1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng mô hình tài chính chương 1 ths nguyễn lê hồng vỹ

33 609 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Lập mô hình tài chính
Tác giả ThS. Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Người hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Trường học Trường đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Mô hình Tài chính
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng mô hình tài chính chương 1 ths nguyễn lê hồng vỹ

Trang 1

Giảng viên: ThS Nguyễn Lê Hồng Vỹ

Điện thoại: 0922 371 871 – 0917 554 933

Email: nlhongvy@yahoo.com

https://sites.google.com/site/nguyenlehongvy

MÔ HÌNH TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Lập mô hình tài chính CHƯƠNG 1:

 Lập mô hình tài chính

 Tiến trình thiết lập mô hình;

 Các mô hình trong một doanh nghiệp ứng với

cấp quản lý khác nhau;

 Yêu cầu đối với nhà quản lý khi lập mô hình;

 Các loại mô hình và mô hình lượng hóa

 Xây dựng mô hình.

 Lập mô hình bằng bảng tính

 Giới thiệu;

 Ví dụ minh họa.

Trang 2

Tiến trình thiết lập mô hình

Thựchiệnquyếtđịnh

Đolườngkết quảđạt được

Tiến trình thiết lập mô hình

Trang 3

Các mô hình trong một DN ứng với các cấp

Mô hình phải dứt khoát, rõ ràng về mục tiêu của mình;

Mô hình phải nhận dạng và lưu lại các quyết định mà những quyết

định này sẽ ảnh hưởng và tác động đến mục tiêu;

Mô hình phải nhận dạng và lưu lại những tương tác và những đánh

đổi bù trừ giữa các quyết định;

Cần suy nghĩ cẩn trọng về các biến số và lượng hóa rõ ràng các biến

số này;

Phải cân nhắc dữ liệu nào là thích hợp và xác định những tương

tác giữa chúng;

Mô hình phải ghi nhận những ràng buộc (các giới hạn) đối với

các biến số của mô hình;

Mô hình dễ dàng thông đạt ý tưởng và sự hiểu biết của người

lập mô hình đến các thành viên khác trong nhóm làm việc

Trang 4

Các loại mô hình và mô hình lượng hóa

Loại mô hình Đặc điểm Ví dụ

Mô hình thực

thể

Hữu hình Lĩnh hội: dễ dàng Nhân bản và chia sẻ: khó khăn Sửa đổi và thao tác: Khó khăn Phạm vi sử dụng: thấp nhất

Mô hình máy bay

Bản đồ đường phốĐồng hồ đo tốc độBiểu đồ, đồ thị

Mô hình lượng

hóa

Vô hình Lĩnh hội: khó khăn nhất Nhân bản và chia sẻ: dễ dàng nhất Sửa đổi và thao tác: dễ dàng nhất Phạm vi sử dụng: rộng nhất

Mô hình mô phỏng

Mô hình đại số

Mô hình bảng tính

Xây dựng mô hình

Chúng ta có thể chia tiến trình xây dựng mô hình

thành 03 bước như sau:

Nghiên cứu môi trường để cấu trúc lại tình

huống quản lý phát sinh;

Thiết lập công thức trình bày quan hệ giữa các

biến số và các thông số chọn lọc;

Xây dựng mô hình lượng hóa.

Trang 5

Giới thiệu lập mô hình bằng bảng tính

Trong phần này, chúng ta sẽ làm rõ các nội dung sau:

Các phương pháp để đưa ra các tình huống cụ thể trong

thực tế vào trong mô hình bảng tính;

Giới thiệu cách thức thiết kế và trình bày hiệu quả một

mô hình bảng tính;

Các đề xuất về cách thức lưu giữ mô hình;

Các đặc điểm nổi bật của Excel trong lập và phân tích

mô hình

Công ty SP là một công ty khởi sự, hoạt động kinh doanh

của công ty là chế biến bánh và phân phối cho các tiệm

bánh trong vùng Nhà quản lý của công ty dự định xây

dựng một mô hình bảng tính để trình bày các quan điểm

của mình

Nhà quản lý của công ty khởi sự bằng việc thực hiện

tiến trình 03 bước như sau:

Bước 1: Nghiên cứu môi trường và khung tình huống

Bước 2: Định dạng

Bước 3: Xây dựng mô hình

Ví dụ: Công ty SP

Trang 6

Bước 1: Nghiên cứu môi trường và khung tình huống

Công ty đã xác định giá giao bánh là biến số ra quyết định,

biến số ra quyết định này cùng với giá thành sẽ xác định

lợi nhuận của công ty

Bước 3: Xây dựng mô hình

Các nhập lượng ban đầu của mô hình:

Chi phí cố định (đơn vị 1000$/tuần) 12$

Ví dụ: Công ty SP

Trang 7

Bước 3: Xây dựng mô hình

Mô hình lợi nhuận hàng tuần của công ty SP

Ví dụ: Công ty SP

Ví dụ: Công ty SP

Bước 3: Xây dựng mô hình

Lưu ý: Mô hình bảng tính nên tôn trọng các yêu cầu sau:

1 Các biến số nhập liệu cần được trình bày và sắp đặt gần với

nhau và được đặt tên;

2 Các kết quả mô hình cũng phải được đặt tên rõ ràng;

3 Các đơn vị đo lường cần được quy đổi thích hợp;

4 Các thông số chưa đựng trong các ô phân biệt như là các dữ

liệu và sẽ được các công thức tính toán tham chiếu các địa chỉ ô

dữ liệu này;

5 Các định dạng tùy chọn cần được sử dụng trong Excel để làm

nổi bật những nội dung quan trọng và giúp người sử dụng có

được sự thuận lợi

Trang 8

 Phân tích điều gì sẽ xảy ra nếu:

- Giá bán thay đổi;

- Lượng cầu về sp thay đổi

Cải tiến mô hình:Giả định mối

quan hệ giữa giá bán và lượng cầu

là mối quan hệ tuyến tính như sau:

Giá bán (P)

Phương trình hồi quy (xác định phương trình bằng cách thủ

công hoặc dùng công cụ Trendline):

Lượng cầu sản phẩm = 48 – 4*P (P nằm giữa 0$ và 12$)

Ví dụ: Công ty SP

Bước 3: Xây dựng mô hình

Ví dụ công ty SP

Bước 3: Xây dựng mô hình:

Mô hình SP cải tiến: lượng cầu là hàm số tuyến tính theo giá

bán

Trang 9

Ví dụ công ty SP

Bước 3: Xây dựng mô hình: Kết quả mô hình ứng với các mức giá bán khác nhau

Ví dụ công ty SP

Bước 3: Xây dựng mô hình:

Kết quả mô hình ứng với các mức giá bán khác nhau

Trang 10

CHƯƠNG 2

MÔ HÌNH LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

Khoa Tài chính Ngân hàng (IUH) Email: nlhongvy@yahoo.com

NỘI DUNG CHÍNH

 Lập mô hình kế hoạch tài chính (KHTC)

 Tổng quan- Các mô hình KHTC vận hành như thế nào?

 Dòng tiền tự do: đo lường khả năng tạo tiền mặt của DN

 Sử dụng dòng tiền tự do để định giá DN và cổ phần

 Phân tích độ nhạy

 KHTC duy trì tỷ số cấu trúc vốn nợ/vốn cổ phần mục tiêu

 Tài trợ dự án: bảng hoàn trả nợ vay

 Sử dụng mô hình BCTC để định giá doanh nghiệp

 Tổng quan- Định giá VDEC

 Xây dựng một mô hình tài chính

 Dòng tiền tự do – FCF cho VDEC

 Chi phí sử dụng vốn bình quân của VDEC

 Phân tích độ nhạy- Kết luận

Trang 11

Tổng quan

Thảo luận:

Lập mô hình kế hoạch tài chính là gì và có tác dụng như thế

nào?

Ví dụ 2.1: Dự đoán các BCTC cho một DN sau:

Các mô hình kế hoạch tài chính vận hành như thế nào?

Trang 12

Ví dụ 2.1: DN đang mong đợi là doanh số sẽ tăng trưởng

10%/năm Ngoài ra, trong năm kế hoạch có thêm một số dữ

liệu mong đợi như sau:

Tài sản lưu động Giả định là chiếm 15% trên doanh số vào cuối năm

Các khoản nợ ngắn hạn Giả định là 8% trên doanh số vào cuối năm

Tài sản cố định ròng 77% trên doanh số vào cuối năm

Khấu hao 10% trên giá trị bình quân trên sổ sách của tài sản

cố định trong năm Nguyên giá TSCĐ Tổng tài sản cố định ròng cộng với khấu hao lũy kế

Nợ dài hạn DN sẽ không trả nợ hoặc vay thêm trong 5 năm sắp

tới Tiền mặt và chứng

khoán thị trường

Số dư bình quân của tiền mặt và chứng khoán thị trường được giả định là sẽ có thu nhập tiền lãi là 8%/năm

Các mô hình kế hoạch tài chính vận hành như thế nào?

Ví dụ 2.1: Hãy dự báo các BCTC cho năm 1, 2, 3, 4, 5,…?

Lưu ý: Để đảm bảo mô hình bảng tính của bạn có thể tính toán

được, chọn Tools / Options / Calculation và click Iteration Hộp thoại

hiện ra như sau:

Các mô hình kế hoạch tài chính vận hành như thế nào?

Trang 13

Ví dụ 2.1: Các mô hình KH tài chính vận hành như thế nào?

Ví dụ 2.1: Các mô hình KH tài chính vận hành như thế nào?

Trang 14

Ví dụ 2.1: Các mô hình KH tài chính vận hành như thế nào?

Ví dụ 2.1: Các mô hình KH tài chính vận hành như thế nào?

Trang 15

Dòng tiền tự do

Xác định dòng tiền tự do FCF

Lợi nhuận sau thuế

+Khấu hao

+Thanh toán lãi vay sau thuế (ròng)

-Gia tăng trong tài sản lưu động

+Gia tăng trong nợ ngắn hạn

-Gia tăng trong nguyên giá tài sản cố định

Dòng tiền tự do (FCF) là lưu lượng tiền mặt được tạo ra từ

hoạt động của doanh nghiệp mà không cần đến nguồn tài trợ

nào – là cách đo lường tốt nhất tiền mặt đã được tạo ra từ

hoạt động của doanh nghiệp như thế nào

Dòng tiền tự do

Trang 16

Chúng ta có thể sử dụng công thức định giá sau:

Sử dụng dòng tiền để định giá doanh nghiệp

Sử dụng dòng tiền để định giá doanh nghiệp

Trang 17

Chiết khấu dòng tiền tại thời điểm giữa năm:

Sử dụng dòng tiền để định giá doanh nghiệp

Lợi nhuận được từ chứng khoán thị trường 8%

Giả sử: giá trị năm 0 tương tự như vì dụ 2.1

Hãy định giá doanh nghiệp trên?

Ví dụ 2.2: Doanh nghiệp A có các thông tin sau:

Trang 18

Phân tích độ nhạy

Chúng ta có thể thực hiện phân tích độ nhạy trên

kết quả tính toán của mô hình khi thay đổi:

Tỷ lệ tăng trưởng doanh số;

 Tính toán chi phí sử dụng vốn của dòng tiền tự do – FCF

 Xác định giá trị tại thời điểm H trong tương lai của DN

 Chiết khấu dòng tiền tự do của DN

 Phân tích độ nhạy trên kết quả đạt được

Trang 19

Định giá VDEC

Doanh nghiệp VDEC thành lập vào năm 1995 và hoạt

động khá thành công trong kinh doanh nhà hàng Vào

đầu năm 1997, một công ty sản xuất thực phẩm lớn là

doanh nghiệp B đã quan tâm đến việc mua lại các cổ

phần của doanh nghiệp VDEC Công ty B đã thuê một

nhóm các nhà phân tích tài chính giúp họ định giá

doanh nghiệp VDEC và xác định mức giá cố phiếu có

thể chấp nhận được của doanh nghiệp này

Định giá VDEC

Trang 20

Định giá VDEC

Định giá VDEC

 Những giả định dự báo ban đầu:

Trang 22

Định giá VDEC

Định giá VDEC

Trang 23

Định giá VDEC

Định giá VDEC

Trang 24

Phân tích độ nhạy

Để phân tích độ nhạy, chúng ta sẽ xây dựng một Data table với

2 biến số để phân tích giá trị doanh nghiệp VDEC sẽ bị tác

động như thế nào khi WACC và tỷ lệ tăng trưởng thay đổi

Phân tích độ nhạy

Trang 26

NỘI DUNG CHÍNH

 Giới thiệu

 Ví dụ về Duration của trái phiếu

 Duration là gì?

 Các mẫu hình đặc biệt của Duration

 Duration của trái phiếu có các khoản thanh toán

lãi không bằng nhau

 Cấu trúc kỳ hạn không bằng nhau và Duration

GIỚI THIỆU

 Duration của trái phiếu là một cách thức đo

lường độ nhạy của giá trái phiếu theo sự thay

đổi của mức lãi suất để chiết khấu khi định giá

trái phiếu.

 Duration là một thuật ngữ được sử dụng rộng

rãi khi đo lường rủi ro của trái phiếu (khi một

trái phiếu có duration cao hơn thì rủi ro sẽ cao

hơn).

Trang 27

Giới thiệu

 Giá thị trường hiện tại của trái phiếu:

 Đo lường tính biến động giá của trái phiếu:

Phương pháp tính thời gian đáo hạn bình quân duration

C P

r

tC P

P

1 (1 )1

n YTM

Duration MDuration

duration(settlement, maturity, coupon, yield, frequeney, basis)

(cú pháp hàm duration và mduration giống như nhau)

Với:

Settlement là thời điểm phát hành của trái phiếu (ví dụ là ngày mua trái

phiếu)

Maturity là thời gian đáo hạn của trái phiếu

Coupon là lãi suất hàng năm của trái phiếu

Yield là YTM, tỷ suất sinh lợi đáo hạn của trái phiếu

Frequeney là số lần thanh toán lãi trái phiếu trong một năm

Basis là “số ngày có giá trị” (số ngày làm việc trong một năm) Phần này

được mã hóa từ 0 đến 4

Trang 28

Ví dụ về Duration của trái phiếu

Ví dụ: Xem xét hai trái phiếu sau:

Trái phiếu A vừa được phát hành có mệnh giá là 1,000$, lãi

suất coupon của trái phiếu là lãi suất của thị trường hiện

tại, bằng 7%, thời gian đáo hạn 10 năm

Trái phiếu B được phát hành cách đây 5 năm có mệnh giá là

1,000$ và lãi suất coupon của trái phiếu là 13%, khi được

phát hành trái phiếu này có thời gian đáo hạn là 15 năm vì

vậy thời gian đáo hạn còn lại sẽ là 10 năm

Bởi vì lãi suất hiện tại của thị trường là 7% nên giá thị trường

hiện tại của trái phiếu B là:

10 10

1 ( 1 07 )

$ 000 , 1 )

07 1 (

$ 130

$ 41 421

Ví dụ về Duration của trái phiếu

Ví dụ:Chúng ta có thể tính duration trong Excel theo hai cách sau:

Trang 29

Duration là gì?

1. Duration là bình quân gia quyền các tỷ trọng của hiện giá

khoản thanh toán lãi trên giá trái phiếu với trọng số là

khoản thời gian nhận được tiền lãi này (Hoặc là thời gian

đáo hạn bình quân gia quyền của các dòng tiền của trái

phiếu)

t r

P C r

tC P

P

N

t

t t N

t t

t

* ) 1 (

/ )

1 (

2.Duration là độ co giãn của giá trái phiếu theo sự thay đổi của

lãi suất chiết khấu

Ta lấy đạo hàm của giá trái phiếu theo lãi suất hiện tại:

3.Duration là kết hợp lồi các tỷ suất sinh lợi của trái phiếu

r

DP r

tC dr

dr

P

dP  

 ) 1 /(

/

Trang 30

Duration của trái phiếu có các khoản thanh toán lãi

không bằng nhau

Gọi Cα, Cα+1, Cα+2,…, Cα+N-1lần lượt là các khoản thanh

toán lãi của trái phiếu với 0 < α < 1

Giá hiện tại của trái phiếu được tính như sau:

Duration của những trái phiếu này được tính như sau:

C P

1

1 1) 1 ( 

C t P

D

1

1 1)

1 (

) 1 (

1

 

Ví dụ:

Xem xét một trái phiếu thanh toán lãi vào ngày 1 tháng

5 của mỗi năm 1997, 1998, 1999, …, 2010 và một

khoản hoàn trả đúng bằng mệnh giá vào năm cuối

cùng Tất cả các khoản hoàn trả đều đặn cách nhau

mỗi năm Tuy nhiên, nếu trái phiếu này được mua vào

ngày vào ngày 01 tháng 9 năm 1996 thì khi đó thời

gian hoàn trả cho lần thanh toán thứ nhất là 8 tháng

chứ không phải là 1 năm Vậy, trái phiếu này là trái

phiếu có các khoản thanh toán không bằng nhau.

Duration của trái phiếu có các khoản thanh toán lãi

không bằng nhau

Trang 31

Ví dụ:

Duration của trái phiếu có các khoản thanh toán lãi

không bằng nhau

Ví dụ: Xem xét một trái phiếu có:

 Chi phí đầu tư bằng giá hiện hành là 1123$

 Thu nhập tiền lãi là 89$ vào ngày 01 tháng 1

hàng năm Vào ngày 01 tháng 1 năm 2001 tổng

thu nhập sẽ là 1089$ bao gồm thu nhập tiền lãi

hàng năm và khoản thanh toán vốn gốc đúng

bằng mệnh giá Giả sử ngày hiện tại là ngày 3

tháng 10 năm 1996 Vậy, kỳ thanh toán đầu tiên

chỉ có 90 ngày ≈ 0.2466 năm (= 90/365)

Tính YTM của trái phiếu trên?

Tính toán YTM đối với trái phiếu có các kỳ hạn thanh

toán không đều nhau

Trang 32

Ví dụ:

Tính toán YTM đối với trái phiếu có các kỳ hạn thanh

toán không đều nhau

Lưu ý: Để có thể sử dụng hàm XIRR, bạn phải sử dụng công

cụ Tools / Add-Ins và chọn Analysis ToolPak như sau:

Tính toán YTM đối với trái phiếu có các kỳ hạn thanh

toán không đều nhau

Trang 33

Xem xét hai trái phiếu:

Trái phiếu A vừa được phát hành có mệnh giá là

1,000$, lãi suất coupon của trái phiếu là 10% và lãi

suất của thị trường hiện tại là 8%, thời gian đáo hạn 5

năm.

Trái phiếu B được phát hành cách đây 10 năm có

mệnh giá là 1,000$ và lãi suất coupon của trái phiếu

là 14%, khi được phát hành trái phiếu này có thời

gian đáo hạn là 15 năm.

 Tính Duration và nhận xét về độ rủi ro của hai trái

phiếu trên?

Ví dụ tổng hợp 1:

Ví dụ tổng hợp 2:

Trái phiếu A được bán vào ngày 01 tháng 11 năm

2013 có mệnh giá là 100,000 đồng, lãi suất coupon

của trái phiếu là 7%/năm và lãi suất thị trường hiện

tại là 8% Trái phiếu được thanh toán lãi vào ngày

01 tháng 01 mỗi năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018

và một khoản hoàn trả đúng bằng mệnh giá vào

năm cuối cùng (năm 2018).

a Tính duration của trái phiếu trên?

b Giả sử trái phiếu trên được bán với giá là

120,000 đồng Tính YTM?

Ngày đăng: 26/05/2014, 05:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm