1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý khí thải từ lò nung clinke của nhà máy xi măng hoàng thạch

49 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý khí thải từ lò nung clinke của nhà máy xi măng Hoàng Thạch
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng và Công Nghệ Vật Liệu
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 130,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHần mở đầuH iện nay với công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá Đất Nớc dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà Nớc, Việt Nam đã đạt đợc một số thành tựu hếtsức to lớn cả về khoa học kỹ thuật

Trang 1

PHần mở đầu

H iện nay với công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá Đất Nớc dới

sự lãnh đạo của Đảng và Nhà Nớc, Việt Nam đã đạt đợc một số thành tựu hếtsức to lớn cả về khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội.Sự phát triển này đợcbiểu hiện thông qua sự phát triển đồng bộ của nhiều ngành Côngnghiệp,Nông nghiệp, Lâm nghiệp,GTVT, Dịch vụ Trong đó ngành sản xuấtvật liệu xây dựng nói chung và ngành sản xuất xi măng nói riêng là mộttrong những ngành đóng vai trò quan trọng trong công cuộc này

Xi măng (XM) là vật liệu thông dụng nhất trong ngành công nghiệpxây dựng vì chúng là chất kết dính rẻ tiền hơn so với các loại chất kết dínhkhác Mặc khác khi sử dụng XM lại cho cờng độ chịu nén, chịu uốn cao XM

đã có mặt trong đời sống của con ngời hàng nghìn năm qua và cho đến naycon ngời vẫn sử dụng nó trong hầu hết các công trình xây dựng Theo những

dự đoán thì XM vẫn là chất kết dính chủ lực trong thế kỷ tới

Đất nớc ta trải qua 2 cuộc chiến tranh tàn phá cơ sở hạ tầng còn thấpkén Do vậy nhu cầu sử dụng XM ngày càng tăng khi nớc ta bớc vào thời kỳ

đổi mới tiến tới công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Hàng loạt các côngtrình xây dựng: thuỷ điện, cầu cống, đờng xá, các công trình thuỷ lợi, nhà

ở ., sẽ tiêu thụ một lợng XM rất lớn Mặc dù, sản lợng XM sản xuất trong

n-ớc ngày càng tăng nhanh nhng vẫn không đủ nhu cầu sử dụng trong nn-ớc Vìvậy, việc tăng sản lợng XM nhằm cân đối giữa cung - cầu trong nớc, mộtphần tham gia xuất khẩu đang là mục tiêu của ngành công nghiệp XM ViệtNam Hiện nay với dân số 78 triệu ngời, bình quân đầu ngời về xi măng củaViệt Nam là 162kg/ngời, còn rất thấp so với các nớc trong khu vực và thếgiới nh Thái Lan(535),Ma Lai(584), Hông Kông(724), Đài Loan(964),HànQuốc(1022) Để góp phần thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế của đất nớc đồngthời thực hiện đợc mục tiêu trên thì việc xây dựng các nhà máy XM là rấtcần thiết

Tuy nhiên bên cạnh những vai trò to lớn đó, cùng với sự phát triểncao của ngành công nghiệp ximăng thì đó cũng là một vấn đề cần quan tâm

đối với các nhà môi trờng.Trong quá trinh sản xuất xi măng có thải ra một ợng thải ảnh hởng lớn tới sức khoẻ của con ngời và môi trờng sống trungquanh Đặc biệt là lợng bụi và khí có thành phần phức tạp.Cụ thể trong khígồm SO2,NO2,CO2,NOX và bụi thải nh bụi đá vôi,bụi đất sét, bụi than độphát tán lớn, kho kiểm soát

l-Hiện nay có nhiều nhà máy sản xuất xi măng t nhân,nhà nớc chạytheo thị trờng, sản xuất ồ ạt, không chú ý tới phát triển bền vững kết quả gâysuy giảm môi trờng nớc, khí gây tác động xấu tới đời sống con ngời

Qua sự phân tích, đánh giá và nghiên cứu tình hình phát triển,dâychuyền sản xuất xi măng của nhà máy Xi Măng Hoàng Thạch,một minhchứng cụ thể về tình hình sản xuất-hiện trạng môi trờng ngành công nghiệp

xi măng Việt Nam.Đồ án nay của em với đề tài Thiết Kế Dây Chuyền“Thiết Kế Dây Chuyền

Công Nghệ Xử Lý Khí Thải Từ Lò Nung Clinke Của Nhà Máy Xi Măng Hoàng Thạch”nhằm đánh giá - đề suất - thiết kế thiết bị xử lý với mục đích

Trang 2

giảm tới mức thấp nhất lợng khí thải ra môi trờng trung quanh,đạt tiêu chuẩnthải môi trờng.

Chơng I- tổng quan ngành công nghiệp xi măng - vàcác vấn đề môi trờng liên quan

I.1- L ợc sử phát triển ngành xi măng:

I.1.1- Lịch sử phát triển xi măng thế giới.

Từ xa xa loài ngời đã biết dùng các loại nguyên liệu thiên nhiên cótính kết dính để xây dựng các công trình, nhng nói chung các chất kết dínhnày có cờng độ thấp không đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng ngày càng cao củacon ngời Mãi đến năm 1812 đến năm 1825 XMP mới đợc phát hiện, XMP

đã đợc phát triển qua gần hai thế kỷ nên công nghệ sản xuất ngày càng cao.Trớc đây xi măng đợc sản xuất chủ yếu theo phơng pháp bán khô, phối liệu

đợc vê viên trong lò đứng, phơng pháp ớt lò quay và phơng pháp khô chỉ làthứ yếu, sản lợng xi măng sản xuất theo phơng pháp ớt chiếm 70 á 80% sảnlợng xi măng sản xuất ra Ngày nay để tiết kiệm nhiên liệu, nhiệt lợng, cùngvới sự phát triển của khoa học công nghệ thì công nghệ sản xuất xi măngtheo phơng pháp khô đang chiếm vị trí chủ đạo hiện nay công nghệ sản xuất

xi măng trên thế giới đạt đến trình độ cao, sản lợng tăng, chất lợng tốt, phongphú về chủng loại đứng đầu là các nớc có nền công nghiệp tiên tiến nh Mỹ,Nhật và các nớc Tây âu

Trang 3

* Sản lợng xi măng của một số nớc Đông Nam á trong những năm đầu

và cuối thập kỷ 90 nh sau (triệu tấn):

BảngI.1.1: Sản lợng XM của một số nớc Đông Nam á

Năm Thái lan Inđônêxia Malaixia Philipin

So sánh bình quân xi măng trên một đầu ngời của nớc ta và một số nớctrong khu vực (kg/ngời/năm)

BảngI.1.2: Lợng XM trên đầu ngời của các nớc trong khu vực

Năm Hàn quốc Malaixia Thái lan Philipin Inđonêxi

Nhận xét: Bình quân xi măng trên đầu ngời của nớc ta còn rất thấp,

điều đó chứng tỏ cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu xi măng của

n-ớc ta còn tăng cao

Vào năm 2003 nớc ta gia nhập thị trờng afta, vì vậy ngành XM phảiphát triển cân xứng với khu vực

I.1.2- Lịch sử phát triển xi măng Việt Nam.

1.Các giai đoạn phát triển

Cuối thế kỷ XIX thực dân Pháp thấy nguồn nguyên liệu ở nớc ta phongphú và nhân công rẻ mạt nên Pháp đã xây dựng nhà máy xi măng Hải phòngvào năm 1899 chủ yếu để phục vụ xây dựng cầu cống, công trình quân sự vàcác công sở để phục vụ cho chơng trình khai phá và bóc lột thuộc địa, nênnhà máy có công xuất nhỏ chỉ đáp ứng cho nhu cầu xây dựng của tầng lớp xãhội thợng lu

Năm 1899 đến 1922 xây dựng 5 hệ thống lò đứng có năng suất 12 vạntấn, năm 1928 á 1939 xây 5 lò quay có năng suất 30 vạn tấn

Sau hoà bình lập lại ở miền bắc 1954 các nớc xã hội chủ nghĩa giúp takhôi phục và cải tạo nhà máy xi măng Hải phòng đa tổng công suất nên 70vạn tấn Từ năm 1960 á 1970 xây dựng thêm hàng chục nhà máy xi măng lò

đứng ở miền nam vào năm 1963 xây dựng nhà máy XM Hà tiên I (theo ph

-ơng pháp ớt) nhằn phục vụ nhu cầu Xi măng tại chỗ

Trong thời kỳ chiến tranh phá hại của các thế lực bên ngoài nên chúng

ta cha thể đầu t xây dựng các nhà náy Xi măng có công xuất lớn Sau hoà

Trang 4

bình lập lại chúng ta có điều kiện để xây dựng các nhà máy Xi măng có côngxuất lớn và có công nghệ hiện đại nhằn đáp ứng đủ nhu cầu Xi măng để khôiphục cơ sở hạ tầng sau chiến tranh Từ năm 1976 á 1982 xây dựng nhà máy

xi măng Bỉm Sơn theo phơng pháp ớt có năng suất 1, 2 triệu tấn và nhà máy

xi măng Hoàng Thạch với năng suất 1, 1 triêu tấn theo phơng pháp khô

Bớc sang thời kỳ đổi mới nhu cầu tiêu thụ xi măng có một bớc nhảy vọtsản lợng Xi măng sản suất ra không đủ đáp ứng nhu cầu xây dựng của đất n-

ớc, do vậy một loạt các nhà máy Xi măng có công xuất lớn và có công nghệhiện đại nhất trên thế giới đợc nhà nớc đầu t xây dựng Từ năm 1991 á 1992xây dựng nhà máy Hà Tiên II theo phơng pháp khô với năng suất 1, 1 á 1, 2triệu tấn Mặc dù vậy lợng Xi măng mà xã hội cần các nhà máy vẫn không

đáp ứng đủ nhu cầu, do vậy để đáp ứng đủ nhu cầu Xi măng tại chỗ cho các

địa phơng vào những năm 1993 á 1996 xây dựng hơn 40 dây truyền xi măng

lò đứng với công nghệ, và thiết bị của Trung quốc Năm 1994 sản lợng Ximăng sản xuất theo phơng pháp ớt đạt 914 nghìn tấn, năm1995 đạt 1200000tấn, năm 1995 đạt 2, 384 triệu tấn Năm 1998 xây song Hoàng Thạch II vớinăng suất 1, 2 triệu tấn, năm 1999 xây song Bút Sơn với năng suất 1, 4 triệutấn Ngoài ra còn xây dựng thêm 3 cơ sở liên doanh: Chinh Poong năng suất

1, 5 triệu tấn, Sao Mai 1, 7 triệu tấn, Nghi Sơn 2, 3 triệu tấn Năm 2001 xâydựng song nhà máy Xi măng Hoàng Mai với công suất 1, 4 triệu tấn, vào nh-

ng năm cuối của thế kỷ 20 các trạm nghiền Xi măng tại các địa phơng ở phíanam đợc đầu t xây dựng

BảngI.1.3:Công suất các nhà máy Xi măng đang sản xuất đến năm

2002

TT Tên công ty công suất Xi măng

(triệu tấn) Công nghệ

Hãng cung cấp thiết bị

I Tổng công ty Xi măng việt nam 8, 800

3 XM Hoàng Thạch (2dây chuyền)2, 300 Lò quay khô FLS Đan Mạch

II XM liên doanh 5, 810

Phòng

III Xi Măng lò đứng 3, 000 Việt nam, TrungQuốc

Tổng cộng 17, 610

Trang 5

Hiện nay đang tiếp tục xây dựng 3 nhà máy Xi măng mới đó là Xi

măng Tam Điệp, XM Hải Phòng mới, XM Sông Gianh, sản xuất theo phơng

pháp khô lò nung có công suất 4000 tấn Clinke/ngày

T

T Tên nhà máy Công suất Cl(triệu tấn) thiết kế XMCông suất Hãng cung cấpthiết bị

Đến năm 2005 năng lực sản xuất XM toàn nghành XM sẽ lên 18,

780 triệu tấn Clinke tơng ứng với 21, 810 triệu tấn XM trong nớc sản xuất

(không tính đến trạm nghiền XM phải nhập Clinke)

2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ XM từ năm 1990 đến năm 2002

Nhu cầu XM trong 12 năm qua không ngừng tăng, năm 1990 là 2, 75

triệu tấn thì đến năm 1995 là 7, 2 triệu tấn tăng 2, 8 lần, và đến năm 2000 là

13, 621 triệu tấn và năm 2002 19, 6 triệu tấn, dự kiến năm 2003 là vào

khoảng 22 triệu tấn Tốc độ tăng trởng bình quân trong vòng 12 năm từ năm

1990 đến năm 2002 là 18, 5%

Mặc dù các công ty XM đã nỗ lực phấn đấu, qua những trở ngại khó

khăn, sản xuất nhiều năm vợt công suất thiết kế, nhng vẫn cha đáp ứng đủ

nhu cầu nội địa, cung vẫn cha đáp ứng đợc cầu, hàng năm vẫn phải nhập

Clinke Trên thị trờng vẫn xẩy ra hiện tợng sốt XM (giá XM tăng đột biến

không nằm trong vùng kiển soát, đặc biệt là khu vực phía nam khu vục nhạy

cảm vì có ít nhà máy sản xuất Clinke XM)

BảngI.1.4: Sản lợng XM sản xuất và tiêu thụ thời kỳ từ năm 1990

55

2, 99 3, 88 4, 22 4, 62 5, 24 6, 1 7, 6 9, 53 11, 1 12, 7 14,

8 16

-Theo dự báo trong gia đoạn từ nay đến năm 2005 tốc độ tăng trởng

tiêu thụ XM ở nớc ta vào khoảng từ 13 á 15%.Nhu cầu XM nội địa sẽ là 28

triệu tấn vào năm 2005

BảngI.1.5:Dự báo nhu cầu XM 2002 á 2005

2000 2001 2002 2003 2004 2005 Tốc độ tăng trởng tiêu thụ % - 17, 9 16, 5 15 14 13

Nhu cầu XM (triệu tấn) 13, 94 16, 4 19, 5 21, 8 24, 9 28, 1

Trang 6

Nhu cầu XM 2005 là 28 triệu tấn, nhng khả năng khai thác từ trongnớc chỉ đợc khoảng 21 triệu tấn còn phải nhập khoảng 8 triệu tấn

-Trong giai đoạn 2006 á 2010, dự báo tăng trởng hàng năm trong tiêuthụ XM nớc ta từ 9 á 12%, và vào năm 2010 nhu cầu tiêu thụ XM là vàokhoảng 42 á 45 triệu tấn tăng 1, 5 á 1, 6 lần so với năm 2005 Trong giai

đoạn từ năm 2011 á 2015 dự báo tốc độ tăng trởng tiêu thụ XM vào khoảng

5 á 8%, nhu cầu XM sẽ là 60 á 62 triệu tấn Trong giai đoạn từ năm 2016

á 2020 dự báo vào khoảng 2 á 3% nhu cầu XM sẽ vào khoảng 66 á 68triệu tấn

BảngI.1.6: Tổng hợp dự báo nhu cầu XM từ 2005 á2020

Tốc độ tăng trởng trong tiêu thụ % 13 á

18

9 á 12 5 á 8 2 á 3Nhu cầu Xi măng (triệu tấn) 13,

91 2829 á 4246 á 6062 á 66á68 Để đáp ứng nhu cầu Xi măng trên thị trờng trong nớc từ năm 2005 á

2020 đáp ứng đủ lợng XM cho xã hội thì đòi hỏi phải xây dựng một loạt các

nhà máy XM u tiên xây dựng các nhà máy XM có công suất lớn, có côngnghệ hiện đại, và tập trung ở những vùng có nguồn nguyên liệu tốt, và thuậntiện trong việc tiêu thụ, tập trung xây dựng các nhà máy mà thuận tiện trong

giao thông vận tải, có sẵn cơ cở vật chất giản giá thành xây dựng cơ bản

Tiến tới giản suất đầu t xuống dới 100 USD/tấn Xi măng Xây dựng các nhàmáy có cảng nớc sâu thuận tiện cho quá trình suất khẩu, cũng nh suất Clinkevào thị trờng phía nam nơi sẽ đặt các trạn nghiền Clinke, tập trung xây dựngcác nhà máy tại Quảng Ninh, và phía nam tỉnh Thanh Hoá nơi có nguồnnguyên liệu và có cảng nớc sâu Mặc dù vậy việc đầu t xây dựng cần phải cótrọng điểm có tính đến ảnh hởng đến môi trờng Sau đây là bảng số liệu các

dự án XM sẽ đợc xây dựng trong thời gian tới

BảngI.1.7:Các nhà máy XM sẽ đầu t xây dựng

T

T Tên nhà máy Công suất thiếtkế (tr tấn) Thời gian xâydựng Ghi chú

Trang 7

I.2- Công nghệ sản xuất:

I.2.1- Nguyên liệu.

Trong phối liệu sản xuất clinke xi măng pooclăng thông thờng gồm có

đá vôi canxi, đất sét và các loại phụ gia điều chỉnh hệ số nh quặng sắtbôxit

Thành phần hoá học chủ yếu của phối liệu gồm 4 ôxit chính: CaO chủyếu do đá vôi cung cấp:SiO2, Al2O3, Fe2O3 do đất sét cung cấp.Nếu thiếuSiO2 hay Al2O3, Fe2O3 ta dùng nguyện liệu phụ gia điều chỉnh nh- đất pháp

cổ chứ nhiều SiO2, quăng sắt chứa nhiều Fe2O3 và bô xít chứa nhiều Al2O3

Đá vôi.vôi.

Đá vôi là nguyên liệu chính trong sản xuất xi măng, nó chiếm khoảng78á80% nguyên liệu đầu vào.Hiện nay ở nớc ta có rất nhiều chủng loại đávôi nhung để đáp ứng cho việc sản xuất xi măng thì chủ yếu những loại đávôi sau:

- Đá vôi Dvon TrungD2 là loại đá có hạt nhỏ,đồng nhất có thành phầnhoá học:CaO  52%, MgO  1%

- Đá vôi Trung Pecni C2P là loại đá có hạt nhỏ mịn,mầu xanh có thànhphần hoá học: CaO  50%, MgO  1,5%

- Đá vôi TrungT2 hạt nhỏ màu đen hay xám xanh và có thành phầnhoá học:CaO 48,8á50%, MgO  0,4á2,83%

Với điều kiện thuận lợi và trữ lợng lớn nên hầu hết các nhà máy sảnxuất xi măng đều nằm gần khu vực mỏ đá vôi Tổng trữ lợng đá vôi khoảng22.028 triệu tấn, trong đó 2/3 trữ lợng có chất lợng tốt dung để sản xuất ximăng

Bảng I.2.1- Các khu mỏ đá vôi đợc phân bố ở 8 vung trong cả nớc[18]:

Đông Bắc Lào Cai, Tuyên Quang,Yên Bái,

Bảng I.2.2: Thành vôi.phần vôi.hoá vôi.học vôi.của vôi.đá vôi.vôi vôi.ở vôi.một vôi.số vôi.nhà vôi.máy vôi.xi vôi.măng[18]

Trang 8

Nhà máy xi măng MKN Thành phần hoá học(% khối lợng)SiO

vôi Đất vôi.sét:

Đất sét có chữa những ôxit: Al2O3, Fe2O3, SiO2 Trong thành phần nguyên liệu, đất sét chiếm khoảng 18á20 %.Khoáng sét có trong hầu hết các loại đất sét là Caolinit,Mongtơmorilonit và thuỷ mica, chúng đợc dùng phổ biến để sản xuất xi măng

Cũng nh đá vôi, đất sét dùng để sản xuất xi măng đợc phân bố rộng khắp trên cả nớc, bao gồm 93 mỏ với tổn trữ lợng 1993,2 triệu tấn

BảngI.2.3- Thành vôi.phần vôi.hoá vôi.học vôi.đất vôi.sét vôi.của vôi.một vôi.số vôi.cơ vôi.sở vôi.sản vôi.xuất vôi.xi vôi.măng.

[1]

Tên cơ sở xi măng MKN SiO 2 Al 2 O 3 Fe 2 O 3 CaO MgO

Khi chọn chon cấu tử nguyên liệu chính để phối liệu không thể đảm bảo chất lợng xi măng vì có thể đất ít SiO2 làm xi măng đóng rắn nhanh nhng

độ bền vĩnh cửu không cao,nhiều SiO2 thi xi măng đóng rắn chậm Đất quá nhiều Al2O3 dính kết đóng rắn nhanh nhng toả nhiệt lớn, ngợc lại nếu quá ít

Al2O3 nhiều Fe2O3 đóng rắn chậm toả nhiệt ít.Để tăng hàm lợng SiO2 lên ta dùng thêm loại đất chứa nhiều SiO2 ơ nớc ta muốn điêù chỉnh nâng cao lơng SiO2 lên tốt nhất dùng đất pháp cổ, Phú liệt Hải Phòng hoặc có thể lấy

quăczít phong hoá mạnh có ở Vĩnh Phú và Hoà Bình, đờng từ Mộc Châu đi Yên Châu…Để tăng lĐể tăng lợng Fe2O3 dùng quăng sắt Thái Nguyên hay Thanh Hoá Hoặc dùng xỉ pirit của nhà máy supe phốt phát Lâm Thao Đế tăng hàmlợng Al2O2 lấy quặng poxit Lạng Sơn , Cao Bằng hay Hải Phòng

BảngI.2.4- Thành phần hoá học phụ gia điều chỉnh.

Tên phụ gia MKN SiO % Cao

Trang 9

I.2.2- Nhiên liệu.

Công nghệ sản xuất xi măng co nhiều công đoạn phải sử dụng nhiênliệuh quá trinh sấy bột liệu,nghiên nguyên liệu,vận hành lò nung…Để tăng l.Tuỳ theocông nghệ và và thiết bị lò nung mà sử dụng nhứng loại nhiên liệu khác nhau

nh khí thiên nhiên dầu lửa hay dàu madut, than Riêng công nghệ xi măng lòquaycó thể dùng nguyên liệu khí lỏng hoặc rắn Nhng riêng với công nghệ lò

đứng do cấu tạo của lò nên đa số dùng nguyên liệu rắn ít chất bốcvà càng íttro than càng tốt Quá trình nug clinke đòi hỏi ở nhiệt độ cao(t0

max=14500C)nên nhất thiết phải dùng nhiên liệu có nhiệt độ cao.Các loại than khác nhau

co thành phần khác nhau tính toán trê cơ sở không co tro và độ ẩm phản ánhtrong bảng sau

BảngI.2.5- Thàn phần các loại than

5

9500

I.2.3- Năng lợng dùng trong sản xuất xi măng

Trong công nghiệp sản xuất xi măng sử dụng một lợng rất lớn năng ợng chủ yếu là điện năng Điện năng cung cấp năng lợng để vân hanh các thiết bị trong dây chuyền(lò quay,băng tải, quạt phân ly…Để tăng l) tính trung bình năng lơng dung trong sản xuất xi măng khoảng 85á95 Kwh/tấn xi măng Tuy theo công suất của mỗi nhà máy mà lơng điên năng tiêu thu khấc nhau

l-Có một số nhà máy xây dng đờng điện riêng phục vụ cho sản xuất nh nhà máy xi măng Hoàng Thạch,xi măng ChinFon Hải Phòng…Để tăng l

I.2.4-Công nghệ sản xuất.

Trang 10

H×nhI.1- C«ng NghÖ S¶n XuÊt Xi M¨ng Lß §øng KÌm Nguån Th¶i.

Trang 11

Làm ẩm,

Vê viên

Nung Clinke(lò đứng)

Hình I.2- Quy Trình Sản Xuất Xi Măng Lò Quay Công Nghệ Khô

Trang 12

I.3- Các dạng thải và nguồn gốc phát sinh.

Do đặc tính sản xuất, sản phẩm của ngành công nghiệp xi măng đợccoi là một trong những ngành gây ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng Đặc biệt

là bụi thải và khí thải có thành phần phức tạp,lợng thải lớn Do trong quátrình gia công nguyên liệu phát sinh một lợng lớn bui thải Bên cạnh đó còn

sử dụng than dầu trong quá trình sấy nguyên liệu và nung clinke cũng thải rakhí thải ô nhiễm môi trờng

Thành phần chủ yếu của khí thải là: SOX, CO2, NOX…Để tăng l

Thành phần chủ yếu của bụi thải là những thành phần có trong nguyênliệu:đá sét, đá vôi…Để tăng l

II.3.1- Chất thải khí

Nguồn vôi.gốc vôi.phát vôi.sinh vôi.bụi.

Trong sông nghiệp sản xuất xi măng vấn đề ô nhiễm do bụi là đáng quan tâm nhất Bụi phát sinh từ trong hầu hết các công đoạn trong quá trình sản xuất

- Công đoạn khai thác nguyên liệu

- Công đoạn gia công nguyên liệu

- Bụi theo khói lò nung

- Bụi thải từ quá trình nghiền xi măng

- Công đoạn đóng bao và nghiền sản phẩm

Bụi trong quá trình sản xuất xi măng chủ yếu là bụi đá vôi,đá sét, than.Clinke, phụ gia, xi măng…Để tăng lHiện nay tại các nhà máy xi măng lò quay khô

cung đã có lắp đặt hệ thông xử lý bụi tại từng công đoạn Đối với các nhà

máy xi măng lò quay ớt công nghệ cũ và lạc hậu nên việc xử lý ô nhiễm là

không đạt hiẹu quả cao Ví dụ nhà máy xi măng Bỉm Sơn Thanh Hoá gây ô nhiễm rất nghiêm trọng Qua khảo sát đo đạc tại nhà máy cho thấy nồng độ bụi vợt quá TCCP 3 –5 lần đặc biệt tại điểm cách ống khói 800 m thì nồng

độ bụi lơ lửng là 3,15mg/m3 gấp gần 6,2 lần TCCP[18]

Ngoài ra tại các nhà máy sản xuất xi măng lò đứng với công nghệ và thiết bị lạc hậu, tự động háo chứa cao, vấn đè bảo vệ môi trờng cha đợc quan tâm đúng mức.Từ năm 1991 –1995 vấn đề môi trờng đợc quan tâm, đăvj

biệt là luật môi trờng đợc Quốc Hội nớc CHXHCN Việt Nam thông qua

(27/12/1993) có hiệu lực từ ngày10/01/1994, và tiêu chuẩn môi trờng ban

Trang 13

hành năm 1995 Do đó một số nhà máy đã trng bị thiết bị lọc bụi nhng mới chỉ là cyclon nên hiệu quả cha cao.

BảngI.3.1- Sản lợng tro than và tình hình sử dụng tại các quốc gia năm

1992[2]

Khu vực Sản L- ợng

tro bay Xỉ than

Tổng cộng Tro than

Tro bay trong

xi măng và bê tông

Tro than Trong các Ngành khác

%tro bay

sử dụng trong xi măng và bê tông

Khí vôi.thải vôi.độc vôi.hại

Khi thải trong quá trình sản xuất xi măng chủ do tác động nhiệt trongcác qua trình sấy nguyên liệu, sấy than, nung clinke Do phải sử dụng dầu vàthan trong các quá trình đó, chứa các nguyên tố C, N, S, O, P nên khi đốtcháy sẽ tác dụng với oxy tao thanh các chất khí gây ô nhiễm môi trờnggồm:CO2, SO2, NOX…Để tăng lNgoài ra còn có một lợng khí sinh ra từ qua trình phânhuỷ nguyên liệu

Nguyên vôi.nhân vôi.gây vôi.ra vôi.khí vôi.CO vôi.và vôi.CO 2.

+Do quá trình cháy của nguyên liệu chứa C

Cacbon là thành phần hoá học chiếm tỷ lệ cao trong than Do vạy khidùng than lam nguyên liệu cho các qua trinh sấy, nung thì lợng lớn cacbonnay sẽ phản ứng với O2 của không khí tao ra CO và CO2

Các phản ứng chính của C với các chất khí đợc minh hoạ dới đây:

CO + H2Ohơi = CO2 + H2 + 10270

2CO + 2H2O = CH4 + CO2 +59000

Trang 14

9100C 5000C 14500C

CO + 3H2 = H2O + CH4 +49250

+ Quá trình phân huỷ đá vôi (CaCO3, MgCO3 ) ở nhiệt độ cao

CaCO3 CaO + CO2

MgCO3 MgO +CO2

CaSO4 2CaO + 2SO2 + CO2

Giện nay một số nhà máy xi măng lò quay khô có sử dung thêm dầu

DO và FO tham gia quá trinh sấy và nung cliken

Thành phần chủ yếu của loại nguyên liệu này là Hydrocacbon CnH2n+2nên khi cháy sẽ sinh ra khí CO2 theo phản ứng sau:

2Na2SO4 + C 2Na2O + 2SO2 + CO2

Nguyên vôi.nhân vôi.sinh vôi.ra vôi.khí vôi.HF:

Tại các nhà máy sản xuất xi măng lò đứng có sử dung thêm một sốphụ gia khoáng hoá đây là những hợp chất có chứa Flo nh :CaF2, Na2SiF6…Để tăng lkhi tham gia vào quá trình nung clinke ở nhiệt độ cao chúng bị phân huỷ tạothành F2 và sau đó tác dụng với hydro tao thành HF

F2 + H2 = 2HF

Nguyên vôi.nhân vôi.phát vôi.sinh vôi.khí vôi.thải vôi.khác.

Một lợng khí thải do các hoạt động giao thông vận tải, khói khí sinhhoạt(động cơ ôtô, máy súc, tầu…Để tăng l) do quá trình nổ mìn khai thác nguyênliệu

BảngI.3.2- Tổng hợp kết quả cân băng vật chất, lợng thải của các loại

Trang 15

Lò đứng (tấn) I.Nguyên liệu

1251,6314,426,5

12702893132

0,71227,75(*)14837,270,0992,9718,15.10-3

14,34125,54(*)1297,66,670,0752,512,26.10-30,674(*)- Tính cho trờng hợp tất cảc các thiết bị thu hồi bụi không hoạt động

II.3.2- Chất thải rắn.

Trong công nghiệp sản xuất xi măng thi CTR chia lam hai loại đó làCTR sản xuât và CTR sinh hoạt ở đây chung ta chủ yếu quan tâm đến chấtthải rắn sản xuất Bao gồm;

- Cuộn sỏi trong công đoạn sơ chế nguyên liệu

- Nhiên liệu than không hợp quy cách, không đạt tiêu chuẩn

- Bao bì và giấy phế thải

- Đất cát rơi vãi và clinke, xi măng đã đông kết

- Chi tiết phụ tùng cơ khí máy móc hỏng

-Đặc biệt phải kể đến CTR nguy hiểm nhất là gạch chịu lửa Samôt đợcthải ra trong quá trình sửa chữa duy tu lò nung hàng năm Thành phần hoáhọc của gạch Samôt có Crom, Silic là những chất độc hại và gây ô nhiễmmôi trờng vì vậy các nhà máy cần phải có phơng pháp thu gom hợp lý tránhgây ô nhiễm môi trờng và ảnh hởng tới sức khoẻ sông đồng

II.3.3- Chất thải lỏng.

Trong nhà máy sản xuất xi măng nớc thải gồm nớc thải sinh hoạt và

n-ớc thải sản xuất No đợc sinh ra trong các công đoạn sau đây:

- Nớc thải sinh ra trong công đoạn là mát máy bao gồm:

+ Nớc dội vào vỏ máy nghiền (nghiền phối liệu và nghiền xi măng)đểhạ nhiệt độ trong máy nghiền

+ Nớc làm mát các ổ trục ( nớc này có chứa dầu mỡ và căn lơ lửng)

- Nớc thải từ quá trình nghiền nghuyên liệu trong công nghệ lò quay,

có cha bùn tạp chất răn và một số kim loại nh Fe, Al, Si…Để tăng l

- Nớc thải rửa vệ sinh thiết bị, vệ sinh bể chứa dầu có hàm lợng dầu,căn lơ lửng, COD lớn Đây là lợng nớc thải không thờng xuyên lu lợng nhỏnhng hàm lợng chất độc cao có thể gây ảnh hởng tới hệ sinh thái nớc khu vựcquanh nhà máy

II.3.4- Ô nhiễm tiếng ồn.

Trang 16

Trong nhà máy sản xuất xi măng sử dụng nhiều thiết bị cơ khí nh:máy đập búa, may nghiền bi, hệ thông vận hành,lò nung quay , các quạt hutbụi…Để tăng lkhi hoạt đông các thiết bị nay tao ra tiêng ồn rung mạnh làm ảnh hởngtrực tiếp tới ngời lao động Cờng độ tiếng ồn phụ thuộc tính năng và côngsuất động cơ của từng thiết bị Đây cũng là vấn đề môi trơng quan trong cầnquan tâm, nó rất rễ gây lên bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động.

BảngI.3.2-Một số kết quả đo tiếng ồn tại công ty Xi Măng Hoàng

Xởng đóng bao Khu vực máy đóng bao 81,8Khu vực máy nén khí 87,9

Theo TCVN 3985 – 1995 thì múc ồn tối đa cho phép trong phân ởng là 90dBA Qua kết quả trên ta thấy tất cảc những khu vực gia công nguyên liệu tiếng ồn đều đạt tiêu chuẩn cho phép trừ vị trí CT18 là vợt tiêu chuẩn cho phép[22]

x-II.3.5- Ô nhiễm nhiệt.

Công nghiệp sản xuất xi măng sử dung rất nhiều nhiệt năng cung cấp cho quá trình sấy nguyên liệu, đạc biệt là quá trình nung clinke Ngoài ra ở các máy nghiền cũng phát sinh nhiệt do sự ma sát và va đập nguyên liệu trong máy nghiền Nhiệt truyền qua vỏ lò, vỏ máy nghiền, theo khói lò nung

ra môi trờng trung quanh Tuy nhiên vấn đề ô nhiễm nhiệt có thể khắc phục

đợc bằng các biện pháp nh bảo ôn, cách nhiệt tốt đối với các loại thiết bị và khu vực phát sinh nhiệt lớn đồng thời cần lắp đặt thêm các thiết bị thông gió

để giảm nhiệt độ khu vực sản suất

I.4-Tác động môi tr ờng của ngành công nghiệp xi măng.

I.4.1- Tác động môi trờng vật lý.

Chất thải của quá trình xản xuất xi măng ảnh hởng tới môi trờng nớc, khí,

đất Các ảnh hởng này có thể đợc tổng kết trong bảng sau

Trang 17

- Bụi xi măng có thể gây bệnh phổi, đờng hô hấp, nếu trong bụi

xi măng có trên 2% Si tự do thì rất nguy hiểm đến tính mạng conngời

- Bụi than vào phổi sẽ gây kích thích phổi và đờng hô hấp, làm sơhoá phổi có khả năng dẫn đến ung th

Khí CO

- Tác hại đối với sức khoẻ con ngời: khí CO là loại khí độc đốivới con ngời và động vật,khi đi vào cơ thể làm giảm khả năng vậnchuyển ôxy trong máu tới các tế bào Với nồng độ khí CO cao cóthể gây ngất hoặc gây tử vong

- Trong quá trình sản xuất xi măng khí thải có nồng độ khí COcao có thể gây cháy, nổ đe doạ tính mạng của ngời lao động và

Khí SO 2

và NO x

- Tác hại đối với sức khoẻ con ngời:Khí SO2, NO2 khi đi vao cơthể con ngời gây viêm đờng hô hấp, viêm họng căng thẳng thầnkinh SO2 đi vào máu làm rối loá sự chuyển hoá protein, gây thiếuhụt vitamin B,C làm cơ thể mệt mỏi Ngoài ra khí SO2 còn gâynhiễm độc qua da, làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đáo thảiamoniac ra nớc tiểu và kiềm ra nớc bọt

- Khí SO2, NOx kết hợp với các hạt bụi tạo thành các hạt bụi axitlơ lửng kích thớc <3m sẽ vào phế lang của con ngời gây tác hại

tế bào

- Tác hại đối với thức vật: Là nguyên nhân gây ra những trận maaxit làm ảnh hởng đến sự phát triển của cây trồng và thảm thựcvật

- Tác hại đối với vật liệu xây dựng: Phá huỷ các công trình xâydựng, cầu cống và ăn mòn các thiết bị máy móc do nó có tínhaxit và tính oxy hoá khử

Trang 18

Khí CO 2

- Khí CO2 là khí có khả năng gây ảnh hởng đến sức khoẻ con

ng-ời và động thực vật Với nồng đôn cao khí CO2 gây rối loạn hôhấp phổi và tế bao do chiếm mất chỗ của O2 Nừu nông độ CO2 là5000ppm thì làm cho cơ thể có biểu hiện nhức đầu ngạt thở cóthể đẫn đến tử vong

- Ngoài ra khí CO2 là nguyên nhân chính gây lên “Thiết Kế Dây Chuyềnhiệu ứng nhàkính” làm tăng nhiệt độ của trái đất và kết quả làm mất cân băng

co giật, rối loạn tim thạm chí có thể dẫn đến tử vong

- Các hydrocacbon mạch vòng có thể gây độc mãn tính và tồn tạilầu trong cơ thể

Tiếng ồn - Nếu tiếng ồn và độ dung cao hơn tiêu chuẩn sẽ gây điếc, mệtmỏi, kém tập trung t tởng làm giảm năng suất lao động, dễ xẩy

ra tai nạn khi vận hành máy móc

Ô nhiễm

nhiệt

- Nhiệt độ cao xuất hiện tai biến nguy hiểm đối với ngời lao

động ngời nh rối loạn điều hoà nhiệt, say nóng mất nớc ngoài

ra còn gây nhức đầu mệt mỏi, đặc biệt gây kích não

ảnh hởng đến môi trờng đất và nớc

Các chất

hữu cơ

- Các chất hữu cơ trong chất thải sẽ làm giảm lợng oxy hoà tantrong nớc, làm giảm chất lợng nớc và khả năng tự làm sạch củachúng Mặt khác khi nồng độ oxy hoà tan tong nớc giảm sẽ gâytác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thuỷ sinh khu vực trungquanh

Chấ rắn

lơ lửng

- Nớc thải chứa hàm lợng tổng chất rắn cao có thể gây tắc hệthống dẫn nớc thải, làm ứ đọng nớc thải gây ảnh hởng tiêu cựctới tài nguyên thuỷ sinh, đồng thời làm giảm mất cảnh quan(tăng độ đục dòng nớc gây bồi lắng dòng sông)

Dầu mỡ

- Dầu mỡ là những hợp chất Hydrocacbon khó phân huýinh học,chứa các chất phụ gia độc hại nh các dẫn suất của phênol gây

ảnh hởng tới đòi sống thuỷ sinh, nuôi trồng thuỷ sản

- Làm giảm khả năng tự làm sạch của nớc, giết chết các vi sinhvật phiêu sinh, sinh vật đay tham gia vao quá trình tự làm sạchcủa nớc

- Dầu che phủ bề mặt thoáng của nớc không cho oxy lạp từkhông khí vào nguồn nớc ảnh hởng tới đời sống vi sinh vật

Hợp chất

Flo

- Hợp chất Flo vào đất gây nhiễm độc đất, khi liên kết với kimloại trong đất tạo thành những kết tủa rắn làm giảm mức độ tơixốp của đất, làm thay đổi thành phần đất ảnh hởng tới sự pháttriển của cây trồng

Bùn hoạt

tính Làm tăng hàm lợng chất lơ lửng trong nớc, ảnh hởng tới chất l-ợng nớc, ảnh hởng tới đời sống thuỷ sinh,năng suất cây hoa

Trang 19

mầu mất cảnh quan khu vực,tắc hệ thống dẫn nớc thải

I.4.2- Tác động đến giao thông vận tải và môi trờng trung quanh

Giao vôi.thông vôi.vận vôi.tải.

Phơng tiện giao thông vận tải thực sự không thể thiếu đợc tại các nhámáy sản xuất xi măng Đối với những nhà máy đang hoạt động, giao thôngvận tải đóng vai trò chuyên chở nguyên vật liệu về nhà máy và chở sản phẩm

ra khỏi nhà máy Đối với những nhà máy đang xây dựng thì dùng phơng tiệngiao thông vận tải để chở nguyên vật liệu xây dựng nhà máy Quá trính hoạt

động của các phơng tiện thải ra một lợng khí thải gây ô nhiễm môi trờng chủyếu CO2, làm hỏng hệ thống đờng xá trong nhà máy, gây ồn Tuy nhiên nó

có nhiều mặt tích cực nh tăng hoạt động giao lu với các vung trung quanh,tao công ăn việc làm cho ngời lao động

Nông vôi.nghiệp vôi.và vôi.thuỷ vôi.lợi

Nếu khu vực trung quanh nhà máy có nuôi trồng thuỷ sản, cây nôngnghiệp lúa hoa mầu thì có thể bị ảnh hởng bởi khí thải và nớc thải, gây tác

động làm giảm năng suất Các khí SO2, NOx ảnh hởng rất lớn tới đời sống

đông thực vật đặc biệt bụi phát sinh trong quá trính sản xuất xi măng nó sẽphát tán ra môi trờng trung quanh phủ lên là cây làm giảm khả năng quanghợp cùa lá cây làm cây chậm phát triển

I.4.3- Tác động tới sức khoẻ cộng đồng

Các nguồn ô nhiễm không khí sẽ ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ ngờilao động tại nhà máy cũng nh cộng đồng trung quanh Các bệnh hô hấp nh

ho, hen, bụi phổi có thể phát sinh hoặc tăng thêm đối với những ngới phảitiếp xúc lâu dài, thờng xuyên với những khí đó Các nguồn gây ô nhiễm nớcmặt nớc ngầm tuỳ theo nồng độ và mức độc hại mà mức ảnh hởng của nó

hác nhau

Ngoài ra còn phải kể đến ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn làm ảnh hởng đếntâm lý, sinh lý, hệ thống tiêu hoá của con ngời và từ đó ảnh hởng tới năngsuất lao động của ngời công nhân

I.5- Phân tích và so sánh một số loại hình sản xuất xi măng ở Việt Nam.

Trong công nghệ sản xuất xi măng hiện nay đang áp dung hai loạicông nghệ chính Đó là công nghệ lò quay( khô hoặc ớt ) và công nghệ lò

đứng Do đặc tính công nghệ nên hiên nay ở nớc ta chủ yếu sử dung côngnghệ khô(lò quay khô), chỉ có hai nhà máy đang sản xuất theo công nghệ ớt

I.5.-So sánh các loại hình sản xuất xi măng.

I.5.1- vôi.So vôi.sánh vôi.về vôi.công vôi.nghệ.

Sơ đồ dây chuyền đã đợc trình bày trong chơng trớc có kèm dòng thải

Trang 20

- Nhiên liệu chính sử dụng trong quá trình nung Clinke là than cám.

- Quá trình hoá lý xẩy ra trong lò nung về cơ bản là giống nhau

- Sau quá trình nung Clinke thì các công đoạn tiếp theo trong dâytruyền sản xuất là hoàn nh nhau: quá trình làm lạnh clinke, nghiền xi măng,

+ Phối liệu vào lò ở dạng bột mịn, có độ

ẩm w= 1á2% và không trộn lẫn với nhau.

+Gồm: Đá vôi, đất sét, phụ gia xỉpirit.

+ Phối liệu dạng bùn pat, độ ẩm w= 40% và không trộn lẫn với than.

+ Gồm: Đá vôi, đất sét, xỉpirit, phụ gia khoáng hoá.

+Phối liệu vào dạng phối viê, độ ẩm w= 14% và trộn lẫn với nhau

Nhiên

liệu

+Có thể là than, dầu, khí.

+ Tiêu tốn nhiên liệu trên một đơn vị sản phấm là ít nhất.

+ Có thẻ là than, dầu , khí.

+ Tiêu tốn nhiên liệu trên 1 đơn vị sản phẩm

là lớn nhất

+Chỉ có thể là nhiên liệu rắn.

+ Tiêu tốn nhiên liệu trên một đơn vị sản phẩm nhiều hơn

+ Có hệ thống trao đổi nhiệt tháp Cyclon

+ Sử dụng lò quay để nung Clinke.

+ Quá trình nung phải qua giải đoạn sấy giảm độ ẩm từ 40%

xuống 2%.

+Sử dụng lò đng để nung clinke.

+ Quá trình nung phải qua giải đoạn sấy giảm độ ẩm từ 14% xuống 2%

đầu cao của lò và đợc

đảo trộn đều theo vòng quay của lò.

+ Quá trình tạo khoáng đợc diến ra theo chiều dải lò.

+ Có công suất lơn, có thể đạt từ 3000á5800 tấn Clinke/ngày.

+Làm việc liên tục, phối liệu ở dạng bùn pat đợc nạp từ đầu cao của lò, đợc đảo trộn theo vòng quay của lò.

+ Quá trình tạo khoáng diễn ra theo chiều dài lò.

+ Quá trình tạo khoáng diễn ra theo chiều cao lò và trong tng viên phối liệu.

Nhiệt độ

chất lợng

+Nhiệt độ nung đảm bảo đạt tới 1451 0 C.

+Chất lợng sản phẩm tốt và ổn định

+ Nhiệt độ nung đạt tới 1450 0 C.

+ Chất lợng tốt và ổn

định

+Nhiệt độ trong lò khó đạt tới 14510 0 C +Chất lợng không tốt bằng lò quay và khoong ổn định.

I.5.2- vôi.So vôi.sánh vôi.về vôi.mặt vôi.môi vôi.trờng.

Trang 21

- Các quá trình nghiền xi măng và đóng bao đều phát sinh bụi và gây ratiếng ồn

- Ngoài ra các loại chất thải rắn, chất thải sinh hoạt đều có thành phầngiống nhau

Sự khác nhau

Về vôi.mức vôi.tiêu vôi.dùng vôi.nguyên vôi.liệu

Ngành sản xuất xi măng phải sử dung rất nhiều nguyên liệu Trong đó

xi măng lò quay(khô và ớt) có công suất lớn hơn lò đứng (5á10 lần) nênmức sử dung nguyên liệu cũng lớn hơn mặc dù định mức tiêu thụ nguyênliệu cho một tấn sản là ít hơn Đặc biệt với định hớng xây dựng thêm nhiêunhà máy xi măng lò quay khô từ nay đến năm 2010 thì mức tiêu thụ nguyênliệu trong sản xuất xi măng tăng rất lớn, tăng nhiều nhất là xi măng lò quaykhô Với lợng tiêu thụ nguyên liệu lớn nh vậy không những làm cạn kiệtnguồn tài nguyên không tái tạo đợc mà còn ảnh hởng đến môi trờng do cáchoạt động khai thác nguyên vật liệu cũng nh lợng khí CO2 thoát ra do quátrình phân huỷ nguyên liệu cũng sẽ rất lớn

Về vôi.mức vôi.tiêu vôi.thụ vôi.nhiên vôi.liệu.

- Nếu tính mức tiêu thụ nhiên liệu cho một đơn vị sản phẩm thì côngnghệ sản xuất xi măng lò quay loại ớt tiêu tốn lợng nhiên liệu nhiều hơn cả,

và ít nhất là xi măng lò quay loại khô (bảng I.5.11)

- Mức tiêu dùng than cho xi măng lò quay loại khô sẽ tăng hơn nhiều

so với loại hình công nghệ còn lại do việc xây dựng nhiều nhà máy xi măng

lò quay loại khô mới ở nớc ta tính đến năm 2010 Với mức tiêu dùng nhiềunhiên liệu nh vậy sản xuất theo phơng pháp lò khô sẽ thải ra một lợng khíthải tơng đối lớn vào môt trờng do quá trình nung clinke

Về vôi.lợng vôi.các vôi.khí vôi.thải.

- Tính trên một đơn vi sản phẩm, tải lợng khí thải ra do quá trinh nungclinke trong lò quay khô là ít nhất, và nhiều nhất là xi măng lò quay ớt (bảngI.5.12) Điều này khẳng định lợng than tiêu tốn càng nhiều thì khả năng ảnhhởng môi trờng càng lớn Vì vậy hiên nay su hớng các nớc công nghiệp pháttriển kể cả nớc ta chuyển từ công nghệ lò quay ơt sang công nghệ lò quaykhô, nhằm tiết kiệm nguyên liệu và giảm lợng khí thải

-Trong trờng hợp các thiết bị xử lý bụi không hoạt động, lợng bụithoát ra do quá trinh nung clinke trong lò quay ớt là lớn nhất do lò quay ớt sửdụng nhiên liệu nhiều hơn xi măng lò quay khô và xi măng lò đứng Nhngtrong trờng hợp có thiết bị xử lý bụi hoạt động lợng bụi thoát ra trong sảnxuất xi măng lò đứng nhiều hơn cả Điều này đợc giải thích là các nhà máy

xi măng lò đứng tại lò nung thởng chỉ lắp hệ thống thu hồi bụi với hiệu suấtthu hòi thấp(khoảng 80%) nên lợng bụi thoát ra môi trờng tơng đối lớn, trongkhi đó các nhà máy xi măng lò quay với lọc bụi tĩnh điện hiệu suất cao nênlợng bụi thoát ra ít hơn nhiêu Vì vậy mà hiên nay ô nhiễm bụi do quáy trìnhnung clinke đối với xi măng lò đng là rất đáng kể

- Các chất khí ô nhiễm khác (CO2, SO2, NO2, CO, HF ) toàn bộ đều

đợc thải ra mồi trờng, trong đó tải lơng CO2 lớn hơn cả Nếu tính trung bìnhnếu cứ sản xuất 1 tấn clinke thì ít nhất cũng có một tấn CO2 thải ra môi tr-ờng, và lợng khí này thải ra trong các nhà máy lò quay ớt là lớn nhất

- Trong thành phần các chất ô nhiễm của xi măng lò đứng còn có cả

l-ơng khí HF do sử dụng hợp chất của Flo làm phụ gia khoáng hoá, nó là loạikhí độc gây ảnh hởng nghiêm trong đến môi trờng và sức khoẻ cộng đồng

Đây chính là nhợc điểm lớn đối công nghệ lò đứng so với xi măng lò quay

Trang 22

- Tải lợng khí thải do ngành công nghiệp xi măng sinh ra tính tới năm

I.5.3- Kết luận.

Trong công nghiệp sản xuất xi măng vấn đề ô nhiễm bụi đóng vai trochủ trốt trong mối quan tâm cua các nha môi trờng Nó hoàn toàn có thểkiểm soát đựơc nếu trong mối công đoạn đều lắp đặt hệ thống xử lý thu hồibụi thích hợp, đạt hiệu suất cao Ngoài ra cung càn phải quan tam tới lợngkhí thải độc hại thải ra môi trờng cần phải có biện pháp xử lý hợp lý

Xét về khí cạnh tác động môi trờng thì u điểm của xi măng loại khô làlớn nhất, do tải lợng ô nhiễm tính trên một tấn sản phẩm Chính vì thế ngànhcông nghiệp xi măngViệt Nam đang co su thế chuyên dần sang công nghệ ximăng lò quay khô Từ nay tới năm 2010 xây dựng thêm nhiều nhà máy ximăng lò quay khô Tuy là loại hình có tải lợng thải tính cho một đơn vị sảnphẩm ít nhng do nhiều nhà máy nên lợng thải ra môi trờng cung tơng đối lớn.Vì vậy bên cạnh việc phất triển công nghiệp xi măng thì cung cần chú ý tớikhía canh môi trờng Cần “Thiết Kế Dây Chuyềnphát triển bền vững” trong ngành công nghiệp ximăng

ChơngII- Hiện trạng sản xuất và môi trờng nhà máy

Xi Măng Hoàng Thạch

II.1- Giới thiệu chung.

Trang 23

Lịch vôi.sử vôi.phát vôi.triển.

Công ty XMHT là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng công ty ximăng Việt Nam, đợc thành lập tháng 3 năm 1980 và đi vào hoạt động từ năm

1983, với 2 dây chuyền sản xuất xi măng có công suất 2,3 triệu tấn/năm.Thiết bị công nghệ thuộc loại tiên tiến trên thế giới do hãng FL.Smidth Đanmạch cung cấp Công ty hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất xi măng

PCB30, PC 40, BS 12-78 ( vôi.xi vôi.măng vôi.bền vôi.nớc vôi.biển) và cung cấp cho thị trờng

trong nớc Cùng với việc sản xuất kinh doanh, công ty xi măng Hoàng thạchluôn chú trọng tới các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi tr-ờng Tháng 10 năm 2001, Công ty tiến hành xây dựng HTQL môi trờng theotiêu chuẩn ISO 14001:1996, đến tháng 9 năm 2002 công ty đã hoàn thànhviệc xây dựng hệ thống trở thành cơ sở sản xuất xi măng lò quay đầu tiên của

Việt Nam đợc hai tổ chức QUACERT (Việt vôi.Nam) và TUV NORD CERT (CHLB vôi.Đức) cấp chứng chỉ hệ thống quản lý môi trờng phù hợp tiêu chuẩn

ISO 14001:1996

Vị vôi.trí vôi.địa vôi.lý.

Công ty gồm hai dây chuyền sản xuất đóng trên địa bàn thuộc haitỉnh Khu vực sản xuất nằm bên cạnh sông Đá Bạch thuộc xã Minh Tân,Kinh Môn, Hải Dơng Khu vực đóng bao nằm ở phía bên kia sông Đá Bạchthuộc tỉnh Quảng Ninh

Sản vôi.phẩm.

Thành vôi.tựu vôi.và vôi.định vôi.hớng vôi.phát vôi.triển.

Dây chuyền I đợc xây dựng và hoàn thành đa vào sản xuất năm 1982,với công suất 1,1 Triệu tấn/năm Dây chuyền II đợc hoàn thành năm 1996với công suất 1,2 triệu tấn/năm Với tổng công suất hai dây chuyền 2,3 triệutấn/năm, hiện tại Công ty XMHT là đơn vị sản xuất theo công nghệ lò quayhiện đại có công xuất lớn nhất hiện nay ở Việt Nam

Hiện nay, tốc độ xây dựng đang tăng mạnh theo quy hoạch tổng thểcủa Nhà nớc đến năm 2020, trong những năm tới nhu cầu xi măng trong nớccòn thiếu nhiều Vì vậy, Công ty đã trình chính phủ phê duyệt dự án mở rộngdây chuyền sản xuất xây dựng thêm dây chuyền HT- III với công suất 1,4triệu tấn/năm Nh vậy, khi xây dựng xong tổng công suất của toàn Công ty3,7 triệu tấn/ năm

Với bề dầy kinh nghiệm và sự trởng thành cả về chất lợng và số lợngcủa đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân vận hành thiết bị, Công ty luôn xứng

đáng là đơn vị đầu ngành của ngành xi măng Việt Nam Hiện tại đội ngũcông tác kỹ thuật với trên 400 cán bộ có trình độ đại học, 150 ngời đã quacao đẳng, trung cấp và trên 1000 thợ bậc cao

Cùng với phơng châm lấy chất lợng sản phẩm làm tiêu chí hàng đầu,Công ty luôn chú trọng đến vấn đề môi trờng, Công ty đề ra những chínhsách môi trờng từ đó xác định các mục tiêu chỉ tiêu phải đạt đợc, tìm ra cáckhía cạnh môi trờng liên quan và đa ra những biện pháp nhằm giảm thiểu ônhiễm môi trờng Công ty đã xây dựng thành công hệ thống quản lý môi tr-ờng đạt tiêu chuẩn Quốc tế đã đợc các tổ chức trong nớc và Quốc tế chứngnhận

II.2- Hiện trạng sản xuất.

II.2.1- Nguyên vật liệu, nhiện liệu, năng lợng sử dụng.

Nguyên vôi.vật vôi.liệu.

Trang 24

Dự án mở rộng dây chuyền 3 - nhà máy xi măng Hoàng Thạch đã

đ-ợc nhà nớc phê duyệt và đầu t đa công suất cả 3 dây chuyền lên 3 triệu tấn/năm

Theo báo cáo của công ty xi măng Hoàng thạch,nguồn nguyên liệu

đá vôi và đá sét của nhà máy không đủ cho 3 dây chuyền sản xuất trong 30năm Do đó cần phải bổ sung thêm nguyên liệu đá vôi và đá sét Trong đó,đávoi cần bổ sung thêm khoảng 120 triệu tấn Một trong nhng nguồn nguyênliệu đá vôi dự kiến bổ sung là khai thác dới sâu tại các mỏ A, B, C, D, E, F.Các mỏ này thuộc mỏ đá vôi Hoàng Thạch, xã Minh Tân - huyên Kinh Môn

- tỉnh Hải Dơng, nằm ở phía nam của nhà máy, cách nhà máy 10km Phíabắc và phía nam của mỏ là sông Đá Bạch và sông Kinh Thầy

Quá trình khai thác đợc thực hiện bằng phơng pháp nổ mìn.khoantrực tiếp các nỗ rồi đổ thuốc nổ vào,đầm chặt rồi dẫn ngòi nổ dể thc hiênkhai thác.nguyên liêu khai thác ra đuợc vân chuyển băng băng tải kín dẫn vềnơi sản xuất

Trên cơ sở đặc điểm địa chất mỏ nh đo đạc thăm dò,phơng pháp tínhtrữ lớngẽ sử dung phơng pháp khối địa chất và tính theo công thức:

Q = S.m.d.kTrong đó:

Q – Trữ lợng nguyên liệu(nghìn tấn)

S – Diên tích khối chữ lợng(nghìn m3)

m – Chiều dầy trung binh khối(m)

d – Thể trong ở trạng thái tự nhiên(T/m3)

k – Hệ số hiệu chỉnh hang hốc cacsto

Trên cơ sở khoan thăm dò 12 hố khoan và kết quả đo địa vật lý Trữlợng dự báo tín nguyên liệu đá vôi sản xuất xi măng trên diện tích thăm dòkhoảng 53,562 triệu tấn

Trong đó:

- Trữ lờng cấp C1 khoảng 37914 triệu tấn

- Trữ lợng cấp C2 khoảng 15647 triệu tấn

Ngày đăng: 23/06/2023, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I.2.2: Thành vôi.phần vôi.hoá vôi.học vôi.của vôi.đá vôi.vôi vôi.ở vôi.một vôi.số vôi.nhà vôi.máy vôi.xi vôi.măng[18] - Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý khí thải từ lò nung clinke của nhà máy xi măng hoàng thạch
ng I.2.2: Thành vôi.phần vôi.hoá vôi.học vôi.của vôi.đá vôi.vôi vôi.ở vôi.một vôi.số vôi.nhà vôi.máy vôi.xi vôi.măng[18] (Trang 7)
Hình I.2- Quy Trình Sản Xuất Xi Măng Lò Quay Công Nghệ Khô - Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý khí thải từ lò nung clinke của nhà máy xi măng hoàng thạch
nh I.2- Quy Trình Sản Xuất Xi Măng Lò Quay Công Nghệ Khô (Trang 11)
Sơ đồ dây chuyền công nghệ - Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý khí thải từ lò nung clinke của nhà máy xi măng hoàng thạch
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ (Trang 27)
Bảng IV.1-Một số thiết bị xử lý thu hội bụ phổ biến. - Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý khí thải từ lò nung clinke của nhà máy xi măng hoàng thạch
ng IV.1-Một số thiết bị xử lý thu hội bụ phổ biến (Trang 38)
HìnhI.3- Sơ đồ cân bằng vật chất lò nung Clinke - Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý khí thải từ lò nung clinke của nhà máy xi măng hoàng thạch
nh I.3- Sơ đồ cân bằng vật chất lò nung Clinke (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w