Trờng Đại Học Ngoại Thơng Hà NộiKhoa: Quản trị Kinh doanh Chuyên nghành : Quản trị kinh doanh Thu hoạch thực tập tốt nghiệp Tên đề tài: một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
Trang 1Trờng Đại Học Ngoại Thơng Hà Nội
Khoa: Quản trị Kinh doanh Chuyên nghành : Quản trị kinh doanh
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
Tên đề tài: một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu
thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôI của công ty tnhh Thiên Lý
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Quang Hng
Lớp: HTKTKhoá: IGiáo viên hớng dẫn: Th.s Hồ Thuý Ngọc
Hà nội, tháng 09 năm 2006
Lời cảm ơn
Cháu xin gửi lời cảm ơn chân thành các bác, các chú, các anh chị trong công tyTNHH Thiên Lý đã giúp đỡ nhiệt tình trong thời gian cháu thực tập tại công ty!
Trang 2Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Quản trị Kinhdoanh nói riêng, trờng đại học Ngoại Thơng Hà Nội nói chung, những ngời đã truyền
đạt cho em những kiến thức cơ bản và quý giá trong suốt thời gian em học tại trờng!
Xin gửi lời cảm tới gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện để tôi thực hiện bảnthu hoạch thực tập tốt nghiệp này!
Đặc biệt em xin chân thành cám ơn cô giáo, Th.s Hồ Thuý Ngọc đã tận tình h ớng dẫn để em hoàn thành bản thu hoạch thực tập này!
lỗ thì vẫn đợc nhà nớc bù lỗ và trợ giá để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại Chính vìvậy mà công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cha đợc chútrọng Ngày nay với nền kinh tế nhiều thành phần và trong cơ chế thị trờng có định h-ớng Xã Hội Chủ Nghĩa, Đảng và Nhà Nớc ta đã đề ra các chính sách phát triển nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đa dạng hoá các loại hình sở hữu và mở rộng quan
hệ lu thông hàng hoá, kinh tế với nớc ngoài
Trong những năm qua hoà nhập với sự mở cửa, phát triển nền kinh tế của cả nớcngành nông nghiệp Việt nam nói chung, ngành chăn nuôi nói riêng đang từng bớc pháttriển một cách vợt bậc Từ một nớc trớc kia phải nhập lơng thực, thực phẩm nay thì đãtrở thành một nớc xuất khẩu thứ ba thế giới về gạo…, đây là ngành có đội ngũ lao, đây là ngành có đội ngũ lao
động đông nhất, dân số chiếm tới gần 75% là làm nông nghiệp
Trang 3Công ty trách nhiệm hữu hạn Thiên Lý, tên giao dịch Thien Ly Co.Ltd Là công
ty mới đợc thành lập chuyên sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi phục vụ chongành, ngời chăn nuôi, nhằm nâng cao hiệu quả cho ngành chăn nuôi, từ chỗ chănnuôi còn lạc hậu, manh mún chuyển sang chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp
Từ khi đợc thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty TNHHThiên Lý không ngừng phát triển và lớn mạnh, doanh thu năm sau luôn cao hơn nămtrớc, thu nhập của ngời lao động ngày càng đợc nâng cao và ổn định
Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu, trên cơ sở lý luận và phân tích, đánh giáthực trạng tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thiên Lý, tôi thấy vấn đềtiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng, quyết định sự sống còn và phát triển của mộtdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng cạnh tranh đầy khốc liệt Vìvậy tôi đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sảnphẩm thức ăn chăn nuôi tại công ty TNHH Thiên Lý” làm đề tài nghiên cứu và viết thuhoạch thực tập tốt nghiệp của mình Bản thu hoạch thực tập này gồm các phần chủ yếusau:
Chơng I: Một số khái niệm về hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Chơng II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại công ty.Chơng III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ thức ăn chăn nuôitại công ty
Do trình độ và thời gian thực tập tại công ty có hạn thêm vào đó là cha đợc trảinghiệm qua thực tế công tác nghiên cứu đánh giá thị trờng nhiều, nên chắc chắn sẽkhông tránh khỏi những sai sót, những nhận xét, đánh giá cha đợc chuẩn xác, kháchquan Với tinh thần ham học hỏi và cầu thị thực sự, rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, h-ớng dẫn, những đóng góp ý kiến chân thành của các bác, các chú, các anh chị trongcông ty TNHH Thiên Lý, cùng các thầy cô, bạn bè và độc giả quan tâm để bản thuhoạch thực tập đợc hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 09năm 2006
Sinh viên: Nguyễn Quang Hng
Trang 4Chơng I:
Một số khái niệm về hoạt động tiêu thụ sản phẩm
I Khái niệm chung:
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ Qua tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chuyển từ hình tháihiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp đợc hoànthành Sản phẩm hàng hoá chỉ đợc coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền bánhàng, hoặc ngời mua chấp nhận trả
II Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đáng quan tâm hàng đầu và là mục tiêu của doanhnghiệp bởi vì tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất trong cácdoanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm góp phần quan trọng trong việc nâng cao hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Điều này thể hiện tiêu thụ sản phẩm bảo đảm tăngdoanh thu vì càng bán đợc nhiều sản phẩm thì doanh thu càng nhiều
Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết quả cuối cùngcủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp Lợi nhuận chủ yếu củadoanh nghiệp đợc thực hiện thông qua kết quả tiêu thụ, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọngnhất của toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là nguồn bổ sung vốn tự cótrong kinh doanh và là nguồn hình thành các loại quỹ trong doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm là khâu kết thúc của quá trình sản xuất kinh doanh để doanhnghiệp có thể hạch toán, đánh giá tổng hợp đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả hay không Vì vậy tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong việc pháttriển và mở rộng thị trờng tiêu thụ, duy trì chặt chẽ mối quan hệ giữa doanh nghiệp vớikhách hàng thông qua tiêu thụ sản phẩm Từ đó doanh nghiệp thấy đợc nhu cầu và sựbiến đổi nhu cầu của thị trờng
Thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm hàng hoá ở doanh nghiệpmới đợc thị trờng thừa nhận về khối lợng, chất lợng, mặt hàng và thị hiếu của ngời tiêu
Trang 5dùng Doanh nghiệp mới thu hồi đợc những chi phí có liên quan đến chế tạo sản xuấtsản phẩm hoặc giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu then chốt là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong
điều kiện kinh tế thị trờng
III Những nhân tố ảnh hởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Thị trờng là một phạm trù kinh tế trong nền sản xuất hàng hoá Nói nôm na, thị ờng là “ cái chợ”, còn nói một cách khoa học thì: Thị trờng bao gồm tất cả nhữngkhách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khảnăng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu, mong muốn đó Hay theo một quan điểmchung, thị trờng bao gồm toàn bộ các hoạt động trao đổi đợc diễn ra trong sự thốngnhất hữu cơ với các mối quan hệ do chúng phát sinh và gắn liền với một khoảng khônggian nhất định
tr-Hành vi cơ bản của thị trờng là hành vi mua và bán Do vậy phải có chủ thể mua vàbán thông qua hàng hoá là vật có giá trị để trao đổi Sau khi thoả thuận ngã giá hai bên
đều thực hiện đợc ý định của mình: ngời bán nhận đợc tiền còn ngời mua nhận đợchàng mà mình cần Chính các hoạt động trao đổi hàng hoá diễn ra trong một khônggian nhất định đó đã tạo ra chiếc “cầu nối” giữa sản xuất với tiêu dùng, là nơi hìnhhành các mối quan hệ trao đổi, đối tác, quan hệ cung- cầu, quan hệ cạnh tranh, quan
hệ giá cả…, đây là ngành có đội ngũ laovv
Trong nền kinh tế quốc dân thị trờng vừa là đối tợng vừa là căn cứ của kế hoạchhoá, đồng thời nó còn là tấm gơng giúp các doanh nghiệp, các công ty phản chiếunhận biết về mình và các nhu cầu của xã hội Đồng thời nó còn là nơi để các doanhnghiệp, công ty kiểm nghiệm các chi phi sản xuất, thị hiếu ngời tiêu dùng để có chínhsách tiết kiệm, đồng thời tạo ra những sản phẩm mới mà thị trờng đòi hỏi
Theo qua điểm Marketing, Philip Kotler có nêu: “Thị trờng bao gồm toàn bộ kháchhàng hiện tại và khách hàng tơng lai của một loại sản phẩm “ Định nghĩa trên mở racho doanh nghiệp cách nhìn nhận thị trờng rộng lớn hơn, không chỉ diễn ra trong một
địa điểm cố định mà có thể mở ra ở những nơi nào có khách hàng Chính vì vậy màngời ta đã ví khách hàng là “vua” là “thợng đế”, “khách hàng bao giờ cũng đúng”, quả
là không sai Để bán đợc nhiều sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, ngời bán phải lôi kéo,chiều chuộng ngời mua, họ luôn khơi dậy và thoả mãn nhu cầu của ngời mua Đó là
mu sinh và là sự sống còn của nhà doanh nghiệp
Trong Marketing, thuật ngữ “Thị trờng” có thể bao hàm một vùng địa lý, ở đó diễn
ra các giao dich thơng mại, một dạng ngời tiêu thụ, một tầng lớp trung gian, một mặthàng sản phẩm …, đây là ngành có đội ngũ laoChính vì vậy có thể có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về thị trờng,
và việc phân chia thị trờng cũng có thể theo các tiêu thức khác nhau Khi phân tích vàtìm hiểu thị trờng lãnh đạo doanh nghiệp không thể bỏ qua việc nhận dạng từng loại
Trang 6thị trờng Từ đó lãnh đạo doanh nghiệp, các nhà kinh doanh mới có thể định ra các
ph-ơng án kinh doanh, cách thức ứng xử thích hợp nhằm chiếm lĩnh và kiểm soát bộ phậnthị trờng mà doanh nghiệp, công ty đã chọn
• Căn cứ vào vị trí của sản phẩm trong tái sản xuất, ngời ta chia thị trờng thànhthị trờng tiêu dùng, thị trờng doanh nghiệp Thị trờng tiêu dùng bao gồm những ngờitiêu dùng cuối cùng, họ tìm kiếm những sản phẩm dịch vụ tiêu dùng để thoả mãn nhucầu cá nhân hoặc gia đình họ thị trờng doanh nghiệp bao gồm những nhà sản xuất, cácnhà buôn, họ mua sản phẩm về để tiếp tục quá trình sản xuất, để phân phối lại
• Căn cứ vào tầm quan trọng của thị trờng có thể chia thị trờng thành thị trờngchính, thị trờng phụ Thị trờng chính thờng diễn ra hoạt động mua bán với khối lợnglớn, có tính chất chỉ đạo đối với thị trờng phụ về xu hớng giá cả
• Căn cứ vào tính chất kinh doanh có thể chia ra: thị trờng bán buôn, thị trờngbán lẻ
• Căn cứ vào quan hệ cung cầu có thể thị trờng thành “thị trờng ngời bán”, khicung hàng hoá nhỏ hơn cầu về hàng hoá , diễn ra cuộc cạnh tranh giữa những mua;
”thị trờng ngời mua” khi cung hàng hoá lớn hơn cầu, lúc này diễn ra cuộc cạnh tranhgiữa những ngời bán để giành khách hàng
• Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh có thể chia ra: thị trơng hàng hoá, thị trờng dịch
vụ, thị trờng sức lao động, thị trờng tài chính…, đây là ngành có đội ngũ lao
• Căn cứ vào đối tợng lu thông có thể phân ra: thị trờng từng mặt hàng cụ thể ( thịtrờng dầu mỏ, gạo, cafe, thép, cao su…, đây là ngành có đội ngũ lao); thị trờng từng nhóm hàng (thị trờng hàngnông sản, thị trờng máy móc thiết bị…, đây là ngành có đội ngũ lao)
• Căn cứ vào phạm vi lu thông có thể chia ra: thị trờng dân tộc, thị trờng khu vực,thị trờng thế giới
Ngoài ra trong quá trình thực tế tiến hành hoạt động Marketing doanh nghiệpcòn có thể hiểu biết thêm một số dạng thị trờng nữa nh:
• Thị trờng hiện tại - thị phần của doanh nghiệp trong tổng dung lợng thị trờng
• Thị trờng hỗn hợp - bao gồm thị phần của doanh nghiệp và thị phân của đối thủcạnh tranh
• Thị trờng tiềm năng - một phần khách hàng trong thị phần của đối thủ cạnhtranh và một phần trong số những ngời cha tham gia tiêu dùng sản phẩm
• Thị trờng lý thuyết - bao gồm thị trờng hiện tại và thị trờng tiềm năng
• Thị trờng thực nghiệm - nơi bán thử sản phẩm mới của doanh nghiệp
Trang 7Quan điểm sản phẩm khẳng định rằng ngời tiêu dùng sẽ u thích sản phẩm có chất ợng cao, công dụng nhiều hay có những tính năng mới Khi lập kế hoạch chào hànghay sản phẩm nhà kinh doanh cần suy nghĩ đầy đủ về các mức độ của sản phẩm Mức cơ bản nhất là lợi ích cốt lõi, chính là lợi ích cơ bản mà khách hàng thực sự mua.
l-Nhà sản xuất kinh doanh phải biến lợi ích cốt lõi thành sản phẩm chung, chính
là dạng cơ bản của sản phẩm đó
ở mức độ thứ ba, ngời sản xuất kinh doanh cần chuẩn bị một sản phẩm mong
đợi , tức là tập hợp những thuộc tính và điều kiện mà ngời mua thờng mong đợi vàchấp nhận khi họ mua sản phẩm đó
ở mức độ thứ t, ngời sản xuất kinh doanh chuẩn bị một sản phẩm hoàn thiệnhơn tức là một sản phẩm bao gồm những dịch vụ và lợi ích phụ thêm làm cho sảnphẩm của công ty khác với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
Cuộc cạnh tranh ngày nay chủ yếu diễn ra ở mức độ hoàn thiện sản phẩm Việchoàn thiện sản phẩm đòi hỏi ngời sản xuất kinh doanh phải xem xét toàn bộ hệ thốngtiêu thụ: “Cách thức ngời mua sản phẩm thực hiện toàn bộ nhiệm vụ bất kỳ nào mà họ
đang cố gắng hoàn tất khi sử dụng sản phẩm đó Bằng cách nh vậy ngời sản xuất kinhdoanh sẽ nhận ra nhiều cơ hội hoàn thiện sản phẩm của mình để cạnh tranh trên thị tr-ờng có hiệu quả hơn” Theo Levitt:“ Cuộc cạnh tranh mới không phải là giữa những gìcác công ty sản xuất ra tại nhà máy của mình, mà là giữa những thứ mà họ bổ sungcho sản phẩm của nhà máy dới hình thức bao bì, dịch vụ, quảng cáo, tài trợ, t vấn chokhách hàng, thoả thuận giao hàng, lu kho và những thứ khác mà mọi ngời coi trọng
ở mức độ thứ năm là sản phẩm tiềm ẩn, tức là những sự hoàn thiện và biến đổi
mà sản phẩm đó cuối cùng có thể chấp nhận đợc trong tơng lai Trong khi sản phẩmhoàn thiện thể hiện những gì đã đợc đa vào sản phẩm ngày hôm nay, thì sản phẩm tiềm
ẩn lại chỉ nêu ra hớng phát triển khả dĩ của nó Đây chính là nơi các công ty tìm kiếmtích cực những cách thức mới để thoả mãn khách hàng và tạo sự khác biệt cho sảnphẩm của mình
Hầu hết các công ty đều quản lý nhiều hơn một sản phẩm Các nhà tiếp thị cónhững cách phân loại sản phẩm theo truyền thống dựa trên cơ sở những đặc tính khácnhau của sản phẩm Danh mục sản phẩm là một tập hợp tất cả những loại sản phẩm vàmặt hàng mà một ngời bán cụ thể đa ra để bán cho những ngời mua Các chủng loạikhác nhau hợp thành chủng loại sản phẩm phải đợc định kỳ đánh giá lại về khả năngsinh lời và tiềm năng tăng trởng Những chủng loại tốt hơn của công ty cần phải đợc
hỗ trợ nhiều hơn gấp bội, những chủng loại yếu kém cần đợc cắt giảm hay loại bỏ, vàcần bổ sung những chủng loại mới để bù đắp phần lợi nhuận thiếu hụt
Mỗi chủng loại sản phẩm gồm nhiều mặt hàng Ngời quản lý chủng loại sảnphẩm phải nghiên cứu tình hình tiêu thụ và phần đóng góp vào lợi nhuận của từng loạimặt hàng cũng nh vị trí tơng quan đối với từng mặt hàng của mình so với các mặt hàngcủa đối thủ cạnh tranh Việc này sẽ cung cấp thông tin để đa ra những quyết định về
Trang 8chủng loại sản phẩm Việc kéo dài những chủng loại liên quan đến vấn đề một chủngloại sản phẩm cụ thể sẽ đợc mở rộng lên trên, xuống dới hay cả hai phía.
Những sản phẩm vật chất đòi hỏi phải có những quyết định về bao bì nhằm tạo
ra những lợi ích nh bảo vệ, tiết kiệm, thuận tiện và khuyến mãi Đồng thời cũng đòihỏi phải gắn nhãn mác để nhận biết, phân biệt và xác định phẩm cấp, mô tả và khuyếnmãi sản phẩm
b Chính sách giá cả:
Giá cả mang nhiều tên gọi khác nhau Đằng sau những tên gọi đó, các hiện ợng giá cả luôn mang một ý nghĩ chung là lợi ích kinh tế đợc xác định bằng tiền Đốivới ngời mua giá cả hàng hoá luôn đợc coi là chỉ số đầu tiên để họ đánh giá phần “đ-ợc” và chi phí phải bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng hàng hoá
t-Chính sách về giá cả là một trong 4 chính sách lớn của Marketing Mix, nó cótác động trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và qua đó tác động đến lợinhuận của doanh nghiệp Một chính sách giá cả mềm dẻo linh hoạt, hiệu qủa sẽ gópphần quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp
Một số chính sách về giá:
* Chính sách giá vào chi phí: Thực chất của chính sách này là dựa vào kết quảtính toán và phân tích chi phí của doanh nghiệp với mức lãi cần thiết để dự kiến cácmức giá khác nhau thích ứng với hoàn cảnh của doanh nghiệp
* Chính sách giá hớng vào cạnh tranh: Chủ yếu dựa vào những gì mà đối thủcạnh tranh dùng làm căn cứ cho việc định giá Việc áp dụng chính sách giá này rấtnguy hiểm vì có thể bị đối thủ cạnh tranh tiêu diệt Khi áp dụng chính sách này cầnquan tâm đến tiềm lực của đối thủ cạnh tranh, tiềm lực của doanh nghiệp và lợi thế củasản phẩm
* Chính sách giá thấp: Theo chính sách giá này doanh nghiệp định giá thấp hơngiá thống trị trên thị trờng Chính sách này đợc áp dụng khi doanh nghiệp muốn tungngay một khối lợng sản phẩm lớn ra thị trờng, muốn bán nhanh, thu hồi vốn và lãinhanh
* Chính sách giá cao: Doanh nghiệp định giá cao hơn mức gía thống trị trên thịtrờng Thờng đợc áp dụng với những sản phẩm mới, khi ngời tiêu dùng cha biết rõ vềsản phẩm cũng nh cha có cơ hội để so sánh Tuy nhiên chính sách này chỉ áp dụngtrong một thời gian nhất định, chủ yếu là thời gian đầu và nhằm vào những khu vựcnhiều tiền
* Chính sách giá phân biệt: Theo chính sách giá này doanh nghiệp có các mứcgiá khác nhau đối với cùng một loại sản phẩm nhằm cạnh tranh khai thác thị trờng
Tóm lại khi xây dựng chính sách định giá của mình doanh nghiệp cần xem xét
kỹ lỡng nhiều yếu tố
Trang 9Lựa chọn mục tiêu định giá
3 Mạng lới tiêu thụ sản phẩm.
a Khái niệm về mạng lới phân phối tiêu thụ sản phẩm: Theo quan điểm tổng quát,mạng lới phân phối tiêu thụ sản phẩm là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độclập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đa hàng hoá từ ngời sản xuất tới ngờitiêu dùng
Đối với một doanh nghiệp, việc nghiên cứu thị trờng để đa ra một sản phẩm phùhợp, một chính sách giá hợp lý thôi cha đủ mà doanh nghiệp con phải xem xét xemnên đa sản phẩm đó ra thị trờng nh thế nào, bằng những hình thức phân phối tiêu thụ
Trang 10nào để cho ngời tiêu dùng dễ tiếp nhận sản phẩm nhất, phù hợp với tập tính tiêu dùngtrên thị trờng.
Ngày nay, giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng có một hệ thống các tầng lớp trunggian tham gia vào hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phẩm của công ty Tầng lớp trunggian này bao gồm: những ngời bán buôn, những ngời bán lẻ, đại lý, môi giới, những
đại diện của ngời bán, ngời mua, kể cả các công ty vân tải, các đại lý quảng cáo…, đây là ngành có đội ngũ lao cónhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Việc định giá của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc công ty sử dụng những loạitrung gian nào trong việc phân phối tiêu thụ Doanh số bán hàng và các quyết định hỗtrợ cho hoạt động phân phối, tiêu thụ phụ thuộc rất lớn vào trình độ của lực lợng trunggian cũng nh những động cơ thúc đẩy họ Thêm vào đó các quyết định về mạng lớiphân phối, tiêu thụ liên quan mật thiết đến quan hệ lâu dài giữa nhà sản xuất và cácbạn hàng
Hệ thống tổ chức mạng lới phân phối, mạng lới tiêu thụ, là nguồn lực bên ngoài vôcùng quan trọng Bình thờng phải mất hàng năm thậm trí vài năm mới có thể xây dựng
đợc và không dễ thay đổi Hệ thống phân phối tiêu thụ quan trọng ngang với cácnguồn lực chủ đạo bên trong nh sản xuất, nghiên cứu, nhân sự…, đây là ngành có đội ngũ laoNó đặc trng cho mốiquan hệ ràng buộc giữa ngời sản xuất với một số lợng lớn các đơn vị thực hiện chứcnăng phân phối, tiêu thụ Đó cũng là mối liên kết chặt chẽ giữa hệ thống các chínhsách của doanh nghiệp với sự biến động thực tế trên thị trờng Chính vì vậy, việc xâydựng hệ thống phân phối, tiêu thụ sản phẩm không chỉ nhằm mục tiêu trớc mắt mà cònphải nghĩ đến những dự kiến cho tơng lai
b Một số loại trung gian chủ yếu tham gia vào mạng lới phân phối, tiêu thụ:
• Nhà bán buôn(Wolesaler): Là những trung gian bán sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ cho các trung gian khác, cho nhà bán lẻ hoặc cho những nhà sử dụng côngnghiệp
• Nhà bán lẻ(Retailer): Là những ngời trung gian bán, tiêu thụ sản phẩm hànghoá trực tiếp cho ngời tiêu dùng cuối cùng
• Đại lý và môi giới(Agent & Broker): Là những nhà trung gian có quyền hành
động hợp pháp thay mặt cho nhà sản xuất
• Nhà phân phối: Dùng để chỉ những trung gian thực hiện các chức năng phânphối tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trên thị trờng công nghiệp Đôi khi cũng dùng đểchỉ những nhà bán buôn
c Cấu trúc mạng lới phân phối, tiêu thụ sản phẩm
Mạng lới phân phối, tiêu thụ là con đờng mà sản phẩm, hàng hoá đợc lu thông từnhà sản xuất tới ngời tiêu dùng Nhờ có mạng lới phân phối tiêu thụ mà khắc phục đợcnhững khác biệt về thời gian địa điểm và quyền sở hữu giữa ngời sản xuất với ngời tiêudùng các sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ Do vậy, việc xác lập mạng lới phân phối tiêu
Trang 11thụ là một trong những nội dung chính của chính sách phân phối tiêu thụ sản phẩm ,
nó có cấu trúc và quan hệ tơng đối phức tạp
Dựa vào sự phân chia theo phơng thức phân phối ta có các kênh tiêu thụ sản phẩm:Kênh 0 là kênh phân phối trực tiếp, kênh 1, 2, 3 là kênh phân phối gián tiếp tuy nhiên
mà doanh nghiệp, nhà sản xuất thu đợc sẽ cao hơn Tuy nhiên kênh phân phối này chỉphù hợp với ngời sản xuất có quy mô nhỏ và thị trờng hẹp
•Kênh cấp 1: Thờng đợc gọi là kênh một cấp có thêm ngời bán lẻ, thờng đợc sửdụng khi ngời bán lẻ có quy mô lớn có thể mua khối lợng lớn từ ngời sản xuất hoặckhi chi phí lu kho là quá đắt nếu phải sử dụng ngời bán buôn
•Kênh cấp 2: Thờng đợc gọi là kênh hai cấp, trong kênh có thêm ngời bán buôn.Kênh này thờng đợc sử dụng phổ biến cho các loại hàng hoá giá trị đơn vị thấp, chi phíthấp đợc mua thờng xuyên bởi ngời tiêu dùng
•Kênh cấp 4: Đây là kênh dài nhất, đợc sử dụng khi có nhiều ngời sản xuất nhỏ vànhiều ngời bán lẻ nhỏ, một đại lý đợc sử dụng để giúp phối hợp cung cấp sản phẩmvới khối lợng lớn
Sơ đồ mạng lới phân phối, tiêu thụ tổng quát
Ngời bánbuôn
Bán lẻ
Ngời tiêu dùng
Bán lẻ
Trang 13Chơng II
thực trạNG hoạt động tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôI tại
công ty tnhh Thiên Lý
I Giới thiệu về công ty TNHH Thiên Lý.
1 Quá trình phát triển của Công ty.
Công ty TNHH thiên lý (THIENLY COMPANY LIMITED)
Mã số thuế : 0100831103
Địa chỉ : Dốc Vân, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội
Điện thoại : 04.8781725 Fax: 04.8781935Tài khoản giao dịch tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chi nhánh Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Công ty TNHH Thiên Lý đợc thành lập tháng 02 năm 1999, Có trụ sở chính tạiPhờng Phơng Liệt, Quận Thanh Xuân, Hà Nội Trong 9 tháng hoạt động sản xuất kinhdoanh của năm 1999 với mặt hàng chủ yếu kem giặt và chất tẩy rửa Công ty đã đạttổng doanh thu là 2,7 tỷ đồng Việt Nam và nộp ngân sách cho nhà nớc 78,3 triệu đồngtrong đó thuế giá trị gia tăng 54,3 triệu, thuế thu nhập doanh nghiệp 24 triệu
Đứng trớc những khó khăn về tiêu thụ sản phẩm chất tẩy rửa trên thị trờng nội
địa cũng nh việc xuất khẩu sang thị trờng Trung Quốc, cho nên công ty mở rộng, phát triển thêm ngành nghề sản xuất mới lên tháng 10 năm 1999 ban Giám đốc Công ty TNHH Thiên Lý họp bàn, thảo luận và đi đến quyết định xây dựng thêm một Nhà máychế biến thức ăn chăn nuôi tại Dốc Vân, Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội Một ngành nghề mới đang đợc Đảng, Nhà nớc, Chính Phủ quan tâm và hỗ trợ phát triển Tháng 3 năm 2000 Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty đi vào hoạt động sản xuất.Trớc sự phát triển và tăng trởng mạnh mẽ của ngành chăn nuôi nớc ta Tháng 12 năm
2000 Ban giám đốc công ty Thiên Lý quyết định thành lập thêm Công ty Pháp Mỹ (TNHH 1 thành viên mà Công ty Thiên Lý là chủ sở hữu), để cùng với ( Công ty mẹ ) Công ty Thiên Lý bớc vào một lĩnh vực sản xuất sản phẩm mới là thức ăn chăn nuôi
Là công ty Trách nhiệm hữu hạn mới đợc hình thành và phát triển nhng công ty
đã luôn đặt ra các chỉ tiêu để cán bộ công nhân viên phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đã
đợc đặt ra
Trải qua quá trình xây dựng phấn đấu và trởng thành công ty Thiên Lý đã gặp không ít những khó khăn đó là công nhân viên cha tiếp thu đợc những kỹ thuật của máy móc thiết bị hiện đại dẫn đến chất lợng sản phẩm làm ra cha đạt đợc nh mong muốn Song với tinh thần kiên trì vợt qua mọi khó khăn của ban giám đốc cũng nh toàn thể anh chị em cán bộ, công nhân viên trong công ty đã tìm tòi học hỏi, cải cách nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao kỹ năng làm việc để tăng năng suất lao động,
Trang 14đảm bảo có đợc thu nhập và đời sống ổn định Từ đó đến nay hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã dần dần đi vào ổn định và phát triển trong chiến lợc phát triển chung đa nông nghiệp thành ngành sản xuất lớn, sản xuất hàng hoá nông nghiệp phục
vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc của Đảng và Nhà nớc ta
Để phục vụ cho việc mở rộng sản xuất thức ăn chăn nuôi và đảm bảo, nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty trên thị trờng, năm 2003 Công ty Thiên lý đã thành lậpCông ty chế biến thuỷ sản Thuỵ Hải (TNHH 1 thành viên mà Công ty Thiên Lý là chủ
sở hữu) xây dựng một nhà máy chế biến bột cá với công suất 3000 tấn cá tơi/tháng,
(t-ơng đ(t-ơng 700 tấn bột cá) làm nguyên liệu chính để phục vụ cho nhà máy sản xuất thức
ăn chăn nuôi của công ty, số còn d bán cho các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi vàthức ăn thuỷ hải sản trong nớc và nớc ngoài khác
Cuối tháng 4 năm 2004 Nhà máy sản xuất bột cá đã đi vào hoạt động tính đến tháng 9 năm 2004 đạt sản lợng 1700 tấn bột cá thành phẩm với doanh thu hơn 16 tỷ
đồng nh vậy hàng năm tiêu thụ khoảng 20 ngàn tấn đến 22 ngàn tấn cá tơi và sản xuất
ra khoảng 5000 đến 5500 tấn bột cá mang lại doanh thu từ 55 đến 60 tỷ đồng Việt Nam, nộp thuế Giá trị gia tăng vào ngân sách Nhà nớc khoảng từ 2 tỷ đến 3,5 tỷ đồng Việt Nam Đồng thời tạo công ăn việc làm ổn định cho khoảng 150 lao động thờng xuyên và giúp tiêu thụ cá cho bà con ng dân miền trung, miền Bắc một cách ổn định vững chắc tạo điều kiện thu hồi vốn đầu t các tàu đánh bắt xa bờ và dần dần nâng cao
đời sống của bà con ng dân
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty
Hiện nay cán bộ, công nhân viên trong công ty thiên lý có khoảng 150 ngời
Đứng đầu công ty là Tổng giám đốc, giúp việc cho tổng giám đốc là phó tổng giám
- Phòng kinh doanh, bán hàng : 8 ngời
- Phòng kế toán, tài chính : 6 ngời
Trang 153 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Sản xuất kinh doanh chất tẩy rửa, thức ăn chăn nuôi Hiện tại bây giờ công ty Thiên
lý sản xuất thức ăn chăn nuôi là chính, phục vụ cho ngời chăn nuôi gia súc, gia cầm ,các trang trại chăn nuôi của nhà nớc…, đây là ngành có đội ngũ lao theo nguyên tắc tự hạch toán có đầy đủ t cáchpháp nhân Ngoài chức năng chính ra công ty thiên lý còn tham gia t vấn, hỗ trợ hớngdẫn và chuyển giao các kỹ thuật chăn nuôi cho ngời chăn nuôi và phòng chống cácbệnh thờng gặp ở vật nuôi, cách sử dụng pha trộn sản phẩm của công ty
Sản phẩm chính hiện tại công ty Thiên Lý sản xuất là:
-Thức ăn đậm đặc các loại dùng cho lợn, gà, ngan, vịt …, đây là ngành có đội ngũ lao
-Thức ăn hỗn hợp các loại dùng cho lợn, gà, ngan, vịt …, đây là ngành có đội ngũ lao
Hiện tại công ty thiên lý đã và đang sản xuất ra 26 dạng thức ăn khác nhau để đáp ứngcho từng giai đoạn phát triển của gia súc, gia cầm đợc tiêu thụ từ Quảng bình trở ra cáctỉnh khu vực phía bắc
Công ty luôn coi trọng nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, bao bì,
đa dạng các loại sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của ngời chăn nuôi và nâng cao sứccạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng
Văn
phòng
Phòng
Tổ chứchànhchính
Phòng
Kế toántàichính
PhòngKinhdoanh bánhàng
PhòngKinhdoanhthu muaNVL
Tổ sản xuấtcám Gà, Vịt
Trang 16II Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại công ty.
1 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Công ty thiên lý có trụ sở chính tại Dốc vân - Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội, công
ty nằm ở trung tâm nút giao thông cửa ngõ phía Bắc ngoại thành của thủ đô Hà Nội,nơi có một vị trí giao thông hết sức thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá nguyên
vật liệu cũng nh việc phân phối sản phẩm hàng hoá của công ty đến tay ngời mua
Hiện nay các thị trờng mục tiêu của Công ty đang phải cạnh tranh gay gắt với cáccác sản phẩm cùng loại khác, nhiều khách hàng của Công ty chuyển sang sử dụng sảnphẩm của các hãng khác, đồng thời khách hàng mới họ thờng so sánh chất lợng, giá cảsản phẩm và sau một quá trình chăn nuôi họ có thể sử dụng sản phẩm của Công ty nếuhiệu quả chăn nuôi cao và không sử dụng nếu hiệu quả chăn nuôi thấp Chính vì lý do đóviệc lựa chọn các thị trờng mục tiêu thì Công ty cần phải so sánh chất lợng, giá cả sảnphẩm của Công ty với các hãng khác, thăm dò ý kiến của khách hàng để xác định hiệuquả chăn nuôi từ đó đa ra biện pháp để duy trì khách hàng cũ và tạo ra nhiều khách hàngmới Cần phải tập trung vào việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của các đại lý và
mở thêm nhiều đại lý cấp I, cấp II để mở rộng thị trờng đó
ở những thị trờng miền núi của Công ty hiện nay, thờng có sức mua kém khảnăng tài chính của khách hàng còn hạn chế, xa các khu trung tâm thị xã, thị trấn làmcho chi phí vận chuyển tăng, hệ số quay vòng vốn thấp và chăn nuôi còn lạc hậu ch aphát triển Vì vậy công ty thờng ít quan tâm tới cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng này.Còn những thị trờng có tiềm năng nh một số tỉnh xung quanh các khu vực đô thị, thànhphố ở gần so với vị trí của Công ty, ở các thị trờng này số lợng ngời chăn nuôi nhiều,sức mua lớn và có khả năng thanh toán cao thì thơng hiệu sản phẩm của Công ty vẫncha đủ sức cạnh tranh Mặt khác do vốn của Công ty có hạn nên không thể đầu t chocác đại lý trên thị trờng này, vì hầu hết các đại lý cho ngời chăn nuôi thanh toán chậm
Do vậy trong thời gian tới Công ty cần phải nâng cao khả năng cạnh tranh trên các thịtrờng mục tiêu đồng thời mở rộng các thị trờng ở xa, để tăng doanh thu, tạo ra nhữnghình ảnh về uy tín sản phẩm thơng hiệu trên các thị trờng mới này, tập trung vào những
hộ chăn nuôi theo quy mô trang trại, quy mô vừa là chính
2 Sản phẩm.
Sản phẩm của công ty là thực phẩm dành cho gia súc, gia cầm, là loại thức ăn đã
đ-ợc cân đối đầy đủ chính xác về các thành phần dinh dỡng cho từng giai đoạn sinh ởng, phát triển của gia súc gia cầm, cho chất lợng quầy thịt sạch, tỷ lệ lạc cao; không
tr-sử dụng chất kích thích tăng trởng hocmon Bảo đảm an toàn về vệ sinh thực phẩmcũng nh đảm bảo sự an toàn khác theo quy định của Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn và Chính phủ đã ban hành Tức là công ty Thiên lý sản xuất chế biến thức ăn chovật nuôi là làm tăng gia vị, làm giảm độ thô cứng, tăng tỷ lệ tiêu hoá, loại trừ các độc
Trang 17tố và các tạp chất để làm tăng thêm giá trị sinh học của protein Sản phẩm đợc đợc
đóng trong bao bì có trọng lợng là 5kg, 20kg, 25kg, 40kg và có lớp ni lông bảo vệ bên
ngoài Hiện tại công ty đang sản xuất, tiêu thụ trên thị trờng 26 loại sản phẩm thức ăn
Prot ein (%)
Giá bán (đ/kg)
M.1080 Thức ăn đậm đặc cho lợn siêu nạc từ tập ăn - xuất chuồng bột 44 8250M.150 TĂ đậm đặc cho lợn từ tập ăn đên xuất chuồng bột 43 7840
V5001A TĂ đậm đặc cho lợn siêu nạc từ tập ăn đến 25 kg bột 44 8160V.5001 TĂ đậm đặc cho lợn siêu nạc từ tập ăn đến 15 kg bột 44 7860V5000A TĂ đậm đặc cho lơn siêu nạc từ tập ăn đến xuất chuồng bột 41,5 7780 V.5000 TĂ đậm đặc cho lợn thịt từ tập ăn đến xuất chuồng bột 40 7000V.5002 TĂ đậm đặc cho lợn thịt từ 15 kg đến xuất chuồng bột 38,5 6800V.5005 TĂ đậm đặc cho lợn vỗ béo từ 30 kg đến xuất chuồng bột 38 6260M.101 TĂ hỗn hợp cho lợn tập ăn từ 10 ngày tuổi đến 15 kg viên 19 7190V.5007 TĂ hỗn hợp cho lợn từ 15 kg đến 30kg viên 15,5 3795V.5008 TĂ hỗn hợp cho lợn từ 30kg đến xuất chuồng viên 14 3305V5008A TĂ hỗn hợp cho lợn từ 30kg xuất chuồng viên 15 3545V8000A TĂ đậm đặc cho Gà siêu thịt từ 1 ngày tuổi đến xuất chuồng bột 42 7050V.8003 TĂ hỗn hợp cho Gà vàng từ 1 ngày đến 35 ngày tuổi viên 15 4015V.8004 TĂ hỗn hợp cho Gà vàng 36 ngày tuổi đến xuất chuồng viên 14 3835V.8005 TĂ hỗn hợp cho Gà vàng từ 1 ngày đến xuất chuồng viên 14 3575
V.7002 TĂ hỗn hợp dùng cho ngan, vịt từ 1 ngày đến 28 ngày tuổi viên 17 4045V.7003 TĂ hỗn dùng cho ngan, vịt từ 29 ngày tuổi đến xuất chuồng viên 15 3855
VT.01 TĂ hỗn hợp dùng cho ngan,vịt từ 1-28 ngày tuổi(nuôi công nghiệp) viên 18 4380VT.02 TĂ hỗn hợp dùng cho ngan,vịt từ 29-xuất chuồng(nuôi công nghiệp) viên 16 4170
* Các chỉ tiêu đánh giá giá trị thành phần dinh dỡng của thức ăn chăn nuôi:
Để xác định thành phần hoá học, giá trị dinh dỡng của thức ăn chăn nuôi gia
súc, gia cầm của công ty cũng nh việc đánh giá các giá trị dinh dỡng nguyên liệu đầu
vào thì đòi hỏi các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm phải phân tích mẫu tại phòng thí
nghiệm của công ty
Thành phần dinh dỡng của một số loại thức ăn đậm đặc gia súc gia cầm:
Thành phần dinh dỡng Đvị tính Gà siêu Lợn vỗ Lợn nái Lợn TĂ
Trang 18do hàm lợng dinh dỡng từng loại khác nhau
Thành phần dinh dỡng của một số loại thức ăn hỗn hợp gia súc gia cầm:
Thành phần dinh dỡng Đvị
tính
HH cho Lợn thịt
HH cho
Gà vàng
HH cho Vịt đẻ
HH Vịt Thịt giai
Trang 19Nhìn vào bảng ta thấy năng lợng trao đổi chất của các loại hỗn hợp(HH) cũng
t-ơng đối cao so với dòng đậm đặc Nhng hàm lợng Protein trong thức ăn là ít, độ xơ củahỗn hợp cao cho nên giá thành sản phẩm thấp Riêng sản phẩm hỗn hợp dùng choNgan, Vịt đẻ có hàm lợng Protein cao cùng với sự tăng lên về các chất vi lợng(Lyzine, Methionine) đã làm cho giá thành sản phẩm hỗn hợp dùng cho Ngan, Vịt đẻcao hơn so với một số loại hỗn hợp khác
Hiện nay, nhìn chung giá bán sản phẩm của công ty so với thị tr ờng là khôngcao và cũng không thấp, nó thuộc mức trung bình Chất lợng sản phẩm của công tycha phải là tốt nhất Tuy nhiên với giá thành và chất lợng nh vậy cũng đợc ngời chănnuôi đánh giá là chấp nhận đợc so với một số dòng sản phẩm cùng loại của nhữngcông ty lớn trên thị trờng nh Proconco, Higro, NewHope…, đây là ngành có đội ngũ lao
* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại công ty.
Công ty hiện đang sử dụng một dây truyền sản xuất thức ăn chăn nuôi khép kínvới công suất đạt đợc là 6000 kg/giờ và cho ra hai loại sản phẩm hàng hỗn hợp dạngviên và đậm đặc dạng bột Hàng tháng công ty sản xuất và tiêu thụ khoảng 1800 tấn
đến 2200 tấn, trong đó thức ăn dạng viên chiếm khoảng 65% sản lợng, Tuy nhiên domáy móc hiện đại, 100% là nhập khẩu cho nên khi có sự cố, sửa chữa, thay thế phụtùng là gặp rất nhiều khó khăn, nhiều chi tiết phụ tùng rất khó tìm mua mà phải chờ từnớc ngoài chuyển về, điều nay ảnh hởng rất lớn đến tiến độ sản xuất, tiêu thụ sản phẩmcủa công ty Đôi khi vào mùa vụ giá cả sản phẩm chăn nuôi đợc giá mức độ chăn nuôităng sản lợng tiêu thụ tăng đột biến từ phía thị trờng thì lại phải đợi phụ tùng thay thếthiếu sản phẩm cung cấp cho đại lý, nhà phân phối, ngời chăn nuôi Điều này cũng làm
ảnh hởng đến tiến trình tiêu thụ sản phẩm và giữ chân khách hàng
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Thiên lý hầu nh là tự độnghoá từ đầu vào đến đầu ra trên một dây truyền sản xuất khép kín: Nguyên liệu, vật t đ-
ợc sắp xếp gọn gàng, theo từng đợt nhập dễ lấy từ các kho nguyên liệu, với quy địnhnguyên liệu nhập trớc xuất trớc (Vì chủ yếu nguyên liệu là hàng nông sản rất khó bảoquản) Nguyên liệu đợc chuyển từ các kho với đầy đủ các chủng loại theo yêu cầu củasản phẩm đợc đổ vào cửa nạp nguyên liệu của máy, đợc đa qua bộ phận sàng lọc kimloại sau đó mới đợc cho qua máy nghiền, ra thùng trộn, sau đó mới cho nguyên liệutinh (các vi, khoáng lợng ) theo cửa nạp rêng biệt vào thùng trộn, qua sàng lọc một lầnnữa sau đó mới cho ra sản phẩm dạng bột Từ sản phẩm dạng bột lại đa qua máy épviên, qua máy làm lạnh sau đó sản phẩm đợc đa qua máy cắt theo yêu cầu của từngloại gia súc, gia cầm, qua máy sàng sản phẩm nào đạt yêu cầu thì đợc đa vào đóngbao, sản phẩm cha đạt yêu cầu thì hồi lại máy ép viên
Trang 20Nguyên vật liệu
Sàng thô
Máy nghiềnLọc bỏ kim loại
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty Thiên Lý
3 Mạng lới tiêu thụ sản phẩm.
Trong những năm qua công ty đã có nhiều cố gắng trong công tác nghiên cứu thịtrờng, tìm kiếm khách hàng tiêu thụ sản phẩm của công ty Với việc sử dụng một độingũ cán bộ công nhân viên của phòng kinh doanh có trình độ tốt nghiệp tối thiểu từcao đẳng trở lên, với trình độ chuyên môn sẵn có và đợc công ty đào tạo, công ty đãtiến hành nghiên cứu, thu thập thông tin, tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của các đại lý phânphối cấp I, II, ngời chăn nuôi sử dụng sản phẩm để cải tiến, đa dạng hoá sản phẩm,nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trờng Đảm bảo đợc chủ động cho quá trình sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm của công ty
Nạp nhiên liệu tinh