Do đó, nh Đảng ta đã từng nhấn mạnh, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễncủa nớc ta cần phải gắn bó hơn, phải khái quát từ thực tiễn những vấn đề lý luậnkinh tế t bản nhà nớc trong điều
Trang 1Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Thành phần kinh tế t bản nhà nớc là một nội dung của kinh tế chính trị Lênin Nhng trớc đây chúng ta chỉ mới nghiên cứu nó trong khuôn khổ giáo trìnhnhằm trang bị lý luận kinh tế chính trị cho ngời đọc Đến nay, trớc yêu cầu của côngcuộc đổi mới ở nớc ta, thành phần kinh tế t bản nhà nớc đợc coi là một vấn đề thựctiễn, một nội dung thiết thức trong quá trình phát triển kinh tế, một vấn đề chiến lợctrong lãnh đạo quản lý
Mác-Trong thức tế đã có không ít công trình nghiên cứu về kinh tế t bản nhà nớc,nhng nhìn chung chủ yếu mới giới hạn trong việc chứng minh “tính tất yếu sử dụngkinh tế tế bản nhà nớc”, coi kinh tế t bản nhà nớc là hình thức quá độ lên chủ nghiãxã hội Vả lại, khi nói về kinh tế t bản nhà nớc một số tác giả thờng chỉ phân tích vềkinh tế, còn khi nói về định hớng xã hội chủ nghĩa chỉ nói về chính trị, sự tách rờikinh tế với chính trị, tức là cha thấy hết mối quan hệ biện chứng giữa thành phầnkinh tế t bản nhà nớc với định hớng chính trị, cũng có ý nghĩa là cha giải quyết đợc
rõ vấn đề lý luận chính sách
Do đó, nh Đảng ta đã từng nhấn mạnh, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễncủa nớc ta cần phải gắn bó hơn, phải khái quát từ thực tiễn những vấn đề lý luậnkinh tế t bản nhà nớc trong điều kiện Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đề xuấtnhững chính sách phát triển thành phần kinh tế t bản nhà nớc trong giai đoạn hiệnnay, đồng thời kiến nghị những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện các chính sách ấy
Đặc biệt, phải coi trọng tổng kết kinh nghiệm điển hình tiên tiến, tham khảo có chọnlọc kinh nghiệm nớc ngoài để bảo đảm kinh tế phát triển mạnh, hiệu quả và bềnvững
2 Phơng pháp nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu kinh tế t bản nhà nớc dựa trên lý luận của Mac-Lênin và sự vận dụng ở Việt Nam.
Vào đầu thế kỷ XX, Lênnin dùng phạm trù “chủ nghĩa t bản nhà nớc” để chỉmột khái niệm mới phản ánh một hiện tợng kinh tế mới Hiện tợng này ngày nay đ-
ợc dùng với phạm trù “kinh tế t bản nhà nớc” ở nớc ta
Trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nớc trớc đây và ở nớc ta hiệnnay, khái niệm “chủ nghĩa t bản nhà nớc” đợc hiểu rất khác nhau Tình trạng hiểurất khác nhau này cũng đã xuất hiện ngay từ thời Lênin thực hiện chính sách kinh tếmới (NEP) chính vì vậy, Lênin đã giải thích nhiều lần khái niệm này, nhằm thốngnhất nhận thức trong đảng và nhà nớc về khái niệm chủ nghiã t bản nhà nớc trongxây dựng chủ nghiã xã hội
- Xét về mặt quan hệ sản xuất: “Chủ nghĩa t bản nhà nớc không phải là tiền
mà là quan hệ xã hội” Đó là quan hệ kinh tế giữa nhà nớc với t nhân và t bản t nhân
“Chủ nghĩa t bản nhà nớc là cái gì có tính chất tập trung, đợc tính toán, đợckiểm soát và đợc xã hội hoá”
Đó là “sự kiểm kê và kiểm soát của toàn dân đối với sản xuất và phân phốisản phẩm”
Về bản chất t bản nhà nớc trong xây dựng chủ nghĩa xã hội: “không phải làchủ nghĩa t bản nhà nớc đấu tranh với chủ nghĩa xã hội, mà là giai cấp tiểu t sản
Trang 2cộng với chủ nghĩa t bản t nhân cùng nhau đấu tranh chống lại cả chủ nghĩa t bảnnhà nớc lẫn chủ nghĩa xã hội” Sai lầm kéo dài của “những ngời cộng sản cánh tả” làcho rằng, chủ nghiã t bản nhà nớc đấu tranh chống chủ nghĩa xã hội.
- Xét về mặt trình độ lực lợng sản xuất: chủ nghĩa t bản nhà nớc thuộc về nền
“đại sản xuất”, “nền sản xuất tiên tiến”, “nền sản xuất cơ khí hoá” Lênin đã so sánhchủ nghĩa t bản nhà nớc với sản xuất nhỏ nh sau: “nền đại sản xuất đối lập với nềnsản xuất lạc hậu, nền sản xuất cơ khí hoá đối lập với nền sản xuất thủ công”
- Xét về vai trò của chủ nghĩa t bản nhà nớc trong thời kỳ quá độ cũng làm rõthêm khái niệm trên:
Một là, chủ nghĩa t bản nhà nớc là nhân tố quan trọng liên kết ngay từ đầugiữa công nghiệp với nông nghiệp - cơ sở xuất phát và lâu dài của phát triển kinh tếthị trờng Theo Lênin, chủ nghĩa t bản nhà nớc là sự liên kết nền sản xuất nhỏ lại “vì
sự phát triển đó có thể đẩy nhanh sự phát triển ngay tức khắc của nền nông nghiệpnông dân” Sự “liên kết với nền kinh tế nông dân, thoả mãn những nhu cầu kinh tếcấp bách của họ, xây dựng khối liên minh kinh tế vững chắc, trớc hết nâng cao cáclực lợng sản xuất, khôi vực công nghiệp lớn”
Hai là, chủ nghĩa t bản nhà nớc là hình thức kinh tế không thể thiếu cho kinh
tế t nhân, kinh tế t bản chuyển hoá, phát triển thuận lợi theo con đờng xã hội chủnghĩa Hệ thống hoá cách giải thích của Lênin về chủ nghĩa t bản nhà nớc, đồng thời
có liên hệ đến thực tiễn hiện nay, có thể tóm tắt khái niệm kinh tế t bản nhà nớc mànớc ta đang dùng nh sau:
Kinh tế t bản nhà nớc là hình thức liên kết kinh tế t bản t nhân, kinh tế t nhânvới nhà nớc xã hội chủ nghĩa Đó là hình thức kinh tế hiện đại để phát triển nền kinh
tế nhiều thành phần kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là hình thức kinh tếhợp nội lực với ngoại lực trong thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập
3.Mục đích nghiên cứu đề tài.
Sau mời mấy năm chuyển đổi cơ cấu kinh tế, hiện nay công cuộc đổi mớikinh tế ở nớc ta đang chuyển sang một giai đoạn mới - giai đoạn hình thành cơ cấu
và thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Sự phát triển của thực tiễncho thấy: bối cảnh quốc tế và điều kiện trong nớc của giai đoạn mới sẽ ngày càngkhác nhiều so với giai đoạn đã qua Những vấn đề kinh tế - xã hội đặt ra ở mức độcao hơn khó hơn và phức tạp hơn, đòi hỏi t duy lý luận và năng lực tổ chức thực tiếnchuyển lên trình độ mới
Một trong những vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng là sử dụng cơ cấunhiều thành phần kinh tế, trong đó có thành phần kinh tế t bản t nhân trong và ngoàinớc, thành phần kinh tế t bản nhà nớc vào phát triển nền kinh tế thị trờng định hớngxã hội chủ nghĩa
Trong chơng này chỉ phân tích những vấn đề lý luận của kinh tế t bản nhà nớclàm cơ sở cho phân tích về chính sách và giải pháp ở các chơng sau
4.Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đợc nghiên cứu bằng 3 chơng:
Trang 3ợc dùng với phạm trù “kinh tế t bản nhà nớc” ở nớc ta.
Trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nớc trớc đây và ở nớc ta hiệnnay, khái niệm “chủ nghĩa t bản nhà nớc” đợc hiểu rất khác nhau tình trạng hiểu rấtkhác nhau này cũng đã xuất hiện ngay từ thời Lênin thực hiện chính sách kinh tếmới (NEP) Chính vì vậy, Lênin đã phải giải thích nhiều lần khái niệm này, nhằmthống nhất nhận thức trong Đảng và Nhà nớc về khái niệm chủ nghĩa t bản nhà nớctrong xây dựng chủ nghĩa xã hội
Lênin đã tiếp cận khái niệm này nhiều góc độ
Về bản chất của chủ nghĩa t bản nhà nớc trong xây dựng chủ nghĩa xã hội:
“Không phải là chủ nghĩa t bản nhà nớc đấu tranh với chủ nghĩa xã hội, mà là giaicấp tiểu t sản cộng với chủ nghĩa t bản nhà nớc lẫn chủ nghĩa xã hội”
1.2 Xét về mặt trình độ lực lợng sản xuất:
Chủ nghĩa t bản nhà nớc thuộc về nền “đại sản xuất”, “nền sản xuất tiêntiến”, “nền sản xuất cơ khí hoá” Lênin đã so sánh chủ nghĩa t bản nhà nớc với sảnxuất nhỏ nh sau: “Nền đại sản xuất đối lập với nền tiểu sản xuất, nền sản xuất tiêntiến đối lập với nền sản xuất lạc hậu, nền sản xuất cơ khí hoá đối lập với nền sảnxuất thủ công”
1.3 Xét về vai trò chủ nghĩa t bản nhà nớc trong thời kỳ quá độ:
- Chủ nghĩa t bản nhà nớc là nhân tố quan trọng liên kết ngay từ đầu giũ côngnghiệp với nông nghiệp - cơ sở xuất phát và lâu dài của phát triển kinh tế thị trờng.Theo Lênin, chủ nghĩa t bản nhà nớc là sự liên hợp nền sản xuất nhỏ lại “vì sự pháttriển đó có thể đẩy nhanh sự phát triển ngay tức khắc của nền nông nghiệp nôngdân” Sự “liên kết với nền kinh tế nông dân, thoả mãn những nhu cầu kinh tế cấpbách của họ, xây dựng khối liên minh kinh tế vững chắc, trớc hết nâng cao các lc l-ợng sản xuất, khôi phục công nghiệp lớn”
Trang 4- Chủ nghĩa t bản nhà nớc là hình thức kinh tế không thể thiếu giúp cho kinh
tế t nhân, kinh tế t bản chuyển hoá, phát triển thuận lợi theo con đờng xã hội chủnghĩa
2 Lý luận của Lê nin về kinh tế t bản nhà nớc:
Sau cách mạng Tháng Mời và nội chiến kết thúc, vấn đề lý luận, chiến lợc lớnnhất của Đảng Cộng sản Liên Xô là con đờng tiến lên chủ nghĩa xã hội từ một nềnkinh tế phát triển thấp nh nớc Nga, nên việc tìm tòi giải quyết vấn đề rất không đơngiản, bởi vì:
- Chủ nghĩa Mác phản ánh quy luật vận động của chủ nghiã t bản tất yếu dẫntới chủ nghĩa xã hội, thông qua sự phủ định biện chứng về kinh tế chính trị Còn con
đờng từ nền kinh tế lạc hậu đi lên chủ nghĩa xã hội, Mác mới nêu một vài dự báo Disản quý bau nhất của Mác là để lại phơng pháp luận cho ngời sau tìm tòi, sáng tạo
- Sự phá sản của đờng lối quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội ở nớc Nga vàonăm 1920-1921 T tởng trung tâm của đờng lối này là triệt để xoá bỏ kinh tế t bản tnhân và mọi hình thức t hữu khác, nhà nớc hoá toàn bộ quá trình sản xuất, phân phốinhằm xoá bỏ tận gốc tình trạng ngời bóc lột ngời, mặc dù lực lợng sản xuất còn rấtthấp kém Đây là biểu hiện cụ thể quan điểm “chủ nghĩa xã hội không tởng” trong
điều kiện Đảng Cộng sản cầm quyền Sự phá sản nhanh chóng của đờng lối này vào
đầu thập kỷ 20 của thế kỷ XX là thất bại đầu tiên của đờng lối “tả” khuynh trongphong trào cộng sản thế kỷ này
- Đảng Cộng sản cầm quyền trong một nớc kinh tế - xã hội còn lạc hậu gặpvô vàn khó khăn:
+ Một mặt, sự lạc hậu về kinh tế, cùng với hậu quả to lớn của chiến tranh đãtiềm ẩn nguy cơ không ổn định về xã hội - chính trị
+ Mặt khác, nớc Nga cách mạng nằm trong vòng vây của chủ nghĩa t bản vớisức ép ngày càng tăng vì nó không thể chấp nhận sự tồn tại của một “Nhà nớc đỏ”.Ngoài ra, bản thân trình độ t duy lý luận và năng lực tổ chức thực tiễn của ĐảngCộng sản “và Nhà nớc” trong bớc chuyển từ giai đoạn giành chính quyền sang giai
đoạn cầm quyền không theo kịp thực tiễn phát triển nhanh Đông đảo cán bộ, đảngviên còn mang nhiều nhân thức không tởng về chủ nghĩa xã hội, còn quen với nhữngkinh nghiệm giành chính quyền vào thời chiến
Chính trong bối cảnh mới phức tạp ấy đã xuất hiện sự sáng tạo của Lênin về
“chính sách kinh tế mới” (NEP) và lý luận chủ nghĩa t bản nhà nớc trong điều kiện
Đảng Cộng sản cầm quyền Hệ thống hoá cách giải thích của Lê nin về chủ nghĩa tbản nhà nớc, đồng thời có liên hệ với thực tiễn hiện nay, có thể tóm tắt khái niệmkinh tế t bản nhà nớc nh sau:
Kinh tế t bản nhà nớc là hình thức tổ chức liên kết kinh tế t bản t nhân, kinh
tế t nhân với nhà nớc xã hội chủ nghĩa Đó là hình thức kinh tế hiện đại để phát triểnnền kinh tế nhiều thành phần thành kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủnghĩa, là hình thức kinh tế kết hợp nội lực với ngoại lực trong thực hiện chính sách
mở cửa và hội nhập
Trang 52.1 Những nội dung chủ yếu của lý luận kinh tế t bản nhà nớc của Mác-Lênin.
2.1.1 Lênin xuất phát từ quan niệm:
“Không có kỹ thuật t bản chủ nghĩa quy mô lớn đợc xây dựng trên nhữngphát minh mới nhất của khoa học hiện đại, không có một tổ chức nhà nớc có kếhoạch có thể khiến cho hàng chục triệu ngời phải tuân theo hết sức nghiêm khắc mộttiêu chuẩn thống nhất trong công việc sản xuất và phân phối sản phẩm thì không thểkhông nói đến chủ nghĩa xã hôị đợc”
Nh vậy, bối cảnh tổng quát của nớc Nga đi vào xây dựng chủ nghĩa xã hội là:
- Chủ nghĩa t bản có nền kinh tế - kỹ thuật hiện đại
- Còn phía cách mạng chỉ có Nhà nớc kiểu mới
Phạm trù chủ nghĩa t bản nhà nớc ra đời là nhằm kết hợp hai mặt đó vào xâydựng chủ nghĩa xã hội Nh vậy, xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện kinh tếlạc hậu là môi trờng phát sinh chủ nghĩa t bản nhà nớc Sự kết hợp chỉ có kết quảtrên cơ sở hai mặt đó đạt đợc trình độ chất lợng nhất định Điều đó cũng có ý nghiãlà: không phải với bất kỳ trình độ kinh tế, kỹ thuật nào của chủ nghĩa t bản, hay bất
cứ trình độ quản lý nào của nhà nớc cũng có thể vận dụng chủ nghĩa t bản nhà nớc
có hiệu quả Theo Lênin, chính chất lợng quản lý của Nhà nớc làm cho chủ nghĩa tbản nhà nớc trong xây dựng chủ nghĩa xã hội hoàn toàn khác với chủ nghĩa t bảnnhà nớc trong các nớc t bản; nó là “một chủ nghĩa t bản nhà nớc đặc biệt”
2.1.2 Chủ nghĩa t bản nhà n ớc là một nhân tố kết hợp công nghiệp với nông nghiệptrong một n ớc lạc hậu, nhờ đó mà:
- Thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hoá một cách mạnh mẽ
- Sớm khai thác tiềm năng đất nớc, khôi phục và tăng thêm lực lợng sản xuấtcủa xã hội ở đây, nh Lênin nói, chủ nghĩa t bản nhà nớc là sự liên hợp nền sản xuấtnhỏ lại
- Tạo thành cơ sở kinh tế của liên minh công nhân, nông dân và tri thức, pháttriển quan hệ giữa thành thị với nông thôn
Vận dụng chủ nghĩa t bản nhà nớc sẽ không đạt đợc mục tiêu nêu trên khiphát triển các xí nghiệp công nghiệp, liên doanh tách rời phát triển nông nghiệp,nông thôn; khi phát triển khu vực đầu t nớc ngoài dẫn đến mở rộng khoảng cáchthành thị với nông thôn
2.1.3 Trong một n ớc còn tồn tại phổ biến nền sản xuất nhỏ, thì “chủ nghĩa t bản nhàn
ớc là cái gì có tính chất tập trung, đ ợc tính toán, đ ợc kiểm soát và đ ợc xã hội hoá,thế mà chúng ta lại thiếu chính cái đó, chúng ta bị đe doạ bởi tính tự phát của cáithói vô tổ chức tiểu t sản”
Nh vậy, chủ nghĩa t bản không những có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh
tế công, nông nghiệp theo hớng kinh tế thị trờng, mà còn có tác dụng liên kết sảnxuất nhỏ lại và khắc phục tính tự phát vô chính phủ của nó, vì “tính tự phát ấy hiện
Trang 6đang ngăn cản chúng ta thực hiện chính cái bớc ấy, cái bớc quyết định sự thànhcông của chủ nghĩa xã hội”.
2.1.4 Xét về mặt đối ngoại phát triển chủ nghĩa t bản nhà n ớc còn có ý nghĩa là thiếtlập quan hệ kinh tế chặt chẽ vơí các n ớc t bản tiên tiến Nhờ đó tạo ra môi tr ờng hoàbình để xây dựng đất n ớc
ở đây, ý Lênin nói đến việc mở cửa thu hút đầu t nớc ngoài, không chỉ là cócác nớc vào đầu t, mà còn quan trọng hơn là thu hút đợc sự hợp tác đầu t của các c-ờng quốc, tạo ra thuận lợi cả về kinh tế và chính trị Quan điểm này của Lênin đặcbiệt có ý nghĩa trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá ngày nay với vai trò chủ đạo
là các công ty xuyên quốc gia của các nhà t bản tài chính lớn
Theo Lênin, tô nhợng “là sự liên minh, một hợp đồng kinh tế với t bản tàichính ở các nớc tiên tiến”.ý nghĩa chính trị đợc Lênin xem xét trong hình thức tônhợng - hình thức quan trọng nhất của chủ nghĩa t bản nhà nớc: Tô nhợng là một sựliên minh do một bên này ký kết để chống lại bên kia và chừng nào mà chúng ta cha
đủ mạnh thì phải lợi dụng sự thù địch giữa chúng với nhau để đứng vững đợc
Vì vậy, “tô nhợng tức là tiếp tục chiến tranh trên lĩnh vực kinh tế, nhng ở đâychúng ta không làm cho lực lợng sản xuất của chúng ta bị phá hoại, mà lại làm cholực lợng đó phát triển lên”
2.1.5 Trong di sản lý luận của Lênin về chủ nghĩa t bản nhà n ớc, còn có thể pháthiện ra mối quan hệ giữa nhà n ớc với chủ nghĩa t bản nhà n ớc Nh ta đã biết, nhà n -
ớc cách mạng là một trong hai mặt tạo thành chủ nghĩa t bản nhà n ớc Nhà n ớc trong
điều kiện kinh tế lạc hậu, cần đến chủ nghĩa t bản nhà n ớc với tính tất yếu về kinh tế
và chính trị, nhất là ở giai đoạn đầu nhằm:
- Khi nhà nớc có vai trò ổn định xã hội, phát triển kinh tế thị trờng hiện đại lànhiệm vụ trung tâm thì nhà nớc không thể không cần đến chủ nghĩa t bản nhà nớc
- Vai trò nhà nớc trong việc kiểm kê, kiểm soát, tổ chức lao động, tính toánhiệu quả đầu t, tích luỹ và tiết kiệm không thể không học tập phơng pháp quản lýthông qua chủ nghĩa t bản nhà nớc Lênin nhấn mạnh rằng, “Không có điều đó thìkhông có chủ nghĩa xã hội”
Trong nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần và mở cửa, nếu nhà nớc khôngnhanh chóng nắm đợc phơng pháp quản lý hiện đại thì khó tránh khỏi tình trạnghành chính quan liêu (nhất là tác động của kiểu quản lý trong cơ chế kế hoạch hoálỗi thời trớc đây), khó tránh khỏi sự chi phối của tính tự phát vô chính phủ ngaytrong bộ máy nhà nớc và bất lực trớc tệ tham nhũng, lãng phí trong nền kinh tế
Một nhà nớc ra đời và hoạt động khi nền sản xuất nhỏ còn phổ biến thì việc
sử dụng chủ nghĩa t bản nhà nớc và biết học tập nó là con đờng ngắn nhất nhằmnâng cao trình độ quản lý
- Ngoài ra, vai trò nhà nớc trong quá trình mở cửa và hội nhập lại càng cần
đến sử dụng thành thạo chủ nghĩa t bản nhà nớc Nhờ đó, nhà nớc sớm chuyển từgiai đoạn mà hoạt động quan hệ quốc tế vì yêu cầu chính trị giành chính quyền sang
Trang 7giai đoạn nâng hoạt động quan hệ quốc tế lên tầm đối tác bình đẳng trong lĩnh vựckinh tế và chính trị.
Có thể nói, sử dụng chủ nghĩa t bản nhà nớc là thử thách lớn nhất, là trờnghợp quan trọng nhất đối với một nhà nớc trẻ tuổi trong giai đoạn phát triển kinh tế lànhiệm vụ trung tâm
2.1.6 Để thực hiện chủ nghĩa t bản nhà n ớc cần phải giải quyết quan điểm t t ởngtrong hàng ngũ cách mạng về thái độ đối với chủ nghĩa t bản nhà n ớc Đây là vấn đề
đ
ợc Lênin quan tâm và nhắc đi, nhắc lại
- Lênin đã phê phán “những ngời cộng sản cánh tả” có quan điểm sai lầm chorằng, chuyển sang chủ nghĩa t bản nhà nớc không phải là bớc tiến mà là phản lại chủnghĩa xã hội Lênin đã vạch rõ tính chất mâu thuẫn trong giai đoạn mới: “ở đâykhông phải là chủ nghĩa t bản nhà nớc đấu tranh với chủ nghĩa xã hội, mà là giai cấptiểu t sản cộng với chủ nghĩa t bản t nhân cùng nhau đấu tranh chống lại cả chủnghĩa t bản nhà nớc lẫn chủ nghĩa xã hội”
Vì vậy, sự suy xét của những ngời cộng sản cánh tả cho rằng chủ nghĩa t bảnnhà nớc tuồng nh đang đe doạ chúng ta, là một sai lầm hoàn toàn về kinh tế, là mộtchứng cớ tỏ rõ họ đã hoàn toàn bị t tởng tiểu t sản cầm tù
Lênin cho rằng: “chủ nghĩa t bản nhà nớc là một bớc tiến to lớn dù cho phảitrả “học phí” là một việc làm đáng giá trả một khoản lớn hơn cho chủ nghĩa tbản nhà nớc thì điều ấy không những không làm cho chúng ta bị diệt vong, trái lại,
có thể đa chúng ta đến chủ nghĩa xã hội bằng con đờng chắc chắn nhất”
- Sự kết hợp giữa nhà nớc với chủ nghĩa t bản tạo thành chủ nghĩa t bản nhànớc trong xây dựng chủ nghĩa xã hội có hiệu quả hay không, cuối cùng sẽ phụ thuộcvào trình đọ của nhà nớc trong việc sử dụng nó ở “những giới hạn nhất định, cả vềthời gian lẫn phạm vi áp dụng cũng nh về những điều kiện áp dụng nó, phơng thứcgiám sát nó”
2.1.7 Trong thời Lênin các hình thức chủ nghĩa t bản nhà n ớc gồm có:
- Hình thức thứ nhất là tô nhợng
- Hình thức thứ hai là hợp tác xã của những ngời tiểu nông Lênin coi đó làmột hình thức chủ nghĩa t bản nhà nớc, bởi vì hình thức này tạo điều kiện thuận lợicho việc kiểm kê, kiểm soát, nhng nó khác với hình thức tô nhợng ở chỗ: tô nhợngdựa trên cơ sở đại công nghiệp, còn chế độ hợp tác xã dựa trên cơ sở tiểu côngnghiệp sản xuất thủ công
Khi chuyển chế độ tô nhợng lên chủ nghĩa xã hội là chuyển một hình thức đạisản xuất này sang một hình thức đại sản xuất khác, còn chuyển từ chế độ hợp tác xãcủa những ngời sản xuất nhỏ lên chủ nghĩa xã hội là chuyển từ tiểu sản xuất sang
đại sản xuất, nghĩa là một bớc quá độ phức tạp hơn, bởi vì “giám sát một kẻ đợc tônhợng là việc dễ, nhng giám sát các xã viên hợp tác xã là việc khó”
Trang 8- Hình thức thứ ba của chủ nghĩa t bản nhà nớc ra đời trong lĩnh vực thơngmại Nhà nớc lôi cuốn t bản thơng mại, trả hoa hồng để họ bán sản phẩm của Nhà n-
ớc và mua sản phẩm của ngời sản xuất nhỏ
- Hình thức thứ t là Nhà nớc cho nhà t bản thuê xí nghiệp, vùng mỏ, khu rừng,
đất đai
Khi so sánh các hình thức chủ nghĩa t bản nhà nớc nói trên, Lênin cho răng,
“hình thức tô nhợng có lẽ là hình thức đơn giản nhất, lành mạnh nhất, sáng tỏ nhất,
có hình thù rõ rệt nhất”
Sau gần 80 năm, kể từ khi Lênin nêu ra các hình thức của chủ nghĩa t bản nhànớc, ngày nay các hình thức của chủ nghĩa t bản nhà nớc đã phong phú, đa dạnghơn, nhất là lĩnh vực có vốn đầu t nớc ngoài
Nếu căn cứ vào lĩnh vực hoạt động thì có các hình thức nh: xí nghiệp liêndoanh sản xuất - chế tạo, lắp ráp sản phẩm; xí nghiệp liên doanh chế biến sản phẩm;
xí nghiệp liên doanh hoạt động dịch vụ; xí nghiệp liên doanh nghiên cứu và pháttriển, trao đổi các phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ
- Nếu căn cứ vào mức độ tham gia của các bên liên doanh thì có liên doanhtừng phần và liên doanh toàn bộ
- Nếu căn cứ vào hình thức pháp lý thì có: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần, công ty có sở hữu dới 95% số vốn và hình thức liên doanh đặc biệt (xínghiệp 100% vốn nớc ngoài)
- Nếu căn cứ vào các giai đoạn của quá trình tái sản xuất thì có: liên doanhcung cấp nguyên liệu, chi tiết, bộ phận; liên doanh nghiêp cứu và phát triển (R&D);liên doanh phân phối và tiêu thụ sản phẩm; liên doanh chuyển giao công nghệp nớcngoài và tìm hiểu thị trờng địa phơng
2.2 ý nghĩa lịch sử lý lụân của Lênin về kinh tế t bản nhà nớc.
Ngày nay, nhìn lại lý luận kinh tế t bản nhà nớc của Lênin đã trải qua mộtqúa trình lịch sử thang trầm với những sáng tạo lớn lao:
- Sáng tạo lý luận của Lênin về cơ bản đã bị xoá bỏ chỉ mấy năm sau khiLênin mất (1924)
- Về khách quan, sáng tạo lý luận ấy sống lại trong cuộc cải cách và mở cửa ởTrung Quốc từ năm 1978 , cho dù có công khai thừa nhận hay không
- T tởng lý luận của Lênin còn đợc chứng minh từ một phản đề: sự sụp đổ nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung phi thị trờng với thể chế nhà nớc hoá toàn bộ ở các n-
ớc xã hội chủ nghĩa trớc đây
Các sự kiện lớn lao đó tuy tách rời nhau về không gian và thời gian, nhng đềunằm trong dòng chảy lịch sử kinh tế - chính trị của thế kỷ XX
Vậy, vấn đề gì ẩn dấu đằng sau những sự kiện lớn lao đó
Trang 9Từ cuộc sống hôm nay mà bình tâm suy nghĩ có thể phát hiện ra vấn đề ấy,chính là mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trờng với định hớng xã hội chủ nghĩatrong các nớc kinh tế lạc hậu quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong thời đại hiện nay.
Sự phát triển của thực tiễn đang làm rõ vấn đề: Sự sáng tạo lý luận kinh tế tbản nhà nớc của Lênin đã gợi ra những nội dung cơ bản về lý luận chuyển từ nềnkinh tế lạc hậu sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
2.2.1 Lênin đã trở lại vận dụng lý luận của Mác về:
“Quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực l ợng sảnxuất”, nhằm mục tiêu nhanh chóng phát triển lực lợng sản xuất xã hội - điều kiện cơbản và duy nhất đáp ứng cả yêu cầu về nền kinh tế và chính trị ở đây, Lênin đã coiphát triển lực lợng sản xuất là khâu trung tâm
2.2.2 Nguyên lý về xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cũng nh cơ sở kinh tế của chủnghĩa xã hội đ ợc thể hiện ở quan điểm của Lênin :
“Nhanh chóng phát triển lực lợng sản xuất xã hội” hoàn toàn khác với quan
điểm của các Đảng Cộng sản sau này ở các nớc xã hội chủ nghĩa cũ là “nhanhchóng xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa”, bất chấp trình độ phát triển lựclợng sản xuất xã hội; cũng hoàn toàn khác với quan điểm tập trung phát triển kinh tếnhà nớc và tập thể, khu vực kinh tế càng thu hẹp và sớm xoá đi càng tốt
2.2.3 T t ởng của Lênin trong NEP là t t ởng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần,
mà thực chất là phát triển nền kinh tế thị tr ờng với những nấc thang xã hội hoá khácnhau
Từ một nền kinh tế lạc hậu, không trải qua con đờng xã hội hoá lao động vàsản xuất trên thực tế, thì không có cách gì tiến tới nền kinh tế xã hội chủ nghĩa saunày Chính trên con đờng xã hội hoá không ngừng, các hình thức quan hệ sản xuấttrong các thành phần kinh tế có vị trí, vai trò của nó ở những nấc thang xã hội hoá t-
ơng ứng cần thiết Quá trình xã hội hoá ấy tất yếu dẫn tới nền kinh tế xã hội chủnghĩa
2.2.4 Sự phát triển một cách lôgích về t duy kinh tế của Lênin thì NEP phải gănliền, đi tới hình thức kinh tế t bản nhà n ớc
Điều đó có nghĩa là, sự phát triển kinh tế nhiều thành phần, mà trong đó kinh
tế t bản t nhân có trình độ xã hội hoá cao hơn, sẽ đứng trớc hai khả năng: nền kinh tế
đi theo con đờng t bản chủ nghĩa, hay đợc định hớng xã hội chủ nghĩa mà vẫn tôntrọng quy luật xã hội hoá nền kinh tế, thông qua phát triển lực lợng sản xuất xã hội
ở đây, Lênin đã phát hiện ra tính quy luật chuyển hoá kinh tế t nhân, t bản tnhân lên chủ nghĩa xã hội thông qua hình thức kinh tế t bản nhà nớc
Khi xét vấn đề dới góc độ “kinh tế nhiều thành phần định hớng xã hội chủnghĩa”, thì thấy rõ hơn trong kết cấu này là: phát triển kinh tế nhiều thành phần là
điều kiện cần có, còn tiến tới kinh tế t bản nhà nớc là mực tiêu tạo phòng chờ Haimặt đó (tức điều kiện và mục tiêu) không thể thay thế cho nhau, càng không thể chỉ
là một, có cái này mà không có cái kia
Trang 102.2.5 Theo Lênin, kinh tế t bản nhà n ớc là vấn đề chiến l ợc kinh tế và chính trị trongsuốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Ngời nói: “đối với chúng ta, nó (tức tô nhợng - Trần Ngọc Hiên) sẽ còn lànguyên tắc cơ bản trong một thời gian dài nữa, cho đến khi chủ nghĩa xã hội vĩnhviễn thắng lợi trên toàn thế giới” Và: “dĩ nhiên, tô nhợng còn là vấn đề quan trọng
đối với chúng ta về mặt cung cấp sản phẩm Điều đó không ai tranh cãi đợc, nhngquan trong hơn cả lại là những quan hệ chính trị”
2.2.6 Khi thực hiện NEP và kinh tế t bản nhà n ớc, Lênin coi trọng mối quan hệ giữakinh tế với chính trị Giải quyết đúng mối quan hệ này mới đạt đ ợc hai mục tiêu:xây dựng nền kinh tế thị tr ờng và định h ớng xã hội chủ nghĩa Nguyên lý về mốiquan hệ biện chứng đ ợc Lênin nêu ra:
- Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế, chính trị không thể không chiếm
vị trí hàng đầu so với kinh tế
Trong thế kỷ XX, nhiều Đảng Cộng sản cầm quyền đã coi nhẹ hay hiểu sainguyên lý này nên đã thất bại ở đây, phạm trù “kinh tế” cần đợc hiểu là “kinh tế thitrờng” (chứ không phải là kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu) Chính trị(đờnglối, chính sách) phải phản ánh quy luật kinh tế thị trờng; sự lãnh đạo của Đảng và sựquản lý của Nhà nớc phải coi phát triển kinh tế thị trờng là nhiệm vụ trung tâm;công tác tổ chức và t tởng phải hớng vào hoàn thành nhiệm vụ trung tâm đó
Khi chính trị phản ánh đợc nhu cầu kinh tế nh thế, thì sự tăng trởng kinh tế và
định hớng xã hội chủ nghĩa mới đợc đảm bảo Khi đó chính trị có vị trí hàng đầu sovới kinh tế, nhằm thúc đẩy và định hớng cho kinh tế Trong lý luận kinh tế chính trịcủa Lênin, NEP phản ánh quy luật hình thành nền kinh tế thị trờng Còn kinh tế tbản nhà nớc cùng với sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nớc là những nhân
tố hợp thành định hớng xã hội chủ nghiã đối với nền kinh tế
Sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nớc sẽ đợc cụ thể hoá trong việctạo ra “khâu trung gian”, bắc một nhịp cầu (tức là kinh tế t bản nhà nớc) để kinh tếthị trờng (vốn mang tính tự phát t bản chủ nghĩa) chuyển theo hớng kinh tế xã hộichủ nghĩa
Không có, hoặc do dự trong phát triển kinh tế t bản nhà nớc, hoặc phát triểnkhông đúng quy luật sẽ làm suy yếu sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà n ớc,
mà hậu quả của sự lãnh đạo và quản lý sẽ chung chung, không sát thực tế, bộ máy sẽmắc bệnh “nói nhiều, làm ít”; ngày càng bị động trớc tính tự phát vô chính phủtrong lĩnh vực kinh tế và xã hội; tạo thuận lợi cho tệ quan liêu, tham nhũng, sự thoáihoá từng bộ phận của bộ máy
Trong điều kiện có sự lãnh đạo và quản lý giỏi, Lênin còn đề cao chủ nghĩa tbản nhà nớc nh một “chế độ kinh tế thống trị”: “Tình hình chúng ta sẽ dễ dàng hơn,những nhiệm vụ xã hội chủ nghĩa sẽ nhanh chóng đợc giải quyết hơn, nếu chủ nghĩa
t bản nhà nớc là một chế độ kinh tế chiếm địa vị ở Nga”
Từ thực tiễn hiện nay mà nhìn lại, có thể thấy rằng: những sáng tạo lý luậncủa Lênin về chủ nghĩa t bản nhà nớc có căn cứ khoa học từ phân tích thời đại và
Trang 11thực tiễn nớc Nga Vì vậy, lý luận ấy còn có giá trị đối với những nớc lạc hậu quá độlên chủ nghĩa xã hội nh nớc ta.
Nhng để vận dụng và phát triển lý luận ấy vào thực tiễn nớc ta, rất cần tính
đến sự khác nhau giữa bối cảnh kinh tế - chính trị trong nớc Nga và quốc tế thờiLênin với đặc điểm kinh tế - chính trị thế giới và nớc ta hiện nay Phơng pháp t duybiện chứng sẽ cần thiết trong việc giải quyết vấn đề ấy, trong đó tập trung vào hainội dung:
- Xem xét sự phát triển kinh tế t bản nhà nớc trong chủ nghĩa t bản độc quyềnnhà nớc và toàn cầu hoá hiện nay
- Đề ra những nội dung lý luận kinh tế t bản nhà nớc làm cơ sở cho chínhsách kinh tế ở nớc ta
Chơng II: Vận dụng và phát triển lý luận kinh tế t
bản nhà nớc trong điều kiện nớc ta.
Trong thế kỷ XX, cách mạng vô sản và phong trào giải phóng dân tộc đạt đợcnhững thành tựu cha từng thấy Nhiều nớc xã hội chủ nghĩa và dân chủ nhân dân đã
ra đời từ đó Nhng cũng trong thế kỷ này, vấn đề giữ đợc chính quyền và tiến lênchủ nghĩa xã hội là một thách thức lớn mà nhiều nớc không vợt qua đợc
Có một đặc điểm nổi bật là, với những thách thức từ bên ngoài về quân sự vàchính trị thì vợt qua đợc, nhng thách thức từ bên trong, nhất là trong lĩnh vực xâydựng kinh tế thì không vợt qua đợc
Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa cũng nh sự sụp đổ của Liên Xô vàcác nớc Đông Âu đã chứng minh cho các Đảng cầm quyền thấy rõ: giành đợc chínhquyền đã khó nhng giữ đợc chính quyền còn khó hơn gấp bội lần; xâuy dựng chủnghĩa xã hội trong thực tế khó hơn vạn lần các lời tuyên bố, các mục tiêu đặt ra
Đây là thách thức lớn nhất đối với tất cả các đảng cộng sản cầm quyền Nhng
ở mỗi nớc, thách thức đó mang đặc điểm riêng về dân tộc và thời đại của mình
“nhìn thẳng vào sự thật, tôn trọng quy luật khách quan” (giá trị lớn trong đổi mớicủa Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam) vẫn có giátrị trong thời kỳ xây dựng đất nớc hiện nay Do đó, việc vận dụng và phát triển lýluận kinh tế t bản nhà nớc phải bắt đầu từ nhìn lại những bài học trong những vấn đềnày
1 Nhìn lại những bài học trong kinh tế có quan hệ đến vấn đề kinh tế t bản nhà nớc.
Quá trình lịch sử thăng trầm của chủ nghĩa xã hội mấy thập kỷ qua đem lạinhững bài học lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay, đặc biệt là bài học vềxây dựng kinh tế và chính trị
Thứ nhất, là sai lầm về lý luận kinh tế
Trang 12Xuất phát từ quan điểm quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội trong điều kiệnkinh tế lạc hậu, các nớc xã hội chủ nghĩa cũ cũng nh nớc ta đã thực hiện “nhà nớchoá nền kinh tế” bằng cách xoá bỏ mọi thành phần kinh tế cá thể, t nhân, t bản tnhân, thực hiện quốc doanh hoá, tập thể hoá theo kế hoạch nhà nớc về sản xuất,phân phôi, tiêu dùng Đờng lối này mở đầu bằng chính sách “cải tạo xã hội chủnghĩa”.
Quả thật, những thành quả ban đầu đã đem lại một bớc cải thiện rõ rệt chonhân dân, thông qua chế độ bao cấp mọi mặt: ăn, ở, học hành, đi lại, y tế, Từ cuộcsống quá nghèo khổ ở nhũng nớc này, bây giờ đợc ấm no, nh vậy thì nhân dân (và cảngời lãnh đạo) tởng rằng đó đã là chủ nghĩa xã hội
Thực ra đó là kết qủa của một chính sách phân phối theo quan điểm bao cấpbình quân, có trờng hợp cha vợt qua khỏi ý nghĩa “xoá đói, giảm nghèo” Chínhsách ấy không thể có tiềm năng và càng không có động lực phát triển để tiến tới mộtchủ nghĩa xã hội giàu có, công bằng
Sự thất bại của đờng lối nhà nớc hoá nền kinh tế cũng tất yếu nh sự thắng lợibớc đầu của đờng lối chuyển sang cơ chế thị trờng nhiều thành phần dới sự quản lýcủa nhà nớc ở Việt Nam và Trung Quốc
Muốn thắng lợi lên chủ nghĩa xã hội thì trớc hết và chủ yếu phải sớm có lýluận, đờng lối kinh tế đúng Đó là lý luận kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủnghĩa, rất phù hợp với xu hớng phát triển lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuấttrong thời đại hiện nay
Thứ hai, sự lạc hậu về nhận thức lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học
Khi đề ra NEP, thực hiện chủ nghĩa t bản nhà nớc,chính Lênin đã nói dứtkhoát: “Chúng ta buộc phải thừa nhận toàn bộ quan điểm của chúng ta về chủ nghĩaxã hội đã thay đổi về căn bản” Nh vậy, sự thay đổi trong lý luận, đờng lối kinh tếphải đi đôi với sự đôỉ mới nhận thức về chủ nghĩa xã hội, nếu không thì những thànhtựu đổi mới kinh tế không thể duy trì và phát huy đợc (nh trờng hợp Liên Xô sau khichấm dứt NEP)
Vấn đề đáng chú ý trong bài học này là: tại sao sau khi Đảng Cộng sản cầmquyền thì thế giới quan và phép biện chứng macxit trong hoạt động lãnh đạo bị thaythế bởi khuynh hớng chủ quan, duy ý trí của cả một tập thể và kéo dài nhiều nămlàm cho sự nghiệp chủ nghĩa xã hội rơi vào khủng hoảng và thất bại?
Trên thực tế, “mô hình chủ nghĩa xã hội” ở Liên Xô và các nớc xã hội chủnghĩa đã hoàn toàn khác với quan niệm của Mác và Anghen về chủ nghĩa xã hộikhoa học
Lênin là ngời đầu tiên phát hiện ra sự biến dạng từ chủ nghĩa xã hội khoa họccủa Mác - Anghen thành “chủ nghĩa xã hội nhà nớc” (ở Liên Xô), một sự biến dạngphổ biến ở tất cả các nớc kinh tế lạc hậu đi theo con đờng xã hội chủ nghĩa
Lênin đã cắt nghĩa sự biến dạng về chủ nghĩa xã hội bắt đầu từ nhận thứcnhững ngời cộng sản:
Trang 13“Những quan hệ kinh tế lạc hậu hay chậm phát triển thờng xuyên dẫn tới chỗ
là, trong phong trào công nhân, xuất hiện những phần tử chỉ lĩnh hội đợc một khíacạnh của chủ nghĩa Mác, một bộ phận riêng biệt của thế giới quan mới, hoặc mộtkhẩu hiệu và yêu sách riêng biệt ”
Nh vậy, nguy cơ biến dạng về chủ nghĩa xã hội nằm trong thế giới quan củanhững ngời cách mạng ở các nớc lạc hậu Vì vậy, khi ở cơng vị cầm quyền, t duy vàphơng pháp của họ (vốn là sản phẩm của tình trạng lạc hậuvề kinh tế và văn hoá màcha đổi mới) phát huy tác dụng trong hoạt động lãnh đạo quản lý
Hơn nữa, thông qua công tác giáo dục lý luận - t tởng và tổ chức, t duy vàphơng pháp chủ quan ấy trở thành thống trị trong đời sống tinh thần, làm cho Đảng
và Nhà nớc ngày càng suy yếu, ngày càng chệch hớng con đờng đi lên chủ nghĩa xãhội hợp quy luật
Những lời nói thẳng, nói thật của dân và những kiến nghị xây dựng kinh tế,xây dựng Đảng và Nhà nớc theo t duy biện pháp đã không đợc chấp nhận Vì vậy,các Đảng Công sản và Nhà nớc này ngày càng cách xa nhân dân, không tiếp nhận đ-
ợc nguồn sức mạnh và trí sáng tạo của dân tộc và thời đại nữa Đặc biệt nghiêmtrọng là sự lạc hậu về nhận thức nói trên đã kìm hãm và làm méo mó những giá trịlớn đã tích luỹ đợc nh lòng yêu nớc, niềm tin vào chủ nghĩa xã hội
Muốn cho công cuộc đổi mới đảm bảo thành công thì về quan điểm và phơngpháp phải coi trọng và luôn luôn kết hợp quá trình đổi mới trong kinh tế với quátrình đổi mới nhận thức, t duy về chủ nghĩa xã hội hiện thực trong điều kiện dân tộc
và thời đại hiện nay, phê phán khuynh hớng giáo điều, chủ nghĩa kinh nghiệm tronglãnh đạo quản lý, trong giáo dục và đào tạo
Kết quả của sự kết hợp hai quá trình nói trên đợc thể hiện rõ trong xây dựng
Đảng và toàn bộ hệ thống chính trị nớc ta Nhận rõ vấn đề này, Đảng ta đã chỉ ra
đúng đắn rằng: “Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng Đảng là thenchốt” và “đổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới về chính trị” Việc thực hiện yêu cầuthích hợp giữa hai quá trình ấy hiện vẫn còn mới mẻ và không ít khó khăn Kinh tế -xã hội đang phát triển nhanh, nhiều vấn đề thực tiễn quản lý khó hơn, cao hơn cànglàm nổi bật vấn đề phát triển lý luận kinh tếvà lý luận chủ nghĩa xã hội khoa họcthành vấn đề then chốt và cấp bách của Đảng
2 Những nội dung lý luận kinh tế t bản nhà nớc làm cơ sở trực tiếp cho đờng lối, chính sách kinh tế hiện nay.
Thứ nhất, nhận thức về kinh tế thị trờng trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và
vị trí của kinh tế t bản nhà nớc trong sự phát triển kinh tế thị trờng nớc ta
Ngày nay, không thể nghi ngờ sự phát triên kinh tế thị trờng là con đờng duynhất để tăng trởng kinh tế, đem lại sự giàu có cho xã hội Muốn có công bằng (chứkhông phải chủ nghĩa bình quân) thì trớc hết phải tiến tới giàu có Nớc ta đi theo con
đờng xã hội chủ nghĩa thì sẽ phải là một nớc giàu có về vật chất và tinh thần Vì vậy,tất yếu phải phát triển kinh tế thị trờng Đảng ta qua thực tiễn nhiều năm với cảthành công và thất bại mới khẳng định đợc nh thế
Trang 14Đó là sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần mà kinh tế t bản nhà nớc làmột trong những bộ phận phát triển cao nhất ở đó có quá trình phát triển lực lợngsản xuất cao nhất, có cách tổ chức kinh tế hiệu quả nhất Do đó, nó là một trongnhững động lực chính của tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ngay trong nền kinh tế thị trờng thế giới, cũng chỉ đến giai đoạn cao mới ra
đời kinh tế t bản nhà nớc của chủ nghĩa t bản, tiêu biểu cho thớc đo trình độ xã hộihoá kinh tế t bản chủ nghĩa Sự phát triển của nớc ta tất yếu phải tuân theo quy luậtcủa sự phát triển rút ngắn đối với nớc đi sau, nghĩa là phải tăng trởng kinh tế caotrong điều kiện có sức ép ngày càng tăng của cạnh tranh bên ngoài Vì vậy, một mặt,không thể phát triển kinh tế theo con đờng rut ngắn mà lại không có bộ phận kinh tế
t bản nhà nớc phát triển
Mặt khác, kinh tế t bản nhà nớc do trình độ và phạm vi phát triển của nó, sẽthúc đẩy mạnh mẽ phân công lao động mới, nhờ đó thúc đẩy sự phát triển cơ cấu xãhội - dân c mới làm cơ sở cho mọi tiến bộ xã hội Tất cả các bộ phận của nền kinh tếthị trờng đều có tác động đến tăng trởng và tiến bộ xã hội, nhng kinh tế t bản nhà n-
ớc với lực lợng lao động hiện đại, có mức sống vật chất và văn hoá cao hơn, đợc tổchức lao động tiên tiến hơn, nên sẽ đóng góp nhiều hơn cho tăng trởng và tiến bộ xãhội (trong điều kiện nhà nớc biết cách quản lý)
Nhận thức về kinh tế thị trờng và vị trí của kinh tế t bản nhà nớc, đòi hỏi phảixem xét cả hai mặt: tăng trởng và tiến bộ xã hội Đó là những nền tảng bền vững của
sự phát triển dân chủ xã hội Những mục tiêu tốt đẹp về giàu có, tiến bộ xã hội nếutách tời, hoặc do dự với sự phát triển kinh tế thị trờng nhiều thành phần thì sẽ rơi vàovòng luẩn quẩn của sự không tởng và chủ quan, duy ý chí
Thứ hai, vai trò kinh tế t bản nhà nớc trong việc định hớng xã hội chủ nghĩa
đối với kinh tế thị trờng nớc ta
Chúng ta đã biết, kinh tế thị trờng nhiều thành phần tự nó có xu hớng tự phát
t bản chủ nghĩa Đây là mâu thuẫn chủ yếu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội Cách giải quyết mâu thuẫn này trớc đây là xoá bỏ tính chất nhiều thành phần vànhà nớc hoá nền kinh tế Cách giải quyết duy ý chí này đã thất bại với hậu quả lịch
sử nặng nề
Vậy, ngày nay Đảng Cộng sản cầm quyền có thể giải quyết mâu thuẫn ấybằng định hớng xã hội chủ nghĩa đối với kinh tế thị trờng, chứ không loại bỏ kinh tếthị trờng? Và định hớng bằng cách nào?
Vấn đề này đợc Lênin tính đến khi đề xuất hình thức kinh tế t bản nhà nớctrong điều kiện thực hiện NEP, nhng t duy kiểu cũ đã không cho phép nhận ra điềunày Thông thờng, ngời ta nghĩ rằng chỉ cần định hớng xã hội chủ nghĩa bằng chínhtrị, nghĩa là có sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nớc Điều đó đúng nhữngcha đủ, bởi vì cha rõ Đảng lãnh đạo, Nhà nớc quản lý nh thế nào (Liên Xô và các n-
ớc Đông Âu luôn có Đảng lãnh đạo, Nhà nớc quản lý suốt thời kỳ chủ nghiã xã hội,nhng vẫn thất bại) Bài học lịch sử chỉ ra rằng: phải kết hợp định hớng bằng chính trịvới định hớng bằng kinh tế
Trang 15ở nớc ta, các nhân tố định hớng xã hội chủ nghĩa bằng kinh tế bao gồm: kinh
tế nhà nớc, kinh tế hợp tác và kinh tế t bản nhà nớc Trong đó, định hớng trực tiếpcho sự phát triển kinh tế t nhân và t bản t nhân là kinh tế t bản nhà nớc
Với ý nghĩa đó, Lênin đã coi kinh tế t bản nhà nớc là khâu trung gian, là mộtbớc tiến, là một thắng lợi lớn trên con đờng tiến tới chủ nghĩa xã hội Ngay từ năm
1918, Lênin đã khẳng định: “Hiện thực nói lên rằng đối với chúng ta chủ nghĩa t bảnnhà nớc sẽ là một bớc tiến lên phía trớc Nếu sau một thời gian ngắn mà chúng tathực hiện đợc chủ nghĩa t bản nhà nớc ở Nga, thì đó sẽ là một thắng lợi”
Trong điều kiện nớc ta, kinh tế t bản nhà nớc một khi đợc phát triển tốt sẽgóp phần quan trọng trong định hớng xã hội chủ nghĩa, thể hiện ở mấy mặt sau đây:
2.1 Là lực lợng sản xuất hiện đại và cách tổ chức quản lý tiên tiến, nên kinh tế t bản nhà nớc có trình độ xã hội hoá cao hơn trong nền kinh tế nhiều thành phần
Ưu điểm này của kinh tế t bản nhà nớc trong điều kiện nhà nớc quản lý tốt, sẽphát huy vai trò định hớng từ sức mạnh kinh tế và tổ chức có hiệu quả của nó Nhmọi ngời đều biết,trên con đờng xã hội hoákinh tế đi tới chủ nghĩa xã hội, bộ phậnnào có trình độ xã hội hoá cao hơn càng gần chủ nghĩa xã hội hơn
2.2 Kinh tế t bản nhà nớc có nhu cầu liên kết với nền nông nghiệp nhỏ, thúc đẩy sản xuất hàng hoá (nguyên liệu cho công nghiệp )
Vì vậy, kinh tế t bản nhà nớc có vị trí trong quá trình công nghiệp hoá nôngnghiệp và nông thôn Chỉ dừng lại ở kinh tế t nhân, t bản t nhân trong nông nghiệp,không tiến tới kinh tế t bản nhà nớc thì không thể có đợc vai trò định hớng xã hộichủ nghĩa đó
2.3 Phát triển kinh tế t bản nhà nớc (với sức mạnh kinh tế và tổ chức của nó):
Là nhân tố quan trọng để kết hợp công nghiệp với nông nghiệp trên phạm vivùng, hình thành cơ cấu vùng kinh tế Nhờ đó, có cơ sở để khắc phục dần chủ nghĩa
địa phơng cục bộ trong quản lý địa phơng, quản lý ngành.Thực tiễn cho thấy: chỉphát triển kinh tế t nhân ,t bản t nhân và kinh tế nhà nớc thì sẽ chậm trễ và méo mótrong tạo vùng kinh tế
Điều này cắt nghĩa vì sao chỉ bằng chủ trơng xây dựng kinh tế vùng, bằngquản lý hành chính, cho đến nay về cơ bản nớc ta cha thật sự có vùng kinh tế
2.4 Các hình thức đầu t nớc ngoài vào nớc ta, dù tên gọi là gì, thì về thực chất là kinh tế t bản nhà nớc(kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 100%)
Các tổ chức kinh tế ấy hình thành từ sự kết hợp hai phía nội lực và ngoại lực
và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nớc ta Chính những điều kiện ấylàm cho loại hình kinh tế t bản nhà nớc có đợc vai trò góp phần định hớng nền kinh
tế theo đờng lối của Đảng bằng nhân tố kinh tế Cùng với thời gian, khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài càng phát riẻn và càng liên kết vào sâu trong nội địa thì vai trò địnhhớng ấy càng mạnh hơn Cố nhiên, kinh tế t bản nhà nớc chỉ phát huuy vai trò địnhhớng bằng kinh tế với điều kiện: Nhà nớc quản lý tốt
Trang 162.5 Kinh tế t bản nhà nớc sẽ tạo môi trờng thuận lợi cho quản lý nhà nớc có hiệu quả.
Điều này đợc cắt nghĩa bằng các khía cạnh sau:
Kinh tế t bản nhà nớc tự nó mang tính tập trung sản xuất và quản lý hiện đạicủa một hệ thống mỏ Nhờ sự phất triển của nó mà có thể khác phục dần tình trạngmanh mún, phân tán, chia cắt trong sản xuất và trong quản lý ở nớc ta
- Phát triển kinh tế t bản nhà nớc tạo cơ sở cho việc hình thành một hệ thốngkiểm kê, kiểm soát toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nó là nhân tố chủ yếu để khắcphục xu hớng tự phát vô chính phủ trong kinh tế, nhất là trong nông nghiệp, thơngmai, dịch vụ Nó cũng tạo cơ sở cho việc đẩy lùi và ngăn chặn những tiêu cực (hối lộtham nhũng, lãng phí) trong các cơ sở kinh tế, nhất là kinh tế nhà nớc
Kinh nghiệm cho thấy, không tạo ra các nhân tố kinh tế có vai trò nh vậy màchỉ có chủ trơng, chính sách kêu gọi, hô hào chống tiêu cực, tiết kiệm hoặc chỉchạy theo phát hiện, xử lý một số ít vụ việc thì càng làm cho ăn bệnh trầm trọngthêm, không phơng cứu chữa
- Trong khu vực đầu t nớc ngoài, kinh tế t bản nhà nớc không chỉ đem lạinguồn vốn, chuyển giao công nghệ, mà thậm chí còn quan trọng hơn là đem vàocách quản lý kinh tế thị trờng hiện đại - điểm yếu nhất của quản lý Nhà nớc ta Nhờbiết học hỏi và vân dụng sáng tạo cách quản lý hiện đại trong điều kiện nớc ta, Nhànớc sẽ đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý, tạo ra những điều kiện quản lý quátrình mở cửa và hội nhập
Tóm lại, trong bối cảnh nền kinh tế nớc ta lạc hậu, trong khi nền kinh tế thị ờng hiện đại do chủ nghĩa t bản chủ đạo, đã làm cho hình thức kinh tế t bản nhà nớc
tr-ở nớc ta có một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế thị trờng, cũng nh trongviệc góp phần định hớng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế ấy
Do tính khách quan của vai trò này nh đã chứng minh ở trên, nên sự phát triểnkinh tế t bản nhà nớc cơ ý nghĩa sâu sắc về kinh tế và chính trị trong thời kỳ quá độtiến lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta
Tuy vậy, nhận thức vai trò này của nền kinh tế t bản nhà nớc ở nớc ta còn hếtsức mới mẻ, thậm chí hết sức lạ lùng, bởi vì đối với những ngời mang thiên kiếnlệch lạc đối với khu vực kinh tế ngoài nhà nớc, đối với những ngời chỉ muốn chỉ cómột mình kinh tế nhà nớc trong xây dựng chủ nghĩa xã hội thì họ không thể chấpnhận đợc
Còn đối với những ngời thừa nhận kinh tế thị trờng với cả hai mặt tích cực vàtiêu cực của nó, thì lo sợ chệch hớng, nên hành động trong trạng thái “vừa làm vừarun”, “vừa lùi vừa tiến”, tạo ra sự chắp vá, đối phó liên miên trong quản lý Điều nàygiải thích đầy đủ thực trạng kinh tế t bản nhà nớc trong chủ trơng cũng nh trong thựctiễn quản lý
3 Thứ ba, vận dụng kinh tế t bản nhà nớc trong hệ thống kinh tế nhiều thành phần.
Trang 17Theo quan điểm và phơng pháp hệ thống, kinh tế t bản nhà nớc phải đặt trong
sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, cũng nh sự phát triển nền kinh tế nhiềuthành phần không thể tách rời sự vận động kinh tế t bản nhà nớc Thực trạng kinh tế
và quản lý cho biết rằng: hiện nay vấn đề này cha đạt đợc cả về mặt t duy nhận thứccũng nh trong quản lý - tổ chức thực tiễn
Nền kinh tế chúng ta chỉ phát triển hợp quy luật khi coi các thành phần, kể cảkinh tế nhà nớc đều nằm trong một hệ thống, trong đó các thành phần (hay bộ phận)
có quan hệ tơng tác với nhau, vị trí và vai trò của mỗi thành phần đợc xác định trong
sự tơng tác ấy
Vận dụng quan điểm và phơng pháp hệ thống trong vận dụng kinh tế t bảnnhà nớc, cần đề cập một vài nét vắn tắt về: “Vấn đề sở hữu trong lôgích kinh tế từsản xuất nhỏ đến kinh tế thị trờng hiện nay” nh một quá trình lịch sử tự nhiên, nhằmkhắc phục những thiên kiến, suy nghĩ chủ quan của không ít ngời
Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất xã hội thì cũng xuất hiện cáchình thức sở hữu (cũng nh mở rộng quan hệ sản xuất) Trong kinh tế hàng hoá vàkinh tế thị trờng, các hình thức sở hữu này phát triển và chuyển hoá từ hình thứcthấp lên hình thức cao trong quá trình chung là xã hội hoá lao động và sản xuất
Theo lôgích ấy, từ sở hữu cá thể - sở hữu t nhân - sở hữu t bản t nhân -sỏ hữu
t bản tập thể trong đoạn chủ nghĩa t bản độc quyền, sở hữu cổ phần trong nền kinh tếthị trờng hiện nay, phản ánh các nấc thang xã hội hoá từ thấp lên cao ở đây cónhững khía cạnh t duy kinh tế quan trọng là:
3.1 Tính chất tiến bộ của hình thức sở hữu do trình độ xã hội hoá quy định, không
do ý muốn con ngời Trong thang giá trị này thì sở hữu cá thể lạc hậu nhất, còn sởhữu xổ phần tiến bộ nhất
3.2 Do đó, không thể chỉ căn cứ vào có bóc lột hay không để xép loại hình thức sởhữu, thành phàn kinh tế cao hay thấp
Vì trình độ xã hội hoá càng cao (thể hiện ở năng suất, hiệu quả, chất lợng) thìcàng gần chủ nghĩa xã hội Nhận thức nh thế mới có thể hiểu tại sao Các mác chorằng, chúng ta đau khổ không những vì sự phát triển của nền sản xuất t bản chủnghĩa, mà còn đau khổ vì nó phát triển cha đầy đủ
3.3 Sự phát sinh, phát triển, hay lỗi thời của một hình thức sở hữu nào đều do sựphát triển lực lợng sản xuất quýêt định
Chính sách kinh tế và hoạt động quản lý phải coi sự phát triển lc lợng sảnxuất là mục đích, chứ không phải bản thân sở hữu hay thành phần kinh tế là mục
đích
3.4 Mỗi hình thức sở hữu, hay thành phần kinh tế chỉ phát huy tác dụng và có hiệuquả kinh tế thông qua vai trò chủ sở hữu đích thực, nhờ có động lực, do đó có sángtạo trong tổ chức quản lý sản xuất - kinh doanh ở một môi trờng cạnh tranh vàkhông ngừng biến đổi