1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án môn học thành lập các kcn thực trạng và phương hướng hoàn thiện

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Lập Các KCN Thực Trạng Và Phương Hướng Hoàn Thiện
Tác giả Trần Vũ Chung
Người hướng dẫn Cô giáo
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật và Quản lý Phát Triển Công Nghiệp
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 71,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt độngcủa các KCN những năm qua đã khẳng định đường lối, chủ trương đúng đắn củaĐảng và Nhà nước Việt Nam trong quá trình xây dựng và phát triển KCN 3 Phương pháp luận phát triển KCN

Trang 1

Sau 15 năm hình thành và phát triển các KCN đã thu hút mạnh mẽ đầu tưtrong nước và ngoài nước, du nhập công nghệ mới và phương pháp quản trị kinh

tế tiên tiến, thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá, tiếp cận thị trường quốc tế Phát triểnmạng lưới KCN đã tác động đến sự thay đổi quy hoạch nông thôn, đô thị, hìnhthành mạng lưới giao thông vận tải, phát triển các ngành dịch vụ và thay đổi lốisống của một bộ phận dân cư theo hướng văn minh hiện đại Việc phát triểnKCN đã tạo tiền đề vững chắc cho tăng trưởng kinh tế hàng năm và góp phầnquan trọng để Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì thế thành lập cácKCN đang là nhiệm vụ cấp bách ở nước ta

Tuy nhiên bên cạnh những thành công quá trình xây dựng và phát triển cácKCN ở Việt Nam trong những năm qua đã bộc lộ nhiều hạn chế đặc biệt là hoạtđộng quy hoạch KCN kém hiệu quả đã hệ luỵ đến đời sống nhân dân, lãng phínguồn lực tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường …Đây cũng chính là lý do em

chọn đề tài “ THÀNH LẬP CÁC KCN THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG

HƯỚNG HOÀN THIỆN ” Em mong muốn tìm hiểu một số tồn tại qua đó đề

cập tới phương hướng nhằm hoàn thiện các KCN trong tiến trình phát triển kinh

tế xã hội của đất nước

Bố cục đề án gồm 3 phần :

PHẦN I : KHU CÔNG NGHIỆP

PHẦN II: CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KCN PHẦN III: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN Ở VIỆT NAM PHẦN IV: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KCN

Trang 2

Trong quá trình thực hiện đề án, mặc dù em đã rất cố gắng nhng chắcchắn không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận đợc sự góp ý của thầygiáo Em xin chân thành cảm ơn cô giáo đã tận tình hớng dẫn em trong quá trìnhthực hiện đề án này.

Trang 3

NỘI DUNGPHẦN I: KHU CÔNG NGHIỆP

1 Khái niệm và đặc trưng KCN

1.1 Khái niệm

Theo nghị định số 192/CP ngày 25/12/1994 của chính phủ các KCN đượcđịnh nghĩa là các khu vực công nghiệp tập trung, không có dân cư, được thànhlập với ranh giới được xác định nhằm cung ứng các dịch vụ hỗ trợ sản xuất

1.2 Đặc trưng KCN

Mỗi loại hình KCN có đặc trưng riêng nhưng giữa chúng có những điểmtương đồng Đó là :

- Có ranh giới địa lý hết sức rõ ràng , có giới hạn về diện tích Diện tích

mỗi KCN thường từ trên 100ha đến khoảng 1000ha

- Là biểu hiện của tập trung hoá sản xuất theo lãnh thổ Trong KCN chỉ có

doanh nghiệp công nghiệp hoạt động và các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp công nghiệp có cơ sở hạ tầng (điện nước, giao thông,

thông tin liên lạc, cấp thoát nước…) và hệ thống xử lý chất thải chung

- KCN được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập

và có bộ máy quản lý riêng

2.Vai trò và sự cần thiết phát triển KCN

2.1 Vai trò

Xây dựng và phát triển KCN có vai trò quan trọng nói riêng đối với sựphát triển công nghiệp nói chung và đối với tổ chức sản xuất theo lãnh thổ nóiriêng

- Trước hết phát triển KCN sẽ cho phép khai thác lợi thế của vùng lãnh thổ,góp phần thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp

- Phát triển KCN sẽ cho phép sử dụng hợp lý và tiết kiệm đất đai và cơ sở

hạ tầng kỹ thuật, phát huy ưu điểm của việc bố trí tập trung các cơ sở sản xuấtcông nghiệp, hạn chế đuợc nhược điểm của việc phát triển tản mạn gây ra sự

Trang 4

phân tán của cơ sở sản xuất trong khu dân cư sinh sống, vừa gây ô nhiễm môitrường làm ảnh hưởng lớn đến đời sống của cộng đồng dân cư trong vùng nhất

là ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân qua đó thuận lợi cho việc quản lý hànhchính, quản lý môi trường mặt khác cung cấp dịch vụ thuận lợi

- Dưới góc độ kinh tế đây là cơ sở để thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất vìnếu xây dựng riêng rẽ chi phí sản xuất sẽ rất lớn, xây dựng theo KCN sẽ quyhoạch được cơ sở hạ tầng chung như đường xá, điện nước, giao thông liên lạc,

hệ thống thu gom rác thải từ đó giảm thiểu được chi phí, tạo lợi thế canh tranhcho sản phẩm công nghiệp được sản xuất tại các KCN

- Việc phát triển các KCN đã tạo nhiều bước chuyển biến tích cực về quản

lý, kinh tế-xã hội, phát huy tốt nội lực, huy động ngoại lực có hiệu quả Tạo điềukiện phát triển KCN tập trung theo quy hoạch, tăng cường khả năng kiểm soát

và xử lý chất thải công nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần bảo đảm

an ninh, quốc phòng, nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất và vốn đầu tư, tăngnăng lực sản xuất, tạo việc làm cho người lao động, tăng GDP Tạo bước chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, chế biếnphục vụ xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường trong nước, đào tạo cán bộ quản lý

và công nhân lành nghề, thu hẹp khoảng cách kinh tế giữa các vùng của đấtnước, đóng góp cho ngân sách nhà nước một nguồn thu từ thuế Đặc biệt, cácKCN đã thu hút hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Hơn nữanhờ xây dựng và phát triển KCN sẽ tạo ra sự thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội tạicác vùng lãnh thổ, góp phần thực hiện đô thị hoá hợp lý trong quá trình CNH-HĐH

Trang 5

có 2.202 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (chiếm 48,75% tổng dự

án đầu tư) với tổng vốn đầu tư đăng kí đạt 17,6 tỷ USD tạo ra giá trị sản xuấtcông nghiệp trên 14 tỷ USD bằng 28% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, giá trịxuất khẩu của các KCN của cả nước đạt 6 tỷ USD bằng 19% tổng kim ngạchxuất khẩu của cả nước, nộp ngân sách trên 650 triệu USD, thu hút khoảng 740nghìn lao động trực tiếp và hơn một triệu lao động gián tiếp

Việt Nam là một nước đang phát triển nên vốn được coi là một nguồn lực vôcùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế đất nước, KCN hiện nay là mộtđầu mối quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trong nước và FDI Như vậy ta

có thể thấy được vai trò to lớn và cần thiết phải phát triển các KCN Hoạt độngcủa các KCN những năm qua đã khẳng định đường lối, chủ trương đúng đắn củaĐảng và Nhà nước Việt Nam trong quá trình xây dựng và phát triển KCN

3 Phương pháp luận phát triển KCN gắn với vùng

KCN là biểu hiện của tập trung hoá sản xuất theo lãnh thổ Việc nghiêncứư phát triển KCN gắn với vùng không chỉ dựa vào các yếu tố tại chỗ (yếu tốnội sinh) mà còn phụ thuôc vào yếu tố bên ngoài (yếu tố ngoại sinh) thông quamối liên hệ vùng trong một quốc gia và trên pham vi quốc tế

- Các yếu tố nội sinh cần quan tâm trong quá trình nghiên cứư phát triểnKCN bao gồm : địa lý kinh tế, tài nguyên, cơ sở hạ tầng bao gồm hạ tầng sảnxuất và xã hội ; đất xây dựng với các đặc tính về vị trí địa lý, điạ chất công trình,khả năng mở rộng…, khả năng thị trường, vốn đầu tư…

- Các yếu tố ngoại sinh được xem xét trên phạm vi rất rộng, chúng thuộcnhững vùng khác nhau trong nước và ngoài nước Trong nhiều trường hợp, cácyếu tố bên ngoài chi phối mạnh mẽ và lại có ý nghĩa quyết định đối với việcphát triển KCN như : thị trường (thị trường tiêu thụ, thị trường về nguyênliệu…); hợp tác quốc tế và hỗ trợ vốn đầu tư từ các nước; các yếu tố chính trị(điều kiện ưu đãi về vốn, đặc biệt vốn ODA, các khoản vay ngân hàng …chophát triển cơ sở hạ tầng KCN, chính sách tạo điều kiện về nhập khẩu nguyên

Trang 6

liệu, thiết bị, khả năng chuyển giao công nghệ tiên tiến; các hình thức tổ chứccông nghiệp theo lãnh thổ (điểm công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm côngnghiêp, khu công nghiệp, khu chế xuất, dải công nghiệp)

Với cách tiếp cận trên việc phát triển KCN gắn với vùng gồm các nội dung sau : Thứ nhất, xác định lợi thế của vùng trong việc phát triển KCN

Xác định các yếu tố lợi thế của trong phát triên công nghiệp, trước tiêncần xác định các yếu tố về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khoáng sản, nhân lực,trình độ và truyền thống phát triển kinh tế, xã hội …các yếu tố này cần được xácđịnh trong phạm vi một tỉnh, với các tỉnh trong vùng, với toàn vùng trong mốiquan hệ với thị trường trong nước và quốc tế

Việc biến lợi thế tuyệt đối thành lợi thế so sánh có ý nghĩa quan trọng,nhất là các điều kiện tự nhiên Những lợi thế về tài nguyên, vị trí địa lý, nhân lực

về cơ bản là các lợi thế so sánh về chi phí sản xuất, có thuận lợi trên thị trường,đồng thời thu hút các nguồn lực khác Từ đó cho thấy chính sách của chính phủ

về phát huy lợi thế so sánh trong phát triển KCN phải xuất phát từ xác định, pháthuy lợi thế so sánh của từng vùng và trong điều kiện ngày nay cần hướng tới hộinhập, hình thành các cực tăng trưởng của quốc gia, tăng hiệu ứng lan toả trongphát triển kinh tế quốc dân

Thứ hai, trên cơ sở lợi thế so sánh của mình, các vùng cần phát triển cácngành công nghiệp có khả năng cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh trong phát triến công nghiệp tại các vùng phải kết hợpvới lợi thế cạnh tranh của địa phương đó Khi điều kiện và môi trường kinhdoanh tại địa phưong đó thấp thì các doanh nghiệp sẽ di chuyển sang nơi có lọithế cạnh tranh hơn Khi cạnh tranh càng được địa phương hoá thì các doanhnghiệp chịu sự canh tranh đó càng trực tiếp hơn, gần hơn, do đó kết quả hoạtđộng của họ càng cao hơn

Thứ ba, vai trò của nhà nước trong phát triển KCN

Nhà nước có vai trò là một “bà đỡ”, tạo ra cơ chế, chính sách năng độngcho doanh nghiệp công nghiệp trong một môi trường cạnh tranh bình đẳng, giảm

Trang 7

chi phí sản xuất, tạo thuận lợi về cơ sở hạ tầng Sự tập trung quá mức côngnghiệp vào các vùng có lợi thế so sánh sẽ là nguyên nhân đe doạ đến sự pháttriển bền vững, đồng thời cũng cần khắc phục những đánh giá quá lạc quan vềlợi thế so sánh dẫn tới tình trạng đầu tư theo phong trào, làm suy giảm năng lựcphát huy và mất lợi thế so sánh Bên cạnh đó, cần xác định được các bất lợitrong phát triển KCN để có biện pháp khắc phục.

Nội dung của chính sách phát triển KCN mà nhà nước cần tác động đểphát huy lợi thế so sánh được thể hiện ở các nội dung: xây dựng môi trườngthuận lợi cho doanh nghiệp, nâng cao khả năng canh tranh cho doanh nghiệp;tạo cơ hội cho doanh nghiệp mới, dù họ là các nhà đầu tư ngoài hay tại địaphương Đồng thời quản lý phát triển KCN cần chú trọng tới sự phối hợp đểphát huy cộng hưởng các yếu tố chính sách, chú ý đến tạo thêm việc làm và pháttriển đô thị, các khu vực trọng điểm; quan tâm đến mạng lưới quản lý, sự hợptác giữa các chính quyền, hiệp hội với doanh nghiệp nhằm hướng tới sự pháttriển bền vững

PHẦN II: CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KCN

để các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn vào Việt Nam Nước ta có bờ biển dài nên

hệ thống cảng biển đặc biệt là cảng biển quốc tế rất phát triển thuận lợi cho pháttriển khu chế xuất, KCN thương mại Bên cạnh đó có thể khai thác được nguồnlợi thuỷ sản, đây là nguồn lợi lớn với nhiều loại thuỷ hải sản giá trị là đầu vào

Trang 8

cho công nghiệp chế biến thủy sản, đây là một mặt hàng xuất khẩu có giá trịhiện nay

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi còn có một số khó khăn: đó là sựphát triển không đồng đều giữa các vùng trong cả nước Ngay cả những vùngphân bố nhiều tài nguyên lại nằm ở những vùng xa trung tâm, địa hình phức tạp,trình độ đô thị hoá chưa cao Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phát triển nhưngchất lượng chưa đảm bảo, chưa được quy hoạch đầy đủ, chi phí cải tạo mặt bằngcòn khá tốn kém, cơ sở hạ tầng địa phương còn yếu và chưa quy hoạch đầy đủ

2 Tài Nguyên Thiên Nhiên

Việt Nam giàu có về tài nguyên thiên nhiên, đây là điều kiện được cácnhà đầu tư chú ý nhất khi quyết định đầu tư vào các KCN

a ) Tài nguyên đất nông nghiệp

Là tiềm năng cơ bản do phù sa của hệ thống sông bồi đắp thích hợp vớiviệc trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực…làm nguyên liệu đầuvào cho hoạt động sản xuất công nghiệp chế biến

Thế mạnh thứ hai là đất lâm nghiệp cung cấp cho công nghiệp sản lượng

gỗ lớn và một số đặc sản gỗ quý hiếm xuất khẩu và phục vụ cho sản xuất trongnước như: quế, trầm hương, cao su, chè…là nguồn lực đầu vào cho các ngànhcông nghiệp chế biến

b )Tài nguyên thuỷ văn

Tài nguyên nước khá phong phú nhưng tương đối phức tạp Đặc điểm khíhậu nóng ẩm mưa nhiều với trữ lượng nước lớn cung cấp đầy đủ cho các hoạtđộng sản xuất Do trữ lượng nước lớn, dòng chảy khá dồi dào là điều kiện đểphát triển thuỷ điện với công suất lớn

Khí hậu Việt Nam chia thành nhiều mùa khác nhau Ở miền Nam gồmmùa mưa và mùa khô, ở miền bắc gồm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông thời tiết nóng

ẩm mưa nhiều nhưng không quá khhắc nghiệt Điều kiện khí hậu này làm chosản xuất diễn ra thuận lợi

c) Tài nguyên khoáng sản

Trang 9

Một trong những yếu tố không thể thiếu của đầu vào sản xuất là tàinguyên khoáng sản Ở nước ta, tài nguyên khoáng sản thực sự đa dạng phongphú và trữ lượng lớn có giá trị kinh tế cao.

Điển hình là tài nguyên khoáng sản phân bố ở khắp các vùng trên cảnước Thí dụ vùng Đông Bắc Bắc Bộ: thế mạnh đầu tiên của vùng là nguồn nănglượng than đá với trữ lượng thăm dò khoảng 3.6 tỉ tấn với 3 dải lớn là Cẩm Phả,Hòn Gai, Mạo Khê, Uông Bí (Quảng Ninh) Ngoài ra còn phân bố rải rác ở TháiNguyên với trữ lượng khoảng 80 triệu tấn; Na Dương (Lạng Sơn) trữ lượngkhoảng 100 triệu tấn khoáng sản đá vôi để sản xuất xi măng trữ lượng khoảnghàng tỉ tấn phân bố hầu hết ở các tỉnh; đất sét cao lanh để sản xuất gạch khôngnung ở Quảng Ninh; Apatit ở Lào Cai trữ lượng 1.4 tỉ tấn để sản xuất phân bón.Khoáng sản kim loại đa dạng: Fe, Mn, Ti, Pb, Zn,… các mỏ này tuy không lớnnhưng chất lượng tốt, hàm lượng kim loại cao, không chỉ có giá trị trong nước

mà còn có giá trị xuất khẩu

Trữ lượng dầu khí phân bố trong thềm lục địa tiếp giáp với biển Đông vàvịnh Thái Lan gồm các bể trầm tích- Cửu Long dự báo khoảng 2 tỉ tấn, bể trầmtích Thổ Chu- Mã Lai khoảng vài trăm triệu tấn dầu quy đổi

Với những điều kện trên đây là tiền đề để hình thành các KCN ở ViệtNam Bởi lẽ một trong những yếu tố quan trọng nhất để hình thành KCN là điềukiện về mặt bằng xây dựng và các yếu tố nguyên liệu đầu vào cho vận hành sảnxuất Việt Nam hội tụ đủ các yếu tố này, với nguồn nguyên liệu được cung cấptại chỗ và không tốn kém cho khâu vận chuyển nguyên vật liệu Khoáng sảnkhông những có trữ lượng lớn mà còn có chất lượng cao và còn đang ở dạngtiềm năng chưa được khai thác và sử dụng triệt để

3) Tài nguyên nhân văn

Ngày nay, quá trình đô thị hoá ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ tạo sựphân hoá nhanh lao động theo ngành nghề và lãnh thổ Dân số đông, mật độ dân

số tương đối cao tập trung ở các thành phố lớn và đô thị, cung cấp đủ số lượnglao động cho các ngành kinh tế Có thể nói Việt Nam có nguồn nhân công dồi

Trang 10

dào Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã tạo ra một đội ngũ lao động có kĩnăng và kinh nghiệm sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại có tính năng động cao,nhạy bén với khoa học công nghệ mới, với sản xuất hàng hoá và thị trường Đây là một trong những nguồn lao động dồi dào cung cấp cho quá trìnhphát triển các KCN.

PHẦN III: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN Ở VIỆT NAM

1 KẾT QUẢ

1.1 Phát triển tràn lan không hiệu quả “hội chứng KCN”.

Với mục tiêu tạo ra cơ sở hạ tầng kĩ thuật đồng bộ để thu hút các doanhnghiệp vào hoạt động, trong thời gian qua các địa phương đã xin phép thành lậphàng loạt các KCN Không chỉ những thành phố lớn như Hà Nội, thành phố HồChí Minh mà nhiều tỉnh, thành đang rơi vào “ một cuộc chạy đua” thành lập cácKCN với mục đích là có KCN để thu hút đầu tư và hy vọng hưởng lợi từ cácKCN

Việc quy hoạch KCN ở Việt Nam đang dẫn tới tình trạng:

- Một là: lãng phí nguồn lực

Nguồn lực trước hết là đất đai- nguồn lực vật chất hữu hạn và quan trọngcủa một quốc gia Trong xu thế tất yếu của quá trình đô thị hoá và phát triển cácKCN làm cho quỹ đất nói chung và quỹ đất nông nghiệp nói riêng ngày càng thuhẹp Nhiều KCN có thể đặt tại những khu vực không phải là đất nông nghiệpsong vì nhiều lí do khác nhau các KCN lại được xây dựng trên những khu vựcđất canh tác ( các KCN Hải Dương) Nhiều tỉnh khá “ hào phóng ” trong việccấp đất nông nghiệp để thành lập KCN

Có quá nhiều KCN được thành lập nhưng không được “ lấp đầy ” và để

“lấp đầy” (hình thức) các địa phương sẵn sàng cho thuê đất với giá rẻ Đã cónhiều doanh nghiệp thuê đất, sau một thời gian lại cho doanh nghiệp khác thuêlại với giá cao hơn Đây là nguyên nhân dẫn tới tình trạng cạnh tranh không lànhmạnh giữa các địa phương, giữa các KCN gây lãng phí xã hội Nhiều địaphương đã tự ý ban hành các chính sách ưu đãi thái quá “mời chào” các nhà đầu

Trang 11

tư vượt quá quy định chung của chính phủ và các bộ, ngành để thu hút đầu tư,chấp nhận dùng ngân sách địa phương để bù lỗ, làm ảnh hưởng tới ngân sáchnhà nước Điển hình là tỉnh Phú Thọ, ban quản lý các KCN tỉnh Phú Thọ thấy rõđược thực tế các nhà đầu tư nước ngoài chỉ đầu tư vào những nơi có lợi nhuậncao nhất, nên để kéo các nhà đầu tư về với tỉnh mình, Phú Thọ đã giảm giá thuêđất thấp hơn các tỉnh lân cận, trong khi chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng lại cao, vìthế phải cân đối bù lỗ từ nguồn thu thuế, phí, lệ phí của các doanh nghiệp và xácđịnh giai đoạn đầu lấy hiệu quả xã hội tạo công âưn việc làm cho lao động địaphương là chính Vấn đề đặt ra đối với Phú Thọ là, nếu ấn định giá thuê đất thấp

ổn định lâu dài sẽ dẫn tơí tình trạng không đảm bảo thu hồi vốn, ngân sách tỉnhphải bù lỗ lớn; còn nếu giá cao ngay ở giai đoạn đầu thì dẫn tới khả năng cạnhtranh kém

Phần lớn các KCN mang tính vạn năng, thiếu các KCN chuyên ngành;các KCN cao được triển khai hết sức chậm trễ Các KCN còn bất cấp về cơ cấungành nghề, về đầu tư chiều sâu Chất lượng lượng các dự án đầu tư thu hútchưa cao, chất lượng KCN không ngang tầm khu vực

Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển KCN Các dự

án đầu tư thu hút vào các KCN ở các địa phương có nhu cầu lớn về cán bộ quản

lý người Việt Nam giỏi, công nhân tay nghề cao, kỷ luật lao động tốt, song đa sốcác nơi không đáp ứng được

- Hai là chưa kết hợp giữa quy hoạch ngành với quy hoạch lãnh thổ

Cuộc chạy đua thành lập các KCN đang làm mất đi quy hoạch tổng thể,không gắn quy hoạch KCN với quy hoạch ngành, vùng và quy hoạch lãnh thổquốc gia, không xem xét tất cả các yếu tố: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, nguồnlực vật chất, tài nguyên, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực…để quy hoạch KCN.Tình hình đầu tư phát triển các KCN không theo quy hoạch tổng thể, thiếu sựphối hợp giữa các địa phương trong vùng nên đã không tận dụng đươc lợi thế sosánh, dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt làm hiệu quả hoạt động các KCN bịgiảm sút

Trang 12

- Ba là : chưa thống nhất quan điểm phát triển kinh tế và vấn đề xã hội

Một số địa phương (như Hưng Yên, Hải Dương, Đồng Nai, Long An…)

do quy hoạch phát triển các KCN chưa hợp lý, sử dụng nhiều đất trồng lúa, đất

có ưu thế đối với sản xuất nông nghiệp, đất đang có khu dân cư tại những vị trí

có hạ tầng kĩ thuật dẫn tới tình trạng các hộ nông dân bị thu hồi đất, không cóđất canh tác, ảnh hưởng đến đời sống và gây tâm lý bất ổn trong nhân dân

Kết cấu hạ tầng đắt đỏ Không hoàn chỉnh ứ đọng vốn, vướng mắc trongviệc giải toả, đền bù đẩy giá thuê đất lên cao Ngay tại Hà Nội theo thống kê của

bộ kế hoạch và đầu tư, cho đến thời điểm này đã thành lập 6 KCN tập trung vớiquy mô rất đa dạng thế nhưng thực tế chỉ có 3 KCN đi vào hoạt động, đón cácnhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh( KCN Thăng Long, Sài Đồng B, NộI Bài).Các KCN còn lại chưa triển khai được hoặc chậm triển khai do một số nguyênnhân như chủ đầu tư không có năng lực tào chính, thiêú kinh nghiệm xây dựng

kĩ thuật nội bộ…Về hạ tầng kĩ thuật của các KCN Hà Nội hiện chỉ có KCNThăng Long tương đối hoàn chính cả trong và ngoài hàng rào, 2 khu còn lạichưa đồng bộ như: chưa có xử lý rác thải, chưa cung cấp đầy đủ nước sạch chodoanh nghiệp, hệ thống giao thông ngoài hàng rào không thuận lợi Ở Việt Namnguyên nhân chính sụt giảm nguồn vốn đầu tư, kể cả FDI vào các KCN là dochưa đáp ứng tốt các nhu cầu về dịch vụ cơ sở hạ tầng

Mạng lưới KCN nặng tính cục bộ, khép kín trong địa giới hành chính, suấthiện sự canh tranh không lành mạnh Tình trạng “quy hoạch treo”, “dư án treo”,

“đền bù treo” đang diễn ra phổ biến ở hầu hết các tỉnh, dân mất đất không cóviệc làm, mất lòng tin, nảy sinh nhiều vấn đề tiêu cực khác trong xã hội Tìnhtrạng các KCN được xây dựng theo “nhiệm kì”, tệ xin- cho vẫn còn phổ biếntrong việc phê duyệt dự án đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư, phê duyệt và đưa vàoquy hoạch phát triển KCN ở các địa phương, làm phá vỡ quy hoạch tổng thểphát triển KCN của cả nước và thiếu các chuẩn mực để xây dựng một KCN của

cơ quan trung ương dẫn tới hiện tượng các KCN được xây theo kiểu phong trào,

Trang 13

đầu tư tràn lan dàn trải kém hiệu quả xảy ra ở rất nhiều nơi và ngày càng nghiêmtrọng.

Công tác thanh tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch và xử lý đơn khiếukiện liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng bị buông lỏng và không giảiquyết kịp thời gây bức xúc cho người dân có đất bị thu hồi Chưa có cơ chếkiểm tra, giám sát lại của người dân đối với cơ quan nhà nước nên tình trạngtham nhũng, sách nhiễu gây phiền hà cho doanh nghiệp và người dân của một số

bộ phận không nhỏ cán bộ công chức là rất nghiêm trọng Điều này thể hiện sựkhông công bằng, minh bạch của chính sách, vừa không ngăn chặn được các tiêucực xảy ra làm cản trở đến hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp

- Bốn là : chưa kết hợp quy hoạch KCN và quy hoạch đô thị

Tình trạng KCN đã được xây dựng ở trong lòng thành phố gây rất nhiềukhó khăn cho công tác bảo vệ môi trường gây ách tắc giao thông, cung cấp nhà

ở, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, trường học cho người lao động và con em họ,hoặc là được bố trí quá xa khu dân cư và các nguồn cung cấp dịch vụ nên khókhăn trong việc thu hút các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài

Việc quy hoạch KCN chưa đồng bộ với quy hoạch phát triển đô thị, khudân cư, hạ tầng kĩ thuật và xã hội dẫn đến sự phát triển không bền vững Đặcbiệt các KCN có quy mô nhỏ do địa phương quản lý nằm xa các đô thị hiện có

20 đến 30 km có khó khăn hơn nhiều Các KCN loại này lại thường chỉ có cácdoanh nghiệp nhỏ trong nước thuê đất; các doanh nghiệp nhỏ này không cónguồn lực để xây dựng nhà ở cho công nhân của họ thuê và do đó tạo nên môitrường không lành mạnh cho tái sản xuất sức lao động và làm nảy sinh các vấn

đề xã hội xung quanh KCN

1.2 Thách thức đối với sinh kế của người dân vùng chuyển đổi đất KCN

Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đang đặt ra thách thức không nhỏđối với sinh kế của nông dân và chính quyền địa phương, đặc biệt là tại nhữngnơi, những vùng có tốc độ và tỷ lệ chuyển đổi đất nông nghiệp cao

Trang 14

Diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi mục đích khiến diện tích đấtcanh tác bị thu hẹo đặt ra vấn đề an toàn lương thực và sinh thái, thất nghiệp dẫnđến tình trạng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, làm tăng sức ép cho các đôthị, các tệ nạn xã hội phát sinh…Chẳng hạn Hải Dương theo số liệu thống kêcủa sở lao động thương binh xã hội và xã hội tỉnh, 4 KCN đóng trên địa bàn tỉnhlấy mất trên 1.000 ha đất nông nghiệp, đi kèm theo đó là 8.500 người nông dânkhông có việc làm

Đại bộ phận những hộ dân, những người lao động bị thu hồi đất trong khuvực phát triển các KCN đều là những hộ thuần nông, sống chủ yếu dựa vàonguồn thu tự canh tác trên đất nông nghiệp và chăn nuôi quy mô nhỏ Đáng lưu

ý là trình độ văn hoá, chuyên môn của các đối tương có đất nông nghiệp bị thuhồi cho phát triển KCN nói chung là tương đối thấp Ở các KCN Hà Nội theo sốliệu thống kê số lao động tốt nghiệp trung học phổ thông khoảng 27%, tốtnghiệp trung học cơ sở khoảng 30,5%, hầu hết lao động chưa qua đào tạo Tại

xã Quang Tiến, 45% số lao động bị ảnh hưởng /mất việc làm do bị thu hồi đất ởtuổi từ 35 trở lên; tỷ lệ này ở xã Mai Đình là khoảng 35%.Tại quận Long Biên,

có tới 74% số lao động bị ảnh hưởng /bị mất việc làm là ở độ tuổi trên 30 Đây

là bộ phận có nguy cơ thất nghiệp lớn nhất khi bị thu hồi vì độ tuổi này đã quátuổi tuyển dụng vào các doanh nghiệp và khó thích nghi với công việc mới, nênkhả năng được tuyển vào các doanh nghiệp rất thấp

Trong nhiều trường hợp, mặc dù đã nhận được 1 khoản tiền đền bù hỗtrợ đào tạo chuyển đổi nghề nhưng rất nhiều hộ nông dân chưa định hướng đượcngay vào ngành nghề hợp lý, phù hợp với bản thân và gia đình để ổn định cuộcsống Sau khi nhận tiền bồi thường, chỉ một số ít hộ dân dùng tiền này để đi họcnghề với hi vọng sẽ tìm được việc làm trong KCN hoặc các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ở địa phương; một số dùng tiền chuyển sang kinh doanh dịch vụ ( nhưdịch vụ ăn uống, sửa xe, buôn bán nhỏ…), gửi tiết kiệm; còn lại phần lớn các hộdân sử dụng số tiền này vào các việc như xây sửa nhà, mua sắm xe máy, đồdùng sinh hoạt cá nhân và gia đình đắt tiền Nhìn bề ngoài có vẻ như đời sống

Ngày đăng: 23/06/2023, 16:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w