Chuyên đề 3 ngân hàng thương mại trong hệ thống tài chính dr nguyễn thị lan
Trang 2NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
1- Giới thiệu về sự ra đời và phát triển của hệ
thống ngân hàng thương mại
2- Vai trò của các NHTM trong hệ thống tài
Trang 31 GIỚI THIỆU SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT
Trang 4NHTM là gì?
tính phức tạp của các nghiệp vụ NH
có quá nhiều loại NH khác nhau
quan niệm về NH thay đổi theo tập quán, luật pháp của mỗi nước và mỗi thời kỳ
tùy theo mục đích nghiên cứu
Trang 5Dr Nguyen Thi Lan 5
NHTM là gì?
Một số quan điểm:
Theo các nhà kinh tế Anh: “Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn
kinh doanh bằng tiền của người khác”
Theo Đạo luật Ngân hàng (1941) của Pháp: “NH là một doanh
nghiệp với nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền của dân chúng dưới hình thức ký thác hay dưới hình thức khác và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Theo Peter S.Rose, “NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất (đặc biệt là tín
dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán) và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” (Peter S.Rose, 2004, tr 7)
Quan điểm của Việt nam?
Trang 6NHTM là gì?
Quan điểm của Việt nam?
Theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì:
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng
thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Trang 8Sự phát triển của hệ thống ngân
Thời kỳ cận đại (TK17-TK 19): NHTM với đầy đủ các
nghiệp vụ hiện đại thực sự xuất hiện vào TK 17: NH
Am-xtec-đam (năm1609) ở Hà Lan, NH Hăm-buốc
(năm 1619) ở Đức và NH Anh quốc năm 1694
Thời kỳ hiện đại (cuối TK19- nay): tách chức năng
phát hành tiền ra khỏi hoạt động của NHTMsự ra đời
Trang 9Dr Nguyen Thi Lan 9
Đặc điểm của NHTM?
1) NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh
vực tiền tệ- tín dụng với mục đích kiếm lời
2) Hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có
độ rủi ro cao
3) Hoạt động NHTM là loại hình hoạt động kinh
doanh có điều kiện
Trang 10Chức năng của NHTM
a) Chức năng trung gian tín dụng
b) Chức năng trung gian thanh toán
c) Chức năng tạo tiền
Trang 11Dr Nguyen Thi Lan 11
NHTM tạo tiền như thế nào?
Đơn vị: triệu đồng
CÁC NGÂN
HÀNG
CÁC MÓN TIỀN GỬI
CÁC MÓN CHO VAY
+ 90 + 81 + 72,9 + 65,61 + 59,05 + 53,14 …
+10 + 9 + 8,1 + 7,29 + 6,56 + 5,91 …
cộng +1000,00 + 900,00 + 100,00
Trang 12 Số nhân tiền gửi (m) đơn giản:
D = D + D(1-r) + D(1-r)2 + D(1-r)3 +…= 1/r *D
m= D/D m=1/r
Quá trình tạo tiền gửi – Mô hình đơn
giản
Hạn chế của mô hình đơn giản?
- Nếu người vay tiền giữ tiền mặt mà không gửi hết vào NH?
- Nếu NH không cho vay hết dự trữ?
Trang 13Dr Nguyen Thi Lan 13
eD rD
MB e = (ER/D)
c = (C/D)
MB c
e r
e r
c c
D D
cD D
C M
r
c m
1
Trang 14Các nhân tố ảnh hưởng đến m?
Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc r
Mở rộng:
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến r, c và e?
Thay đổi tỷ lệ dự trữ vượt mức e
Thay đổi tỷ lệ nắm giữ tiền mặt/tiền gửi c
Trang 15Dr Nguyen Thi Lan 15
2- VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG NHTM TRONG
HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Là kênh cung ứng vốn chủ yếu cho các DN và các hộ gia đình
Khắc phục hạn chế của kênh tài chính trực
tiếp Góp phần làm giảm chi phí xã hội *
Tạo ra môi trường để thực hiện CSTT của
NHTƯ
Trang 16Các kênh huy động vốn của DN ở Mỹ,
Đức và Nhật giai đoạn 1970-1996
Trang 17
Tại sao NHTM là kênh cung ứng vốn chủ
yếu cho các DN?
Cổ phiếu không phải là nguồn tài trợ bên ngoài
quan trọng nhất đối với các DN
Phát hành các chứng khoán nợ và vốn có thể mua bán không phải là cách thức các DN lựa chọn chủ
yếu để tài trợ cho hoạt động của mình
Chỉ có các DN lớn hoạt động tốt mới có thể dễ
dàng huy động vốn bằng các tài sản chứng khoán
Với chức năng là trung gian tín dụng, các NHTM là nguồn lực tài chính bên ngoài quan trọng nhất đối
với các DN
17
Dr Nguyen Thi Lan
Trang 18Những rào cản trong kênh tài
chính trực tiếp
(1) Chi phí giao dịch (Transaction costs)
(2) Chi phí thông tin (Information costs)
thông tin bất cân xứng (asymmetric information) *
Hậu quả:
- lựa chọn đối nghịch (adverse selection)
- rủi ro đạo đức (moral hazard)
vấn đề “người đi nhờ xe” (free-rider problem)
(3) Sự tiềm tàng rủi ro, tổn thất từ thị trường tài chính
Trang 19Các NHTM làm gì để khắc phục hạn
chế của kênh tài chính trực tiếp?
Giảm bớt chi phí giao dịch
- Tiết kiệm chi phí do quy mô huy động vốn lớn
- Tiết kiệm chi phí do tính chuyên nghiệp
Giảm bớt chi phí thông tin Tình trạng thông tin
bất cân xứng
- Với người cung cấp vốn:cung cấp cho họ những
thông tin chính xác về các dự án có hiệu quả cao đang cần vốn
- Với người cần vay vốn: đòi hỏi sự minh bạch về tài
chính, khả năng chi trả và hiệu quả từ đồng vốn bỏ ra + yêu cầu tài sản thế chấp
Trang 203 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ
Trang 213.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
Ảnh hưởng của thông tin bất cân xứng
(1) Lựa chọn bất lợi của ngân hàng
(2) Hiểm hoạ đạo đức của khách hàng
Trang 223.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG
1 Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc
2 Bảo hiểm tiền gửi
3 Hạn chế tài sản được nắm giữ và yêu cầu đối với
vốn chủ sở hữu ngân hàng- Hiệp định Basel
4. Giám sát Ngân hàng: mô hình CAMELS
5 Yêu cầu về công bố thông tin
6 Bảo vệ người tiêu dùng
Trang 23Hiệp định Basel
Hiệp ước về vốn của Basel 1988 (Basel I)
Hiệp ước quốc tế về vốn của Basel 2004
(Basel II)
Trang 24Hiệp ước về vốn của Basel (Basel I)
Theo Basel I (1988), tổng vốn của một ngân hàng cần ít
nhất bằng 8% rủi ro tín dụng của ngân hàng đó
Tỷ lệ vốn tối thiểu = (Tổng vốn/tài sản điều chỉnh
theo trọng số rủi ro) > 8%
Vốn của ngân hàng = vốn cấp 1 + vốn cấp 2
1 Vốn cấp 1 (vốn cơ bản): bao gồm lượng vốn dự trữ sẵn có và
các nguồn dự phòng được công bố, như là khoản dự phòng cho các khoản vay
2 Vốn cấp 2 (vốn bổ sung): bao gồm tất cả các vốn khác như các
khoản lợi nhuận trên tài sản đầu tư, nợ dài hạn với kỳ hạn lớn
hơn 5 năm và các khoản dự phòng ẩn (như trợ cấp cho các
khoản vay và trợ cấp cho các khoản cho thuê) Tuy nhiên, các khoản nợ ngắn hạn không có bảo đảm không bao gồm trong định nghĩa về vốn này
Trang 25Bảng 1:Trọng số rủi ro theo loại tài sản
20% Các khoản trả nợ của ngân hàng có quy mô lớn
CK phát hành bởi các cơ quan Nhà nước
3 50% Các khoản vay thế chấp nhà ở,…
Tất cả các khoản vay khác như trái phiếu của
DN, các khoản nợ từ các nước kém phát triển, các khoản vay thế cấp cổ phiếu, bất động sản,…
Trang 26Bảng 2: Ví dụ trọng số rủi ro theo loại
Tài sản điều chỉnh theo trọng số rủi
ro
Yêu cầu
về vốn tối thiểu
Trái phiếu
Trái phiếu đô
Trang 27Hiệp ước quốc tế về vốn của Basel
(Basel II)
Với cách tiếp cận mới dựa trên 3 cột trụ chính, Basel II đã buộc các ngân hàng quốc tế phải tuân thủ theo 3 nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc thứ nhất: Các NH cần phải duy trì một lượng
vốn đủ lớn để trang trải cho các hoạt động chịu rủi ro của mình, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro tác
nghiệp (Cột trụ 1)
Nguyên tắc thứ hai: Các NH cần phải đánh giá một cách
đúng đắn về những loại rủi ro mà họ đang phải đối mặt và đảm bảo rằng những giám sát viên sẽ có thể đánh giá được
tính đầy đủ của những biện pháp đánh giá này (Cột trụ 2)
Nguyên tắc thứ ba: Các NH cần phải công khai thông tin
một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường (Cột trụ 3)
Trang 28Với cột trụ 2, Basel II nhấn mạnh 4
nguyên tắc của công tác rà soát giám sát:
1 Các NH cần phải có một quy trình đánh giá được mức độ
đầy đủ vốn của họ theo danh mục rủi ro và phải có được một chiến lược đúng đắn nhằm duy trì mức vốn đó
2 Các giám sát viên nên rà soát và đánh giá lại quy trình đánh
giá về mức vốn nội bộ cũng như về các chiến lược của NH
Họ cũng phải có khả năng giám sát và đảm bảo tuân thủ tỷ
lệ vốn tối thiểu
3 Giám sát viên khuyến nghị các NH duy trì mức vốn cao hơn
mức tối thiểu theo quy định
4 Giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo
mức vốn của NH không giảm dưới mức tối thiểu theo quy
định và có thể yêu cầu sửa đổi ngay lập tức nếu mức vốn
không được duy trì trên mức tối thiểu
Trang 29ƯU ĐIỂM CỦA BASEL II SO VỚI BASEL I:
“yêu cầu vốn tối thiểu”
tập trung vào các phương pháp nội bộ của chính ngân hàng, đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát và kỷ luật trên nguyên tắc thị trường
linh hoạt hơn với một danh sách các phương pháp, các biện pháp khuyến khích để các nhà quản lý quốc gia và các ngân hàng chọn lựa
Trang 30ƯU ĐIỂM CỦA BASEL II SO VỚI BASEL I:
NỘI DUNG BASEL I BASEL II
3 Về tính
nhạy cảm
với rủi ro:
đo lường rủi ro quá sơ bộ
nhạy cảm hơn với rủi ro thông qua
độ nhạy cảm của yêu cầu vốn đối với mức độ rủi ro tăng lên và sự công khai bắt buộc một cách chi tiết về độ nhạy cảm rủi ro và chính sách rủi ro
thừa nhận về kỹ thuật giảm thiểu rủi
ro tốt hơn, đưa ra nhiều kỹ thuật hơn như hỗ trợ, đảm bảo, phái sinh tín dụng, lập mạng lưới vị thế (position
Trang 31HẠN CHẾ CỦA BASEL II
Việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro
tiên tiến chưa có các tiêu chuẩn có thể được
Trang 32Mô hình CAMELS
1 Capital Adequacy (Mức độ an toàn vốn)
Tỉ lệ an toàn vốn được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I
và vốn cấp II so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của ngân
hàng
CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II) / (Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%
2 Asset Quality (Chất lượng tài sản có)
3 Management (Quản lý)
4 Earnings (Lợi nhuận)
5 Liquidity (Thanh khoản)
6 Sensitivity to Market Risk (Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị
Trang 334.SỰ ĐỔI MỚI TRONG LĨNH VỰC NGÂN
Trang 344.1 NHỮNG THAY ĐỔI CỦA MT THÚC ĐẨY
SỰ ĐỔI MỚI TRONG LĨNH VỰC NH
Lạm phát, lãi suất tăng vọt và trở nên khó dự báo làm thay đổi lượng cầu trên thị trường tài chính
Sự phát triển mạnh của công nghệ thông tin đã góp phần thay đổi lượng cung về sản phẩm tài chính
Sự điều tiết của NHTƯ trong lĩnh vực ngân hàng cũng trở nên phức tạp hơn
Sự sụt giảm ngân hàng truyền thống
Trang 35Diễn biến mức lãi suất cơ bản của Mỹ
từ năm 2000-2008
Trang 36Biến động của lãi suất trái phiếu của Mỹ
và Anh
Trang 37Diễn biến lãi suất thị trường ở Việt nam
Trang 38Diễn biến lãi suất thị trường ở Chi Lê
Trang 394.2 SỰ ĐỔI MỚI TRONG LĨNH VỰC NGÂN
HÀNG TRƯỚC SỰ THAY ĐỔI CỦA MT KINH TẾ
1. Phản ứng lại sự thay đổi về các điều kiện cầu
2. Phản ứng lại với sự thay đổi về điều kiện cung
3. Né tránh sự kiểm soát của NHTƯ
4. Phản ứng lại với quy định hạn chế thành lập chi nhánh
5. Đổi mới tài chính nhằm ứng phó với sự sụt
giảm ngân hàng truyền thống
39
Dr Nguyen Thi Lan
Trang 40Sự đổi mới của các NHTM trước sự
biến động lãi suất
Cho vay thế chấp có lãi suất điều chỉnh:
lãi suất của các khoản vay này sẽ tự động điều chỉnh khi lãi suất thị trường thay đổi (thường lấy mức lãi suất của tín phiếu kho bạc)
cho phép các tổ chức phát hành thu được mức lãi suất cho vay cao hơn khi lãi suất tăng lên
khuyến khích các NHTM cung cấp các khoản vay thế chấp với mức lãi suất ban đầu thấp hơn mức lãi suất trong hình thức cho vay thế chấp có mức lãi suất cố định
Công cụ tài chính phái sinh
Phòng vệ rủi ro
Đầu cơ để thu lợi nhuận
Trang 41Sự đổi mới của các NHTM trước sự
phát triển của công nghệ thông tin
Sự phát triển công nghệ thông tin, có 2 tác
động:
làm giảm chi phí giao dịch tài chính
giúp các nhà đầu tư tìm kiếm thông tin dễ
dàng hơn
41
Dr Nguyen Thi Lan
Trang 42Sự đổi mới của các NHTM trước sự
phát triển của công nghệ thông tin
Sự phát triển nhanh chóng của CNTT đã góp phần tạo ra rất nhiều sản phẩm tài chính sau:
Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ
Ngân hàng điện tử (e-bankink)
Thanh toán điệntử
Tiền điện tử
Sự phát triển của Trái phiếu đầu cơ
Thị trường thương phiếu phát triển vượt trội
Chứng khoán hoá các tài sản tài chính có tính
thanh khoản thấp
42
Dr Nguyen Thi Lan
Trang 43Phản ứng của các NHTM trước sự
quản lý chặt chẽ của NHTƯ
Những kiểm soát sau đây của NHTƯ đã tạo ra động lực đổi mới trong lĩnh vực ngân hàng:
1 Quy định tỷ lệ Dự trữ bắt buộc
2 Hạn chế về lãi suất
Cấm trả lãi cho tiền trên tài khoản thanh toán
Quy trần lãi suất huy động
Quy định trần lãi suất cho vay
Trang 44NHTM làm gì để né tránh sự kiểm soát về
“DTBB và hạn chế lãi suất” của NHTƯ?
Các NHTM đã cho ra đời:
Quỹ tương hỗ trên thị trường tiền tệ
Tài khoản liên kết (Sweep account): ,
Hợp đồng mua lại (Rep)
Lưu ý: ở các nước kém phát triển các NHTM đã có
phản ứng tiêu cực:
Phản ứng đối với quy định trần lãi suất huy động: đặt ra các mức phí cao (ngoài lãi suất cho vay) sự biến tướng của lãi suất
Phản ứng đối với quy định trần lãi suất cho vay: đưa ra
các ưu đãi mức lớn cho khách hàng: ví dụ quà tặng…
Trang 45Phản ứng của các NHTM với quy định hạn chế thành lập NH & chi nhánh?
Quy định về hạn chế thành lập chi nhánh đã
thúc đẩy sự ra đời của các cách tài chính:
Công ty nắm giữ ngân hàng
Máy rút tiền tự động (ATM)
Sự hợp nhất các ngân hàng và ngân hàng toàn quốc
Hỏi: Sự hợp nhất các ngân hàng và ngân
hàng quốc gia có phải điều tốt không?
Trang 46Đổi mới của NHTM để ứng phó với
sự sụt giảm ngân hàng truyền thống
1 Giảm lợi thế chi phí trong nghiệp vụ huy động vốn (tài sản nợ)
Chi phí huy động vốn tăng do lãi suất tăng
Nguồn vốn huy động với chi phí thấp, khoản tiền gửi không kỳ hạn ngày càng giảm
2 Giảm lợi thế về thu nhập trong việc sử dụng vốn (tài sản có)
Các DN trực tiếp phát hành CK ra công chúng
Sự phát triển của thị trường thương phiếu
Sự phát triển của các trung gian tài chính phi ngân hàng
Hỏi: Sự ứng phó của ngân hàng?
Trang 47Đổi mới của NHTM để ứng phó với sự sụt
giảm ngân hàng truyền thống
Phát triển các hoạt động ngoại bảng
Sự thâm nhập của NHTM sang các lĩnh vực dịch vụ khác: ví dụ: chứng khoán, bảo hiểm, cho thuê tài
chính… sự thành lập:
Ngân hàng đa năng (Hà Lan, Đức, Thụy sỹ)
Ngân hàng nắm giữ công ty (Nhật bản, Việt nam)
Công ty nắm giữ ngân hàng (Mỹ)
Trang 484.3 SỰ TÁCH BIỆT GIỮA NH VÀ CÁC NGÀNH
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH KHÁC
Có ba khuôn mẫu cho sự tách biệt:
1) “Ngân hàng đa năng” (Hà Lan, Đức, Thuỵ Sỹ): không
có sự tách biệt giữa công nghiệp ngân hàng và công nghiệp chứng khoán
2) Hệ thống ngân hàng đa năng phong cách Anh (UK,
Canada và Australia): thực hiện bảo đảm chứng
khoán, nhưng các công ty con có quyền pháp nhân
riêng rẽ phổ biến hơn
3) Có một sự tách biệt pháp lý giữa công nghiệp ngân
hàng và công nghiệp chứng khoán (Mỹ, Nhật Bản,