1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Việc làm ở việt nam hiện nay việc làm ở việt nam hiện nay

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việc làm ở Việt Nam hiện nay
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Quốc
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế lao động
Thể loại Đề án môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 48,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN (2)
    • I. Việc làm (2)
      • 1. Khái niệm (2)
      • 2. Phân loại việc làm (2)
      • 3. Tạo việc làm (3)
    • II. Tăng trưởng kinh tế (4)
    • III. Mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế theo ngành (5)
      • 1. Tác động của việc làm đến tăng trưởng kinh tế theo ngành (5)
      • 2. Tác động của tăng trưởng kinh tế theo ngành đến việc làm (5)
    • IV. Những nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế theo ngành (6)
      • 1. Nhân tố vốn (6)
      • 2. Nhân tố lao động (7)
      • 3. Nhân tố công nghệ-kĩ thuật (8)
    • V. Sự cần thiết phải nghiên cứu mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế (9)
  • CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH THỰC TRANG (10)
    • I. Bối cảnh kinh tế xã hội tác động đến mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tê (10)
      • 1. Xét trong 3 thời kỳ (10)
      • 2. Sự phân chia việc làm theo ngành (10)
    • II. Mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế theo ngành (15)
      • 3. Xét trong ngành công nghiệp (17)
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP (25)
  • KẾT LUẬN (29)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (30)

Nội dung

Từ đó sẽ dẫn đếntăng năng suất lao động , thúc đẩy sản xuất và dẫn đếntăng trưởng kinh tế nhanh Hơn nữa, nếu những biện pháp tạo việc làm cụ thể dựa trên đặc trưngcủa nguồn nhân lực mỗi

CƠ SỞ LÍ LUẬN

Việc làm

Việc làm được định nghĩa là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và các điều kiện cần thiết như vốn, tư liệu sản xuất và công nghệ Theo Điều 13 Chương II của Bộ Luật Lao Động Việt Nam, mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm đều được công nhận là việc làm Để được coi là việc làm, hoạt động này phải đáp ứng hai điều kiện: thứ nhất, phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động cũng như các thành viên trong gia đình; thứ hai, không được pháp luật nghiêm cấm.

Trong bài đề án này, tôi sẽ phân tích việc làm dựa trên tiêu chí mà Bộ Luật Lao Động đã quy định.

Việc làm được thể hiện dưới các dạng sau:

Làm những công việc mà người lao động nhận được tiền lương, tiền công bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật cho công việc đó.

Người lao động có quyền sử dụng, quản lý hoặc sở hữu tư liệu sản xuất và sức lao động của mình để tạo ra sản phẩm, từ đó thu được lợi nhuận cho bản thân.

Công việc làm cho hộ gia đình thường không được trả bằng tiền công hay tiền lương, vì chủ hộ gia đình là người quản lý sản xuất.

Tùy theo mức độ sử dụng lao động mà người ta chia ra:

Việc làm chính : là công việc mà người lao động dành nhiều thời gian nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với các công việc khác.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Việc làm phụ: mà người thực hiện dành nhiều thời gian nhất sau công việc chính.

Dựa trên cách phân chia này, người ta phân loại thị trường lao động thành các nhóm: người có việc làm, người không có việc làm (thất nghiệp), người thiếu việc làm (có việc làm không đầy đủ), người có việc làm tạm thời và người có việc làm ổn định.

Tạo việc làm là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động, bao gồm việc gia tăng số lượng và chất lượng công việc, cũng như cải thiện các điều kiện kinh tế xã hội liên quan.

Hiệu quả của tạo việc làm: là tạo ra chỗ làm mới cho người lao động có thể xét trên nhiều góc độ:

Hiệu quả kinh tế: có việclàm sẽ tạo ra thu nhập cho cá nhân và cho cả xã hội;

Hiệu quả xã hội: góp phần hạn chế và giảm tệ nạn xã hội, góp phần bình ổn xã hội

Hiệu quả về tinh thần: người có việc làm có thu nhập sẽ vui vẻ, thoải mái, không bị lo âu và có niềm tin với xã hội

Chi phí bình quân để tạo ra một chỗ làm việc, hay còn gọi là mức đầu tư cho một chỗ làm việc, là chỉ tiêu quan trọng phản ánh số vốn cần thiết để thiết lập một vị trí công việc mới.

Công thức tính chi phí bình quân cho một chỗ làm việc được xác định bằng cách chia tổng số vốn đầu tư cho tổng số lao động được thu hút hoặc tổng số chỗ làm việc mới được tạo ra.

Thông thường,tổng số vốn đầu tư để tạo ra việc làm gồm 2 bộ phận chính:

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Chi phí tạo ra mặt bằng sản xuất bao gồm các khoản như chi phí mua sắm máy móc thiết bị, thuê hoặc mua mặt bằng nhà xưởng, nguyên vật liệu và phương tiện vận chuyển.

Chi phí đào tạo người lao động, chi phí quản lý

Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Sự gia tăng này được thể hiện qua quy mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh mức độ gia tăng, trong khi tốc độ tăng trưởng cho thấy sự so sánh tương đối, phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ.

1.2.Các chỉ tiêu đo lương tăng trưởng kinh tế

Tổng giá trị sản xuất (GO) là tổng giá trị của các vật chất và dịch vụ được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.

 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

 Thu nhập bình quân đầu người…

Thông thường, khi đo tốc độ tăng trưởng kinh tế người ta chủ yếu dựa vào chỉ tiêu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP)…

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế theo ngành

1 Tác động của việc làm đến tăng trưởng kinh tế theo ngành.

Để đạt hiệu quả tối ưu trong việc sử dụng nguồn nhân lực, cần đảm bảo cung cấp việc làm phù hợp với khả năng và thế mạnh của người lao động Khi làm được điều này, tiềm năng của nguồn nhân lực và các nguồn lực khác sẽ được khai thác một cách hiệu quả và triệt để.

Từ đó sẽ dẫn đếntăng năng suất lao động , thúc đẩy sản xuất và dẫn đến tăng trưởng kinh tế nhanh

Các biện pháp tạo việc làm cần được thiết kế dựa trên đặc trưng nguồn nhân lực và từng ngành nghề cụ thể để đạt hiệu quả tối ưu Việc này không chỉ phát huy thế mạnh của nguồn nhân lực mà còn phù hợp với đặc trưng kinh tế của mỗi quốc gia Kết quả là, việc sử dụng hiệu quả nguồn lực sẽ góp phần tăng năng suất lao động và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng.

Sự cân đối và tương quan việc làm giữa các ngành nghề khác nhau thì dẫn tới tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các ngành cũng khác nhau.

Mức việc làm được tạo ra nhiều nghĩa là đã phản ánh hiệu quả cũng như tốc độ phát triển của nền kinh tế

2 Tác động của tăng trưởng kinh tế theo ngành đến việc làm.

Tăng trưởng kinh tế nhanh sẽ là động lực chủ yếu để tạo thêm việc làm ổn định và bền vững cho người lao động.

Tăng trưởng kinh tế cao thường dẫn đến việc tạo ra nhiều cơ hội việc làm Mỗi quốc gia có số lượng việc làm khác nhau tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế Khi nền kinh tế đạt đến mức phát triển cao, dựa trên các điều kiện ưu thế của quốc gia, sẽ có nhiều việc làm hơn cho người lao động Ngược lại, nếu sự phát triển kinh tế chỉ đạt mức độ nhất định mà không dựa trên các ưu thế về lao động, tài nguyên hay tự nhiên, thì mặc dù GDP có thể tăng, nhưng số lượng việc làm tạo ra vẫn hạn chế.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Mặc dù nền kinh tế giai đoạn 2000-2005 ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP nhanh nhất, nhưng vấn đề giải quyết việc làm vẫn chưa đạt kết quả như mong muốn Sự gia tăng GDP chủ yếu đến từ ngành công nghiệp nặng, vốn cần đầu tư lớn và có năng suất lao động cao, nhưng lại không tạo ra nhiều việc làm cho người lao động Ngược lại, các ngành công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, mặc dù yêu cầu vốn đầu tư ban đầu ít hơn và đóng góp không lớn vào thu nhập quốc dân, lại có hiệu quả cao trong việc tạo ra việc làm cho người lao động.

Các ngành khác nhau có khả năng tạo thêm việc làm khác nhau do độ phụ thuộc vào năng suất lao động và đặc trưng riêng của từng ngành Ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất và đóng góp lớn nhất vào tổng thu nhập của nền kinh tế, nhưng lại tạo ra số lượng việc làm ít nhất trong ba ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Ngược lại, ngành nông nghiệp yêu cầu vốn đầu tư ban đầu nhỏ và chủ yếu dựa vào các yếu tố sẵn có như lao động và tài nguyên, mặc dù tốc độ tăng trưởng GDP của ngành này không cao.

Những nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế theo ngành

Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào việc tích lũy vốn và năng suất lao động Để tối đa hóa tốc độ tăng sản lượng quốc dân và việc làm, cần nâng cao mức tiết kiệm trong bối cảnh tỷ lệ vốn/sản lượng nhất định.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Chánh đầu tư là yếu tố quan trọng trong việc tăng cường tích lũy vốn Khi năng suất được cải thiện, việc đầu tư gia tăng sẽ thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn.

Tăng cường tích lũy vốn không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động Tuy nhiên, ở một số quốc gia có nền kinh tế chậm phát triển, mặc dù sản lượng công nghiệp tăng cao, nhưng tốc độ tạo việc làm lại không theo kịp, thậm chí còn giảm Đầu tư ảnh hưởng đến cả tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế, với mối quan hệ giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua hệ số ICOR.

Hệ số ICOR là tỷ số giữa mức gia tăng vốn đầu tư và mức gia tăng sản lượng, phản ánh suất đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị sản lượng (GDP) tăng thêm.

ICOR=Vốn đầu tư tăng thêm/GDP tăng thêm=Đầu tư trong kỳ/GDP tăng thêm.

Hay được tính theo công thức:

ICOR = (Tỷ lệ vốn đầu tư / GDP) : Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Con người đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong mọi quá trình sản xuất Họ không chỉ là đối tượng của công tác giải quyết việc làm mà còn là mục tiêu cuối cùng của sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Nguồn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao và được đào tạo bài bản sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đồng thời, chính lực lượng lao động này cũng sẽ tạo ra nhiều việc làm ổn định và bền vững.

Trình độ phát triển của lực lượng lao động được thể hiện qua khả năng điều chỉnh mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả, đồng thời phù hợp với tiến trình phát triển của kinh tế và xã hội.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

3 Nhân tố công nghệ-kĩ thuật.

Khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đáng kể đến mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế Sự phát triển của khoa học kỹ thuật qua các giai đoạn khác nhau sẽ tác động đến mối quan hệ này theo những cách khác nhau.

-Có giai đoạn phát triển công nghệ kĩ thuật thì tốc độ tăng trưởng kinh tế lại đi rất xa so với tốc độ tăng việc làm.

Trong giai đoạn phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế gia tăng, dẫn đến sự gia tăng trong việc làm Khi nền kinh tế mở rộng quy mô, nhiều cơ hội việc làm được tạo ra cho người lao động.

Nhân tố đào tạo tác động tới việc làm:

Việc chú trọng đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề sẽ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế của quốc gia Điều này dẫn đến việc tạo ra nhiều công việc yêu cầu kỹ năng đã qua đào tạo, thay vì chỉ cần lao động phổ thông Ngược lại, ở những quốc gia không đầu tư vào đào tạo, nhu cầu lao động phổ thông sẽ gia tăng.

Việc chú trọng đào tạo nguồn nhân lực ngay từ đầu sẽ nâng cao chất lượng lao động của quốc gia Điều này dẫn đến tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh, tối ưu hóa các nguồn lực Kết quả là tốc độ tăng trưởng kinh tế diễn ra nhanh chóng.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Trong bối cảnh kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các quốc gia đã đặt trọng tâm vào việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngay từ đầu trong chiến lược phát triển kinh tế.

Sự cần thiết phải nghiên cứu mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế

Việc làm và tăng trưởng kinh tế cần phải hài hòa để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động Nếu tăng trưởng kinh tế diễn ra nhanh nhưng tốc độ tạo ra việc làm chậm, mục tiêu này sẽ không được thực hiện Nghiên cứu mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế là rất quan trọng, giúp điều chỉnh tốc độ tạo việc làm và dân số phù hợp với nhịp độ tăng trưởng kinh tế và đặc điểm của từng quốc gia.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

TÍCH THỰC TRANG

Bối cảnh kinh tế xã hội tác động đến mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tê

1 Xét trong 3 thời kỳ Ở trong thời kì nào thì việclàm và tăng trưởng kinh tế đều có mối liên quan chặt chẽ đến nhau Trong thời kì kinh tế kế hoạch hóa tập trung nền kinh tế vẫn trong tình trạng trì trệ chưa phát triển thì lượng việc làm tao ra chưa nhiều và hầu hết việc lảm trong tổng số việc làm được tạo ra đều là việc làm dành cho lao động phổ thông Khi nền kinh tế bước vào thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì các ngành nghề dần được cơ khí hóa, điện khí hóa trong sản xuất thì cơ cấu việc làm tạo ra cũng bị thay đổi.

Khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập vào thị trường toàn cầu, cơ hội việc làm cho người lao động ngày càng gia tăng, đặc biệt là đối với những người có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao Sự cạnh tranh và mở rộng này tạo ra nhiều thuận lợi cho người lao động trong việc tìm kiếm việc làm.

2 Sự phân chia việc làm theo ngành

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

BẢNG 1: BẢNG VỀ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM (Đơn vị : 1000 người)

I.Tổng số lao động có việc làm 37609 40574 44172

II.Tốc độ tăng lao động có việc làm 915.8 1056 825

III.Tăng trưởng tương đối chung (%) 2.77 2.7 1.9

Nguồn: Tổng cục thống kê Niên giám thống kê Hà Nội 2007 tr.50-

51.Thời báo Kinh Tế Việt Nam Kinh tế 2007- 2008 Việt Nam và thế giới, tr 22 và 75.

BẢNG 2: LƯỢNG TĂNG LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM TRONG CÁC GIAI ĐOẠN 2000-2003 VÀ GIAI ĐOẠN 2003-2007

Lượng tăng lao động có việc làm

Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên Bảng 1.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Từ bảng trên, có thể thấy rằng tổng số việc làm đã tăng liên tục trong giai đoạn 2000-2007 Cụ thể, trong ba năm từ 2000 đến 2003, tổng số lao động có việc làm tăng thêm 2.965 nghìn người, trong khi trong bốn năm từ 2003 đến 2007, con số này đã tăng lên 3.598 nghìn người.

Số lao động có việc làm giữa các ngành kinh tế có sự khác biệt rõ rệt, với ngành nông nghiệp luôn thu hút nhiều lao động nhất, tiếp theo là ngành dịch vụ và ngành công nghiệp Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, số lao động trong ngành nông nghiệp đang giảm dần, trong khi đó, lượng lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ lại tăng nhanh chóng, đặc biệt là ngành dịch vụ, nơi số lao động có việc làm đang gia tăng mạnh mẽ.

(Năm 2000 so với năm 1999: NN tăng 189500 người,CN tăng 234600 người, DV tăng491800 người.

Năm 2003 so với năm 2002:NN giảm 13 000người,CN tăng 585000 người,DV tăng 494000 người

Năm 2007 so với năm 2006: NN giảm 19000 người,CN tăng 445000 người, DV tăng 399000người.

*Cấu trúc việc làm phân theo ngành kinh tế( %)

Cấu trúc việc làm trong ba ngành có sự khác biệt rõ rệt, với tỷ lệ việc làm trong ngành nông nghiệp luôn chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là ngành dịch vụ.

Ngành công nghiệp là lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất và đóng góp lớn nhất vào GDP quốc gia, tuy nhiên, tỷ lệ việc làm mà ngành này tạo ra lại thấp nhất so với ba ngành khác.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Ta có bảng về tăng trưởng kinh tế theo ngành như sau:

BẢNG 3: TÔC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

II.Độ tăng so với năm trước

Nguồn: Thời báo Kinh Tế Việt Nam Kinh tế 2007- 2008 Việt Nam và thế giới, tr.77, và Tạp chí “ Nghiên cứu kinh tế” , số 318, 11-2004, tr.13 và số 357, 2-2008tr 14-15

Qua bảng trên ta thấy tổng GDP tăng lên theo thời gian trong gian đoạn

(2000-2007) Trong đó,ngành dịch vụ chiếm (38-39% GDP của nền kinh tế) đặc biệt là ngành công nghiệp chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng

GDP ( chiếm khoảng từ 37-42% GDP của nền kinh tế), còn ngành nông nghiệp có phần đóng góp vào GDP là nhỏ nhất ( chiếm khoảng 20-23% tổng GDP).

Tỷ trọng đóng góp vào GDP của nền kinh tế Việt Nam đang có sự thay đổi rõ rệt theo thời gian, với sự giảm dần của nông nghiệp và sự gia tăng mạnh mẽ của ngành công nghiệp và dịch vụ.

Ngoài ra ta còn thấy tỷ trọng đóng góp GDP trong nền kinh tế có sự ngược lại với khả năng tạo việc làm giữa các ngành kinh tế :

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

BẢNG 4: LƯỢNG TĂNG GDP TRONG CÁC NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA Ở

CÁC GIAI ĐOẠN 2000 - 2003 VÀ GIAI ĐOẠN 2003 - 2007

Chỉ tiêu Lượng tăng GDP

Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu: Thời báo Kinh Tế Việt

Nam Kinh tế 2007- 2008 Việt Nam và thế giới, tr.78-79, và Tạp chí “

Nghiên cứu kinh tế” , số 318, 11-2004, tr.13 và số 357, 2-2008tr 14-15

Trong giai đoạn 2000-2007, có sự chênh lệch rõ rệt giữa các ngành về mức tăng trưởng kinh tế và lượng lao động có việc làm Ngành công nghiệp đóng góp cao nhất vào GDP, khoảng 40%, nhưng lại tạo ra lượng lao động thấp nhất, chỉ khoảng 20% Ngược lại, ngành nông nghiệp có mức đóng góp thấp hơn nhưng lại tạo ra nhiều việc làm hơn.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Chánh tỷ trọng GDP thấp nhất (khoảng 23%) nhưng lại giải quyết đến khoảng(60%) lượng lao động có việc làm.

Mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế theo ngành

1.Xét chung cho nền kinh tế

Kinh tế tăng trưởng cao sẽ tạo ra nhiều việc làm, đặc biệt khi năng suất lao động không thay đổi nhiều Dữ liệu thực tế từ sự phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm qua cho thấy, mỗi khi kinh tế tăng trưởng 1%, tỷ lệ việc làm tăng từ 0.3% đến 0.35%.

-Nếu như năm 2000, tốc độ tăng trưởng kinh tế là 6.8% thì đến năm

2007 con số đó đã tăng lên 8.48%.Còn về tốc độ tăng trưởng việc làm năm

Từ năm 2000 đến năm 2007, tỷ lệ tăng trưởng việc làm giảm từ 2.77% xuống còn 1.99% Điều này cho thấy sự thay đổi ngược chiều giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và việc làm: trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm có xu hướng tăng lên, thì tốc độ tăng trưởng việc làm lại giảm xuống.

BẢNG 5: :BẢNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC LÀM VÀ TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ ( Đơn vị : Việc làm:1000 người, GDP: Tỷ đồng)

1 Lao động có việc làm 37609 40574 44172

2.Tốc độ tăng trưởng việc làm 2.77 2.7 1.9

II.Tăng trưởng kinh tế.

Để nghiên cứu mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế, chúng ta thường xem xét các đại lượng quan trọng dựa trên số liệu từ Bảng 3.

Hệ số co giãn việc làm :

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Hệ số co giãn việc làm =Tốc độ tăng lao động bình quân /Thời kỳ:Tốc độ tăng GDP bình quân / Thời kỳ

Hệ số co giãn tăng trưởng kinh tế:

Hệ số co giãn tăng trưởng kinh tế = Tốc độ tăng GDP bình quân / Thời kỳ: Tốc độ tăng lao động bình quân /Thời kỳ.

Sau đây là bảng hệ số co giãn giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế của nuớc ta

BẢNG 6: HỆ SỐ CO GIÃN VIỆC LÀM VÀ HỆ SỐ CO GIÃN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG CÁC KHU VỰC KINH TẾ THỜI KÌ 2000-2007

Các chỉ tiêu Chung Nông nghiệp

Công nghiệp Dịch vụ 1.Hệ số co giãn việc làm.

2 Hệ số co giãn TTKT

Nguồn: Tác giả tính toán dựa theo số liệu Bảng 5

Hệ số co giãn việc làm giai đoạn 2000-2007 (0.33) cao hơn so với giai đoạn 2003-2007 (0.29), cho thấy sự phát triển kinh tế nhanh chóng trong những năm gần đây đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho người lao động Điều này chứng tỏ rằng khi kinh tế phát triển, quy mô và cơ cấu kinh tế cũng được mở rộng mạnh mẽ, từ đó thu hút lực lượng lao động với nhiều trình độ khác nhau.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Chánh trình độ lao động chuyên môn kĩ thuật đến những lao động phổ thông sẽ thích hợp với những lọa hình sản xuất và ngành nghề khác nhau.

2.Xét trong ngành nông nghiệp.

Hệ số co giãn việc làm trong ngành nông nghiệp đạt gần 0.6, cho thấy khả năng tạo ra việc làm và thu hút lao động của ngành này là tương đối cao Tuy nhiên, hệ số co giãn tăng trưởng kinh tế chỉ khoảng 1.4, cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế trong ngành nông nghiệp còn chậm, mặc dù số lượng lao động có việc làm trong lĩnh vực này lại rất lớn và đang tăng nhanh.

BẢNG 7: BẢNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC LÀM VÀ TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ ( Đơn vị : Việc làm: 1000 người, GDP: Tỷ đồng)

1 Lao động có việc làm 24481 24443 24104

2.Tốc độ tăng trưởng việc làm 0.8 0.053 0.079

II Tăng trưởng kinh tế.

Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu: Niên giám thống kê Hà

Nội 2007 tr.50-51.Thời báo Kinh Tế Việt Nam Kinh tế 2007- 2008 Việt Nam và thế giới, tr.22 và 75,tr.78-79, và Tạp chí “ Nghiên cứu kinh tế” , số

3 Xét trong ngành công nghiệp

Hệ số co giãn việc làm trong ngành công nghiệp rất thấp, chỉ đạt 0.13 và 0.21, cho thấy tốc độ tăng trưởng việc làm trong ngành này không tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế Điều này chỉ ra rằng ngành công nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tạo ra việc làm mới.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Chánh đóng góp lớn vào cơ cấu kinh tế của nước ta, nhưng tỷ lệ lao động có việc làm trong ngành này lại rất thấp Điều này cho thấy các chính sách phát triển quy mô và cơ cấu trong ngành công nghiệp chưa khai thác được tiềm năng và lợi thế của đất nước Trong ngành công nghiệp-xây dựng, điện tử, chế biến thực phẩm, dệt may, và da giày, tốc độ tăng trưởng lao động tương đối cao Tuy nhiên, nếu xem xét mức tăng bình quân hàng năm, ngành xây dựng vẫn dẫn đầu với tỷ lệ 13.09%.

BẢNG 8: BẢNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC LÀM VÀ TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ ( Đơn vị : Việc làm:1000 người, GDP: Tỷ đồng.)

2.Tốc độ tăng trưởng việc làm (%) so với năm trước 6.25 9.6 5.43

2 Tốc độ tăng GDP(%) so với năm trước 10.07 10.15 10.06

Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu: Niên giám thống kê Hà

Nội 2007 tr.50-51.Thời báo Kinh Tế Việt Nam Kinh tế 2007- 2008 Việt Nam và thế giới, tr.22 và 75,tr.78-79, và Tạp chí “ Nghiên cứu kinh tế” , số

4.Xét trong ngành dịch vụ.

Ngành dịch vụ là lĩnh vực đáng được đầu tư và phát triển mạnh mẽ, vì nó đóng góp đáng kể vào cơ cấu GDP.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Chánh của nền kinh tế mà còn giải quyết được rất nhiều lao động làm việc trong trong ngành này.

Ngành thương nghiệp là một trong những lĩnh vực dịch vụ có quy mô lao động lớn nhất, với mức tăng trưởng bình quân đạt 1.8%, tương ứng với 5,071 nghìn lao động vào năm 2006 Ngành này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm phi nông nghiệp cho cả lao động thành thị và nông thôn, đặc biệt là ở các khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp để phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất và hạ tầng xã hội Mặc dù một số ngành dịch vụ như vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc, khách sạn, nhà hàng, văn hóa và y tế có mức tăng lao động không cao, nhưng vẫn góp phần vào sự phát triển chung của thị trường lao động.

BẢNG 9: BẢNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC LÀM VÀ TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ (Đơn vị : Việc làm:1000 người,GDP: Tỷ đồng)

2.Tốc độ tăng trưởng việc làm(%) so với năm trước 8.57 5.5 3.6

II.Tăng trưởng kinh tế.

2 Tốc độ tăng GDP(%) so với năm trước 5.32 6.45 8.68

Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu: Niên giám thống kê Hà

Nội 2007 tr.50-51.Thời báo Kinh Tế Việt Nam Kinh tế 2007- 2008 Việt Nam và thế giới, tr.22 và 75,tr.78-79, và Tạp chí “ Nghiên cứu kinh tế” , số

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

IV.Những nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế theo ngành

Nhân tố vốn có tác động đồng thời đến tăng trưởng kinh tế và việc làm theo mối quan hệ cùng chiều.

Khi nguồn vốn đầu tư gia tăng, quy mô sản xuất được mở rộng, các ngành nghề phát triển, và máy móc, trang thiết bị hiện đại được đầu tư, điều này dẫn đến sự phát triển cơ sở hạ tầng Sự gia tăng vốn đầu tư không chỉ nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng Đồng thời, việc tăng cường vốn đầu tư cũng góp phần giải quyết nhiều vấn đề trong sản xuất kinh doanh.

Còn ngược lai, khi nguồn vốn đầu tư giảm thì sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế và làm giảm cả tốc độ tăng trưởng việc làm.

Bảng nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế của đất nước, đồng thời nhấn mạnh vai trò quan trọng của vốn trong việc tạo ra việc làm cho người lao động.

BẢNG 10: BẢNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VỐN VỚI TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ VÀ VIỆC LÀM (Đơn vị : Tỷ đồng)

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

II Tăng trưởng việc làm(%) 2.77 2.7 1.9

III.Tăng trưởng kinh tế(%) 6.8 7.34 8.48

1.Một đồng vốn tạo ra GDP 2.95 2.56 2.48

Nguồn :Tinh toán của tác giả dựa trên số liệu của: Thời báo Kinh Tế

Trong giai đoạn đầu thập kỷ 90, chỉ số ICOR của Việt Nam cho thấy hiệu quả sử dụng vốn tương đối cao Tuy nhiên, từ năm 1997, chỉ số này đã tăng mạnh từ 4.25 lên 6.87 vào năm 1999 và duy trì ở mức 5.01% vào năm 2006 Sự gia tăng của chỉ số ICOR phản ánh sự giảm sút trong hiệu quả đầu tư, đồng thời đi kèm với sự chậm lại trong tăng trưởng của nền kinh tế.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng và tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là nhờ vào vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, hiệu quả của chính sách đầu tư trong những năm cải cách kinh tế ở Việt Nam vẫn chưa đạt được như mong đợi Một trong những nguyên nhân chính là sự tập trung phát triển các ngành sử dụng nhiều vốn nhưng ít lao động, điều này yêu cầu cần có giải pháp điều chỉnh phù hợp.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Chính phủ Việt Nam đang quyết tâm chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang các ngành sử dụng ít vốn và nhiều lao động, nhằm tận dụng nguồn lao động dồi dào, một lợi thế lớn của đất nước Để duy trì mức độ tăng trưởng kinh tế ổn định và tăng cầu lao động, việc áp dụng chính sách đầu tư kết hợp với cấu trúc hợp lý là một thách thức Đặc biệt, Chính phủ rất chú trọng đến giáo dục và đào tạo; từ năm 1994, chi tiêu cho giáo dục từ ngân sách nhà nước trong GDP đã tăng từ 3.2% lên 5% vào năm 2005 Mặc dù chi tiêu công cho giáo dục không trực tiếp tạo ra việc làm mới, nhưng nó đóng góp tích cực vào chính sách giải quyết việc làm cho nền kinh tế.

Lao động có tác động đến cả tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng như tác động đến tạo việc làm trong nền kinh tế.

Người lao động có trình độ chuyên môn và năng lực làm việc sẽ dễ dàng tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng của mình Trong bối cảnh nước ta đang phát triển, vấn đề không còn là số lượng lao động mà là chất lượng Để có được việc làm với thu nhập cao, người lao động cần nắm bắt thông tin về thị trường lao động và các cơ hội việc làm Đầu tư vào vốn con người, cả về trí lực và thể lực, là điều cần thiết Thông tin thị trường lao động giúp người lao động lựa chọn ngành nghề phù hợp với nhu cầu tương lai, từ đó chủ động tìm kiếm và nắm bắt cơ hội việc làm.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

GIẢI PHÁP

Mục tiêu chung đến năm 2015 là đảm bảo việc làm cho 60.5 triệu lao động, tạo mới 14 triệu việc làm trong giai đoạn 2007-2015, và giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị xuống dưới 4% Đồng thời, phát triển đồng bộ thị trường lao động, cân đối cung cầu lao động, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người lao động Cụ thể, đến năm 2015, mục tiêu là giải quyết việc làm trong nước cho 8-8.4 triệu lao động, với bình quân khoảng 2.0-2.1 triệu lao động được giải quyết mỗi năm.

Ta có bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu / Năm Số lượng tuyệt đối

2.Số việc làm mới tạo trong giai đoạn (08-15) 14000

3.Tỷ lệ lao động có việc làm 0.883

II Tăng trưởng Kinh tế 147122

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Vào năm 2015, dân số trong độ tuổi lao động của Việt Nam đạt 68.65 triệu người, trong đó có 60.5 triệu người có việc làm, chiếm 88.3% Điều này cho thấy còn 8.06 triệu lao động trong độ tuổi lao động chưa có việc làm, tương đương 11.7%.

Tốc độ tăng trưởng việc làm ở nước ta chưa theo kịp với tốc độ tăng trưởng kinh tế, do đó cần có biện pháp thay đổi chính sách và cơ cấu đầu tư hợp lý để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế Ngành nông nghiệp, mặc dù chưa đóng góp nhiều vào nền kinh tế, lại tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, vì vậy cần đầu tư phát triển nông nghiệp để thu hút lao động chưa được học tập nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật Ngành công nghiệp, mặc dù có tỷ lệ đóng góp lớn vào cơ cấu kinh tế, nhưng chưa giải quyết được nhiều việc làm Do đó, cần đầu tư vào những ngành nghề cần ít vốn nhưng tạo ra nhiều việc làm như chế biến nông sản, thực phẩm, dệt may, và da giày.

Ngành dịch vụ đóng góp lớn vào tỷ trọng GDP quốc gia và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động Hiện nay, một số lĩnh vực dịch vụ được chú trọng phát triển bao gồm vận tải, thông tin liên lạc, thương mại, khách sạn và nhà hàng.

Dưới đây là bảng tổng hợp cách sử dụng vốn đầu tư vào nền kinh tế Việt Nam, tập trung vào ba ngành trọng điểm: Nông nghiệp, Công nghiệp và Dịch vụ.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

BẢNG 1: CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ TRONG 3 NGÀNH KINH TẾ

VÀO NĂM 2015 ( Đơn vị: Vốn đầu tư : Tỷ đồng)

2.Một đồng tạo ra GDP 2.45

Để đạt được mục tiêu trên, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau đây:

Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, là cần thiết Cần phát triển mạnh các làng nghề và xã nghề, đồng thời khôi phục các làng nghề truyền thống và xây dựng các làng nghề mới.

Đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn mà Việt Nam có lợi thế, kết hợp với những ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng yêu cầu vốn đầu tư thấp Hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và khu kinh tế mở Cải cách và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước để nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng suất lao động và cải thiện đời sống cho người lao động.

Ba là, việc thực hiện hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế xã hội trọng điểm của đất nước cần gắn liền với các dự án tạo việc làm, coi đây là một phần không thể thiếu trong quá trình triển khai các chương trình và dự án này.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm giai đoạn 2006-2010, theo Quyết định 101/QĐ_TTg ngày 06/07/2007 của Thủ Tướng chính phủ, là rất quan trọng Cần đẩy mạnh các dự án tạo việc làm, đồng thời hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả, chất lượng của hệ thống dịch vụ việc làm.

Năm nay, các chính sách và dự án ưu tiên sẽ được triển khai nhằm tạo việc làm cho nông dân, đặc biệt là những người ở các khu vực bị thu hồi đất để phát triển công nghiệp và đô thị Đồng thời, sẽ có chương trình đào tạo nghề và chuyển đổi việc làm cho lao động và thanh niên nông thôn.

Sáu la, cần tăng cường đào tạo nghề cho người lao động, đổi mới kế hoạch hóa và thực hiện nhu cầu đào tạo nghề phù hợp với yêu cầu của thị trường và doanh nghiệp.

Mở rộng và phát triển thị trường lao động ngoài nước một cách ổn định là mục tiêu quan trọng, nhằm giữ vững thị trường hiện tại và mở rộng cơ hội cho lao động Việt Nam Điều này bao gồm việc tìm kiếm các khu vực và quốc gia phù hợp với trình độ và kỹ năng nghề của người lao động Việt Nam.

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

SV: Phạm Thị Hoa Lớp Kinh Tế Lao Động 47

Ngày đăng: 23/06/2023, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Giáo trình Kinh tế phát triển – GS.TS Vũ Thị ngọc Phùng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: GS.TS Vũ Thị ngọc Phùng
3.Tạp chí “ Nghiên cứu kinh tế” , số 318, 11-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kinh tế
Năm: 2004
4.Tạp chí “ Nghiên cứu kinh tế” , số 363, 8-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kinh tế
Năm: 2008
5.Bộ lao động, Thương binh và Xã hội. Số liệu thống kê việc làm ở Việt Nam giai đoạn 1996-2005, Nxb Lao động – Xã hội năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê việc làm ở Việt Nam giai đoạn 1996-2005
Tác giả: Bộ lao động, Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2006
7.Thời báo Kinh Tế Việt Nam. Kinh tế 2007- 2008 Việt Nam và thế giới 8. Số liệu thống kê Việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1996-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế 2007- 2008 Việt Nam và thế giới
Tác giả: Thời báo Kinh Tế Việt Nam
6.Xem website: http: // www.vneconomy.com.vn / vie /? param = article & catid =11 & id =040513154748 Link
1.Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2: LƯỢNG TĂNG LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM TRONG CÁC GIAI ĐOẠN 2000-2003 VÀ GIAI ĐOẠN 2003-2007 - Việc làm ở việt nam hiện nay việc làm ở việt nam hiện nay
BẢNG 2 LƯỢNG TĂNG LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM TRONG CÁC GIAI ĐOẠN 2000-2003 VÀ GIAI ĐOẠN 2003-2007 (Trang 11)
BẢNG 1: BẢNG VỀ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM                                                                              (Đơn vị : 1000 người) - Việc làm ở việt nam hiện nay việc làm ở việt nam hiện nay
BẢNG 1 BẢNG VỀ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM (Đơn vị : 1000 người) (Trang 11)
BẢNG 3: TÔC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. - Việc làm ở việt nam hiện nay việc làm ở việt nam hiện nay
BẢNG 3 TÔC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ (Trang 13)
BẢNG 4: LƯỢNG TĂNG  GDP TRONG CÁC NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA Ở - Việc làm ở việt nam hiện nay việc làm ở việt nam hiện nay
BẢNG 4 LƯỢNG TĂNG GDP TRONG CÁC NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA Ở (Trang 14)
BẢNG 5: :BẢNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC LÀM VÀ TĂNG - Việc làm ở việt nam hiện nay việc làm ở việt nam hiện nay
BẢNG 5 :BẢNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC LÀM VÀ TĂNG (Trang 15)
BẢNG 6: HỆ SỐ CO GIÃN VIỆC LÀM VÀ HỆ SỐ CO GIÃN  TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG CÁC KHU VỰC KINH TẾ THỜI KÌ 2000-2007. - Việc làm ở việt nam hiện nay việc làm ở việt nam hiện nay
BẢNG 6 HỆ SỐ CO GIÃN VIỆC LÀM VÀ HỆ SỐ CO GIÃN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG CÁC KHU VỰC KINH TẾ THỜI KÌ 2000-2007 (Trang 16)
BẢNG 7: BẢNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC LÀM VÀ TĂNG - Việc làm ở việt nam hiện nay việc làm ở việt nam hiện nay
BẢNG 7 BẢNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC LÀM VÀ TĂNG (Trang 17)
BẢNG 9: BẢNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC LÀM VÀ TĂNG - Việc làm ở việt nam hiện nay việc làm ở việt nam hiện nay
BẢNG 9 BẢNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC LÀM VÀ TĂNG (Trang 19)
BẢNG 1: CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ TRONG 3 NGÀNH KINH TẾ - Việc làm ở việt nam hiện nay việc làm ở việt nam hiện nay
BẢNG 1 CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ TRONG 3 NGÀNH KINH TẾ (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w