Kinh doanh nhập khẩu có hiệu quả là vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Việt nam hiện nay, kinh doanh cóhiệu quả thì doanh nghiệp mới có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệpkhá
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 6
Chơng I Những vấn đề chung về nhập khẩu hàng hoá và hiệu quả kinh doanh 8
1.1 Những vấn đề chung về nhập khẩu hàng hoá 8
1.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của nhập khẩu hàng hoá trong nền kinh tế quốc dân 8
1.1.2 Các hình thức của hoạt động nhập khẩu 11
1.1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hợp đồng nhập khẩu hàng hoá .13
1.1.4 Nội dung của hoạt động nhập khẩu 17
1.2 Những vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh 30
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 30
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 30
1.2.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 34
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 37
Chơng II Thực trạng hoạt động nhập khẩu tại công ty Vật t hàng hoá và vận tảI 40
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty VTHH&VT 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 41
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 41
2.1.4 Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty 44
2.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu tại công ty VTHH&VT 46
2.2.1 Kim ngạch nhập khẩu 46
2.2.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 47
2.2.3 Cơ cấu thị trờng nhập khẩu 48
2.2.4 Cơ cấu hình thức nhập khẩu 48
2.2.5 Các hoạt động trong quá trình nhập khẩu 49
2.3 Thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu 50
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu 50
2.3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu 61
Trang 22.4 Đánh giá hoạt động nâng cao hiệu quả nhập khẩu
của công ty 63
2.4.1 Những mặt đạt đợc 63
2.4.2 Những mặt tồn tại của công ty cần hoàn thiện 64
2.4.3 Nguyên nhân của các tồn tại 65
Chơng III Những giải pháp hoàn thiện nhập khẩu ở công ty VTHH&VT 66
3.1 Phơng hớng hoạt động nhập khẩu của công ty 66
3.1.1 Phơng hớng của Việt Nam đối với hoạt động nhập khẩu 66
3.1.2 Phơng hớng hoạt động nhập khẩu của công ty VTHH& 68
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu ở công ty VTHH&VT 70
3.2.1 Đối với công ty VTHH&VT 70
3.2.2 Kiến nghị đối với nhà nớc 72
Kết luận 75
Danh mục bảng biểu
Hình 1.1.1: Quy trình thực hiện nhập khẩu
Hình 2.1.2: Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
Biểu đồ 2.3.1: Doanh thu qua các năm 2001 đến năm 2003
Bảng số 2.2.1: Kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2001 – 2003 2003
Bảng số 2.3.2: Chi phí của công ty VTHH&VT từ năm 2001 đến năm 2003
Bảng số 2.3.3: Lợi nhuận đạt đợc qua từ năm 2001 – 2003 2003
Bảng số 2.3.4: Tỷ suất lợi nhuận năm 2001 đến năm 2003
Trang 3Bảng số 2.3.5: Hệ số doanh lợi và hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu Bảng số 2.3.6: Hiệu suất và hàm lợng vốn kinh doanh năm 2001 đến năm 2003
Bảng số 3.1.7: Mục tiêu xuất nhập khẩu 5 năm 2001 – 2003 2005
Bảng số 3.1.8: Mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm
đIểm kết luận
Chuyên đề hình thành ngày……… Hội đồng chấm thi………
Trang 4lời cam đoan
Em xin cam đoan bài viết dới đây là do em viết và trình bày, không sao chépbất cứ tài liệu hay một luận văn nào
Nếu có sao chép luận văn hay một chuyên đề thực tập nào đó em xin chịu mọihình thức kỷ luật do trờng đề ra
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Văn Khoa
Trang 5Lời nói đầu
Trong quá trình phát triển kinh tế thế giới nói chung, Việt nam nóiriêng Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là vấn đề không thể thiếu đợc ởmỗi quốc gia nhất là trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Không tham giahoạt động ngoại thơng, doanh nghiệp và các quốc gia sẽ tự đánh mất mìnhtrong hàng ngũ các nớc phát triển và đang phát triển Nh vậy hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu không những giúp các quốc gia trên thế giới có mốiquan hệ về kinh tế với các quốc gia khác mà còn tạo lợi thế trong việc pháttriển kinh tế trong và ngoài nớc
Kinh doanh xuất nhập khẩu góp phần đa dạng hoá sản phẩm trên thị ờng trong nớc, hàng hoá giá rẻ và ngời tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn sảnphẩm khi hàng hoá từ nớc ngoài du nhập và trong nớc Nh vậy, tham gia hoạt
tr-động kinh doanh xuất nhập khẩu là phù hợp với xu thế chung của thế giớitrong quá trình phát triển kinh tế của nhân loại
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ở các doanh nghiệp Việt nam làvấn đề cấp thiết nó không chỉ giúp doanh nghiệp có cơ hội tìm kiếm thị trờng
đầu vào và đầu ra cho sản phẩm của doanh nghiệp mình, tạo lợi thế cho doanhnghiệp trong việc mở rộng thị phầm Kinh doanh nhập khẩu có hiệu quả là vấn
đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Việt nam hiện nay, kinh doanh cóhiệu quả thì doanh nghiệp mới có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác cùng ngành về giá vì đạt hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thì doanhnghiệp có thể giảm đợc chi phí đầu vào và có thể giảm đợc giá bán sản phẩm
và tăng sức canh trang của sản phẩm của công ty
Trong quá trình thực tập tai công ty VTHH&VT, em nhận thấy bộ phậnkinh doanh nhập khẩu còn nhiều bất cập, hầu nh cha có một phòng banchuyên trách riêng về hoạt động nhập khẩu hạt nhựa PP Thực tế hiện nay chothấy nhiều doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh nhập khẩu đã tạo đợcchỗ đứng cho mình trên thị trờng Xuất phát từ yêu cầu đó em xin đa ra mộtphơng án nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu cho công ty VTHH&VT,chuyên đề gồm ba chơng:
Chơng I Những vấn đề chung về nhập khẩu hàng hoá và hiệu quả kinh doanh.
Trang 6Chơng II Thực trạng hoạt động nhập khẩu tại công ty VTHH&VT.
Chơng III. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu ở công ty
VTHH&VT
Em xin chân thành cảm ơn quí công ty VTHH&VT và các cô chú trongcông ty Cảm ơn khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế và TS: Tạ Lợi đa giúp emhoàn thành chuyên đề thực thập này
Chơng I Những vấn đề chung về nhập khẩu hàng hoá và hiệu
quả kinh doanh
1.1 Những vấn đề chung về nhập khẩu hàng hoá
1.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của nhập khẩu hàng hoá trong nền kinh tế quốc dân
1.1.1.1 Khái niệm nhập khẩu
Khái niệm: Nhập khẩu có thể hiểu là hoạt động mua hàng hoá và dịch vụ từ
n-ớc ngoài nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất trong nn-ớc
Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mua bán ở phạm vi quốc tế, nókhông là hàng vi mua bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ mua bán
Trang 7rất phức tạp, có tổ chức từ bên trong ra bên ngoài.
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động giao dịch buôn bán giữa những ngời
có quốc tịch khác nhau, và thị trờng vô cùng rộng lớn, khó kiểm soát, đồngtiền thanh toán là ngoại tệ mạnh, các quốc gia khác nhau tham gia và hoạt
động giao dịch Hoạt động nhập khẩu diễm ra trên phạm vi rất rộng về cảkhông gian lẫn thời gian
Nhập khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện từ nhập khẩuhàng hoá cho đến t liệu sản xuất, máy móc thiết bị và cả công nghệ kỹ thuậtcao
1.1.1.2 Chức năng của nhập khẩu
Nhập khẩu có mộ số chức năng cơ bản sau:
Hoạt động nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế quốc dânthông qua việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên cơ sở sử dụng những khảnăng và lợi thế so sánh của phân công lao động quốc tế, năng lực của các quốcgia trên thế giới
Hoạt động nhập khẩu khai thác năng lực và thế mạnh về hàng hoá, côngnghệ, vốn, lao động… Của các nớc trong khu vực và trên thế giới nhằm thúc
đẩy quá trình sản xuất, tiêu dùng trong nớc phát triển Trên cơ sở đó nền sảnxuất trong nớc tiếp thu đợc tiến bộ về khoa học công nghệ của thế giới, và đợc
sử dụng những hàng hoá, dịch vụ vừa tốt vừa rẻ
Hoạt động nhập khẩu làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của tổng sảnphẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo hớng có lợi cho việc phát triển sảnxuất và nâng cao đời sống cho nhân dân Hoạt động nhập khẩu góp phần làmcho nền kinh tế phát triển một cách nhịp nhành, cân đối và đạt tốc độ tăng tr-ởng cao
Hoạt động nhập khẩu giúp cho các nớc đang phát triển đẩy nhanh quátrình liên kết kinh tế, mở rộng thị trờng và bạn hàng Góp phần vào sự ổn địnhnền kinh tế và chính trị trong nớc
Hoạt động nhập khẩu phát triển sẽ giúp cho các hoạt động kinh tế đốingoại khác nh: thông tin liên lạc quốc tế, tài chính tín dụng quốc tế, du lịch…
đợc mở rộng, các chính sách hợp tác và đầu t quốc tế cũng phát triển
Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện các nớc khác sẽ chú ý đến làm chonền sản xuất phát triển, thu hút đầu t có điều kiện cân đối xuất nhập khẩu, tiếntới xuất siêu
1.1.1.3 Vai trò của nhập khẩu
Trang 8a Đối với nền kinh tế thế giới
Trong giai đoạn toàn cầu hoá và khu vực hoá hiện nay thì hoạt động nhập khẩu có những vai trò sau :
Thứ nhất: Nhập khẩu sẽ bù đắp đợc những thiếu hụt về cầu do sản xuất
trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất không có hiệu quả Đồng thời, mởrộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia, nhờ đó quốc gia đó có thể tiêudùng một lợng hàng hoá nhiều hơn khả năng sản xuất trong nớc, nghĩa là làmtăng mức sống của ngời dân Thêm vào đó, nhập khẩu sẽ làm tăng đa dạnghoá mặt hàng, quy cách, chủng loại cho phép thoả mãn nhu cầu ngày càng tốthơn
Thứ hai: Nhập khẩu góp phần vào việc đa các tiến bộ, công nghệ hiện
đại của thế giới vào trong nớc Nhập khẩu các công nghệ hiện đại, các sángkiến kỹ thuật sẽ chuyển giao giữa các quốc gia sẽ tạo nên sự phát triển vợt bậccủa sản xuất trong nớc Đặc biệt là các quốc gia kém phát triển, nh nớc ta
Thứ ba: Nhập khẩu tháo bỏ chế độ t cung tự cấp, xoá đi nền kinh tế
đóng và mở ra một nền kinh tế mở hội nhập hiện nay, hơn nữa sẽ xoá bỏ tìnhtrạng độc quyền khi nhập khẩu các hàng hoá, dịch vụ đã làm tăng nguồn cungcấp, nhiều chủng loại hơn, sẽ bắt buộc nhà sản xuất trong nớc phải cạnh tranh
do đó tình trạng độc quyền bị xoá bỏ
Thứ t: Nhập khẩu góp phần đẩy mạnh xuất khẩu Vì máy móc, thiết bị,
nguyên vật liệu đợc nhập về sẽ làm tăng chất lợng, hạ giá thành sản phẩm củahoạt động xuất khẩu
Thứ năm: Nhập khẩu làm tăng hiệu quả sản xuất của nền kinh tế trong
nớc Xoá bỏ tình trạng độc quyền và loại bỏ các chủ thể kinh doanh kém hiệuquả, sẽ thờng xuyên và có ý thức hơn khi áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sảnxuất
Thứ sáu: Nhập khẩu đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của
sản xuất và tiêu dùng, nhất là các hàng hoá quý hiếm mà trong nớc không thểsản xuất đợc Nhập khẩu sẽ làm cho quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ramột cách thờng xuyên và ổn định hơn khi sự mất cân đối giữa sản xuất và tiêudùng, giữa cung và cầu dần dần đợc khắc phục
Thứ bảy: Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế thị trờng trong và
ngoài nớc với nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho phân công lao động và hợp tácquốc tế, phát huy đợc các lợi thế so sánh của quốc gia trên cơ sở chuyên mônhoá, hợp tác hoá
b Đối với nền kinh tế việt nam
Trang 9Đối với nớc ta, trong qua trình phát triển kinh tế xã hội khắc phụcnhững hậu quả của 2 cuộc kháng chiến, các chiến lợc quan liêu bao cấp trongsuốt thời gian qua thì việc nhập khẩu còn có thêm những vai trò sau đây:
Thứ nhất: Nhập khẩu có tác động trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh
vì hoạt động nhập khẩu kinh doanh cung cấp cho nền kinh tế 60% - 100%nguyên vật liệu chính, đồng thời đem lại cho đất nớc những công nghệ mới ởnhiều trình độ khác nhau, phù hợp với từng vùng, từng địa phơng có khả năngsản xuất nhất định, nhờ đó trình độ sản xuất và năng suất lao động tăng lên và
đuổi kip các nớc tiên tiến trên thế giới
Thứ hai: Nhập khẩu phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nớc, thúc đẩy cơ giới hoá nông nghiệp, đẩy mạnh thuỷ lợi hoá và sinhhoc hoá, phục vụ phát triển công nghệ chế biến nông lâm thuỷ hải sản để nângcao chất lợng hàng hoá xuất khẩu Thúc đẩy mạnh mẽ sự ra đời của công nghệlắp ráp điện tử - điện lạnh, công nghệ may mặc, xây dựng thêm các ngànhnghề tạo ra sản phẩm xuất khẩu có giá trị và chất lợng cao
Thứ ba: Nhập khẩu đóng vai trò trong việc cải thiện và nâng cao mức
sống của nhân dân, vì thông qua nhập khẩu mà sản xuất trong nớc mới có thểnguyên vật liệu, máy móc để hoạt động nên thu nhập của ngời lao động mới
đợc nâng cao Đồng thời, nhập khẩu cũng còn giúp nhiều mặt hàng tiêu dùng,sách báo khoa học công nghệ đến tay ngời tiêu dùng và nhờ đó đã làm tăngdân trí cho nhân dân
1.1.2 Các hình thức của hoạt động nhập khẩu
1.1.2.1 Xét về chủ thể tham gia hoạt động nhập khẩu
Hình thức nhập khẩu liên doanh
- Khái niệm: Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ
sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp
- Đặc điểm:
Doanh nghiệp đứng ra nhập hàng
Doanh nghiệp nhập khẩu phải thực hiện hai hợp đồng
Doanh nghiệp ít chịu nhiều rủi do hơn
Hình thức uỷ thác
- Khái niệm:
Trang 10Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp cóvốn ngoại tệ riêng biệt và có nhu cầu nhập khẩu một loại hàng hoá nhng lạikhông có quyền tham gia nhập khẩu trực tiếp đẫ uỷ thác cho một doanhnghiệp có chức năng giao dịch ngoại thơng tiến hành nhập khẩu theo yêu cầucủa mình.
- Đặc điểm:
Doanh nghiệp nhận uỷ thác không phải bỏ vốn
Bên uỷ thác tự nghiên cứu thị trờng
Khi tiến hàng nhập khẩu uỷ thác doanh nghiệp chỉ đợc tính chi phí uỷ thácchứ không đợc tính doanh thu và không phải chịu thuế doanh thu
Hình thức tự doanh
- Khái niệm: là hình thức nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp thực hiện
nhập khẩu trực tiếp các hàng hoá dịch vụ
- Đặc điểm:
Doanh nghiệp chịu mọi chi phí về rủ do và trách nhiệm
Lợi nhuận thu về cao hơn so với các hình thức nhập khẩu khác
1.1.2.2 Xét về hình thức nhập khẩu
* Hình thức nhập khẩu trực tiếp
+ Hình thức mua bán trực tiếp
Khái niệm, là những phơng thức mua bán phổ biến nhất thờng thấy nhất mà
các biên trực tiếp giao dịch với nhau việc mua bán hoàn toàn tách rời
Kỹ thuật nghiệp vụ, Ngời mua thực hiện các bớc nh: Hỏi hàng, hoàn giá, chấp
nhận và xác nhận Ngời bán thực hiện các bớc: Chào hàng , phát lại giá, Chấpnhận, Xác nhận
+ Hình thức mua bán đối lu
Khái nệm, hình thức buôn bán đối lu là phơng thức trao đổi hàng trong đó xuất
khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua
Đặc điểm, Cân bằng về mặt giá cả, cân bằng về mặt hàng, cân bằng về điều
kiện giao hàng và cân bằng về giá trị hàng hoá
Hình thức buôn bán đối lu bao gồm:
Trang 11Buôn bán bù trừ, Buôn bán bình hành, Mua đối lu, Mua bồi hoàn, Mualại và Đổi hàng.
* Hình thức nhập khẩu gián tiếp
Khái niệm, Là hình thức nhập khẩu hàng hoá qua trung gian, dựa vào sự giới
thiệu về sản phảm hàng hoá của một tổ chức hay một cá nhân
1.1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hoá
1.1.3.1 Các nhân tố vĩ mô
Yếu tố chính trị pháp luật
Trong quy trình nhập khẩu thì các thủ tục Hải quan và thủ tục Hànhchính là không thể coi nhẹ, vỉ chúng góp phần rất lớn đến trong việc hoànthiện quy trình này Chính vì thế, mà nó có ảnh hởng mạnh mẽ đối với các nhàkinh doanh khi tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và nhậpkhẩu nói riêng
Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu quy định mức thuế cao đối với hàng hoá trong nớc sảnxuất đợc và mức thuế thấp đối với nguyên liệu nhập khẩu là đầu vào cho sảnxuất, chúng ta phải đứng trên quan điểm rằng để đẩy mạnh sản xuất trong nớc,
sử dụng tốt mọi nguồn lực thì mỗi doanh nghiệp cần phải nâng cao vai tròquản lý hoạt động kinh doanh của mình, tăng cờng đầu t trang thiết bị, nângcao tay nghề ngời lao động, áp dụng khoa học kỹ thuật và sản xuất nhằm tạo
ra một năng suất cao, chất lợng tốt, giá thành hạ để làm cơ sở bền vững trongcuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trờng chứ không đợc ỷ lại vào sựbảo hộ của Nhà nớc
ảnh hởng của tỷ giá hối đoái và tỷ xuất ngoại tệ đến nhập khẩu
Trang 12Tỷ giá hối đoái là một công cụ có thể ảnh hởng trực tiếp đến hoạt độngnhập khẩu, việc lên giá hay mất giá đồng tiền trong nớc so với ngoại tệ sẽ tác
động tức thời đến hoạt động nhập khẩu Thông thờng thì một tỷ giá khuyếnkhích xuất khẩu sẽ gây ra hạn chế nhập khẩu và ngợc lại
ảnh hởng của hệ thống tài chính ngân hàng
Hiện nay, hệ thống tài chính ngân hàng đã phát triển hết sức lớn mạnh,hiện đại và có liên quan đến các hoạt động của các doanh nghiệp dù là lớn haynhỏ và các thành phần kinh tế bởi vì vai trò quan trọng của nó trong việc quản
lý, cung cấp, thanh toán một cách thuận tiện, nhanh chóng và chính xác.Chính sách quản lý ngoại tệ của các quốc gia làm cho hoạt động nhập khẩungày nay sẽ không còn đợc thực hiện nếu không có hệ thống ngân hàng
ảnh hởng của hệ thống giao thông vận tải, liên lạc
Việc thực hiện hoạt động nhập khẩu không thể tách rời công việc vậnchuyển và thông tin liên lạc Vì nhờ có hệ thống thông tin liên lạc hiện đại màcác chủ thể kinh doanh ở các quốc gia khác nhau có thể thông tin liên lạc đợcvới nhau để thoả thuận tiến hành hoạt động nhập khẩu một cách kịp thời Do
đó, việc nghiên cứu, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực thông tinliên lạc và giao thông vận tải là một nhân tố quan trọng để thúc đẩy hoạt độngnhập khẩu hàng hoá
ảnh hởng của khoa học, công nghệ
So với hoạt động nhập khẩu hàng hoá thông thờng thì hoạt động nhậpkhẩu hàng hoá có hàm lợng khoa học công nghệ cao, đặc biệt là các thiết bị vềVăn hoá - Thông tin sẽ chịu sự chi phối mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật Cácquốc gia phát triển có trình độ phát triển khoa học kỹ thuật cao, thờng là ngờixuất khẩu sang các quốc gia đang và chậm phát triẻn, còn yếu kém về trình độkhoa học công nghệ và cơ sở hạ tầng hoặc là đang có nhu cầu về thiết bị côngnghệ cao để phục vụ quá trình công ngiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
Các yếu tố văn hóa xã hội
Môi trờng chính trị, luật pháp, tập quán, phong tục buôn bán và hệ thống tài chính tiền tệ của quốc gia có thị trờng hàng hoá mà công ty đang
định nhập khẩu
Mỗi quốc gia lại có một chế độ chính trị, luật pháp khác nhau, chínhyếu tố này sẽ quyết định tới tính chất của quan hệ giao dịch này Cho nên cầnphải nghiên cứu cụ thể thị trờng này Mặt khác ở mỗi quốc gia lại có tập quán,phong tục buôn bán khác nhau, nh: Cách c xử, nói năng và ăn mặc thích hợp
Trang 13trong nền văn hoá là tập quán, còn khi thói quen hoặc cách c xử trong nhữngtrờng hợp cụ thể đợc truyền bá qua nhiều thế hệ thì nó trở thành phong tục.Cho nên khi muốn thiết lập mối quan hệ với một quốc gia khác hay định nhậphàng hoá từ đó ta cần phải nghiên cứu kỹ môi trờng chính trị, luật pháp, tậpquán và phong tục buôn bán nhng đồng thời tiến hàng nghiên cứu cả hệ thốngtài chính tiền tệ vì nó có vai trò quan trọng trong môi trờng kinh doanh quốc
tế, nó là các tổ chức cung cấp nguồn vốn bằng tiền cho việc thanh toán chohàng hoá xuất nhập khẩu Cho nên, cần phải nghiên cứu kĩ tại nớc đó để cónhững quan hệ giao dịch tốt hơn
1.1.3.2 Các nhân tố vi mô
Bộ máy tổ chức doanh nghiệp
Các điều kiện giao dịch buôn bán quốc tế nh: phẩm chất, số lợng, baobì, giá cả… đều ảnh hởng lớn đến quá trình kinh doanh thơng mại quốc tế
Đặc biệt, vận dụng chính xác các điều kiện giao dịch có ý nghĩa hết sức quantrọng đối với đất nớc Đó là do:
Thứ nhất, là có vận dụng khéo léo và sáng suốt các điều kiện giao dịch
thì chúng ta mới thực hiện đợc đúng đắn các đờng lối, chủ trơng của Đảng vàChính phủ về công tác ngoại thơng
Thứ hai, những điều kiện giao dịch một khi đã đợc vận dụng và trở
thành nội dung của hợp đồng, sẽ là cơ sở có ý nghĩa bắt buộc trong việc xác
định nghĩa vụ và quyền lợi của các bên ký kết
Thứ ba, những điều kiện giao dịch công bằng và hợp lý, sau khi đã đợc
các bên thoả thuận, thì không những có tác dụng xác định quyền lợi và nghĩa
vụ của các bên trong lần giao dịch đó, mà có thể trở thành cơ sở và tiền tệ đểthoả thuận những giao dịch mới sau đó
Yếu tố con ngời
Trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề thì con ngời luôn là yếu tố rất thiếtthực và trở thành yếu tố không thể thiếu Trong nhập khẩu cũng vậy, để thựchiện quy trình này một cách hoàn hảo đòi hỏi ở ngời quản lý có một trình độchuyên môn cao, khả năng lãnh đạo, sự nhạy bén và tinh thông để điều khiểnmột đội ngũ cán bộ thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu có kinh nghiệm và có
năng lực cao cùng với lòng nhiệt tình trung thực Ngợc lại, nếu có một ngời
quản lý tồi cùng một đội ngũ cán bộ công nhân viên kém thì việc thực hiện
quy trình nhập khẩu sẽ không thể dẫn đến thành công.
Trang 14Yếu tố vốn, trang thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp
Trên thực tế cho thấy khi nhập khẩu có nhiều vốn thì sẽ thu đợc nhiềulợi nhuận hơn và ngợc lại, trong trờng hợp ít vốn thì doanh nghiệp thu về lợinhuận cũng ít hơn
Nguồn vốn này có thể là vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), việntrợ hoặc cho vay u đãi theo Hiệp định ký kết giữa các Chính phủ, vốn tín dụngxuất khẩu do Ngân hàng và ngời bán thu xếp tìm cách giúp đỡ ngời mua…Vấn đề vớng mắc trong việc chuẩn bị nguồn vốn vay nớc ngoài cho vay mà lạinằm chủ yếu ở chính sách và cách thức quản lý nguồn vốn của nớc ta
1.1.4 Nội dung của hoạt động nhập khẩu
1.1.4.1 Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu
a Mức cung của thị trờng
Mức cung của thị trờng thì phải hết sức chú ý khi tiến hành nghiên cứuthị trờng nớc ngoài Cần phải xem có bao nhiêu đối tác có thể cung ứng mặthàng mà công ty định nhập khẩu, giá cả nh thế nào, thanh toán ra sao, khối l-ợng là bao nhiêu, có những u đãi gì, vào lúc nào Các yếu tố này không chỉ
ảnh hởng tới lợi nhuận của Công ty mà còn ảnh hởng tới tính liên tục và ổn
định của quá trình nhập khẩu
b Giá cả hàng hoá
Giá cả quốc tế hàng hoá quốc tế rất cần thiết khi một công ty muốn thamgia kinh doanh xuất nhập khẩu Giá cả quốc tế phản ánh Cung - Cầu hàng hoátrên thị trờng thế giới Xác định không đúng đắn giá cả quốc tế sẽ ảnh hởnglớn đến kết quả kinh doanh Giá cả hàng hoá quốc tế chịu tác động của rấtnhiều yếu tố khác nhau:
- Do chi phí sản xuất của quốc gia tham gia vào kinh doanh thơng mạiquốc tế khác nhau Giá cả hàng hoá các nớc chính là cơ sở để đa ra giá cảquốc tế Cho nên để xác định đợc giá cả quốc tế thì phải nắm bắt đợc giá trịcủa chúng Điều này là rất khó vì chi phí và quy mô sản xuất ở mỗi quốc gia
là khác nhau Nên rất khó xác định các giá trị của chúng
- Nhân tố lũng loạn: Nhân tố này ảnh hởng rất lớn tới sự hình thành và biến
động của giá cả hàng hoá quốc tế khi nó làm xuất hiện nhiều mức giá khácnhau cho cùng một mặt hàng
- Cạnh tranh: Là nhân tố rất cần phải phân tích trong việc hình thành giá cảquốc tế Cạnh tranh cũng tác động đến giá cả tuỳ thuộc vào vị trí của nhà cung
Trang 15cấp trên thị trờng nớc ngoài Thông thờng cạnh tranh xảy ra khi cung - cầu bịlệch đi Nếu cung lớn hơn cầu thì mặt hàng đó sẽ giảm giá cả xuống, còn nếucung thấp hơn cầu thì mặt hàng đó sẽ đẩy giá cả lên cao.
- Nhân tố chu kỳ: Nhân tố này cho thấy sự vận động có tính chất quy luậthàng hoá quốc tế, làm thay đổi quan hệ cung - cầu và làm biến đổi dung lợngthị trờng
- Nhân tố lạm phát: Giá cả hàng hoá không chỉ chịu ảnh hởng của giá trịtiền tệ của các nớc có vị trí quan trọng trong mậu dịch quốc tế Giá trị của tiền
tệ luôn thay đổi, nó gắn liền với với lạm phát Lạm phát làm cho giá cả hànghoá bằng tiền giấy tăng lên với những mức độ khác Do đó, khi muốn tham giavào lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và nhập khẩu nói riêng thìcần phải xác định đợc mức độ tác động của chúng tới giá cả hàng hoá, từ đóchọn ra mức giá ổn định nhất
Nhìn chung, chúng ta cần tìm hiểu vấn đề chính: Giá hàng định nhập trênthị trờng thế giới Thông thờng, giá cả ở trung tâm giao dịch, các quốc gia sảnxuất chủ yếu hay ở những nhà cung cấp sản xuất tập trung Qua đây, công ty
có thể tìm dợc cho mình một mức giá tốt nhất
- Đánh giá tình hình thị trờng và nhà cung cấp để tìm ra những nét đặctrng, đồng thời phân tích thuận lợi và khó khăn trong nhập khẩu
- Xác định yêu cầu của đơn vị đặt hàng về mặt hàng đó, lựa chọn thờicơ đàm phán, điểu kiện và phơng thức nhập khẩu Đồng thời, xác định vốn(nếu nhập khẩu trực tiếp), phân công cán bộ nghiệp vụ cũng nh huy động sửdụng các cơ sở dành cho nhập khẩu
- Xác định nhà cung cấp để giao dịch nhập khẩu: giao dịch ở đâu? khốilợng, mức giá dự kiến ( là giá FOB hay CIF…), thời gian giao hàng, điều kiệnthanh toán
- Xác định giá cả mua bán:
+ Với ngời đi đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu nên duyệt giá với cácmức giá là: giá tối đa, giá tối thiểu và giá tới hạn Ngời đàm phán có thể định
Trang 16giá cao hơn giá tối thiểu và thấp hơn giá tối đa theo từng hoàn cảnh đàm phán
và điều kiện giao hàng khi ký kết hợp đồng
+Giá cả xác định trong phơng án kinh doanh dựa trên cơ sở giá cả quốc tế tại
sở giao dịch, giá chào hàng, điều kiện giao hàng hay giá mà trớc đây Công ty
đã nhập
+ Giá bán cho đơn vị đặt hàng phải đảm bảo đúng các mục tiêu lợi nhuân đã
đi ra sau khi trừ di các chi phí nhập khẩu, thuế nhập khẩu
- Các mục tiêu cụ thể là: nhập khẩu hàng hoá ở thị trờng, mặt hàng, giácả và các chi phí là bao nhiêu
- Các biện pháp thực hiện: Là công cụ nhằm đạt đợc các mục tiêu đã
Khái niệm: Đàm phán thơng mại là quá trình trao đổi ý kiến của các chủ
thể trong một xung đột nhằm đi tới thống nhất cách nhận định, thống nhấtquan niệm, thống nhất cách xử lý những vấn đề nảy sinh trong quan hệ muabán giữa hai hoặc nhiều bên
Hình thức đàm phán
- Đàm phán giao dịch qua th tín: Là phơng thức chủ yếu để giao dịch
giữa những ngời xuất nhập khẩu Những cuộc tiếp xúc ban đầu thờng là qua
th từ Ngay khi sau này 2 bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trìquan hệ cũng phải thông qua th tín thơng mại Thông qua th tín thì sẽ tiếtkiệm chi phí, lại có thể giao dịch vớí nhiều khách hàng khác nhau ở các quốcgia khác nhau, có thể cân nhắc, suy nghĩ, tranh thủ ý kiến nhiều ngời và khéoléo dấu kín ý định của mình Cần phải lịch sự, chính xác, khẩn trơng và kiênnhẫn trong th tín
- Đàm phán qua điện thoại: Trong điều kiện hiện nay thì việc trao đổiqua điện thoại nhanh chónh, giúp ngời giao dịch tiến hành đàm phán một cáchkhẩn trơng, đúng vào thời cơ cần thiết Nhng phí tổn điện thoai giữa các nớcrất cao, các cuộc trao đổi băng điện thoại thờng phải hạn chế về mặt thời gian,các bên không thể trình bày chi tiết, mặt khác trao đổi qua điện thoại là trao
đổi bằng miệng, không có gì để làm bằng chứng cho những thoả thuận, quyết
Trang 17định trong trao đổi bởi vậy điện thoại chỉ đợc dùng trong những trờng hợp cầnthiết, thật khẩn trơng, sợ lỡ thời cơ hoặc trong những trờng hợp mà mọi điềukiện đã thoả thuận xong, chỉ còn chờ xác nhận một vài chi tiết Cần chuẩn bịchu đáo để có thể trả lời ngay đợc và sau khi trao đổi bằng điện thoại thì cần
có th xác nhận nội dung đã đàm phán thoả thuận
- Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Việc gặp gỡ trực tiếp giữa 2 bên
để trao đổi ý kiến về mọi điều kiện giao dịch, về mọi vấn đề có liên quan đếnviệc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán, là hình thức đàm phán đặc biệtquan trọng Hình thức đàm phán này đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn giữa
2 bên và nhiều khi là lối thoát cho những đàm phán bằng th tín hoặc điện thoại
đã kéo dài qua lâu mà không có kết quả Nhiều khi đàm phán qua th từ kéo dàinhiều tháng mới đi đến ký kết hợp đồng Trong khi đó đàm phán trực tiếp chỉ
2, 3 ngày là đã có kết quả Hình thức đàm phán này thờng đợc dùng khi 2 bên
có nhiều điều kiện phải giải thích cặn kẽ để thuyết phục nhau, khi đàm phán
về nhng hợp đồng lớn, có tính chất phức tạp…Cần phải nắm chắc nghiệp vụ,
tự chủ, phản ứng nhanh nhạy… để có thể bình tĩnh, tỉnh táo, nhận xét, nắm đ
-ợc ý đồ… Gặp gỡ trực tiếp thờng tốn kém nên cần phải chuân bị thật kỹ lỡngkhi tiến hành đàm phán trực tiếp
Để giải quyết vấn đề trên trong đàm phán thờng có hai cách tiếp cận sau đây:
+ Tiếp cận hợp tác: theo cách này các bên tìm cách nhích lại gần nhau,cộng tác với nhau tìm ra tiếng nói chung, đáp số chung, để rồi bên nào cũng
có lợi
+ Tiếp cận cạnh tranh: theo cách này ,một bên lấn át bên kia, áp đặt giảipháp của mình cho đối tác, khiến cho đối tác rơi vào tình trạnh bất lợi
* Các giai đoạn đàm phán:
+ Giai đoạn chuẩn bị đàm phám:
Đây là giai đoạn quân trọng nhất, nó quyết định đến 80% kết quả của đàm
phám
Trong giai đoạn này nhà đàm phán phải chuẩn bị kỹ lỡng về ba mặt sau:
- Thu thập thông tin: trớc khi đàm phán cần nắm đợc những thông tin nh:
Đối phơng có lợi gì trong thơng vụ này
Ta có lợi gì trong thơng vụ này
Đối phơng là ai và đại diện cho đối phơng là ngời nh thế nào
Những thông tin gì có thể cung cấp cho đối phơng
Khuynh hớng thị trờng ra sao
- Chuẩn bị chiến lợc: Trớc khi đàm phán ta cần xác định t duy chủ đạo của
Trang 18mình là t duy chiến lợc hay t duy ứng phó.
Những công cụ và phơng tiện ta sẽ dùng là gì (Hăng hái, nhiệt tình hay lãnh
đạm, thờ ơ, đơn giản và thúc ép hay lạnh nhạt và xa lánh)
- Chuẩn bị kế hoạnh: Trớc khi đàm phán cần phải xác định mục tiêu của cuộc
đàm phán ( Yêu cầu tối đa, tối thiểu, giá cả cao nhất và giá cả thấp nhất )những nhợng bộ có thể phải thực hiện, những đòi hỏi đổi lại cho mỗi nhợng bộ
Mở đầu kích thích trí tởng tợng của đối phơng
Mở đầu trực tiếp ( nghĩa là nhanh chóng chuyển vào nội dung)
Đi vào đàm phán cần tranh thủ sự đồng tình của đối phơng về từng vấn
đề một Muốn vậy phơng pháp thờng dùng là:
Trình bày với vẻ bề ngoài thật thà
Khéo léo sử dụng chữ “nhng”
Nêu ra những câu hỏi để đối phơng trả lời và tự thuyết phục chính họ
Đề ra những yêu cầu cao rồi chủ động giảm dần dần những yêu cầu củamình
Đa ra nhiều phơng án để đối phơng tự lựa chọn
Cuối cùng, cần thúc đẩy ra quyết định bằng văn bản
+ Sau đàm phán:
Sau đàm phán cần phải tỏ rõ thiện chí thực hiện những gì đã đạt đợctrong cuộc đàm phán Tuy nhiên, cũng lại cần phải tỏ ra rất sẵn sàng xem xétlại những điều thoả thuận nào đó
Trang 19Việc theo dõi thực hiện cần phải có sổ sách, tuần ký, đối chiếu, kiểm
Những việc giao dịch qua th tín thờng đòi hỏi nhiều thời gian chờ đợi,
có thể cơ hội mua bán tốt trôi qua Việc sử dụng điện tín khắc phục đợc phầnnào nhợc điểm này Với một đối phơng khéo léo, già dặn thì việc phán đoán ý
đồ của họ qua lời lẽ trong th là một việc rất khó khăn Cần phải lu ý trong việcviết th và gửi th… Những nhà kinh doanh lâu năm nhạn thấy giao dịch băng
th tín phải đảm bảo các yêu cầu: lịch sự, chính xác, khẩn trơng và kiên nhẫn
+ Giao dịch đàm phán qua điện thoại:
Việc giao dịch qua điện thoại nhanh chóng, giúp ngời giao dịch tiếnhành đàm phán một cách khẩn trơng, đúng vào thời cơ cần thiết Những phítổn điện thoại giữa các nớc rất cao, các cuộc trao đổi bằng điện thoại thờng bịhạn chế về mặt thời gian, các bên không thể trình bày chi tiết, mặt khác trao
đổi qua điện thoại là trao đổi bằng miệng không có gì làm bằng chứng chonhững thoả thuận, quyết định trong trao đổi bởi vậy điện thoại chỉ đợc dùngtrong những trờng hợp cần thiết, khẩn trơng, sợ lỡ thời cơ, hoặc trong nhữngtrờng hợp mà mọi điều kiện đã đợc thoả thuận song, chỉ còn chờ xác nhận mộtvài chi tiết…
Khi phải sử dụng điện thoại, cần chuẩn bị thật chu đáo để có thể trả lờingay mọi vấn đề đợc nên lên một cách chính xác Sau khi trao đổi bằng điệnthoại cần có th xác nhận nội dung đã đàm phán thoả thuận
+ Giao dịch đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp:
Việc gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để trao đổi về điều kiện giao dịch, vềmọi vấn đề liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán là hình
Trang 20thức đàm phán đặc biệt quan trọng Hình thức đàm phán này đẩy nhanh tốc độgiải quyết mọi vấn đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát cho những cuộc
đàm phán bằng th tín hoặc điện thoại đã kéo dài quá lâu mà không có kết quả
- Đặc điểm của việc ký kết hợp đồng nhập khẩu:
+ Cần có sự thoả thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cầnthiết trớc khi ký kết hợp đồng Vì mỗi khi thay đổi một điều khoản trong hợp
đồng đã ký sẽ rất khó và có thể gặp nhiều bất lợi
+ Những điều khoản trong hợp đồng phải dựa trên đặc điểm hàng hoámua bán, điều kiện tự nhiên, xã hội… của cả nớc ngời bán và nớc ngời mua.Trong hợp đồng các điều khoản phải không trái pháp luật của cả hai nớc.+ Văn bản hợp đồng thờng do một bên soạn thảo, nên trớc khi ký kết hợp
đồng phải xem xét kỹ lỡng, đối chiếu với những thoả thuận đạt đợc trong quátrình đàm phán
+ Ngời đứng ra ký kết hợp đồng phải là ngời có thẩm quyền của các bênmới đợc ký Và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng là ngôn ngữ mà cả hai bên
đều hiểu đợc
1.1.4.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng
Hình 1.1.1: Quy trình thực hiện nhập khẩu
Xin giấy phép nhập khẩu
Mở L/C hoặc xác nhận thanh toán
Đôn đốc giao hàng
Mua bảo hiểm (Nếu có)
Thuê tàu (Nếu có)
Trang 21a Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép xuất nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nớc quẩn
lý xuất nhập khẩu Vì thế, sau khi ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu doanhnghiệp phải xin giấy phép xuất nhập khẩu chuyến để thực hiệ hợp đồng đó
ở nớc ta, chỉ còn 9 trờng hợp sau đây cần xin giấy phép xuất nhập khẩuchuyến: Hàng xuất nhập khẩu mà nhà nớc quản lý bằng kim ngạch; Hàng tiêudùng nhập khẩu theo kế hoạch đợc Thủ Tớng chính phủ duyệt; Máy móc thiết
bị nhập khẩu bằng nguồn vốn ngân sách; Hàng của doanh nghiệp đợc thànhlập theo luật đầu t nớc ngoại tại Việt Nam; Hàng phục vụ thăm dò, khai thácdầu khí; Hàng dự hội chợ triển lãm; Hàng gia công; Hàng tạm nhập tái xuất;Hàng xuất nhập khẩu thuộc diện cần điều hành để đảm bảo cân đối cung cầutrong nớc
Khi đối tợng hợp đồng thuộc phạm vi phải xin giấy phép xuất nhậpkhẩu, doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ xin giấy phép gồm: hợp đồng, phiếuhạn ngạch (Nếu hàng hoá thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch), hợp đồng uỷthác xuất nhập khẩu ( trờng hợp xuất nhập khẩu uỷ thác)…
Nếu hàng xuất nhập khẩu qua nhiều cửa khẩu, cơ quan hải quan sẽ cấpcho doanh nghiệp một phiếu theo dõi Mỗi khi hàng thực tế giao nhận ở cửakhẩu, cơ quan hải quan cửa khẩu đó sẽ trừ lùi vào phiếu theo dõi dó
Việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu đợc phân công nh sau:
+ Bộ thơng mại ( các phòng cấp giấy phép) cấp giấy phép xuất nhập khẩuhàng mậu dịch, nếu hàng đó thuộc 1 trong 9 trờng hợp nêu trên
+ Tổng cục hải quan cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng phi mậu dịch
b Mở L/C hoặc xác nhận thanh toán
Làm thủ tục Hải quan
Giao nhận hàng nhập khẩu
Thanh toán
Khiếu nại(nếu có)
Trang 22Nhà nhập khẩu mở L/C theo yêu cầu của nhà xuất khẩu hay ngời đợc ởng lợi, nhà nhập khẩu cử ngời đến ngân hàng và mang chứng từ có liên quan
h-đến hoạt động giao dịch kinh doanh doanh và những chứng từ khác có liênquan đến ngân hàng xin mở L/C cho nhà xuất khẩu Sau khi đối chiếu cácchứng từ và mẫu L/C thì ngân hàng thông báo có trách nhiệm trả tiền cho ngời
đợc hởng lợi
c Đôn đốc giao hàng
Đôn đốc giao hàng để tránh tình trạng ngời bán giao hàng chậm tiến độgây ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của nhà nhập khẩu, vì nếu giao hàngchậm gây lãnh phí thời gian trong việc chờ hàng về để sản xuất
d Thuê tàu (Nếu có)
Việc thuê tàu biển phụ thuộc vào hợp đồng mua bán hàng hoá, nếutrong hợp đồng qui định bên nào chịu trách nhiệm thuê tàu biển thì bên đó cótrách nhiệm tìm tàu và thuê
e Mua bảo hiểm (Nếu có)
Hoạt động mua bảo hiểm phụ thuộc vào hợp đồng mua hàng hoá củabên bán và bên mua, nếu nh trong hợp đồng qui đinh giao hàng với điều kiệnCIF thì bên bán chịu chi phí vận chuyển và chi phí bảo hiểm, nếu nh giaohàng với điều kiện POB thì ngời mua hàng sẽ phải chịu chi phí mua bảo hiểmcho chuyến hàng nhập khẩu
f Làm thủ tục Hải quan
Đăng kí tờ khai hồ sơ bao gồm;
Nhận các giấy tờ, chứng từ: sau khi nhận đợc giấy báo hàng đến, công ty phải
cử ngời đến cảng đến để nhận các các giấy tờ, chứng từ liên quan
Nhận hàng: Ngời nhận hàng mang chứng minh nhân dân và giấy tờ giới thiệu
để nhận hàng tại cảng đến, sau khi nhận phải kiểm tra hàng hoá, nếu có hhỏng phải lập biên bản giám định của kho để sau này khiếu nại
Trang 23h Thanh toán
+ Thanh toán bằng th tín dụng: Khi hợp đồng nhập khẩu quy định tiến hànhthanh toán bằng L/C, một trong các việc đầu tiên mà bên mua phải làm đểthực hiện hợp đồng đó là mở L/C
Thời gian mở L/C nếu hợp đồng không qui định gì thì phụ thuộc vàothời gian giao hàng Thông thờng L/C đợc mở khoảng 20- 25 ngày trớc khi
đến thời hạn giao hàng
Căn cứ đẻ mở L/C là các diều khoản của hợp đồng nhập khẩu, khi mởL/C các công try nhập khẩu dựa vào căn cứ này để điền vào một mẫu gọi là
“Giấy xin mở tín dụng khảo nhập khẩu ”
Giấy xin mở tín dụng khoản nhập khẩu kèm theo bản sao hợp đồng vàgiấy phếp nhập khẩu đợc chuyển đến ngân hàng ngoại thơng cùng với hai uỷnhiệm chi: một uỷ nhiệm chi để ký quỹ theo quy định mở L/C và một uỷnhiệm chi để trả thủ tục phí cho ngân hàng về việc mở L/C
Khi bộ chứng từ gốc từ nớc ngoài về đến ngân hàng ngoại thơng, dơn vịkinh doanh nhập khẩu phải kiểm tra chứng từ và nếu chứng từ hợp lệ thì trảtiền cho ngân hàng Có vậy thì đơn vị kinh doanh nhập khẩu mới nhận đợcchứng từ để đi nhận hàng
+ Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu: Nếu hợp đồng xuất nhập khẩu qui
định thanh toán tiền hàng bằng phơng thức nhờ thu thì ngay sau khi giao hàng,dơn vị kinh doanh nhập khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ và xuất trìnhcho ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng việc thu đòi tiền
Chứng từ thanh toán cần đợc lập hợp lệ, chính xác và đợc thanh toánnhanh chóng giao cho ngân hàng nhằm thu hồi vốn nhanh
Nếu hợp đồng nhập khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng phơngthức nhờ thu thì sau khi nhận chứng từ ở ngân hàng ngoại thơng, đơn vị kinhdoanh nhập khẩu đợc kiểm tra chứng từ trong một thời gian nhất định, nếutrong thời gian này, đơn vị kinh doanh nhập khẩu không có lý do chính đáng
từ chối thanh toán thì ngân hàng xem nh yêu cầu đòi tiền hợp lệ Quá thời gianquy định cho việc kiểm tra chứng từ, mọi tranh chấp giữa bên bán và bên mua
về thanh toán tiền hàng sẽ đợc trực tiếp giải quyết giữa các bên đó hoặc qua cơquan trọng tài
k Khiếu nại(Nếu có)
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu nếu chủ hàng xuất nhập khẩu pháthiện thấy hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, thì cần lập hồsơ khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại
Trang 24+ Đối tợng khiếu nại là ngời bán, nếu hàng có chất lợng hoặc số lợngkhông phù hợp với hợp đồng, có bao bì không thích đáng, thời hạn giao hàng
bị vi phạm, hàng giao không đồng bộ, thanh toán nhầm lẫn…
+ Đối tợng khiếu nại là ngời vận tải nếu hàng bị tổn thất trong quá trìnhchuyên chở hoặc nếu tổn thất đó do lỗi của ngời vận tải gây nên
+ Đối tợng khiếu nại là công ty mua bảo hiểm nếu hàng hoá, đối tợngcủa bảo hiểm bị tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc do lỗi của ngời thứ
ba gây nên, khi những rủi ro này đã mua bảo hiểm
Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất( nh biên bảngiám định, COR, ROROC hay CSC…) hoá đơn, vận đơn đờng biển, đơn bảohiểm…
Nếu việc khiếu nại không đợc giải quyết toả đáng, hai bên có thể kiện nhau
ra hội đồng trọng tài hoặc toà án
1.1.4.5 Tổ chức đánh giá thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi hợp đồng đợc thực hiện song công ty tổ chức đánh giá lại hợp
đồng nhập khẩu mạng lại doanh thu là bao nhiêu? đạt bao nhiêu phần trămhợp đồng có mang lại hiệu quả hay không? Từ đó rút ra kinh nghiệm cho lầnsau
Đánh giá lại hợp đồng nhập khẩu giúp doanh nghiệp hay một tổ chức cóthể nhận định trong hợp đồng tới công ty sẽ giải quyết nh thế nào, và làm thếnào để đạt hiệu quả hơn hợp đồng nhập khẩu trớc, giúp tổ chức có thể dự tínhchi phí cho hợp đồng sau
1.2 Những vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý củadoanh nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh doanh
Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu đợc trong hoạt động
kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá
Quan điểm thứ hai: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm
của kết quả và phần tăng thêm của chi phí
Quan điểm thứ ba: Hiệu quả kinh doanh là một đại lợng so sánh giữa kết quả
thu đợc và chi phí bỏ ra để có đợc hiệu quả đó
Trang 25Quan điểm thứ t: Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện đợc mối quan hệ giữa sự
vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thờiphản ánh đợc trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất
Nh vậy, Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn rất chặt với hiệuquả của kinh tế của toàn xã hội, vì vậy nó cần đợc xem xét toàn diện cả về
định tính lẫn định lợng, không gian và thời gian
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung của doanh nghiệp
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ tiềnbán hàng hoá, dịch vụ cung ứng trên thị trờng sau khi đã trừ đi khoản chiếtkhấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thu từ phần trợ giá củaChính phủ khi thực hiện cung cấp hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhànớc Doanh thu đợc hình thành từ dịch vụ và hoạt động bán hàng là chủ yếu,ngoài ra còn có nguồn thu khác nh thu từ hoạt động đầu t tài chính và hoạt
động kinh doanh bất thờng
Chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp thơng mại Từ chi tiền lơng cho công nhân viên
đến việc nghiên cứu thị trờng, chi cho dự trữ, quản cáo và xúc tiến bán hàng…
là các khoản chi cần thiết để có đợc doanh thu
Chỉ tiêu doanh thu và chi phí không phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp nhng nó là cơ sở xác định chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận
Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng d do ngời lao
động làm ra trong quá trình hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận = Doanh thu – 2003 Chi phíLợi nhuận phản ánh quy mô hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận thờng hìnhthành từ các nguồn sau:
+ Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh
+ Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đầu t tài chính
+ Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động bất thờng
Trang 26Trong doanh nghiệp lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷtrọng là lớn nhất còn lại là khoản thu đứng sau là thu từ hoạt động đầu t tàichính và hoạt động kinh doanh bất thờng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn.
Chỉ tiêu này chỉ phản ánh đợc quy mô của hiệu quả kinh doanh chứ khôngphản ánh một cách chính xác về chất lợng kinh doanh cũng nh tiềm lực củaviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận
a Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (P1)
P1 = Tổng lợi nhuận/ Tổng doanh thu * 100%
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thì đợc bao nhiêu đồng lợinhuận, chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận thì phải tăngdoanh thu và giảm chi phí và có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơntốc độ tăng doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh (P2)
P2 = Tổng lợi nhuận/ Vốn kinh doanh * 100%
Với chỉ tiêu này cho biết, một đồng vốn bỏ ra thì doanh nghiệp đợc baonhiêu đồng lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận tính theo vốn kinh doanh đánh giáhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của công ty.Chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp càng đạt hiệu quả càng cao
b Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
- Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu
H1 = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu
Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sởhữu sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quảcàng cao và ngợc lại
- Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu
H2 = Doanh thu thuần / Vốn chủ sở hữu
Trang 27Chỉ tiêu này cho biết trong chu kỳ kinh doanh, vốn chủ sở hữu doah nghiệpquay đợc bao nhiêu vòng, H2 càng lớn thìI hiệu quả thu đợc càng cao và ngợclại.
c Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Hiệu suất vốn kinh doanh
Hiệu suất VKD = Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh
Hiệu suất vốn kinh doanh cho biết một đồng vốn kinh doanh thì doanhnghiệp sẽ thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần
- Hàm lợng vốn kinh doanh
Hàm lợng VKD = Vốn kinh doanh / Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng daonh thu thì doanh nghiệp phải bỏ rabao nhiêu đồng vốn kinh doanh
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả SD VCĐ =Lợi nhuận / Vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết trong một chu kỳ kinh doanh, một đồng vốn cố địnhtham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Hiệu quả vốn lu động
+ Mức kinh doanh của VLĐ = Doanh thu / Vốn LĐ
Mức kinh doanh cho biết trong một chu kỳ kinh doanh một đồng vốn lu độngthì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
+ Mức sinh lời của VLĐ = Lợi nhuận / Vốn LĐ
Chỉ tiêu này cho biết trong một chu kỳ kinh doanh một đồng vốn lu động sẽtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Số vòng quay của VLĐ = Doanh thu thuần / Vốn LĐ
Số vòng quay cho biết , trong một chu kỳ kinh doanh vốn lu động quay đợcbao nhiêu vòng
+ Mức đảm nhiệm của VLĐ = Vốn LĐ / Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có đợc một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồngvốn lu động
Trang 28d Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu năng suất lao động
W = Số lợng SF/ Số lao động
Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh, trung bình một lao động trongmột kỳ kinh doanh thực hiện đợc bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cànglớn thì năng suất lao động càng cao
- Mức sinh lời của một lao động
M = Lợi nhuận / Số lao động
Mức sinh lợi của một ngời lao động cho biết một lao động sử dụngtrong một kỳ kinh doanh sẽ tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.2.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
1.2.3.1 Biện pháp tăng doanh thu
Tăng doanh thu là một trong nhng con đờng cơ bản để nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Muốn tăng doanh thu thì các doanh nghiệpphải tìm đợc các biện pháp để tiêu thụ đợc nhiều hàng hoá, hoặc sản xuất cáchàng hoá có chất lợng tốt hơn trớc đây để có thể bán đợc nhiều hàng, hoặc bánhàng hoá có giá cao hơn trớc
Biện pháp làm cho tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng củachi phí Là biện pháp thờng đợc sử dụng trong các doanh nghiệp có qui môsản xuất lớn vì các doanh nghiệp này khó có thể giảm đợc chi phí trong trong
điều kiện sản lợng sản xuất tăng quá lớn Trong trờng hợp này doanh nghiệpphải tìm mọi cách để tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chiphí làm cho mối tơng quan giữ doanh thu và chi phí phải theo một chiều hớng
có lợi
1.2.3.2 Biện pháp giảm chi phí
Là một biện pháp quan trọng không kém biện pháp tăng doanh thu.Giảm chi phí giúp doanh nghiệp có thể bán đợc hàng hoá với giá thấp hơn trớc
và thậm chí thấp hơn đối thủ cạnh tranh, nhờ đó mà doanh nghiệp có thể bán
ra đợc nhiều hàng hoá hơn trớc hoặc là thu đợc nhiều lợi nhuận hơn trớc đây.Việc giảm chi phí sẽ dẫn đến lợi nhuận tăng và điều đó có nghĩa là hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp cũng tăng theo
Tốc độ giảm chi phí một cách nhanh hơn so với tốc độ giảm của doanh
Trang 29thu, biện pháp này vẫn mang lại hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3.3 Biện pháp về vốn
a Về vốn chủ sở hữu
Là biện pháp đánh giá việc có sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu haykhông, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tức là tăng hệ số doanh lợicủa vốn chủ sở hữu (H) và Tăng hệ số vòng quay của vốn chủ sở hữu
b Về vốn kinh doanh
Đối với vốn kinh doanh, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcần phải: Tăng hiệu suất vốn kinh doanh, giảm hàm lợng vốn kinh doanh Đốivới vốn lu động cần phải tăng mức kinh doanh của vốn lu động, tăng mức sinhlời của VLĐ, tăng số vòng quay của VLĐ và giảm mức đảm nhiệm của vốnLĐ
1.2.3.4 Biện pháp về lao động
Để tăng hiệu quả sử dụng ngời lao động thì nhà doanh nghiệp cần phảităng chỉ tiêu năng suất lao động và tăng mức sinh lời của một ngời lao động
Từ đó doanh nghiệp mới đạt đợc hiệu quả trong việc sử dụng lao động
1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh
a Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô
Yếu tố chính trị luật pháp
Yếu tố chính trị pháp luật là nhân tố tác động trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là môi trờng mà doanh nghiệp đang hoạt
động Môi trờng pháp lý bao gồm các bộ luật quy định về quyền và nghĩa vụ
mà doanh nghiệp phải tuân theo và các chính sách nh thuế, yêu cầu về vốnpháp định
Yếu tố kinh tế
Môi trờng kinh tế bao gồm: Sự tăng trởng kinh tế với những chỉ tiêu nhquy mô, tốc độ tăng GDP; Cơ cấu chi tiêu của dân c, tỷ lệ tích luỹ và tiêudùng; Tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp
Môi trờng kinh tế quyết định quy mô, dung lợng thị trờng thông quaviệc hình thành quy mô thị trờng nói chung và thị trờng sản phẩm nói riêng.Mặt khác nó ảnh hởng đến hành vi mua sắm và quyết định mua hàng củakhách hàng
Trang 30Yếu tố văn hoá xã hội
Văn hóa xã hội là nhân tố bao quanh và có tác động thờng xuyên tớimọi khía cạnh của xã hội, và vì vậy nói cũng có ảnh hởng lớn tới hoạt độngkinh doanh của các doanh nghịêp Với doanh nghiệp, khi tung ra thị trờng mộtloại sản phẩm mới nếu phù hợp với sỏ thích, tập quán hay thẩm mỹ của ngờidân địa phơng thì chắc chắn sản phẩm đó sẽ đợc a chuộng và ngợc lại nếu tráingợc với nét văn hoá đặc trng của khách hàng thì sản phẩm đó sẽ bị tẩy chay
và không còn chỗ đứng trên thị trờng Tuy nhiên, khi đa ra sản phẩm mớidoanh nghiệp cũng cần chú ý đến khả năng thu nhập của ngời dân có thu nhậpcao thì những sản phẩm chất lợng cao, hình thức đẹp đang dạng sẽ đem lại kếtquả cao cho dù giá có cao
Yếu tố khoa học công nghệ
Công nghệ cao giúp hoạt động sản xuất của doanh nghiệpđạt năng suấtcao hơn với chất lợng sản phẩm tốt hơn, giá thành rẻ hơn nh vậy sẽ dễ tiếpcận với ngời tiêu ding hơn và tăng doanh số bán hàng và do đó hiệu quả kinhdoanh đợc nâng lên
b Nhân tố thuộc môi trờng vi mô
Yếu tố bên trong
Bao gồm các yếu tố xuất phát từ nội bộ doanh nghiệp chính là các nhân
tố tạo nên tiềm lực cho doanh nghiệp nh:
Yếu tố nguồn lực tài chính
Nguồn lực về con ngời
Nguồn lực vô hình
Trình độ tổ chức quản lý
Mức trang bị và ứng dụng khoa hoc công nghệ
Mối quan hệ trong nội bộ trong doanh nghiệp
Quan hệ với ngời cung cấp
Quan hệ với nhà cung cấp tốt sẽ tạo ra cho doanh nghiệp có một quátrình sản xuất liên tục, đảm bảo một cách tốt nhất nguồn cung cấp đầu vào chodoanh nghiệp Quan hệ tốt với bạn hàng tạo đầu vào cho sản phẩm có chi phíthấp nhất
Quan hệ với trung gian
Trang 31Nhà sản xuất có quan hệ tốt với các trung gian chuyên cung cấp về thịtrờng nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và các trung gian phân phối sảnphẩm sản xuất ra của công ty và các trung gian khác khi đó công ty hoạt động
sẽ có hiệu quả nhất và lợi nhuận cao nhất
Quan hệ với đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trờng việc quan hệ với đối thủ cạnh tranh là rấtcần thiết vì chỉ khi nhận biết đợc đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp mới đa
ra đợc phơng án kinh doanh có hiệu quả và đa đợc sản phẩm của doanh nghiệp
đến đợc tay ngời tiêu dùng
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu
1.3.1 Đối với nền kinh tế.
Trong nền kinh tế Việt nam hàng hoá nhiều thành phần việc nhập khẩuhàng hoá có chất lợng tốt, giá rẻ sẽ đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùngtrong nớc và có thể mua đợc nhiều hàng hoá có chất lợng cao Nhập khẩuhàng hoá giúp cho Việt nam có cơ hội giao thơng với các nớc phát triển trênthế giới và góp phần phát triển kinh tế trong nớc, đáp ứng đợc chiến lợc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc
Nhập khẩu đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệptrong nớc, giúp công ty có thể tận dụng đợc nguyên vật liệu nớc ngoài màtrong nớc không có và tiếc kiệm đợc nguồn nguyên vật liệu trong nớc Nhậpkhẩu có hiệu quả làm cho doanh nghiệp có thể giảm đơc chi phí đầu vào nângcao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhập khẩu có hiệu quả đảm bảo cho các doanh nghiệp nhập khẩu đợccác công nghệ và nguyên vật liệu đầu vào có chất lợng tốt từ đó làm nâng caokhả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nớc
1.3.2 Đối với các doanh nghiệp
Hoạt động nhập khẩu là cần thiết đối với công ty tham gia vào kinhdoanh quốc tế nó không chỉ là bộ phận chủ yếu trong hoạt động thông thơnggiữa các quốc gia mà còn giúp cho việc giao dịch hiện tại của doanh khi thamgia kinh doanh nhập khẩu hàng hoá Muốn nâng cao đợc hiệu quả trong nhậpkhẩu hàng hoá trớc tiên công ty và các doanh nghiệp phải xây dựng cho mìnhmột bộ phận chuyên về hoạt động nhập khẩu, đào tạo nhân viên trong hoạt
động này và cuối cùng là việc xây đựng phơng án nhập khẩu và thực thi hoạt
Trang 32động kinh doanh nhập khẩu.
Nhập khẩu có hiệu quả thì mới đảm bảo đợc nguyên vật liệu nhập về
có chất lợng đúng với yêu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nóichung Sự chuân bị kỹ trong hoạt động nhập khẩu hàng hoá giúp công ty tránh
đợc tình trạng nhập nguyên vật liệu không đúng với yêu cầu sản xuất nóichung và tránh đợc rủi ro nhập về sản phẩm không đúng tiêu chuẩn
Hạn chế rủi ro trong hoạt động nhập khẩu về chất lợng, số lợng hànghoá, giá hàng hoá và các khoản khác trong hợp đồng Vì chỉ có phơng án kinhdoanh nhập khẩu có chuẩn bị kỹ càng thì các doanh nghiệp mới nhập đợchàng hoá có chất lợng, số lợng tốt và chi phí thấp
Chơng II Thực trạng hoạt động nhập khẩu tại công ty
Trang 33Đặt dới sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty vật t nông nghiệp và vậntải hàng hoá công ty vật t vận tải hàng hoá là một doanh nghiệp nhà nớc hạchtoán độc lập, tự chủ về tài chính, có tài khoản và con dấu riêng.
Do xã hội ngày càng phát triển nhu cầu về hàng hoá ngày càng đợcnâng cao đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vị thế trên thị trờng cần có nhiềumặt hàng chất lợng cao để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hay của ngời tiêudùng
Trớc đây công ty chỉ kinh doanh đơn thuần các mặt hàng phục vụ chosản xuất nông nghiệp và kinh doanh vận tải, hiện nay theo quyết định số 79HĐQT/QĐ ngày 19/11/1997 của Tổng công ty vật t Nông nghiệp_Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn cho phép công ty đầu t xây dựng dây chuyềnsản xuất bao PP thông dụng công suất 6.000.000 bao/năm để mở rộng thị tr-ờng và đáp ứng nhu cầu của ngành Hiện nay, công ty đã nâng cấp cơ sở trangthiết bị và dây chuyền công nghệ ớc tính 10.000.000 bao/năm vào năm 2006
và trụ sở chính của công ty đặt tại số 6- Nguyễn Công Trứ- Hai Bà Trng-HàNội
Chi nhánh Hải phòng đặt tại số 4B Trần Phú -TP Hải Phòng Chi nhánh thànhphố Hồ Chí Minh đặt tại số 11 đờng Xô Viết Nghệ Tĩnh-quận Bình Thạnh-Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Công ty đảm nhiệm ba chức năng chính
- Kinh doanh các mặt hàng sản xuất nông nghiệp
- Kinh doanh vận tải đờng bộ
- Sản xuất bao bì
Chủ yếu thực hiện nhập nguyên vật liệu hạt nhựa PP về sản xuất bao bì PP
và cung cấp cho thị trờng miền bắc Việt Nam trong ngành nông nghiệp và
Trang 34phát triển nông thôn Công ty vừa là nhà sản xuất chính bao bì vừa là nhà cungcấp chủ yếu cho thị trờng miền Bắc Việt Nam.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty VTHH và VT
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty vật t hàng hoá và vận tải đợc tổ chứctheo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ thủ trởng quản lý, điềuhành trong quá trình sản xuất kinh doanh, trên cơ sở quyền làm chủ tập thểcủa cán bộ công nhân viên trong công ty Bộ máy của công ty gọn nhẹ, tổchức điều hành chung là giám độc giám đốc chịu mọi trách nhiệm với Nhà n-ớc
Hình 2.1.2: Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, giúp việc cho giám đốc có một phóphòng giám đốc phụ trách kinh doanh, một kế toán trởng một trợ lý kế hoạchmột hệ thống phòng ban chức năng và phân xởng bao bì
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức.
+ Giám đốc: là ngời quyết định thực thi kế hoạch, chiến lợc phát triển củacông ty Thông qua sự tích hợp những ý kiến, đánh giá có đợc từ hệ thốngcác phòng ban trực thuộc sự quản lý của giám đốc nh các phó giám đốc,phòng xuất nhập khẩu, phòng tài chính kế toán
Trách nhiệm của Giám đốc là:
* Theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Ký các hợp đồng lao động hay thoả ớc lao động với công nhân
* Thay mặt doanh nghiệp ký kết các hợp đồng kinh tế phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty
kế toán
Ban đại
lý vận tải
Chi nhánh thành phố Hồ Chi Minh
Chi nhánh thành phố HảiPhòng
Xởng sản xuất bao bì