Bài giảng quản trị tài chính nâng cao định giá doanh nghiệp
Trang 1QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
NÂNG CAO
GV : TS NGUYỄN NGỌC HUY
HP : 0906787221 Email : nnhuy@uel.edu.vn
Trang 2Định Giá Doanh nghiệp
Mua, bán doanh nghiệp: toàn phần, một phần Ví dụ: cổ
phần hóa, chuyển nhượng phần hùn, sáp nhập.
Để thẩm định giá.
Để đầu tư chứng khoán.
Để đánh giá các chiến lược, chính sách đầu tư mới.
Làm tiêu chí để quản trị doanh nghiệp.
Trang 3 Các loại giá trị của Doanh nghiệp:
1 Giá trị sổ sách (book value): là giá trị các loại tài sản
của doanh nghiệp thể hiện qua bảng cân đối tài sản.
2 Giá trị toàn bộ của Doanh nghiệp
3 Giá trị của Vốn chủ sở hữu
4 Giá trị doanh nghiệp = Giá trị sổ sách + Giá trị vô
hình
Trang 4Giá trị Doanh nghiệp
Giá trị vô hình: là giá trị tạo ra nhờ sự kết hợp
của năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh, công nghệ, thương hiệu…
Giá trị vô hình = Giá trị Doanh nghiệp – Giá trị
sổ sách
Trang 5Định giá là gì?
Là tìm giá trị doanh nghiệp vào một thời điểm nhất định, trong những điều kiện nhất định
Các phương pháp định giá là gì?
Là tập hợp các công thức toán học để biểåu hiện giá trị của doanh nghiệp
Là “ngôn ngữ” để thương lượng về giá trị của doanh nghiệp giữa người mua và người bán (chủ doanh
nghiệp)
Trang 6Các phương pháp định giá
Vai trò của phương pháp trong định giá?
Phương pháp định giá Giá trị
Thông tin môi trường kinh tế
Thông tin doanh nghiệp
Trang 7 Định giá: Khoa học hay Nghệ thuật?
Khoa học: sử dụng các lý thuyết kinh tế, tài chính lập
mô hình định giá, tính toán các yếu tố của mô hình định giá.
Nghệ thuật: hiểu biết về doanh nghiệp và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng dự báo về tác động của các yếu tố đầu vào, hiểu biết về thị trường tài chính.
Trang 8Các phương pháp định giá
hần mềm kế toán Mô hình định giá Đầu ra Báo cáo kế toán Giá trị
Đầu
vào
hông tin từ chứng từ Dự báo về hoạt động
của Cty: doanh số, lợi nhuận, vốn cần thiết…
Nhiệm
vụ
hản ảnh các mối liên kết giữa các tài khoản, tuân thủ quy định kế toán.
hản ánh được ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào lên các yếu tố tạo ra giá trị công ty.
êu cầu
để có
“đầu
ra” tốt
hản ảnh chính xác mối liên hệ giữa các tài khoản theo đúng quy định về kế toán.
hản ảnh chính xác tác động của các ảnh hưởng trên nền tảng của các lý thuyết kinh tế, tài chính.
Trang 9Định giá Cty niêm yết và chưa niêm yết
Công ty niêm yết:
• đã có giá trên thị trường
• so sánh giá cả và giá trị
Công ty chưa niêm yết (chưa được mua bán):
• chưa có giá
• thường lấy công ty đã niêm yết có đặc điểm tương tự làm “chuẩn” để so sánh khi định giá
Trang 10Các phương pháp định giá
Thường có 2 phương pháp: giá cả và giá trị
Phương pháp thị trường (so sánh giá cả): P/E, P/B…
• Mô hình so sánh tỷ số giá P/E:
• Mô hình chung: P = x.E
– E : lợi nhuận của công ty cần định giá, – x: tỷ số P/E của công ty (các công ty) dùng để so sánh.
– Có thể dùng E là lợi nhuận trong năm hiện tại hoặc là lợi nhuận dự báo trong năm tới.
Trang 11 Tiêu chuẩn lựa chọn công ty so sánh:
tốt: mức độ hiện đại của thiết bị, công nghệ
Trang 12 Nhược điểm:
1 Bỏ qua các yếu tố dài hạn.
2 Gặp khó khăn khi các công ty so sánh khác biệt về: cơ cấu
vốn, khấu hao, công nghệ.
3 Gặp khó khăn nếu E < 0.
4 Dựa trên giả thiết giá các công ty khác đã được định giá
đúng.
5 Khó tìm được công ty so sánh.
Ưu điểm
1 Mang tính trực quan cao.
2 Dễ sử dụng.
Ph Phươương pháp thị trng pháp thị trưường (so sánh giá cả):ờng (so sánh giá cả):
Trang 13Phương pháp giá trị DCF (chiết khấu dòng tiền): phương pháp tìm giá trị nội tại của doanh nghiệp được thừa nhận rộng rãi
FCF- dòng tiền tự do
n
t
t
t
k
FCF V
1 ( 1 )
Trang 14Phương pháp DCF
Định giá trực tiếp:
là định giá vốn chủ sở hữu trực tiếp bằng cách
chiết khấu dòng thu nhập thuộc về chủ sở hữu
với chi phí vốn của vốn chủ sở hữu k e
n
t
t e
t
k
FCFE V
1 ( 1 )
Trang 15 Định giá gián tiếp:
Định giá vốn chủ sở hữu thông qua định giá toàn bộ doanh nghiệp
Giá trị vốn CSH = Giá trị DN – Giá trị nợ
n
t
FCFF V
Trang 16Phương pháp DCF
1 FCFE có thể khó dự báo do khó dự báo về chính
sách tài chính (cơ cấu vốn)
2 Với các công ty chưa niêm yết, dễ lấy WACC của
nghành làm chuẩn hơn
3 Giá trị Nợ vay thường gần bằng với giá trị sổ sách
Trang 17Nếu cổ tức là ổn định qua các năm
n
t
t e
t
k
DIV V
e
k DIV
P
Trang 18Phương pháp DCF
WACC là gì?
Theo lý thuyết về cơ cấu vốn: hệ quả có thể có là WACC của các công ty cùng ngành trong một mức độ nào đó không khác biệt nhiều
p p
e e
D
k
Trang 19 Chi phí vốn cổ đông thường được xác định
thế nào?
1 Mô hình CAPM
2 Mô hình phí rủi ro (risk premium)
3 Do các công ty chuyên nghiệp cung cấp
Trang 20Phương pháp DCF
Dòng tiền được dự báo trong bao lâu?
Không thực tế khi dự báo n >10
Sau 1 khoảng thời gian nào đó, thường giả định dòng tiền đều, áp dụng công thức Gordon
Giá trị sau khi tăng trưởng đều: terminal value
Các công ty thường lấy 5 năm.?