1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam

71 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Lực Chương Trình Xúc Tiến Thương Mại Điện Tử Của Công Ty Cổ Phần SIS Việt Nam
Tác giả Đinh Thị Ngọc Hân
Trường học Khoa Thương Mại Điện Tử
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 637,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần SIS Việt Nam là đơn vị chuyên sâu tronglĩnh vực sản xuất và chuyển giao phần mềm kế toán và quản trị doanh nghiệp công tycũng đã áp dụng các công cụ của xúc tiến thương m

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

“ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SIS VIỆT NAM”

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cách đây khoảng 7 năm về trước thương mại điện tử vẫn là một khái niệm khámới mẻ, nhưng vài năm gần đây thương mại điện tử khá phát triển Nhưng theo cuộcđiêu tra của Bộ Công Thương với 2004 doanh nghiệp trên cả nước năm 2009 thì gầnnhư 100% các doanh nghiệp đã tổ chức triển khai ứng dụng thương mại điện tử ởnhiều quy mô và mức độ khác nhau Có 98% doanh nghiệp đã kết nối Internet dướinhiều hình thức khác nhau, trong đó 96% là kết nối bằng băng thông rộng (ADSL) vàđường truyền riêng (leased line) Thương mại điện tử càng ngày càng phát triển do đócác doanh nghiệp cần xây dựng cho mình các lợi thế cho riêng mình để tồn tại và pháttriển trong thị trường khốc liệt Xúc tiến là công cụ quan trọng để các doanh nghiệptạo nên lợi thế cho mình,

Lợi ích mà các công cụ xúc tiến đem lại cho các doanh nghiệp áp dụng: quảng

bá rộng rãi hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp Các công cụ xúctiến còn thúc đẩy tìm kiếm cơ hội mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ từ đó nâng caodoanh số bán và nâng cao lợi nhuận hàng năm cho doanh nghiệp Ngoài ra, doanhnghiệp sử dụng các công cụ xúc tiến có hiệu quả còn tạo lòng trung thành của kháchhàng với doanh nghiệp Nhưng không phải hầu hết các doanh nghiệp đều có thể sửdụng các công cụ một cách thường xuyên Các doanh nghiệp vừa và nhỏ: quy mô nhỏ,nguồn lực tài chính hạn hẹp do đó các doanh nghiệp này thường ít sử dụng cácchương trình xúc tiến: khuyến mại, giảm giá, hay sử dụng các phương tiện truyềnthông để quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp Còn các doanh nghiệp lớn, do tiềmnăng về tài chính của họ rất lớn vì vậy họ dễ dàng sử dụng các công cụ xúc tiến đểquảng bá hình ảnh sản phẩm, thương hiệu từ đó nâng cao doanh thu của công ty KhiInternet xuất hiện, nó đã mở ra một môi trường kinh doanh mới: kinh doanh toàn cầu.Internet giúp cho doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng dễ dàng và truyền tải những

Trang 2

thông điệp , thông tin về hàng hóa., dịch vụ một cách nhanh chóng và thuận tiện hơn

Xúc tiến thương mại điện tử bao gồm các hoạt động xúc tiến thương mại truyềnthống được thực hiện trên môi trường Internet, nó đã và đang được nhiều doanhnghiệp ứng dụng bởi nó có nhiều ưu điểm như tốc độ nhanh, chi phí thấp, hiệu quảcao, hoạt động liên tục 24/7 Vì vậy doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụngcác công cụ xúc tiến TMĐT để tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Trong quá trình thực tập tổng hợp tại Công ty cổ phần SIS Việt Nam Tôi nhậnthấy rằng các công cụ xúc tiến thương mại điện tử đã và đang được công ty triển khai,

và đóng vai trò rất lớn trong việc thu hút khách hàng trực tuyến cũng như quảng báhình ảnh của doanh nghiệp Công ty cổ phần SIS Việt Nam là đơn vị chuyên sâu tronglĩnh vực sản xuất và chuyển giao phần mềm kế toán và quản trị doanh nghiệp công tycũng đã áp dụng các công cụ của xúc tiến thương mại điện tử: Quảng cáo qua thư điện

tử, xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp, xây dựng cộng đồng điện tử,chương trình khuyến mại và hàng mẫu Tuy nhiên việc triển khai các hoạt động xúctiến thương mại điện tử của công ty còn có nhiều hạn chế mà công ty vẫn chưa pháthuy được hết các lợi ích mà các công cụ xúc tiến thương mại điện tử mà nó có thể đemlại cho doanh nghiệp Do vậy tôi thấy rằng cần phải “ tăng cường hiệu lực chươngtrình xúc tiến thương mại điện tử tại Công ty cổ phần SIS Việt Nam “ là vấn đề cầnthiết

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu của đề tài

Tại Website www.sisvn.com – www.phanmemketoan.net việc kinh doanh trựctuyến của doanh nghiệp vẫn chưa được phát triển và công ty chưa có chiến lược xúctiến bán qua website một cách toàn diện Do vậy, với mong muốn được hoàn thiện vànâng cao hiểu biết về lĩnh vực xúc tiến thương mại điện tử, được vận dụng kiến thứccủa mình vào thực tế, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp là

:“Giải pháp tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử của Công

ty cổ phần SIS Việt Nam”

Thông qua đề tài này, nội dung nghiên cứu mà tác giả muốn đề cập đến đó là:

 Xúc tiến thương mại điện tử là gì? Nội dung xúc tiến thương mại điện tử

 Các công cụ xúc tiến thương mại điện tử bao gồm:

 Quảng cáo trực tuyến

Trang 3

 Marketing quan hệ công chúng điện tử

 Xúc tiến bán hàng điện tử

 Marketing trực tiếp

Các công cụ xúc tiến thương mại điện tử được đề cập đến bao gồm Khái niệm,nội dung, phân loại các hình thức của từng công cụ, ưu nhược điểm của từng hìnhthức

 Tiêu chí đánh giá hiệu lực xúc tiến thương mại điện tử

 Thực trạng xúc tiến thương mại điện tử tại Công ty cổ phần SIS Việt Nam

 Giải pháp tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tửcủa Công ty cổ phần SIS Việt Nam

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại điện tử tập trung vàocác công cụ xúc tiến và chỉ tiêu đo lường hiệu lực xúc tiến của các công cụ đó

- Tiếp cận đánh giá, phân tích thực trạng chương trình xúc tiến thương mạiđiện tử tại Công ty cổ phần SIS Việt Nam Tìm ra những hạn chế thiếu sót và nguyênnhân của những hạn chế thiếu sót đó

- Đưa ra giải pháp nhằm khắc phục hạn chế thiếu sót nhằm tăng cườnghiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử của Công ty cổ phần SIS Việt Nam

- Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả đối với mỗi công cụ xúc tiến thươngmại điện tử

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về không gian:

Thị trường mục tiêu: Trong cả nướcKhách hàng điện tử: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cả nước

- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng của công ty trong vòng năm 2007-2010

- Phạm vi nội dung: Đo lường hiệu lực xúc tiến thương mại điện tử thông quaviệc đo lường hiệu lực của quảng cáo trực tuyến, Marketing quan hệ công chúng điện

tử, xúc tiến bán hàng điện tử, maketing điện tử trực tiếp, từ đó đưa ra giải pháp ngắnhạn để nâng cao hiệu lực xúc tiến thương mại điện tử cho Công ty cổ phần SIS ViệtNam

Trong giới hạn nghiên cứu, khả năng và điều kiện nghiên cứu nên việc giải

Trang 4

quyết các vấn đề tăng cường xúc tiến thương mai điện tử của công ty một cách triêt để

và toàn diện là không dễ Do vậy, tôi xin tiếp cận vấn đề ở góc độ môn học quản trịmarketing, và Marketing điện tử

1.5 Kết cấu luận văn

Với nội dung đề tài “ Giải pháp tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiếnthương mại điện tử của Công ty cổ phần SIS Việt Nam” kết cấu luận văn bao gồm 4chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài giải pháp nâng cao hiệu lực chươngtrình xúc tiến thương mại điện tử của Công ty cổ phần SIS Việt Nam

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hiệu lực xúc tiến thươngmại điện tử của doanh nghiệp kinh doanh phần mềm

Chương 3: Thực trạng chương trình xúc tiến thương mại điện tử của Công ty

cổ phần SIS Việt Nam

Chương 4: Giải pháp tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mạiđiện tử của Công ty cổ phần SIS Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU LỰC XÚC TIẾN

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH PHẦN MỀM

2.1 Môt số khái niệm cơ bản

2.1.1 Marketing điện tử

2.1.1.1 Khái niệm

Tiếp cận marketing điện tử, chúng ta cần hiểu khái niệm marketing truyềnthống Theo GS Philip Kotler, Marketing là làm việc với thị trường để thực hiệnnhững vụ trao đổi với mục đích thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của conngười Hay marketing chính là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn cácnhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi Vậy với định nghĩa của marketing điện tửtruyền thống, ta sẽ đi nghiên cứu các quan điểm về marketing điện tử:

Theo Philip Kotler: “ Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm,giá, phân phối và xúc tiến với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổchức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”

Theo các tác giả Joel Reedy và Schullo trong cuốn Electronic Marketing(Intergrating electronic resources into the Marketing process): Marketing điện tử baogồm tất cả các hoạt động trực tuyến hay dựa trên hình thức trực tuyến giúp nhà sảnxuất có thể làm đơn giản hoá quá trình sản xuất các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằmđáp ứng những nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng Marketing điện tử sửdụng công nghệ mạng máy tính vào việc thực hiện phối kết hợp nghiên cứu thị trường,

hỗ trợ phát triển sản phẩm, các chiến lược và chiến thuật phát triển nhằm thuyết phụcngười tiêu dùng mua hàng, cung cấp các hình thức phân phối trực tuyến, tạo lập vàduy trì các bản báo cáo về khách hàng, kiểm soát các dịch vụ khách hàng, và thu thậpcác thông tin phản hồi từ khách hàng Marketing điện tử thúc đẩy các chương trìnhMarketing toàn cầu phát triển và hỗ trợ cho các mục tiêu về TMĐT của doanh nghiệp

Theo Strauss: Marketing điện tử là sự ứng dụng hàng loạt những công nghệthong tin cho việc:

- Chuyển đổi chiến lược marketing nhăm gia tăng giá trị khách hàng thongqua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hóa và định vị hiệu quả hơn

Trang 6

- Lập kế hoạch và thực thi các chương trình về sản phẩm, phân phối, giá vàxúc tiến thương mại hiệu quả hơn

- Tạo ra những phương thức trao đổi mới giúp thỏa mãn nhu cầu và mục tiêucủa khách hàng là người tiêu dung cuối cùng và khách hàng là tổ chức

- Marketing nâng cao tính hiệu quả các chức năng marketing truyền thốngtrên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin

 Kết quả: Những mô hình kinh doanh mới tạo nên giá trị khách hàng vàhoặc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.1.1.2 Nội dung

Marketing điện tử bao gồm các hoạt động: kế hoạch hóa ngân sách marketingđiện tử, xây dựng mô hình/ chiến lược kinh doanh điện tử, xây dựng kế hoạchmarketing điên tử, xây dựng chiến lược marketing điện tử, thực thi marketing điện tửhỗn hợp/ CRM, đánh giá đo lường

2.1.2 Xúc tiến thương mại

2.1.2.1 Khái niệm

Xúc tiến thương mại là thuật ngữ xuất hiện trong kinh tế học từ những năm đầucủa thế kỷ 20 cùng với sự hình thành và phát triển của khái niệm marketing Xúc tiến thương mại gắn liền với hoạt động của thị trường và Marketing vì xúc tiến thương mại

là một bộ phận không thể tách rời trong mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing mix) của bất cứ doanh nghiệp nào, bất cứ nền kinh tế nào Marketing hỗn hợp bao gồm bốn yếu tố, thường được gọi là 4Ps:

- Chính sách sản phẩm (Product)

- Chính sách giá (Price)

- Chính sách phân phối (Place)

- Chính sách xúc tiến thương mại (Promotion)

Bốn yếu tố này luôn luôn kết hợp với nhau, tương tác lẫn nhau và giúp nhau cùng phát triển Hoạt động Marketing của một doanh nghiệp không thể thành công nếuthiếu một trong bốn yếu tố này nhất là yếu tố xúc tiến thương mại Xúc tiến thương mại là một P vô cùng quan trọng của 4Ps trong Marketing hỗn hợp Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về xúc tiến thương mại:

- Theo cách truyền thống, xúc tiến thương mại được hiểu là hoạt động trao đổi và

Trang 7

hỗ trợ trao đổi thông tin giữa người bán và người mua, hoặc qua khâu trung gian nhằmtác động tới thái độ và hành vi mua bán qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ chủ yếu nhằm mở rộng và phát triển thị trường

- Trong cuốn “Essentials of Marketing” Jerome và William định nghĩa như sau:

“xúc tiến thương mại là việc truyền tin giữa người bán và người mua hay những kháchhàng tiềm năng khác nhằm tác động vào hành vi và quan điểm của người mua hàng Chức năng xúc tiến thương mại chính của nhà quản trị marketing là mách bảo cho khách hàng mục tiêu biết đúng sản phẩm, đúng chỗ và đúng giá.”

- Còn Dennis W Goodwin thì định nghĩa như sau: “Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực họat động Marketing đặc biệt có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp với các đốitác và tập khách hàng tiềm năng nhằm triển khai các chính sách thuộc chương trình Marketing hỗn hợp đã lựa chọn của doanh nghiệp”

- Theo Điều 3 “Giải thích từ ngữ” Luật Thương mại Việt Nam được nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27/6/2005, “ Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt độngkhuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại”

Từ các định nghĩa và phân tích nêu trên, chúng ta có thể đi đến kết luận:

Xúc tiến thương mại là một bộ phận quan trọng không thể tách rời củaMarketing hỗn hợp, làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tác động trực tiếp hay giántiếp đến hành vi mua hàng thông qua các hoạt động cung cấp thông tin, thuyết phục vànhắc nhở

2.1.2.2 Nội dung

Hoạt động xúc tiến thương mại là sự tổng hợp của các hoạt động sau:

 Quảng cáo: là truyền thông tin phi cá nhân thông qua các phương tiệntruyền thông đại chúng khác nhau thường mang tính thuyết phục về sản phẩm, quanđiểm và là hoạt động phải trả tiền

 Khuyến mại: Khuyến mại là những hình thức thưởng trong thời gian

Trang 8

ngắn để khuyến khích dung thử hay mua sản phẩm, dịch vụ nhằm gây tác động đếnnhu cầu của khách hàng

 Quan hệ công chúng: Là một loạt các hành động được thực hiện nhằmtạo cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sản phẩm doanh nghiệp với các đốitượng có liên quan đến doanh nghiệp

 Chào hàng hay bán hàng cá nhân: Là hoạt động xúc tiến thương mạiđược thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thươngnhân trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy tìm kiếm cơ hộigiao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ

2.1.3 Xúc tiến thương mại điện tử

2.1.3.1 Khái niệm

Xúc tiến thương mại điện tử là một tiến trình chức năng chéo cho việc hoạchđịnh, thực thi và kiểm soát các phương tiện truyền thông được thiết kế nhằm duy trì vàphát triển khách hàng

2.1.3.2 Nội dung của xúc tiến thương mại điện tử

Bao gồm các thông điệp được gửi qua Internet và ứng dụng công nghệ thông tinkhác được gửi tới khách hàng Thông qua các hoạt động :

- Quảng cáo trực tuyến

- Xúc tiến bán hàng điện tử

- Quan hệ công chúng điện tử

- Marketing điện tử trực tiếp

2.2 Lý thuyết liên quan về chương trình xúc tiến thương mại điện tử

2.2.1 Chiến lược Marketing thương mại điện tử

Chiến lược Marketing thương mại điện tử chính là một kế hoạch trong dài hạn,

có thể coi là một tập hợp các quyết định và hành động để doanh nghiệp có thể đạtđược các mục tiêu Marketing dựa trên các phương tiện điện tử và Internet

Chiến lược Marketing TMĐT về mặt cơ bản giải quyết những vấn đề sau:

- Cung cấp những chỉ dẫn cho các hoạt động marketing điện tử trongtương lai của doanh nghiệp

- Tiến hành phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức và các nguồn lựcbên trong nhằm đưa ra chiến lược

Trang 9

- Cụ thể các mục tiêu marketing điện tử nhằm hỗ trợ đạt mục tiêumarketing của tổ chức

Bao gồm đưa ra sự lựa chọn chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu Marketingđiện tử và tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt cho doanh nghiệp

Bao gồm việc đưa ra các lựa chọn chiến lược marketing quan trọng như thịtrường mục tiêu, định vị và việc vận dụng marketing hỗn hợp 4P

Chỉ rõ những nguồn lực sẽ được triển khai và doanh nghiệp sẽ được cấu trúc thếnào để hoàn thành chiến lược

2.2.2 Nội dung của xúc tiến thương mại điện tử

Các công cụ xúc tiến thương mại điện tử bao gồm:

- Quảng cáo trực tuyến

- Marketing quan hệ công chúng điện tử

- Xúc tiến bán hàng điện tử

- Marketing điện tử trực tuyến

2.2.2.1 Quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo trực tuyến là hoạt động truyền thông tin thông tin phi cá nhân đượcthực hiện thông qua nền tảng Internet như website, email, banner quảng cáo…

Bản chất của quảng cáo trực tuyến: Do có nhiều hình thức và cách sử dụngquảng cáo trực tuyến nên khó có thể khái quát những đặc điểm đặc thù của nó với tínhcách là một phần tử cấu thành của hệ thống xúc tiến thương mại điện tử.Tuy nhiên docác thông điệp truyền thông được thực hiện trên môi trường internet nên quảng cáotrực tuyến có đặc thù bản chất của quảng cáo truyền thống và những bản chất đượchình thành do tác động của môi trường Internet

- Được thực hiện trên nền tảng Internet

Ưu điểm của quảng cáo trực tuyến

- Nhắm chọn khách hàng mục tiêu: Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các

Trang 10

nhà quảng cáo nhắm chính xác vào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành quảngcáo theo đúng với sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng.

- Khả năng theo dõi đo lường: Các nhà tiếp thị trên mạng có thể theo dõi hành vicủa người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng như mối quantâm của những khách hàng triển vọng

- Tính linh hoạt và khả năng phân phối: Một quảng cáo trên mạng được truyền tải24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả năm Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có thể được bắtđầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độ quảngcáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảngcáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết

- Tính tương tác: Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển vọng vớinhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ Điều này có thể thực hiện hiệu quả trên mạng, vìkhách hàng có thể tương tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì cóthể mua

- Chi phí đầu tư: Quảng cáo trực tuyến đã mở rộng cánh cửa quảng cáo cho tất cảmọi người Với chi phí khiêm tốn (quảng cáo luôn xuất hiện 24/24h trong một tháng)doanh nghiệp đã có thể sử dụng hình thức quảng cáo trực tuyến một cách có hiệu quả

So với việc bỏ ra 1 số lượng tiền khá lớn để quảng cáo trên tivi hay trên các tạp chí lớn

Nhược điểm của quảng cáo trực tuyến: đây là một hình thức quảng cáo mới chonên chưa được khai thác được nhiều, dịch vụ còn nhiều thiếu sót, và khách hàng vẫncòn nghi ngờ về các thông tin mà quảng cáo gửi tới

Các mô hình quảng cáo trực tuyến gồm có: Quảng cáo qua thư điện tử, quảngcáo không dây và banner quảng cáo

i Quảng cáo qua thư điện tử

Hiện này quảng cáo qua Email là một trong những phương pháp tiếp thị onlinekhá phổ biến Do số lượng người sử dụng Email khá lớn và ngày càng có xu hướngtăng lên, điều này giúp cho việc truyền các thông điệp quảng cáo đến với khách hàng 1cách hiệu quả hơn Nội dung quảng cáo qua thư điện tử có thể tùy biến nội dung 1cách nhanh chóng và phân phối tới khách hàng với chi phí thấp Nội dung quảng cáongắn, thường là text-link gắn lồng vào nội dung thư của người nhận

Hình thức quảng cáo này các doanh nghiệp thực hiện quảng cáo phải mua các

Trang 11

không gian trong Email được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ email như Gmail,Yahoo mail, Hotmail…

Để đạt được hiệu quả quảng cáo qua thư điện tử cao Trong quá trình thực hiệncác doanh nghiệp cần phải nắm vững các vấn đề sau đây:

- Biết rõ đối tượng khách hàng của mình

- Cung cấp cho khách hàng những thông tin hữu ích

- Đặt mục tiêu cho từng chiến dịch bán hàng

- Tuân thủ những quy tắc viết thư thường lệ

- Chú ý tới phản hồi của khách hàng

Quảng cáo qua thư điện tử có một số ưu điểm như: Chi phí thấp, hình thức cáchthức thực hiện đơn giản nên bất cứ doanh nghiệp nào cũng có khả năng thực hiện, nộidung quảng cáo có thể thay đổi tùy biến 1 cách linh hoạt, hiệu quả mang lại do nộidung tập trung vào đối tượng khách hàng mục tiêu ngay từ đầu dễ dàng tính toán và

đo lường được hiệu quả của quảng cáo

Hạn chế nổi cộm nhất của hình thức quảng cáo này hiện nay đó là tình trạngspam tràn lan, gây khó chịu cho người sử dụng thư điện tử để lại ấn tượng không tốtđối với khách hàng Khiến cho hiệu quả quảng cáo của các lần sau bị suy giảm chongười sử dụng không muốn nhận những thông điệp quảng cáo qua thư điện tử

ii Quảng cáo không dây

Là hình thức quảng cáo thông qua các phương tiện di động, thông qua banner,hoặc các nội dung trên website mà người sư dụng đang truy cập

Mô hình sử dụng trong quảng cáo không dây thường là mô hình quảng cáokéo.Tức là khi người sử dụng có yêu cầu về nội dung quảng cáo thì thông điệp quảngcáo mới được truyền tải đến khách hàng thông qua các website có kèm quảng cáo

Ưu điểm của mô hình quảng cáo này là có thể tiếp cận khách hàng ở mọi lúcmọi nơi Tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những hạn chế về tốc độ đường truyềnlàm ảnh hưởng tới tốc độ truyền tải thông điệp quảng cáo, kích cỡ màn hình di độngnhỏ ảnh hưởng tới kích cỡ hình ảnh, thông điệp của quảng cáo, đòi hỏi nhiều kỹ thuậtkhác nhau để đánh giá hiệu quả quảng cáo, người sử dụng phải trả tiền theo thời gian

và số lượng thông tin tải về máy làm ảnh hưởng tới mức độ chấp nhận quảng cáokhông dây

Trang 12

iii Banner quảng cáo

Là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra các thông điệp quảng cáo quawebsite của 1 bên thứ 3 dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh, siêu liên kết… Đây làhình thức quảng cáo thu lời nhất - chiếm hơn 50% doanh thu quảng cáo trực tuyến

Banner quảng cáo bao gồm có các hình thức sau đây:

 Mô hình quảng cáo tương tác

Bao gồm các banner, nút bấm, pop-up… được biểu diễn dưới dạng văn bản,hình ảnh, âm thanh hoặc video clip… Khi người tiêu dùng click vào các quảng cáo thì

sẽ được chuyển tới site của doanh nghiệp Để tăng tính hiệu quả của các banner quảngcáo tương tác, doanh nghiệp có thể đưa ra những banner gắn liền với trò chơi hoặc tạo

ra sự bắt mắt khi người sử dụng đến gần banner

 Mô hình quảng cáo tài trợ

Là mô hình quảng cáo của doanh nghiệp trên website của bên thứ ba nhưngthay vì phải trả tiền, doanh nghiệp tài trợ nội dung trên website đó

Ưu điểm: Tạo sự phong phú và đa dạng cho website.Các website coi hoạt độngtài trợ chính là nguồn thu quảng cáo lớn do đem lại khả năng tương tác cao

 Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí

Là loại hình quảng cáo trực tuyến mà qua đó doanh nghiệp quảng cáo có thể lựachọn vị trí để quảng cáo trên website của nhà cung cấp nội dung

Ưu điểm: giúp doanh nghiệp có được vị trí mong muốn trong những trang kếtquả của các công cụ tìm kiếm hoặc có được vị trí siêu liên kết lợi thế hơn, nhờ đó đạtđược hiệu quả cao

 Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian

Quảng cáo dựa trên nền tảng công nghệ Java, xuất hiện khi người sử dụng đangtrong quá trình download nội dung

Ưu điểm: gây sự chú ý của người sử dụng

Hạn chế: người sử dụng có toàn quyền quyết định với việc xem hay không xemchương trình quảng cáo

 Mô hình quảng cáo Shoskele

Quảng cáo xuất hiện khi người sử dụng download nội dung miễn phí, mô hìnhquảng cáo này bắt buộc người sử dụng phải xem hết để có thể tiếp cận với nội dung

Trang 13

Lợi thế: thu hút người sử dụng.

Hạn chế: liệu quảng cáo có thông điệp phù hợp với tập khách hàng vào đúngthời điểm họ cần hay không

 Mô hình quảng cáo cửa sổ phụ ( hay còn gọi là pop-ups)

Là các cửa sổ phụ độc lập có kích thước nhỏ chứa đựng nội dung quảng cáo tựđộng xuất hiện chèn lên phía trên cửa sổ trình duyệt chính Người sử dụng thườngkhông thoải mái với hình thức này do họ phải đóng các cửa sổ này lại, do vậy nhiềungười đã xác lập chế độ khóa đối với các cửa sổ phụ

2.2.2.2 Xúc tiến bán hàng điện tử

Khái niệm xúc tiến bán: Là hình thức khuyến khích ngắn hạng dưới dạng hoạtđộng tặng quà hoặc tặng tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sảnxuất đến người tiêu dùng

Xúc tiến bán hàng điện tử được thực hiện trên nền tảng Internet

Các hoạt động xúc tiến bán hàng điện tử

 Coupons

Là hình thức đưa ra các phiếu thưởng cho khách hàng Mua hàng Khi thực hiệnhoạt động xúc tiến bán trên mạng các doanh nghiệp sử dụng coupon điện tử (hay còngọi là E-coupons) cũng gửi email thông báo cho khách hàng khi có đợt coupons mớixuất hiện nhằm tạo lòng trung thành của khách hàng với nhãn hiệu

Trang 14

 Chương trình khuyến mại

Là hình thức đưa ra các chương trình trò chơi, thi đua có thưởng nhằm khuyếnkhích và thuyết phục người sử dụng chuyển từ trang này sang trang khác trong websitenhằm làm tăng sự kết dính giữa người sử dụng với website

Các chương trình khuyến mại phải thường xuyên thay đổi, cập nhật để thu hútngười sử dụng quay lại với website

Tiêu chí đánh giá hiệu quả của hình thức xúc tiến bán điện tử

2.2.2.3 Quan hệ công chúng điện tử

Khái niệm: Quan hệ công chúng điện tử là một loạt các hành động được thựchiện dựa trên nền tảng Internet nhằm tạo cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sảnphẩm doanh nghiệp với các đối tượng có liên quan đến doanh nghiệp

Các hoạt động của Marketing quan hệ công chúng điện tử:

 Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp theo hướng tối ưu hóacông cụ tìm kiếm

Website được coi là công cụ của marketing quan hệ công chúng điện tử vì nónhư một cẩm nang cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp cũng như sản phẩmdịch vụ hiện thời của doanh nghiệp

Website muốn được nhiều người truy cập và sử dụng thì phải thực hiện được 2vấn đề: Một là nội dung website thỏa mãn nhu cầu tìm kiếm thông tin của khách hàng.Hai là tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm để khách hàng có thể tìm ra website của doanhnghiệp 1 cách nhanh chóng và hiệu quả nhất

Để sử dụng tốt công cụ này doanh nghiệp cần tiến hành thường xuyên các hoặtđộng sau:

o Thường xuyên cập nhật và làm mới website

o Đăng ký vị trí đứng đầu tại các trang công cụ tìm kiếm

o Sử dụng những từ khóa có thể có trong website

o Đưa ra một nhóm hoặc một tiêu đề mà người sử dụng có thể gõ vào khitìm kiếm Ví dụ phần mềm kế toán hay phan mem ke toan Các từ khóa, tiêu đề có thểviết bằng ngôn ngữ tiếng Việt có dấu hoặc tiếng Việt không dấu

Trang 15

Diễn đàn trực tuyến hay còn gọi là forum: Là nơi để người dùng Internet traođổi thảo luận và tán gẫu với nhau, người tham gia có thể trao đổi, thảo luận, bày tỏ ýkiến về những vấn đề chung, những vấn đề được quan tâm bằng cách viết bài, và gửibài Để có thể thực hiện trao đổi trên diễn đàn, người tham gia phải tiến hành đăng kýthành viên Các bài viết của họ được lưu giữ ngay trên diễn đàn để người khác có thểđọc được.

Blog là trang thông tin điện tử cá nhân được dùng để thể hiện những thông tinmang tính chất cá nhân phục vụ nhu cầu lưu trữ hoặc trao đổi, chia sẻ với một nhómngười hoặc với cộng đồng sử dụng dịch vụ Internet Blog được ký khởi tạo trênInternet bởi chủ thể sở hữu blog”

Nền tảng của cộng đồng trực tuyến là việc tạo ra các bản tin và hình thức gửicác thông điệp điện tử

Xậy dựng các sự kiện trực tuyến : Các sự kiện trực tuyến được thiết kế để thuhút và tập hợp những sở thích và gia tăng số lượng người đến với trang website.Doanh nghiệp có thể tổ chức các sự kiện trực tuyến thông qua các buổi thảo luận, hộinghị, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện tại từ

đó tìm hiểu nhu cầu của họ

Tiêu chí đánh giá hiệu quả của hình thức quan hệ công chúng điện tử

Trang 16

2.2.2.4 Marketing điện tử trực tiếp

Bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến người nhận là kháchhàng của doanh nghiệp, được sử dụng để giúp doanh nghiệp nhận được những hồi đápdưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin hay một cuộc viếngthăm gian hàng của doanh nghiệp nhằm mục đích mua sản phẩm, dịch vụ đặc thù củadoanh nghiệp

Các hoạt động marketing trực tiếp bao gồm

 Email Marketing

Là hình thức được cả các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh sử dụng, với ưuđiểm chi phí khá thấp, hầu như không mất tiền thực hiện 1 cách đơn giản, khả năng hồiđáp trực tuyến nhanh, có thể gửi thư tự động đã được cá nhân hóa theo từng đối tượng

sử dụng

Việc gửi email marketing cũng gặp phải khó khăn khi tìm danh sách gửi emailphù hợp, bởi không phải bất kỳ cá nhân nào và bất kỳ khách hàng nào cũng muốnnhận email quảng cáo, việc gửi email marketing quá nhiều không gây khó chịu chongười nhận tạo ra các phản ứng không tốt của khách hàng mỗi khi nhận được emailmarketing

 Các hình thức Email:

Email opt-in: Những người yêu cầu sử dụng mà đồng ý nhận thư điện tử thươngmại từ những website mà họ yêu thích Để có thể nhận được email opt-in thì người sửdụng chỉ cần click vào một module nhỏ và điền địa chỉ email của mình ở đó Thườngthì những email opt-in có tỷ lệ phúc đáp cao khoảng 90%

Email opt-out: Những người sử dụng không đồng ý tiếp tục nhận email thươngmại từ website của doanh nghiệp

Spam: Là hình thức gửi thư điện tử không được sự đồng ý của người nhận, làmcho người nhận cảm thấy khó chịu dẫn tới người nhận sẽ xóa email và báo cáo spam,chuyển email vào thùng rác ngay lập tức chứ không đọc và không để ý đến nội dngthư Trong thư rác tồn tại nhiều hình thức thư lừa đảo, thư độc hại có kèm virus Táchại của thư rác được xác định là rất lớn Ở mức độ thấp, nó gây phiền phức cho ngườitiêu dùng Còn mức độ cao hơn, nó gây ảnh hưởng tới cuộc sống gia đình, cuộc sốngđời tư và khiến người ta quan ngại về vấn đề an toàn và bảo mật cho thương mại điện tử

Trang 17

 Marketing lan truyền

Doanh nghiệp gửi email cho khách hàng và khách hàng sẽ forward email chobạn bè, đồng nghiệp…

Ưu điểm: tiết kiệm chi phí, hiệu quả cao

 SMS (Short message Services): Dịch vụ tin nhắn ngắn

Là các ứng dụng gửi SMS phục vụ chủ yếu cho các mục đích marketing quảngcáo Đáp ứng hoàn hảo cho doanh nghiệp trong phần lớn các lĩnh vực: Dịch vụ thươngmại, tài chính ngân hàng, quản lý phân phối, quảng cáo tiếp thị và các chiến dịchmarketing

Các SMS được gửi đi 1 cách tự động thông qua các nhà cung ứng dịch vụ viễnthông như Viettel, Vinaphone, Mobiphone Hoạt động liên tục 24/24 mà không hề mệtmỏi, thông điệp quảng cáo ngắn dễ dàng thiết kế về mặt nội dung, hình thức đơn giảnkhông cầu kỳ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian quảng cáo Hình thứcquảng cáo trực tuyến này được đánh giá là có hiệu quả tốt trong việc thu hút sự chú ýcủa khách hàng, thông điệp quảng cáo được gửi đi ít nhất cũng được khách hàng đọcqua 1 lần

Hệ thống thông thường sẽ có chức năng sau:

 Gửi tin nhắn SMS với số lượng lớn

 Có thể sử dụng thêm BrandName SMS(tin nhắn SMS có tên thươnghiệu)

 Các báo cáo về quá trình gửi, nhận, các thống kê liên quan

 Cho phép sử dụng một số điện thoại bất kỳ đến gửi SMS Marketing (vàkhông cần thiết phải mua các dịch vụ đầu số SMS đặc biệt)

 Đặc biệt hệ thống cho phép Nhận Tin Nhắn Phản Hồi (Two-Way SMS,vừa gửi SMS, vừa nhận SMS ) do Fibo phát triển lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam,điều này cho phép tương tác 02 chiều giữa Người gửi – Người Nhận

 Hệ thống tự động gửi tin nhắn xác nhận

 Các báo cáo thống kê về chiến dịch quảng cáo

Với các tính năng trên, bằng các cách tiếp cận khác nhau, việc quảng cáo cóthể tiến hành nhanh chóng, và đạt hiệu quả rất cao vì có mẫu quảng cáo đến trực tiếpkhách hàng

Trang 18

Doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống cho bất kỳ chiến dich nào cần đến sựquan tâm của nhiều đối tượng khác nhau Với gần 170 triệu thuê bao di động tại ViệtNam (theo số liệu thống kê 2010 ) thì SMS là cách liên lạc phổ thông nhất, dễ tiếp cậnkhách hàng nhất

Đặc biệt, tại Việt Nam trong thời điểm hiện tại, hệ thống quảng cáo dựa trênSMS vẫn chưa được phát triển mạnh, nên nếu đi đầu trong việc ứng dụng SMSmarketing sẽ là một lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp

- Tiêu chí đánh giá hiệu quả của hình thức Marketing điện tử trực tiếp

2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu những năm gần đây

2.3.1 Trên thế giới

Gary Vaynerchuk, Năm 2010, Đam mê khám phá, NXB Lao động xã hội &Alphabook Tác giả đã tham khảo về các thức tổ chức và quản trị các công cụ E-Markting hiệu quả nhất

“The essential guide to online marketing” Rob Stokes Tác giả tham khảo những hướngdẫn để xúc tiến thương mại điện tử hiệu quả

“Electronic Marketing” giả Joel Reedy và Schullo Tác giả tham khảo khái niệm vềxúc tiến thương mại điện tử

Bí quyết kinh doanh trên mạng (Phan Lan _ Nhà xuất bản Văn hóa thông

tin):Cuốn sách trình bày về một nền tảng cơ sở để tạo ra phương pháp đo lường, phân

tích, đánh giá phù hợp nhất đối với các hoạt động kinh doanh trên mạng, và làm thếnào để thể hiện các phương pháp đó dưới dạng dễ hiểu, dễ thực hành nhất

Cuốn sách cũng đưa ra các phương pháp đo lường, phân tích dữ liệu thu thập được từmạng e-metrics E-metrics có nhiều tiêu chí đánh giá khác nhau nhưng tựu chung lạicác tiêu chí được sắp xếp theo 3 nhóm chính: e-metrics về chất lượng, e-metrics theo

dự án và e-metrics theo chiều sâu

Trang 19

Mục tiêu xúc tiến TMĐT

Thiết lập công cụ xúc tiến TMĐT

Kế hoạch hóa nguồn lực

mại điện tử và có một phần vê xúc tiến bán hàng thương mại điện tử Trong một sốtrường giảng dạy về thương mại điện tử thì trường đại học Thương Mại là trường đầutiên đào tạo cử nhân chuyên ngành quản trị thương mại Và sau đây là một số nghiêncứu về xúc tiến thương mại điện tử đã được thực hiện

“ Giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại điện tử tại sàn giao dịchVnemart.com.vn” của tác giả Nguyễn Thị Duyên lớp K41I2 thực hiện

“ Giải pháp tăng cường hiệu lực xúc tiến thương mại điện tử mặt hàng đồ gỗnội thất của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ thời đại mới” của tác giả MaiThị Thảo lớp K42I3

Cuốn Marketing TMĐT (GS.TS.Nguyễn Bách Khoa) nhà xuất bản thống kênăm 2003 Sách trình bày về mô hình quá trình Internet và các tiêu chuẩn đánh giá,những vấn đề về đo lường Internet Trong đó đề cập đến một số tiêu chí đo lường hiệulực xúc tiến thương mại điện tử

Bài giảng e-marketing (Bộ môn quản trị chiến lược_Trường Đại học Thươngmại) Bài giảng trình bày hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về Marketing điện tử, trong

đó đề cập đến “xúc tiến thương mại điện tử” với nội dung tiếp cận qua 4 công cụ xúctiến, phân tích ưu nhược điểm và xu hướng phát triển của từng công cụ

Thái Hùng Lâm, Năm 2008, Marketing trong thời đại Net, NXB Lao động &

Xã hội

Báo cáo TMĐT 2007, 2008, 2009, 2010 (Bộ công thương)

Tình hình phát triển và hoàn thiện các nền tảng cho TMĐT và tình hình ứngdụng TMĐT năm qua các năm 2007,2008 , 2009, và 2010 của xã hội

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

Trang 20

2.4.2 Nghiên cứu khách hàng

Khi quyết định sử dụng một chương trình xúc tiến thương mại thi cần phải hiểuđược hành vi của khách hàng trên Internet Cả trong thương mại truyền thống vàthương mại điện tử các doanh nghiệp đều coi trong vấn đề nghiên cứu khách hàng “nghiên cứu khách hàng chính là nền tảng cho sự thành công của doanh nghiệp” Dovậy như nghiên cứu khách hàng truyền thống doanh nghiệp phải xác định: ai là kháchhàng trực tuyến, mục tiêu và nhu cầu cũng như hành vi của họ là gì? Doanh nghiệp cóthể tìm hiểu được nhu cầu cũng như hành vi của khách hàng bằng các công cụ: phỏngvấn khách hàng theo phương pháp truyền thống, gửi phiếu điều tra qua mail đến chokhách hàng, đưa các bảng câu hỏi trên website, hoặc có thể sử dụng các phần mềm đểtheo dõi hành vi của khách hàng trên website

Doanh nghiệp cần xác định: với sản phẩm là phần mềm kế toán, phần mềmquản trị doanh nghiệp thì đối tượng khách hàng của doanh nghiệp là ai Thói quen vàhành vi mua của họ thế nào Từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn công cụ xúc tiến phù hợp

để thu hút khách hàng, tác động đến nhận thức và thái độ của họ, và sau đó đến quyếtđịnh mua hàng của khách hàng

2.4.3 Mục tiêu Marketing thương mại điện tử

Bảng 2.2 Mô hình EPS

(Nguồn: Bài giảng môn Marketing điện tử)Sau khi phân tích mô hình SWOT phân tích được cơ hội, thách thức trongngành kinh doanh phần mềm Và nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của doanhnghiệp Khi nghiên cứu hành vi mua và đặc điểm của khách hàng của doanh nghiệpdoanh nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch marketing điện tử để đạt được kế hoạch chung củatoàn công ty Doanh nghiệp quyết định định vị tập khách hàng mục tiêu, sản phẩm

Trang 21

mục tiêu để đề ra một chiến lược marketing cho từng tập khách hàng và từng sản phẩm

2.4.4 Mục tiêu của chương trình xúc tiến thương mại điện tử của http://www.sisvn.com

Mục tiêu của xúc tiến bán hàng điện tử của sisvn.com tập trung vào hai mụctiêu cơ bản:

Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận

Tăng sự nhận biêt của khách hàng về sản phẩm về sản phẩm và thương hiệu củadoanh nghiệp

2.4.5 Lựa chọn ứng dụng các công cụ xúc tiến phù hợp để thực hiện xúc tiến thương mại điện tử của mặt hàng phần mềm

Xúc tiến điện tử gồm 4 công cụ: Quảng cáo trực tuyến, marketing quan hệ côngchúng điện tử, xúc tiến bán điện tử và marketing điện tử trực tiếp Chúng đều là nhữngcông cụ hiệu quả giúp doanh nghiệp đưa hình ảnh, thương hiệu đến gần hơn với ngườitiêu dùng đặc biệt trong nền kinh tế đang dần được “số hóa” hiện nay

Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể sử dụng hiệu quả cả 4công cụ trên Tùy thuộc vào sản phẩm doanh nghiệp cung cấp, mô hình kinh doanhứng dụng và nguồn lực hiện có, mỗi doanh nghiệp nên lựa chọn cho mình công cụ phùhợp, có thể tập trung sử dụng nhiều hơn một công cụ so với 3 công cụ còn lại, hoặccũng có thể đồng thời sử dụng cả 4 công cụ để khai thác triệt để hiệu quả của chúng,gia tăng sức mạnh truyền thông của doanh nghiệp

Đối với sản phẩm là phần mềm trong phạm vi khóa luận tác giả đề cập trungchủ yếu vào các hình thức của các công cụ xúc tiến như:

Quảng cáo trực tuyến chỉ tập trung vào hình thức banner quảng cáo

Marketing quan hệ công chúng điện tử tập trung vào cả 3 hình thức: xây dựngnội dung trên website của doanh nghiệp theo hướng tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, xâydựng cộng đồng điện tử, xây dựng các sự kiện điện tử

Xúc tiến bán hàng điện tử chỉ tập trung vào hình thức hàng mẫu và chươngtrình khuyến mại

Marketing điện tử trực tiếp chỉ tập trung vào Email marketing

Trang 22

2.4.6 Kiểm tra và đánh giá hiệu lực xúc tiến của các công cụ xúc tiến

Đánh giá hiệu lực xúc tiến của các công cụ xúc tiến căn cứ trên mục tiêu củachương trình xúc tiến Mục tiêu cụ thể của việc sử dụng các công cụ xúc tiến điện tử.Sau đó đối chiếu với những kết quả đạt được

Đánh giá hiệu lực xúc tiến thương mại điện tử đối với mặt phần mềmlà việc làmcần thiết nhằm mục đích chỉ ra các công cụ xúc tiến hiệu quả đối với mặt hàng này đểtiếp tục sử dụng và phát huy hiệu quả của các công cụ đó Đồng thời xem xét loại bỏcác công cụ mang lại liệu quả thấp để tránh lãng phí thời gian và nguồn lực Việc đánhgiá hiệu lực của các công cụ xúc tiến giúp cho hoạt động xúc tiến thương mại điện tửluôn đạt hiệu quả tốt nhất

Trang 23

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

THỰC TRẠNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN SIS VIỆT NAM 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Nguồn dữ liệu sơ cấp là các thông tin được thu thập lần đầu tiên nhằm một mụctiêu nghiên cứu đề tài Trong đề tài này tác giả đã sử dụng các phương pháp thu thậpnguồn dữ liệu sơ cấp sau:

3.1.1.1 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

Phương pháp này sử dụng phiếu điều tra để lấy thông tin từ một số lượng lớnđối tượng trên một phạm vi rộng Các phiếu điều tra được thiết kế dưới dạng các câuhỏi ngắn gọn, xúc tích, đầy đủ, vừa có thể thu thập thông tin về sự am hiểu, lòng tin và

sự ưa thích, mức độ thỏa mãn cũng như đo lường sự bền vững vị trí của công ty trongcon mắt công chúng

Khóa luận này sử dụng phương pháp điều tra thực nghiệm với mẫu phiếu điềutra gồm 11 câu hỏi điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng các công cụ xúc tiếnthuơng mại điện tử tại công ty cổ phần SIS Việt Nam Số lượng phiếu điều tra đượcphát ra là 20 phiếu, thu về 20phiếu tất cả đều hợp lệ

Nội dung điều tra thực nghiệm là các câu hỏi nhằm mục tiêu tìm hiểu về:

- Thực trạng mục tiêu xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần SISViệt Nam

- Thực trạng triển khai và hiệu quả của các công cụ xúc tiến thương mạiđiện tử: Quảng cáo trực tuyến, Marketing quan hệ công chúng điện tử, Marketing trựctiếp, xúc tiến bán hàng điện tử

Đối tượng tham gia điều tra thực nghiệm là: Các nhân viên hiện đang làmviệc tại công ty cổ phần SIS Việt Nam

3.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Đây là phương pháp thu thập thông tin nhanh dựa trên cách đưa ra những câuhỏi cho đối tượng được phỏng vấn để thu thập thông tin cần thiết Mục đích của

Trang 24

phương pháp là thu thập thông tin, ý kiến của người được phỏng vấn về một vấn đềnào đó.

Phương pháp này có ưu điểm thu thập được thông tin nhanh, kịp thời nhưng kếtquả của phương pháp này có thể phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của người phỏng vấn

và người được phỏng vấn

Khóa luận này sử dụng phương pháp phỏng vấn nhằm tìm hiểu phần nhữnghạn chế và nguyên nhân những tồn tại, đồng thời cũng là nêu lên một số đề xuất củangười được phỏng vấn về thực trạng hiệu lực xúc tiến thương mại điện tử của công ty

cổ phần SIS Việt Nam

Đối tượng phỏng vấn:

- Ông Lương Thế Vinh – Giám đốc công ty cổ phần SIS Việt Nam

- Ông Huỳnh Hữu Lộc – Trưởng phòng Kinh doanh của công ty cổ phầnSIS Việt Nam

- Định hướng phát triển của công ty trong 5 năm tới

3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Đó là việc thu thập thông tin, dữ liệu dựa trên các nguồn thứ cấp Loại tài liệunày có nguồn gốc từ tài liệu sơ cấp đã được phân tích, giải thích và thảo luận, diễngiải Các nguồn thông tin thứ cấp như: Sách giáo trình, báo chí, tạp chí, internet, sáchtham khảo, luận văn, luận án, hình ảnh…

Như vậy, phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu dựa trên được sử dụng xuyênsuốt trong luận văn Phương pháp này giúp cho việc tiếp cận và nghiên cứu luận vănmột cách khách quan, đầy đủ, phong phú, tiếp cận vấn đề một cách logic nhất

Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng phân tích trong khoảng thời gian từ tháng

Trang 25

1 năm 2009 cho đến hết tháng 4 năm 2011 bao gồm:

- Nguồn tài liệu bên trong Báo cáo tài chính của công ty cổ phần SIS Việt Namnăm 2008 và 2009, 2010 bao gồm: Bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh

Nguồn tài liệu bên ngoài: các sách báo chuyên ngành thương mại điện tử, báocáo thương mại điện tử các năm 2008 và 2009 của Bộ Công Thương

3.1.3 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu

Ngày nay, việc ứng dụng tin học để phân tích dữ liệu trong nghiên cứumarketing là hết sức phổ biến Có một số phần mềm được sử dụng để phân tích dữ liệutrong nghiên cứu marketing, mỗi loại đều có những ưu nhược điểm nhất định Do vậy,cần xác định phần mềm nào được sử dụng trong quá trình phân tích để đạt được hiệuquả cao nhất Trong khuôn khổ đề tài luận văn này tác giả sử dụng phần mềm SPSS đểphân tích dữ liệu SPSS Là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp - thông tinđược thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu Thông tin được xử lý là thông tin địnhlượng (có ý nghĩa về mặt thống kê)

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hiệu lực xúc tiến thương mại điện tử của Công ty cổ phần SIS Việt Nam

3.2.1 Giới thiệu công ty cổ phần SIS Viêt Nam website www.phanmemketoan.net

www.sisvn.com-Tên gọi đầy đủ Tên đầy đủ: Công ty cổ phần SIS Việt Nam

Tên tiếng Anh: SIS Viet Nam joint Stock CompanyTên giao dịch: SIS Việt Nam

Trụ sở công ty Số 17/183 Đặng Tiến Đông, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: +84-4-5117787 Fax: +84-4-5117787

Email: sales@sisvn.comWebsite:www.sisvn.com-www.phanmemketoan.netChi nhánh TP HCM A917 Chung cư CC HAGL 357, Lê Văn Lương, Q7,

TP.HCM

Tel: +84-8-2230 345 Fax: +84-8-2230 456

Email: sales_hcm@sisvn.com

Trang 26

Đại diện công ty Ông Lương Xuân Vinh

Công ty cổ phần SIS Việt Nam là đơn vị chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất vàchuyển giao phần mềm kế toán và quản trị doanh nghiệp, được thành lập ngày 04tháng 03 năm 2002 Đội ngũ nhân viên là các kỹ sư hàng đầu trong lĩnh vực công nghệthông tin và các chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn tài chính doanh nghiệp Sản phẩmcủa SIS Việt Nam là sự kết hợp hài hòa giữa công nghệ và trí thức quản trị

3.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

 SIS-ERP: Thiết kế và triển khai phần mềm quản trị tổng thể doanhnghiệp dành cho các doanh nghiệp vừa và lớn Đáp ứng yêu cầu về quản trị và điềuhành doanh nghiệp hiện đại trên phần mềm

 SIS-HRM: Thiết kế và triển khai phần mềm quản trị nhân sự, tiền lươngcho các doanh nghiệp có số lượng công nhân lớn, cách tính lương phức tạp

 SIS-FIN: cung cấp các dịch vụ đào tạo, tư vấn kế toán, thuế và tài chínhcho các doanh nghiệp

Trang 27

3.2.2 Tác động của các yếu tố môi trường dến hiệu lực xúc tiến thương mại điện

tử của Công ty cổ phần SIS Việt Nam

3.2.2.1 Nhân tố bên ngoài

Các yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố của môi trường vĩ mô và môi trường

vi mô Các yếu tố của môi trường vĩ mô gồm có: môi trường chính trị-pháp luật, môitrường kinh tế, môi trường văn hóa-xã hội, môi trường dân số, môi trường khoa học kỹthuật, môi trường tự nhiên Các yếu tố thuộc về môi trường vi mô gồm có: Kháchhàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh vv Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoàidoanh nghiệp này tác động lên doanh nghiệp một cách khách quan, và đây là các yếu

tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được Tuy nhiên, để phát triển thương hiệuthì việc nắm được quy luật tác động, cũng như nắm được tình hình phát triển của mỗiyếu tố thì nhà truyền thông marketing điện tử có thể đưa ra được những giải pháp phùhợp để việc sử dụng các công cụ truyền thông online một cách hiệu quả nhất Nhất làcác công cụ xúc tiến thương mại điện tử

a Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế

Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượngcủa nền kinh tế, nó luôn gây ra những tác động đến các doanh nghiệp và các ngành Các ảnh hưởng của nền kinh tế đến một công ty có thể làm thay đổi khả năng tạo giátrị và thu nhập của doanh nghiệp

- Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế: Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê,tốc độ tăng trưởng trung bình của giai đoạn 2001 – 2010 là 7,25% Trong đó, tăngtrưởng trung bình giai đoạn 2001 – 2005 là 7,51% và giai đoạn 2006 – 2010 lại bị tụtlùi, còn 7% dự báo tốc đô tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2011 giảm xuốngcòn 6.1% và sẽ tăng trở lại lên mức trong năm 2012 Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế càngcao và ổn định kéo theo tốc độ tăng trưởng phát triển của các ngành nghề trong nềnkinh tế tăng theo Nhưng tỷ lệ tăng trưởng của Việt Nam vài năm gần đây liên tụcgiảm do ảnh hưởng của khủng hoảng toàn cầu và giá cả leo thang Dẫn đến tỷ lệ tăngtrưởng của các ngành đều giảm, trong đó có ngành kinh doanh phần mềm

- Tỷ lệ lạm phát: Do ảnh hưởng của khủng hoảng về năng lượng toàn cầu

Trang 28

vì vậy tỷ lệ lạm phát của nước ta cũng tăng theo: năm 2008 tỷ lệ lạm phát 8.1% đếnnăm 2010 tỷ lê lạm phát đã lên đến 2 con số 11%, và dự đoán năm 2011 là 13.3 % vàgiảm xuống mức trung bình 6.8% trong năm 2012

 Vì giá cả leo thang cho nên đã tạo điều kiện cho kinh doanh trựctuyến có cơ hội phát triển Các doanh nghiệp trong thời kì này sẽ tìm cách để giảm cácchi phí không cần thiết, do đó sản phẩm của SIS Việt Nam là các phần mềm: phầnmềm kế toán, phần mềm quản trị doanh nghiệp Các phần mềm này giúp doanh nghiệpgiảm được số nhân viên đáng kể và giảm sự sai sót thất thoát, các phần mềm quản trịdoanh nghiệp giúp các doanh nghiệp ứng dụng nó có thể quản trị được các hoạt độngcủa mình có hiệu quả hơn Và công cụ xúc tiến thương mại điên tử trở lên có hiệu quảtrong việc thúc đẩy quá trinh mua hàng của các doanh nghiệp Đối với SIS Việt Namtrong môi trường kinh tế hiện nay là một lợi thế: do tiết kiệm nhiều khoản chi phí vàcác sản phẩm của SIS Việt Nam là các sản phẩm đang được nhiều doanh nghiệp chú ýđến, giá cả cạnh tranh hơn, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt hơn so với các đối thủcạnh tranh Do vậy thu hút được sự quan tâm của khách hàng hơn

Môi trường pháp luật

Luật giao dịch điện tử ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật công nghệthông tin ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006 cùng các nghị định hướng dẫn tạo nềnmóng cho những quy tắc xử sự chung cho các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến Làhành lang pháp lý cho mọi hoạt động trên môi trường internet của doanh nghiệp Đốivới các công cụ xúc tiến thuơng mại điện tử, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nàodành riêng cho việc hướng dẫn thực hiện các hoạt động xúc tiến Tuy nhiên đã có 1 sốnghị định hướng dẫn luật giao dịch điện tử và công nghệ thông tin đề cập đến các vấn

đề có liên quan đến hoạt động xúc tiến thương mại điện tử Như nghị định số 90/2008/NĐ-CP của chính phủ về chống thư rác, Nghị định số 97/2008/NĐ-CP của chính phủ

về quản lý cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet Và cácthông tư liên quan như thông tư số 12/2008/TT-BTTTT của bộ thông tin và Truyềnthông hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 90/2008/NĐ-CP củachính phủ về chống thư rác Thông tư số 03/2009/TT-BTTTT của Bộ Thông tin vàTruyền thông quy định về mã số quản lý và mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý đốivới nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo

Trang 29

bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet Mặc dù nhân tố phápluật chưa đề cập một cách bao quát đến tất cả các hình thức hoạt động xúc tiến nhưhoạt động khuyến mại, hoạt động PR Tuy nhiên các hoạt động đã được đề cập đếnnhư vấn đề quảng cáo trực tuyến, Email quảng cáo giúp cho doanh nghiệp đi đúngkhuôn khổ hành lang pháp lý và không vi phạm pháp luật

Nhân tố pháp luật vừa là nhân tố đảm bảo an toàn cho các hoạt động xúc tiếnnhưng mặt khác nó cũng là thách thức cho các hoạt động xúc tiến thương mại điện tử

Môi trường công nghệ

Công nghệ là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của TMĐT Việcứng ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang được coitrọng vì công nghệ có vai trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh,bán hàng, xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp cũng như việc triển khai cáchoạt động xúc tiến TMĐT Việc phát triển mạnh mẽ của Internet và các phần mềm ứngdụng, các thiết bị viễn thông giúp cho quá trình xúc tiến thương mại điện tử của doanhnghiệp thuận lợi hơn

Thuận lợi từ môi trường công nghệ mang lại cho doanh nghiệp khá nhiều công

cụ giúp quá trình xúc tiến thương mại điện tử diễn ra thuận lợi hơn, như các phần mềm

hỗ trợ gửi Email cho khách hàng, các công nghệ quảng cáo trực tuyến, các phần mềm

và công cụ tìm kiếm, các giải pháp toàn diện nhằm quảng bá website cho doanhnghiệp

Tuy nhiên nó cũng đem lại nhiều khó khăn bất lợi, như việc sử dụng các phầnmềm gửi thư điện tử, các phần mềm gửi tin nhắn một cách bừa bãi khiến khách hàngcủa doanh nghiệp cảm thấy khó chịu Một số các hoạt động quảng cáo như đặt bannerquảng cáo bị nhiễm vi rút , khi khách hàng nhấp chuột vào banner quảng cáo máy tính

sẽ bị nhiễm vi rút bởi 1 số liên kết có tính độc hại Điều này không chỉ làm ảnh hưởngđến một hoặc một vài doanh nghiệp mà ảnh hưởng không tốt đến phần lớn các doanhnghiệp tại Việt Nam và trên thế giới

Là một doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng phần mềm Vì vậy nền tảng côngnghệ tốt là yếu tố sống còn với SIS Việt Nam Nền công nghệ tốt không những nângcao chất lượng và ứng dụng của các phần mềm do công ty sản xuất mà còn giúp doanhnghiệp giảm chi phí liên quan đến kinh doanh trực tuyến trong đó có hoạt động xúc

Trang 30

tiến thương mại điện tử

Môi trường văn hóa –xã hội

Thói quen làm việc và mua sắm trên môi trường Internet ảnh hưởng lớn đến sốlượng người truy cập và mua hàng tai các website Khi số người sử dụng interet ngàycàng gia tăng thì các công ty càng có nhiều cơ hội sử dụng các công cụ xúc tiếnthương mại điên tử để tăng cường giới thiệu hình ảnh của doanh nghiệp, tăng cường sốlượng người truy cập website

Hiện nay các doanh nghiệp đã ứng dụng các công nghệ vào trong hoạt động sảnxuất kinh doanh khá nhiều Và việc sử dụng các phần mềm kế toán, hay các phần mềmquản trị đã trở thành một xu hướng của các tổ chức Tại các trường Đại học, cao đẳngcũng đã giảng dạy việc ứng dụng các phần mềm Ví dụ: môn kế toán máy.,… Nó cũngảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua của khách hàng

b Môi trường ngành

Đối thủ cạnh tranh

Kinh doanh cùng lĩnh vực với doanh nghiệp có khá nhiều doanh nghiệp, trong

đó cũng có những doanh nghiệp đã rất nổi tiếng và thành công trên thị trườngnhư:FAST, MISA Đây có thể coi là đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp Ngoài

ra, trong ngành còn một số website nổi tiếng nữa như: Bravo.com.vn,Ketoanviet.vn…

Theo kết quả điều tra sơ bộ về các hoạt động xúc tiến của các công ty đối thủcạnh tranh của SIS Việt Nam, như MISA, Bravo thì các công ty này đã đưa ra nhiềuchương trình xúc tiến có hiệu quả: tổ chức các sự kiện trực tuyến, các chương trìnhkhuyến mại của MISA hay Bravo cũng có tần suất lớn hơn SIS Việt Nam, về xây dựngcộng đồng trực tuyến, MISA và Bravo xây dựng và duy trì hoạt động của forum riêngcủa công ty rất tốt, ngoài ra các công ty này còn tham gia tất các các mạng xã hội như ;facebook, truongxua.vn,

Trang 31

mối quan hệ từ trước Do công ty cũng đã thành lập được một thời gian, giành đượcnhiều sản phẩm uy tín trong ngành nên thương hiệu truyền thống của công ty cũng đã

có những chỗ đứng nhất định trên thị trường, tạo được lòng tin đối với tập khách hàngđang hướng tới Vì thế việc tạo dựng thương hiệu điện tử thông qua các công cụ truyềnthông online của công ty cũng đã có nền móng rất tốt

Hiện nay doanh nghiệp đã có hơn 3000 khách hàng, trong đó một số kháchhàng lớn và tiêu biểu như

- Đối với Chính phủ, công ty có vốn Nhà nước: Bộ Tài Chính, Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em, Bộ Lao động TBXH, TCT Hàng Không Việt Nam,, Vinaconex, Tổng công ty Khoáng sản và Thương Mại Hà Tĩnh (Mitraco)

- Đối với Công ty cổ phần, ngoài quốc doanh: Bảo Tín Minh Châu, Cán thépTam Điệp, Xi măng Hướng Dương, Đúc Trường Thành, XNK Thủ công Mỹ nghệNam đinh

- Đối với Các khách hàng tiêu biểu Nước ngoài: Công ty Pangrim, Công tyMakalot, Công ty Đình Vũ, Công AceCom, Philko Vina

3.2.2.2 Nhân tố bên trong

Nguồn nhân lựcNguồn nhân lực đóng góp tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, nguồnnhân lực đóng góp cho sự thành công của công ty trên các khía cạnh chất lượng cao,dịch vụ tuyệt hảo, khả năng đổi mới, kỹ năng trong công việc cụ thể và năng suất củađội ngũ nhân viên Tuy vậy, không phải tổ chức nào cũng có thể thành công trên hầuhết tất cả các khía cạnh trên về nguồn lực

Nguồn lực từ con người là yếu tố bền vững và khó thay đổi trong tổ chức Nănglực thông qua yếu tố con người thường mang tính bền vững vì nó không thể xác lậptrong một thời gian ngắn Đặc điểm quan trọng nhất của yếu tố này là khả năng sángtạo của con người, vì trong áp lực cạnh tranh hiện nay, sự sáng tạo chính là cơ sở đểcác doanh nghiệp (nhất là các doanh nghiệp TMĐT) có thể tạo sự khác biệt, thỏa mãnvượt mức mong đợi của khách hàng, từ đó có được lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp Theo số liệu điều tra trong Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2008của Bộ Công thương, 34% doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách về thương mại điện

tử, với tỷ lệ trung bình 2,6 người trong mỗi doanh nghiệp

Trang 32

SIS Việt Nam với 60 nhân viên chính thức, trong đó có 45 nhân viên tốt nghiệpđại học trở lên chiếm 75%, và hầu hết các nhân viên đều am hiểu về chuyên ngànhcông nghệ, tài chính kế toán

Hạ tầng công nghệ

Với một doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm phần mềm thì yếu tố côngnghệ cực kỳ quan trọng Doanh nghiệp đã có một phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủmáy móc và thiết bị phục vụ cho việc tư vấn kỹ thuật và thử sản phẩm của kháchhàng.Vì thế doanh nghiệp có một số lợi thế nhất định trong việc ứng dụng các công cụtruyền thông online vào việc phát triển hình ảnh thương hiệu điện tử

Chiến lược Marketing thương mại điện tửXúc tiến là một trong 4Ps của Marketing Do vậy chiến lược marketing thươngmại điện tử ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động xúc tiến của công ty Từ chiến lượcthương mại điện tử mới xác định được mục tiêu của xúc tiến thương mại điện tử Tuynhiên hiên SIS Việt Nam vẫn chưa có chiến lược marketing thương mại điện tử cụ thể.Các chương trình marketing và các hoạt động xúc tiến chỉ được thực hiên khi có nhucầu và chỉ có trong ngắn hạn

3.3 Kết quả xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp

Phiếu điều tra gồm 11 câu hỏi

Số lượng phát ra 20 phiếu

Số lượng thu về 20 phiếu

Số lượng hợp lệ 20 phiếu

Phỏng vấn chuyên sâu gồm

Đối tượng phỏng vấn là: + Ông Lương Xuân Vinh – Giám đốc công ty

+ Ông Huỳnh Hữu Lộc – Trưởng phòng kinh doanhTheo kết quả điều tra của tác giả : Công ty cổ phần SIS Việt Nam ứng dụngthương mai điện tử từ rất sớm từ những năm thành lập năm 2002 Đây là một lợi thếcủa SIS Việt Nam Tuy nhiên, dù đã ứng dụng thương mại điện tử từ lâu nhưng SISViệt Nam vẫn chưa có văn bản chính thức nào về việc áp dụng thương mại điện tử màcông ty chỉ định hướng ứng dụng thương mại điện tử vào một số hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Sau đây tác giả đi vào phân tích cụ thể thực trạng các hình thức xúctiến thương mại điện tử của Công ty cổ phần SIS Việt Nam

Trang 33

3.1.1 Thực trạng về thị trường và khách hàng của công ty cổ phần SIS Việt Nam

Khách hàng là một yếu tố quan trọng nhất trong bất kỳ hoạt động nào của công

ty kể cả hoạt động xúc tiến Phải tìm hiểu rõ tập khách hàng mục tiêu của công ty hiệnnay là ai thì mới đưa ra các chương trình xúc tiến một cách có hiệu quả nhất

Hình 3.2: Khách hàng chủ yếu của SIS Việt Nam(Nguồn: Nghiên cứu, điều tra của tác giả)Theo kết quả điều tra trắc nghiệm thì có 48% người được hỏi cho rằng kháchhàng chủ yếu hiện nay của công ty là Công ty có vốn nhà nước 42% người được hỏicho rằng khách hàng chủ yếu của doanh nghiệp là các Công ty cổ phần, và 10% chorằng khách hàng chủ yếu là công ty nước ngoài

Kết quả phỏng vấn chuyên gia Ông Vinh- Giám đốc công ty cho biết, trướcđây khách hàng chính của công ty là các công ty có vốn nhà nước là chiếm phần lớn.Nhưng mấy năm gần đây thì khách hàng là các công ty cổ phần, công ty tư nhân lànhiều Về khách hàng là các doanh nghiệp nước ngoài thì chiếm tỷ lệ ít, nhưng địnhhướng của công ty sau này sẽ mở rộng tập khách hàng này

3.3.2 Thực trạng mục tiêu xúc tiến thương mại điện tử tại Công ty cổ phần SIS Việt Nam

Đối với bất kỳ công ty kinh doanh trực tuyến nào mục tiêu xúc tiến thương mạiđiện tử hàng đầu cũng là mục tiêu về doanh số bán hàng trực tuyến Các hoạt độngquảng cáo trực tuyến, Marketing quan hệ công chúng điện tử, Marketing trực tiếpđược tiến hành nhằm mục đích tăng cường tỷ lệ người truy cập website của doanhnghiệp để mua hàng, hay hoạt động xúc tiến bán điện tử nhằm mục đích thu hút ngườimua., suy cho cùng cũng là hoạt động nhằm tìm kiếm nguồn khách hàng để tăng

Trang 34

cường doanh số bán hàng của doanh nghiệp.

Bảng 3.1 Mục tiêu xúc tiến thương mại điện tử của SIS Việt Nam

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu điều tra của tác giả)Kết quả điều tra cho thấy có 10 trong 20 chiếm 50% sô nhân viên được phátphiếu đều cho rằng muc tiêu xúc tiến thương mại của công ty nhằm mục đích tăngdoanh số bán Và có 2 nhân viên cho rằng mục tiêu xúc tiến thương mại điện tử củacông ty là quảng bá hình ảnh doanh nghiệp Và 40% số người được hỏi cho rằng xúctiến thương mại điện tử của SIS Việt Nam thực hiện 3 mục tiêu song song đó là: Tăngdoanh số bán, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp và tăng số lương khách hàng truy cậpwebsite

Phỏng vấn ông Lương Xuân Vinh- Giám đốc công ty về việc xây dựng và triểnkhai chương trình xúc tiến thương mại điện tử có ý nghĩa như thế nào với hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp?

Ông Vinh trả lời “ Xúc tiến thương mại điện tử có ý nghĩa quan trọng với công

ty Nếu sản phẩm có tốt đến đâu mà không có xúc tiến thì sẽ có rất ý khách hàng biếtđến sản phẩm của mình, tức là quảng bá được danh tiếng và hình ảnh của công tymình Thông qua các công cụ xúc tiến công ty còn tìm được một lượng khách hàngtiềm năng với chi phí thấp Nhưng mục tiêu quan trọng nhất vẫn là tăng doanh số bán.Năm 2010 doanh số bán của công ty là 90 tỷ và mục tiêu năm 2011 là doanh số tăng20% so với năm 2010

Như vậy ta thấy trằng mục tiêu cơ bản nhất của xúc tiến thương mại điện tử tạiCông ty cổ phần SIS Việt Nam là tăng doanh số, và các mục tiêu cũng được đánh giárất cao ngoài tăng doanh số bán là quảng bá hình ảnh doanh nghiệp, nâng cao tỷ lệkhách hàng truy cập website

Trang 35

3.3.3 Thực trạng triển khai của các công cụ xúc tiến thương mại điện tử của Công

ty cổ phần SIS Việt Nam.

Theo điều tra của tác giả bằng phương pháp điều tra trắc nghiệm Tác giả thấyrằng SIS Việt Nam đều áp dụng cả 4 công cụ của xúc tiến thương mại điện tử

Hình 3.3 Các phương thức xúc tiến TMĐT mà SIS Việt Nam áp dụng

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu điều tra của tác giả)Phỏng vấn ông Huỳnh Hữu Lộc – Trưởng phòng kinh doanh về những công cụchủ yếu mà công ty áp dụng Ông Lộc trả lời “ Công ty áp dụng cả 4 hình thức, nhưngkhông phải tất cả các công cụ trong 4 hình thức xúc tiến Hiện nay công ty đang ápdụng: đặt Banner quảng cáo, Hàng mẫu, khuyến mại, Email marketing, SEO, xây dựngcộng đồng điện tử, xây dựng sự kiện trực tuyến( công ty ít sử dụng)

3.3.3.1 Quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo trực tuyến SIS Việt Nam mới chỉ sử dụng Banner quảng cáo, trongBanner quảng cáo công ty mới triển khai 2 hình thức là quảng cáo tương tác, quảngcáo tài trợ

Công ty đã đặt Banner trê website của công ty, và trao đổi banner với các đốitác của công ty như http://www.comsoftvn.com Ngoài ra công ty còn mua vị trí trêncác website khác: http://www.vtca.vn (Hội tư vấn thuế Việt Nam),http://danhbawebsitevietnam.blogspot.com SIS Việt Namquảng cáo tài trợ nội dungcho website: http://www.danketoan.com , … Còn quảng cáo qua thư điện tử, cáckhách hàng của doanh nghiệp là các doanh nghiệp do vậy hình thức quảng cáo qua thưđược công ty sử dụng rất nhiều: với nội dung ngắn gọn và đầy đủ thông tin và gắn vàocác thư gửi đến cho các doanh nghiệp

Theo điều tra của tác giả hiệu quả của quảng cáo trưc tuyến như sau :

Ngày đăng: 23/06/2023, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công Thương, “Báo cáo TMĐT Việt Nam năm 2008, 2009, 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo TMĐT Việt Nam năm 2008, 2009, 2010
7. Luận văn tốt nghiệp, Nguyễn Thị Duyên, Khoa Thương Mại Điện Tử, trường đại học Thương Mại năm 2009, “Giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại điện tử tại sàn giao dịch Vnemart.com.vn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại điện tử tại sàn giao dịch Vnemart.com.vn
9. Gary Vaynerchuk, Năm 2010, “Đam mê khám phá”, NXB Lao động xã hội & Alphabook Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đam mê khám phá
Nhà XB: NXB Lao động xã hội & Alphabook
10. Joe Vitale & Jo Han Mok, “Bí quyết kinh doanh trên mạng”, NXB VHTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bí quyết kinh doanh trên mạng
Nhà XB: NXB VHTT
11. Joel Reedy & Schullo, “Electronic Marketing” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic Marketing
12. Rob Stokes, “The essential guide to online marketing”III Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: The essential guide to online marketing
13. http:/www.Bravo.com.vn 14. http://www.docs.4share.vn 15. http://www.misa.com.vn Link
2. Bộ Môn quản trị chiến lược, Trường Đại Học Thương Mại –Slide bài giảng E- Marketing Khác
3. Công ty cổ phần SIS Việt Nam –Tài liệu Khác
4. GS. TS Nguyễn Bách Khoa, Giáo trình Marketing TMĐT, nhà xuất bản thống kê 2003 Khác
5. Kim Anh, Kĩ thuật chào hàng trên mạng, Nhà xuất bản Lao động xã hội 2005 Khác
6. Thái Hùng Lâm, Năm 2008, Marketing trong thời đại Net, NXB Lao động &Xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Mô hình xúc tiến thương mại điện tử - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Bảng 2.1 Mô hình xúc tiến thương mại điện tử (Trang 19)
Bảng 2.2  Mô hình EPS - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Bảng 2.2 Mô hình EPS (Trang 20)
Hình 3.1 : Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần SIS Việt Nam (Nguồn:  Tài liệu của Công ty cổ phần SIS Việt Nam) - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần SIS Việt Nam (Nguồn: Tài liệu của Công ty cổ phần SIS Việt Nam) (Trang 26)
Hình 3.2: Khách hàng chủ yếu của SIS Việt Nam (Nguồn: Nghiên cứu, điều tra của tác giả) Theo kết quả điều tra trắc nghiệm thì có 48% người được hỏi cho rằng khách hàng chủ yếu hiện nay của công ty là Công ty có vốn nhà nước - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Hình 3.2 Khách hàng chủ yếu của SIS Việt Nam (Nguồn: Nghiên cứu, điều tra của tác giả) Theo kết quả điều tra trắc nghiệm thì có 48% người được hỏi cho rằng khách hàng chủ yếu hiện nay của công ty là Công ty có vốn nhà nước (Trang 33)
Bảng  3.1 Mục tiêu xúc tiến thương mại điện tử của SIS Việt Nam - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
ng 3.1 Mục tiêu xúc tiến thương mại điện tử của SIS Việt Nam (Trang 34)
Hình 3.3 Các phương thức xúc tiến TMĐT mà SIS Việt Nam áp dụng - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Hình 3.3 Các phương thức xúc tiến TMĐT mà SIS Việt Nam áp dụng (Trang 35)
Bảng  3.2  Mức độ hiệu quả của quảng cáo tương tác - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
ng 3.2 Mức độ hiệu quả của quảng cáo tương tác (Trang 36)
Hình 3.4 Ví dụ về đặt banner quảng cáo của SIS Việt Nam - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Hình 3.4 Ví dụ về đặt banner quảng cáo của SIS Việt Nam (Trang 37)
Hình 3.5 Các yếu tố giúp hình thức banner quảng cáo hoạt động hiệu quả hơn - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Hình 3.5 Các yếu tố giúp hình thức banner quảng cáo hoạt động hiệu quả hơn (Trang 39)
Hình 3.6  Mức độ hiệu quả của Hàng mẫu (Nguồn: Nghiên cứu của tác giả) Có 9 phiếu cho rằng hình thức này hoạt động hiệu quả chiếm 45% - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Hình 3.6 Mức độ hiệu quả của Hàng mẫu (Nguồn: Nghiên cứu của tác giả) Có 9 phiếu cho rằng hình thức này hoạt động hiệu quả chiếm 45% (Trang 40)
Hình 3.7 Mức độ hiệu quả của chương trình khuyến mại - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Hình 3.7 Mức độ hiệu quả của chương trình khuyến mại (Trang 40)
Hình 3.8  Các yếu tố nâng cao hiệu quả của chương trình khuyến mại - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Hình 3.8 Các yếu tố nâng cao hiệu quả của chương trình khuyến mại (Trang 41)
Hình 3.9  Mức độ hiệu quả của hình thức SEO - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Hình 3.9 Mức độ hiệu quả của hình thức SEO (Trang 42)
Hình 3.11 Mức độ hiệu quả của hình thức xây dựng cộng đồng điện tử - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Hình 3.11 Mức độ hiệu quả của hình thức xây dựng cộng đồng điện tử (Trang 43)
Hình 3.14 Mức độ hiệu quả của Email marketing - Tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử tại công ty cổ phần sis việt nam
Hình 3.14 Mức độ hiệu quả của Email marketing (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w