Trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động sẽ khắcphục đợc chủ nghĩa bình quân trong phân phối - Chất lợng lao động thể hiện ở mức độ phức tạp cuả công nghệ, trình độ thành thạocủa ngời
Trang 1Lời nói đầuTrong bối cảnh hiện nay, nớc ta đang chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quanliêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng Nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhànớc, với chế độ tự do hạch toán kinh tế các xí nghiệp quốc doanh phảI tự hạch toánkinh doanh lấy thu bù chi, tự lấy những thu nhập cảu mình để bù đắp những chi phí
đã bỏ ra và có lãi Để thực hiện các yêu cầu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phảI quantâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra đến khi thu hồi vốn
đẻe đảm bảo thu nhập cho doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sáchnhà nớc, cảI thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên tái sản xuất mở rộng
Trong toàn bộ công tác kế toán, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
là một trong các yếu tố cấu thành cơ bản của chi phí sản xuất Trong ba yếu tố củaquá trình sản xuất thì yếu tố lao động của con ngời là quan trọng nhất nó quyết định
sự tồn tạI của quá trình táI sản xuất, đồng thời giữ vai trò chủ chốt trong việc tạo racủa cảI vật chất và tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, có chất l ợng và đạthiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phần vinh của mỗi quốc gia
Sự phát triển không ngừng của Xã hội và nhu cầu của con ngời cũng không ngừngtăng lên đòi hỏi cũng phảI có những chính sáh tiền lơng đổi mới cho phù hợp Đây làvấn đề luôn đợc Nhà nớc quan tâm thảo luận trong Quốc hội bởi nó liên quan trựctiếp đến quyền lợi của ngời lao động và sự công bằng trong Xã hội
Hiện nay, có nghị định 26/CP ngày 25/03/1993 của chính phủ quy định tạm thời chế
độ tiền lơng mới trong doanh nghiệp Do vậy, hiện nay tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng là một yếu tố quyết định giúp cho các doanh nghiệp thu hút
sử dụng lao động ngành nghề, có trình độ chuyên môn cao Chính vì thế mà đảm bảocông bằng trong việc trả lơng, tính đúng, tính đủ lơng và BHXH không chỉ là mốiquan tâm của các doanh nghiệp mà coàn là mối quan tâm chính đáng của ngời lao
động
Xuất phát từ những điều kiện trên kết hợp với quá trình thực tập tạI Công ty Cơ khí
và Xây lắp số 7 em đã chọn đề tàI :”Kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo lơng.Chuyên đề gồm 3 phần chính sau:
Phần I: Cơ sở lý luân về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Trang 2Phần II: Tình hình tổ chức tiền lơng và các khoản trích theo lơng tạI Công ty Cơ
khí và Xây lắp số 7
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơnh và các khoản
trích theo lơng tạI công ty Cơ khí và Xây lắp số 7.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 đợc sự giúp đỡ tậntình của ban lãnh đạo Công ty và đặc biệt các cô chú trong phòng kế toán cùng sự h -ớng dẫn tận tình của các Thầy Cô giáo và Thầy Hoàng Văn Tởng đã giúp em hoànthành chuyên đề này
Do trình độ có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót,khiếm khuyết Em rất mong sự quan tâm chỉ đạo của các cô chú trong Phòng Kế toánCông ty Cơ khí và Xây lắp số 7 và của các thầy cô giáo
Trang 3PHần ICơ sở lý luận về tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng A- lý luận chung :
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử và có ý nghĩachính trị xã hội to lớn Ngợc lạI bản thân tiền lơng cũng chịu sự tác động mạnh mẽcủa Xã hội, của t tởng chính trị
- Cụ thể là trong Xã hội t bản chủ nghĩa tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giátrị sức lao động
Trong xã hội, Xã hội chủ nghĩa tiền lơng không phảI là giá cả sức lao động mà
là một phần gía trị vật chất trong tổng sản phẩm xã hội dùng để phân phối cho ng ờilao động theo nguyên tắc: Làm theo năng lực, hởng theo lao động Tiền lơng mangmột ý nghĩa tích cực tạo ra sự phân phối cân bằng trong thu nhập quốc dân
Trong cơ chế hiện nay, tiền lơng tuân thủ theo quy luật cung cầu của thị trờngsức lao động, chịu sự đIều tiết của Nhà nớc hình thành thông qua sự thoả thuận gữangời lao động và ngời sử dụng lao động Tiền lơng là một phần giá trị mới sáng tạo racủa doanh nghiệp dùng để trả cho ngời lao động
I-Khái niệm, bản chất, vai trò của tiền l ơng:
1)Khái niệm về tiền l ơng:
Lao động là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất, trên hai mặt số lợng
và chất lợng lao động
- Số lợng lao động đợc phản ánh trong sổ danh sách lao động do phòng tổ chức hànhchính lập sổ naỳ, nó đợc tập chung cho toàn Nhà máy lập riêng cho từng đơn vị đểnắm chắc tình hình phân bổ sử dụng hiện có trong Nhà máy
-Trong Nhà máy, các đơn vị sản xuất thờng có biến động về lao động hoặc tănggiảm Việc biến động này cũng có ảnh hởng đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh Để phản ánh kịp thời chính xác số lợng lao động trong toàn Nhà máy,Phòng tổ chức hành chính phải ghi vào sổ đăng ký lao động cho từng đơn vị trong
Trang 4toàn nhà máy để theo dõi tuyển dụng thôi việc, nghỉ hu một cách kịp thời làm cơ sởcho việc báo cáo về lao động của Nhà máy vào cuối tháng quý hàng năm.
- Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phảI có tổ chức tốt việc hạchtoán thời gian sử dụng lao động, kết quả lao động cả nhân viên trong Nhà máy có ýnghĩa quan trọng trong việc hoàn thành nhiện vụ sản xuất kinh doanh trong toàn nhàmáy
- Nhà máy dùng bảng chấm công mẫu số :01-LĐTL cho từng công nhân viên, từng tổ
ca, từng bộ phận, từng phân xởng, từng phòng ban để chấm công đI làm
- Bảng chấm công là tàI liệu qua trọng của công tác kế toán lao động tiền lơng, là tàIliệu để đánh giá phát triển Tình hình sử dụng thời gian lao động hàng ngày, hàngtháng
- Tiền lơng của cán bộ công nhân viên ngoàI bảng chấm công kế toán còn sử dụngmột số chứng từ khác để phản ánh tình hình cụ thể, thời gian sử dụng lao động Dovậy, trong quá trình hạch toán kế toán, kế toán phải dựa vào các yếu tố để đánh giáqua kết quả sản xuất: năng suát lao động, chất lợng sản phẩm, công việc hoàn thành
là cơ sở cho việc tính lơng và các chế độ lao động
2)Bản chất của tiền l ơng:
Tiền long, tiền công đợc quan niệm là giá cả sức lao động, đợc hình thànhthông qua sự thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động phù hợp vơí cácquan hệ lao động của nền kinh tế thị trờng
- Nhà nớc thực hiện trả lơng theo việc: khuyến khích ngời có taì năng ngời lao độnglàm việc tốt
- Cần phân biệt tiền lơng và thu nhập phạm trù Thu nhập bao gồm tiền lơng, tiền ởng, phân chi lợi nhuận và các khoản khác ngoài lơng
th-3)Vai trò của tiền l ơng:
Vai trò của tiền lơng đợc biểu hiện qua các mặt sau:
* Về kinh tế:
Trang 5- Tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình,ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các chi phí trong gia đình nh ăn, ở, mặc,học hành, đi lại, chữa bệnh, vui chơi giải trí phần còn lại thì dùng để tích luỹ.Nếu tiền lơng đảm bảo đủ trang trải và có tích luỹ sẽ tạo điều kiện cho ngời lao độngyên tâm phấn khởi làm việc, thực hiện dân giàu nớc mạnh Ngợc lại, tiền lơng thấp sẽlàm cho mức sống của họ bị giảm sút, kinh tế gia đình gặp khó khăn.
* Về chính trị, xã hội:
- Tiền lơng không chỉ ảnh hởng đến tâm t của ngời lao động đối với doanh nghiệp màcòn đối với xã hội Nếu tiền lơng cao sẽ ảnh hởng tích cực, ngợc lạI họ sẽ không thathiết với doanh nghiệp, mất lòng tin vào tơng lai Có thể nói tiền lơng là một nhân tốtích cực nhất, cách mạng nhất đối với nền kinh tế xã hội
II-Chức năng của tiền l ơng và nguyên tắc trả l ơng:
- Bảo đảm vai trò điều phối lao động tiền lơng: Với tiền lơng thoả đáng ngời lao động
tự nguyện nhận mọi công việc đợc giao dù ở đâu, làm việc gì, công việc dù có độchạI, nguy hiểm, bất cứ lúc nào thậm chí ngoàI giờ làm việc
- Vai trò quản lý lao động của tiền lơng: Thông qua việc trả lơng mà ngời quản lýkiểm tra, theo dõi, giám sát ngời làm việc theo sự chỉ đạo của mình, đảm bảo tiền l-
ơng chi ra phảI thu lạI kết quả, hiệu quả rõ rệt Hiệu quả của tiền lơng không chỉ đợctính theo tháng mà còn đợc tính theo ngày, trong từng bộ phận và trong toàn doanhnghiệp
2)Nguyên tắc tổ chức tiền l ơng:
Trang 6Việc sử dụng tiền lơng làm công cụ kích thích kinh tế đối với ngời lao động, đòihỏi phải quy định những nguyên tắc tổ chức tiền lơng sau:
* Nguyên tắc 1:
Trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động Nguyên tắc này bắt buộc nguồn từluật phân phối theo lao động Trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động sẽ khắcphục đợc chủ nghĩa bình quân trong phân phối
- Chất lợng lao động thể hiện ở mức độ phức tạp cuả công nghệ, trình độ thành thạocủa ngời lao động càng cao thì tiền lơng càng cao hơn
- Số lợng lao động: Thể hiện ở số lợng sản phẩm hoặc số lợng công việc đợc hoànthành
* Nguyên tắc 2:
Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao cuộc sống:
Nguyên tắc này suất phát từ yêu cầu của quy luật táI sản xuất mở rộng Nó làyếu tố khách quan gồm 3 mặt:
- Tái sản xuất giản đơn sức lao động
- Tái sản xuất mở rộng sức lao động
- Tái sản xuất sức lao động mới
Thực hiện nguyên tắc này, công tác tiền lơng tính đúng, tính đủ giá trị sức lao
động bỏ ra Tiền lơng phải đảm bảo cho ngời làm công ăn lơng tái sản xuất sức lao
động bản thân và gia đình họ
Trong thiết kế tiền lơng cần tiền tệ háo tiền lơng một cách tích cực nhất, xoá
bỏ chế độ bao cấp ngoài lơng dới hình thức hiện vật, tiền lơng gắn với giá trị hànghoá, giá cả t liệu sinh hoạt
Trang 7chức các ngành, giữa các bộ phận lao động khác và liên quan đến việc thực hiện côngbằng xã hội.
- Nhân tố đIều kiện lao động: những ngời làm việc trong điều kiện nặng nhọc tổn haonhiều năng lợng sẽ đợc trả công cao hơn những ngời làm việc trong đIều kiện bìnhthờng để bù đắp sức lao động đã hao phí Trả công có tính đến đIều kiện lao động có
ảnh hởng ít nhiều tiền lơng của mỗi ngành nghề
- Nhân tố Nhà nớc:do ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành phụ thuộc vào đIều kiện cụ thểtrong từng thời kì mà Nhà nớc có sự u tiên nhất định Các ngành nghè chủ yếu quyết
định sự phát triển của đất nớc thì đợc đảm baỏ tiền lơng cao hơn Nh vậy mới khuyếnkhích ngời lao động làn việc lâu dàI ở những ngành nghề có vị trí quan trọng trongtừng thời kỳ nhất định
- Nhân tố phân bố khu vực sản xuất ở mỗi ngành khác nhau ảnh hởng tời mức bìnhquân của mỗi ngành khác nhau ảnh hởng tới mức bình quân của mỗi ngành do đIềukiện sinh hoạt ở các khu vực khác nhau Việc quy định các yếu tố phụ cấp khu vựcthờng căn cứ vào điều kiện khí hậu ở những nơi xa xôi hẻo lánh , nhu cầu về sức lao
động Những chênh lệch đó phải đợc bù đắp bằng tiền lơng phụ cấp cao hơn và u đãikhác
- Nếu làm khác đi sẽ không thu hút đợc ngời lao động đến làm việc tại các khu vựckinh tế mới, giàu tài nguyên thiên nhiên nhng lại thiếu nhân lực
II-Phân loại tiền th ởng:
Trang 8Ta đã biết tiền lơng là một phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh nghiệp dùng đểtrả lơng cho ngời lao động Trên thực tế cái mà ngời lao động yêu cầu không phảI làkhối lợng của tiền lơng lớn mà thực tế họ quan tâm đến khối lợng t liệu sinh hoạt mà
họ nhận đợc thông qua tiền lơng Vấn đề này, liên quan đến tiền lơng danh nghĩa vàtiền lơng thực tế
*Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế:
- Tiền lơng danh nghĩa: là chỉ số tiền tệ mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao
động căn cứ vào hợp đồng lao động thoả thuận giữa hai bên trong việc thuê lao
động Trong thực tế trả lơng vho ngời lao động đều là tiền lơng danh nghĩa
- Tiền lơng thực tế: là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động có thể mua
đợc bằng tiền lơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế theo quy định của Nhànớc, chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với tiền lơng danh nghĩa tại thời đIểm xác
Điều mà ngời lao động quan tâm là làm thế nào để tăng đợc số tiền lơng thực
tế Xét trên mặt lý thuyết có thể xẩy ra trờng hợp sau:
-Trờng hợp 1: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng và chỉ số giá cả giảm
-Trờng hợp 2: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng và chỉ số giá cả không thay đổi
-Trờng hợp 3: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa không thay đổi và chỉ số giá cả giảm
-Trờng hợp 4: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa và chỉ số giá cả cùng tăng nhng tốc độtăng của giá cả nhỏ hơn tốc độ tăng của tiền lơng danh nghĩa
Luật hoá mức lơng tối thiểu nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa tiền lơng thực tế
và tiền lơng danh nghĩa Là hình thức can thiệp của chính phủ Mặt khác, tiền l ơngtối thiểu khi ảnh hởng trở lạI đối với hành vi và động cơ của doanh nghiệp khi các đạilợng nh: mức sản lợng, mức thuê lao động, mức lơng, mức lợi nhuận có thể đạt đợctrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó
Trang 9Tóm lại: Tiền lơng phụ thuộc và cơ chế chính sách phân phối các hình thức trả
l-ơng của doanh nghiệp và sự đIều tiết của chính sách của chính phủ đối với doanhnghiệp Bản chất của tiền lơng là một yếu tố đầu vào của chi phí sản xuất kinh doanh
Về phơng diện hạch toán tiền lơng công nhân của các doanh nghiệp sản xuất đợcchia làm 2 loại; tiền lơng chính và tiền lơng phụ
-Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc bao
gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng( phụcấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực)
-Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế không làm
việc nhng đợc hởng theo chế độ quy định của Nhà nớc nh nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ chủnhật, hội họp
Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí, tiền lơng
đợc chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lơng
IV-Các hình thức trả l ơng trong doanh nghiệp, quỹ tiền l ơng và quỹ BHXH: 1)Hình thức trả l ơng theo thời gian:
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động, vào lơng cấp bậctheo yêu cầu để tính lơng cho công nhân
Đây cũng là hình thức trả lơng đơn giản nhất và thông thờng nhất.Trả lơng theo thờigian là cách trả tiền công lao động theo tỷ lệ tiền công lao động trong một giờ Hìnhthức này thờng đợc áp dụng cho ngời quản lý Với công nhân sản xuất thì áp dụng ởkhâu, bộ phận làm máy là chủ yếu hoặc bộ phận khó định mức chính xác, chặt chẽ.Hình thức này áp dụng cho cán bộ công nhân viên chức quản lý nh: y tế, giáo dục,sản xuất trên dây truyền tự động trong đó có hai loạI:
a)Trả lơng theo thời gian giản đơn:
Đây là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việckhông đến thái độ lao động và kết quả công việc Hình thức này phàu hợp với loại lao
động gián tiếp, thờng đợc áp dụng cho loại hình không đồng nhất.Trả lơng theo hình
Trang 10thức này cha phát huy đầy đủ các nguyên tắc phân phối theo lao động Vì cha chú ý
đến các mặt chất lợng công tác thực tế của công nhân viên chức
-Lơng tháng: áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp và đ ợc
quy định cho từng bậc lơng trong bảng lơng
Mức lơng = Lơng cơ bản + Phụ cấp ( nếu có )
-Lơng ngày: đối tợng áp dụng nh lơng tháng, khuyến khích ngời lao động đi làm
đều, căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng mức lơng của một ngày để trả
l-ơng, mức lơng bằng lơng tháng chia cho 22 ngày
Lơng tối thiểu x Hệ số lơng Số ngày
Số ngày làm việc theo chế độ ( 22 ngày ) thực tế
-Lơng giờ: áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời đối với từng công việc căn cứngày chia cho 8 giờ và số giờ làm việc thực tế áp dụng để tính đơn giá tiền l ơng trảtheo sản phẩm
mức lơng ngàyMức lơng = x Số giờ làm việc thực tế
8 giờ làm việc
b)Trả lơng theo thời gian có thởng:
Thực chất của chế độ này là sự kết hợp giữa việc trả lơng theo thời gian giản
đơn và tiền thởng khi công nhân vợt mức chỉ tiêu số lợng và chất lợng quy định Nó
có u đIểm hơn hình thức trả lơng theo thời gian, vừa phản ánh thành thạo thời gianlàm việc, vừa khuyến khích đợc ngời lao động có trách nhiệm với công việc Nhngviệc xác định lơng bao nhiêu là hợp lý là rất khó khăn vì nó cha đảm bảo phân phốitheo lao động
Mức lơng = Lơng thời gian giản đơn + Tiền thởng
Trang 11Hình thức này chỉ thuần tuý đo lờng đợc sự hiện diện của công nhân đối với côngviệc sản xuất, chứ không đo lờng sức cố gắng hoặc hiệu quả sản xuất Nó cha gắn đ-
ợc thu nhập với kết quả sản xuất của ngời lao động, còn mang nặng tính bình quân
2)Hình thức trả l ơng theo sản phẩm:
Lơng tính theo sản phẩm là tiền thởng tính trả cho công nhân căn cứ vào số ợng sản phẩm, chất lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và đơn giá tiền lơng trảcho sản phẩm hoàn thành Hình thức này đã quán triệt đầy đủ hơn gắn thu nhập tiềnlơng với kết quả sản xuất của mỗi công nhân Do đó, kích thích công nhân nâng caonăng suất lao động, khuyến khích họ ra sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ đểnâng cao trình độ lành nghề, ra sức sáng tạo cảI tiến kỹ thuật, cảI tiến phơng pháp lao
l-động, sử dụng tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao l-động, góp phần thúc
đẩy quản lý doanh nghiệp, nhất là công tác lao động, thực hiện tốt chế độ hạch toán
kế toán Theo quy định hiện nay của Giám đốc các doanh nghiệp có quyền lựa chọncác hình thức trả lơng phù hợp cho từng tập thể hay cá nhân ngời lao động, trong việclựa chọn hình thức và chế độ trả lơng thì nhà máy có thể lựa chọn một trong cách trảlơng sau:
a)Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Đợc áp dụng rộng rãi trực tiếp với công nhân trực tiếp sản xuất ta có công thức sau:
Trang 12Ưu điểm: Mối quan hệ giữa tiền lơng của công nhân nhận đợc và kết quả thể hiện
lao động rõ ràng, ngời công nhân có thể xác định ngay đợc tiền lơng của mình
Nh
ợc điểm: Ngời lao động ít quan tâm đến máy móc thiết bị chạy theo số lợng, ít
quan tâm đến chất lợng tinh thần tập thể, tơng trợ lẫn nhau kém, hay có tình trạngdấu nghề, dấu kinh nghiệm
b)Chế độ trả l ơng theo chế độ tập thể:
Đợc áp dụng đối với công việc cần một tập thể công nhân thực hiện nh: lắp rápthiết bị, sản xuất các bộ phận làm theo dây truyền Căn cứ vào số lợng của mỗi côngviệc đã hoàn thành và đơn giá tiền lơng của một đơn vị sản phẩm hay một đơn vịcông việc
ĐG = Tổng Li * Ti (I = 1,n )
Trong đó:
ĐG: Đơn giá tiền lơng trả cho tập thể
Tổng li; Tổng tiền loeng tính theo cấp bậc ( Li: là công nhân cấp bậc thứ I, n là sốcông nhân trong tổ)
U
điểm: Khuyến khích nhân viên trong tổ nâng cao trách nhiệm trớc tập thể tạo nên
mối quan hệ thân ái giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành công việc
Nh
ợc điểm: Là kết quả của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền lơng của
họ Do đó, không khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân Mặtkhác, do phân phối tiền lơng cha tính đến tình hình thcj tế của công nhân về sứckhoẻ, sự cố gắng trong lao động, cha thể hiện nguyên tắc phân phối theo số lợng,chất lợng lao động
Trang 13c)Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của
họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo sảnphẩm nh: công nhân sửa chữa, công nhân đIều chỉnh thiết bị trong nhà máy Đặc
đIểm của chế độ này là thu nhập về tiền lơng của công nhân phụ lạI phụ thuộc vàokết quả sản xuất của công nhân chính
Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức:
L
ĐG P =
M X Q Trong đó:
ĐGp: Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ
L : Lơng cấp bậc của công nhân phụ
Q : Mức sản lợng của công nhân chính
M : Mức phục vụ của công nhân phụ
Tiền lơng của công nhân phụ:
TLp = ĐGp x Q
Trong đó:
TLp: Tiền lơng thực tế của công nhân phụ
ĐGp: Đơn giá tiền lơng phụ
Q: Mức sản lợng hoàn thành thực tế công nhân chính
U
điểm : Của phơng pháp này là chế độ tiền lơng khuyến khích công nhân phục vụ
tốt hơn cho ngời công nhân chính, tạo đIều kiện nâng cao năng suất lao động cho ng
-ời công nhân chính
d)Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng:
Thực chất chế độ trả lơng này là sự hoàn thiện hơn của chế độ sản phẩm trựctiếp cá nhân Theo chế độ này ngoàI tiền lơng đợc lĩnh, ngời công nhân đợc hởngmột khoản tiền thởng thêm nhất định, căn cứ váo chế độ hoàn thành các chỉ tiêu th-ởng Đây cũng là một sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và chế độ trả lơng theo sảnphẩm có thpửng gồm 2 phần:
+Phần trả lơng theo sản phẩm, theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế đãhoàn thành
Trang 14+Phần tiền thởng đợc tính dựa vào mức sản phẩm hoàn thành và hoàn thành vợt mứccác chỉ tiêu tiền thởng cả về số lợng và chất lợng sản phẩm
T: Tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
M: Tỷ lệ % tiền thởng tính theo tiền lơng sản phẩm với đơn giá cố định
H: Tỷ lệ % hoàn thành vợt mức số lợng đợc tính thởng
Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ tiền lơng này là phải quy định đúng đắn các chỉ
tiêu, điều kiện tiền thởng, tỷ lệ thởng bình quân cho phù hợp
U
điểm: Chế độ trả lơng này khuyến khích ngời lao động quan tâm tới số lợng, chất
lợng sản xuất Họ quan tâm tới các chỉ tiêu khác nh: mức độ hoàn thành kế hoạch sảnxuất, tiết kiệm vật t nâng cao chất lợng sản phẩm
e)Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến:
Chế độ trả công này đợc áp dụng trong những khâu trọng yếu của quá trìnhsản xuất Mục đích đang khẩn trơng mà xát thấy việc giải quyết những tồn tại ở khâunày có tác dụng thúc đẩy sản xuất Trong chế độ tiền lơng này, dựa vào tiền tiết kiệmchi phí gián tiếp cố định Khi tính số tiền lơng phải trả có hai loại đơn giá dùng chonhững sản phẩm thực tế đã hoàn thành và một số loại dùng cho sản phẩm vợt mứcquy định, nó đợc tính theo công thức:
Trang 15tk : Tỷ lệ số tiền tiết kiệm
3)Chế độ trả l ơng khoán theo công việc:
Chế độ này áp dụng cho toàn bộ khối lợng công việc mà ngời lao động phảIhoàn thành trong một thời gian nhất định Nh vậy đIểm lơng khoán ngoàI quy định
về số lợng còn quy định thời gian bắt đầu từ kết thúc công việc Trong các ngành cơkhí, nông nghiệp, xây dựng cơ bản thờng áp dụng chế độ này, còn trong công nghiệp
áp dụng đối với những công việc đòi hỏi tính đột xuất không theo trình tự cụ thể
Đối tợng của lơng khoán có thể là cá nhân, tập thể, ngời lao động có thể khoántheo từng công việc có khối lợng lớn Tiền lơng sẽ đợc trả theo số lợng mà công nhânhoàn thành đợc ghi trong phiếu giaokhoán Việc xác định đơn giá tuỳ theo từng đối t-ợng của lơng khoán
+Nếu đối tợng nhận khoán là cá nhân thì xác định đơn giá theo nh hình thức trả lơngsản phẩm trực tiếp cá nhân
+Nếu đối tợng nhận khoán là tập thể việc xác định đơn giá nh hình thức trả lơng sảnphẩm tập thể
Trang 164)Tiền th ởng và các hình thức tiền th ởng:
a)Tiền thởng:
Tiền thởng là khoản bổ sung cho tiền lơng nhằm khuyến khích lợi ích vật chất
và tinh thần cho ngời lao động Tiền thởng khuyến khích ngời lao động tiết kiệm lao
động sống, lao động vật hoá Đảm bảo yêu cầu về chất lợng sản phảm, thời gian hoànthành công việc, tiền thởng nhằm quán triệt hơn nguyên tắc theo lao động và gắn vớihiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
b)Các hình thức tiền thởng:
Có nhiều hình thức tiền thởng song ngời ta áp dụng môt số hình thức sau:
*Thởng giảm tỷ lệ hàng tháng:
-Chỉ tiêu thởng: Hoàn thành hoặc giảm số lợng hàng hỏng so với quy định
-Điều kiện thởng: Phải có mức sản lợng với tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định, phảI có tổchức kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ về số lợng, chất lợng sản phẩm
-Nguồn tiền thởng: Đợc trích ra từ số tiền do số hàng hỏng so với định mức đã quy
định của doanh nghiệp để thởng cho các tổ chức cá nhân có thành tích nâng cao hiệuquả chất lợng sản phẩm
*Thởng hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất:
-Chỉ tiêu thởng: Thởng hoàn thành vợt mức sản xuất và đảm bảo chỉ tiêu số lợng vàchất lợng theo quy định
-Điều kiện thởng: Đảm bảo hoàn thành vợt mức kế hoạch kể cả số lợng và chất lợngsản phẩm
-Nguồn tiền thởng: Là bộ phận tiết kiệm đợc từ chi phí sản xuất gián tiếp cố định( đó là những chi phí không thay đổi ) Chi phí gián tiếp cố định tính cho từng đơn vịsản phẩm giảm đi Do đó, thu đợc một bộ phận từ tiết kiệm sản xuất gián tiếp cố
định
*Tiền thởng nâng cao chất lợng sản phẩm:
-Chỉ tiêu thởng: Hoàn thành vợt mức kế hoạch sản lợng loạI 1 và loạI 2 trong mộtthời gian nhất định
Trang 17-Điều kiện thởng: Tiết kiệm vật t nhng phảI đảm bảo kỹ thuật, tổ chức nghiệm thu,kiểm tra sản phẩm chặt chẽ.
-Nguồn tiền thởng: Đợc lấy từ nguyên vật liệu dựa vò chênh lệch giá trị giữa sản lợngcác loại đạt đợc tỷ lệ sản lợng từng mặt hàng
*Tiền thởng tiết kiệm nguyên vật liệu:
-Chỉ tiêu thởng: Hoàn thành vợt mức chỉ tiêu
-ĐIều kiện thơngr: Đảm bảo tiết kiệm vật t, đảm bảo chất lợng kỹ thuật, chất lợnghàng hoá
-Nguồn tiền thỏng: Đợc lấy từ nguyên vật liệu tiết kiệm, phần còn lạI dùng để hạ gíathành sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, ngoàI các hình thức tiền thởng trên còn một sốhình thức tiền thởng khác nh:
-Phụ cấp chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm
-Phụ cấp khu vực
-Phụ cấp trách nhiệm
Trang 186)Quỹ tiền l ơng:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo công nhân viên củadoanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng, bao gồm cả tiền lơngcấp bậc, tiền lơng chính và tiền lơng phụ
*Kết cấu quỹ tiền lơng của doanh nghiệp:
Tiền lơng của doanh nghiệp đợc chia theo kết cấu sau:
-Kết cấu 1: Quỹ tiền lơng đợc chia thành hai bộ phận là: bộ phận cơ bản và bộ phậnbiến đổi
+Bộ phận tiền lơng cơ bản: Gồm tiền lơng cấp bậc có nghĩa là mức tiền lơng tạI cácthanh lơng, bản lơng của từng ngành nghề nằm trong hệ thống thanh lơng, bảng lơng
do Nhà nớc quy định hoặc các đơn vị vận dụng trên cơ sở tham khảo thang l ơng,bảng lơng khác của Nhà nớc
+Bộ phận biến đổi bao gồm: các loạI phụ cấp, các loạI bồi dỡng nằm cạnh bảng lơngcơ bản và quan hệ giữa hai bộ phận này từ 70 – 75% là lơng cơ bản và 25 – 30% làlơng biến đổi
-Kết cấu 2: Tiền lơng thời kỳ báo cáo và tiền lơng thời kỳ kế hoạch
+Tiền lơng thời kỳ báo cáo: là những số liệu về tiền lơng thực tế trong thời kỳ báocáo
+Tiền lơng thời kỳ kế hoạch: là những số liệu tính toán dự trữ để đảm bảo kế hoạchsản xuất, để đảm bảo quỹ lơng để trả cho kỳ tới Nhng con số ở đây là những con số
dự kiến cho nên giữa kế hoạch và thực tiễn sẽ có những sai lệch Tuy nhiên, nhữngcon số tính toán nó dựa trên mẫu căn cứ sau:
+)Nhiệm vụ sản xuất kỳ kế hoạch (Giá trị tổng sản lợng, chủng loạI sản phẩmphảI sản xuất)
+)Năng suất lao động cho từng loạI công nhân
+)Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch năng suất lao động, số ng ờilàm việc ở các thời kỳ đã qua
Trang 19-Kết cấu 3: Kết cấu chi tiết về khoản mục thuộc phần quỹ tiền lơng Kết cấu này cóthể thay đổi một số khoản mục tuỳ theo từng nớc, từng ngành, từng doanh nghiệpkhông bắt buộc phải giống nhau
7)Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ:
-Quỹ BHXH là tổng số tiền trả cho lao động trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạnlao động nội dung các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH
-Trợ cấp công nhân viên khi ốm đau
-Trợ cấp công nhân viên trong thời kỹ thai sản
-Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bị bệnh nghề nghiệp
-Trợ cấp công nhân viên mất sức lao động
-Trợ cấp tiền mặt
-Chi phí về công tác quản lý quỹ BHXH Và các sự nghiệp bảo vệ xã hội khác
Theo quy định BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích vào chi phí quản lý kinh doanhtheo tỷ lệ quy định ( 19% ) số tiền lơng thực tế phảI trả cho công nhân viên
V-Các nhân tố ảnh h ởng đến chính sách tiền l ơng của doanh nghiệp:
Chính sách tiền lơng là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế xãhội của đất nứơc Chính sách này có liên quan chặt chẽ đến lợi ích, thói quen và tâm
lý của đông đảo ngời lao động và chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố:
1)Quy định của chính phủ về tiền l ơng trong các doanh nghiệp Nhà n ớc:
Do nhận thức rõ vai trò, tác động to lớn của chính sách tiền lơng trong nềnkinh tế xã hội nói chung và trong sản xuất kinh doanh nói riêng, do phân tích và đánggiá đầy đủ những khuyết đIểm tồn tạI và sự lạc hậu của chính sách tiền lơng thời baocấp Nhà nớc đã tích cực chỉ đạo ngành chức năng có những nghiên cứu, đề xuất, cảItiến về chính sách tiền lơng Ngày 28/05/1993, Chính phủ ban hành nghị định 25/CPquy định tạm thời về chế độ tiền lơng mới đối với khu vực hành chính sự nghiệp vàngày 28/03/1997, Chính phủ ban hành nghị định 28/CP của chính phủ về đổi mớiquản lý tiền lơng dựa trên những yêu cầu cấp bách của quả trình đổi mới cơ chế quản
lý đặt ra Hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đều dựa trên các thông số về tiền lơngcủa nghị định 28/CP của chính phủ
2)Khả năng tàI chính doanh nghiệp:
Trang 20Chính sách tiền lơng của doanh nghiệp bên cạnh các quy định của chính phủcần cân nhắc, xem xét đến tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tàI chính để đề rachính sách tiền lơng phù hợp đảm bảo cân đối thu chi, có lợi nhuận để doanh nghiệp
có thể đứng vững, tồn tạI và phát triển trên thị trờng
3)Độ phức tạp của lao động:
Độ phức tạp của lao động là yếu tố quyết định sự khác biệt của tiền lơng:”Lao
động phức tạp là bội số của lao động giản đơn” Vì vậy, tiền lơng trả cho lao độngphức tạp về cơ học cũng phảI là bội số của tiền lơng giản đơn
Lao động phức tạp là lao động phảI qua đào tạo, phảI đạt đợc sự hiểu biết nhất
định về chuyên môn Mức độ phức tạp của lao động càng cao thì khả năng đóng gópcủa lao động vào quá trình sản xuất càng lớn vì sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn
Mức độ phức tạp của lao động là mặt chất lợng của nguồn nhân lực Chất lợngnguồn nhân lực là một trong những căn cứ để quyết định chính sách tiền lơng
4)Điều kiện lao động:
Việc đáng giá mức độ nặng nhọc của lao động rất phức tạp Trong đIều kiệnlao động cơ bắp chủ yếu thì mức độ nặng nhọc của lao động đợc đánh giá căn cứ vàomức tiêu hao năng lợng của cơ thể ngời và đợc tính theo Kcal/đơn vị thời gian
Còn trong điều kiện cơ giới hoá, tự động hoá thì nó lạI đợc đánh giá quanhững biểu hiện phản ứng về tâm lý, giác quan và thần kinh ngời lao động Lao độngnặng nhọc chủ yếu yêu cầu chi phí bù đắp tiêu hao năng lợng lớn Có nghĩa là tiền l-
ơng trả cho đIều kiện lao động nặng nhọc phảI cao hơn tiền lơng lao động nhẹ nhàng Cần thiết phải có sự phân biệt tiền lơng cho các công việc tiến hành trong đIềukiện môi trờng quá giới hạn cho phép so với công việc tiến hành trong đIều kiện môitrờng nguyên giá bình thờng nh: độ ẩm, nhiệt độ, tiếng ồn, an toàn vệ sinh, bảo hiểmlao động
5)Kết quả lao động:
Đánh giá kết quả lao động là cơ sở của việc tính lơng Nó thực hiện nguyên tắcphân phối theo lao động, làm nhiều hởng nhiều, làm ít hởng ít
Trang 21Để khuyến khích và thu hút lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động phảI gắntiền lơng với hao phí lao động đã đợc biểu hiện tông qua kết quả lao động Kết quảlao động bao gồm hiện vật, giá trị là kết quả trực tiếp của từng cá nhân nhng phảItính đến lợi ích chung của toàn doanh nghiệp.
6)Các nhân tố không liên quan trực tiếp đến hao phí lao động:
Ngoài các nhân tố trên thì chính sách tiền lơng của các doanh nghiệp còn bị
ảnh hởng bởi các nhân tố khác nh:
-Tình hình biến động giá cả các mặt hàng tiêu dùng cho sinh hoạt của ngời lao động-Sự cạnh tranh trên thị trờng yếu tố sản xuất để có thể thuê đợc loạI lao động với chấtlợng cao đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của việc sản xuất kinh doanh
-Những việc u tiên trong chính sách khuyến khích thu hút lao động vào một số ngànhnghề kém hấp dẫn, khó khăn độc hại và nguy hiểm
B.Các nghiệp vụ kế toán tiền l ơng và bảo hiểm xã hội (BHXH):
1)Hạch toán lao động tiền l ơng:
Chức năng cơ bản của kế toán lao động tiền lơng là công cụ phục vụ sự đIềuhành, quản lý lao động có hiệu quả Để thực hiện tốt các nghiệp vụ sau:
*Đối với kế toán tiền lơng:
-Ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ kịp thời về số lợng, chất lợng, thờigian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoản trợcấp phảI trả cho ngời lao động và tình hình thanh toán các khoản đó với ngời lao
-Lập báo cáo về lao động tiền lơng, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
l-ơng, đề xuất biện pháp để khai thác hiệu quả tiền lơng lao động, tăng năng suất lao
động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách về lao độngtiền lơng
Trang 22*Đối với BHXH:
-Trích chính xác số BHXH theo chế độ quy định
-Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình chi tiêu quỹ BHXH
-Thanh toán kịp thời BHXH cho công nhân viên cũng nh cơ quan cấp trên
-Lập báo cáo về quỹ BHXH
Tại mỗi doanh nghiệp, việc sử dụng các chngs từ kế toán tiền lơng, BHXH có khácnhau phụ thuộc vào từng đặc đIểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đó
2)Trích tr ớc tiền l ơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất:
Tại các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất mang tính thời vụ để tránh sự biến động củagiá thành sản phẩm, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí nhân côngtrực tiếp sản xuất đều đặn đa vào giá thành sản phẩm coi nh một khoản chi phí phảItrả Ta có cách tính nh sau:
Trang 23Đối với khoản trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, kế toán BHXH ( th ờng là kế toán lao động tiền lơng ) dựa trên chứng từ có xác nhận ccủa những ngời vềtình hình của từng ngời ghi trên giấy chứng nhận của bác sĩ, biên bản tai nạn lao
-động và căn cứ vào các quy định về BHXH cho cán bộ công nhân viên để tính kếtquả trợ cấp BHXH cho từng trờng hợp Trên cơ sở lập bảng thanh toán BHXH chotừng bộ phận
3)Hạch toán tiền l ơng và BHXH:
a)Hạch toán tổng hợp tiền lơng:
Cũng nh các đối tợng hạch toán khác, hạch toán tiền lơng cũng phảI xác định
từ đặc tính của nó Tiền lơng thể hiện mối quan hệ phân phối giữa ngời lao động vàngời sử dụng lao động, quan hệ phảI trả vừa là yếu tố của chi phí
Do hạch toán tổng hợp nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho đối tợng quản lý.Vì vậy, hạch toán phải cần thiết phản ánh đợc đầy đủ các mối quan hệ trên, đảm bảocung cấp thông tin về số tiền phải trả, đã trả cho công nhân viên Đồng thời thể hiện
đợc chi phí tiền lơng cho từng đối tợng chịu chi phí
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành ngày 01/11/1995 theo quyết định1141/TCQĐ - CĐKT của Nhà nớc Để phản ánh tình hình thanh toán lơng và cáckhoản thanh toán với công nhân viên kế toán phải sử dụng TK334
TàI khoản 334 :” Phải trả công nhân viên” dùng để phản ánh các khoản thanh toánvới công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiềnthởng và các khoản khác thuộc thu nhập của họ
Kết cấu của TK334 nh sau:
Bên nợ:
-Các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền công của CNV
-Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả CNV
-Kết chuyển tiền lơng của CNV cha lĩnh
Bên có:
-Tiền lơng, tiền công khác còn phảI trả cho CNV
-Kết chuyển số đã trả cho CNV lớn hơn số phảI trả vào tàI khoản có liên quan
Số d bên nợ (nếu có): Số trả thừa cho CNV
Số d có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phảI trả cho CNV
*Về trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền lơng:
Trang 24-Căn cứ vào bảng chấm công, các phiếu xác nhận nhập sản phẩm đã hoàn thành
kế toán lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng bộ phận
-Tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phảI trả CNV
-Tính ra tiền thởng phải trả công nhân viên
Nợ TK 431: Quỹ khen thởng phúc lợi
Có TK 334: PhảI trả công nhân viên
-Các khoản khấu trừ vào tiền lơng của công nhân viên nh thuế thu nhập, tiền bồi ờng vật chất kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng ( cột khấu trừ ) để ghisổ
Có TK 333: Thuế và các khoản phảI nộp cho Nhà nớc
-Khi thanh toán tiền lơng cho công nhân viên
+Bằng tiền
Trang 25Có TK 3331: Thuế VAT đầu ra phảI nộp
Có TK 512: Giá thanh toán không có thuếSơ đồ hạch toán tiền lơng phảI trả cho công nhân viên
Trang 26-Đối với các đơn vị áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, phát sinh bên có của TK 334
từ chứng từ gốc đợc phân loạI, tập hợp các loạI phân bổ, từ đó lập các chứng từ ghi sổvào đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cáI TK 334
-Đối với những doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng, kế toán cũng căn cứvào bảng thanh toán tiền lơng ở các bộ phận để lập bảng phân bổ số 1 (Bảng phân bổtiền lơng và BHXH) và căn cứ vào bảng phân bổ số 1, kế toán ghi vào NKCT số 7(Phần I ghi có TK 334, nợ các chứng từ có liên quan)
b)Hạch toán tổng hợp BHXH:
Trang 27Cũng nh tiền lơng BHXH trớc hết cũng là yếu tố chi phí sản xuất và một phầnthu nhập Đồng thời, nó cũng mang quan hệ thanh toán nhng khác với tiền lơngBHXH mang hai mối quan hệ thanh toán.
-Thanh toán với cơ quan tàI chính cấp trên bao gồm: Xác định các khoản đã nộp vàcòn phảI nộp
-Thanh toán với công nhân viên số tiền đã trả và phảI trả
Để theo dõi khoản BHXH đợc trích và quỹ BHXH kế toán sử dụng TK 338 với têngọi: Phải trả phải nộp khác Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp với cơquan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thêax hội, cho cấp trên về BHXH, BHYT,KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lơng theo quyết định của toà án nh: Tiền nuôi con khi
li dị, án phí Giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mợn tạm thời, nhận kýquỹ, ký cợc ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ
*Kết cấu của TK 338 nh sau:
Bên nợ:
-Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
-Các khoản đã chi về KPCĐ
-Xử lý giá trị tàI sản thừa
-Kết chuyển doanh thu nhận trớc vào doanh thu bán hàng tơng ứng từng kỳ
-Các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên có:
-Trích KPCĐ, BHYT, BHXH theo tỷ lệ quy định
-Tổng số doanh thu nhận trớc trong kỳ
-Các khoản phảI nộp, phảI trả hay thu hộ
-Giá trị tàI sản thừa chờ xử lý
-Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp đợc hoàn lại
D
nợ (Nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha thanh toán
D
có: Số tiền còn phảI trả, phảI nộp và giá trị tàI sản thừa chờ xử lý
TK 338: Chi tiết có 6 tiểu khoản
-TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
-TK 3382: Kinh phí công đoàn
-TK 3383: BHXH
-TK 3384: BHYT
Trang 28-TK 3387: Doanh thu nhận trớc
-TK 3388: PhảI nộp khác
*Phơng pháp hạch toán các nhiệm vụ chủ yếu nh sau:
-Hàng tháng tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 214: XDCB dở dang
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641,642: Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp
-Căn cứ vào ngời đợc hởng BHXH tính ra số tiền BHXH phảI trả công nhân viên (ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động )
Trang 30Trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ, các khoản tiền lơng và trợ cấp BHXH phảI trả công nhân viên Các khoản thanh toán trích BHXH, BHYt, KPCĐ đợc tổng hợp ở bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
*Bảng phân bổ số 1:
Dùng để tập hợp và phân bổ tiền lơng thực tế phải trả (gồm tiền lơng chính, tiền lơng phụ và các khoản khác) BHXH, BHYT, KPCĐ phảI trích nộp trong kỳ cho các đối tợng sử dụng lao động (ghi có TK 334, 335, 338(2,3,4))
c)Hạch toán các khoản thu nhập khác:
Thu nhập của ngời lao động ngoai tiền lơng chính, BHXH thì ngời lao
động còn đợc hởng các khoản nh tiền thởng, tiền phụ cấp ca 3, độc hạI Trongphần hạch toán này ta chỉ đề cập đến hai phần thởng tạI nhà máy đó là tiền thởngthờng xuyên và tiền thởng định kỳ
*Đối với các khoản thởng thờng xuyên:
áp dụng cho công nhân viên trực tiếp sản xuất, gián tiếp hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm giảm tỷ lệ sai hỏng thì
đợc phân bổ vào chi phí sửa chữa chung của toàn nhà máy
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 334: PhảI trả công nhân viên
*Đối với khoản thởng định kỳ:
Trang 31Những công nhân viên đợc bình bầu là lao động giảI hàng tháng, quý do
hoàn thành suất sắc nhiệm vụ, những phần này nằm trong kế hoạch khen thởng
của nhà máy
Nợ TK 431: Quỹ khen thởng phúc lợi
Có TK 334: PhảI trả công nhân viên
Ngoài ra, còn một khoản thởng gọi là khoản thởng đột xuất nh phát minh sáng
chế, thởng cuối năm phần này cũng nằm trong phần khen thởng của nhà máy và
hạch toán giống nh việc khen thởng định kỳ Việc trả thởng cho công nhân viên
đợc thông qua bảng :” Bảng thanh toán tiền thởng”
BC
Trang 32bù giá Sau đó, lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng cho toàn Nhà máy
Trên đây, là những lý luân chung về vai trò cũng nh nhiệm vụ của kế topán tiền lơng và cac khoản phảI trích theo lơng Tuỳ từng doanh nghiệp mà áp dụng các cách trả lơng khác nhau nhng luôn đảm bảo tính công bằng cho ngời lao động cũng nh đảm bảo đợc lợi nhuận cho toàn doanh nghiệp
Phần II Tình hình tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tạI công ty cơ khí và xây lắp số 7
Trang 33I-Đặc đIểm chung của Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7:
1)Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7:
Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 (Tên giao dịch quốc tế là Construction Machinery Company NO7 – viết tắt là COMA7) Là một Công ty Nhà nớc, trựcthuộc Công ty Cơ khí Xây dựng – Bộ Xây dựng Công ty đợc thành lập từ ngày
01 – 8 – 1996 và cló địa đIểm đặt tạI: KM 14 – Quốc lộ 1A – Thanh trì - HàNội Từ đó đến nay, trảI qua 46 năm hoạt động Công ty đã gặt háI đợc nhiều thành công, từng bớc khắc phục khó khăn và dần dần tự khẳng định đợc vị thế của Công ty trong ngành Cơ khí – Xây dựng Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty đợc tóm tắt nh sau:
1.1.Giai đoạn 1996 – 1975:
Công ty Cơ khí – Xây dựng số 7 hình thành chỉ là một Công ty nhỏ với tên gọi Nhà máy Cơ khí Liên Ninh Về thực chất, Nhà máy ban đầu chỉ là một phân xởng nguội đợc tách ra từ Nhà máy Cơ khí Kiến Trúc – Gia Lâm nên cơ
sở vật chất hết sức nghèo nàn, lạc hậu TạI thời kỳ này Nhà máy chỉ bao gồm có hơn 60 cán bộ công nhân viên Hệ thống máy móc thiết bị nghèo nàn, lạc hậu Chính vì thế nên sản xuất của Nhà máy lúc đó chủ yếu là sản xuất thủ công các sản phẩm cơ khí, phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong chiến tranh của nớc ta Tuy nhiên, Nhà máy cũng đã khắc phục đợc khó khăn để đảm bảo kế hoạch sản xuất Trên cơ sở đó duy trì đợc nỗ lực cảI tiến Nhà máy về mọi mặt
1.2.Giai đoạn 1975 – 1986:
Bối cảnh chung của nớc ta trong những năm đầu giành đợc độc lập là không khí khẩn trơng bát tay vào công cuộc xây dựng đất nớc theo con đờng Xã hội chủ nghĩa Cùng với xu hớng đó của đất nớc, Nhà máy Cơ khí Liên Ninh cũng có nhiều chuyển biến đáng kể Số lợng công nhân viên tăng dần theo thời gian có thời đIểm lên tới 500 lao động (1997 – 1978) cung cấp sản phẩm cơ khí(Chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng ) chophần lớn các đơn vị sản xuất gạch ngói, xi măng trên toàn khu vực miền Bắc Mặc dù vậy, trong giai đoạn này nề kinh tế nớc ta vẫn duy trì cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp nên vẫn cha thực sự thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển Đối với Nhà máy Cơ khí Liên Ninh, cả đầu vào và đầu ra của Nhà máy đều
Trang 34do Liên hiệp các xí nghiệp Cơ khí Xây dựng (Nay thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng ) bao tiêu Nhà máy chỉ sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc giao Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy cha đa dạng và phong phú đồng thời cha khai thác đợc tiềm năng của mình.
1.3.Giai đoạn 1986 đến nay:
Với sự kiện chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự đIều tiết của Nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa Năm 1986 đợc coi là mốc đánh dấu sự chuyển biến của đất nớc ta trên mọi phơng diện kinh tế, chính trị, xã hội Quyết định số 217/HĐBT với nội dung các xí nghiệp quốc doanh phảI chuyển sang cơ chế tự sản xuất kinh doanh làm cho Nhà máy Cơ khí Liên Ninh nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung đứng trớc thời cơ mới cũng nh thách thức mới Chính sách này đòi hỏi Nhà nớc phảI có sự thay đổi mọi mặt để thích ứng đợc với cơ chế thị troừng Xuất phát từ cơ sở vật chất nghèo nàn Nhà máy Cơ khí Liên Ninh gặp rất nhiều khó khăn trong giai đoạn này Nhng nhờ quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên Nhà máy đã từng bớc đI lên tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng Trong giai
đoạn này Nhà máy không ngừng đổi mới, nâng cao trang thiết bị sản xuất cũng
nh luôn tạo đIều kiện nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên Nhờ đó mà sản phẩm của Nhà máy đảm bảo chất lợng tốt, mẫu mã đa dạng tạo đợc uy tín trên thị trờng Bên cạnh đó, Nhà máy cũng nỗ lực mở rộng quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm đáp ứng đợc nhiều hơn nhu cầu của Xã hội Từ năm 1986 cho đến nay do những thay đổi trong quản lý cũng nh trong quy mô hoạt động Nhà máy có hai lần đổi tên để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy cụ thể là:
-Ngày 02 – 01- 1996 theo quyết định số 06/BXD của Bộ trỏng Bộ xây dựng, Nhà máy Cơ khí Liên Ninh đã đổi tên thành Công ty Cơ khí Liên Ninh trên cơ sởxắp xếp lạI tổ chức Nhà máy
-Ngày 01 –11- 2000 Công ty Cơ khí Xây dựng Liên Ninh theo quyết định số 1567/BXD của Bộ trỏng Xây dựng tiếp tục đổi tên thành Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7
-Địa chỉ KM 14 – Quốc lộ 1A – Thanh Trì - Hà Nội
Trang 35-Số tàI khoản: 431101 – 010004 Ngân hàng nông nghiệp Thanh Trì Hà Nội -Điện thoại: 84 – 4 – 8614381
-Giấy phép đăng ký kinh doanh số 109590 do uỷ ban kế hoạch Thành phố cấp ngày 17 – 02 – 1996
Hiện nay, Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 đã xây dựng đợc một cơ sở vật chất
t-ơng đối ổn định và trang thiết bị tt-ơng đối ổn định, hiện đạI và đội ngũ lao động trình độ ngày càng cao Sản phẩm của Công ty không những đa dạng về chủng loạI mà còn đảm bảo chất lợng tôtd đợc đánh giá cao trên thị trờng Từ những thành công này, Công ty không ngừng cố gắng để phát triển hơn nữa, thực hiện mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh của mình,
mở rộng thị trờng ra quốc tế
2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7:
Công ty Cơ khí và xây lắp số 7 là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng – Bộ Xây dựng Hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty chủ yếu trong các lĩnh vực sau:
-Sản xuất thiết bị máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xây dựng và công trình
đô thị
-Chế tạo sản phẩm kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn
-Thi công lắp đặt các thiết bị ngành xây dựng, và các ngành kinh tế kỹ thuật kháctrong và ngoàI nớc
-Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầu đờng), thuỷ lợi, công trình hạ tầng đô thị
-Gia công lắp đặt khung nhôm kính, lắp đặt thiết bị, lập dự án, đầu t, thiết kế công trình xây dựng
-T vấn xây dựng, công trình kỹ thuật, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp
-Kinh doanh phát triển nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị
-Xuất nhập khẩu vật t thiết bị và công nghiệp xuất khẩu lao động và chuyển giao
kỹ thuật
-Sản xuất kinh doanh vật t thiết bị và vật liệu xây dựng
3.Cơ cấu tổ chức của Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7:
Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 đợc tổ chức theo quy mô vừa để phù hợp với đặc
điểm tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Công ty đợc bố trí
nh sau:
Trang 36-Một Giám đốc đIều hành chung về hoạt động
-Một Phó Giám đốc sản xuất
-Một Phó Giám đốc kỹ thuật
3.1.Phòng kế hoạch kinh doanh:
Chịu ttách nhiệm trc giám đốc về đầu vào và đầu ra, chịun trác nhiệm về vấn đề thị trờng, tiếp nhận đơn đặt hàng cho Công ty
3.2.Phòng tổ chức hành chính:
Chịu trách nhiệm về vấn đề nhân sự đảm bảo nguồn lao động của Công ty hợp lý,cân đối nguồn nhân lực, tuyển lao động mới, lập kế hoạch tiền lơng công nhân trong Công ty NgoàI ra, phòng còn lo vấn đề sức khoẻ, y tế, sinh hoạt cho ngời lao động cùng các vấn đề sinh hoạt khác
án về sản xuất kinh doanh
*Xí nghiệp đúc và kinh doanh vật t thiết bị:
Nhiệm vụ của Xí nghiệp là:
Từ các loạI phế liệu, đúc các sản phẩm theo đơn đặt hàng hoặc theo yêu cầu sản xuất của Công ty, mua bán vật t thiết bị, phục vụ cho ngành Cơ khí – Xây lắp
Trang 37Có nhiệm vụ gò, hàn kết cấu, lắp ráp các sản phẩm lạivới nhau theo yêu cầu sản xuất kinh doanh
*Xí nghiệp xây dựng và trang trí nội thất:
Gia công lắp đặt khung nhôm kính, lắp đặt thiết bị, lập dự án đầu t thiết kế công trình xây dựng