1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập kế toán xác định kết quả kinh doanh

66 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
Tác giả Trương Thị Hồng Chúc
Người hướng dẫn GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 109,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 1

Chương 1:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TÍN NGHĨA

1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty TNHH Tín nghĩa:

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty TNHH Tín Nghĩa thành lập ngày 7/9/2006 do sở kế hoạch và đầu tưtỉnh Long An cấp, giấy phép kinh doanh số 5002001198 Trụ sở giao dịch chính củacông ty hiện nay đóng tại Ấp Đức Ngãi 1, Xã Đức Lập Thượng, Huyện Đúc Hòa, TỉnhLong An

MST: 1100798225

Trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nước ta đang dần chuyên mình, thu hút nhiềunhà đầu tư nước ngoài Do đó nhu cầu xây dựng nhà máy xí nghiệp, mở rộng côngtrình xây dưng cầu đường, cũng như nhà cửa cho người dân tăng lên Xuất phát từ những yêu cầu trên Công ty đã lựa chọn kinh doanh VLXD với mong muốn góp phầnxây dựng nên những công trình vững chắc và có thể tồn tại theo thời gian

Là một Công ty tư nhân hạch toán kinh doanh độc lập tự chủ về tài chính và có

tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và họạt động kinh doanh chính trong lĩnh vựcthương mại

Ta có thể khái quát tình hình hoạt động và phát triển của Công ty qua 2 thời kỳnhư sau:

Thời kỳ từ năm 2006- 2008: Đây là giai đoạn xây dựng Công ty nên gặp phảinhiều khó khăn trong việc gầy dựng thương hiêụ của mình Vì lẽ đó công ty đã lựachọn kinh doanh những hàng hóa có chất lượng cao phấn đấu để trở thành một địachỉ đáng tin cậy của người tiêu dùng Do vậy, sản lượng hàng hóa bán ra mỗi kỳ mộtcao hơn và lãi xuất thu được mỗi kỳ cũng cao hơn

Thời kỳ từ năm 2008 đến nay: Trong giai đoạn này nền kinh tế Thế Giới có rấtnhiều biến động, chịu ảnh hưởng nhiều nhất là khu vực Đông Nam Á và Việt Namcũng không tránh khởi tầm ảnh hưởng này Tuy có những khó khăn trên nhưng Công

Trang 2

ty vẫn liên tục hoạt động có hiệu quả cụ thể qua các năm Công ty đều nộp đủ vàoNgân sách Nhà Nước và có lãi suất trong hoạt động kinh doanh Tuy gặp nhiều khókhăn do cả yếu tố khách quan của môi trường kinh doanh và cả yếu tố chủ quan conngười nhưng nói chung sự ra đời và phát triển của Công ty TNHH Tín Nghĩa đã đápứng được nhu, đòi hỏi thiết yếu của nền kinh tế trong lĩnh vực xây dựng.

1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ hiện nay:

1.1.2.2 Nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp hoạt động với hai hình thức kinh doanh trong đó mỗi hình thứckinh doanh có một nhiệm vụ riêng:

Hình thức kinh doanh tập trung: nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện kế hoạch đượcgiao gồm những mặt hàng thiết yếu như: ximăng, sắt, thép, cát, đá…

Hình thức kinh doanh khoán bộ bao gồm các đại lý, quầy hàng kinh doanh màcửa hàng không quản lý do đó các đại lý, quầy hàng có nghĩa vụ nộp thuế thẳng vào

cơ quan thuế

1.1.2.3 Đặc điểm tình hình kinh doanh của doanh nghiệp:

Với sự phấn đấu không ngừng nỗ lực của cả toàn Doanh nghiệp bao gồm banlãnh đạo, các nhân viên văn phòng, nhân viên thị trường, từ khi thành lập đến naydoanh nghiệp luôn nộp thuế và những khoản phải nộp cho nhà nước đầy đủ, đờisống của nhân viên trong doanh nghiệp được được nâng cao rõ rệt Trong những

Trang 3

năm gần đây với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, bản thân doanh nghiệpcũng gặp khó khăn không ít, số lao động còn chưa được nhiều, tài sản, cơ sở vật chấtcòn nghèo nàn, nhiều mặt hàng tiêu thụ chậm song dưới sự chỉ huy của ban lãnh đạo

và sự cố gắng của nhân viên trong toàn doanh nghiệp, công ty TNHH Tín Nghĩa đã tìmmọi biện pháp vươn lên từng bước củng cố vị trí của mình trên thị trường

Doanh nghiệp trên cơ chế thị trường có sẵn kèm theo khuyến mãi (nếu kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn hoặc thưởng cho các đại lý bán buôn, bán lẻ tiêuthụ hàng nhanh) trên cơ sở bù đắp được chi phí và lợi nhuận với phương thức thanhtoán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phương thức trả chậm… phục vụ cho mọi đốitượng có nhu cầu với điều kiện đối tượng có khả năng thanh toán cho doanh nghiệp

1.1.2.4 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp:

Tính chất kinh doanh thương mại có nhiều mô hình khác nhau như: Công ty bánbuôn, công ty bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty mua giới kinh doanh…

Công ty TNHH Tín Nghĩa thuộc mô hình kinh doanh bán buôn Hằng ngày cácnhân viên thị trường được phân đi theo từng tuyến trên địa bàn tỉnh và các tỉnh kháctheo các tuyến đã được phân chia để đi chào hàng và ký hợp đồng với khách hàng, từ

đó khách hàng đưa đơn đặt hàng và giao dịch với đại diện mại vụ của doanh nghiệp

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:

1.2.1 Sơ dồ bộ máy quản lý:

Tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần dưới sự quản lýcủa Giám Đốc Công ty TNHH Tín Nghĩa đã từng bước tổ chức lại bộ máy quản lý cũngnhư sắp xếp lại lao động cho phù hợp với yêu cầu hiện tại, đổi mới các phương thứckinh doanh để đảm bảo sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao

Trong doanh nghiệp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh được đặt dưới sựlãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc, giúp việc cho giám đốc là ba phòng ban, mỗiphòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng điều liên quan chặt chẽ đến nhau vềmọi mặt của công tác kinh doanh và quản lý của mặt hàng Cơ cấu bộ máy tổ chứccủa doanh nghiệp được thể hiện như sau:

Trang 4

Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tín Nghĩa

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám Đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty, là người chịu trách nhiệm trướcnhà nước tức phải chịu trách nhiệm phát triển và bảo toàn vốn của doanh nghiệp, làngười đứng đầu trong doanh nghiệp, là người lãnh đạo doanh nghiệp và các phòngban

- Phòng kế toán: Giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp trong từng thờiđiểm kinh doanh, quản lý vốn của toàn doanh nghiệp, chịu trách nhiệm tổng hợp cácbáo cáo quyết toán của đại lý, cửa hàng, thuộc doanh nghiệp, thực hiện các nghiệp kếtoán, thiết lập các sổ sách, chứng từ theo đúng yêu cầu của Bộ Tài Chính ban hành,thường xuyên thông tin kinh tế giúp ban giám đốc quyết định mọi hoạt động kinh tếtrong doanh nghiệp về mặt tài chính

- Phòng quản lý kho: Giám sát mọi hoạt động mua bán của doanh nghiệp, ghichép đầy đủ số liệu hàng hóa nhập xuất kho, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chép

sổ sách, chứng từ của phòng kế toán

- Các đại lý bán buôn, bán lẻ trong địa bàn tỉnh của doanh nghiệp và thực hiệncác kế hoạch đó, chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị ( các đại lý,các của hàng…) thực hiệnđúng kế hoạch đặt ra, tiếp cận tìm hiểu nhu cầu tiêu dùng trên thị trường để có kế

Giám Đốc

Phòng Quản lý

Các đại lý bán buôn, bán lẻ,trong địa bàn tỉnh

Trang 5

hoạch ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa với các cơ sở sản xuất và các thànhphần kinh tế khác, tạo nguồn hàng cung ứng cho các đơn vị trong công ty, đồng thờitrực tiếp kinh doanh, tăng thu nhập, ổn định cải thiện đời sống cho cán bộ công nhânviên trong toàn công ty.

1.3 Đặc điểm tổ chức công tác Kế Toán tại Công ty TNHH Tín Nghĩa:

1.3.1 Tổ chức bộ máy Kế Toán:

Chức năng, nhiệm vụ của các thành phần Kế Toán: ❖ Chức năng, nhiệm vụ của các thành phần Kế Toán:

Bộ máy Kế Toán ở Công ty TNHH Tín Nghĩa được tổ chức theo mô hình kế toántập trung Theo mô hình này Phòng Kế Toán Công ty có nhiệm vụ kế toán tổng hợp và

kế toán chi tiết toàn bộ các nhiệm vụ kế toán tài chính phát sinh ở Công ty

Phòng Kế Toán có chức năng giúp Giám Đốc Công ty chỉ đạo thực hiện công tác

Kế toán, thống kê thu thập xử lý thông tin kinh tế trong doanh nghiệp Qua đó kiểmtra đánh gía hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp, tình hình và hiệu quả

sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Công việc Kế Toán của Công ty được chia thành các phân hành riêng theo sựphân công của Kế Toán trưởng được phân bố như sau:

Kế Toán trưởng: là người giúp Giám Đốc Công ty tổ chức bộ máy Kế toán Công tychịu sự kiểm tra về mặc chuyên môn, theo dõi chung và lập kế hoạch tài chính, thammưu cho Giám Đốc về hoạt động tài chình và điều hành tài chính

thu chi trong doanh nghiệp

Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp kế toán văn phòng và toàn công ty, lậpbáo cáo kết quả kinh doanh,lập bảng cân đối kế toán, báo cáo tình hình tăng giảmTSCĐ và lập báo cáo khác theo yêu cầu của công ty

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy Kế Toán tại Công ty TNHH Tín Nghĩa:

Kế Toán Trưởng

Kế toán tổng hợpThủ quỹ

Trang 7

1.3.2 Hình thức Kế Toán Công ty Áp Dụng:

Công ty TNHH Tín Nghĩa áp dụng hình thức Kế Toán nhật ký chung Hình thức

nhật ký chung bao gồm có các loại sổ sách kế toán chủ yếu sau đây:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái

- Sổ nhật ký đặc biệt và các loại sổ kế toán chi tiết ( sổ phụ)

Nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thờigian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung ( Tổng nhật ký) Sau đó căn cứ vào nhật

ký chung, lấy số liệu để ghi vào sổ cái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ nhật ký chungđược chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan, Đối với các tài khoảnchủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ, có thể mở các Nhật ký phụ Cuối tháng ( hoặcđịnh kỳ), cộng các nhật ký phụ, lấy số liệu ghi vào Nhật Ký Chung hoặc ghi thẳng vào

sổ cái

- Sổ cái trong nhật Ký Chung có thể mở theo nhiều kiểu ( kiểu một bên kiểu hai bên)

và mở cho hai bên Nợ, Có của tài khoản Mỗi tài khoản mở trên một vài trang sổriêng Với những tài khoản có số lượng nghiệp vụ nhiều, có thể mở thêm sổ cái phụ,cuối tháng, cộng sổ cái phụ rồi dựa vào sổ cái

- Sổ Nhật Ký đặc biệt (còn được gọi là Nhật Ký chuyên dùng) được sử dụng trongtrường hợp nghiệp vụ phát sinh nhiều nếu tập trung ghi cả vào Nhật Ký Chung thì sẽ

có trở ngại về nhiều mặt cho nên phải mở các sổ Nhật Ký đặc biệt để ghi chép riêngcho từng nghiệp vụ chủ yếu Khi dùng số Nhật Ký đặc biệt, sau đó định kỳ hoặc cuốitháng tổng hộp số liệu của Nhật Ký đặc biệt ghi một lần vào sổ cái

Giải thích trình tự ghi sổ nhật ký chung:

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ để lập định khoản kế toán sau

đó ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian các nghiệp vụ thu tiền, chi tiềnthanh toán với khách hàng Sau đó ghi vào sổ nhật ký chung

liệu để ghi vào các sổ cái các tài khoản kế toán có liên quan

Trang 8

Cuối tháng khóa sổ nhật ký chung để lấy số liệu tổng hợp chi tiết số phát sinh

và sổ cái của tài khoản tương ứng

Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết phát sinh và sổ cái của tài khoảntương ứng

Cuối kỳ kế toán lấy số liệu cần thiết trên các sổ cái để lập bảng đối chiếu sốphát sinh tài khoản

Cuối kỳ kế toán lấy số liệu trên bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản vàbảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo Sau đó đóng dấu, đóng thành sổ nộp,hoặc lưu lại như khi thực hiện bằng tay theo đúng quy định của bộ tài chính

Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Sổ nhật kí chung

(1)

(2)

(3)

(5)(

6)

(7)

(8)

Trang 9

Ưu và nhược điểm của kế toán nhật kí chung:

• Ưu điểm: Ghi chép đơn giản do kết cấu số đơn giản, rất thuận tiện cho việc

xử lí bằng máy tính

• Nhược điểm: Việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời nếu sự phân côngcông tác của kế toán không hợp lí

Niên độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo ngày, tháng ,năm dương lịch

và bắt đầu từ ngày 01/01/năm dương lịch đến hết ngày 31/ 12/ năm dương lịch

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà công ty sử dụng: Là phương pháp kêkhai thường xuyên Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

1.4 Tình hình vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp từ khi thành lập đến nay trải qua bao nhiêu thử thách, khó khăn.Với số vốn ban đầu ít ỏi trong suốt những năm hoạt động bằng sự năng động nhiệttình của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong công ty mà hoạt động kinhdoanh của công ty đã được những bước phát triển lớn

Về mặt cơ sở vật chất kỹ thuật hàng năm doanh nghiệp đã không ngừng đổi mới,cải tạo lại các văn phòng, đầu tư các trang thiết bị máy móc phục vụ cho việc kinhdoanh của doanh nghiệp

Với số ban đầu của doanh nghiệp là: 950.000.000 đ

Trong đó: Vốn cố định là: 550.000.000 đ

Vốn lưu động là: 400.000.000 đQua bốn năm hoạt động kinh doanh đến nay ( 01/06/2010) tổng số vốn của doanhnghiệp đã tăng lên là: 1.800.000.000 đ

Trong đó : Vốn cố định là: 1.000.000.000 đ

Vốn lưu động là: 800.000.000 đNhìn vào vốn kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy tổng số vốn tăng so với số vốnban đầu là: 850.000.000 đ trong đó:

Vốn cố định tăng lên là: 450.000.000 đ

Vốn lưu động tăng lên là: 400.000.000 đ

Trang 10

Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã phát huy rất tốt nguồn vốn của mình trongviệc kinh doanh song cũng còn nhiều mục tiêu đề cho doanh nghiệp phấn đấu trongnhững năm tiếp theo Vì vậy còn có rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trên bướcđường phát triển và tồn tại.

1.5 Các kênh tiêu thụ của doanh nghiệp:

Trong quá tình kinh doanh mạng lưới kênh tiêu thụ giống như đường dây nối liền giữa doanh nghiệp với các cá nhân độc lập hoặc phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quátrình tiêu thụ hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng Việc tiêu thụ các mặt hàng của doanh nghiệp được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, do đặc điểm của thị trường và để đảm bảo khối lượng hàng hóa tiêu thụ đều đặn không ngừng tăng lên, doanh nghiệp đã tiến hành xây dựng các loại kênh tiêu thụ sau:

Sơ đồ 4: Các kênh tiêu thụ chính của doanh nghiệp:

người tiêu dùng cuối cùng không qua khâu trung gian Ưu điểm là đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, phải đảm bảo sự tiếp cận chặt chẽ tới người tiêu dùng Nhược điểm của loại kênh tiêu thụ này hạn chế lượng hàng tiêu thụ

Kênh tiêu thụ gián tiếp: hàng hóa của doanh nghiệp được bán cho người tiêu dùngcuối cùng phải qua khâu trung gian Kênh tiêu thụ gián tiếp gồm có:

nghiệp được giải phóng khởi nhiệm vụ lưu thông hàng hóa, tập trung vào hoạt động kinh doanh Song hàng hóa lưu thông trong kênh này với số lượng cao, mức chuyên môn hóa chưa cao

hóa lớn, tập trung thị trường phong phú, quay vòng vốn nhanh Bởi vậy hiệu quả kinh

tế trong tiêu thụ mang lại cao

Doanh

nghiệp

Đại lý

Người bán buôn

Người bán lẻ

Người tiêu dùng

C0C1C2C3

Trang 11

Kênh tiêu thụ cấp 3 (C3): Gồm 3 khâu trung gian hàng hóa của doanh nghiệp được phân phối qua các đại lý, các đại lý lại cung cấp cho người bán buôn, người bán buôn lại cung cấp cho người bán lẻ để bán cho người tiêu dùng cuối cùng Thông qua hình thức tiêu thụ này doanh nghiệp có thể đáp ứng được nhu cầu về hàng hóa ngày càng cao của người tiêu dùng Nhờ kênh tieu thụ này mà mà doanh nghiệp có thể lập kế hoạch tiêu thụ chính xác xác hơn, thiết lập các mới quan hệ với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, đảm bảo hiệu quả trong quá trình lưu thông hàng hóa.

Trang 12

Chương 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Cơ sở lý luận về doanh thu :

2.1.1 Khái niệm về doanh thu:

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, thànhphẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Doanh thu bán hàng được phân biệtriêng cho từng loại như: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanhthu cung cấp dịch vụ, ngoài ra người ta còn phân phân biệt doanh thu bán hàng nội

bộ và doanh thu bán hàng bên ngoài

Doanh thu bán hàng nội bộ là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giửa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổngcông ty ,…hạch toán toàn ngành

Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tứclợi nhuận dược chia, khoãn lãi về chênh lệch tỷ gí hối đối phát sinh và doanh thu cáchoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

2.1.2 Đặc điểm doanh thu:

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữaDoanh Nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trịhợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính

Trang 13

Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiệnghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiềnbản quyền

Khi hàng hóa trao đổi để lấy hàng hóa tương tự về bản chất và giá trị thì việctrao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận

là doanh thu

Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt dộngSXKD Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào tàikhoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh “ Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanhthu khong có số dư cuối kỳ

2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Bán hàng : Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào Cung cấp dịch vụ : Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một

kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cốđịnh theo phương thức cho thuê hoạt động…

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêmngoài giá bán (nếu có)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiệnđược trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghinhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giáhàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện

về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuếtiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương thức trực tiếp đượctính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thựchiện trong một kỳ kế toán

2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:

Trang 14

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh hàng hóa bán ra, thu hồinhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với kháchhàng Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hóa lớn sẽ được doanh nghiệp giảmgiá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng hóa sẽ được doanh nghiệp chiết khấu,còn nếu hàng hoa của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể khôngchấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoản trên sẽ phảighi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng ghi trên hóađơn.

2.2.1 Khái niệm:

Kế toán chiết khấu thương mại (TK 521): Chiết khấu thương mại là khoản tiền

mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc ngườimua hàng(sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bánhàng

Kế toán hàng bán bị trả lại (TK 531): Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hànghóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cácdiều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách,chủng loại, sai thời gian giao hàng…

Doanh thu hàng Số lượng hàng Đơn giá bán đã

Bị trả lại = bị trả lại x ghi trên hóa đơn

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lỳ do trả lại hàng, sốlượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, dính kèm hóa đơn (nuế trả lại toàn bộ)hoặc bản sao hóa đơn( nếu trả lại một phần) Và dính kèm theo chứng từ nhập lại khocủa doanh nghiệp số hàng nói trên

Kế toán giảm giá hàng bán (TK 532): Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đượcdoanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá bán đã thỏa thuậntrong hóa đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặckhông đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng

2.2.2 Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuát nhập khẩu:

Trang 15

✰ Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK là khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu

bán hàng Các khoản thuế này do dối tượng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ chịu Các cơ sởkinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ,(hoặc nhà nhập khẩu)

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùngThuế GTGT phải nộp có thể được xác định theo một trong 2 phương pháp: khấutrừ thuế hoặc tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuấtmột số mặt hàng đặc biệt mà Nhà Nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chếmức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hộinhư: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá…

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhậpkhẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

và thuế suất Trong đó:

- Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ratại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB phải nộp

Ngoài ra, hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ thuế TTĐB đãnộp ở khâu trước( khâu nguyên liệu của sản phẩm đã tiêu thụ) khi tính thuế TTĐB ởkhâu sản xuất và khâu tiêu thụ sau, nếu hội đủ các chứng từ hợp lệ

- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thếu nhậpkhẩu + thuế nhập khẩu

Thuế tiêu thụ Số lượng hàng Giá tính Thuế

Đặc biệt phải nộp = nhập khẩu x thuế đơn vị x suất (%)

Thuế xuất khẩu: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu : Tất cả hàng hóa, dịch vụ muabán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khởi biên giới nước Việt Nam

Giá bán đã có thuế

TTĐB1+ (%) thuế suất

Trang 16

Đối tượng nộp thuế xuất khẩu : Tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩuhoặc ủy thác xuất khẩu.

Thuế xuất khẩu phải nộp do hải Quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghitrong hợp đồng của lô hàng xuất( thường là giá FOB) và thuế suất thuế xuất khẩu củamặt hàng xuất và được quy đổi về tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện hành

2.3 Hình thức kế toán:

Các hình thức sổ kế toán đang được áp dụng ở các doanh nghiệp Việt nam hiệnnay.Việc tổ chức kế toán trong mỗi cơ quan, doanh nghiệp cần thống nhất theo mộttrong các hình thức sổ kế toán dưới đây:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Áp dụng hình thức kế toán này hay hình thức kế toán khác là tùy thuộc vào quy

mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh hay sử dụng vốn của các cơ quan, doanh nghiệp.Khi lựa chọn hình thức kế toán để áp dụng cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau: sốlượng và kết cấu các loại sổ sách, mối quan hệ và sự kết hợp giữa các sổ

2.3.1 Sổ sách chứng từ:

Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơnvận chuyển bảng kê hàng hóa bán ra,phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng là những chứng từ sửdụng của kế toán doanh thu

2.3.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản kế toán sử dụng: TK 511, 512, 515, 521, 531, 532, 333

Tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131

2.3.3 Kết cấu tài khoản:

✰ Kết cấu và nội dung của tài khoản 511:

Bên Nợ:

Trang 17

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trongkỳ.

+ Khoản giảm giá hàng bán

+ Trị giá hàng bị trả lại

+ Khoản chiết khấu thương mại

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quảkinh doanh

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa: được sử dụng chủ yếu cho các doanh

nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư

+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm: được sử dụng ở các doanh nghiệp sản

xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiêp

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: được sử dụng cho các ngành kinh

doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu diện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụkhoa học kỹ thuật

+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: được dùng đề phản ánh các khoản thu từ

trợ cấp, trợ giá của Nhà Nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấphàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà Nước

+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư: được dùng đề phản ánh doanh

thu kinh doanh BĐS đầu tư bao gồm số tiền cho thuê tính theo kỳ báo cáo và giá bánBĐS đầu tư

✰ Kết cấu của tài khoản 512:

Doanh thu bán hàng cho nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm,hàng hóa dịch vụ, tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, hạch toán kinh tế độc lập ( giữacác đơn vị chính, đơn vị phụ thuộc, giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau)

Trang 18

Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ gồm 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm

+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tải khoản 512 cũng tương tự như TK 511

✰ Kết cấu chủ yếu của tài khoản 515: “Doanh thu hoạt tài chính “như

sau:

Bên Nợ :

+ Số thuê GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911”Xácđịnh kết quả kinh doanh”

Bên Có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

✰ Kết cấu của tài khoản 521:

Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5211: Chiết khấu hàng hóa: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu

thương mại ( tính trên khối lượng hàng hóa đã bán ra) cho người mua hàng hóa

- Tài khoản 5212: Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết

khấu thương mại tính trên khối lượng sản phẩm đã bán ra cho người mua thànhphẩm

- Tài khoản 5213: Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu

thương mại tính trên khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho người mua dịch vụ

✰ Kết cấu của tài khoản 531:

Trang 19

Nội dung tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này phản ánh giá trịhàng bán bị trả lại và kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lị sang tài khoản 511, TK 512

để giảm doanh thu bán hàng

Kết cấu chủ yếu của tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại như sau:

Bên Nợ: Ghi giá trị hàng bán bị trả lại theo giá bán chưa có thuế GTGT

Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511,hoặc TK 512

Sau khi kết chuyển tài khoản này không có số dư

✰ Kết cấu của tài khoản 532:

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiêp (bên bán) chấp thuậnmột cách đặt biệt trên gái đã thỏa thuận trong hóa đơn

Tài khoản sử dụng: TK 532

Bên nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng.

Bên có:Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511: Doanh thu bán hàng 2.3.4 Một số phương pháp hạch toán:

2.3.4.1 Hạch toán về doanh thu:

Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

✰ Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:

• Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc

tại các phân xưởng sản xuất không qua kho, thì số sản phẩm này khi đã giao chokhách hàng được chính thức coi là tiêu thụ :

(1) Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh

Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộcdiện nộp thuế GTGT:

Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế

Có TK 511

Trang 20

(2) Phản ánh trị giá vốn, thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155: Thành phẩm theo giá thực tế xuất kho

hàng tại xưởng, không qua kho)

Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điệm nào đó đãquy định trước trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp.Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó mới được xác định tiêu thụ

Phản ánh giá thực tế sản phẩm xuất gửi bán theo hợp dồng:

Nợ TK 157: Hàng gửi bán

Có TK 155: giá thực tế xuất kho thành phẩm

Có TK 154: giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành ( trườnghợp sp hoàn thành gửi bán thẳng không qua nhập kho)

(3) Khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, (một phần hayhay toàn bộ số hàng đã chuyển giao) Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng

Nợ TK 111, 112 hoặc 131: Tồng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán bán hàng

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương thức trực tiếp hoặc cácđơn vị kinh doanh sản phẩm hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT thìphản ánh:

Trang 21

+ Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 155: Thành phẩm

Có TK 157: Hàng gửi bán

Phương thức tiêu thụ qua các đại lý ( ký gửi hàng)

Tại đơn vị có hàng ký gửi( chủ hàng)

(1) Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàngvẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi số hàng được tiêu thụ Khibán được hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi mộtkhoản hoa hồng tính theo tỷ lệ % theo giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bánđược

Nội dung hạch toán cụ thể như sau:

Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng gửi:

Nợ TK 157: Hàng gửi bán

Có TK 155: Thành phẩm(2) Căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán ra của sản phẩm qua đại lý đã tiêu thụ trongtháng Doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản phẩm đã tiêuthụ để giao cho đơn vị đại lý và xác định khoản hoa hồng phải trả, kế toán ghi sổ

Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý

Nợ TK 111, 112 hoặc 131: Số tiền được nhận sau khi trừ khoản hoa hồng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng qua đại lý

Có TK 33311: Thuế GTGT dầu ra(3) Phản ánh trị gái vốn của hàng ký gửi thực tế đã bán được

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có 157: Hàng gửi bán Tại đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi:

(1) Khi nhận hàng ký gửi, căn cứ vào giá trị trong hợp dồng ký gửi ghi:

Nợ TK 003: Giá trị hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi

(2) Khi bán được hàng ký gửi:

Theo giá thực tế xuất kho

Trang 22

+ Kế toán ghi giảm giá trị hàng nhận ký gửi: Có TK 003

+ Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, đại lý hạch toán:

Nợ TK 111, 112,131

Có TK 3388(3) Định kỳ xuất hóa đơn cho bên giao đại lý(chủ hàng) làm cơ sở để thanh toán tiềnhoa hồng

Nợ TK 3388: Tổng tiền thanh toán cho chủ hàng

Có TK 511: hoa hồng được hưởng

Có TK 111, 112: Số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi đã trừ lạikhoản hoa hồng được hưởng

✰ Phương thức bán hàng trả góp

Trình tự hạch toán:

(1a) Đối với hàng bán chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi số tiền trả lần đầu và số tiền cần phải thu

về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 113: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113: Giá bán trảtiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (3331:Thuế GTGTphải nộp)

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa số chưa có thuếGTGT)

Tổng giá tiền phải thanh toán cho chủ hàng gồm gái ký gửi theo quy định và cả thuế GTGT

Trang 23

- Khi thực thu tiền bán hàng của kỳ tiếp sau, ghi:

Nợ TK 111, 112…

Có TK 131: Phải thu của khách hàng Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)

(1b) Đối với hàng bán không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp:

- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, số tiền trả góp lần đầu và số tiền còn phải thu

về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu ghi:

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

- Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa tực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm trả góp).Cuối kỳ, kề toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương thức trực tiếpđối với động SXKD ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

(2) Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm đã xác định tiêu thụ

Nợ TK 632

Có TK 155

Trang 24

✰ Trường hợp trả lương, thưởng cho công nhân viên bằng sản phẩm, vật tư, hàng hóa.

Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán

Có TK 512: theo chế độ giá chưa có thuế

Nợ TK 228 : Đầu tư dài hạn khác (nhận cổ tức bằng cổ phiếu)

Nợ TK 222 : Vốn góp liên doanh (thu nhập bổ sung vốn liên doanh)

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính (2) Định kỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu hoặc nhận được thông báo về cổtức được hưởng

-Trong trường hợp không nhận tiền lãi về, mà tiếp tục bổ sung mua tráiphiếu, tín phiếu, cố phiếu ghi:

Trang 25

Nợ TK 228 : Đầu tư dài hạn khác

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chínhTrường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính(3) Chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào giá bánchứng khoán :

- Trường hợp có lãi , ghi:

Nợ TK 111,112 131 : Theo giá thanh toán

Có TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn(trị giá vốn)

Có TK 228 : Đầu tư chứng khoán dài hạn khác(trị giá vốn)

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính(lãi bán chứng từ) -Trường hợp lỗ ,ghi:

Nợ TK 635 : Chi phí tài chính ( lỗ bán chứng khoán)

Có TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn ( trị giá vốn)

Có Tk 228 : Đầu tư chứng khoán dài hạn khác ( t rị giá vốn)(4) Khi bán ngoại tệ :

- Trường hợp lãi ,ghi:

Nợ TK 111(1111), 112(1121): Theo tỷ giá thực tế bán

Có TK 111(1112), 112(1122) : Theo tỷ giá trên sổ kế toán

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính( số chênh lệch tỷgiá thực tế bán lớn hơn tỷ trên sổ kế toán )

Trang 26

Số tiền chiết khấu do thanh toán được hưởng, do thanh toán tiền mua hàngtrước thời hạn được người bán chấp nhận ghi :

Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính (6) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ sangtài khoản 911” Xác định kết quả kinh doanh”

Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

2.3.4.2 Hạch toán về giảm trừ doanh thu:

✰ Hạch toán các khoản chiết khấu thương mại:

Trình tự hạch toán

(1) Phản ánh số chiết khấu thương mại tực tế phát sinh trong kỳ ,ghi:

Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112…

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

(2) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho ngườimua sang TK doanh thu, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521: Chiết khấu thương mại

✰ Hạch toán về giảm giá hàng bán:

Trang 27

(2) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang

TK 511 để xác định doanh thu bán hàng thuần

Nợ TK511

Có TK 532: Giảm giá hàng bán

✰ Hạch toán về hàng bán bị trả lại:

Trình tự hạch toán:

(1) Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại:

Nợ TK 531: Theo giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 111, 112, 131(2) Phản ánh số tiền trả lại cho khách hàng về thuế GTGT của hàng bị trả lại

Nợ TK 33311

Có TK 111, 112, 131(3) Các khoản chi phí phát sinh lien quan đến hàng bị trả lại (nếu có) chẳng hạnnhư chi phí nhận hàng về, được hạch toán vào chi phí bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 641

Có TK 111: Tiền mặt

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 141: Chi bằng tiền tạm ứng(4) Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhập kho:

Nợ TK 155: Theo giá thực tế đã nhập kho

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511

Có TK 3331

Trang 28

Còn đối với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là giá thanhtoán gồm cả thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511(2) Phản ánh số thuế tiêu thụ đặt biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp

Nợ TK 511

Có TK 33 32: Thuế tiêu thụ đặt biệt phải nộp

Có TK 3333: thuế XK phải nộp(3) Khi nộp thuế:

Theo phương pháp trực tiếp:

(1) Cuối kỳ, kế toán căn cứ số thuế GTGT phải nộp để ghi sổ:

Nợ TK 511 (515)

Có TK 3331Thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động khác:

Nợ TK 711

Có TK 3331(2) Khi nộp thuế vào NSNN

Trang 29

2.4.2 Cách xác định kết quả kinh doanh:

Kết quả kinh doanh nghiệp được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạtđộng kinh doanh và được xác định theo công thức :

Doanh thu thuần:

Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoảngiảm doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, khoản chiết khấu thươngmại, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại ( và khoản thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp)

Sau khi xác định được doanh thu thuần kế toán tiến hành kết chuyển:

về bán hàng

và cung cấpdịch

khấu thươn

g mại

m giá hàng bán

bán bị trả lại

_

Thuế TTĐB thuế

XK, thuế GTGT tính theo phương

Doanhthuthuần

về bánhàng vàcungcấp dịchvụ

Doanhthuhoạtđộngtài chính

_

quản lýdoanhnghiệp

Chiphíbánhàng

Chiphítàichính

+

Trang 30

Để xác định đúng kết quả kinh doanh, trước hết cần xác đúng đắn trị giá vốnhàng bán Trị giá vốn hàng bán được sử dụng đề xác định kết quả kinh doanh là toàn

bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn hàngxuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đãbán

vốn hàng = hàng xuấtkho + chi phí QLDN phân bổ

đã bán đã bán cho hàng đã bán

Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá nmua thực tế và chi phí mua của sốhàng đã xuất kho Với:

Giá mua hàng Giá phải trả cho Thuế NK, Thuế

Xuất bán = người bán + TTĐB (nếu có)

Chi phí thu mua Các chi phí trực tiếp Khoản hao hụt trong Hàng hóa phân bổ = liên quan đến quá trình mua + định mức phát sinh Cho hàng bán ra hàng (CP bóc dỡ, vận chuyển…) trong quá trình mua hàng Kết cấu và nội dung của tài khoản 632:

TK 632 : Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa thành phẩm, lao vụ, dịch vụ

xuất bán trong kỳ, trị giá hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế của sảnphẩm xuất bán hay thực tế của lao vụ , dịch vụ cung cấp hay trị giá mua thực tế củahàng hóa tiêu thụ

Bên có: kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ vào TK Xác định kết quả kinh doanh

TK 632 cuối kỳ không có số dư cuối kỳ

Trang 31

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ: ✰

Bên nợ: Trị giá vốn của hàng xuất kho bán trong kỳ ( với đơn vị kinh doanh vật tư

hàng hóa)

Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ, giá trị lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ( Với đơn vị sản xuất và dịch vụ)

Bên có : Trị giá hàng hóa đã xuất bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ

- Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ(với đơn vị sản xuất và dịch vụ)

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào TK xác định kết quả

TK 632 cuối kỳ không có số dư

Trình tự hạch toán:

✰ Phương pháp kê khai thường xuyên:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 155: Thành phẩm

Có TK 156 : Hàng hóa Trường hợp sản phẩm,lao vụ,dịch vụ, sản xuất xong không qua kho nhập kho, đem đitiêu thụ ngay:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154 : Sản phẩm dỡ dangTrường hợp sản phẩm hàng hóa dịch vụ , lao vụ đã gửi bán nay đã xác định là tiêu thụ

Nợ TK 632 : Gái vốn hàng bán

Có TK 157 : Hàng gửi đi bánKết chuyển giá vốn háng bán ( sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ) vào bên có TK 911

“ xác định kết quả KD”

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 : Giá vốn hàng bán

2.4.2.2 Kế toán khoản thu nhập khác:

✰ Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:

Trang 32

Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền được phạt do khách hàng viphạm hợp đồng, thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các khoản thuế đượcNSNN hoàn lại, thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, các khoản tiềnthưởng của khách hàng liên quan tới tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tínhtrong, doanh thu (nếu có), thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổchức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp.

✰ Tài khoản sử dụng:TK 711_ “Thu nhập khác”

Kết cấu của tài khoản như sau:

Bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương thức trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác (nếu có) ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp

+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản

911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có : Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

TK 711 – “ Thu nhập khác” không có số dư cuối kỳ

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh

2.4.2.3 Kế toán chi phí khác:

✰ Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:

Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượngbán TSCĐ (nếu có), tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộpthuế; các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; các khoảnchi phí khác còn lại

✰ Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 811- “Chi phí khác”:

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh

Trang 33

Bên có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

2.4.3.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

Để xác định lợi nhuận sau thuế thì trong kỳ phải theo dõi chi phí thuế TNDN vàxác định chênh lệch trên tài khoản “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” để kếtchuyển sang TK 911

2.4.3.1 Khái niệm:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịuthuế của doanh nghiệp theo thuế suất được quy định và doanh nghiệp phải có tráchnhiệm khai báo, nộp thuế đầy đủ, kịp thời cho Nhà Nước

2.4.3.2 Đặc điểm:

Giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán có sự khác biệt do thu nhập chịuthuế được xác định dựa trên cơ sở doanh thu và chi phí hợp lý được quy định trongluật thuế Kế toán thuế TNDN phải theo dõi ghi chép và xác định chính xác, đầy đủ, rõràng các khoản thu nhập chịu thuế TNDN và các khoản chênh lệch để làm căn cứ tínhtoán và ghi nhận thuế TNDN hiện hành, thuế thu nhập hoàn lại và tài sản thuế thunhập hoàn lại

Tài khoản sử dụng 821 “ Chi phí thuế TNDN” kết cấu và nội dung phản ánh vào tàikhoản này như sau:

Bên nợ: Chi phí thuế thu nhập hiện hành, kết chuyển sang TK 911

Bên có: Chênh lệch số thuế thu nhập thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế

thu nhập tạm nộp

TK 821: không có số dư Kết chuyển sang TK 911 để xác dịnh kết quả kinh doanh

TK 821: có 2 TK cấp 2:

TK 8211: “ chi phí thuế TNDN hiện hành”

TK 8212: “ Chi phí thuế TNDN hoãn lại”

Nội dung và phương pháp phản ánh:

(1) Hàng quý khi tạm nộp thuế TNDN, kế toán sẽ ghi:

Ngày đăng: 23/06/2023, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung - Báo cáo thực tập kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (Trang 8)
Sơ đồ 4: Các kênh tiêu thụ chính của doanh nghiệp: - Báo cáo thực tập kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 4 Các kênh tiêu thụ chính của doanh nghiệp: (Trang 10)
Sơ đồ 5:Quá trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh: - Báo cáo thực tập kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 5 Quá trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh: (Trang 39)
Bảng số 01: - Báo cáo thực tập kế toán xác định kết quả kinh doanh
Bảng s ố 01: (Trang 49)
Bảng số 03: - Báo cáo thực tập kế toán xác định kết quả kinh doanh
Bảng s ố 03: (Trang 50)
Bảng số 04: - Báo cáo thực tập kế toán xác định kết quả kinh doanh
Bảng s ố 04: (Trang 51)
Bảng số 05: - Báo cáo thực tập kế toán xác định kết quả kinh doanh
Bảng s ố 05: (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w