Thông thờng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng đợcphân loại theo các tiêu thức sau: Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí: Dựa vào các
Trang 1Lời mở đầuTrong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay có thể nói mục tiêu chung củacác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Nhng cách thức mà mỗidoanh nghiệp chọn lựa để đạt đợc mức lợi nhuận nh mong muốn là khác nhau.
Hạ giá thành sản phẩm có thể đợc coi là một trong những cách hữu hiệugiúp các doanh nghiệp đạt đợc mức lợi nhuận mong muốn thông qua việcgiảm bớt chi phí sản xuất một cách phù hợp nhất trong giới hạn cho phép Hạgiá thành sản phẩm cũng là cách để các doanh nghiệp thúc đẩy đợc khả năngcạnh tranh và giảm đợc giá bán sản phẩm ra thị trờng
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạ giá thành sản phẩm đối vớimục tiêu chung của doanh nghiệp cùng với kiến thức đã học em chọn đề tài “
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm đất sét trắng cơ giới tại doanh nghiệp Mỏ đất sét chịu lửa Trúc Thôn” cho đồ án tốt nghiệp của mình.
Kết cấu đồ án gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý thuyết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Phần II: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
đất sét trắng cơ giới tại doanh nghiệp Mỏ đất sét chịu lửa Trúc Thôn
Phần III: Một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm đất sét trắng cơ giới
Vì kiến thức còn nhiều hạn chế nên đồ án của em không tránh khỏinhững thiếu sót nhất định Kính mong sự thông cảm và những ý kiến đóng gópcủa các thầy cô giáo để đồ án tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Phùng Minh Hằng, các thầycô giáo trong khoa và các cô chú trong Doanh nghiệp đã tận tình hớng dẫn vàchỉ bảo giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 5 tháng 01 năm 2006
Sinh viên
Hoàng Thị Thanh Tú
Trang 2Phần I Cơ sở lý thuyết về chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm
1.1 KHáI NIệM Và PHÂN LOạI CHI PHí SảN XUấT
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của ba yếu tố: T liệulao động, đối tợng lao động và lao động sống Đồng thời, quá trình sản xuấthàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên
Nh vậy để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời sản xuất phải bỏ ra chi phí
về thù lao lao động, về t liệu lao động và về đối tợng lao động Vì thế sự hìnhthành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếukhách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngời sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau
về cả nội dung, tính chất, công dụng cũng nh vai trò, vị trí trong quá trình kinhdoanh Để thuận lợi cho công tác hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loạichi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định Xuất phát từ các mục
đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng đợc phân loạitheo những tiêu thức khác nhau
Thông thờng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng đợcphân loại theo các tiêu thức sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí:
Dựa vào cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung kinh tế ban
đầu đợc xếp chung vào một loại gọi là yếu tố chi phí, không kể nguồn lực đó
đợc dùng cụ thể vào việc gì, ở đâu của hoạt động sản xuất Theo phơng phápnày chi phí sản xuất bao gồm 5 yếu tố:
1 Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ mà doanhnghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ( loại trừ giá trị
Trang 3vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi) Loại này có thể chiathành hai yếu tố là chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhiên liệu động lực.
2 Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp và các khoản
trích trên tiền lơng theo quy định, của công nhân viên chức trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Loại này có thể chia thành hai yếu tố
là chi phí tiền lơng và chi phí BHYT, BHXH và KPCĐ
3 Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định
phải trích trong kỳ
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất kinh doanh
5 Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí bằng tiền cha phản
ánh vào các loại yếu tố chi phí trên
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố có tác dụng giúp cho doanhnghiệp biết đợc những chi phí đã dùng vào sản xuất và tỷ trọng của từng loạichi phí đó là bao nhiêu, là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện chiphí sản xuất, là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn, huy
động sử dụng lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này, những nguồn lực sử dụng vào cùng một mục
đích sẽ đợc xếp vào một loại gọi là khoản mục chi phí, không kể hình thái ban
đầu của nguồn lực đó là gì Theo quy định hiện nay chi phí sản xuất đợc chialàm các khoản mục chi phí sau:
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính ( kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu sửdụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc,lao vụ Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùngvào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoàilĩnh vực sản xuất
2 Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải
trả và các khoản trích BHYT, BHXH và KPCĐ trên tiền lơng của công nhânlao động trực tiếp sản xuất theo quy định Không tính vào khoản mục này cáckhoản tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lơng của nhân viên phân
Trang 4xởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay các nhân viênkhác.
3 Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xởng nhng có tính chất phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm ( trừchi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) Nó bao gồm l-
ơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chiphí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ muangoài
4 Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ các chi phí phục vụ cho việc bán
hàng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất ra Cũng nh chiphí sản xuất chung, chi phí bán hàng gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phívật liệu phục vụ cho bán hàng, chi phí công cụ dụng cụ phục vụ bán hàng, chiphí khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ bán hàng
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ những chi phí về hành
chính, về quản lý kinh tế và những chi phí quản lý khác trong phạm vi doanhnghiệp Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viênquản lý, chi phí công cụ dụng cụ quản lý, đồ dùng văn phòng, chi phí khấuhao tài sản cố định dùng trong quản lý, các loại thuế phí, lệ phí, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền dùng cho quản lý
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tácdụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục Đây cũng làcăn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chiphí sản xuất cho kỳ sau
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối l ợng sản phẩm:
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản phẩm,công việc dịch vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất đợc chia làm 2 loại:
1 Chi phí biến đổi: Là những chi phí có sự biến đổi tỷ lệ thuận với khối
l-ợng sản phẩm nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tiền lơng trả theo sản phẩm
2 Chi phí cố định: Là những chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự
thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lợng, sản phẩm, côngviệc dịch vụ sản xuất trong kỳ
Cách phân loại này có tác dụng quan trọng đặc biệt trong công tác quảntrị doanh nghiệp để phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết địnhquản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 5Ngoài các cách phân loại trên chi phí sản xuất còn đợc phân loại theonhiều cách khác nh phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mốiquan hệ với đối tợng chịu chi phí, phân loại theo nội dung cấu thành của chiphí Và mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chong một phơng pháp phân loại phù hợpnhằm phục vụ tốt cho việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt Vềmặt bản chất chúng đều là các hao phí lao động và có quan hệ chặt chẽ vớinhau Giá thành sản phẩm phải đợc tính dựa vào số chi phí sản xuất đã phátsinh và tập hợp đợc trong kỳ, xét theo từng bộ phận thì giá thành của bộ phậnnào thì chính là chi phí của bộ phận sản phẩm đó
Chi phí sản xuất là hao phí trong kỳ nhất định và không kể có bao nhiêu
số sản phẩm hoàn thành hay cha hoàn thành nhng giá thành đợc xác định vớikhối lợng sản phẩm hoàn thành nhất định, sản phẩm cha hoàn thành thì khôngxác định đợc giá thành mà ngời ta gọi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thờng không bằng nhau do khốilợng sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không bằng nhau, và không phảimọi chi phí sản xuất đều đợc tính vào giá thành sản phẩm
1.2 kháI niệm và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng côngviệc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
Nh vậy mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm có thể biểu hiệnqua công thức sau:
Tổng giá thành = Chi phí SX + Chi phí SX phát sinh - Chi phí SX hoàn thành dở dang ĐK trong kỳ dở dang CK
Giá thành sản phẩm còn là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kếtquả sử dụng tài sản, vật t, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng
nh tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức nhằm nâng cao năng suất lao động,chất lợng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giáthành cũng là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quảkinh tế của hoạt động sản xuất
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Trang 6Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giáthành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dớinhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau
Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
Dựa vào tiêu thức này giá thành đợc chia làm 3 loại là giá thành kếhoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi
phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do
bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt
đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn
đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
+ Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giáthành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sảnphẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, làthớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các nguồn lực trong sản xuất
+ Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sảnphẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ
Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giáthành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quảphấn đấu của doanh nghiệp và là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo cách phân loại này, giá thành gồm có hai loại là giá thành sảnxuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
+ Giá thành sản xuất của sản phẩm: Bao gồm các chi phí sản xuất, chế
tạo sản phẩm tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành Giáthành sản xuất đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốnhàng bán
Trang 7+ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm gía thành sản
xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêuthụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán và xác
định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp
1.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất,
đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành, mối quan hệgiữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất với đối tợng tính giá thành mà mỗidoanh nghiệp lựa chọn một phơng pháp tính giá thành phù hợp
Phơng pháp tính giá thành là trình tự tập hợp chi phí sản xuất theo các
đối tợng tính giá thành, trên cơ sở đó tính toán xác định chi phí sản xuất cóliên quan đến đối tợng tính giá thành
1.3.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp tính giá thành giản đơn hay còn gọi là phơng pháp tính giáthành trực tiếp, đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trình sản xuấtgiản đơn, số lợng mặt hàng ít, nhng sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sảnxuất ngắn nh các nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác
Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính căn cứ trực tiếp vàochi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo từng đối tợng tập hợp chi phí trong kỳ vàgiá trị sản phẩm theo công thức:
+ Tổng giá thành: Z = Dđk + C – Dck
+ Giá thành đơn vị: Zđv = Z/ Q
Trong đó: Dđk, Dck là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C là chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Q là số lợng sản phẩm đã hoàn thành
1.3.2 Phơng pháp phân bớc
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với những sản phẩm có quy trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm trảiqua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tiếp theo một quy trình nhất định,
tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục
Do việc xác định đối tợng tính giá thành có hai trờng hợp khác nhaunên phơng pháp tính giá thành phân bớc cũng có hai phơng án tơng ứng
a Phơng án tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tợngtính giá thành là nửa thành phẩm và thành phẩm Theo phơng án này, kế toángiá thành phải căn cứ vào chi phí sản xuất đã đợc tập trung theo từng giai đoạn
Trang 8sản xuất, lần lợt tính tổng giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sảnxuất trớc, và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tổng giáthành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn kế tiếp, cứ thế tiếp tụccho đến khi tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị thành phẩm ở giai
đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng
b Phơng án tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm:
Phơng án này áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tợng tínhgiá thành chỉ là sản phẩm sản xuất hoàn thành ở giai đoạn công nghệ sản xuấtcuối cùng Trớc hết kế toán phải căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợptrong kỳ theo từng giai đoạn công nghệ sản xuất ( từng phân xởng, đội sảnxuất) tính toán phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn đó Sau đó kết chuyểnsong song từng khoản mục để tổng hợp tính ra tổng giá thành và giá thành đơn
vị của thành phẩm
1.3.3 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp mà sản phẩm hoànthành trong quy trình công nghệ bao gồm nhiều chi tiết, bộ phận cấu thành.Những chi tiết, bộ phận sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều phân xởng sản xuất,nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau cuối cùng lắp ráp ra sản phẩm hoànchỉnh
Trong những doanh nghiệp này đối tợng hoạch toán chi phí sản xuất làcác bộ phận, chi tiết sản phẩm, đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoànthành
Giá thành sản phẩm bằng tổng cộng các chi phí sản xuất của các bộphận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phậnsản xuất tạo nên thành phẩm
Giá thành sản phẩm = Z 1 + Z 2 + + Z n
1.3.4 Phơng pháp hệ số
Phơng pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp mà trong cùngmột quá trình sản xuất, cùng sử dụng các yếu tố sản xuất nhng sản xuất ra cácloại sản phẩm khác nhau về chất lợng, phẩm cấp, quy cách và chi phí khônghạch toán riêng cho từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quátrình sản xuất Một số doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này nh doanh nghiệpsản xuất nhựa, hoá chất, cao su, may mặc Các loại sản phẩm này có thể quy
Trang 9đổi về sản phẩm gốc ( sản phẩm tiêu chuẩn) thông qua hệ số quy đổi, sảnphẩm có hệ số bằng 1 đợc xem là sản phẩm gốc.
Trong những doanh nghiệp này đối tợng hạch toán chi phí sản xuất làphân xởng hoặc toàn bộ quy trình sản xuất, đối tợng tính giá thành là từng loạisản phẩm hoàn thành
Tổng số sản phẩm
tiêu chuẩn =
Số lợng từng loại SP hoàn thành trong kỳ x
1.3.5 Phơng pháp tỷ lệ
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp mà trong một quy trìnhsản xuất, cùng sử dụng các yếu tố sản xuất nhng lại sản xuất ra các loại sảnphẩm khác nhau về kích cỡ, quy cách chi phí sản xuất không hạch toánriêng cho từng loại sản phẩm Giữa các sản phẩm của những doanh nghiệp nàykhông có hệ số quy đổi, do đó phải xác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế
và tổng giá thành kế hoạch để từ đó xác định đợc giá thành từng loại sảnphẩm
Trong những doanh nghiệp này, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất lànhóm sản phẩm cùng loại hoặc phân xởng sản xuất, đối tợng tính giá thành làtừng loại sản phẩm hoàn thành
1.3.6 Phơng pháp đơn đặt hàng
Phơng pháp này thờng áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất hàng đơnchiếc hoặc sản xuất hàng loại nhỏ theo đơn đặt hàng của bên mua
Giá thành của đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh kể từ lúc bắt
đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành đơn đặt hàng Nếu đơn đặt hàng nào đócuối tháng vẫn cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí của đơn đặt hàng đó đợc coi
là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 10Ưu điểm của phơng pháp này là công việc tính toán ít và đơn giảnkhông phải tính toán chi phí của sản phẩm dở dang khi tính giá thành của sảnphẩm hoàn thành.
Nhợc điểm của phơng pháp này là khi sản phẩm cha hoàn thành, kếtoán không phản ánh đợc tình hình tiết kiệm hoặc lãng phí trong sản xuất vàchu kỳ sản xuất càng dài thì nhợc điểm này lại thể hiện càng rõ
Ph
ơng pháp loại trừ : áp dụng trong trờng hợp cùng một công trình sảnxuất vừa tạo ra sản phẩm chính vừa tạo ra sản phẩm phụ Do vậy để tính đợcgiá thành sản phẩm chính phải loại trừ sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí
1.4 Nội dung phân tích
Giá thành là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu giá thành, doanhnghiệp có thể biết đợc các nguồn lực đó đợc sử dụng lãng phí hay tiết kiệm.Vì thế phân tích giá thành là cách tốt nhất để doanh nghiệp tìm hiểu nguyênnhân ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và đa ra đợc hớng giải quyếttốt nhất
1.4.1 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Đây là công việc đầu tiên mà nhà phân tích tiến hành nhằm cung cấpnhững thông tin khái quát về tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp cho nhà quản lý
Trớc hết cần xem xét tỷ lệ % thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộsản phẩm hàng hoá theo công thức sau:
Trang 11âm Tức là (Q1i x Z1i) – (Q1i x Z0i) < 0 và số chênh lệch này chính là số chiphí đã tiết kiệm đợc do hạ giá thành tính trên lợng sản phẩm sản xuất thực tế.
Nếu R > 100% chứng tỏ giá thực tế cao hơn kế hoạch và hiệu số
a Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch
Để đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành cần tính và
so sánh giữa kết quả đạt đợc với nhiệm vụ kế hoạch đặt ra trên cả 2 chỉ tiêu làmức hạ và tỷ lệ hạ giá thành Nếu cả 2 chỉ tiêu đều hoàn thành thì kết luậndoanh nghiệp đã hoàn thành một cách toàn diện kế hoạch hạ thấp giá thànhsản phẩm và ngợc lại nếu chỉ hoàn thành một chỉ tiêu thì kết luận doanhnghiệp hoàn thành không toàn diện
Trang 12+ Mức hạ : M1 = Q1Z1 - Q1Z0 + Tỷ lệ hạ :
T1 = M1
Q1Z0
* Kết quả hạ giá thành thực tế so với kế hoạch:
+ Mức hạ: M = M1 – Mk + Tỷ lệ hạ: T = T1 – Tk
Cùng với việc so sánh cả 2 chỉ tiêu mức hạ và tỷ lệ hạ trên tổng số cần
đi sâu so sánh mức hạ và tỷ lệ hạ trên trong sản phẩm để biết đợc nguyên nhân
ảnh hởng tới mức biến động chung
b Xác định nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của các nhân tố
Có ba nhân tố ảnh hởng đến mức hạ và tỷ lệ hạ là số lợng sản phẩm, kếtcấu sản lợng và giá thành đơn vị
Nhân tố sản l ợng :
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, sản lợng sản xuất có quan
hệ tỷ lệ thuận với mức hạ
Ký hiệu Mq , Tq là ảnh hởng của nhân tố sản lợng đến mức hạ và tỷ lệhạ giá thành thực tế so với kế hoạch, ta có:
Mq = Q1Z0 x Tk
Sản lợng thay đổi không ảnh hởng đến tỷ lệ hạ nên Tq = Tk
Nh vậy sản lợng đã phản ánh quy mô còn tỷ lệ hạ phản ánh tốc độ hạnên khi sản lợng thay đổi, tỷ lệ hạ vẫn giữ nguyên nh kế hoạch Tức là sự biến
động của sản lợng sản xuất không thay đổi tới tỷ lệ hạ
Nhân tố kết cấu sản l ợng:
Do mỗi loại sản phẩm khác nhau có mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành khácnên khi thay đổi cơ cấu sản lợng mức hạ và tỷ lệ hạ chung cũng thay đổi ảnhhởng của nhân tố sản lợng đợc xác định trong điều kiện giả định sản lợng thực
tế, cơ cấu sản lợng thực tế và giá thành kế hoạch
Kí hiệu Mc , Tc là ảnh hởng của kết cấu sản lợng đến mức hạ và tỷ lệ hạgiá thành, ta có:
Trang 13Ký hiệu Mz , Tz là ảnh hởng của giá thành đơn vị đến mức hạ và tỷ lệhạ.
a Phân tích yếu tố chi phí nguyên vật liệu
Trong giá thành sản phẩm, đây thờng là một nội dung chiếm tỷ trọngkhá lớn vì thế phân tích các nhân tố tác động trực tiếp đến chi phí về nguyênvật liệu là điều kiện để khai thác khả năng tiềm tàng nhằm giảm bớt chi phínày trong giá thành đơn vị sản phẩm
Để phân tích yếu tố chi phí nguyên vật liệu cần xem xét các nội dungsau:
- Đánh giá chung về chi phí nguyên vật liệu:
Bằng phơng pháp so sánh số thực tế với số kế hoạch mà doanh nghiệpxác định đợc nhân tố ảnh hởng nhiều hơn đến chi phí nguyên vật liệu là giá cảvật liệu đầu vào hay tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu
- Phân tích đơn giá của nguyên vật liệu:
Đơn giá nguyên vật liệu đợc xác định bao gồm giá mua nguyên vật liệu
và chi phí thu mua nh chi phí bốc xếp, vận chuyển, bảo quản, chi phí bến bãi
và các khoản thuế, chi phí cho các khoản thu mua độc lập, các chi phí kháccủa nguyên vật liệu phải tính vào giá thành thực tế theo quy định chung
Chi phí thu mua là nhân tố chủ quan phụ thuộc vào chất lợng công táccung ứng của doanh nghiệp, bản thân doanh nghiệp phải tự điều tiết cho hợp
lý và hiệu quả nhất Loại chi phí này thờng phụ thuộc vào nguồn nhập nguyênvật liệu, địa điểm mua, điều kiện phơng tiện vận chuyển, trình độ cơ giới hoácủa các nghiệp vụ kho, bốc xếp, dỡ vật liệu…
Trang 14Nhân tố giá mua nguyên vật liệu thờng là khách quan, nhng do chịu ảnhhởng về tình hình cung cầu trên thị trờng nếu doanh nghiệp biết chớp lấy thờicơ mua theo những nguồn cung cấp khác nhau thì có thể tác động tới giá muanguyên vật liệu.
- Phân tích nhân tố mức tiêu hao của nguyên vật liệu:
Tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu trong kỳ chịu sự tác động của cácnhân tố sau:
+ Sự thay đổi mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm+ Sự thay đổi số lợng sản phẩm sản xuất
Mức độ ảnh hởng đợc xác định theo công thức:
M1 – M0 = (m1 – m0)q1 + (q1- q0)m0
Trong đó:
M1, M0: tổng mức hao phí nguyên vật liệu thực tế và kế hoạch
m1, m0 : mức sử dụng nguyên vật liệu thực tế và kế hoạch chomột đơn vị sản phẩm
q1, q0 : số lợng sản phẩm sản xuất thực tế và kế hoạch
b Phân tích yếu tố chi phí nhân công:
Nội dung phân tích bao gồm phân tích lơng và các khoản trích theo
l-ơng nh BHXH, BHYT và KPCĐ trả cho cán bộ công nhân viên toàn doanhnghiệp
Trình tự phân tích bao gồm các bớc sau:
- Đánh giá chung:
Đa ra số liệu thực tế về chi phí tiền lơng, các khoản trích theo lơng, tiền
ăn ca… tính cho bộ phận sản xuất gián tiếp, bộ phận sản xuất trực tiếp trongtổng chi phí sản xuất cũng nh tính trong giá thành đơn vị sản phẩm
Tìm chênh lệch tiền lơng tuyệt đối và chênh lệch tiền lơng tơng đối đểbiết doanh nghiệp đã tiết kiệm hay lãng phí quỹ tiền lơng
- Phân tích sự tăng giảm chi phí nhân công trong giá thành đơn vị sản phẩm:
+ So sánh mức lơng của sản phẩm thực tế với kế hoạch
+ Chênh lệch chi phí tiền lơng do năng suất của công nhân trực tiếp sảnxuất
c Phân tích yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định:
+ Đánh giá chung tình hình sử dụng tài sản cố định
Trang 15+ Phân tích chi phí khấu hao TSCĐ trong giá thành đơn vị sản phẩmTrong tổng chi phí sản xuất thì chi phí khấu hao TSCĐ đợc gọi là mộtchi phí cố định, bởi vì khi sản lợng sản phẩm sản xuất có thay đổi thì tổng chiphí khấu hao sẽ không thay đổi và chi phí khấu hao tính trên 1 đơn vị sảnphẩm sẽ tỷ lệ nghịch với sự thay đổi số lợng đó
d Phân tích chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dịch vụ mua ngoài là một khoản chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp không có khả năng thực hiện đốivới một số công việc đã đề ra
Phân tích chi phí dịch vụ mua ngoài cần đa ra số liệu về các khoản chiphí cho các loại dịch vụ mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra trong năm, và tínhtoán chi phí dịch vụ mua ngoài trên một đơn vị sản phẩm Sau đó tiến hànhphân tích, so sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch để có thể đa ra giải phápphù hợp thực hiện mục tiêu hạ giá thành sản phẩm
Nhận xét chung về tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
Qua nội dung phân tích từng yếu tố trong giá thành đơn vị sản phẩm, ta
sẽ đa ra bảng số liệu tổng hợp tất cả các yếu tố cấu thành giá thành đơn vị sảnphẩm, thông qua phơng pháp so sánh để biết đợc đâu là nguyên nhân chínhlàm ảnh hởng đến kế hoạch giá thành từ đó để rút ra biện pháp phù hợp
1.5 phơng pháp phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
1.5.1 Phơng pháp thay thế liên hoàn
Là cách thay thế các số liệu của kỳ kế hoạch, định mức hay kỳ gốcbằng các số liệu thực tế của một nhân tố nào đó Nhân tố đợc thay thế sẽ phản
ánh mức độ ảnh hởng của nó đến chỉ tiêu còn các nhân tố khác thì tạm coi làkhông đổi
Trang 16Khi sử dụng phơng pháp này cần tuân thủ các quy tắc sau:
+ Cần biết số lợng các nhân tố ảnh hởng và mối quan hệ của chúng vớichỉ tiêu phân tích để xác định công thức tính chỉ tiêu
+ Tiến hành thay thế lần lợt từng nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để cókết quả của từng nhân tố ảnh hởng
+ Tổng hợp ảnh hởng của các nhân tố, kết quả là chênh lệch giữa sốthực hiện và số kế hoạch
+ Để dễ quan sát, thờng quy ớc số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích mangchỉ số “ 0”, số thực hiện mang chỉ số “ 1”
Theo các biểu thức phân tích và quy tắc trên ta có:
- Số kế hoạch: A0 = a0 x b0 x c0
- Số thực hiện: A1 =a1 x b1 x c1
- Số chênh: ± Δ A = A1 – A0
- Δ A có thể là số âm hoặc số dơng tuỳ thuộc vào A1 và A0
Bằng phơng pháp thay thế liên hoàn ta sẽ lần lợt xác định đợc mức độ
Là phơng pháp đối chiếu các số thực tế với số kế hoạch, số định mức,
dự toán hoặc số gốc để có đợc giá trị sai lệch
Trang 17+ So sánh tuyệt đối: ± Δ A = a1 – a0
+ So sánh tơng đối: Δ A = a1/ a0
Cả 2 cách so sánh đều phản ánh đợc quy mô của từng chỉ tiêu, nhngcách so sánh tuyệt đối còn cho biết sự tăng giảm của chỉ tiêu đó Cả hai phơngpháp so sánh này thờng dùng để giám sát thờng xuyên và phát hiện cácnguyên nhân gây ảnh hởng
+ Phơng pháp so sánh có liên hệ:
± Δ A = a1 – a0 x
A1 A0 hoặc ± Δ A =
a1
ao. A1
A 0
Trong đó A1 và A0 là các chỉ tiêu liên hệ
Phơng pháp so sánh liên hệ thờng dùng để phân tích chung, khái quátvới các chỉ tiêu cùng nội dung và ý nghĩa kinh tế
Với phơng pháp này có thể giúp đa ra kết luận dấu hiệu nhận đợc là tốt,hợp lý hay không, giải pháp thực hiện đó là tiết kiệm hay lãng phí Từ đó cóthể tìm ra nguyên nhân, dự báo và đề ra các biện pháp cải thiện tình hình
Ngoài các phơng pháp trên ngời ta còn sử dụng các phơng pháp nh
Dựa trên kết quả phân tích ảnh hởng cụ thể của các nguyên nhân, ngờiquản lý có thể đề ra các biện pháp cần thiết để hạn chế, loại trừ ảnh hởng củanhân tố tiêu cực, nâng cao hiệu quả của công tác quản lý và sử dụng cácnguồn vật t, lao động, tiền vốn và để từ đó hạ giá thành của từng đơn vị sảnphẩm cũng nh của toàn bộ sản phẩm
Sau đây là một số hớng các biện pháp:
1.6.1 Nhóm biện pháp làm tăng sản lợng, giảm chi phí cố định trong giá thành đơn vị sản phẩm
Trang 18AFC là chi phí cố định bình quân cho một đơn vị sản phẩm
AFC = FC/ Q Với FC là tổng chi phí cố định
Q là tổng sản lợng sản xuất AVC là chi phí biến đổi bình quân cho một đơn vị sản phẩm
Chi phí cố định là một chi phí không thay đổi hoặc ít thay đổi về tổng
số cho dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lợngsản phẩm sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp nh chi phí thuê đất, thuê nhà,chi phí khấu hao TSCĐ…
Nh vậy khi tăng sản lợng sản phẩm đợc sản xuất và tiêu thụ thì chi phí
cố định tính trên mỗi đơn vị sản phẩm sẽ giảm đi dẫn tới hạ giá thành đơn vịsản phẩm
1.6.2 Nhóm biện pháp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu thờng là yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong kết cấu giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàngcông nghiệp Do vậy tiết kiệm đợc chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớntrong kế hoạch hạ giá thành sản phẩm
Tổng chi phí nguyên vật liệu đối với một doanh nghiệp sản xuất là loạichi phí biến đổi, tức là chi phí này phụ thuộc vào khối lợng sản phẩm sản xuất
Nếu xem xét chi phí nguyên vật liệu trên một sản phẩm thì có thể coi
đó là chi phí cố định đợc xác định theo mức thiết kế, chế tạo đã định Chi phínguyên nhiên vật liệu trong giá thành đơn vị sản phẩm đợc tính nh sau:
Chi phí NVL = mức tiêu hao NVL i x đơn giá NVL i
Nh vậy có hai nhân tố ảnh hởng đến việc tăng giảm chi phí nguyên vậtliệu là đơn giá và mức tiêu hao nguyên vật liệu mỗi loại
* Mức tiêu hao NVL: nhân tố này phản ánh tình hình sử dụng củadoanh nghiệp là tiết kiệm hay lãng phí
* Đơn giá NVL mỗi loại phụ thuộc vào giá mua, chi phí thu mua vàphản ánh khả năng tổ chức quá trình thu mua của doanh nghiệp có hợp lýkhông
Qua phân tích cần xem xét mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến sựtăng giảm của khoản chi phí nguyên vật liệu nh mức tiêu hao, đơn giá của mỗiloại nguyên vật liệu
Khi kiểm tra mức độ sử dụng nguyên vật liệu cần xem lại định mứcnguyên vật liệu đã hợp lý hay cha, trong quá trình sản xuất đã tiết kiệm haylãng phí Nếu nguyên nhân chính làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng lên là
Trang 19do giá nguyên vật liệu thì cần tìm hiểu thêm giá cả chung của thị trờng và nếu
có thể thì tìm nguồn mua khác với chi phí thấp hơn
Để mức tiêu hao nguyên vật liệu giảm đi thì doanh nghiệp nên cải tiếnkết cấu sản phẩm, hoàn thiện quy trình sản xuất, áp dụng định mức tiên tiến về
sử dụng nguyên vật liệu, giảm phế liệu khi gia công sản xuất, giảm phế phẩmtrong quá trình sản xuất, giảm trọng lợng tinh của sản phẩm đến mức tối thiểucần thiết…
1.6.3 Nhóm biện pháp làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí tiền
l-ơng trên 1 đơn vị sản phẩm
Nâng cao năng suất lao động là nhân tố quan trọng để hạ giá thành sảnphẩm Năng suất lao động là số lợng sản phẩm mà một ngời lao động sản xuất
ra trong 1 đơn vị thời gian với điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định
Tăng năng suất lao động là tăng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian với cờng độ lao động là không đổi
Khi năng suất lao động tăng lên cũng có nghĩa là số lợng sản phẩm sảnxuất ra trong một đơn vị thời gian sẽ tăng lên trong khi chi phí nhân công hầu
nh không thay đổi, do đó mà chi phí tiền lơng tính trên 1 đơn vị sản phẩm làgiảm đi
Ngoài ra còn có nhiều hớng biện pháp khác nh giảm chi phí dịch vụmua ngoài, giảm chi phí khấu hao TSCĐ…tuỳ thuộc vào mỗi doanh nghiệp ápdụng sao cho phù hợp nhất với từng tình hình cụ thể để sau khi áp dụng mỗibiện pháp có thể mang lại kết quả cao nhất
Trang 20Phần II Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành tại doanh nghiệp
mỏ đất sét chịu lửa Trúc thôn
2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Mỏ đất sét chịu lửa Trúc Thôn là một trong bốn đơn vị thành viên củaCông ty vật liệu chịu lửa Từ ngày đầu thành lập, Công ty tồn tại và phát triểnvới tên giao dịch là Mỏ đất chịu lửa Trúc Thôn trực thuộc Công ty gang thépThái Nguyên
Mỏ đất chịu lửa Trúc Thôn ( sau đây gọi là Mỏ Đất) đợc thành lập ngày
25 tháng 11 năm 1964, tại xã Cộng Hòa, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dơng theoquyết định số 1692/BCN_BTBCN của bộ trởng Bộ công nghiệp, với nhiệm vụ
là khai thác quặng chịu lửa cung cấp cho Công ty gang thép Thái Nguyên đểxây dựng lò luyện thép và khai thác đất sét trắng để cung cấp cho thị trờng sảnxuất gốm sứ trong nớc
Từ khi thành lập đến nay, Mỏ Đất đã trải qua những giai đoạn hết sứckhó khăn nhng theo thời gian, tổ chức đã dần đi vào nền nếp ổn định
Tháng 8 năm 1975 đồng chí Phan Trọng Tuệ_ Nguyên phó thủ tớngchính phủ đã trực tiếp giao cho Mỏ Đất nhiệm vụ khai thác quặng chịu lửa vàsét trắng, đồng thời phải có trách nhiệm quản lý tài nguyên cho đất nớc
Tháng 8 năm 1984 Mỏ Đất quyết định đầu t mở rộng, đa dạng hoá sảnphẩm và đã đề nghị Công ty gang thép Thái Nguyên duyệt cho xây dựng lò
đất đèn mới
Tháng 10 năm 1989 đồng chí Ngô Huy Phan_ Nguyên Tổng giám đốcCông ty gang thép Thái Nguyên đã quyết định cho xây thêm dây chuyền sảnxuất gạch chịu lửa đúc rót để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và mởrộng quy mô sản xuất Từ ngày có thêm sản phẩm là gạch chịu lửa, Mỏ Đấtkhông chỉ phục vụ Công ty gang thép Thái Nguyên mà còn phục vụ nhiều cơ
sở sản xuất thép trong nớc để xây dựng lò luyện thép chuyên dùng
Giai đoạn 1999_ 2000, cùng với sự chuyển đổi của cơ chế thị trờng, bangiám đốc Mỏ Đất đã tìm hiểu và đổi mới công nghệ làm cho chất lợng sảnphẩm không ngừng đợc nâng cao và ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu của thị tr-ờng
Trang 21Tháng 9 năm 1999 Mỏ Đất đã tách ra khỏi Công ty Gang thép TháiNguyên thành một Công ty độc lập , từ đó Mỏ đất chịu lửa Trúc Thôn chínhthức đổi tên thành Công ty vật liệu chiu lửa Trúc Thôn (sau đây gọi tắt là Côngty) và trực thuộc Tổng công ty thép Việt Nam
Bắt đầu từ mốc thời gian này mà Công ty đã chính thức đợc sản xuất,kinh doanh và hạch toán độc lập đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế
Do yêu cầu và tính chất của công việc sản xuất kinh doanh mà Công ty
đã thành lập bốn đơn vị thành viên là Mỏ đất sét chịu lửa ( sau đây gọi tắt làDoanh nghiệp ), Xí nghiệp vật liệu chịu lửa, Nhà máy gạch ốp lát Sao Đỏ và
Mỏ Đô Lô Mít Thanh Hóa
Mỗi đơn vị này thực hiện một nhiệm vụ do Công ty giao cho với mỗi cơcấu tổ chức riêng biệt, nên trong đồ án tốt nghiệp này em sẽ đi sâu vào phântích tình hình của Mỏ đất sét chịu lửa Trúc Thôn
Doanh nghiệp này đợc thành lập ngày 01 tháng 05 năm 2000 với số vốnban đầu là 19,5 tỷ đồng, trong đó vốn lu động là 7,5 tỷ VNĐ Tổng số cán bộcông nhân viên chức của Doanh nghiệp năm 2004 là 331 ngời
Tuy Mỏ đất sét chịu lửa Trúc Thôn cũng là một đơn vị thành viên mớithành lập của Công ty nhng trong thời gian ngắn cũng đã có những bớc khởi
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Doanh nghiệp
Mỏ đất sét chịu lửa Trúc Thôn là một đơn vị trực thuộc nên ngành nghềkinh doanh đợc tổ chức thực hiện theo quy định của Tổng công ty thép ViệtNam và Công ty vật liệu chịu lửa
Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp:
Khai thác đất sét chịu lửa, đất sặc sỡ và đất sét trắng
Sản xuất bột sét các loại
Gia công chế biến đất sét các loại
Trong các ngành nghề nói trên khai thác đất sét chịu lửa và đất sét trắng
là ngành nghề kinh doanh chủ yếu do cần sử dụng nhiều lao động và đem lạilợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Hiện nay doanh nghiệp đang thực hiện những nhiệm vụ sau:
Trang 22+ Quản lý và tổ chức khai thác tài nguyên khu vực đợc giao Chủ độngnghiên cứu, tìm hiểu, khảo sát thị trờng, tổ chức sản xuất kinh doanh.
+ Thực hiện công tác đền bù mở rộng diện tích khai thác để thực hiệnnhiệm vụ kế hoạch Công ty giao, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảoviệc làm và thu nhập của công nhân viên phù hợp với điều kiện và pháp luậtquy định
Một số mặt hàng chủ yếu của doanh nghiệp:
Đất sét trắng nguyên khai ( độ ẩm từ 21 đến 23%)
bộ phận sản xuất trực tiếp và không có bộ phận sản xuất phụ
Trong quá trình sản xuất, hai phân xởng vừa tham gia sản xuất nh nhauvừa hỗ trợ nhau để khai thác Bớc đầu tiên phân xởng Cơ giới thực hiện bócthải sau đó phân xởng Thủ công sẽ vệ sinh mặt quặng để phân xởng Cơ giớitiếp tục công việc khai thác
Trong thời gian khai thác có những địa hình mà chỉ có một trong haiphân xởng thực hiện đợc, do đó mà mối quan hệ giữa hai phân xởng cũng rấtquan trọng đối với hiệu quả của công việc
Phân xởng Cơ giới sử dụng đợc máy móc trong quá trình khai thácquặng và nhận bốc dỡ mặt hàng không yêu cầu quá cao về chất lợng Còncông việc chọn lựa, bốc vác lên xe, vận chuyển vào kho những loại đất đòi hỏicao về chất lợng và hình thức thì khách hàng thờng yêu cầu phân xởng Thủcông
Trang 23Nh vậy mặc dù hiện nay kết cấu sản xuất của doanh nghiệp không cóphân xởng phụ nhng hai phân xởng chính cũng đã hỗ trợ nhau rất tốt để đẩynhanh quá trình sản xuất mang lại lợi nhuận cao.
Trang 24Hoàn thổ
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ khai thác quặng
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp
Trang 25Phòng
Kỹ thuật
Phân x ởng Thủ công
Phân x ởng Cơ giới
Nh đã nói ở phần trên, mỗi đơn vị thành viên của Công ty đều có mộtcơ cấu tổ chức khác nhau Cơ cấu bộ máy quản lý của Mỏ đất sét chịu lửaTrúc Thôn bao gồm có 3 cấp có mối quan hệ đợc thể hiện trong mô hình sau:
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của Mỏ đất sét chịu lửa Trúc Thôn đợc xây dựng theomô hình trực tuyến chức năng vì với kiểu cơ cấu này các bộ phận chức năng
có trách nhiệm tham mu cho Ban Giám Đốc Trong Ban Giám Đốc, giám đốc
là ngời có quyền lựa chọn và quyết định, còn các phòng ban sẽ làm đúng phận
Trang 26sự của mình và giúp giám đốc quản lý tình hình sản xuất cũng nh các hoạt
động của doanh nghiệp
Ban Giám Đốc:
+ Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất do Công ty vật liệu chịu lửa TrúcThôn quyết định bổ nhiệm Giám đốc Mỏ là ngời chịu trách nhiệm trớc Công
ty và pháp luật về mọi tình hình sản xuất kinh doanh của Mỏ
+ Phó giám đốc là do giám đốc Công ty bổ nhiệm, có nhiệm vụ giúpgiám đốc Mỏ điều hành một hoặc một số lĩnh vực do giám đốc Mỏ phân công
và uỷ quyền Và phó giám đốc phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhữnglĩnh vực đó
Các phòng ban chức năng:
+ Phòng Tổ chức - Hành chính: Thực hiện công tác văn th, quản lý hồsơ đất đai thiết bị văn phòng Giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tácnhân sự, lơng thởng, phúc lợi của cán bộ công nhân viên chức trong toàn Mỏ
+ Phòng Kỹ thuật: Có trách nhiệm xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh
tế kỹ thuật, tổ chức kiểm tra và quản lý chất lợng nguyên vật liệu, thành phẩm,
và đăng ký chất lợng hàng hoá Lập kế hoạch sửa chữa lớn, sửa chữa thờngxuyên và đầu t xây dựng cơ bản trong toàn doanh nghiệp
+ Phòng Kinh doanh: Thực hiện việc xây dựng và tổng hợp kế hoạchngắn hạn, dài hạn Xây dựng và quản lý kế hoạch giá thành phục vụ nhiệm vụsản xuất kinh doanh Đề xuất giá mua vật t, xây dựng giá bán sản phẩm, đồngthời phải giao dịch, triển khai thực hiện thanh lý các hợp đồng kinh tế
+ Phòng Kế toán thống kê: Tham mu cho giám đốc trong việc huy động
và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất Theo dõi giám sát tình hình tàichính, kế toán của doanh nghiệp, theo dõi thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo quy định của luật kế toán hiện hành
Khối sản xuất trực tiếp: ( bao gồm 2 phân xởng)
Trang 27+ Phân xởng khai thác Cơ giới: Chuyên dùng các loại máy nh máy xúc,
ô tô, máy gạt để khai thác quặng
+ Phân xởng khai thác Thủ công: Chuyên sử dụng các dụng cụ nh kéo,cuốc, xẻng để khai thác và phục vụ khai thác
2.1.5 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp Mỏ đất sét chịu lửa Trúc Thôn
2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong 2 năm gần đây đợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003, năm 2004
Trang 28Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 73,814,500 98,734,540
Doanh thu từ hoạt động tài chính 31 574,180,900 612,548,700
Nguồn: Phòng Kế Toán Thống Kê
2.2 phân tích tổng quát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành tại doanh nghiệp
Phân tích tổng quát tính hình thực hiện kế hoạch giá thành là công việc
đầu tiên mà nhà phân tích tiến hành, nhằm cung cấp những thông tin khái quát
về tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp chonhà quản lý
Một chỉ tiêu cần xem xét trớc khi tiến hành phân tích cụ thể là tỷ lệ %thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hoá
R (%) = ( Q1i x Z1i )
( Q1i x Zki ) x 100%