệ số tín nhiệm

 Các mức tín dụng được xếp theo thứ tự giảm

dần

 Thứ hạng càng cao thì trái phiếu càng ít khả

năng bị vỡ nợ và ngược lại

 Xếp hạng chỉ tiến hành theo đợt phát hành trái

phiếu chứ không xếp hạng tổ chức phát hành

 Mỗi đợt phát hành mới, các trái phiếu lại được đánh giá lại

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 13

Trang 14

Xếp hạng tín nhiệm (Credit Rating)

ro vỡ nợ thấp nhất)

2 Aa (Aa1-Aa3) AA (AAA+; AAA; AAA-) Chất lượng cao

3 A (A1-A3) A (A+; A; A-) Chất lượng trên trung

bình

4 Baa (Baa1-Baa3) BBB (BBB+; BBB; BBB-) Chất lượng trung bình

5 Ba (Ba1-Ba3) BB (BB+; BB; BBB-) Dưới trung bình

6 B (B1-B3) B (B+; B; B-) Thấp hơn mang tính đầu

Trang 16

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

Khái niệm: định giá tài sản tài chính là việc xác

định giá trị hiện tại của dòng thu nhập trong

tương lai dựa trên tỷ lệ lợi tức yêu cầu

Các bước định giá

Bước 1: ước lượng độ lớn dòng thu nhập

Bước 2: xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu

Bước 3: xác định giá trị hiện tại của trái phiếu

16 9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan

Trang 17

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU PHỔ THÔNG

 Giá trái phiếu là tổng giá trị hiện tại của dòng thu nhập trong tương lai

Mệnh giá trái phiếu Thời hạn của

trái phiếu

n n

r

F r

C r

C r

C PV

) 1

( )

1 (

) 1

( )

1

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 17

Trang 18

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU- công thức tổng

quát

n n

r

F r

C r

C r

C PV

) 1

( )

1 (

) 1

( )

1

n n

r

F r

r

C PV

) 1

(

) )

1 (

1 1

Trang 19

Định giá trái phiếu

năm, mệnh giá là $1000 và trái suất hàng năm

là 6%? Giả định lãi suất yêu cầu đối với trái

phiếu là 5.6%/năm

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 19

Trang 20

Định giá trái phiếu

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 20

Trang 21

Định giá trái phiếu

 Giá trái phiếu có thể tách làm hai phần:

 Giá trị hiện tại của dòng tiền lãi coupon (PVC)

 Giá trị hiện tại của mệnh giá (PVF)

PV= PVC + PVF

Trong đó:

) ) 1

(

1 1

( )

1 (

) 1

( )

1

C r

C r

C r

C PVC

r

F r

r

C PV

)1

(

))

1(

11

) 1

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 21

Trang 22

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU- LƯU Ý MỘT SỐ

TRƯỜNG HỢP

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 22

Trang 23

Trái phiếu không hưởng lãi (zero

coupon bond)

n

r

F PV

) 1

( 

mệnh giá 1,000,000 VND, không trả lãi Tính giá của trái phiếu biết rằng tỷ suất lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư đối với loại trái phiếu này là 10%.Thời gian đáo hạn của trái phiếu là 5 năm

n n

r

F r

r

C PV

) 1

(

) ) 1

(

1 1

Trang 24

Trái phiếu không có thời hạn

(perpetual bond)

Ví dụ: Giả sử ông A mua một trái phiếu trả lãi 30

USD/năm và trái phiếu này là vô hạn Lợi suất

yêu cầu của ông A là 15% Trái phiếu này có giá

là bao nhiêu?

n n

r

F r

r

C PV

) 1

(

) ) 1

(

1 1

Trang 25

Trái phiếu trả lãi định kỳ nửa năm

n n

r

F r

r

C

) 2 / 1

(

) )

2 / 1

(

1 1

( 2

r

F r

r

C

) 2 / 1

(

) )

2 / 1

(

1 1

Trang 26

Trái phiếu trả lãi định kỳ nửa năm

Trang 28

3.1 Khái niệm cổ phiếu

Định nghĩa (UBCKNN):

Cổ phiếu là một loại chứng khoán được phát hành dưới dạng chứng chỉ hay bút toán ghi sổ xác định rõ quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp

của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản

hoặc vốn của công ty cổ phần.

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 28

Trang 29

Khái niệm Cổ phiếu

Chủ sở hữu CP - Cổ đông: không phải là chủ nợ mà

là người sở hữu C.ty  Tỷ lệ sở hữu phụ thuộc tỷ lệ cổ

phiếu được nắm giữ

Thời hạn của cổ phiếu: không có thời hạn

Giá trị của cổ phiếu:

 Mệnh giá (Face value)

 Giá trị ghi sổ (Book value)

 Giá trị thị trường (Market value)

 Giá trị nội tại (intrinsic value)

Thu nhập từ cổ phiếu:

- cổ tức

- Chênh lệch giá cổ phiếu

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 29

Trang 30

Các loại Giá trị của Cổ phiếu

1 Mệnh giá (Face Value): Là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ

phiếu

2 Giá trị sổ sách (Book Value - BV)

• Giá trị sổ sách của một DN = Giá trị tổng tài sản - Giá trị các

khoản nợ và giá trị phần cổ phiếu ưu đãi trên bảng cân đối kế

toán

3 Giá trị thị trường (market value): Được xác định theo giá trị tại

một thời điểm trên thị trường

4 Giá trị nội tại (intrinsic value): xác định xem giá của CP đang

được định giá thấp, cao hay bằng với giá thị trường

Mệnh giá cổ phiếu mới phát

hành

Vốn điều lệ của công ty cổ phần Tổng số cổ phiếu đăng ký phát hành

=

Trang 31

Đặc điểm của Cổ phiếu

1 Không có thời gian đáo hạn

2 Thu nhập không ổn định

3 Xác nhận quyền sở hữu đối với công ty phát hành

4 Cổ tức chưa trả không phải là nợ của công ty

5 Cổ tức không được tính vào chi phí hoạt động kinh

doanh

6 Người sở hữu CP là đối tượng cuối cùng trong

việc phân chia lợi nhuận cũng như thanh lý tài sản khi công ty phá sản

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 31

Trang 32

3.2 Các loại cổ phiếu

 Căn cứ vào việc lưu hành trên thị trường

 Cổ phiếu hiện hành (Outstanding)

 Cổ phiếu ngân quỹ (Treasury)

 Căn cứ vào việc phát hành vốn điều lệ

 Cổ phiếu sơ cấp (Primary)

 Cổ phiếu thứ cấp (Secondary)

 Căn cứ vào quyền của cổ đông

 Cổ phiếu phổ thông (Common)

 Cổ phiếu ưu đãi (Preffered)

Cách phân loại phổ biến nhất

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 32

Trang 33

Cổ phiếu thường là gì?

* Cổ phiếu thường (Common Stock): là loại CP

mang lại cho người sở hữu nó những quyền lợi thông thường, đó là:

Quyền được nhận cổ tức

Quyền được tham gia quản lý C.ty:

- quyền bỏ phiếu bầu và tham gia Hội đồng quản trị

- quyền bỏ phiếu cho những vấn đề hoạt động của

C.ty như sát nhập C.ty, giải thể

- quyền kiểm tra sổ sách của C.ty

Quyền được chia tài sản ròng khi C.ty giải thể

Quyền được mua cổ phiếu mới

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 33

Trang 34

Cổ phiếu ưu đãi là gì?

* Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock): là cổ phiếu mang lại cho người sở hữu nó được hưởng

những khoản ưu đãi nhất định so với cổ phiếu thường, đó là:

Quyền nhận lợi tức trước các cổ đông có cổ phiếu thường

Quyền được chia tài sản do giải thể C.ty trước các

cổ đông có cổ phiếu thường

Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được xác định trước mà không phụ thuộc vào kết quả KD của C.ty

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 34

Trang 35

So sánh cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu

phổ thông

 Cổ đông không được quyền bỏ phiếu

 Cổ phiếu có mức cổ tức hoặc tỷ suất cổ tức

Trang 36

Biến thể của cổ phiếu ưu đãi

 Cổ phiếu ưu đãi cộng dồn

 Lãi cổ tức là những khoản nợ phải trả

 Cổ phiếu ưu đãi tham dự

 Cổ tức tăng nếu cổ tức của cổ phiếu phổ

thông vượt qua một mức nhất định

 Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi

 Có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông trong những điều kiện nhất định

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 36

Trang 37

3.3 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

 Có 3 phương pháp xác định giá cổ phiếu

1) Mô hình chiết khấu dòng cổ tức

(DDM-Dividend discount model)

2) Phương pháp chỉ số (P/E ratio)

3) Phương pháp chỉ số P/B

4) Phương pháp chiết khấu dòng tiền

(Discounted Cashflow model)

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 37

Trang 38

3.3.1 Mô hình chiết khấu cổ tức

(DDM)

Mô hình chiết khấu cổ tức

• Mô hình chiết khấu dòng cổ tức cho phép xác định giá

cổ phiếu khi biết cổ tức được trả từng thời kỳ và lãi suất yêu cầu (cùng với giá thị trường của CP)

• P0:Giá cổ phiếu tại thời điểm hiện tại

• P1:Giá dự kiến của cổ phiếu vào năm tới

• D1:Cổ tức trả dự kiến vào năm tới

• Ks : lợi suất yêu cầu

• Tính giá trị CP trong 2 năm:

) 1

( 1

1 1

0

s

k

P D

(

2 2

) 3

( ) 1

( 1

) 1

(

) 1

(

2 2 2

1

2 2

1 0

s s

s

s

k

P D

k

D k

k

P D

D P

Trang 39

Mô hình chiết khấu cổ tức (tiếp)

Nếu thời gian đầu tư lên đến năm n thì giá trị hiện tại của

CP bao gồm cả giá khi bán cổ phiếu (Pn):

n s

n n

s

n s

P k

D k

D k

D P

) 1

( )

1 (

) 1

(

2 1

n s

n n

t

t s

t

k

P k

D P

) 1

( )

1 (

(

t

t s

tk D P

Trang 40

Mô hình chiết khấu cổ tức (DDM)

 Nếu cổ phiếu được giữ càng lâu thì giá trị hiện tại của các khoản cổ tức (D) trong tương lai

càng tăng và giá trị hiện tại của Pn càng giảm

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 40

Trang 41

Mô hình chiết khấu cổ tức Gordon

(Constant growth model)

Mô hình tăng trưởng cổ tức (Gordon growth model)

là một trường hợp đặc biệt của mô hình chiết khấu cổ tức trong đó cổ tức hàng năm được giả định tăng

trưởng một tỷ lệ không đổi g<k s

• Giá trị của CP = D 1 / (k s – g) [Gordon growth

model]

• Khi cổ tức phát triển mãi mãi với tỷ lệ nhất định

• (k s -g) > 0 ; D 1 = cổ tức trả trên mỗi cổ phiếu dự

kiến vào năm tới (expected dividend per share)

Trang 42

Mô hình chiết khấu cổ tức Gordon

(Constant growth model)

Trang 43

Mô hình chiết khấu cổ tức Gordon

(Constant growth model)

 Vậy nếu biết tốc độ tăng trưởng cổ tức, giá cổ phiếu và cổ tức năm đầu thì có thể tính được lãi suất yêu cầu ks?

 ks không bị chi phối trực tiếp bởi D1 và g

 ks là lãi suất yêu cầu trên thị trường và có thể được dùng để tính giá cổ phiếu cùng loại

1 0

Trang 44

Mô hình chiết khấu cổ tức Gordon

(Constant growth model)

Ví dụ: Công ty Stanley trả cổ tức 1,000/năm với tốc

độ tăng trưởng là 3% / năm, lãi suất hiện hành là 5% / năm

Sử dụng Gordon Growth model:

 CP của Stanley có giá trị =1.000/(0,05-0,03)=

50,000 đồng

Nếu giá thị trường là 60,000 đồng thì Mua ?

Không Mua? Vì sao?

Trang 45

Mô hình chiết khấu cổ tức- Trường hợp cổ

tức không tăng trưởng (g=0)

Trường hợp cổ tức không tăng trưởng (cổ

phiếu ưu đãi)

• Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu chỉ trả duy nhất một tỷ lệ cổ tức hàng năm D1= D2 = D3 = D

• Đây là một niên kim (dòng tiền đều kéo dài vĩnh viễn)

n s

s

D k

D k

D P

) 1

(

) 1

P0 

Trang 46

Mô hình chiết khấu cổ tức Gordon

(Constant growth model)

 Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức g là tỷ lệ tăng trưởng trong dài hạn và thường được dự đoán dựa trên công thức

dùng để tái đầu tư

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 46

Trang 47

Mô hình tăng trưởng cổ tức Gordon

 Tốc độ tăng trưởng cổ tức (g) cũng chính bằng tốc độ tăng giá cổ phiếu

Trang 48

Mô hình tăng trưởng cổ tức Gordon

(Constant growth DDM)

Ví dụ 1:

Tính giá cổ phiếu:

 Công ty IFC vừa trả cổ tức $2/cổ phiếu và

mức tăng trưởng cổ tức kỳ vọng trên thị

trường sẽ mãi là 5%/năm Hỏi cổ phiếu IFC

nên được bán với giá bao nhiêu nếu biết lãi

suất chiết khấu là 15%/năm?

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 48

Trang 49

Mô hình tăng trưởng cổ tức Gordon

(Constant growth DDM)

Ví dụ 2:

 Một cổ phiếu có mức cổ tức kỳ vọng trong 3 năm đầu lần lượt là: $1, $1.25,$1.5 Các nhà đầu tư cho rằng giá cổ phiếu sau 3 năm sẽ là

$20/cổ phiếu Hỏi giá cổ phiếu hiện tại là bao nhiêu nếu biết lãi suất chiết khấu là

10%/năm?

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 49

Trang 50

Mô hình tăng trưởng cổ tức Gordon

(Constant growth DDM)

Ví dụ 3:

 Cổ phiếu X có mức cổ tức sau 3 năm đầu

không đổi là $2 Sau đó cổ tức tăng với tốc

độ không đổi là 6%/năm Hỏi cổ phiếu X hiện được bán với giá bao nhiêu nếu biêt lãi suất chiết khấu là 13%/năm?

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 50

Trang 51

Mô hình tăng trưởng cổ tức Gordon

(Constant growth DDM )

 Công ty ABC thuộc ngành công nghiệp đang suy thoái Doanh thu, lợi nhuận và cổ tức đều giảm

ở mức 10%/năm Cổ tức vừa trả năm nay là $3

 a Khi nào có thể áp dụng mô hình tăng trưởng cổ tức trong trường hợp này? Khi đó giá cổ phiếu bằng bao nhiêu, biết lãi suất chiết khấu là 15%/năm?

 b Dự đoán giá cổ phiếu năm sau là bao nhiêu?

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 51

Trang 52

3.3.2 PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ P/E

 Chỉ số giá trên thu nhập (P/E) cho biết các nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền cho một

đồng thu nhập trên bảng cân đối kế toán

 Giá cổ phiếu của một công ty được tính dựa

trên chỉ số P/E của một công ty tương đương (ngành)

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 52

Trang 53

Công thức tính P/E

 Trong đó:

 PA là giá cổ phiếu của công ty A

 PB là giá cổ phiếu của công ty B

 EB là thu nhập của công ty B tính trên 1 cổ

phiếu (Earning per share)

Expected earning (E1)

WSJ: Present earning (E0)

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 53

Trang 54

 Tính P/E bằng so sánh với P/E của toàn ngành, P/E trung bình của thị trường hoặc các công ty giống với công ty cần phân tích

 Tính hệ số P/E qua bảng cân đối kế toán 1 :

- Ước tính tỷ lệ trả cổ tức dự kiến của công ty, D1/E1 bằng việc phân tích lịch sử trả cổ tức, mục tiêu của công ty và ngành

- Ước tính lợi suất yêu cầu trên vốn chủ của công ty; ks=RFR+ β(Rmkt - Rf )

- Ước tính tỷ lệ tăng trưởng dự kiến g=bxROE

- Tính hệ số P/E dự kiến; (P/E)1=(D1/E1)/(k-g)

Phương pháp tính P/E

Trang 55

Phương pháp tính P/E

Dựa trên công thức tính P của mô hình DDM

 D1/E1: Là tỷ lệ trả cổ tức (dividend payout ratio)

 P/E phụ thuộc vào 3 yếu tố:

Trang 56

Phương pháp tính P/E

 Tỷ lệ P/E cao chưa hẳn là tốt cho công ty

 Nếu P/E cao vì thu nhập dự tính E1 thấp thì là dấu hiệu xấu

 Nếu tỷ lệ trả cổ tức D1/E1 cao:

 Tốt nếu công ty tạo ra nhiều tiền mặt

 Xấu nếu công ty thiếu những cơ hội đầu tư có lợi nhuận cao

 Thông thường P/E cao là dấu hiệu tốt

 Thu nhập dự tính cao

 Lãi suất yêu cầu thấp (Rủi ro thấp) 9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 56

Trang 57

 E có thể thay đổi nhờ “creative accounting”

không đáng tin cậy

 E1 là con số dự đoán năm sau không tin

 Thay phân tích P/E bằng phân tích Cashflow

9/28/2012 Dr Nguyễn Thị Lan 57

Ngày đăng: 26/05/2014, 05:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w