1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên

142 1,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên
Tác giả Trần Thị Thu Trang
Người hướng dẫn TS. Phạm Bảo Dương
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu biểu là một loạt các nghiên cứu và dự án hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị rau quả Việt Nam từ ñầu năm 2005 do tổ chức Hợp tác Kỹ thuật ðức GTZ, Công ty Metro Cash and Carry Vietnam c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

TRẦN THỊ THU TRANG

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HOA CÚC CỦA HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM BẢO DƯƠNG

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Trang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, ñến nay Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ

“Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”

ñã ñược hoàn thành

Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS Phạm Bảo Dương ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ñại học, quý thầy cô thuộc Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn tới các cán bộ Phòng Nông nghiệp, các phòng Thống

kê, Tài nguyên Môi trường, các cán bộ ñịa phương cấp huyện, cấp xã, cấp thôn và những hộ gia ñình trên ñịa bàn nghiên cứu ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu ñề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và người thân ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần ñể tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn

Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Trang

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC iv

DANH MỤC SƠ ðỒ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

PHẦN I- MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 3

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II- MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HOA CÚC 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Những lý luận cơ bản về chuỗi giá trị 5

2.1.2 Chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Chuỗi giá trị sản phẩm hoa trên thế giới 14

2.2.2 Sản xuất hoa cúc trên thế giới 18

2.2.3 Sản xuất hoa cúc ở Việt Nam 20

2.2.4 Một số hạn chế trong sản xuất hoa ở nước ta hiện nay 23

PHẦN III- ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 25

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 25

3.1.2 ðiều kiện kinh tế, xã hội 26

3.2 Phương pháp nghiên cứu 35

3.2.1 Cách tiếp cận 35

Trang 5

3.2.2 Khung phân tích 35

3.2.3 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 36

3.2.4 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 40

3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu 41

3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu 42

PHẦN IV- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 Thực trạng sản xuất, tiêu thụ hoa cúc của huyện Văn Lâm 45

4.1.1 Thực trạng sản xuất hoa cúc 45

4.1.2 ðặc ñiểm hoạt ñộng của hệ thống chợ tiêu thụ hoa cúc trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 48

4.1.3 Giá bán hoa cúc trên thị trường huyện Văn Lâm 49

4.1.4 Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất hoa cúc 51

4.2 Chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc huyện Văn Lâm 52

4.2.1 Tổng quan chuỗi giá trị hoa cúc của huyện Văn Lâm 52

4.2.2 Kết quả hoạt ñộng của từng tác nhân trong chuỗi 58

4.2.3 Phân bổ giá và giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc huyện Văn Lâm 84

4.3 Những ưu và nhược ñiểm của chuỗi giá trị hoa cúc huyện Văn Lâm 92

4.3.1 Ưu ñiểm 92

4.3.2 Nhược ñiểm 94

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc huyện Văn Lâm 95

4.4.1 Khâu ñầu vào 96

4.4.2 Khâu sản xuất 98

4.4.3 Khâu thu gom và thương mại 100

4.4.4 Các chính sách liên quan ñến phát triển chuỗi giá trị hoa cúc 102

4.5 ðịnh hướng và một số giải pháp hoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc huyện Văn Lâm 103

4.5.1 Những ñịnh hướng 104

4.5.2 Một số giải pháp 105

PHẦN V- KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 112

5.1 Kết luận 112

5.2 Khuyến nghị 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 6

PHỤ LỤC 117

DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 3.1 Kênh tiêu thụ hoa cúc 39

Sơ ñồ 4.1 Kênh cung ứng hoa cúc của huyện Văn Lâm năm 2010 54

Sơ ñồ 4.2 Sơ ñồ chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện Văn Lâm 56

Sơ ñồ 4.3 Các kênh cung ứng hàng hoá dịch vụ chính 56

trong chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện Văn Lâm 56

Sơ ñồ 4.4 Hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân theo kênh tiêu thụ86 Sơ ñồ 4.5 Tác ñộng hỗ trợ của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc .94

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.3 Lợi nhuận biên trong doanh số bán qua chuỗi giá trị 17

Bảng 2.4 Giá trị xuất nhập khẩu hoa cúc hàng năm của một số nước trên thế giới .20

Bảng 2.5 Tình hình sản xuất hoa cúc ở một số tỉnh trong cả nước năm 2003 22

Bảng 2.6 Kim ngạch xuất khẩu hoa tươi 8 tháng ñầu năm 2008 và 2009 22

Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Văn Lâm năm 2008 – 2010 27

Bảng 3.2 Tình hình lao ñộng của huyện Văn Lâm năm 2008 – 2010 30

Bảng 3.3 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Văn Lâm năm 2008 – 2010 .32

Bảng 4.1 Diện tích gieo trồng các loại hoa ở huyện Văn Lâm 45

Bảng 4.2 Diện tích hoa cúc phân theo xã ở huyện Văn Lâm 46

Bảng 4.3 Sản lượng hoa cúc của huyện Văn Lâm qua các năm 48

Bảng 4.4 Giá bán hoa cúc trên thị trường huyện Văn Lâm qua các năm 51

Bảng 4.5 Khối lượng cung, cầu hoa cúc huyện Văn Lâm năm 2010 53

Bảng 4.6 ðặc ñiểm cơ bản các hộ sản xuất ñại diện huyện Văn Lâm 59

Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng hoa cúc của 60

các hộ ñiều tra huyện Văn Lâm 60

Bảng 4.8 Chi phí sản xuất bình quân 10.000 cành hoa cúc của hộ sản xuất huyện Văn Lâm năm 2010 64

Bảng 4.9 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất hoa cúc 67

huyện Văn Lâm năm 2010 67

Bảng 4.10 Thông tin chung về tác nhân người thu gom hoa cúc huyện Văn Lâm .70

Bảng 4.11 Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của tác nhân 72

người thu gom hoa cúc huyện Văn Lâm năm 2010 72

Bảng 4.12 ðặc ñiểm chủ yếu của người bán buôn hoa cúc huyện Văn Lâm 74

Bảng 4.13 Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của tác nhân người bán buôn 77

hoa cúc huyện Văn Lâm năm 2010 77

Bảng 4.14 ðặc ñiểm chung của tác nhân người bán lẻ hoa cúc huyện Văn Lâm80

Trang 8

Bảng 4.15 Chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế của tác nhân người bán lẻ 82

hoa cúc huyện Văn Lâm năm 2010 82

Bảng 4.16 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong chuỗi giá trị 84

hoa cúc của huyện Văn Lâm năm 2010 84

Bảng 4.17 Hình thành giá và giá trị gia tăng qua các tác nhân 88

Bảng 4.18 Giá trị, cơ cấu GTGT của các tác nhân qua những kênh hàng chính trong chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc huyện Văn Lâm năm 2010 90

Bảng 4.19 Mối quan hệ hỗ trợ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc 93

Bảng 4.20 Kinh nghiệm trồng hoa cúc của các hộ ñiều tra 98

Bảng 4.21 Sâu, bệnh hại chính trên hoa cúc 99

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BBHN Bán buôn hoa cúc tại Hà Nội

2 BBVL Bán buôn hoa cúc tại Văn Lâm

3 BLHN Bán lẻ hoa cúc tại Hà Nội

4 BLVL Bán lẻ hoa cúc tại Văn Lâm

5 BLVL tại HN Bán lẻ Văn Lâm bán hoa cúc tại Hà Nội

10 HTXSXDVNN Hợp tác xã sản xuất dịch vụ nông nghiệp

Trang 10

PHẦN I - MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết

Hoa là một loại sản phẩm vừa có giá trị hàng hóa vừa có giá trị tinh thần Xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng ñược nâng cao thì nhu cầu về hoa tươi của người dân ngày càng tăng cao Việt Nam với hơn 80% dân số sống bằng nghề nông nghiệp, ñất ñai màu mỡ cùng với sự ña dạng về ñiều kiện khí hậu thời tiết và nhu cầu thưởng thức hoa của người dân ngày càng tăng thì nghề trồng hoa càng

có ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển Từ thế kỷ XV hoa cúc ñã du nhập vào nước ta, ñến thế kỷ XIX ñã hình thành một số vùng chuyên canh nhỏ cung cấp cho nhân dân Một phần ñể chơi, thưởng thức, một phần phục vụ riêng cúng lễ và một phần dùng làm dược liệu ðến nay hoa cúc có mặt ở khắp nơi từ nông thôn ñến thành thị, từ miền núi ñến ñồng bằng

Hiện nay, các nghiên cứu về sản phẩm nông nghiệp ñều có xu hướng xem xét vấn ñề từ khâu sản xuất ñầu tiên ñến khâu tiêu dùng cuối cùng hay còn gọi là nghiên cứu chuỗi giá trị Tiêu biểu là một loạt các nghiên cứu và dự án hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị rau quả Việt Nam từ ñầu năm 2005 do tổ chức Hợp tác Kỹ thuật ðức (GTZ), Công ty Metro Cash and Carry Vietnam cùng với Bộ Thương mại Việt Nam tiến hành như: Phân tích chuỗi giá trị Bơ ðăk Lăk (2005), Phân tích Ngành hàng rau tại tỉnh Thái Bình (2005), Phân tích Ngành hàng nhãn tỉnh Hưng Yên (2005), Phân tích Ngành hàng vải thiều Thanh hà tại huyện Thanh Hà – tỉnh Hải Dương (2005), Nghiên cứu chuỗi giá trị Mây Tam Kỳ (2006), Phân tích ngành hàng rau an toàn tại Thành phố Hà Nội (2006),… Phương pháp này giúp cho các nhóm người có liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu có thể thấy ñược những thuận lợi, vấn ñề nảy sinh và các khâu cần tác ñộng nhằm giúp chuỗi tiêu thụ sản phẩm vận hành tốt hơn Ở nước ta, nghiên cứu chuỗi giá trị mới chỉ tiến hành ñối với một số sản phẩm chủ yếu và là thế mạnh của nông nghiệp Việt Nam như các ngành hàng lợn, cà phê, lúa gạo, chè… Bên cạnh các sản phẩm chủ yếu trên, ngành hàng hoa cũng ñang dần khẳng ñịnh ví trí của mình ñối với người sản xuất cũng như người tiêu dùng, nhưng việc áp dụng phương pháp chuỗi giá trị ñể nghiên cứu ngành hàng hoa vẫn chưa ñược chú ý

Văn Lâm là một huyện có nghề trồng hoa từ rất sớm Với lợi thế là vùng ven

ñô, nhiều doanh nghiệp ñóng trên ñịa bàn và có quốc lộ 5 chạy qua, tiềm năng phát

Trang 11

triển hướng tiêu thụ hoa tươi là rất lớn Tận dụng các lợi thế ñó, các xã ven quốc lộ 5

và một số xã phía Tây của huyện ñã mạnh dạn chuyển ñổi cơ cấu cây trồng Việc thâm canh những giống hoa chất lượng cao ñã trở thành hướng lựa chọn của nhiều hộ nông dân nơi ñây Thực tế cho thấy nghề trồng hoa tạo công ăn việc làm thường xuyên và cho thu nhập cao hơn rất nhiều so với trồng lúa Trung bình mỗi ha canh tác hoa chất lượng cao ở Văn Lâm cho giá trị thu nhập không dưới 100 triệu ñồng/năm, một số cánh ñồng cho thu nhập 200 triệu ñồng/ha/năm, trong ñó có mô hình trồng hoa chất lượng cao như: hoa hồng, hoa cúc, phong lan và một số loại cây cảnh khác Ngoài ra, trên ñịa bàn huyện hiện có gần 200 doanh nghiệp và hàng chục công sở; ñời sống kinh

tế của công nhân, cán bộ công nhân viên chức ngày một nâng lên chính vì vậy nhu cầu

sử dụng hoa tươi là rất lớn Cây hoa chủ ñạo và ñóng góp quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội của người dân ñịa phương là hoa cúc

Bên cạnh những thành công ban ñầu, ngành sản xuất và kinh doanh hoa cúc của Văn Lâm vẫn còn nhiều khó khăn và trở ngại Khó khăn lớn nhất là hệ thống thương mại hoa cúc còn rất yếu và lẻ tẻ, quá trình phát triển của các kênh tiêu thụ sản phẩm hoa cúc chưa ñược tổ chức tốt, các hộ nông dân hoặc những người thu gom nhỏ mang hoa cúc ñến chợ bán lại cho người bán lẻ Chưa hình thành các chợ có tính chất ñầu mối thu gom ñể ñưa hoa cúc ñi các vùng khác mà chủ yếu thông qua tư thương nằm rải rác ở các xã Như vậy, lợi ích từ việc trồng hoa cúc ñem lại còn thấp, nhất là người trồng hoa và người nông dân cũng ñang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ ñầu ra do chưa hình thành ñược hệ thống tiêu thụ ñủ sức ñáp ứng

Với những lý do như trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện Văn Lâm, tìm ra các thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt ñộng của các tác nhân trong chuỗi; từ ñó, ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của chuỗi mang lại lợi ích hợp lý hơn cho các tác nhân tham gia chuỗi

Trang 12

- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến chuỗi giá trị hoa cúc của Văn Lâm

- đề xuất một số giải pháp ựể nâng cao giá trị gia tăng của hoa cúc và của các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị hoa cúc Văn Lâm

1.3 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu

1 Các tác nhân nào tham gia vào chuỗi

giá trị hoa?

1 Có nhiều tác nhân trực tiếp và gián tiếp ựang tham gia tắch cực vào chuỗi giá trị hoa

2 Tình hình sản xuất hoa cúc tại huyện

Văn Lâm và các thành phần tham gia

trong chuỗi giá trị hoa cúc tại huyện Văn

Lâm?

2 Tại huyện Văn Lâm hoa cúc ựược sản xuất và tiêu thụ hiệu quả với sự hoạt ựộng hiệu quả của các tác nhân trong chuỗi giá trị hoa cúc tại huyện Văn Lâm

3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến chuỗi giá trị

hoa cúc tại huyện Vân Lâm?

3 Các yếu tố khác như yếu tố văn hóa, chắnh sách, trình ựộ, thông tin,Ầcó ảnh hưởng tắch cực và tiêu cực ựến chuỗi giá trị hoa cúc tại huyện Văn Lâm

4 Các chắnh sách và chương trình phát

triển hoa tại huyện Văn Lâm ựược thực

hiện như thế nào?

4 đã có nhiều chắnh sách trợ giúp hiệu quả cho phát triển ngành trồng hoa tại huyện Văn Lâm nhưng vẫn cần thêm một

số giải pháp ựể nâng cao giá trị gia tăng của hoa và của các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị hoa tại huyện Văn Lâm

1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về chuỗi giá trị, cơ sở lý thuyết và thực tiễn các nghiên cứu ựã thực hiện về chuỗi giá trị sản phẩm

Trang 13

- Các nhân tố, tổ chức tham gia vào chuỗi gồm: người sản xuất, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung:

+ Lý thuyết cơ bản về chuỗi giá trị;

+ Tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa cúc tại huyện Văn Lâm, giá trị gia tăng của một ñơn vị sản phẩm qua các tác nhân;

+ Sự tham gia và vai trò của các tác nhân trong chuỗi giá trị hoa cúc;

+ Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị hoa cúc tại huyện Văn Lâm

- Về không gian: ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- Về thời gian: Dữ liệu, thông tin sử dụng trong nghiên cứu thu thập trong 3 năm 2008 – 2010

Trang 14

PHẦN II - MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ

CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HOA CÚC

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Những lý luận cơ bản về chuỗi giá trị

2.1.1.1 ðịnh nghĩa về chuỗi giá trị

Ý tưởng về chuỗi giá trị hoàn toàn mang tính trực giác Chuỗi giá trị nói ñến tất

cả những hoạt ñộng cần thiết ñể biến một sản phẩm hoặc một dịch vụ từ lúc còn là sơ khai, ñược thông qua các giai ñoạn sản xuất khác nhau, ñến khi phân phối tới tay người tiêu dùng cuối cùng và ñược loại bỏ ñi sau khi sử dụng (Kaplinsky, R and M Morris, 2001)

2.1.1.2 Các khái niệm chính về chuỗi giá trị

Theo sự phân loại về khái niệm, có ba luồng nghiên cứu chính trong các tài liệu về chuỗi giá trị: phương pháp filière; khung phân tích do Porter lập ra; phương pháp toàn cầu

do Kaplinsly ñề xuất (1999), Gereffi (1994; 1999; 2003), và Korzeniewicz (1994)

- Phương pháp Filières (chuỗi):

+ Là tính liên tục của các hoạt ñộng tác ñộng ñến việc chuyển giao một mặt hàng (hoặc một loạt các mặt hàng) ñến tay người tiêu dùng, tại giai ñoạn cuối cùng của tiến trình (Morvan, 1999)

+ Là tập hợp những tác nhân kinh tế trực tiếp ñóng góp vào sản xuất, chế biến

và giao chuyển thị trường (Durufle, Fabre and Yung, 1988)

+ Là một khâu trung gian cung cấp thông tin về sự thay ñổi không ngừng của các tiểu hệ thống có năng suất, ở ñó các thể lực ñược tạo thành, quan hệ market và non – market ñược phát triển, các dạng hiệp hội và chiến lược của tác nhân ñược thể hiện với nhiều khả năng tương thích và không tương thích khác nhau do các mục tiêu và phương tiện khác nhau, trước tính liên tục của mối quan hệ kỹ thuật theo hướng từ trên xuống (Philipe Hugon, 1985)

- Khung phân tích của Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh

Porter ñã dùng khung phân tích chuỗi giá trị ñể ñánh giá xem một công ty nên

tự ñịnh vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và ñối thủ cạnh tranh khác Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị

Trang 15

ñược sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng ñể tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh (thực tế và tiềm tàng) của mình

Khung phân tích Porter

Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp dụng trong kinh doanh Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết ñịnh quản lý và chiến lược ñiều hành

Một cách khác ñể tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm “hệ thống giá trị”: Thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty duy nhất, có thể xem các hoạt ñộng của công ty như một phần của một chuỗi các hoạt ñộng rộng hơn Một hệ thống giá trị bao gồm các hoạt ñộng do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất một hàng hóa hoặc dịch vụ thực hiện, bắt ñầu từ nguyên liệu thô ñến phân phối người tiêu dùng cuối cùng Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn so với khái niệm

“chuỗi giá trị của doanh nghiệp”

Hệ thống giá trị của Porter

- Phương pháp tiếp cận toàn cầu

Gần ñây nhất, khái niệm các chuỗi giá trị ñược áp dụng ñể phân tích toàn cầu hóa Chuỗi hàng hóa toàn cầu bao gồm “tập hợp các hệ thống liên tổ chức thế giới hoạt ñộng xung quang một hàng hóa hay sản phẩm, kết nối hộ, doanh nghiệp, quốc gia này với hộ, doanh nghiệp, quốc gia khác trong nền kinh tế thế giới” (Gereffi and Korzeniewicz, 1994)

Chuỗi giá trị

của nhà cung

cấp

Chuỗi giá trị của công ty

Chuỗi giá trị của người mua

Trang 16

ðến năm 1999, một khái niệm cụ thể hơn trong nghiên cứu nông sản ñược Kaplinsly ñưa ra là: “Chuỗi giá trị mô tả tổng thể các hoạt ñộng cần thiết ñể ñưa sản phẩm hay dịch vụ từ ý tưởng, thông qua trung gian sản xuất, ñưa tới người tiêu dùng cuối cùng và loại bỏ sau khi sử dụng” Khái niệm này hiểu theo hai cách khác nhau:

+ Theo nghĩa hẹp: chuỗi giá trị là một loạt các hoạt ñộng thực hiện trong một ñơn

vị sản xuất (công ty, doanh nghiệp…) ñể sản xuất ra một sản phẩm nhất ñịnh Tất cả những hoạt ñộng này tạo thành một chuỗi kết nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng

+ Theo nghĩa rộng: chuỗi giá trị là tập hợp của những hoạt ñộng do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện như: người sản xuất, chế biến, thu gom, chủ buôn, người cung cấp dịch vụ, người bán lẻ,… ñể biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm ñược người tiêu dùng sử dụng

Khái niệm này bao gồm cả các vấn ñề về tổ chức, ñiều phối, các chiến lược và quan hệ của những người tham gia vào chuỗi, ngoài ra ñó còn cả các vấn ñề liên quan ñến các khía cạnh xã hội (quan hệ cộng ñồng, thói quen và quan ñiểm sản xuất, tiêu dùng của người dân,…) và môi trường (thoái hóa ñất, ô nhiễm nước, ña dạng sinh học,…) Hạn chế của phương pháp tiếp cận này là các yếu tố thể chế, xã hội, lãnh thổ, chính sách ít ñược quan tâm so với phương pháp Filière

Kaplinsky và Morris (2001) quan sát ñược rằng trong quá trình toàn cầu hóa, có nhận thức rằng khoảng cách trong thu nhập trong và giữa các nước tăng lên Các tác giả này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị có thể giúp giải thích quá trình này, nhất là trong một viễn cảnh năng ñộng

+ Thứ nhất, bằng cách lập sơ ñồ một loạt những hoạt ñộng trong chuỗi, một phân tích chuỗi giá trị nhất trí phân tích tổng thu nhập của chuỗi giá trị thành những khoản mà các bên khác nhau trong chuỗi giá trị nhận ñược

+ Thứ hai, một phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty, vùng

và quốc gia ñược kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào

2.1.2.3 Phân tích chuỗi giá trị

Giúp xác ñịnh những khó khăn của từng khâu trong chuỗi, từ ñó có các giải pháp khắc phục ñể sản phẩm ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường và phát triển bền vững

Trang 17

Xây dựng chiến lược phát triển chuỗi giá trị sản phẩm cĩ hai nội dung Thứ nhất, liên quan tới những gì mà các tác nhân tham gia chuỗi giá trị phải làm để trở nên cạnh tranh hơn và để tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn trong tương lai

Cơng cụ phân tích chuỗi giá trị giúp thay đổi cách nhìn và cách làm khi sản xuất và/ hoặc kinh doanh Chuỗi giá trị giúp nhắm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm trước khi sản xuất ðồng thời giúp xác định nhu cầu và yêu cầu của thị trường Qua đĩ quản lý được sản xuất kinh doanh, xác định nhu cầu đầu tư hỗ trợ để nâng cấp chuỗi

+ Vẽ bản đồ chuỗi giá trị: Thể hiện các hoạt động sản xuất/ kinh doanh (khâu), các tác nhân chính trong chuỗi và những mối liên kết của họ Việc lập sơ đồ này sẽ:

 Giúp cho các tác nhân trong chuỗi hình dung được mạng lưới và mối liên kết ngang, dọc trong chuỗi

 Thể hiện được sự tác động phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác nhân trong chuỗi

 Giúp cho các tác nhân trong và ngồi chuỗi giá trị cĩ thể hình dung được tồn bộ hoạt đơng, quy trình của chuỗi

+ Quản trị chuỗi: là các mối quan hệ giữa các bên tham gia và các cơ chế thể chế thơng qua đĩ các hoạt động điều phối phi thị trường cũng được thực hiện (Humphrey and Schmitz, 2002) Việc phân tích quản trị chuỗi giúp đánh giá sự phân phối quyền lực giữa những người tham gia khác nhau

+ Các vấn đề về phân phối thu nhập gồm: chi phí và lợi nhuận

Chi phí gồm: chi phí cố định (FC) là những chi phí khơng thay đổi khi khối lượng sản phẩm sản xuất ra thay đổi; chi phí biến đổi (VC) là những chi phí thay đổi khi khối lượng sản phẩm sản xuất thay đổi, là những chi phí hình thành trong sản xuất kinh doanh như nguồn nguyên liệu sản xuất sản phẩm như phân bĩn, thuốc trừ sâu…; tổng chi phí (TC) là tổng cộng hai khoản phí trên ở một mức sản xuất cụ thể Ngồi ra cịn

cĩ một số dạng chi phí khác như chi phí cận biên, chi phí trung bình, chi phí cơ hội…

Lợi nhuận: Là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận được nhờ đầu tư sau khi đã trừ

đi các chi phí liên quan đến đầu tư đĩ, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu (TR) và tổng chi phí (TC)

Ý nghĩa của phân tích chi phí và lợi nhuận: Xác định các chi phí hoạt động và đầu tư đang được phân chia giữa những người tham gia vào chuỗi giá trị Biết được chi phí lợi nhuận trong một chuỗi theo thời gian để dự đốn sự tăng trưởng hay suy giảm của chuỗi giá trị

Trang 18

+ Vấn ñề về thu nhập và việc làm

Phân tích thu nhập nhằm: Phân tích tác ñộng, phân bổ thu nhập trong và giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị theo cấp bậc Phân tích tác ñộng của hệ thống quản trị chuỗi giá trị tới sự phân bổ thu nhập và giá sản phẩm cuối cùng Miêu tả sự ña dạng của thu nhập, rủi ro thường gặp và các tác ñộng ñến chuỗi giá trị

Phân tích việc làm trong chuỗi giá trị nhằm: Phân tích tác ñộng của chuỗi giá trị tới việc phân bổ việc làm giữa các tác nhân tham gia chuỗi Miêu tả sự phân bổ việc làm theo chuỗi giá trị, miêu tả sự năng ñộng của việc làm dọc theo chuỗi giá trị Phân tích tác ñộng của hệ thống quản trị khác nhau của chuỗi giá trị ñến sự phân bổ việc làm Phân tích sự tác ñộng của các chiến lược khác nhau của chuỗi giá trị lên sự phân

bổ việc làm

2.1.2 Chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc

2.1.2.1 ðặc ñiểm hoạt ñộng chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc

Trong chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc cũng có “chức năng” của chuỗi và cũng ñược gọi là các “khâu” trong chuỗi Các khâu có thể mô tả cụ thể bằng các “hoạt ñộng”, với các tác nhân là những người thực hiện các chức năng trong chuỗi và các

“nhà hỗ trợ chuỗi giá trị” Nhiệm vụ của các nhà hỗ trợ chuỗi giá trị là giúp phát triển của chuỗi bằng cách tạo ñiều kiện nâng cấp chuỗi giá trị

Hoạt ñộng của chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc

Nhà sơ chế Người

bán sỉ, người bán lẻ

Chính quyền ñịa phương, ngân hàng, các Sở/ngành liên quan,…

Trong nước

Sản xuất Thu gom Sơ chế Thương mại Cung cấp

ñầu vào

Tiêu dùng

Xuất khẩu

Trang 19

Trong ñó:

• : Các giai ñoạn sản xuất/khâu

• : Các tác nhân chính thực hiện các khâu trong chuỗi

• : Người tiêu dùng cuối cùng

nó Chỉ có sản phẩm của tác nhân cuối cùng trước khi ñến tay người tiêu dùng mới là sản phẩm của chuỗi giá trị

2.1.2.3 ðặc ñiểm của chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc và các tác nhân tham gia

Hoa cúc cũng giống như nhiều cây trồng khác, ñể trồng ñược nó cũng cần những ñiều kiện cần thiết ban ñầu như: giống, ñất ñai, phân bón và kỹ thuật chăm sóc Người nông dân sẽ trồng và chăm sóc hoa cúc của mình cho ñến khi thu hoạch, sau thu hoạch hoa cúc sẽ ñược cho vào nhà hoặc nơi mát ñể xử lý sơ bộ và sử dụng các dung dịch bảo quản ñể bán cho các tác nhân thu gom hoặc hoa cúc sẽ ñược bán ngay sau thu hoạch cho các tác nhân thu gom hay ñi bán trực tiếp cho người tiêu dùng Các tác nhân thu gom vận chuyển hoa cúc ñến bán tại các chợ ñầu mối hoặc các chủ buôn; từ ñó, hoa sẽ ñược bán tới tay người tiêu dùng

Như vậy, trong chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc có nhiều tác nhân tham gia từ nông dân sản xuất ñến thu gom, người bán buôn, người bán lẻ Mỗi một tác nhân trong chuỗi giá trị sẽ có vị trí và vai trò khác nhau, lợi nhuận và chi phí bỏ ra của các tác nhân cũng khác nhau: Nông dân bỏ ra nhiều chi phí nhất nên thu nhập của người nông dân sẽ lớn nhất, nhưng ñó là phần thu nhập mà chưa ñược tính công lao ñộng của người nông dân Tác nhân thu gom có chi phí ñầu tư ít hơn, lợi nhuận ñạt ñược cũng nhỏ hơn so với nông dân nhưng sản lượng hoa hàng năm họ thu mua rất lớn, vì vậy, tổng lợi nhuận/ năm của tác nhân thu gom sẽ lớn hơn rất nhiều so với nông dân

Với nhiều công ñoạn sản xuất từ cung ứng vật tư ñầu vào cho tới sản phẩm hoa cúc

Trang 20

cuối cùng được tiêu dùng sẽ cĩ nhiều tác nhân tham gia vào từng cơng đoạn

- ðối với hoạt động cung ứng vật tư đầu vào: Hiện nay các tác nhân cung ứng đầu vào cho trồng hoa cúc là trạm khuyến nơng; các hội, đồn thể cho vay phân bĩn trả chậm; các đại lý vật tư

- ðối với hoạt động sản xuất hoa cúc: chủ yếu người nơng dân tham gia vào cơng đoạn này

- ðối với hoạt động thu gom hoa cúc: thu gom hoa cúc cĩ nhiều cấp từ thu gom nhỏ (thu gom cấp xã), thu gom cấp huyện

2.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự thành cơng của chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc

* Nhân tố tự nhiên

Hoa cúc cũng là một loại cây trồng do đĩ chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên Do đĩ, nhân tố tự nhiên gĩp phần khơng nhỏ vào việc gia tăng giá trị của hoa cúc Vùng cĩ điều kiện về thời tiết, khí hậu, đất đai thích hợp và lý tưởng cho phát triển ngành trồng hoa cúc

* Nhân tố kỹ thuật

Yêu cầu về đất:

ðất đĩng vai trị quan trọng trong việc cung cấp nước và các chất dinh dưỡng, các chất kích thích sinh trưởng… cho cây trồng nĩi chung và hoa cúc nĩi riêng Theo kinh nghiệm của người trồng hoa cúc thì đất thích hợp để trồng cúc là đất tốt, đất thịt nhẹ, tơi xốp, đất pha sét nhiều mùn Tiêu chuẩn về đất để trồng cúc:

+ ðất khơng quá bí, khơng quá rời rạc, đất phải cĩ nhiều chất hữu cơ và mùn + ðất cĩ nhiều vi sinh vật sống và hoạt động

+ ðất phải thốt được nước, đủ độ ẩm

+ ðất khơng quá chua, độ pH từ 6 – 6,5 là phù hợp

Trong thiên nhiên khơng thể cĩ những loại đất cĩ đầy đủ các yếu tố trên do vậy người trồng phải bổ sung, cải tạo và bảo vệ đất để cây hoa cúc cĩ điều kiện tốt nhất để sinh trưởng và phát triển

Yêu cầu về ánh sáng:

Thời gian chiếu sáng rất quan trọng với cây hoa cúc và ảnh hưởng lớn đến năng suất chất lượng hoa Thời gian chiếu sáng kéo dài thì cây sinh trưởng manh, tăng chất lượng hoa Hầu hết các giống cúc trong thời kỳ sinh trưởng cần ánh sáng ngày dài trên

Trang 21

13 giờ nhưng ở giai ựoạn trổ hoa cây chỉ cần ánh sáng ngày ngắn 10 Ờ 11 giờ, nhiệt ựộ không khắ dưới 200C Với yêu cầu ánh sáng như vậy thì cúc thắch hợp trồng nhất vào

vụ thu ựông và ựông xuân ở nước ta

Yêu cầu về ựộ ẩm:

Thắch hợp nhất cho cây sinh trưởng và phát triển là ựộ ẩm ựất 60 Ờ 70%, ựộ ẩm không khắ 55 Ờ 65%

Yêu cầu về nhiệt ựộ:

Nhiệt ựộ thắch hợp cho cây sinh trưởng phát triển là từ 15 Ờ 200C, cây chịu ựược nhiệt ựộ 10 Ờ 350C

Thời vụ gieo trồng:

Trong năm có thể trồng thành 4 vụ:

+ Vụ Xuân Ờ Hè: Trồng tháng 3,4,5 và ra hoa vào tháng 6,7,8

+ Vụ Hè Ờ Thu: Trồng tháng 5,6 thu hoạch hoa vào tháng 10,11

+ Vụ Thu Ờ đông: Trâng tháng 8,9 cho hoa vào tháng 1 và 2

+ Vụ đông Ờ Xuân: Trồng vào tháng 9,10 cho hoa tháng 2,3,4

Vì thế, về mặt kỹ thuật người trồng hoa cúc phải có tắnh kiên trì, tỉ mỉ, thực hiện ựúng yêu cầu kỹ thuật, chú trọng phòng trừ dịch bệnh do hoa cúc hay bị sâu rầy cắn phá Do vậy yếu tố kỹ thuật có vai trò quyết ựịnh của hộ nông dân Với kinh nghiệm trồng hoa cúc và biết tiếp thu kinh nghiệm của người nông dân thì ngành trồng hoa cúc của vùng có ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển Tuy nhiên, người nông dân vẫn còn ựang khó khăn, lúng túng trong phương pháp trồng hoa cúc theo công nghệ mới, giống mới, chống chọi nấm bệnh và ựa số là lao ựộng phổ thông, cán bộ kỹ thuật chưa ựược ựào tạo ở cấp ngành chuyên môn nên cũng là một khó khăn cho việc gia tăng giá trị sản phẩm hoa cúc

* Nhân tố kinh tế

Vốn:

Vốn luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất hoa cúc vì hoa cúc cho thu hồi vốn chậm do chu kỳ sản xuất dài Hơn nữa, việc chăm sóc hoa cúc cũng ựòi hỏi ựầu tư khá lớn về giống, phân bón, thuốc BVTV,Ầ Và yêu cầu của việc trồng hoa cúc ựòi hỏi cần ựáp ứng ựúng thời kỳ, nếu không ựáp ứng quá trình ựó sẽ ảnh hưởng ựến chất lượng Ngoài ra, vốn còn quyết ựịnh tới việc

Trang 22

tái sản xuất giản ựơn hay tái sản xuất mở rộng do ựó ựể phát triển ựòi hỏi các hộ nông dân phải có nguồn vốn ựể chủ ựộng ựối phó với những rủi ro: thời tiết, thị hiếu thay ựổi, giá trị ựầu vào tăng Hiện nay, nguồn vốn ựầu tư cho canh tác của người nông dân còn hạn chế, chưa chủ ựộng ựầu tư giống, phương tiện sản xuất, ựào tạo lao ựộng kỹ thuậtẦ

Thị trường giá cả

Sản xuất hoa cúc muốn phát triển ổn ựịnh cần có thị trường và luôn tìm cách ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Việc ổn ựịnh giá cả ựầu ra cũng như nguồn cung ứng vật tư ựầu vào, tạo lập và mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ mang lại tâm lý yên tâm sản xuất cho nông dân Tuy nhiên, giá cả của hoa cúc còn bấp bênh chưa hợp lý giữa cung

và cầu, Nhà nước còn thiếu quan tâm trong việc ựiều tiết, ựịnh hướng ban ựầu, việc sản xuất hoa cúc còn chạy theo lợi nhuận

Trong quá trình tiêu thụ hoa cúc theo chuỗi giá trị, giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng thường cao hơn so với giá người sản xuất bán ra do chi phắ thu gom, chi phắ bảo quản; chi phắ lao ựộng và lợi nhuận trả cho tất cả những hoạt dộng diễn ra trong khâu trung gian

Cơ sở hạ tầng

Muốn phát triển sản xuất hoa cúc thì ựòi hỏi hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất cũng cần ựược nâng cấp đó là hệ thống công trình thủy lợi ựảm bảo tưới tiêu nhằm ựáp ứng nhu cầu nước tưới với quá trình sinh trưởng của cây hoa cúc; hệ thống giao thông liên quan ựến quá trình vận chuyển cây giống, cây thương phẩm và vật tư Hiện nay hệ thống cơ sở hạ tầng của vùng ựã ựược chuẩn hóa, tạo ựiều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển ngành trồng hoa cúc

Thông tin thị trường

Trong quá trình sản xuất hoa cúc do người nông dân còn thiếu thông tin về người tiêu dùng nên dẫn ựến việc không ựáp ứng ựược yêu cầu của khách hàng và thương lượng giá

Chắnh sách pháp luật của đảng và Nhà nước

Nhân tố chắnh sách của đảng và Nhà nước là nhân tố góp phần ựịnh hướng cho các hoạt ựộng sản xuất hoa cúc trong cả một thời gian dài do vậy nó có vai trò rất quan trọng Hiện nay với các chắnh sách chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông thôn, chắnh sách

Trang 23

dồn ñiền ñổi thửa, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia sản xuất

và xuất khẩu hoa cùng hàng loạt chính sách hỗ trợ sản xuất khác, người nông dân sẽ yên tâm hơn khi gắn bó với nghề của mình

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Chuỗi giá trị sản phẩm hoa trên thế giới

Sản lượng hoa ñược sản xuất và tiêu thụ trên thế giới không ngừng gia tăng hàng năm Doanh thu từ kinh doanh hoa ñạt khoảng 70 tỷ USD Việc tiêu thụ hoa cắt cành bình quân trên ñầu người và giá trị thị trường tại các quốc gia tiêu thụ hoa cũng gia tăng nhanh chóng (bảng 2.1)

ðồ thị 2.1 Tiêu thụ hoa cắt cành bình quân ñầu người và giá trị thị trường

tại một số quốc gia

Tiêu thụ bình quân ñầu người nhiều nhất là Thuỵ Sỹ 94 Euro, Hà Lan là 60 Euro,

Bỉ là 44 Euro, Áo là 43 Euro, Giá trị của thị trường hoa cao nhất là Mỹ 7,1 tỷ Euro ðây là thị trường tiềm năng nhất ñể xuất khẩu hoa, kế ñến là Nhật Bản với 3,8 tỷ Euro Thị trường châu Âu hiện tiêu thụ hơn 50% sản lượng hoa của thế giới ðức là quốc gia tiêu dùng hoa nhiều nhất với 2,927 tỷ; Anh là 2,667 tỷ; Pháp là 1,939 tỷ và Italy là 1,804 tỷ Hà Lan là nhà cung cấp chủ yếu hoa cắt cành và phụ kiện trang trí cho thị trường chấu Âu

Các quốc gia cung cấp hoa cắt cành và phụ liệu hàng ñầu thế giới cho thị trường chấu Âu (năm 2004), bao gồm Hà Lan (2,278 tỷ Euro); Kenya (235 triệu Euro); Isarel (86 triệu Euro); Colombia (85 triệu Euro); Ecuador (79 triệu); Tây Ban Nha (62 triệu); Zimbabwe (41 triệu), (bảng 2.2)

Trang 24

ðồ thị 2.2.Các quốc gia cung cấp hoa cắt cành và phụ liệu cho thị trường châu Âu

Quá trình ñưa hoa từ nhà sản xuất ñến người tiêu dùng trên thế giới trải qua một chuỗi các hoạt ñộng, mỗi hoạt ñộng này lại tạo ra một giá trị mới cho sản phẩm ðể vào ñược thị trường lớn nhất, khó tính và có giá trị cao ở châu Âu, hoa cần phải tuân thủ chặt chẽ một quy trình chuỗi giá trị (hình 2.1)

- Hoa ñược thu hoạch từ các nhà sản xuất (grower), ñược vận chuyển bằng

xe lạnh ñến sân bay và ñược vận chuyển bằng ñường hàng không ñến các quốc gia châu Âu;

- Từ sân bay của nước nhập khẩu, hoa ñược vận chuyển bằng xe lạnh về trung tâm bán ñấu giá (auction) hoặc trực tiếp về trung tâm của các nhà nhập khẩu (trader);

- Từ trung tâm bán ñấu giá hay nhà nhập khẩu, hoa ñược vận chuyển bằng ñường hàng không hay ñường bộ ñến các sân bay và ñược vận chuyển về các trung tâm thành phố (DC);

- Từ sân bay ở các thành phố hay các trung tâm, hoa ñược vận chuyển ñến các cửa hàng chuyên kinh doanh hoa (florist) và các cửa hàng bán lẻ (retail) như siêu thị

và hoa ñược bán cho người tiêu dùng

Trang 25

Hình 2.1 Mô hình chuỗi giá trị sản phẩm hoa vào thị trường châu Âu

ðối với hoa cắt cành, chuỗi giá trị này kéo dài từ 4 ñến 5 ngày, sau ñó hoa mới ñến ñược tay người tiêu dùng và ñược lưu giữ ñể bán trong khoảng 5 ngày tại các cửa hàng và nhà bán lẻ

- Ngày thứ nhất: Hoa ñược thu hoạch, ñóng gói, vận chuyển bằng ñường hàng không và nằm tại kho bảo quản tại sân bay của nước nhập khẩu;

- Ngày thứ hai: Hoa ñược dỡ khỏi container tại kho bảo quản của sân bay, ñược chuyển vào các hộp và ñược tiếp tục vận chuyển bằng ñường bộ hoặc hàng không ñến các thành phố;

- Ngày thứ ba: Hoa ñến các thành phố và ñược kiểm dịch thực vật ñảm bảo an toàn vệ sinh cho người sử dụng, sau ñó hoa ñược phân loại, loại bỏ hoa khô héo hoặc dính tạp chất, và ñược ñóng gói lại;

- Ngày thứ tư: Hoa ñược ñưa ñến các trung tâm bán ñấu giá hoặc ñược chuyển ñến các trung tâm bán buôn và bán lẻ cho người tiêu dùng

Như vậy, chu kỳ ñời sống của hoa kể từ khi thu hoạch ñến khi không còn khả năng bán ñược là 10 ngày ðể ñảm bảo chất lượng hoa, ñòi hỏi một quy trình rất chặt chẽ từ kỹ thuật trồng, thu hoạch, phân loại, ñóng gói, vận chuyển, kho chứa, cửa hàng và quá trình bán

“Giá bán của hoa cắt cành ñược xác ñịnh bởi chất lượng của nó tại ñiểm bán, không phải tại nơi thu hoạch ðể giảm các rủi ro làm mất giá trị của hoa, yếu tố nhiệt

ñộ phải ñược quan tâm hàng ñầu”

Trang 26

Giá bán một bông hoa hồng trái tim màu ựỏ cam chất lượng tốt là 0.10 Euro hay

1000 euro cho 10.000 bông Chỉ một sơ suất nhỏ là giá bán giảm từ 15 ựến 20% thậm chắ là vứt bỏ (Jeroen van der Hulst, 2004) đó là lời cảnh báo về chất lượng và giá bán của hoa có liên quan trực tiếp ựến chuỗi giá trị của sản phẩm

Các chi phắ của chuỗi giá trị bao gồm nhiểu yếu tố Vắ dụ, ựể xuất khẩu hoa từ Kenya sang các nước châu Âu, chi phắ gồm: sản xuất tại trang trại là 29,1%; chi phắ thu hoạch và phân loại bằng tay là 5.8%; chi phắ vận chuyển và hoạt ựộng marketing là 65,1% (P M Mitiambo, 2008)

Lợi nhuận thu ựược qua các khâu của chuỗi giá trị rất khác nhau Phần lớn lợi nhuận thuộc về các nhà phân phối hoa bao gồm Tổ chức hậu cần giao nhận (tìm kiếm hợp ựồng, môi giới, lo thủ tục xuất nhập khẩu, thanh toán,v.v); máy bay vận chuyển; trung tâm bán ựấu giá, trung tâm bán buôn và nhà bán lẻ (bảng 2.3)

Bảng 2.3 Lợi nhuận biên trong doanh số bán qua chuỗi giá trị

đVT: %

điểm bán Nhà sản xuất Tổ chức hậu

cần, giao nhận Máy bay

Nhà buôn sỉ

Nhà bán lẻ

Nguồn: Von Heereman, 2006

để bán ựược hoa vào thị trường châu Âu, chuỗi giá trị ựòi hỏi các nhà sản xuất phải thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc hay tiêu chuẩn quy ựịnh Một số nguyên tắc

và tiêu chuẩn ựối với sản phẩm hoa là: EUREP-GAP (Euro Retailers Producer Ờ Good Agriculture Practices), tiêu chuẩn Thực hành Nông nghiệp tốt ựối với nhà sản xuất và bán lẻ châu Âu, theo ựó áp dụng cho tất cả các lãnh vực nông nghiệp nhằm ựảm bảo chuỗi ựược kiểm soát và ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Tiêu chuẩn MPS (Milieu Programma Sierteelt) chứng chỉ về tiêu chuẩn quốc tế giảm thiểu tác ựộng ựối với môi trường của các nhà sản xuất hoa; Quy tắc ứng xử quốc tế ựối với sản phẩm hoa cắt

Trang 27

cành ICC (International Code of Conduct for the Production of Cut Flowers) và Chương trình nhãn hiệu hàng hóa ựối với hoa FLP (Flower Label Programme)

Như vậy, ựể sản phẩm hoa trước hết là hoa cắt cành thâm nhập vào thị trường châu Âu, các nhà sản xuất cần phải tham gia vào chuỗi giá trị, bao gồm sự phối hợp chặt chẽ của nhiều khâu từ sản xuất ựến tiêu thụ

2.2.2 Sản xuất hoa cúc trên thế giới

Sản xuất hoa ựã mang lại lợi ắch to lớn cho nền kinh tế các nước trồng hoa trên thế giới Diện tắch trồng hoa trên thế giới ngày càng mở rộng và không ngừng tăng lên Trong những năm gần ựây, ngành sản xuất hoa cắt và cây cảnh không ngừng phát triển

và mở rộng ở nhiều nước trên thế giới, như: Trung Quốc, Ấn độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, đài Loan, Hà Lan, Mỹ, Pháp, đức, Anh, Úc, Niu-Di-Lân, Kê-ni-a, Ê-cu-a-do, Cô-lôm-bi-a, Ixaren,Ầ Hiện nay, Trung Quốc là nước có diện tắch trồng hoa, cây cảnh lớn nhất thế giới với diện tắch là 122.600 ha, nước có diện tắch trồng hoa, cây cảnh lớn thứ hai là Ấn độ: 65.000 ha Mỹ là nước ựứng thứ 3, với khoảng 23.300 ha (AIPH, 2004)

Theo báo cáo năm 2005 của FAO, giá trị sản lượng hoa, cây cảnh của toàn thế giới năm 1995 ựạt 45 tỷ USD, ựến năm 2004 tăng lên 56 tỷ USD (tốc ựộ tăng bình quân là 20%) Trên thế giới có 3 thị trường tiêu thụ hoa chắnh là Mỹ, các nước Châu

Âu và Nhật Bản (Bushman và cộng sự, 2005) Hàng năm, giá trị xuất khẩu hoa cắt trên thế giới khoảng 25 tỷ USD, ựứng ựầu trong 4 nước xuất khẩu hoa trên thế giới là Hà Lan 1.590 triệu USD, Cô-lôm-bi-a: 430 triệu USD, Kê-ny-a: 70 triệu USD và Ixaren:

135 triệu USD (Nguyễn Văn Tấp, 2008)

Hoa cúc là một trong 5 loại hoa cắt cành phổ biến nhất trên thế giới Cây hoa cúc thu hút người tiêu dùng ựặc biệt ở màu sắc phong phú: trắng, vàng, xanh, ựỏ, tắm, hồng, da cam,Ầ Không những vậy, hình dáng và kắch cỡ hoa cũng rất ựa dạng cùng với khả năng có thể ựiều khiển cho ra hoa tạo nguồn hàng hoa quanh năm ựã khiến cho hoa cúc trở thành loài hoa ựược tiêu thụ ựứng thứ hai trên thị trường thế giới (sau hoa hồng) (đặng Ngọc Chi, 2006)

Hà Lan là một trong những nước lớn nhất trên thế giới về xuất khẩu hoa, cây cảnh nói chung và xuất khẩu cúc nói riêng Diện tắch trồng cúc của Hà Lan chiếm 30% tổng diện tắch trồng hoa tươi Hàng năm, Hà Lan ựã sản xuất hàng trăm triệu hoa cúc cắt

Trang 28

cành và hoa chậu phục vụ cho thị trường tiêu thụ rộng lớn gồm trên 80 nước trên thế giới Tiếp sau là các nước: Nhật Bản, Cô-lôm-bi-a, Trung Quốc,Ầ Năm 2006, có 4 nước sản xuất hoa cúc trên thế giới ựạt sản lượng cao nhất là Hà Lan ựứng ựầu với sản lượng 1,5 tỷ cành, Cô-lôm-bi-a là 900 triệu cành, Mê-hi-cô và Italia ựạt 300 triệu cành (Erik Van Berkum, 2007)

Nhật Bản hiện ựang dẫn ựầu tại Châu Á về sàn xuất và tiêu thụ hoa cúc, hàng năm Nhật Bản tiêu thụ khoảng gần 400 triệu Euro ựể phục vụ nhu cầu hoa trong nước (Jo Wijnands, 2005) Người dân Nhật Bản ưa thắch hoa cúc và cúc trở thành là loài hoa quan trọng nhất tại Nhật Bản chiếm tới 36% sản phẩm nông nghiệp, mỗi năm Nhật Bản sản xuất khoảng hơn hai trăm triệu cành hoa phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Diện tắch trồng hoa cúc chiếm 2/3 tổng diện tắch trồng hoa Năm 2008 diện tắch trồng hoa ở Nhật Bản là 16.800 ha, giá trị sản lượng ựạt 2.599 triệu USD (Takahiro Ando, 2009) Tuy vậy Nhật Bản vẫn phải nhập một lượng lớn hoa cúc

từ Hà Lan và một số nước khác trên thế giới như: Trung Quốc, đài Loan, Malaixia Thái Lan, Cô-lôm-bi-a,Ầ

Ở Malaixia, cúc chiếm 23% tổng sản lượng hoa Ngoài lan ra, 3 loại hoa quan trọng nhất là hồng, cúc và cẩm chướng chiếm 91,1% tổng sản lượng hoa ôn ựới (Lim Heng Jong, 1998)

Một số nước khác như Thái Lan, cúc ựã ựược trồng quanh năm với sản lượng cành cắt hàng năm là 50.841.500 cành và ựạt năng suất 101.700/Rai (1ha = 6,25Rai) (Oradee Sahavacharin, 1998) Ở Trung Quốc, cúc là 1 trong 10 loài hoa cắt quan trọng sau hồng và cẩm chướng chiếm khoảng 20% tổng số hoa cắt trên thị trường bán buôn

ở Bắc Kinh và Côn Minh Vùng sản xuất hoa cúc chắnh là Quảng đông, Thượng Hải, Bắc Kinh bao gồm các giống ra hoa mùa Hè, Thu, đông sớm và Xuân muộn với loại cúc ựơn, màu ựược ưa chuộng nhất là vàng, trắng, ựỏ (Nguyễn Thị Kim Lý, 2001)

Hàng năm, kim ngạch xuất nhập khẩu hoa cúc trên thế giới ước ựạt tới 1,5 tỷ USD

Trang 29

Bảng 2.4 Giá trị xuất nhập khẩu hoa cúc hàng năm của một số nước trên thế giới

Nguồn: đặng Văn đông, 2003

Số liệu trên cho thấy một số nước vừa xuất khẩu ựồng thời nhập khẩu hoa cúc

Sở dĩ có ựiều này là do ựặc ựiểm của giống phản ứng chặt chẽ với ựiều kiện ngoại cảnh và ựiều kiện khắ hậu thời tiết của các nước khác nhau nên chủng loại hoa cúc trồng cung cấp cho thị trường khác nhau Vì vậy mà có những giống hoa cúc nếu trồng trái vụ chi phắ ựiều khiển ựiều kiện ngoại cảnh làm cho giá thành sẽ cao hơn so với nhập khẩu hoa cúc từ nước khác về đây là một ựiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất hoa cúc ở Việt Nam khi trong ựiều kiện khắ hậu Việt Nam cây hoa cúc sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng ổn ựịnh

Như vậy, hiện nay, ngành sản xuất hoa cúc trên thế giới ựang phát triển mạnh

và mang tắnh thương mại cao Sản xuất hoa ựã mang lại lợi ắch kinh tế to lớn cho nền kinh tế các nước trồng hoa trên thế giới nhất là ựối với các nước ựang phát triển Hoa cúc ựược trồng nhiều nhất ở các nước Nhật Bản, Pháp, Mỹ, Trung Quốc, Hà LanẦ và ựược ưa chuộng bởi sự ựa dạng, phong phú về màu sắc, kiểu dáng, kắch cỡ hoa, hương thơm kắn ựáo của hoa

2.2.3 Sản xuất hoa cúc ở Việt Nam

Trước những năm 1986, sản xuất hoa của Việt Nam chỉ tập trung ở các vùng trồng hoa truyền thống của các thành phố, khu công nghiệp, khu du lịch, khu nghỉ mát như: Ngọc Hà, Quảng An, Nhật Tân, Tây Tựu (Hà Nội), đằng Lâm, đằng Hải (Hải Phòng), Hoành Bồ, Hạ Long (Quảng Ninh), quận Gò Vấp, Hóc Môn (Hồ Chắ Minh), phường 3,4,5,6,7,8,11,12 (đà Lạt) (Nguyễn Xuân Linh, 1986) và chỉ là ngành kinh doanh nhỏ của các nhà vườn nhỏ cung cấp cho thị trường nội ựịa là chắnh Diện tắch trồng hoa của Việt

Trang 30

Nam theo số liệu thống kê năm 1993 chỉ chiếm 0,02% tổng diện tắch ựất nông nghiệp (1.585 ha)

Hiện nay trồng hoa là một nghề sản xuất và kinh doanh ựược ựặc biệt quan tâm Chắnh vì vậy mà diện tắch trồng hoa và cây cảnh ngày càng phát triển

Năm 2001, nước ta có 4.500 ha trồng hoa Ờ cây cảnh, năm 2002 là 8.512 ha, năm 2003 là 9.430 ha, năm 2004 là 11.340 ha và ựến năm 2009 ựạt 15.200 ha trồng hoa Ờ cây cảnh So với năm 1994, diện tắch hoa, cây cảnh năm 2009 ựã tăng 4,3 lần, giá trị sản lượng tăng 8,2 lần và mức tăng giá trị thu nhập/ha là 182% Tốc ựộ tăng trưởng này là rất cao so với các ngành nông nghiệp khác (đặng Văn đông, 2010)

Hoa cúc ựược du nhập vào Việt Nam từ thế kỷ 15, ựến ựầu thế kỷ 19 ựã hình thành một số vùng chuyên nhỏ cung cấp cho nhân dân Một phần ựể chơi, một phần phục vụ việc cúng lễ và dùng làm dược liệu Hiện nay cây hoa cúc có mặt ở khắp nơi

từ vùng núi cao ựến ựồng bằng, từ nông thôn ựến thành thị Nếu xét về cơ cấu chủng loại tất cả các loại hoa thì trước những năm 1997 diện tắch hoa hồng chiếm nhiều nhất chiếm 31% nhưng từ 1998 trở lại ựây diện tắch hoa cúc ựã vượt lên chiếm 42%, trong khi hoa hồng chỉ còn 29,4% Riêng ở Hà Nội tổng giá trị sản lượng hoa cúc năm 1999 ựạt 41,3 tỷ ựồng, xuất khẩu sang Trung Quốc 3,6 tỷ ựồng, tốc ựộ hàng năm khoảng 10% (Nguyễn Xuân Linh và cộng sự, 2000)

Hiện nay trong thực tế sản xuất có rất nhiều các giống cúc nhập nội ựược trồng phổ biến hầu hết các tỉnh thành trong cả nước Kết qua ựiều tra về cơ cấu diện tắch trồng các giống cúc trồng ở miền Bắc Việt Nam của đặng Văn đông (2005) cho thấy

51 giống cúc ựược trồng có 24 giống trồng với diện tắch khá lớn, chiếm 88% tổng diện tắch đó là Vàng đài Loan (13,7%), CN98 (10,3%), CN97 (98%), CN93 (7,7%), CN01 (96%), Tắm sen (6%), 27 giống còn lại cơ cấu diện tắch ắt (<1%)

Theo đặng Văn đông (2005), năm 2003 cả nước có 9.430 ha gồm hoa và cây cảnh các loại, sản lượng 482,6 tỷ ựồng, trong ựó hoa cúc là 1.484 ha cho giá trị sản lượng cao nhất 129,49 tỷ ựồng và ựược phân bổ nhiều tỉnh trong nước

Trang 31

Bảng 2.5 Tình hình sản xuất hoa cúc ở một số tỉnh trong cả nước năm 2003

Diện tắch (ha) Giá trị sản lượng (trự) địa phương

Nguồn: đặng Văn đông, 2005

Theo số liệu thống kê của www.rauhoaquavietnam thì chủng loại hoa xuất khẩu của Việt Nam trong 8 tháng ựầu năm 2009 khá ựa dạng Trong ựó phải kể ựến một số mặt hàng hoa xuất khẩu như hoa cúc, cẩm chướng, hồng, lan

Bảng 2.6 Kim ngạch xuất khẩu hoa tươi 8 tháng ựầu năm 2008 và 2009 Chủng loại Năm 2008 (USD) Năm 2009 (USD) 2009/ 2008 (%)

Trang 32

Trong số những mặt hàng xuất khẩu thì hoa cúc vẫn chiếm ưu thế về kim ngạch với 4,4 triệu USD, tăng 46,5% so với cùng kỳ 2008 Tiếp ựến là cẩm chướng với kim ngạch ựạt 1,5 triệu USD, giảm 0,5% Xuất khẩu hoa hồng tươi có sức tăng trưởng rất mạnh mẽ, ựạt 671,6 nghìn USD, tăng 75,7% so với cùng kỳ 2008 Giá xuất khẩu hoa cúc tăng nhẹ trong khi lượng hoa và xu hướng tăng lên đơn giá trung bình xuất khẩu hoa cúc trong tháng 8/09 là 0,26USD/cành so với tháng 7/09 và tăng 0,04 USD/cành

so với tháng 8 cùng kỳ năm 2008

Các thành phố chắnh là nơi tiêu thụ hoa chủ yếu của Việt Nam, trong ựó thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chắ Minh vừa là nơi tiêu thụ, vừa là vùng sản xuất hoa lớn của cả nước Hà Nội với các ựiều kiện thuận lợi như nguồn gen phong phú, ựa dạng, có thể trồng ựược rất nhiều loài hoa ôn ựới, nhiệt ựới và á nhiệt ựới Với tốc ựộ

ựô thị hóa như hiện nay thì các vùng trồng hoa nổi tiếng của Hà Nội như Quảng Bá, Ngọc Hà, Tây Hồ, Nhật Tân ựang mất ựi và thay thế bởi các vùng trồng hoa rộng khắp các quận huyện ngoại thành Hà Nội Tây Tựu là vùng chuyên canh hoa cúc lớn nhất

Hà Nội với hiệu quả kinh tế cây hoa cúc cao hơn rất nhiều so với các cây trồng khác, 1ha hoa cúc có 65 triệu ựồng, lãi thu ựược có thể ựạt từ 73 - 74 triệu ựồng

Thành phố Hồ Chắ Minh là thị trường tiêu thụ hoa cắt lớn nhất Việt Nam, nhu cầu tiêu dùng hàng ngày từ 40 - 50 ngàn cành/ngày, tiếp ựó là Hà Nội có nhu cầu tiêu thụ từ 25 - 30 ngàn cành/ ngày Trong số các loài hoa cắt tiêu dùng hàng ngày thì hoa cúc chiếm từ 25 - 30% về số lượng và từ 17 - 20% về giá trị (đặng Văn đông,2005)

Như vậy, hiện nay hoa cúc ựược trồng khắp nước ta, có mặt ở mọi nơi từ núi cao ựến ựồng bằng, từ nông thôn ựến thành thị Và hiện nay cây hoa cúc ựã có thể trồng quanh năm, ựã ựáp ứng nhu cầu về hoa cúc của người tiêu dùng

2.2.4 Một số hạn chế trong sản xuất hoa ở nước ta hiện nay

- Nhìn chung sản xuất hoa ở nước ta bị hạn chế rất lớn về thời vụ do ựiều kiện khắ hậu không thắch hợp: ở phắa Bắc, hầu hết các loại hoa có chất lượng cao chỉ có thể sản xuất ựược với chất lượng khá trong vụ đông Xuân; còn ở các tỉnh phắa Nam, khắ hậu lại càng ắt thuận lợi hơn (trừ một số vùng ựặc biệt)

- Về quy mô và tổ chức sản xuất: Hầu hết những cơ sở sản xuất hoa cắt cành ở nước ta còn có quy mô nông hộ nhỏ, tổ chức sản xuất ựơn lẻ, với diện tắch trung bình

từ 2.000 ựến 3.000 m2/ hộ Hộ sản xuất lớn cũng chỉ có từ 1 ựến 2 ha Ở quy mô sản

Trang 33

xuất này không thể áp dụng những kỹ thuật tiến bộ như nhà kắnh, nhà lưới, sân bãi, mặt bằng, dây chuyền chế biến, bảo quản vận chuyển lạnh,Ầ ựể ựưa ngành sản xuất hoa trở thành sản xuất công nghiệp Từng hộ nông dân sản xuất cá lẻ, thiếu hợp tác là trở ngại lớn cho việc tạo nguồn hàng hoá lớn và ựa dạng với chất lượng cao, ựồng nhất Trên thực tế, ựã có nhiều hợp ựồng xuất khẩu không thể thực hiện ựược do không thể tổ chức cung cấp sản phẩm theo yêu cầu, trong khi tiềm năng sản xuất là rất lớn

- Kỹ thuật trồng hoa ở nhiều nơi vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và phương pháp nhân giống cổ truyền như gieo từ hạt, trồng từ củ, mầm, nhành Các phương pháp này dễ trồng, giá thành cây giống thấp nhưng chất lượng giống không cao, dễ bị thoái hoá, làm giảm chất lượng hoa vì vậy tuy chủng loại hoa của Việt Nam phong phú nhưng thiếu giống hoa ựẹp, chất lượng cao

- Về ứng dụng công nghệ cao: đến nay ựã ựược cải thiện ựáng kể, như thay ựổi

cơ cấu giống, nuôi cấy mô, kỹ thuật canh tác và bảo vệ thực vật tiên tiến; áp dụng công nghệ nhà lưới có mái che sángẦ Tuy nhiên, sự thay ựổi này diến ra không ựồng ựều giữa các vùng sản xuất vì nhiều lý do (khắ hậu, thời tiết, trình ựộ thâm canh, khả năng ựầu tư, khả năng tiếp cận thị trường,Ầ) đà Lạt có thể coi là ựịa bàn có tiến bộ nhanh nhất cả nước về phát triển sản xuất hoa

Trang 34

PHẦN III - đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Văn Lâm là huyện nằm ở phắa Bắc tỉnh Hưng Yên, nằm trong khu vực tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Có diện tắch tự nhiên 7442,19 ha Diện tắch ựất nông nghiệp có 4.674,68 ha ; trong dó diện tắch ựất trồng cây hàng năm là 4.275,15

ha, diện tắch ựất trồng cây lâu năm là 37,67 ha, diện tắch nuôi trồng thủy sản là 219,4 ha

Phắa Bắc và đông Bắc giáp với huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh tại khu vực

xã Lạc đạo

Phắa Nam giáp với huyện Văn Giang, huyện Yên Mỹ và huyện Mỹ Hào

Phắa đông giáp với huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương

Phắa Tây giáp với huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội tại khu vực biển xanh của Thị trấn Như Quỳnh

Văn Lâm có 11 ựơn vị hành chắnh cấp xã gồm: Thị trấn Như Quỳnh và 10 xã: Lạc đạo, Chỉ đạo, đại đồng, Việt Hưng, Lương Tài, Minh Hải, Lạc Hồng, đình Dù, Trưng Trắc, Tân Quang Các cơ quan công quyền của huyện chủ yếu nằm trên thị trấn Như Quỳnh, với tổng diện tắch hành chắnh là 44,96 ha

Vị trắ ựịa lý hết sức thuận lợi cho việc ựi lại cũng như giao lưu kinh tế, trao ựổi hàng hoá và tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật có ựường quốc lộ 5 chạy qua ựồng thời có ựường sắt Hà - Hải và ựường thuỷ trên sông Bắc Hưng Hải Trung tâm Huyện lỵ ựặt tại thị trấn Như Quỳnh, cách Hà Nội 18km, cách thị xã Hưng Yên 45km, cách Hải Phòng 78km

3.1.1.2 đặc ựiểm ựịa hình

Văn Lâm có ựịa hình bằng phẳng, cốt ựất cao thấp không ựều, ựộ dốc thoải dần

từ Tây Bắc xuống đông Nam, ựộ cao trung bình từ 3 Ờ 4 mét đi sâu vào từng vùng nhỏ, ựịa hình khá phức tạp, ựộ cao thấp không ựồng ựều nhau ở dạng cục bộ xen kẽ kiểu làn sóng Do ựịa hình cao thấp cục bộ nên rất khó khăn trong công tác tưới tiêu

Toàn bộ ựất ựai của huyện là do sông Hồng bồi ựắp, nhìn chung ựất ựai của huyện khá thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp đất trồng trọt sau nhiều năm cải

Trang 35

tạo, ựộ mặn chua ựã giảm ựi như xã Lạc Hồng, đình Dù, Trưng TrắcẦ ruộng ựất của các xã phắa bắc huyện thuộc ựồng bằng phù sa sông Hồng bồi lắng có màu nâu nhạt, thành phần cơ giới trung bình, ựất thịt pha cát có ựộ pH > 5,5 thành phần cơ giới thịt nặng và trung bình có pH > 4,5 và < 5,5, ngoài ra còn rất ắt diện tắch có ựộ pH < 4,5 nằm rải rác tại vùng trũng trong khu vực

3.1.1.3 Khắ hậu, thời tiết và thủy văn

Huyện Văn Lâm nằm trong vùng đồng Bằng Bắc bộ, chịu ảnh hưởng chung của khắ hậu nhiệt ựới, gió mùa ựông bắc kéo dài từ tháng 11 ựến tháng 3 năm sau Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 ựến tháng 10, lượng mưa chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm, lượng mưa trung bình năm là 1.580mm Nhiệt ựộ bình quân cả năm

là 23,70C, những ngày lạnh nhất tập trung vào tháng 11, 12 và tháng 1, có nơi nhiệt ựộ xuống tới 50C Mùa nóng từ tháng 5 ựến tháng 10, thường có gió mùa ựông Nam, nhiệt

ựộ những ngày nóng nhất lên tới 41,50C Vào tháng 2, 3 thường có mưa dầm kéo dài, ựộ

ẩm cao, nếu gặp nhiệt ựộ cao, trời âm u bệnh sẽ phát triển nhanh ảnh hưởng ựến sản xuất

nông nghiệp

Huyện Văn Lâm có 7 con sông lớn nhỏ bao bọc xung quanh ựịa giới hành chắnh và nằm trong nội ựịa của huyện là con sông Kim Sơn (Bắc Hưng Hải), sông đình Dù, sông Lương Tài, sông Vũ Xá, sông Bà Sinh, sông Từ và sông Bún Dưới hệ thống sông này là

hệ thống kênh dẫn tưới tiêu nội ựồng cấp 1,2,3 có tổng chiều dài khoảng 300km Cả hai

hệ thống sông này kết hợp làm nhiệm vụ dẫn tưới tiêu thường xuyên phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của Văn Lâm

Nhìn chung ựiều kiện khắ hậu thủy văn của huyện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, có ựiều kiện thâm canh gối vụ, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng

Trong những năm gần ựây, mùa tưới một số trạm bơm của huyện hoạt ựộng rất khó khăn do sông trục không dẫn ựủ nước Với hệ thống sông ngòi như vậy ựã ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng

3.1.2 điều kiện kinh tế, xã hội

3.1.2.1 Tình hình ựất ựai

Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện Văn Lâm ựược thể hiện ở bảng 3.1 cho thấy tổng diện tắch ựất tự nhiên của toàn huyện là 7.443,25 ha, trong ựó diện tắch ựất nông nghiệp chiếm khoảng trên 50%

Trang 36

Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Văn Lâm năm 2008 – 2010

II ðất phi nông nghiệp 3435,2 46,15 3.459,45 46,48 3.503,72 47,07 100,71 101,28 100,99

Trang 37

Số liệu ở bảng 3.1 cho thấy tổng diện tích ñất tự nhiên của toàn huyện là 7.443,25 ha; trong ñó, chiếm diện tích lớn nhất là ñất nông nghiệp năm 2010 là 3.926,06 ha chiếm 52,75% tổng diện tích ñất tự nhiên Tuy nhiên, ñất nông nghiệp có xu hướng giảm, bình quân 3 năm giảm 0,86% là do quá trình CNH – HðH và ñô thị hoá Trong ñất nông nghiệp chủ yếu là ñất canh tác (3.509,36ha) chiếm 89,39% tổng diện tích ñất nông nghiệp, bình quân 3 năm ñất canh tác giảm 2,4% ðất vườn tạp và ñất cây lâu năm chiếm tỷ trọng nhỏ và cũng có xu hướng giảm qua các năm

ðất phi nông nghiệp có diện tích ít hơn ñất nông nghiệp chiếm 47,07% tổng diện tích ñất tự nhiên (tương ñương 3.503,72 ha năm 2010 ) Tuy nhiên, bình quân 3 năm, ñất phi nông nghiệp có xu hướng tăng 0,99% là do ñất chuyên dùng và ñất thổ cư ñều tăng, ñất chuyên dùng bình quân 3 năm tăng 1,34% ðất thổ cư tăng do quá trình tác hộ tăng, bình quân 3 năm diện tích ñất này tăng 1,14%

ðất chưa sử dụng ñã dần ñược ñưa vào sử dụng, bình quân 3 năm giảm 0,99%, song diện tích ñất này chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng diện tích ñất tự nhiên (0,18% tổng diện tích ñất tự nhiên)

Nhìn chung diện tích ñất nông nghiệp và diện tích ñất canh tác từng năm giảm xuống, trong khi ñó số nhân khẩu và số lao ñộng tăng lên làm cho các chỉ tiêu bình quân

về ñất nông nghiệp và ñất canh tác/nhân khẩu và lao ñộng ñều giảm qua các năm

3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

* Hệ thống giao thông: Hệ thống giao thông ñường bộ của huyện ñược nâng cấp

và quản lý ñã tạo nên mạng lưới giao thông của huyện ngày càng phong phú và ña dạng Phía nam huyện có ñường quốc lộ 5A chạy qua với chiều dài 7km, các ñường tỉnh lộ như ñường 19,196 và ñường 206 với tổng chiều dài là 26,5 km, ñường huyện lộ dài 23,9 km, ñường liên thôn, liên xã dài 227 km Trong những năm qua, hệ thống giao thông của huyện ñược ñầu tư rất lớn, các tuyến ñường trong huyện ñã ñược nâng cấp, cứng hoá bằng trải nhựa, bê tông hoá Xe ô tô tải có thể về ñược tất cả các trung tâm xã, thị trấn và các khu dân cư Như vậy, hệ thông giao thông của huyện khá thuận lợi, ñáp ứng tốt hơn việc

ñi lại, giao lưu buôn bán hàng hoá

*Hệ thống thuỷ lợi: Tương ñối hoàn chỉnh, có 28 trạm bơm tưới với tộng công suất

là 8.320 m3/h, có 2 trạm bơm tiêu với tổng công suất là 900 m3/h làm nhiệm vụ chống úng lụt, có 3 trạm bơm kết hợp tưới tiêu với tổng công suất là 1.880 m3/h và có nhiều trạm

Trang 38

bơm lớn ñang ñược ñầu tư ðồng thời trên toàn huyện có 20 trạm bơm di ñộng với công suất là 40m3/h/máy Hệ thống kênh mương rất tốt, thường xuyên ñược tu bổ, hệ thống mương máng dần ñược bê tông hoá

*Hệ thống ñiện và thông tin liên lạc: Hệ thống lưới ñiện ñã phủ kín toàn bộ ñịa bàn huyện, 100% số hộ sử dụng ñiện lưới quốc gia phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất Dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển nhanh, ñến này 100% số thôn ñều có cáp nắp ñiện thoại, internet, 100% số xã, thị trấn có bưu cục hoặc ñiểm bưu ñiện văn hoá xã Tổng số máy ñiện thoại là 18.763 máy ñiện thoại, bình quân ñạt trên 17 máy/100 dân

* Y tế: Hệ thống y tế huyện ñã ñược ñầu tư, nâng cấp, số trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh ñược hiện ñại hoá, dần ñáp ứng ñược nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân Có 10/11 xã ñược công nhận là trạm chuẩn quốc gia; 11/11 trạm y tế các xã ñều có bác sỹ, hầu hết các thôn ñều có cán bộ y tế, ñã có trên 50.000 người tham gia BHYT

3.1.2.3 Tình hình dân số và lao ñộng

Lao ñộng là yếu tố cơ bản, quan trọng của mọi quá trình sản xuất, ñặc biệt ngành nông nghiệp cần một số lượng lao ñộng sống rất lớn Văn Lâm là huyện ven ñô, tốc ñộ tăng dân số cơ học là khá lớn, số nhân khẩu và lao ñộng ngày càng có xu hướng tăng lên Qua số liệu bảng 3.2 cho thấy tổng số nhân khẩu của huyện từ 105.133 khẩu năm 2008 tăng lên 115.484 khẩu năm 2010, tốc ñộ tăng bình quân 3 năm là 4,81% Trong ñó khẩu nông nghiệp năm 2008 chiếm 72,72%, năm 2010 giảm xuống còn 61,22%, tốc ñộ giảm bình quân 3 năm là 5,51% Khẩu phi nông nghiệp năm 2010 là 43.230 khẩu, chiếm 38,78% và có hướng tăng, ñây là xu hướng phát triển tất yếu và nó phù hợp với quá trình CNH – HðH nông nghiệp nông thôn

Trang 39

Bảng 3.2 Tình hình lao ñộng của huyện Văn Lâm năm 2008 – 2010

1 Khẩu nông nghiệp - 76.450 72,72 73.086 67,90 68.254 61,22 95,60 93,39 94,49 2.Khẩu phi nông nghiệp - 28.683 27,28 34.559 32,10 43.230 38,78 120,49 125,09 122,77

1 Hộ nông nghiệp - 17.685 72,73 16.383 65,36 14.870 57,15 92,64 90,76 91,70

2 Hộ phi nông nghiệp - 6.631 27,27 8.683 34,64 11.150 42,85 130,95 128,41 129,67

1 Lao ñộng nông nghiệp - 18.524 36,46 17.655 33,33 17.309 32,72 95,31 98,04 96,66

2 Lao ñộng phi nông nghiệp - 32.280 63,54 35.320 66,67 35.584 67,28 109,42 100,75 104,99

IV Các chỉ tiêu bình quân

1 Bình quân khẩu/ hộ khẩu 4,32 4,29 4,28 99,33 99,77 99,55

Trang 40

Năm 2008 toàn huyện có 24.316 hộ, ñến năm 2010 tăng lên là 26.020 hộ, bình quân 3 năm tăng là 3,44% Trong tổng số hộ thì hộ nông nghiệp chiếm 57,15%, hộ phi nông nghiệp chiếm 42,85% (năm 2010), bình quân số hộ nông nghiệp giảm 8,3%, còn

hộ phi nông nghiệp tăng 29,67%

Về lao ñộng, năm 2010 có 52.893 lao ñộng trong ñộ tuổi, chiếm 45,8% tổng số nhân khẩu, tốc ñộ tăng bình quân về lao ñộng trong 3 năm là 2,04% Nhưng nhìn vào

cơ cấu lao ñộng cho thấy cơ cấu lao ñộng nông nghiệp có xu hướng giảm mạnh, năm

2008 lao ñộng nông nghiệp chiếm 36,46%, năm 2010 chiếm 32,72%, bình quân hàng năm giảm 3,34% Lao ñộng phi nông nghiệp ngày càng tăng tỷ trọng, năm 2010 chiếm 67,28% và có tốc ñộ tăng tương ñối cao, bình quân hàng năm tăng 4,99% Nguyên nhân là do trên ñịa bàn huyện có nhiều nhà máy, công ty hoạt ñộng, do ñó, một số lao ñộng nông nghiệp ñã chuyển sang làm công nghiệp

Xét một số chỉ tiêu cho thấy ñất canh tác bình quân trên khẩu nông nghiệp thấp (510m2 ñất/ người năm 2010) và có xu hướng tăng lên Nhân khẩu tăng nhẹ so với tốc

ñộ tăng của hộ do ñó bình quân nhân khẩu/ hộ có xu hướng giảm dần, năm 2010 bình quân nhân khẩu/ hộ là 4,44 khẩu, bình quân 3 năm giảm 0,45%, bình quân lao ñộng/

hộ cũng giảm dần qua các năm là 1,36%

3.1.2.4 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế

Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện ñược thể hiện ở bảng 3.3

Số liệu ở bảng 3.3 cho thấy tình hình phát triển kinh tế của huyện qua 3 năm tương ñối ổn ñịnh và có hướng phát triển tốt trên các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng cơ bản và thương mại – dịch vụ Tổng giá trị sản xuất năm 2008 là 5.556 tỷ ñồng, ñến năm 2010 tăng là 9.150 tỷ ñồng, bình quân hàng năm tăng 28,33% Trong ñó giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp năm 2010 là 486,5 tỷ ñồng (chiếm 5,32%), tốc ñộ tăng bình quân là 5,36% Về mặt số lượng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng, nhưng thực tế là ñang có xu hướng giảm dần vì cơ cấu sản xuất nông nghiệp giảm dần so với các ngành khác

Ngày đăng: 26/05/2014, 02:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Văn Nam (2010), ‘Nghiên cứu chuỗi giá trị của sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm tại huyện Sapa, tỉnh Lào Cai’, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘Nghiên cứu chuỗi giá trị của sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm tại huyện Sapa, tỉnh Lào Cai’
Tác giả: Ngô Văn Nam
Năm: 2010
2. Nguyễn Thị Bình (2010), ‘Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng lợn thịt huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội’, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.II. Sách Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng lợn thịt huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội’
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2010
1. đào Thanh Vân (2007), Giáo trình cây hoa. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây hoa
Tác giả: đào Thanh Vân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
5. Phạm Vân đình (1999), Phương pháp phân tắch ngành hàng nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích ngành hàng nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân đình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
6. Pierre Fabre, người dịch Vũ đình Tôn, Phương pháp phân tắch ngành hàng, Rome 1994.III. Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tắch ngành hàng
1. Báo ảnh Việt Nam, 2012, Hưng Yên nhộn nhịp mùa hoa Tết. Link: http://vietnam.vnanet.vn/vnp/vi-VN/13/250/250/30672/default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hưng Yên nhộn nhịp mùa hoa Tết
2. Báo Tiền phong, 2010, Làng hoa Tây Tựu: Hoa cúc bị vứt bỏ vì nở quá sớm. Link: http://www.tienphong.vn/xa-hoi/185099/Lang-hoa-Tay-Tuu%C2%A0Hoa-cuc-bi-vut-bo-vi-no-som.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng hoa Tây Tựu: Hoa cúc bị vứt bỏ vì nở quá sớm
3. Trung tâm nghiên cứu khoa học nông vận, 2010, Phân tích chuỗi giá trị cây chè tỉnh Thái Nguyên. Link:http://www.khoahocchonhanong.com.vn/modules.php?name=News&amp;file=article&amp;sid=6846 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi giá trị cây chè tỉnh Thái Nguyên
4. VnEconomy, 2007, Kinh doanh theo chuỗi giá trị. Link: http://doanhnhan.vneconomy.vn/72833P0C5/kinh-doanh-theo-chuoi-gia-tri.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh theo chuỗi giá trị
2. GTZ (2007), Cẩm nang Value Links – Phương phỏp luận ủể thỳc ủẩy chuỗi giỏ trị Khác
3. GTZ (2009), Phát triển chuỗi giá trị - công cụ gia tăng giá trị cho sản xuất nông nghiệp Khác
4. GTZ (2007), Tài liệu tập huấn dành cho giảng viên về Chuỗi giá trị, tiếp cận thị trường và nghị ủịnh 151 Khác
5. Ngân hàng Châu Á (ADB) (2007), ðể chuỗi giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo – Sổ tay thực hành phân tích chuỗi giá trị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mô hình chuỗi giá trị sản phẩm hoa vào thị trường châu Âu - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Hình 2.1. Mô hình chuỗi giá trị sản phẩm hoa vào thị trường châu Âu (Trang 25)
Bảng 2.3 Lợi nhuận biên trong doanh số bán qua chuỗi giá trị - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 2.3 Lợi nhuận biên trong doanh số bán qua chuỗi giá trị (Trang 26)
Bảng 2.4. Giá trị xuất nhập khẩu hoa cúc hàng năm của một số nước trên thế giới - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 2.4. Giá trị xuất nhập khẩu hoa cúc hàng năm của một số nước trên thế giới (Trang 29)
Bảng 2.6 Kim ngạch xuất khẩu hoa tươi 8 thỏng ủầu năm 2008 và 2009  Chủng loại  Năm 2008 (USD)  Năm 2009 (USD)  2009/ 2008 (%) - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 2.6 Kim ngạch xuất khẩu hoa tươi 8 thỏng ủầu năm 2008 và 2009 Chủng loại Năm 2008 (USD) Năm 2009 (USD) 2009/ 2008 (%) (Trang 31)
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất hoa cúc ở một số tỉnh trong cả nước năm 2003  Diện tích (ha)  Giỏ trị sản lượng (trủ)  ðịa phương - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất hoa cúc ở một số tỉnh trong cả nước năm 2003 Diện tích (ha) Giỏ trị sản lượng (trủ) ðịa phương (Trang 31)
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Văn Lõm năm 2008 – 2010 - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Văn Lõm năm 2008 – 2010 (Trang 36)
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh lao ủộng của huyện Văn Lõm năm 2008 – 2010 - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh lao ủộng của huyện Văn Lõm năm 2008 – 2010 (Trang 39)
Bảng 3.3. Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Văn Lâm năm 2008 – 2010 - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 3.3. Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Văn Lâm năm 2008 – 2010 (Trang 41)
Hình  thức  tiêu  thụ  gián  tiếp  là  hình  thức  tiêu  thụ  phổ  biến  hoa  cúc  của  huyện  Văn  Lâm - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
nh thức tiêu thụ gián tiếp là hình thức tiêu thụ phổ biến hoa cúc của huyện Văn Lâm (Trang 48)
Bảng 4.2. Diện tích hoa cúc phân theo xã ở huyện Văn Lâm - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.2. Diện tích hoa cúc phân theo xã ở huyện Văn Lâm (Trang 55)
Bảng 4.5. Khối lượng cung, cầu hoa cúc huyện Văn Lâm năm 2010  STT  Diễn giải  Sản lượng (nghìn cành)  Tỷ lệ (%) - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.5. Khối lượng cung, cầu hoa cúc huyện Văn Lâm năm 2010 STT Diễn giải Sản lượng (nghìn cành) Tỷ lệ (%) (Trang 62)
Bảng 4.6. ðặc ủiểm cơ bản cỏc hộ sản xuất ủại diện huyện Văn Lõm - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.6. ðặc ủiểm cơ bản cỏc hộ sản xuất ủại diện huyện Văn Lõm (Trang 68)
Bảng 4.7. Diện tớch, năng suất, sản lượng hoa cỳc của cỏc hộ ủiều tra huyện Văn Lõm - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.7. Diện tớch, năng suất, sản lượng hoa cỳc của cỏc hộ ủiều tra huyện Văn Lõm (Trang 69)
Bảng 4.8. Chi phí sản xuất bình quân 10.000 cành hoa cúc của hộ sản xuất huyện Văn Lâm năm 2010 - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.8. Chi phí sản xuất bình quân 10.000 cành hoa cúc của hộ sản xuất huyện Văn Lâm năm 2010 (Trang 73)
Bảng 4.9. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất hoa cúc huyện Văn Lâm năm 2010 - Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm hoa cúc của huyện văn lâm tỉnh hưng yên
Bảng 4.9. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất hoa cúc huyện Văn Lâm năm 2010 (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w