Lĩnh vực kinh doanh của công ty: Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 là đơn vị hạch toán độc lập theo pháp luậtviệt nam, trực thuộc tổng công ty cơ khí và xây dựng – bộ xây dựng hoạt
Trang 1Chơng 1 Tổng quan về công tác quản trị tại công ty Cổ
phần cơ khí và xây lắp số 7 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 trực thuộc tổng công ty cơ khí và
xây dựng, Bộ xây dựng, đợc thành lập vào ngày 01/01/1986, tại Thanh Trì Hà Nội.Khởi đầu là một phân xởng của nhà máy kiến trúc Gia Lâm sơ tán trong thời gianchiến tranh chống Mỹ, với hơn 70 công nhân cùng trang thiết bị lạc hậu mà chủyếu làm bằng thủ công
-Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Cơ Khí và Xây Lắp số 7
- Tên giao dịch quốc tế: CONSTRUCTION AND MACHINERY JOINT STOCKCOMPANY No7
-Tên viết tắt: COMA7
- Trụ sở chính: Km 14 Quốc lộ 1A - Thanh Trì - Hà Nội
- Điện thoại: 04 - 861 5254, 04 - 861 4381; Fax: 04 - 861 4294
- T cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập
- Có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định pháp luật, đợc
đăng ký kinh doanh theo Luật định, đợc tổ chức và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp và điều lệ của công ty cổ phần đã đợc Đại hội đồng cổ đông thông qua
- Vốn, cổ phần:
+ Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng ( Mời tỷ đồng Việt Nam)
+ Cổ phần phát hành lần đầu: 100.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là100.000 đồng, với trị giá: 10.000.000.000 đồng
- Giấy phép kinh doanh số 109590 do Uỷ ban kế hoạch thành phố Hà Nội cấpngày 17/02/1996
Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 là đơn vị hạch toán độc lập theo pháp luậtviệt nam, trực thuộc tổng công ty cơ khí và xây dựng – bộ xây dựng hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty chủ yếu trong các lĩnh vực sau:
- Sản xuất thiết bị máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xây dựng và côngtrình đô thị
- đầu t kinh doanh phát triển và thi công xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp giao thông, thuỷ lợi…
- Gia công lắp đặt khung nhôm kính, lắp đặt thiết bị
- Sản xuất kinh doanh vật t thiết bị, vật liệu xây dựng, phụ ting, phụ kiện bằngkim loại, sơn tĩnh điện, mạ décor
Nguyễn Thị Thanh Hơng -KT5-K8 Báo cáo thực tập
Trang 2- đào tạo nghề và phát triển nhân lực
- Kinh doanh các nghành nghề khác theo quy định của pháp luật
Quá trình hình thành của công ty qua từng giai đoạn đ ợc tóm tắt nh sau :
1.1.1 Giai đoạn 1966 – 1975
Với tên gọi nhà máy cơ khí xây dựng (CK - XD) mục đích sản xuất kinh doanh là phục vụ cho chiến trờng Hoà với không khí chung của cả nớc chống giặc ngoại xâm, nhà máy vừa sản xuất vừa chiến đấu và cũng có nhiều cán bộ, công nhân đã ngã xuống vì sự độc lập của dân tộc
1.1.2.Giai đoạn 1975 - 1985
Đất nớc hoà bình, cùng với sự phát triển của đất nớc, nhà máy đã có nhữngbớc phát triển đáng kể, sản phẩm của nhà máy có mặt trên cả 3 miền Bắc,Trung, Nam Nhng trong giai đoạn này, nhà máy đợc bao cấp hoàn toàn, sản xuấttheo chỉ tiêu, pháp lệnh của Nhà nớc giao
1.1.3 Giai đoạn 1986 đến 2004
Trong những năm đầu của giai đoạn này, khi cơ chế thị trờng còn rất mới mẻvới các Doanh nghiệp Nhà nớc Đây là sự kiện hết sức quan trọng gay go với nhàmáy, theo quyết định số 217/HĐBT, các xí nghiệp quốc doanh chuyển sang cơ chế
tự sản xuất kinh doanh Điều này đã làm cho nhà máy gặp nhiều khó khăn, nhất là
về lĩnh vực cơ khí càng khó khăn hơn về vốn, công nghệ, tổ chức quản lý, tiêu thụsản phẩm Tự hạch toán độc lập sản phẩm làm ra không tiêu thụ đợc, thị trờng tiêuthụ hạn hẹp, công nhân không có việc làm, nhà máy gần nh lâm vào tình trạng bếtắc Nhng thực hiện chủ trơng công nghiệp hoá, hiện đại hoá với sự đoàn kết thốngnhất cao của toàn bộ công nhân viên nhà máy, nhà máy đã chọn cho mình con đ-ờng đi đúng đắn, dần dần hoà nhập vào cơ chế thị trờng cạnh tranh khắc nghiệt, dovậy nhà máy không những tồn tại mà còn phát triển vợt bậc Sản phẩm của nhàmáy sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhận, thị trờng đợc mở rộng ra cả 3 miền Bắc,Trung, Nam làm cho đời sống cán bộ công nhân viên nhà máy ngày càng ổn định
Đầu năm 1995, đợc phép của bộ Xây dựng, nhà máy đổi tên từ Nhà máy Cơ khíXây dựng Liên Ninh thành Công ty Cơ khí Xây dựng Liên Ninh
Ngày 1/11/2000, theo quyết định 165/BXD, Công ty Cơ khí Xây dựng LiênNinh đợc đổi tên là Công ty Cơ khí Xây lắp Số 7 thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xâydựng
1.1.4 Từ 2004 đến nay
Ngày 1/1/2005, theo quyết định của BXD, công ty cơ khí và xây lắp số 7 đãchuyển đổi hình thức sở hữu và đợc gọi là Công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Trang 31.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty COMA 7
Công ty cổ phần cơ khí và Xây lắp số 7 đợc tổ chức theo quy mô vừa để phùhợp với đặc điểm tổ chức sản xuất Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty đ-
ợc bố trí nh sau :
Nguyễn Thị Thanh Hơng -KT5-K8 Báo cáo thực tập
Trang 4ĐạI HộI Cổ ĐÔNG
Phòng kỹ
thuật dự án
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Xí nghiệp cơ khí và cơ đIện công trình
Xí nghiệp xây dựng
và trang trí nội thất
Xí nghiệp sơn và trang trí trên nhôm
BAN KIểM SOáT hội đồng quản trị
tổng giám đốc
giám đốc sản xuất giám đốc kĩ thuật giám đốc kinh doanh
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
*Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan quyết định cao nhất mọi vấn đề liên
quan đến hoạt động thông tin gồm các nhiệm vụ cụ thể sau: tiến hành thành lậpcông ty, họp thờng kỳ hàng năm để giải quyết các công việc về sản xuất kinhdoanh của công ty trong khuôn khổ hàng điêu lệ gồm: phơng hớng phát triển công
ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh; thông qua bản tổng kết lãi, lỗ ra sao; thông quaquy định sử dụng lợi nhuận thành lập các quỹ, chia lợi nhuân cho các cổ đông; bầubãi miễn các thành viên hội đồng quản trị , ban kiểm soát; xem xét sai phạm: Phânchia trách nhiệm, quyết định bồi thờng; ra các quyết định để giải pháp khắc
phục các biến động lớn
*Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh công ty thay mặt các cổ
đông quyết định mọi vấn đề liên quan đến lợi ích, mục đích sản xuất kinh doanh đã
đợc đại hội đồng cổ đông uỷ quyền
*Ban kiểm soát:Kiểm tra sổ sách kế toán tài sản các bảng tổng kết sản xuất
kinh doanh hàng năm viết thành báo cáo trình hội đồng cổ đông
* Ban giám đốc : gồm một Tổng giám đốc điều hành chung về hoạt động,
quyết định mọi hoạt động kinh doanh của công ty và ba giám đốc : Giám đốc sảnxuất : thay mặt giám đốc điều hành sản xuất trong toàn công ty Giám đốc kỹ thuật:
Trang 5chịu trách nhiệm về kỹ thuật trong toàn công ty Giám đốc kinh doanh : phụ trách
về tình hình kinh doanh của công ty
* Phòng kế hoạch kinh doanh : Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc đầu vào và
đầu ra, chịu trách nhiệm về vấn đề thị trờng tiếp nhận đơn đặt hàng cho công ty.Yêu cầu các phân xởng lập các báo cáo :
- Báo cáo về nhu cầu sử dụng vốn
- Báo cáo về nhập, xuất vật t
- Báo cáo về doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Từ các báo cáo trên phòng lập báo cáo chung trình lên giám đốc
* Phòng tổ chức hành chính : Chịu trách nhiệm về vấn đề nhân sự đảm bảo
nguồn lao động của công ty hợp lý, cân đối nguồn nhân lực, tuyển lao động mới,lập kế hoạch tiền lơng công nhân cho công ty.Ngoài ra phòng còn lo về vấn đề sứckhoẻ, y tế sinh hoạt cho ngời lao động cùng các vấn đề xã hội khác
* Phòng tài chính kế toán : Chịu trách nhiệm về vấn đề sổ sách tài chính
của công ty Ghi kế toán, hạch toán lơng cho công nhân, thanh toán tiền hàng chokhách hàng
* Phòng kỹ thuật - dự án : Chịu trách nhiệm về vấn đề sửa chữa máy móc
công cụ trong công ty Phòng có nhiệm vụ thiết kế thi công theo đơn đặt hàng hoặctheo yêu cầu sản xuất của các phân xởng tính toán các khoản chi phí để muanguyên vật liệu, thiết lập các dự án sản xuất kinh doanh
* Ban quản lý dự án : Chịu trách nhiệm về công tác quản lý dự án do công
ty giao cho Phòng có nhiệm vụ lập các dự án khả thi cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
*Công ty có 5 xí nghiệp có nhiệm vụ, vị trí, chức năng khác nhau :
- Xí nghiệp Đúc và kinh doanh vật t thiết bị : Nhiệm vụ của xí nghiệp là từcác loại phế liệu đúc thành các sản phẩm theo đơn đặt hàng hoặc theo yêu cầusảnxuất của công ty Đồng thời mua bán vật t thiết bị phục vụ cho ngành cơ khíxây lắp Hàng tháng lập báo cáo lên phòng kinh doanh và báo cáo nhân công lênphòng hành chính
- Xí nghiệp cơ khí và cơ điện công trình : Lắp ráp các sản phẩm theo đơn đặthàng, lắp ráp các sản phẩm phi tiêu chuẩn nh các phụ tùng cho sản xuất xi măng,sản xuất gạch, gia công chi tiết trên máy công cụ phục vụ cho ngành cơ khí Hàngtháng lập báo cáo nh xí nghiệp Đúc
- Xí nghiệp kết cấu thép và xây lắp : Có nhiệm vụ gia công, gò hàn các sảnphẩm kết cấu thép theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh Và lập báo cáo nh các xínghiệp trên
Nguyễn Thị Thanh Hơng -KT5-K8 Báo cáo thực tập
Trang 6Xí nghiệp đúc
Tổ văn phòng Tổ nấu luyện Tổ vận hànhTổ khuôn ITổ khuôn IITổ khuôn bi Tổ hoàn thiện
- Xí nghiệp xây dựng và trang trí nội thất : Có nhiệm vụ gia công lắp đặtkhung nhôm kính, lắp đặt thiết bị, lập dự án đầu t thiết kế công trình xây dựng.Hàng tháng lập báo cáo nh các xí nghiệp trên
- Xí nghiệp sơn và trang trí trên nhôm : Nhiệm vụ của xí nghiệp là sơn vàtrang trí trên nhôm theo đơn đặt hàng của khách hàng hay của Công ty Hàng thánglập báo cáo nh các phân xởng trên
1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất
*Đặc điểm quy trình sản xuất và kinh doanh của công ty COMA7
Sơ đồ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Tiếp thị Khai thác Thơng thảo Ký hợp đồng Thiết kế Lập dự toán
Mua vật t Chuẩn bị thiết bị, nhân lực, kỹ thuật Sản xuất Đóng gói óng gói
Giao hàng Thanh toán
-Theo hình thức trọn gói từ mua vật t đến bán hàng
-Sản xuất theo hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000
-Quản lý, điều hành sản xuất từ công ty xuống tới các xí nghiệp thành viên
-Sản xuất theo dây chuyền và dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế, quốc gia và ngành
Xí nghiệp đúc là xí nghiệp hàng đầu của công ty với số nhân viên và côngnhân trong xí nghiệp là 43 ngời đợc chia làm 7 tổ: Tổ văn phòng, tổ khuôn bi, tổnấu luyện, tổ hoàn thiện, tổ vận hành, tổ khuôn thủ công 1 và 2 sản phẩm của xínghiệp có nhiều loại, đa dạng nh Bi đúc nghiền Clainke cho các nhà máy Ximăngchủ lực, các tấm lót, con sò, hàng phụ tùng thay thế nh bánh răng, bánh đà cho cácmáy nghiền Tất cả các sản phẩm này đều phục vụ cho các nhà máy ximăng, hoáchất…trong đó sản phẩm Bi đúc là mặt hàng chủ lực của công ty và của xí nghiệp.Trong khuôn khổ đề tài và thời gian giới hạn, em xin chỉ viết về quy trình sản xuất
Trang 7- Tổ nấu luyện: Có nhiệm vụ nấu thép hoặc gang lỏng rót vào khuôn
- Tổ hoàn thiện: Có nhiệm vụ dỡ khuôn làm sạch vật đúc.Có nhiệm vụ đóng gói sảnphẩm, tạo nhãn mác theo yêu cầu của khách hàng
- Tổ văn phòng: quản lý, chỉ đạo sản xuất và tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ quá trình chế tạo vật đúc của coma7
Đầu tiên, Bi đúc đợc trộn từ hỗn hơp nớc thuỷ tinh, cát trắng và cát tái sinh
Đổ ra khuôn và đóng rắn bằng khí CO2 Sau đó ghép khuôn bằng cách rán hai nửacủa mẫu vào hỗn hợp bằng đất sét trộn nớc thuỷ tinh, đợi khô và ghép khuôn Sau
đó thì ráp khuôn bằng đất sét, tiếp theo là quy trình nấu rót bằng cách nấu chảy kimloại ở trong lò ở nhiệt độ 1600 - 1650 độ C Tiếp theo là làm sạch bằng máy
làm sạch sản phẩm Sau đó bi đợc cho vào lò nung phản xạ, nhiệt độ nung 750
-850 độ C tiếp theo là tôi Bi , Bi lại đợc tiếp tục cho ra bàn quay bi và làm nguộitrực tiếp ở trên bàn bằng quạt gió có phun nớc sơng Và cuối cùng cho Bi vào lòram bằng điện ở nhiệt độ 350 - 400 độ C và kết thúc quy trình làm bi
Nguyễn Thị Thanh Hơng -KT5-K8 Báo cáo thực tập
Trang 81.4 phân tích đánh giá một số mặt công tác quản lý doanh nghiệp Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đâY
đồng Doanh thu tăng làm cho lợi nhuận của công ty cũng tăng lên, năm 2006 tăng43,65% so với năm 2005 tơng ứng với mức tăng 526.585.236đồng
Mặt khác lợi nhuận năm 2007 tăng 27,1% so với năm 2006 và 82,58% so vớinăm 2005 tơng ứng với mức tăng lần lợt là 469.659.120 đồng và 996.244.356 đồng
Lợi nhuận của công ty đã tăng lên tạo điều kiện thuận lợi trong việc tái đầu
t để mở rộng sản xuất, điều này đợc thể hiện ở số lợng công nhân ngày càng tăng.Năm 2007 tăng 4,68% so với năm 2006 và 27,82% so với năm 2005 tơng ứng vớimức tăn lần lợt 38 ngời và 185 ngời Cùng với việc tăng lợi nhuận, thu nhập bìnhquân đầu ngời /1 tháng cũng tăng cụ thể năm 2007 so với năm 2006 tăng 2,7% t-
ơng ứng với mức tăng 25.000 đồng/ngời/tháng Điều đó thể hiện đời sống của cán
bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện, giúp công nhân yên tâm công tác đểtăng NSLĐ
Trang 9
Chứng từ gốc
chi tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Chơng 2 Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty cổ phần
và xây lắp số 7
2.1 những vấn đề chung về hạch toán kế toán
2.1.1 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung,Phần mềm kế toỏn sử dụng
Đối chiếu kiểm traTheo hình thức này hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nhận đợc, kế toán tiếnhành kiểm tra tính hợp lệ, tính hợp pháp đồng thời tiến hành phân loại các chứng từgốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt, sổ nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết Đồngthời hàng ngày ghi số liệu từ nhật ký chung vào sổ cái
Cuối quý căn cứ vào số liệu từ các sổ thẻ kế toán chi tiết để ghi vào bảngtổng hợp chi tiết các tài khoản sau đối chiếu kiểm tra trên sổ cái
Cuối kỳ kế toán lấy số liệu cần thiết trên sổ cái để lập bảng cân đối số phátsinh, và từ đó lập báo cáo tài chính
+ Chế độ kế toán: Theo quy định hiện hành, cụ thể:
Luật kế toán năm 2003
Nguyễn Thị Thanh Hơng -KT5-K8 Báo cáo thực tập
Trang 10Thông t số 89/2002/TT ngày 9/10/2002 của Bộ Tài chính hớng dẫn kế toánthực hiện bốn (04) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ -BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Trởng Tài chính.
Quyết định số 165//2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính vềviệc ban hành và công bố sáu (06)chuẩn mực kế toán kế toán Việt Nam
+ Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01/N, kết thúc ngày 31/12/N.
+ Tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ.
+Phơng pháp đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá, theo phương phỏp đường
thẳng.Nguyờn tắc đỏnh giỏ: Kết hợp cả phương phỏp đỏnh giỏ hao mũn hưu hỡnh
Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng :
Kế toán trởng(Kiêm trởng phòng kế toán): Chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy
Kế toán thanh toán
Bộ phận
kế toán TSCĐ
Thủ quỹ
Trang 11 Phó phòng kế toán : Có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo
Kế toán giá thành : Tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ và phân bổ chi
phí
Kế toán vật t, tiền lơng: theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn kho vật liệu
trong kỳ, tính toán tiền lơng để trả cho công nhân viên
Bộ phận kế toán tiêu thụ : Thực hiện công tác tiêu thụ vật t ,hàng hoá , theo
dõi thanh toán với ngời mua
Kế toán thanh toán : theo dõi thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền
vay, các công nợ khác
Bộ phận kế toán tài sản cố định : theo dõi tổng hợp và chi tiết tài sản cố
định, trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định, thực hiện công tác vào sổ trên máy vi tính
Thủ quỹ : bảo quản và cấp phát tiền mặt
2.1.3 tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp
Chế độ chứng từ kế toán của công ty cổ phần xây lắp số 7 áp dung là chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 167/2000/qđ/btc ngày 20/10/2003 của
bộ tài chính và các văn bản sửa đổi bổ xung đến hết 2005
2.1.3.1Theo quyết định này chứng từ công ty sử dụng gồm
5 phiếu xác định sản phẩm công việc hoàn thành 05-lđtl
6 bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-lđtl
Nguyễn Thị Thanh Hơng -KT5-K8 Báo cáo thực tập
Trang 1213 biªn b¶n kiÓm nghiÖm vËt t c«ng cô s¶n phÈm 03-vt
14 phiÕu xuÊt kho kiªm vËn chuyÓn néi bé 03pxk-3ll
35 biªn b¶n bµn giao tsc® söa ch÷a lín hoµn thµnh 03-tsc®
38 b¶ng tÝnh ph©n bæ vµ khÊu hao tsc® 06-tsc®
2.1.3.2 c¸c lo¹i sæ s¸ch kÕ to¸n c«ng ty ¸p dông
C«ng ty cæ phÇn c¬ khÝ vµ xay l¾p sè 7 ghi sæ kÕ to¸n theo h×nh thøc nhËt ký chung nªn sö dông c¸c sæ kÕ to¸n
Sæ tæng hîp gåm : - nhËt ký chung
-sæ c¸i
Trang 13Ngoài ra công ty còn sử dụng thêm một số sổ tổng hợp khác nh: nhật ký mua hàng,nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, sổ cái tổng hợp.
Sổ chi tiết:sổ chi tiết tài khoản:642,627,sổ chi tiết các tài khoản,sổ quỹ,sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng,sổ chi tiết các tài khoản phải trả,sổ chi tiết tiền lơng
2.1.3.3 Các báo cáo Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 phải lập
Công ty lập báo cáo theo hệ thống báo cáo áp dụng cho loại hình doanh
nghiệp lớn gồm các báo cáo tài chính nh sau:
-bảng cân đối kế toán mẫu số b01-dn
- kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu sốb02-dn
-báo cáo lu chuyển tiền tệ mẫu sốb03-dn
-thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số b09-dn
để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế tài chính, thuận lợi trong việc điều hành các ngành ngoaì các báo cáo tài chính phải lập
2.1.3.4 Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy doanh nghiệp
Kế toán có nhiệm vụ nghi chép sử lí các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp để tù đó cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định của các cấp quản lí.có thể nói, sẽ không có kế toán nếu không có quản lí
2.2 Các phần hành kế toán trong công ty cổ phần cơ khí
và xây lắp số 7
2.2.1 Kế toán tài sản cố định
2.2.1.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố đinh
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của nó bị hao mòn dần và chuyển dịch tng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh
-tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vãn giữ đợc hình thái vật chất ban đầu đến khi bị h hỏng và loại bỏ
- tài sản cố định bị hao mòn dần và gí trị của nó đợc chuyển dịch tng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh
-tài sản cố định đợc mua với mụch đích sử dụng chứ không phải để bán
2.2.1.2 phân loại tài sản cố định của công ty
Tài sản cố đinh hữu hình của công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 gồm có :
Nhà cửa vật kiến trúc : nhà để lò trung tần, nhà đúc, nhà cơ khí nguội, nhà làm sạch sơn, sân bê tông px đúc…
Máy móc thiết bị : máy biến thế 560kva, bộ phun cát mfc-03, lò thép 1,5 tấn, búa 150kg, máy hàn 1 chiều…
Thiết bị vận tảI truyền dẫn: xe ôtô Toyota-hiace, xe ôtô vận chuển bê tông, cẩu trục tháp, xe ôtô camry,xe ôtô corolla…
Nguyễn Thị Thanh Hơng -KT5-K8 Báo cáo thực tập
Trang 14 Thiết bị dụng cụ quản lý: máy tinh Pentium, máy in hp 5100, máy phôtô, máy điều hoà lg….
2.2.1.3 hach toán chi tiết về tài sản cố định
Việc trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất vào tài sản cố định ở Công ty COMA7 (xí nghiệp Đúc) đợc thực hiện theo QĐ 166/BTC ngày 30/12/1999.Việc trích khấu hao Công ty COMA7 (Tại xí nghiệp Đúc) đợc tính bằng cách
-IV- Số KH phải trích tháng này 3.301.868.100 25.542.297 16.015.950 4.890.225 4.636.122
Cơ sở lập : Căn cứ vào chứng từ giao nhận TSCĐ, thanh lý TSCĐ, sổ TSCĐ vàobảng phân bổ khâu hao TSCĐ tháng trớc
Số KHTSCĐ
tăng trongtháng
Số KHTSCĐ
giảm trongtháng
-Mức trích khấu hao trung bình
quân hàng năm của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụng
Mức trích khấu hao trung bình
quân hàng năm của TSCĐ = Nguyên giá
TSCĐ x Tỷ lệ khấu
hao
Mức trích khấu hao trung
bình hàng tháng của TSCĐ = Mức trích khấu hao hàng năm
12Mức trích khấu hao trung
Công ty COMA7
Xí nghiệp Đúc
Trang 15NguyÔn ThÞ Thanh H¬ng -KT5-K8 B¸o c¸o thùc tËp
Trang 16căn cứ vào biên bản giao nhận tscđ ngày 15/1/2009
tên, mã, ký hiệu, quy cách(cấp hạng tscđ): máy hàn 3 pha một chiều 450A-27 KVA.số hiêu tscđ:
nớc sản xuất: việt nam Năm sản xuất 2003
bộ phận quản lý, sử dụng: xí nghiệp cơ khí điện công trình
Năm đa vào sử dụng: 2009
Công xuất thiết kế:
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày…tháng…năm…
Lý do đình chỉ:………
Số hiệu
chứng từ Nguyên giá tài sản cố định
gía trị hao mòn tài sản cố
định Ngày
tháng năm Diễn giải
Nguyên
Giá trị hao mòn
Cộng dồn
BBGNTSCĐ 15/1/2009 5 máy hàn 3
pha một chiều 450A-
27 KVA
74.000.000
2009
Dụng cụ phụ tùng kèm theo:
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số…ngày…tháng…năm…
Ngày 15 tháng1năm2009Ngời lập kế toán trởng giám đốc
Tài khoản sử dụng:việc theo dõi tình hình biến động tài sản cố định của công
ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 đợc theo dõi chủ yếu trên tài khoản 211,214 Ngoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh: tk111, 112,
341, 414, 441
2.2.2 kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
2.2.2.1 đặc điểm nguyên vật liệu công cụ dụng cụ của công ty
Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các loại chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và động lực dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm
Trang 17- NVLC: là các loại NVL cấu thành thực thể chính của sản phẩm bao gồm:Sắt, thép, gang, nhôm phế silic, fero các loại nhng mỗi loại sản phẩm lại sử dụngcác NVLC với kích cỡ khác nhau.
- NVL phụ: là những loại vật liệu làm thay đổi hình dáng màu sắc của sảnphẩm, xí nghiệp sử dụng rất nhiều loại VLP : Cát trắng, sơn màu, sơn chống rỉ
- Nhiên liệu bao gồm: Than điện cực, khớ CO2,O2, dầu thủy lực…
2.2.2.2 trình tự hạch toán
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao NVL,phân xởng có nhu cầu sẽ lập 1 phiếu yêu cầu xuất kho NVL, trên phiếu ghi rõ danhmục vật t cần lĩnh cụ thể cả về số lợng Tổ sử dụng vật t sẽ mang phiếu yêu cầuxuất kho lên phòng kinh doanh để viết phiếu xuất kho vật t Phiếu đợc chia thành 3liên:
+ Liên 1: Lu tại phòng kế toán kèm theo giấy đề nghị cấp vật t
+ Liên 2: Giao cho tổ sản xuất để nhận vật t, nguyên liệu
+ Liên 3: Giao cho thủ kho làm căn cứ để xuất nguyên vật liệu
- Định kỳ 5 ngày kế toán theo dõi nhập - xuất vật t sẽ xuống lấy phiếu xuấtkho và ghi vào bảng kê xuất NVL, CCDC, tiến hành phân loại vật t xuất dùng trongtháng và tập hợp theo từng đối tợng và ghi vào bảng kê xuất vật liệu, sau đó kế toánghi vào bảng phân bổ NVL, CCDC
+ Về giá vốn vật liệu xuất kho: Công ty hạch toán theo giá trị thực tế và sửdụng phơng pháp tính giá đích danh
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Thị Năm Tổ nấu luyện
Lý do xuất kho: sản xuất
Xuất tại kho: Bà Diệp
Số :19 NợTK 621:344.195.900
Số lợng
Đơn giá Thành tiền Yêu
Trang 18Sè trang tríc chuyÓn sang
10/3 19 10/3 XuÊt VLC s¶n xuÊt trùc tiÕp 621 1521 344.195.90011/3 20 11/3 XuÊt VLC s¶n xuÊt trùc tiÕp 621 1521 137.882.00012/3 21 12/3 XuÊt VLC s¶n xuÊt trùc tiÕp 621 1521 120.709.04012/3 22 12/3 XuÊt VLC s¶n xuÊt trùc tiÕp 621 1521 10.184.63212/3 23 12/3 XuÊt VLP s¶n xuÊt trùc tiÕp 621 1522 73.840.00012/3 24 12/3 XuÊt VLP s¶n xuÊt trùc tiÕp 621 1522 26.868.00012/3 25 12/3 XuÊt NL s¶n xuÊt trùc tiÕp 621 1523 7.795.00012/3 26 12/3 XuÊt NL s¶n xuÊt trùc tiÕp 621 1523 116.776.000
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
C«ng ty COMA7
XÝ nghiÖp §óc
Trang 19- Cơ sở lập: căn cứ vào phiếu xuất kho.
2.2.3 kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo số lợng chất lợng mà họ đóng góp vào hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm
Lao động tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng phân loại theo
-giới tính: nam chiếm 68%, nữ chiếm 32%
-theo trình độ: 25% cử nhân, 10% kỹ s, 5% thạc sỹ
Ngoài ra công ty còn phân loại theo hình thức hợp đồng ngắn hạn và hợp đồngdài hạn
Khi vào thời vụ công ty thuê lao động ngoài để theo kịp tiến độ công trình Và
số lao động này ký kết hợp đồng thời vụ
2.2.3.1 các chế độ lơng và hình thức lơng áp dụng
Để thuận tiện cho việc sử dụng thời gian lao động và thời gian thanh toán chongời lao động công ty đã sử dụng chứng từ mẫu số 01-LĐTL đến mẫu số09-LĐTL.Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 thực hiện ba hình thức trả lơng.hình thức trả lơng thời gian, trả lơng sản phẩm, và trả lơng khoán
+cách trả lơng khoán:là hình thức trả lơng theo khối lợng và chất lợng giao
khoán.hình thức này áp dụng với ngời lao động trực tiếp sản xuất phụ thuộc vào khối lợng và chất lợng công việc giao khoán dã hoàn thành
Nguyễn Thị Thanh Hơng -KT5-K8 Báo cáo thực tập
Mức lơng
phải trả
cnv
Mức lơng tối thiểu nhà nớc quy dịnh
Hệ số
l-ơng cấp bậc
Ngày công thực tế
Tiền lơng
sản phẩm
Khối lợng spcv hoàn thành đơn giá tiền lơng sản phẩm
Trang 202.2.3.3 phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Công ty sử dụng bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội để tính tiền
l-ơng,BHXH,BHYT và phân bổ cho các đối tợng sử dụng
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHXH là 20% trong đó 15% do đơn vị nộptính vào chi phí kinh doanh,5% do ngời lao động đóng góp trừ vào lơng tháng.BHYT đợc trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của công nhân viênthực tế phát sinh trong tháng là 3% trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh 1%trừ vào thu nhập cảu ngời lao động
KPCĐ công ty trích theo tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lơng và phụ cấpphải trả cho ngời lao động tính vào chi phí kinh doanh với tỷ lệ là 2%
Trang 21tiÒn l¬ng vµ b¶o hiÓm x· héi
NguyÔn ThÞ Thanh H¬ng -KT5-K8 B¸o c¸o thùc tËp
Trang 232.2.4 kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
2.2.4.1 chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trongquá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định
Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất có nhiều loại Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện
định mức chi phí, tính toán hiệu quả, tiết kiệm, kế toán cần tiến hành phân loại chiphí Tuỳ theo mục đích quản lý và xem xét
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí cần đợc tậphợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tínhgiá thành
Phạm vi giới hạn tập hợp chi phí gồm có hai loại:
- Nơi phát sinh chi phí: Là phân xởng, bộ phận sản xuất hay giai đoạn côngnghệ
- Nơi chịu chi phí: Sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
chi phí dới các góc độ khác nhau mà lựa chọn tiêu thức phân loại cho phùhợp
Thực tế cho thấy có một số tiêu thức phân loại chi phí chính nh sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí ( phân
loại chi phí sản xuất theo yếu tố) có 5 yếu tố chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, nhiên liệu doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các khoản
trích trên tiền lơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm,thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: số trích khấu hao trong kỳ của TSCĐ
dùng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ
mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ(nh dịch vụ đợc cung cấp về điện, nớc, sửa chữa TSCĐ )
Nguyễn Thị Thanh Hơng -KT5-K8 Báo cáo thực tập
Trang 24- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các loại (các
yếu tố) kể trên mà doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất trong kỳ
Phân loại CPSX của doanh nghiệp thành các yếu tố chi phí kể trên cho biết kết cấu,
tỷ trọng từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí, gồm các
khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về các loại nguyên vậtliệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trựctiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ Khôngtính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đích phục vụnhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải trả
và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân (lao động)trực tiếp sản xuất theo quy định
- Chi phí sản xuất chung gồm: Là những chi phí dùng vào việc quản lý vàphục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xởng, đội, trại ) bao gồm cáckhoản sau đây:
+ Chi phí nhân viên phân xởng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí KHTSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụcho việc quản lý chi phí theo định mức; là cơ sở cho kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức CPSX cho kỳ sau
Phân loại chi sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối
quan hệ với đối tợng chịu chi phí sản xuất. :
-Chi phí trực tiếp:Là các chi phí liên quan đến tong đối tợng kế toán tập hợpchi phí và có thể qui nạp trực tiếp cho tong đối tợng đó
-Chi phí gián tiếp: Là những chi phí lên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chiphí khác nhau nên không thể qui nạp trực tiếp đợc mà phải tập hợp qui nạp chotong đối tợng thông qua phơng pháp phân bổ gián tiếp
Các cách phân loại khác:
Trang 25Trên quan điểm của kế toán quản trị, chi phí sản xuất đợc phân thành nhiềuloại theo nhiều tiêu thức khác nhau phù hợp với từng mục đích sử dụng Xem xétcác cách phân loại chi phí sản xuất để sử dụng chúng các quyết định quản lý nhsau:
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục bao
gồm :
-Chi phí sản phẩm:
-Chi phí thời kỳ:
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với quy trình công nghệ sản xuất.
-Chi phí cơ bản: Là các chi phí liên quan trực tiếp đến qui trình công nghệchế tạo sản phẩm nh; chi phí NVL, nhân công, KHTSCĐ…
-Chi phí chung: là chi phí liên quan đén phục vụ và quản lý sản xuất có tínhchất chung nh quản lý phân xởng, quản lý xí nghiệp
*.Căn cứ vào mối quan hệ và khối lợng vận động bao gồm:
-Chi phí khả biến (Gọi là biến phí): Là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mứchoạt động của đơn vị
-Chi phí bất biến (Gọi là định phí): Là những chi phí mà tổng số không thay
đổi khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp thay đổi
TK 627, TK 154
Nguyễn Thị Thanh Hơng -KT5-K8 Báo cáo thực tập
Trang 26Sæ vËt liÖu, TSC§, tiÒn l ¬ng liªn quan Sæ tæng hîp TK
§èi chiÕu
Cuèi kú
Cuèi kú Cuèi kú