1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty cổ phần giải trí thăng long

48 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Cổ phần Giải trí Thăng Long
Người hướng dẫn TS. Đặng Ngọc Đức
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 110,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầuTrong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn của doanh nghiệp là một trongnhững điều quan trọng nhất để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, bêncạnh nguồn nhân lực, các phát

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn của doanh nghiệp là một trongnhững điều quan trọng nhất để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, bêncạnh nguồn nhân lực, các phát minh sáng chế, kinh nghiệm, kỹ thuật quản lý , Trong hoạt động thơng mại nói chung và trong các doanh nghiệp thơng mại nóiriêng, vốn còn là một công cụ hiệu quả nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanhnghiệp Do sự quan trọng của việc sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp th-

ơng mại, Công ty Cổ phần giải trí Thăng Long nhìn chung đã đạt đợc những kếtquả nhất định Bên cạnh đó, Công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất cập trongviệc sử dụng vốn lu động Vì vậy, việc đa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơnnữa hiệu quả sử dụng vốn lu động là rất cần thiết và cấp bách

Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề chủ yếu đề cập đến hiệu quả sử dụngvốn lu động Chuyên đề có sử dụng phơng pháp thống kê kết hợp với phântích,tập trung nghiên cứu thực tiễn hoạt động của vốn lu động trong thực tế kinhdoanh của công ty trên cơ sở kiến thức đã đợc trang bị trong trờng học Xuấtphát từ thực tế trên và đợc sự hớng dẫn của thầy giáo Đặng Ngọc Đức nên em

chọn đề tài:"Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Công

ty Cổ phần giải trí Thăng Long" làm mục đích và nội dung nghiên cứu cho

chuyên đề tốt nghiệp của mình

Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung chính của chuyên đề gồm 3 phầnsau:

động1.1 vốn lu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lu động trong doanh nghiệp.

Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lu động của doanhnghiệp.Tài sản lu động của doanh nghiệp thờng bao gồm 2 bộ phận: Tài sản lu

động trong sản xuất và tài sản lu động trong lu thông.Tài sản lu động trong sản

Trang 2

xuất bao gồm những vật t dự trữ nh nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu…và sảnphẩm dở dang trong quá trình sản xuất.Tài sản lu động trong lu thông bao gồm:Sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán,các khoản phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc.

Những đối tợng lao động nói trên xét về hình thái vật chất đợc gọi là các tàisản lu động, còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp.Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lu động sản xuất và tài sản lu

động lu thông luôn vân động thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, để hình thành các tài sản lu

động sản xuất và tài sản lu động lu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra một sốvốn đầu t ban đầu nhất định Vì vậy cũng có thể nói vốn lu động của doanhnghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t mua sắm tài sản lu động của doanhnghiệp

Phù hợp với đặc điểm trên của tài sản lu động, vốn lu động hoàn thànhmột vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ của sản xuất Nói một cách khác vốn lu

động tham gia trực tiếp, toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó đ ợc thu hồitoàn bộ giá trị sau mỗi chu kỳ sản xuất

Vốn lu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạncủa chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông Quá trình này đợcdiễn ra liên tục và thờng xuyên lập lại theo chu kỳ đợc gọi là quá trình tuầnhoàn, chu chuyển của vốn lu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinhdoanh,vốn lu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái vốn tiền tệ ->hìnhthái vốn vật t hàng hóa dự trữ ->vốn sản xuất,rồi cuối cùng lại trở về hình tháivốn tiền tệ

Phõn biệt vốn lưu động với vốn cố định:

"Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hỡnh thành nờnTài sản cố định mà đặc điểm của nú là tham gia vào nhiều chu kỳ Sản xuất kinhdoanh và hoàn thành một vũng luõn chuyển khi Tài sản cố định hết thời gian sửdụng" Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Khỏc với vốn lưuđộng, vốn cố định cú những đặc điểm chớnh sau:

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Vốn cố định dịch chuyển dần từng phần vào giỏ trị sản phẩm trong cỏcchu kỳ Sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất, một bộ phận

Trang 3

Vốn cố định được luõn chuyển và cấu thành chi phớ sản xuất sản phẩm (chi phớkhấu hao) tương ứng với phần giỏ trị hao mũn của tài sản cố định Trong khi giỏtrị vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giỏ trị sản phẩm

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vũng luõnchuyển vào giỏ trị sản phẩm

Từ đặc điểm của vốn cố định và vốn lưu động đũi hỏi cụng tỏc quản lývốn của doanh nghiệp phải được quan tõm Để bảo toàn và nõng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định thỡ cần phải quản lý vốn cố định trờn cả hai mặt hỡnh thỏi hiệnvật và giỏ trị Muốn quản lý tốt và nõng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động,doanh nghiệp phải quản lý trờn tất cả cỏc hỡnh thỏi biểu hiện của nú

1.1.2 Vai trò của vốn lu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong cùng một lúc vốn lu động của doanh nghiệp đợc phân bổ trên khắpcác giai đoạn luân chuyển và tồn tại dới những hình thái khác nhau Muốn choquá trình tái sản xuất đợc tiến hành liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tvào các hình thái khác nhau đó

Vốn lu động tham gia toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó là bộphận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ Chi phí về vốn lu động đợcdùng để xác định giá thành sản phẩm sản xuất hay dịch vụ hoàn thành Giá thành

là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh Thay vào đó việc quản lý vốn lu động giúp doanh nghiệp

có thể xem xét tình hình sản xuất, đánh giá tác động và hiệu quả thực hiện cácbiện pháp tổ chức kỹ thuật đến sản xuất, phát hiện và tìm ra những tồn tại, yếukém để có biện pháp loại trừ

Bên cạnh đó vốn lu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trìnhvận động của vật t Mặt khác, vốn lu động luân chuyển nhanh hay chậm cònphản ánh số lợng vật t sử dụng tiết kiệm hay lãng phí Do vậy, thông qua tìnhhình luân chuyển vốn lu động có thể đánh giá một cách kịp thời của việc muasắm vật t dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 4

1.1.3 Phân loại vốn lu động

1.1.3.1.Phân loại theo vai trò

Theo cỏch phõn loại này thỡ vốn lưu động được chia làm 3 loại: Vốn lưuđộng trong khõu dự trữ sản xuất, Vốn lưu động trong khõu sản xuất, Vốn lưuđộng trong khõu lưu thụng, trong đú dựa vào cụng dụng thỡ cỏc loại Vốn lưuđộng này lại được chia thành cỏc khoản vốn:

Vốn lưu động trong khõu dự trữ sản xuất:

Bao gồm:

- Vốn dự trữ vật liệu phụ: là giỏ trị những vật tư dự trữ dựng trong sảnxuất giỳp cho việc hỡnh thành sản phẩm tuy nhiờn khụng đúng vai trũ chủ yếutạo nờn thực thể sản phẩm

- Vốn dự trữ nhiờn liệu, động lực phụ tựng thay thế: là những loại nhiờnliệu, động lực phụ tựng thay thế phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm củadoanh nghiệp

- Vốn dự trữ cụng cụ dụng cụ: là giỏ trị những tư liệu lao động cú giỏ trịthấp, thời gian sử dụng khụng đủ tiờu chuẩn trở thành tài sản cố định

Vốn lưu động trong khõu sản xuất:

Bao gồm:

- Giỏ trị sản phẩm dở dang dựng trong quỏ trỡnh sản xuất, xõy dựng hoặcđang nằm tại cỏc địa điểm làm việc chờ chế biến tiếp, chi phớ trồng trọt dở dang,chi phớ chăn nuụi dở dang, sỳc vật nhỏ và nuụi bộo…

- Bỏn thành phẩm là giỏ trị cỏc sản phẩm dở dang nhưng khỏc sản phẩmđang chế tạo ở chỗ nú đó hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chế biến nhấtđịnh

- Vốn về cỏc loại chi phớ chờ kết chuyển: là cỏc chi phớ cú liờn quan đếnnhiều kỳ sản xuất kinh doanh, do cú giỏ trị lớn nờn phải phõn bổ dần vào chi phớsản xuất cỏc kỳ nhằm đảm bảo sự ổn định tương đối giữa cỏc kỳ

Vốn lưu động trong khõu lưu thụng:

Bao gồm:

Trang 5

- Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm hoàn thànhnhập kho và đang nằm chờ tiờu thụ.

- Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngõn hàng, cỏc khoản đầu

tư ngắn hạn, cỏc khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

- Vốn trong thanh toỏn: là những khoản phải thu, tạm ứng phỏt sinh trongquỏ trỡnh mua bỏn vật tư hàng hoỏ hoặc thanh toỏn nội bộ

Cỏch phõn loại này giỳp cho người quản lý biết kết cấu vốn lưu động theovai trũ, chức năng của từng bộ phận trong từng khõu để từ đú phõn bổ vốn lưuđộng trong giai đoạn xõy dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và xem xột kết cấu

đú là hợp lý hay bất hợp lý để đưa ra cỏc giải phỏp tối ưu

1.1.3.2 Phõn loại theo hỡnh thỏi biểu hiện

Vốn lưu động chia thành 2 loại:

- Vốn vật tư, hàng hoỏ: là cỏc khoản vốn lưu động cú hỡnh thỏi biểu hiệnbằng hiện vật như: nguyờn vật liệu chớnh, vật liệu phụ, nhiờn liệu, phụ tựng thaythế, cụng cụ dụng cụ, sản phẩm đang chế, thành phẩm, …

- Vốn bằng tiền: là cỏc khoản vốn lưu động biểu hiện bằng tiền như tiềnmặt tại quỹ, tiền gửi ngõn hàng, cỏc khoản tiền đang chuyển, cỏc khoản phải thu,

Việc phõn loại vốn lu động theo cỏch này giỳp cho việc chỉ ra tớnh chấtđặc thự của từng khoản vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đành giỏ khả năngthanh toỏn và rủi ro tỏi chớnh của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Từ

đú xõy cỏc biện phỏp quản lý, phỏt huy chức năng của từng thành phần vốn, điềuchỉnh kết cấu vốn lu động hợp lý cú hiệu quả

1.1.3.3 Phõn loại theo nguồn hỡnh thành

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cỏc doanh nghiệp phải cúmột khối lượng nhất định về vốn núi chung và vốn lưu động núi riờng Núi cỏchkhỏc, vốn là yếu tố cú tớnh chất quyết định đến sự tồn tại và phỏt triển của doanhnghiệp Tuỳ theo loại hỡnh doanh nghiệp, tuỳ theo tớnh chất hoạt động kinhdoanh mà doanh nghiệp cú thể cú cỏc phương ỏn huy động vốn khỏc nhau Để tổ

Trang 6

chức và lựa chọn hỡnh thức huy động vốn lưu động một cỏch thớch hợp và cúhiệu quả (hay núi cỏch khỏc là tỡm nguồn tài trợ) cần cú sự phõn loại nguồn vốnlưu động

Phõn loại theo quan hệ sở hữu về vốn:

Theo cỏch phõn loại này chỳng ta cú:

- Vốn chủ sở hữu: số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp cú đầy đủ cỏc quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt Tựy theo từngloại hỡnh doanh nghiệp thuộc cỏc thành phần kinh tế khỏc nhau mà Vốn chủ sở hữu

cú nội dung cụ thể khỏc nhau như: vốn đầu tư từ Ngõn sỏch Nhà nước, vốn do chủdoanh nghiệp tự bỏ ra, vốn gúp cổ phần, vốn gúp liờn doanh, vốn tự bổ sung từphần lợi nhuận để lại…Vốn chủ sở hữu thể hiện khả năng tự chủ về mặt tài chớnhcủa doanh nghiệp Nếu tỷ trọng của Vốn chủ sở hữu trong tổng vốn càng lớn thỡ sự

tự chủ về mặt tài chớnh của doanh nghiệp càng cao

- Cỏc khoản nợ phải trả: cỏc khoản vốn lu động được hỡnh thành từ vốnvay của cỏc Ngõn hàng và cỏc tổ chức tớn dụng khỏc, vốn vay thụng qua phỏthành trỏi phiếu, cỏc khoản nợ khỏch hàng chưa thanh toỏn…

Cỏch phõn loại này rất quan trọng đối với cỏc doanh nghiệp vỡ nú cho biếtmức độ tự chủ cũng như mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp Qua đú doanhnghiệp chủ động hơn trong việc huy động, quản lý và sử dụng vốn trỏnh tỡnhtrạng lạm dụng vốn vay dẫn đến mất khả năng thanh toỏn cỏc khoản nợ đến hạn

Phõn loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn:

Theo đú nguồn Vốn lưu động sẽ được chia thành nguồn Vốn lưu độngthường xuyờn và nguồn Vốn lưu động tạm thời

Ta cú biểu thức thể hiện mối quan hệ này như sau:

- Nguồn vốn lu động thường xuyờn: nguồn vốn cú tớnh chất ổn định, lõudài, bao gồm: Vốn chủ sở hữu và cỏc khoản vay dài hạn (như phỏt hành trỏiphiếu dài hạn hoặc vay dài hạn từ ngõn hàng…) để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu

Trang 7

động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp Để xác định nguồn vốn lưuđộng thường xuyên ta có công thức:

Nguồn VLĐ Thường Xuyên = Tổng VLĐ (TSLĐ) - Nợ ngắn hạn

VLĐ : Vốn lưu động.

TSLĐ : Tài sản lưu động.

- Nguồn vốn lưu động tạm thời: nguồn vốn có tính chất ngắn hạn màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng cho các nhu cầu có tính chất tạm thời,bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn này có thể được hình thành từ các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các

tổ chức tín dụng khác, các khoản nợ ngắn hạn khác…

Như vậy nguồn Vốn lưu động tạm thời sẽ được xác định như sau:

Nguồn VLĐTT = Vốn vay ngắn hạn + Vốn chiếm dụng hợp pháp

VLĐTT : Vốn lưu động tạm thời.

Cách phân loại trên giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xem xét, huyđộng các nguồn vốn cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng và tổ chức nguồn vốn Mặt khác, đây cũng là cơ sở để lập các

kế hoạch quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất mà chi phí là nhỏnhất

Phân loại theo phạm vị huy động vốn:

Theo cách phân loại này, vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành

từ 2 nguồn là nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: nguồn vốn được huy động từ bảnthân doanh nghiệp, bao gồm: Vốn từ lợi nhuận để lại để tái đầu tư, tiền khấu haoTài sản cố định khi chưa sử dụng đến, các khoản thu thanh lý, nhượng bán tàisản, các quỹ của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp phát huy hết được khả năng của nguồn vốn bên trongđồng nghĩa với việc khả năng tự chủ về mặt tài chính sẽ được tăng cường

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: nguồn vốn mà doanh nghiệp có thểhuy động từ bên ngoài bao gồm: Vốn của bên liên doanh, vốn vay của các Ngân

Trang 8

Hàng Thương Mại và cỏc tổ chức tớn dụng khỏc, vốn vay thụng qua phỏt hànhtrỏi phiếu, nợ người cung cấp và cỏc khoản nợ khỏc.

Huy động vốn từ bờn ngoài giỳp cho doanh nghiệp đạt được cơ cấu tàichớnh linh hoạt hơn, mặt khỏc cú thể gia tăng được doanh lợi vốn chủ sở hữuthụng qua việc sử dụng hiệu quả đũn bẩy tài chớnh

Việc phõn loại nguồn vốn lưu động theo phạm vi huy động giỳp cỏc nhà quản lýtài chớnh cú biện phỏp thớch hợp để khai thỏc, sử dụng tối đa mọi nguồn Vốn lưuđộng hiện cú của doanh nghiệp

1.2 hiệu quả sử dụng VốN LƯU ĐộNG

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp

Mục tiờu hàng đầu của cỏc doanh nghiệp là tối đa hoỏ lợi nhuận Để đạtđược mục tiờu này cỏc doanh nghiệp đặc biệt quan tõm đến vấn đề huy động và

sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất Hiệu quả sử đụng vốn thể hiện ở lợi nhuậnthu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh

Như vậy, cú thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là tổng hoà cỏc quan hệ đảmbảo và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sao cho với chi phớ bỏ ra thấpnhất nhưng mang lại lợi nhuận cao nhất

Cú thể thấy hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiờu chất lượng phản ỏnh tổnghợp những biện phỏp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng nhưquản lý toàn bộ cỏc hoạt động khỏc của doanh nghiệp

Quan niệm về tớnh hiệu quả sử dụng Vốn lưu động được hiểu trờn hai khớacạnh:

Một là: Với số vốn hiện cú, cú thể sản xuất một lượng sản phẩm cú chấtlượng tốt, giỏ thành hạ để tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp

Hai là: Đầu tư thờm vốn một cỏch hợp lý để tăng doanh thu, đảm bảo tốc

độ tăng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng vốn

Một trong những vấn đề quan trọng nhất trong mỗi doanh nghiệp là nõngcao hiệu quả sử dụng vốn Doanh nghiệp cần phải tỡm mọi cỏch khụng chỉ huyđộng một lưọng vốn mới mà cũn phải đảm bảo làm sao cho tổ chức sủ dụng vốn

Trang 9

lưu động hiện cú một cỏch tiết kiệm, hiệu quả đem lại lợi nhuận cao Đõy là mộtthỏch thức đối với tất cả cỏc doanh nghiệp Khụng chỉ nõng cao hiệu quả vốnlưu động mà cần phải nõng cao hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phảiluôn quan tâm đến sử dụng tốt nguồn vốn Chỉ khi hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làmnghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quymô hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Sử dụng tốt nguồn vốn làkết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộphận Trong đó, hiệu quả sử dụng vốn lu động gắn liền với lợi ích của doanhnghiệp cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cácdoanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u

động

Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc lợng hóa thông qua hệ thống các chỉtiêu về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòngquay hàng tồn kho Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trìnhkinh doanh hay của toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trìnhkinh doanh đó đợc xác định bằng thớc đo tiền tệ

Tóm lại, nâng cao hiiệu quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa rất quan trọng

đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi nó không những

đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao động mà nó còn ảnh ởng tới sự phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội Chính vìthế các doanh nghiệp phải luôn tìm ra biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả

đó, đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng caochất lợng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 10

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp có thể

sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

Trang 11

1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lu động

Tốc độ luân chuyển vốn lu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luânchuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày một vòng quayvốn).Số lần luân chuyển vốn lu động phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiệntrong một thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm

Công thức tính nh sau:

L= M

V lđ

Trong đó:

L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lu động trong kỳ

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

Trong đó:

K: kỳ luân chuyển vốn lu động

M, Vlđ: Nh công thức trênVòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn vàchứng tỏ vốn lu động càng đợc sử dụng có hiệu quả

Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốn phản ánh tổng giá trịluân chuyển của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, nó đợc xác định bằng tổngdoanh thu trừ đi các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải nộp cho ngânsách Nhà nớc

Nh vậy doanh nghiệp muốn tăng tốc độ luân chuyển của vốn lu động thìtrớc hết doanh nghiệp phaỉ làm thế nào để tăng doanh thu bán hàng đồng thờiquản lý chặt chẽ vốn lu động sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong kỳ

Số vốn lu động bình quân trong kỳ (VLĐ) đợc tính theo phơng pháp bìnhquân số vốn lu động trong từng quý hoặc tháng

Công thức tính nh sau:

V= Vq 1+ Vq2+ Vq 3+ Vq 4

4

Trang 12

1.2.2.2 Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển.

Mức tiết kiệm vốn lu động là số vốn lu động doanh nghiệp tiết kiệm đợc

do tăng tốc độ luân chuyển vốn

Công thức tính nh sau:

Vtk= M 1

360(K 1−K 0)

Trong đó Vtk: VLĐ tiết kiệm

M1 Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

K0, K1: kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

1.2.2.3 Các hệ số về khả năng thanh toán

Tình hình tài chính đợc đánh giá là hiệu quả sử dụng vốn lu động trớc hếtphải đợc thể hiện ở khả năng chi trả Đây là vần đề đợc nhiều ngời quan tâm nhcác nhà đầu t, ngời cho vay, ngời cung cấp nguyên vật liệu họ luôn đặt ra câuhỏi: hiện doanh nghiệp có đủ khả năng trả món nợ tới hạn không? Để trả lời câuhỏi đó ngời ta thờng dựa vào các chỉ tiêu sau:

- Hệ số khả năng thanh toán chung:

Hệ số khả năng thanh toán chung là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiệnnay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợdài hạn)

Công thức:

Hệ số thanh toán chung =

Tổngtàisả n Nợngắnhạnvà nợ dài hạn

Nếu hệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, tổng số tàisản hiện có (TSCĐ, TSLĐ) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Trang 13

Hệ số khả năng thanh toán tức thời là mối quan hệ giữa tài sản lu động và

đầu t ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tức thời thể hiệnmức độ đảm bảo của tài sản lu động với nợ ngắn hạn

Công thức:

TSLĐ và Đầu t ngắn hạnKhả năng thanh toán tức thời =

Tổng nợ ngắn hạnTính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh ngànhnghề nào mà có tài sản lu động chiếm tỷ trọng lớn (nh ngành thơng nghiệp)trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngợc lại

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Tài sản lu động trớc khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển

đổi thành tiền Trong tài sản lu động hiện có thì vật t hàng hoá cha thể chuyển

đổi ngay thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất Vì vậy hệ số khảnăng thanh toán nhanh là thớc đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việcphải bán các loại vật t hàng hoá

- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho

Công thức:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

= 360 ngày

Số vòng quay hàng tồn kho

Trang 14

- Số vòng quay các khoản phải thu:

Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt

- Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các khoảnphải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càngnhỏ và ngợc lại

Công thức

Kỳ thu tiền

trung bình = 360 =

Số d bình quân các khoản phải thu x 360Vòng quay các khoản

phải thu Doanh thu thuần

Kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trờng hợp cha thể có kếtluận chắc chăn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanhnghiệp nh mục tiêu mở rộng thị trờng, chính sách tín dụng

1.3 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

lu động trong doanh nghiệp.

Vốn lu động là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật t Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn lu động thể hiện sự vận động của vật t.Vốn lu động nhiều hay ít sẽ phản ánh vật t hàng hoá nằm trên các khâu nhiềuhay ít Mặt khác vốn lu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số l-ợng vật t sử dụng tiết kiệm hay lãng phí Do vậy thông qua tình hình luânchuyển vốn lu động có thể đánh giá một cách kịp thời của việc mua sắm vật t dựtrữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung

và hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng là yêu cầu khách quan đối với sự tồntại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Do vậy, việc tìm ra các giải pháp để nângcao hiệu quả sử dụng vốn lu động luôn đợc các nhà quản lý đặc biệt quan tâmchú ý Do vậy những giải pháp chung để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trang 15

là phải làm tốt những nội dung quản trị vốn lu động trong doanh nghiệp Nhữnggiải pháp chung đó cụ thể nh sau:

1.3.1 Lựa chọn phơng án kinh doanh hợp lý

Lựa chọn phơng án kinh doanh hợp lý là một biện pháp cơ bản nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn lu động Hơn nữa trong điều kiện các doanh nghiệpchuyển sang thực hiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, mọi nhu cầu

về vốn lu động cho sản xuất họ đều phải tự tài trợ thì điều này càng có ý nghĩaquan trọng và thể hiện trên các mặt sau:

- Tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn giúp sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm

- Đáp ứng yêu cầu sản xuất linh doanh của doanh nghiệp đợc bình thờng

và liên tục

- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh

- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu vốn l u

động của doanh nghiệp

Khi xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp cũng cần thấy rằngvốn lu động doanh nghiệp là một đại lợng không cố định và chịu ảnh hởng củanhiều nhân tố nh:

- Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Sự biến động giá cả của các loại vật t hàng hoá mà doanh nghiệp sửdụng

- Chính sánh chế độ về lao động và tiền lơng đối với ngời lao động trongdoanh nghiệp

- Trình độ tổ chức quản lý sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp trongquá trình dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Vì vậy, để xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp có thể sử dụngcác phơng pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựachọn cho mình một phơng pháp thích hợp Sau đây là một số phơng pháp chủyếu

1.3.2 Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn vốn

Để tối thiểu hoá chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thìdoanh nghiệp phải xác định đợc số lợng vật t, hàng hoá tối u mỗi lần đặt mua saocho vẫn đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải cónhững biện pháp quản lý hữu hiệu để bảo đảm nguyên vật liệu trong kho không

bị h hỏng, biến chất, mất mát

Trang 16

Khi xác định mức tồn kho dự trữ, doanh nghiệp nên xem xét, tính toán ảnhhởng của các nhân tố tuỳ theo từng loại tồn kho dự trữ mà các nhân tố ảnh hởng

có đặc điểm riêng

Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thờng phụ thuộcvào

- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất

- Khả năng sãn sàng cung ứng của thị trờng

- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa ngời bán với doanhnghiệp

- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng tới doanh nghiệp

- Giá cả của các nguyên vật liệu, nhiên liệu đợc cung ứng

Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang các nhân

tố ảnh hởng gồm:

- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạosản phẩm

- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, các nhân tố ảnh hởng là:

- Sự phối hợp giũa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng

- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp

Tóm lại, nếu thực hiện tốt công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ, doanhnghiệp có thể tăng khả năng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế mà không cầntăng thêm nhu cầu về vốn lu động cho sản xuất kinh doanh Do đó để nâng caohiệu quả sử dụng vốn lu động thì doanh nghiệp cần phải đa ra những biện phápnhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ

Trang 17

1.3.3 Một số nghiệp vụ kinh doanh nhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động

Trong nền kinh tế thị trờng việc mua chịu, bán chịu là điều khó tránh khỏi.Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả cha đến kỳ hạn thanh toán nhmột nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho các nhu cầu vốn lu động ngắn hạn và đơngnhiên doanh nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn Việc bánchịu sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ đợc sản phẩm đồng thời góp phầnxây dựng môí quan hệ làm ăn tốt đẹp với khách hàng Tuy nhiên nếu tỷ trọngcác khoản phải thu quá lớn trong tổng số vốn lu động thì nó sẽ gây ra những khókhăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanhnghiệp

Quản trị các khoản phải thu tốt, tức là hạn chế mức tối thiểu lợng vốn lu

động bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bình quân, thúc đẩyvòng tuần hoàn của vốn lu động Đồng thời sẽ làm giảm các chi phí quản lý nợphải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro

Trong chính sách tín dụng thơng mại doanh nghiệp cần đánh giá kỹ ảnh ởng của chính sách bán chịu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời đểhạn chế mức thấp nhất mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu doanhnghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh mức độ uy tín của khách hàng, khảnăng trả nợ của khách hàng

h-Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu hạnchế rủi ro và các chi phí không cần thiết phát sinh làm giảm hiệu quả sử dụngvốn lu động, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp chủ yếu sau:

- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanhnghiệp và thờng xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn

- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán (lựa chọn kháchhàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc )

- Tiến hành xác định và trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phísản xuất kinh doanh

- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vợt quá thời hạnthanh toán theo hợp đồng sẽ bị phạt hoặc đợc thu lãi suất nh lãi suất quá hạn củangân hàng

- Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ để

có biện pháp xử lý thích hợp nh gia hạn nợ, thoả ớc xử lý nợ, xoá một phần nợcho khách hàng, hoặc yêu cầu toà án giải quyết

1.3.4 Quản lý tốt chi phí kinh doanh, kinh tế tài chính

Trang 18

Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền củadoanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn cónhu cầu dự trữ tiền mặt ở một quy mô nhất định Vốn tiền mặt đòi hỏi doanhnghiệp phải quản lý một cách chặt chẽ hơn các loại tài sản khác vì nó rất dễ bịtham ô, lợi dụng, mất mát.

Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thờng là để đáp ứngyêu cầu giao dịch hàng ngày nh mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán cáckhoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phóvới những nhu cầu vốn bất thờng cha dự đoán đợc và dộng lực " đầu cơ" trongviệc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện cơ hội kinh doanh tốt.Việc duy trì một mức dự trữ tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệpcơ hội thu đợc triết khấu khi mua hàng, làm tăng hệ số khả năng thanh toán

Nội dung quản trị vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp gồm:

1.3.4.1 Xác định mức tồn quỹ tối thiểu

Mức độ tồn quỹ tối thiểu đợc xác định bằng cách lấy mức xuất quỹtrung bình hàng ngày nhân với số ngày dự trữ tồn quỹ

Mức tồn quỹ tối thiểu cần đợc xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh

đợc rủi ro

Do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hẹn thanh toán nên phảitrả lãi cao hơn

- Mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp

- Không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt

1.3.4.2 Dự toán các luồng nhập, xuất ngân quỹ.

Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiện về nguồn và sử dụng ngân quỹ,ngân quỹ hàng năm lập vừa tổng quát vừa chi tiết cho hàng tháng và tuần

Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinhdoanh, luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Dự đoán các luồng xuất quỹ th -ờng bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh nh mua sắm tài sản, trả l-

ơng, nộp thuế, chi khác

Trên cơ sở so sánh các luồng nhập quỹ và xuất quỹ, doanh nghiệp có thểthấy đợc mức d hay thâm hụt Khi luồng nhập ngân quỹ nhỏ hơn luồng xuất thìcần tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, huy động các khoản vay thanhtoán của ngân hàng Ngợc lại khi luồng nhập lớn hơn luồng xuất thì doanhnghiệp có thể sử dụng phần d ngân quỹ để thực hiện các khoản đầu t trong thờihạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

Trên đây là những phơng hớng giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động trong các doanh nghiệp Khi thực hiện doanh nghiệp không

Trang 19

nên quá coi trọng một biện pháp nào đó mà phải thực hiện đồng bộ tất cả cácgiải pháp trên Tuy nhiên đây chỉ là những giải pháp chung nên mỗi doanhnghiệp cần căn cứ vào những biện pháp chung này đồng thời kết hợp với điềukiện và tình hình thực tế của mình để đề ra những biện pháp cụ thể, có tính khảthi để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trang 20

Chơng II Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lu động tại

Công ty cổ phần giảI trí thăng long

2.1 Đặc điểm chung của Công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần giải trí thăng long

Tên tiếng Anh: THANG LONG ENTERTAINMENT JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: Tầng 06 trung tâm thơng mại Việt Hng, 144 Ngô Gia Tự, quận Long

1 Doanh thu thuần 20.687.712 22.141.451 113.6

2 Lợi nhuận sau thuế 6.128.630 7.169.133 116

3 Nộp ngân sách 1.949.729 1.961.288 101

4 Thu nhập CNV/tháng 1.690 2.030 120

( Nguồn số liệu: Phòng tài chính – kế toán )

Qua bảng trên ta thấy, hiện nay Công ty đang trên đà phát triển mạnh Cụthể doanh thu thuần hàng năm tăng trên 13.6% và lợi nhuận sau thuế tăng16%.Đây là mức tăng trởng khá cao so với các đơn vị cùng ngành Để đạt đợckết quả trên là do Công ty đã biết kết hợp đồng bộ giữa đầu t đổi mới máy mócthiết bị với việc đổi mới con ngời và hiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ Phần giải trí Thăng Long

Trang 21

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công

ty quyết định mọi vấn đề hoạt động của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền đại hội cổ đông

* Ban giám đốc: Đứng đầu là tổng giám đốc Công ty do hội đồng quản trị bổnhiệm có nhiệm vụ thay mặt các cổ đông chỉ đạo và điều hành hoạt động hàngngày trong toàn công ty Chịu trách nhiệm trớc hôi đồng quản trị về nhữngnhiệm vụ, quyền hạn đợc giao

* Dới Tổng Giám đốc là Trợ lý Tổng giám đốc giúp việc, do Tổng Giám đốc đềnghị và thông qua hội đồng quản trị, phụ trách các mảng hoạt động trong công

ty Có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của bộ phận mình phụ trách chotổng giám đốc

* Bộ phận văn phòng có chức năng tham mu giúp việc cho Tổng giám đốc về vấn

đề tài chính, chăm lo những hoạt động nhỏ thờng ngày của Công ty: Tổ chứchạch toán kế toán, chăm lo vấn đề sổ sách thu chi hàng ngày của Công ty Lập kếhoạch sử dụng vốn, đa ra các biện pháp sử dụng vốn sao cho có hiệu quả và trìnhlên giám đốc.Thống kê tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đểgửi lên ban giám đốc và Hội đồng quản trị Chăm lo các văn phòng

Trang 22

Hội Đồng Quản Trị

Tổng giám đốc

Trợ lý tổng gđ

Tr ởng phòng Kế toán Tr ởng phòng Nhân sự Tr ởng phòng Kinh doanh Tr ởng phòng Kỹ thuật

Tài chính kế toánKinh doanh tổng hợpCơ cấu

tổ chức Nhân sự

QL hồ sơ,tuyển dụng

Marketing Tổ chức hoạt độngKỹ thuật Quản lý dự án

phẩm và thiết bị máy móc trong Công ty Xây dựng các chơng trình marketting và các buổi biểu diễn văn nghệ trong Công ty

Sơ đồ 2.2:

Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần GiảI trí Thăng long

Trang 23

2.1.2.2.Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh dịch vụ vui chơi giảitrí; Dịch vụ văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao…;Cho thuê địa điểm hội nghị;Dịch vụ ăn uống giải khát; Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá;Vận chuyển khách

- Dịch vụ cho thuê địa điểm: Công ty còn có những hội trờng để cho thuê tổchức Hội nghị hội thảo:

+ Hội trờng lớn với sức chứa 300 chỗ ngồi

+ Hội trờng nhỏ với sức chứa 100 chỗ ngồi

- Dịch vụ cho thuê quảng cáo: tận dụng nhiều vị trí đẹp, công ty tiến hành cácdịch vụ cho thuê quảng cáo trên các trò chơi

Trang 24

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cổ phần giải trí thăng long

2.2.1 Phân tích tình hình hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổ phần Giải trí Thăng Long

2.2.1.1 Phân tích khái quát về kết cấu vốn lu động

Kết cấu vốn lu động của Công ty ở các thời điểm khác nhau là khônggiống nhau Do vậy mục đích của việc phân tích này là thông qua sự biến động

đó để đánh giá tình hình sử dụng vốn lu động trong Công ty Đồng thời thôngqua việc so sánh tỉ trọng của các khoản mục tài sản lu động trong tổng số tài sản

lu động để thấy đợc đâu là nhân tố có ảnh hởng trọng yếu đến hiệu quả sử dụngvốn lu động

tỉ lệ tăng 4,9% Cụ thể sự biến động của từng khoản mục nh sau:

- Vốn bằng tiền của Công ty tơng đối ổn định,năm 2008 chiếm 9% sang

đến năm 2009 chiếm 3,9 %tổng số vốn lu động Vốn bằng tiền chiếm tỉ lệ nhỏ,

nh vậy sẽ ảnh hởng ít nhiều đến khả năng thanh toán nhanh của Công ty

- Công ty không có các khoản đầu t tài chính ngắn hạn

- Các khoản phải thu năm 2008 chiếm 49,8 % tổng số vốn lu động, sangnăm 2009 tăng xuống chỉ còn chiếm 38,5% tổng số vốn lu động Lợng tăng là534.152 ngàn đồng, tỉ lệ tăng 45,4%

- Tài sản lu động khác năm 2008 chiếm tỉ trọng 49,3% tổng số vốn lu

động, năm 2009 tăng chiếm 57,6 % Lợng tăng là 1.321.360 ngàn đồng, tỉ lệ tăng20,4%

Nh vậy ta thấy 1 khoản mục chiếm tỉ trọng cao và có biến động lớn là cáckhoản phải thu Do đó, trọng tâm trong công tác quản lý, sử dụng vốn lu động làhai khoản mục này

Trên đây ta đã xem xét khái quát về kết cấu và sự biến động của vốn lu

động ở Công ty Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn thực trạng tình hình quản lý và sử

Ngày đăng: 23/06/2023, 11:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Website: http://www.giaitrithanglong.com.vn/ Link
1. Giáo trình: Quản trị tài chính doanh nghiệp Trờng Đại học TCKT - NXB Tài chÝnh n¨m 1990 Khác
2. Giáo trình: Quản trị tài chính doanh nghiệp Trờng Đại học KTQD - NXB Thống kê - năm 1999 Khác
3. Giáo trình: Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ (tập I) - Trờng Đại học KTQD - Hà Néi n¨m 1997 Khác
4. Giáo trình: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính - Trờng ĐHKTQD - NXB Tài chính năm 2000 Khác
5. Phân tích Tài chính doanh nghiệp - NXB Tài chính- Năm 1997 Khác
6. Doanh nghiệp Nhà nớc trong cơ chế thị trờng ở Việt Nam - NXB Chính trị Quốc gia Khác
7. Giáo trình: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh - Trờng Đại học KTQD - NXB Giáo dục - Năm 1998 Khác
9.Một số chuyên đề, luận văn của các sinh viên khoá trớc Khác
11.Bản báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của Công ty CP Giải trí Thăng Long Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w