CHO VAY TIEU DUNG CUA NGAN HANG THUONG MAI
Phân loại cho vay tiêu dùng -terereeree T2 1.1.3 Lợi ích cho vay tiêu ding
a Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức cho vay mà người vay thanh toán gốc và lãi cho ngân hàng theo từng kỳ hạn trong thời gian vay, thường áp dụng cho các khoản vay lớn và có thời hạn dài Ngược lại, cho vay tiêu dùng phi trả góp là hình thức mà khách hàng thanh toán toàn bộ số tiền vay cho ngân hàng một lần khi đến hạn, thường áp dụng cho các khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn.
* Cho vay tiêu dùng tuần hoàn
Các khoản cho vay tiêu dùng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc séc, thẻ ghi nợ thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, dựa vào nhu cầu và thu nhập của khách hàng, ngân hàng sẽ xác định hạn mức tín dụng cho vay và phương thức trả nợ thành nhiều kỳ Mục đích vay cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình xét duyệt.
Ngân hàng sắp xếp các khoản vay khác nhau tùy theo mục đích vay Vay tiêu dùng được chia thành nhiều loại, bao gồm cho vay mua sắm, phương tiện di chuyển, thiết bị nghe nhìn và sửa chữa nhà ở, dựa trên đối tượng vay và nguồn gốc của khoản vay.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay mà ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh từ các công ty bán lẻ, những công ty này đã cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng theo hình thức bán chịu.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là hình thức cho vay mà ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, cung cấp khoản vay và thu nợ ngay từ khách hàng.
Phương thức cho vay tiêu dùng trực
Tín dụng trả theo định kỳ là hình thức vay vốn mà khách hàng thực hiện việc vay và trả nợ trực tiếp cho ngân hàng Mỗi lần trả nợ sẽ có mức trả và thời hạn cụ thể được quy định ngay từ khi ký hợp đồng vay.
Thấu chỉ là dịch vụ cho phép cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng lai vượt quá số dư hiện có, trong giới hạn đã được thỏa thuận trước.
Thẻ tín dụng là một sản phẩm tín dụng do ngân hàng phát hành cho những khách hàng có tài khoản đủ điều kiện Ngân hàng sẽ xác định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người sử dụng thẻ có thể vay mượn.
1.1.3 Lợi ích cho vay tiêu dùng
Giúp NH mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho NH
Cho vay tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng, từ đó nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro Người tiêu dùng được hưởng lợi từ các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền, giúp họ đáp ứng nhu cầu chi tiêu bức thiết Tuy nhiên, việc lạm dụng vay tiêu dùng có thể ảnh hưởng đến khả năng tiết kiệm và gây khó khăn trong tương lai Đối với ngân hàng thương mại, cho vay tiêu dùng mở rộng quan hệ với khách hàng, tăng khả năng huy động tiền gửi Mặc dù có những rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng cũng kích thích tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Mặc dù cho vay tiêu dùng có hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao do tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng, nhưng nó vẫn mang lại những lợi ích quan trọng.
Cho vay tiêu dùng nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng so với các tổ chức tín dụng khác, thu hút khách hàng mới và mở rộng mối quan hệ với họ Bằng cách mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm và cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, ngân hàng không chỉ gia tăng số lượng khách hàng mà còn nâng cao uy tín của mình.
Ngân hàng có thể đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó huy động được nhiều nguồn tiền gửi từ dân cư, giúp nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro Điều này mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng mang lại nhiều lợi ích, cho phép người vay sử dụng các tiện ích ngay cả khi chưa tích lũy đủ tiền Điều này đặc biệt quan trọng đối với những cá nhân có nhu cầu cấp bách, như chi phí cho giáo dục và y tế.
Lạm dụng vay tiêu dùng có thể gây hại nghiêm trọng, khiến người vay chi tiêu vượt quá khả năng, giảm khả năng tiết kiệm và ảnh hưởng đến chi tiêu trong tương lai Hơn nữa, nếu không thể trả nợ, người vay sẽ gặp nhiều phiền toái trong cuộc sống, ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế.
Tín dụng tiêu dùng giúp doanh nghiệp kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, dẫn đến quy mô sản xuất tăng nhanh và chất lượng sản phẩm ngày càng phong phú Điều này thúc đẩy toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối và tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, tạo nền tảng cho tăng trưởng kinh tế.
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nội dung của hoạt động cho vay tiêu dùng — 1.2.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng
a Hoạch định chính sách cho vay tiêu dùng
Hoạch định chính sách cho vay bao gồm việc xác định các mục tiêu chính của hoạt động cho vay, xây dựng phương án hành động, phân bổ nguồn lực hợp lý và kiểm soát rủi ro nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Công tác hoạch định chích sách CVTD giữ vai trò định hướng cho hoạt động CVTD của ngân hàng
Ngân hàng hoạch định chính sách CVTD bằng cách xác định mục tiêu CVTD cho từng giai đoạn, dựa trên phân tích thị trường và dự đoán các biến cố, xu hướng tương lai Từ đó, ngân hàng tổ chức thực hiện và triển khai các giải pháp phù hợp.
CVTD cụ thể và kiểm tra, kiểm soát rủi ro để đảm bảo thực hiện mục tiêu của mình
Tổng thể, các mục tiêu này đều liên quan đến sự đánh đổi, vì vậy ngân hàng sẽ có những ưu tiên khác nhau tùy thuộc vào từng thời kỳ.
Mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng đều nhằm gia tăng khả năng sinh lời, trong đó việc tăng dư nợ cho vay là một yếu tố quan trọng để tăng thu nhập từ hoạt động cho vay và kiểm soát chi phí Mục tiêu cuối cùng là tăng lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên dư nợ cho vay Tuy nhiên, tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn, ngân hàng có thể chấp nhận mức sinh lợi thấp hơn để ưu tiên cho việc tăng trưởng dư nợ cho vay, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng.
Sau khi hoạch định chính sách, việc tiếp theo của Ngân hàng là thực hiện, đẩy mạnh hoạt động CVTD nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Mở rộng quy mô cho vay là quá trình tăng tổng dư nợ thông qua việc gia tăng số lượng khách hàng và mức dư nợ vay bình quân trên mỗi khách hàng, đồng thời kiểm soát rủi ro để đảm bảo hiệu quả và phù hợp với mục tiêu sinh lợi của ngân hàng trong từng giai đoạn.
Ngân hàng cần mở rộng quy mô cho vay để tăng nguồn thu hiệu quả, mở rộng thị phần và nâng cao sức cạnh tranh.
Chính sách sản phẩm ngân hàng bao gồm các đặc điểm, tính năng và công dụng mà ngân hàng phát triển để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng trong thị trường tài chính.
Chính sách giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng xác định số tiền mà khách hàng cần chi trả để sử dụng một khoản tiền trong một khoảng thời gian nhất định hoặc để tiếp cận các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Giá của sản phẩm cho vay bao gồm lãi suất và các khoản phí liên quan.
Chính sách phân phối của ngân hàng bao gồm các kênh phân phối, là tập hợp các yếu tố tham gia trực tiếp vào việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ đến tay khách hàng, như điểm giao dịch và đại lý.
Chính sách quảng bá bao gồm các hoạt động nhằm khuyến khích việc sử dụng sản phẩm và dịch vụ hiện tại cũng như mới, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ.
Chính sách nhân sự của ngân hàng bao gồm các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngân hàng qua từng giai đoạn khác nhau.
Quy trình là một tập hợp các hoạt động có sự tương tác giữa các yếu tố và bước trong hệ thống, liên quan chặt chẽ đến quy chế, quy tắc, lịch trình và cơ chế hoạt động.
Chính sách cơ sở vật chất của ngân hàng bao gồm tất cả các thiết kế vật chất cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ, như trụ sở, phòng làm việc, bãi đỗ xe và các thiết bị máy móc Đồng thời, việc kiểm soát rủi ro cũng là một yếu tố quan trọng trong chính sách này.
Kiểm soát rủi ro là việc áp dụng các kỹ thuật, công cụ và chiến lược để quản lý rủi ro trong tổ chức Quá trình này bao gồm việc né tránh, ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro, nhằm kiểm soát tần suất và mức độ tổn thất hoặc lợi ích.
Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng.
Các ngân hàng luôn tìm cách hạn chế rủi ro từ hoạt động cho vay vì:
- Hạn chế rủi ro giúp mang lại sự ổn định, đảm bảo cho mục tiêu an toàn, sinh lợi và uy tín của NHTM
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM _ ` 25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 - kHeeeeerree 30 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT DONG CHO VAY TIEU DUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHAN DAU TƯ VA PHÁT TRIÊN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÁC ĐÁK LÁK
NHTM a Nhân tố bên ngoài
+ Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng,
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của người dân, khi nền kinh tế phát triển, thu nhập tăng cao và ổn định, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng phong phú hơn Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái kinh tế, thu nhập giảm, nhu cầu tiêu dùng cũng giảm theo, gây khó khăn cho việc mở rộng cho vay tiêu dùng.
Khi lãi suất thị trường tăng, lãi suất cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại cũng tăng theo, dẫn đến chi phí mua sim tăng lên Điều này làm giảm nhu cầu tiêu dùng của người dân, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng.
Lạm phát gây ra sự mất giá của đồng tiền, khiến người dân không còn mặn mà với việc gửi tiền vào ngân hàng Điều này dẫn đến khó khăn trong việc huy động vốn của ngân hàng, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động cho vay, đặc biệt là cho vay tiêu dùng.
Môi trường chính trị ổn định, không có xung đột hay nội chiến, sẽ tạo ra một không gian kinh doanh an toàn và lành mạnh Điều này không chỉ xây dựng lòng tin cho người dân mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị ảnh hưởng bởi nhiều văn bản pháp luật như Luật các tổ chức tín dụng và luật dân sự Sự không rõ ràng và thiếu đồng bộ trong các quy định này gây khó khăn cho ngân hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng Hơn nữa, sự thiếu chặt chẽ trong pháp luật cũng ảnh hưởng tiêu cực đến các doanh nghiệp, khiến họ không yên tâm đầu tư Điều này dẫn đến sự phát triển kinh tế chậm lại, thu nhập của người dân giảm, từ đó làm giảm nhu cầu tiêu dùng và gây khó khăn cho hoạt động cho vay của ngân hàng.
Môi trường pháp luật đồng bộ, chặt chẽ và rõ ràng sẽ khuyến khích các nhà đầu tư, từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và gia tăng nhu cầu tiêu dùng của cư dân.
+ Môi trường văn hoá xã hội
Thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng lớn đến quyết định vay tiêu dùng của người dân Các thói quen như sử dụng tiền mặt, không quen thanh toán qua thẻ, hay việc mua sắm tại siêu thị sẽ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các hình thức cho vay tiêu dùng trong ngành ngân hàng.
Trình độ dân trí của người dân Việt Nam còn thấp, gây khó khăn cho việc mở rộng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại Hiện nay, cho vay tiêu dùng chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, nơi có dân trí cao, trong khi ở nông thôn, dịch vụ này gần như không tồn tại.
Môi trường công nghệ bao gồm các yếu tố tác động đến sự phát triển công nghệ mới, thiết kế sản phẩm mới và cơ hội thị trường Những yếu tố này được xem là yếu tố quan trọng giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại tại Đại học Kinh tế.
Các ngân hàng cần nhanh chóng áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong cho vay tiêu dùng, bao gồm công nghệ thẻ, hệ thống máy tính và phần mềm xử lý nghiệp vụ Việc này giúp ngân hàng thực hiện công việc một cách nhanh chóng, an toàn và hiệu quả.
Các nhân tố bên trong là những yếu tố nội tại của ngân hàng có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động tín dụng, bao gồm các yếu tố chính sau đây:
* Nguôn lực tài chính, nhân lực của ngân hàng
Vốn tự có là nguồn tài chính do ngân hàng tạo lập và thuộc quyền sở hữu của ngân hàng Mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, nhưng vốn tự có đóng vai trò quan trọng, như một cái đệm bảo vệ ngân hàng trước sự giảm giá trị tài sản và tình trạng thiếu khả năng chi trả, giúp ngăn ngừa nguy cơ phá sản.
Hình ảnh và uy tín của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn từ khách hàng Việc này không chỉ giúp mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng mà còn tăng cường lòng tin của khách hàng Khi ngân hàng xây dựng được uy tín vững chắc, nguồn vốn cho vay tiêu dùng sẽ gia tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cả ngân hàng và khách hàng.
Khả năng huy động vốn của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô cho vay Khi ngân hàng huy động được nhiều vốn, họ có thể cho vay nhiều hơn và nếu chi phí huy động vốn thấp, ngân hàng sẽ có khả năng cung cấp lãi suất cạnh tranh cho khách hàng Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng tín dụng mà còn thúc đẩy cho vay tiêu dùng.
* Quy trình, thủ tục cấp tín dụng
Quy trình và thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng lớn đến khả năng mở rộng cho vay Ngân hàng có thủ tục nhanh gọn, không gây phiền hà cho khách hàng sẽ thúc đẩy hoạt động cho vay hiệu quả hơn Tuy nhiên, các ngân hàng không nên cắt giảm những thủ tục quan trọng liên quan đến việc đánh giá rủi ro khoản vay, vì điều này có thể làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng.
* Trình độ của cán bộ tín dụng xúc trực tiếp với khách hàng, thẩm định
THUC TRANG HOAT BONG CHO VAY TIEU DUNG TAI NHTMCP DT&PT VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC ĐÁK LẮK
NHTMCP DT&PT VIET NAM - CHI NHANH BAC DAK LAK
2.2.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng đã triển khai tại Chỉ nhánh a Sin phẩm cho vay mua nhà đất
- Đối tượng cho vay: Khách hàng là cá nhân bao gồm cả vợ/chồng (nếu có) đủ điều kiện vay vốn theo quy định của sản phẩm
- Mục đích vay vốn: Mua bat động sản, nhận quyền sử dụng đắt Xây dưng, sữa chữa nhà
+ Cá nhân có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
+ Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 trên địa bàn có đơn vị kinh doanh của BIDV
+ Có thu nhập ổn định, đảm bảo đủ khả năng trả nợ cho ngân hàng, phương án trả nợ khả thi
Có tài sản đảm bảo là bất động sản thuộc quyền sở hữu của người vay, hoặc là bất động sản mà họ dự định mua, sửa chữa, hoặc được bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
~ Loại tiền, thời hạn và lãi suất cho vay
+ Đồng tiền cho vay: Đồng Việt Nam (VNĐ)
Thời hạn cho vay được xác định dựa trên mục đích vay vốn, nguồn tài chính và kế hoạch trả nợ của khách hàng, với thời gian tối đa lên đến 20 năm.
+ Lãi suất cho vay: được thực êu lãi suất thoả thuận cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình do Tổng Giám đốc ban hành từng thời kỳ
Khách hàng có thể sử dụng ngôi nhà hoặc đất dự định mua, sửa chữa làm tài sản đảm bảo cho khoản vay Ngoài ra, họ cũng có thể dùng tài sản khác hoặc tài sản của bên thứ ba để đảm bảo cho khoản vay Mức cho vay sẽ được xác định dựa trên các yếu tố này.
Khách hàng có thể vay tối đa 70% giá trị tài sản nhà, đất mà họ dự định mua hoặc sửa chữa nếu bảo đảm bằng chính tài sản đó Trong trường hợp bảo đảm bằng bất động sản khác, mức cho vay tối đa có thể lên đến 100% giá trị tài sản dự định mua hoặc sửa chữa.
Giá trị nhà và đất được xác định dựa trên hợp đồng mua bán giữa khách hàng và bên thứ ba, cùng với định giá từ BIDV Bắc Đắk Lắk Đối với giá trị nhà sửa chữa, nó được tính dựa trên các hóa đơn và chi phí hợp lý phát sinh trong từng thời kỳ Mức cho vay sẽ được xác định theo tỷ lệ cho vay tương ứng với từng loại tài sản đảm bảo theo quy định của BIDV Sản phẩm cho vay mua ô tô cũng được áp dụng các nguyên tắc tương tự.
- Đối tượng cho vay: Khách hàng là cá nhân bao gồm cả vợ/chồng (nếu có) đủ điều kiện vay vốn theo quy định của sản phâm
Mục đích vay vốn là để mua ô tô mới hoặc ô tô đã qua sử dụng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân và góp vốn kinh doanh, cũng như vay mua ô tô mới để hoàn vốn cho các mục đích tiêu dùng khác.
+Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại địa bàn có đơn vị kinh doanh của BIDV
+ Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ
+ Chứng minh được tình hình tài chính và khả năng trả nợ theo đúng kỳ hạn vay theo thâm định của BIDV
+ Chấp thuận các quy định về mua bảo hiểm trong suốt thời gian vay tối với TSĐB là xe ô tô cho bên thụ hưởng là BIDV
+ Thoả mãn các lều kiện khác theo quy chế cho vay của BIDV
Khách hàng có thể sử dụng chính chiếc xe mà họ dự định mua, hoặc các loại tài sản hợp pháp khác, bao gồm tài sản của bên thứ ba, để làm đảm bảo cho khoản vay.
~ Loại tiền, thời hạn và lãi suất cho vay
+ Loại tiền cho vay: Đồng Việt Nam (VNĐ)
+ Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng, tối đa không quá 60 tháng
+ Lãi suất cho vay: được áp dụng theo biểu lãi suất của Tổng Giám đốc ban hành trong từng thời kỳ
Mức cho vay được xác định tuỳ theo nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng
Khách hàng có thể sử dụng chính chiếc xe dự định mua làm tài sản đảm bảo, với mức cho vay tối đa lên đến 70% giá trị xe đối với xe nhập khẩu.
Khách hàng có thể vay tối đa 50% giá trị xe đối với xe có nguồn gốc từ Trung Quốc Nếu khách hàng đảm bảo bằng tài sản hợp pháp khác, mức cho vay tối đa có thể lên đến 100% giá trị xe Mức vay sẽ được xác định dựa trên tỷ lệ cho vay tương ứng với từng loại tài sản đảm bảo theo quy định của BIDV về cấp tín dụng.
- Đối tượng khách hàng: Khách hàng các nhân đủ điều kiện vay vốn theo quy định của sản phẩm
Mục đích của việc cho vay là nhằm hỗ trợ đời sống cá nhân và gia đình của khách hàng, bao gồm các khoản vay để mua sắm vật dụng gia đình, vay cho các hoạt động vui chơi giải trí, và vay cho những nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống, tất cả đều tuân thủ quy định của pháp luật và BIDV.
+ Là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự, có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại nơi có đơn vị kinh doanh của BIDV
+ Có nguồn thu nhập ôn định, bảo đảm khả năng trả nợ
+ Có tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng hoặc bằng tài sản của bên thứ ba.
Khách hàng có thể sử dụng tài sản hợp pháp như bất động sản, ô tô, hoặc giấy tờ có giá trị của mình hoặc của bên thứ ba để làm tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Khách hàng phải tuân thủ các điều kiện về đảm bảo tiền vay của BIDV
~ Loại tiền, thời hạn và lãi suất cho vay
+ Loại tiền cho vay: Đồng Việt Nam (VNĐ)
+ Thời hạn cho vay: Tối đa 96 tháng đối với vay theo món và 12 tháng đối với vay thấu chỉ
+ Lãi suất cho vay: theo biểu lãi suất cho vay hiện hành của BIDV tuỳ vào từng thời điểm vay
Mức cho vay tối đa tùy thuộc vào từng loại TSĐB cho khoản vay:
+ Đối với TSĐB là BĐS và ô tô thì mức cho vay tối đa là 50% theo giá trị do BIDV định giá
+ Đối với TSĐB giấy tờ có giá thì tùy thuộc vào mức cho vay của
BIDV quy định tại từng thời kỳ d Cho vay du hoc
Đối tượng khách hàng chính là du học sinh hoặc người thân của họ, bao gồm bố mẹ, anh chị em, và vợ/chồng, những người có khả năng trả nợ trong thời gian vay vốn.
+ Đối tượng đi du học đang đi du học hoặc đã có chấp nhận vào học của cơ sở đào tạo nước ngoài
+ Là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự, có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại nơi có đơn vị kinh doanh của BIDV
+ Có nguồn thu nhập én định, bảo đảm khả năng trả nợ
+ Có tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng hoặc bằng tài sản của bên thứ ba.
Khách hàng có thể sử dụng tài sản hợp pháp như bất động sản, ô tô, hoặc giấy tờ có giá trị của mình, cũng như tài sản của bên thứ ba, để làm đảm bảo cho khoản vay.
Khách hàng phải tuân thủ các điều kiện về đảm bảo tiền vay của BIDV
~ Loại tiền, thời hạn và lãi suất cho vay
Khách hàng có thể vay bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), và nếu muốn vay bằng ngoại tệ, cần tuân thủ quy định pháp luật hiện hành cũng như quy định của BIDV Khoản vay sẽ được giải ngân và trả nợ bằng loại tiền mà khách hàng đã chọn.
+ Thời hạn cho vay: tối đa là 10 năm Khách hàng chỉ được nhận tiền vay trong thời gian du học sinh còn đi học
+ Lãi suất cho vay: theo biêu lãi suất cho vay hiện hành của BIDV tuỳ vào từng thời điểm vay
Mức cho vay không được vượt quá tổng chi phí của khóa học, bao gồm học phí, chi phí đi lại, ăn ở, bảo hiểm, visa và các chi phí hợp lý khác Việc xác định mức cho vay dựa trên yêu cầu thanh toán của Trung tâm và trường đào tạo lưu học sinh.
2.2.2 Tình hình cho vay tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk