Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng và giải pháp
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………3
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU……… … 4
LỜI MỞ ĐẦU……… ……… 7
Chương I: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh……… 9
1.1 Sự cần thiết thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ……… 9
1.1.1 Tổng quan về tỉnh Bắc Ninh……… 9
1.1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: ……… 9
1.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội ……… 11
1.1.1.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc ……… 16
1.1.2 Khái quát chung về sự phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ……… 19
1.1.2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp……… … 21
1.1.2.2 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ……… 22
1.1.2.3 Giá trị sản xuất phân theo phân ngành công nghiệp, và địa phương……… 24
1.1.2.4 Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu:……… 25
1.1.3 Sự cần thiết thu hút FDI cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh………… ……… 25
1.1.3.1 FDI góp phần bổ sung vốn cho đầu tư phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ……… 25
1.1.3.2 FDI góp phần chuyển dich cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa tỉnh Bắc ninh:…… ……… 26
1.1.3.3 FDI góp phần phát triển những ngành công nghiệp mới, và chuyển giao công nghệ:……… ……… ………
27 1.1.3.4 FDI góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động:… ……… 28
1.1.4 Kinh nghiệm trong thu hút FDI cho phát triển công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc ……… ……… … 29
1.2 Thực trạng thu hút đầu tư trưc tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ……… 33
1.2.1 Tổng quan tình hình thu hút đầu trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ……….33
1.2.2 Thực trạng thu hút đâu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ……… 40
1.2.2.1 Phân theo giai đoạn: ……… 40
Trang 21.2.2.2 Phân theo địa điểm đầu tư ……….43
1.2.2.3 Phân theo hình thức đầu tư……… 45
1.2.2.4 Phân theo đối tác đầu tư……….46
1.2.2.5 Phân theo ngành công nghiệp……… 48
1.2.2.6 Một số đầu tư trực tiếp nước ngoài tiêu biểu trong ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ……… 51
1.2.3 Những nhân tố tác động tới tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp Bắc Ninh……… 54
1.1.3 Đánh giá chung về kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp Bắc Ninh ……… 65
1.1.3.1 Những kết quả đạt được……… 65
1.1.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân……… 71
Chương II Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh……… ……… 73
2.1 Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 ……… …… 73
2.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội và phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 ……… 73
2.1.1.1.Định hướng phát triển kinh tế xã hội ……… … 73
2.1.1.2 Định hướng phát triển công nghiệp ……… …76
2.1.2 Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 ……… 80
2.2 Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ……… 83
2.2.1 Giải pháp trước mắt ……… 83
2.2.2 Nhóm các giải pháp dài hạn ……… 85
2.2.2.1 Giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tâng kỹ thuật xã hội……… …………86
2.2.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực……… 91
2.2.2.3 Giải pháp tăng cường cải cách thủ tục hành chính, nâng cao vai trò của chính quyền địa phương trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển ngành công nghiệp ……….93
2.2.2.4 Giải pháp về chọn lọc trong thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp ……… 98
2.2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư: … 101
KIẾN NGHỊ ……… 104
KẾT LUẬN ……… 107
PHỤ LỤC ……….108
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….……… ….116
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
CNTT- TT Công nghệ thông tin truyền thông
ĐH, CĐ, THCN Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp
ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Trang 42 Bảng 1.2 Cơ cấu GDP theo giá cố định 1994 giai đoạn
4 Bảng 1.4 Công nghiệp Bắc Ninh giai đoạn 2003-2008 20
5 Bảng 1.5 GTSXCN tỉnh Bắc Ninh theo thành phần kinh tế 22
6 Bảng 1.6 chỉ số năng lực cạnh tranh câp tỉnh của Vĩnh
9 Bảng 1.9 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Bắc Ninh theo
hình thức đầu tư giai đoạn 1997-2008
37
10 Bảng1.10 : FDI Bắc Ninh phân theo ngành kinh tế tính đến
hết tháng 12/2008
38
11 Bảng 1.11 : FDI trong ngành công nghiệp Bắc Ninh 41
12 Bảng 1.12: FDI trong ngành công nghiệp phân theo địa
điểm đầu tư giai đoạn 1997-2008
43
13 Bảng 1.13 : FDI trong ngành công nghiệp phân theo hình
thức đầu tư giai đoạn 1997-2008
46
14 Bảng 1.14 : FDI ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh phân
theo đối tác đầu tư giai đoạn 1997-2008
47
15 Bảng 1.15 : FDI công nghiệp Bắc Ninh phân theo chuyên
ngành công nghiệp giai đoạn 1997-2008
Trang 5đoạn 2003-2008
20 Bảng 1.20 : Cơ cấu lao động trong ngành công nghiệp tỉnh
Bắc Ninh phân theo thành phần kinh tế giai đoạn
2003-2008
69
1 Biểu đồ 1.1 GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2003-2008
Trang 66 Biểu đồ1.6 : Đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Bắc Ninh
theogiai đoạn
35
7 Biểu đồ1.7: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức đầu
tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 1997-2008
10 Biều đồ 1.10: Cơ cấu FDI ngành công nghiệp tỉnh Bắc
Ninh theo địa điểm đầu tư giai đoạn 1997-2008
44
11 Biểu đồ 1.11: FDI công nghiệp Bắc Ninh phân theo chuyên
ngành công nghiệp giai đoạn 1997-2008
50
12 Biểu đồ 1.12 : bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
năm 2008 khu vực đồng bằng Sông Hồng
63
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, mỗi địa phương phải
tự năng động trong việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của mình nhằmtheo kịp và chủ động hội nhập với nền kinh tế cả nước và toàn cầu, nâng caomức sống của người dân địa phương Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng vàphát triển kinh tế - xã hội, bất kỳ một địa phương nào cũng phải thu hút đượcvốn đầu tư phù hợp với định hướng phát triển của địa phương mình
Kể từ khi tái lập tỉnh năm 1997, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trongngành công nghiệp của Bắc Ninh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phầntích cực vào việc thực hiện thắng lợi những mục tiêu phát triển công nghiệp cũngnhư kinh tế xã hội của tỉnh.Tuy nhiên, hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước
Trang 7ngoài trong công nghiệp những năm qua vẫn còn bộc lộ những mặt yếu kém, hạnchế
Nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, củng cố niềm tin của các nhà đầu
tư nước ngoài, tạo điều kiện để thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàitrong lĩnh vực công nghiệp phát triển thuận lợi, đóng góp nhiều hơn vào sự pháttriển công nghiệp tỉnh, phấn đấu đưa Bắc Ninh đến năm 2015 cơ bản trở thànhtỉnh công nghiệp
Được sự góp ý và giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, cũng như tập thể cán
bộ phòng kinh tế đối ngoại Tôi đã quyết định chọn đề tài: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh Thực trạng và giải pháp.”.làm đề tài nghiên cứu của mình
Nội dung của đề tài bao gồm 2 phần chính
Chương I : Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triểncông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Chương II : Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàicho phát triển công nghiệp Bắc Ninh
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Cô giáo:Th.s Phan ThuHiền, cùng tập thể cán bộ phòng kinh tế đối ngoại (Sở kế hoạch và đầu tư BắcNinh),đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoànthành chuyên đề tốt nghiệp này
Trang 8Chương I: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
1.1 Sự cần thiết thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
1.1.1 Tổng quan về tỉnh Bắc Ninh
1.1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
Vị trí địa lý:
Tỉnh Bắc Ninh được tái lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997,
bao gồm thành phố Bắc Ninh và 7 huyện thị bao gồm: Gia Bình, Lương tài,
Trang 9Quế Võ, Yên Phong, Thuận Thành, Tiên Du, Từ Sơn , là một tỉnh thuộc vùngđồng bằng châu thổ sông Hồng, cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, làmột trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Diện tích tự nhiêncủa tỉnh Bắc Ninh là 822,71 km2, dân số toàn tỉnh là 1028000 người đạt mật
độ bình quân là 1251 người / km2 Bắc Ninh là tỉnh có diện tích tự nhiên nhỏnhất trong 64 tỉnh thành phố trên cả nước
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương
- Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội
Với vị trí như thế, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh cónhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Điều kiện tự nhiên:
Khí hậu: Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông
lạnh Nhiệt độ trung bình năm là 23,3°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là28,9°C ( tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8°C ( tháng 1)Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400 - 1600mmnhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đếntháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm
Nhìn chung Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh vàkhông khác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận
Địa hình : Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ
yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòngchảy mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hìnhkhông lớn.Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ ( 0,53% ) so với tổng diện tích
tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế Võ và Tiên Du Ngoài ra
Trang 10còn một số khu vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình, Lung Tài,Quế Võ, Yên Phong Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độlưới sông khá cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km², có 3 hệ thống sông lớn chảyqua gồm sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình Ngoài ra trên địa bàn tỉnhcòn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ huyện Khê, sông Dân,sông Đông Coi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại QuảngBình
Tài nguyên thiên nhiên:: Nguồn tài nguyên thiên nhiên của Bắc Ninh
nhìn chung khá nghèo nàm không phong phú về chủng loại cũng như dồi dòa
về trữ lượng bao gồm
Tài nguyên Rừng: Tài nguyên rừng của Bắc Ninh là không lớn do là
một tỉnh đồng bằng, địa hình lại tương đối bằng phẳng Rừng đa số là rừngtrồng tập trung chủ yếu ở hai huyện là Quế Võ và Tiên Du với tổng diện tích
là 661,26 ha
Tài nguyên khoáng sản: Bắc Ninh nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ
yếu chỉ có vật liệu xây dựng như: đất sét làm gạch, ngói, gốm, với trữ lượngkhoảng 4 triệu tấn ở Quế Võ và Tiên Du, đất sét làm gạch chịu lửa ở thị xãBắc Ninh, đá cát kết với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn ở Thị Cầu - Bắc Ninh,
đá sa thạch ở Vũ Ninh - Bắc Ninh có trữ lượng khoảng 300.000 m³ Ngoài racòn có than bùn ở Yên Phong với trữ lượng 60.000 - 200.000 tấn
Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 803,87
km², trong đó đất nông nghiệp chiếm 64,7%; đất lâm nghiệp chiếm 0,7%, đấtchuyên dùng và đất ở chiếm 23,5% & đất chưa sử dụng còn 11,1% Nhìnchung tiềm năng đất đai của tỉnh vẫn còn lớn
1.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội
Kinh tế duy trì nhịp độ tăng trưởng cao
Trang 11Kinh tế Bắc Ninh trong những năm vừa qua có sự tăng trưởng nhanh,liên tục và bên vững với tốc độ tăng trưởng luôn cao hơn so với mức trungbình của cả nước
Bảng 1.1 GDP tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003-2008
( Nguồn: Tổng hợp niêm giám thống kê Bắc ninh)
GDP của Bắc Ninh liên tục có mức tăng trưởng cao trên hai con số trongnhiều năm liền với xu thế ngày càng tăng Năm 2003 tổng sản phẩm quốc dântoàn tỉnh mới chỉ đạt 3.671.860 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng là 13,61%thì đến năm 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã đạt mức 16,23%trung bình giai đoạn 2003-2008 tốc độ tăng trưởng bình quân toàn tỉnh là14,79%
Biểu đồ 1.1 GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2003-2008
GDP và tốc độ tăng trưởng
0 2,000,000
GDP Tốc độ tăng trưởng (%)
Trang 12Chỉ tính riêng năm 2008, trong tình hình khó khăn chung của dất nước ,hoạt động kinh tế của nhiều tỉnh thành có dấu hiệu chững lại và thấp hơn năm
2006 và 2007 Song với Bắc Ninh kinh tế vẫn tiếp tục duy trì nhịp độ tăngtrưởng cao Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) ước tăng 16,23% và là mức tăngcao nhất từ năm 2001 đến nay Với việc luôn duy trì tốc độ tăng trương cao,đời sống nhân dân trong tỉnh đã được cải thiện đáng kể GDP bình quân đầungười năm 2008 ước 1.169 USD, tăng 26,4% so với năm 2007 và là năm đầutiên cao hơn mức trung bình của cả nước
Kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa
Bên cạnh việc duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm thì cơ cấuGDP của Bắc Ninh cũng chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa và bên vững.Công nghiệp và dịch vụ từng bước khẳng định vai trò của mình trong đờisống kinh tế của toàn tỉnh, Nông nghiệp có xu hướng giảm về tỷ trọng nhưngvẫn đạt được giá trị cao
Bảng 1.2 Cơ cấu GDP theo giá cố định 1994 giai đoạn 2003-2008
( Nguồn : Tổng hợp và xử lý số liệu thống kê Bắc Ninh)
Từ bảng trên ta có thể thấy, cơ cấu GDP của toàn tỉnh đã có sự chuyểnbiến rõ rệt theo hướng hiện đại hóa, khi mới tái lập tỉnh năm 1997 cơ cấuGDP của tỉnh vẫn còn lạc hậu với Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (44,68%),trong khi công nghiệp chỉ chiếm 24,45 % Thì đến năm 2008 đã có sự chuyển
Trang 13biến một cách rõ rệt nông nghiệp giảm dần tỷ trọng của mình trong cơ cấuGDP chỉ còn chiếm 13,3% Trong khi đó công nghiệp đã tăng 33,93% trongvòng hơn 10 năm
Biểu đồ 1.2 cơ cấu GDP theo ngành kinh tế năm 1997 và 2008
Tuy nhiên có thể thấy trong cơ cấu GDP, tỷ trọng của khu vực dịch vụgiảm liên tục qua các năm là điểm hạn chế cần khắc phục của tỉnh Bắc Ninh Ngoài ra công nghiệp và nông nghiệp tỉnh đã có sự phát triển về chấttheo hướng nâng cao và đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu do vậy tổng kimgạch xuất khẩu của tỉnh cũng đã có những bước phát triển đáng kể
Bảng 1.3 Kim ngạch xuất khẩu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003-2008
(Nguồn : Tổng hợp và xử lý số liệu báo cáo sở công thương)
Hoạt động xuất khẩu đã có bước nhảy vọt trong tốc độ phát triển từmức 22,17% năm 2003 thì năm 2007 đã đạt mức kỷ lục là 112,21% Mức caonhất từ khi tái lập tỉnh đến nay Trong năm 2008 mặc dù do ảnh hưởng của
Cơ cấu GDP tỉnh Bắc Ninh năm
Cơ cấu GDP tỉnh Bắc Ninh năm
Trang 14suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng kim gạch xuất khẩu của Bắc Ninh vẫn đạtmức tăng trưởng khá cao 54,7% do hoạt động sản xuất kinh doanh được mởrộng về số lượng cơ sở, doanh nghiệp, nhất là khu vực có vốn đầu tư nướcngoài Cơ cấu hàng xuất khẩu đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăngnhóm hàng CN - thủ công mỹ nghệ - nông lâm sản; chất lượng hàng xuấtkhẩu từng bước được nâng lên, xuất hiện thêm một số mặt hàng mới; thịtrường xuất khẩu được mở rộng tới 23 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới Hoạt động nhập khẩu hàng hoá nhìn chung ổn định, đảm bảo cung cấp
đủ nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
Văn hóa xã hội có những bước phát triển đáng kể
Giáo dục đào tạo: giáo dục tiếp tục được phát triển mạng lưới trường
lớp cơ sở giáo dục được củng cố Năm 2008 toàn tỉnh đã xây mới sủa chữa
và nâng cấp 972 phong học kiên cố nâng tổng số phong học kiên cố cao tầnglên 83,3% Đội ngũ giáo viên được tăng cường lên 14015 thầy cô, đã đảm bảo
tỉ lệ giáo viên trên lớp theo quy định của, quy mô giáo dục các cấp được giữvững Các trường ĐH, CĐ, THCN tiếp tục mở rộng quy mô, loại hình đàotạo; hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 14 trường (ĐH: 02 trường, CĐ: 05 trường,THCN: 02 trường, Trung cấp kỹ thuật, dạy nghề: 05 trường), ngoài ra, còn cógần 30 cơ sở và trung tâm dạy nghề đang hoạt động ở cả 8 huyện/thành phố,thị xã
Y tế và công tác Dân số - KHHGĐ : Công tác phòng bệnh và khámchữa bệnh tiếp tục được củng cố, duy trì theo đúng quy chế chuyên môn.Tổng số lần khám bệnh 1.000,89 ngàn lượt người, Số lượt người được điều trịnội trú 74,44 ngàn lượt người Công tác tuyên truyền, giám sát, kiểm tra vệsinh an toàn thực phẩm, xử lý rác và nước thải sinh hoạt được các cấp, địaphương quan tâm thực hiện tốt hơn tại các cơ sở sản xuất thực phẩm, giết
mổ gia súc, gia cầm Mạng lưới công tác dân số từ tỉnh đến thôn được tổ
Trang 15chức lại và tiếp tục hoạt động có hiệu quả Các hoạt động tuyên truyền, tưvấn, hoạt động lồng ghép được thực hiện tốt Công tác dịch vụ kế hoạch hoágia đình được duy trì
Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Phát thanh truyền hình: Các chươngtrình phát thanh, truyền hình, thông tin cổ động phục vụ kịp thời, chất lượng
có tiến bộ; tăng chương trình phát sóng và số giờ phát hình cùng với việcnâng cao chất lượng sóng phát thanh, truyền hình Tổ chức biểu diễn vănnghệ kỷ niệm các ngày lễ lớn, Lễ, Hội trang nghiêm, an toàn Các ngành chứcnăng, các địa phương thường xuyên kết hợp trong việc kiểm tra dịch vụ, kinhdoanh văn hoá phẩm Tiếp tục củng cố, xây dựng “làng văn hoá”, “gia đìnhvăn hoá”, tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá Phong trào thể dục thểthao được duy trì và có bước phát triển mới Tỷ lệ số người tập thể dục thểthao thường xuyên đạt 25%, tỷ lệ gia đình tập thể dục, thể thao 13,2% Côngtác xã hội hoá TDTT được triển khai thực hiện, nhiều loại hình CLB, điểm tậpTDTT được thành lập, các hoạt động thể thao cơ sở đều do nhân dân tổ chức,các giải thể thao cấp tỉnh được nhiều doanh nghiệp và cá nhân tham gia, tàitrợ…
1.1.1.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc
Thực hiện lời di chúc của Bác Hồ “xây dựng đất nước ta đàng hoànghơn, to đẹp hơn” Và thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI,quyết tâm phấn đấu đưa tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnhcông nghiệp theo hướng hiện đại, các đô thị Bắc Ninh được cải tạo mở rộngthành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các trục đường chính, các khu
đô thị mới, khu nhà ở, công sở, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, khuvui chơi giải trí
Trang 16Hạ tầng khu công nghiệp: Đến nay, Bắc Ninh đã quy hoạch được 54
KCN nhỏ và vừa, làng nghề với tổng diện tích là 1.968 ha Các KCN sau khiđược quy hoạch và đầu tư hạ tầng đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoàinước đến đầu tư góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội của tỉnh Hiện nay, tỉnhđang trình Chính phủ cho phép tu sửa bổ sung quy hoạch 9 KCN đô thị mớikhoảng 3.580 ha gồm có KCN Thuận Thành - II, Thuận Thành - III, Quế Võ -III, Gia Bình, Lương Tài, Tiên Du, Từ Sơn, Yên Phong-I…nâng tổng diệntích KCN và đô thị tập trung của tỉnh lên 11.000 ha.Tính đến nay Bắc Ninh đã
có 4 khu công nghiệp tập trung đã được đầu tư và đi vào sử dụng bao gồmKCN Tiên Sơn, KCN Quế Võ, KCN Đại Đồng-Hoàn Sơn và KCN YênPhong, Riêng trong năm 2008, Bắc Ninh đã hoàn thiện được 14 khu côngnghiệp tập trung được Chính phủ duyệt, có 3 khu khởi công mới Đặc biệt 2khu công nghiệp - đô thị mang tầm cỡ quốc tế là VSIP và IGS đã được khởicông sau nhiều khó khăn về công tác giải phóng mặt bằng
Hệ thống giao thông vận tải: Bắc Ninh có hệ thống giao thông vận tải
được đầu tư khá đồng bộ và hiện đại
Đường bộ: Bắc Ninh là tỉnh có hệ thống đường bộ thuận tiện cho vận
chuyển, giao lưu kinh tế trong và ngoài tỉnh Mạng lưới giao thông đường bộtoàn tỉnh hiện có 3807 km, mật độ đường 4,74 km/km2 thuộc loại cao so vớibình quân cả nước, trong đó Quốc lộ có 4 tuyến gồm quốc lộ 1A cũ dài 20
km, quốc lộ 1A mới dài 20 km, quốc lộ 18 dài 26,2km và quốc lộ 38 dài 23
km Tỉnh lộ gồm 11 tuyến với tổng chiều dài 224,1 km, đường huyện +đô thị
có chiều dài 267,9 km, đường trục xã có chiều dài 759,3 km Trong nhữngnăm qua, hệ thống giao thông đường bộ trong tỉnh đã được chú trọng đầu tưnâng cấp nên việc đi lại và vận chuyển hàng hóa khá thuận tiện
Trang 17Đường sông:Bắc Ninh có 3 con sông lớn chảy qua là sông Cầu dài 70
km, sông Đuống 42 km và sông Thái Bình 17 km Cả 3 sông này đều có khảnăng cho các phương tiện thuỷ có tải trọng 200 - 250 tấn đi qua, riêng sôngCầu còn 10 km thượng nguồnvào mùa khô chỉ có khả năng cho thuyền 50 tấn
đi qua.Trên mạng lưới đường sông của Bắc Ninh hiện tại có 2 cảng lớn là:+ Cảng Đáp Cầu (do cục đường sông quản lý) có bãi chứa 2 ha, trước đâylượng hàng lưu thông là 100.000 tấn/năm, nay chỉ còn 20.000 - 30.000tấn/năm, chủ yếu là vật liệu xây dựng
+ Cảng chuyên dùng nhà máy kính Đáp Cầu có công suất trên 30.000 tấn/năm Ngoài 2 cảng này, hiện nay công ty liên doanh kính nổi Việt - Nhật cũng đãxây dựng một cảng trên sông Cầu có công suất 35.000 tấn/năm và còn một sốbãi xếp dỡ chưa được đầu tư xây dựng như: Hồ, Đông Xuyên, Kênh Vàng hàng năm xếp dỡ một lượng hàng lớn chủ yếu là vật liệu xây dựng
Đường sắt : Bắc Ninh có tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn chạy qua
dài gần 20 km với 4 ga Hiện tại chất lượng đường và ga đều đã xuống cấp,khả năng sử dụng khai thác hạn chế, các ga chủ yếu tiếp nhận một số hàng vậtliệu xây dựng, phân bón và hàng tiêu dùng
Hệ thống hạ tầng Điện- Nước : Nguồn điện chính cung cấp phục vụ
sản xuất và tiêu dung của Bắc Ninh từ lưới điện 110 KV quốc gia theo tuyếnĐông Anh- Phả Lại, Đông Anh- Bắc Giang, đường dây 110MW từ Hà Nội-Hải Dương Hiện nay toàn tỉnh có 120,04 km đường dây 110 KV và 249,3kmđường dây 35 KV Hệ thống điện cơ bản đã phục vụ được tốt cho nhu cầu tiêudùng và sản xuất trong tỉnh Bắc Ninh có nguồn nước tương đối dồi dào từcác sông và trong lòng đất, theo kết quả thăm dò địa chất cho thấy trữ lượngnước ngầm của tỉnh là khá lớn, trung bình 400.000 m³/ngày, tầng chứa nướccách mặt đất trung bình 3-5 m và có bề dày khoảng 40, chất lượng nước tốt
Trang 18Đã có nhiều nhà máy nước đầu tư xây dựng và đi vào khai thác đảm bảo chonhu cầu sinh hoạt cũng như sản xuất của các doanh nghiệp
Hệ thống thông tin liên lạc: Mạng lưới bưu chính viễn thông và cơ sở
vật chất kỹ thuật tiếp tục được tăng cường, các trạm thu phát song tiếp tụcđược đầu tư xây dựng ở nhiều địa phương, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điềuhành của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và nhu cầu của nhân dân,góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội phát triển Tổng sốthuế bao điện thoại năm 2008 ước đạt 821.593 thuê bao, tăng 337.406 thuêbao so với cùng kỳ năm 2007, trong đó thuê bao cố định185.046 thuê bao,thuê bao di động 577.374 thuê bao
Hệ thống hạ tầng thông tin mạng đã có bước chuyển biến rõ nét, đãhoàn thiện trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, hệ thống cáp quang và cácmạng LAN của các sở ban ngành nối mạng với Tỉnh ủy, Văn phòng chínhphủ, qua đó ứng dụng và từng bước phát huy hiệu quả của công nghệ thôngtin trong việc phát triển kinh tế xã hội Trong giai đoạn 2008-2009, Viễnthông Bắc Ninh lắp đặt hơn 40 trạm vệ tinh, nâng tổng số trạm hoạt động trênmạng khoảng hơn 100, với tổng dung lượng hơn 220.000 line Riêng mạng diđộng sẽ lắp đặt thêm 76 trạm BTS, nâng tổng số lên 120 trạm Như vậy, hệthống hạ tầng viễn thông cả dưới đất và trên không đều đầu tư với tốc độ cao,đáp ứng mọi nhu cầu về phát triển các dịch vụ viễn thông và CNTT
Hệ thống Ngân hàng – Tĩn dụng : Hoạt động tín dụng, ngân hàng tiếp
tục phát triển; mạng lưới ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phát triểnrộng khắp các huyện, thành phố; đến nay, toàn tỉnh có 16 chi nhánh cấp 1, 9 chinhánh cấp 2 và 72 phòng giao dịch, chi nhánh cấp 3; 24 quỹ tín dụng nhân dân
và 1 chi nhánh quỹ tín dụng TW Với sự tham gia của nhiều ngân hàng thươngmại quốc doanh và ngân hàng ngoài quốc doanh, bên cạnh đó cũng đã có nhiềuchi nhánh và văn phòng đại diện của các tập đoàn tài chính quốc tế lớn
Trang 19Hệ thống các trường dạy nghề: Các trường ĐH, CĐ, THCN tiếp tục
mở rộng quy mô, loại hình đào tạo; hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 14 trường(ĐH: 02 trường, CĐ: 05 trường, THCN: 02 trường, Trung cấp kỹ thuật, dạynghề: 05 trường), ngoài ra, còn có gần 30 cơ sở và trung tâm dạy nghề đanghoạt động ở cả 8 huyện/thành phố, thị xã Tổng số học sinh, sinh viên cáctrường TCCN, CĐ 12.808 em
1.1.2 Khái quát chung về sự phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Với xuất phát điểm là một tỉnh thuần nông, công nghiệp kém phát triển
Do đó ngay sau ngày tái lập tỉnh, nhiệm vụ đạt ra là cần phải đưa kinh tế BắcNinh phát triển một cách nhanh chóng và bền vững, chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hóa hiện đại hóa Chính từ nhận thức đó Bắc Ninh đã khôngngừng nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm thuhút mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài tỉnh cho phát triển công nghiệp.Tính đến nay công nghiệp Bắc Ninh đã đạt được nhiều thành công, trở thànhmột trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng GTSXCN cao trong cả nước
Bảng 1.4 Công nghiệp Bắc Ninh giai đoạn 2003-2008
( Nguồn:Tổng hợp và niêm giám thống kế Bắc Ninh)
Từ bảng trên ta có thể thấy sự phát triển của công nghiệp Bắc Ninh quatừng thời kỳ Năm 2003 công nghiệp Bắc Ninh mới chỉ chiếm 42,3% trong
Trang 20GDP của toàn tỉnh thì đến năm 2008 con số này đã là 56,4%, chỉ trong vòng 5
năm công nghiệp Bắc Ninh đã tăng 14,1% trong cơ cấu GDP của tỉnh
Biểu dồ 1.3 Tỷ trọng công nghiệp trong GDP Bắc Ninh
Sự tăng trưởng nhanh của khu vực công nghiệp đảm bảo cho kinh tế Bắc ninh
có nhịp độ tăng trưởng cao và chuyển dịch theo hướng tích cực,
1.1.2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đóng góp rấtnhiều vào quá trình tăng trưởng và phát triển của Bắc Ninh, tốc độ tăngtrưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh trong giai đoạn 2003-2008đạt 30,9%.mức tăng trưởng cao so với cả nước
Biều đồ 1.4 Tăng trưởng GTSXCN Bắc Ninh giai đoạn 2003-2008
Trang 21Tăng trưởng GTSXCN Bắc Ninh giai đoạn
2003-2008
26.1 27.54 31.1
38.7 31.3
2008 mặc dù ảnh hưởng của suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến tình hình sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng với sự cố gắng nỗ lực phấn đấucủa các doanh nghiệp giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh vẫn có mức tăngtrưởng 31,3% và là mức tăng trưởng cao thứ 2 trong khu vực đồng bằng sônghồng và đứng thứ 6 trong cả nước
1.1.2.2 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
Trong những năm qua công nghiệp Bắc Ninh có sự phát triển vượt bậc
là nhờ chủ trương huy động mọi nguồn lực cho phát triển công nghiệp Giá trịsản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế đều có sự tăng trưởng mạnh vàdần có sự chuyển dịch trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh theohướng giảm dần tỷ trọng của khu vực kinh tế nhà nước và tăng dần tỷ trọngcủa khu vực ngoài quốc doanh
Trang 22Bảng 1.5 GTSXCN tỉnh Bắc Ninh theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính: Tỷ đồng
GTSXCN 4.178,574 5.269,125 6.720,217 8810,35 12.220,5 16.045,5
Nhà nước 1.321,769 1.596,131 1.047,081 958,158 1.391,3 1.916,6Ngoài
nhà nước
1.979,304 2.578,352 4.163,948 5.291,149 6.520 8.487,4
FDI 877,501 1.094,642 1.509,228 2.239,041 4309,2 5.641,5
( Nguồn: Tổng hợp và xử lý niêm giám thống kê Bắc Ninh)
Cơ cấu GTSXCN đã chuyển dịch theo hướng tích cực với khu vực kinh
tế ngoài quốc doanh chiếm vị trí chủ đạo , tiếp theo là khu vực có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài cũng dần khẳng định được vị thế của mình trong côngnghiệp tỉnh, khu vực kinh tế nhà nước có sự giảm sút về tỷ trọng do chủtrương đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nên số lượng doanhnghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh đã giảm xuống đáng kể
Biểu 1.5 GTSXCN Bắc Ninh theo thành phần kinh tế
Trang 23Kinh tế nhà nước: Kinh tế nhà nước đã không còn chiếm vị trí chủ đạo
trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh , Năm 2003 khu vực nàychiếm tới 31,63% thì đến năm 2008 chỉ còn chiếm 11,94% trong cơ cấu giá trịsản xuất công nghiệp Thậm chí khu vực này còn có những năm suy giảm cả
về giá trị tuyệt đối như năm 2005 và năm 2006 nguyên nhân của tình trạngnày là trong hai năm này số lượng doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa
và chuyển đổi hình thức doanh nghiệp đạt kết quả cao, số lượng các doanhnghiệp nhà nước suy giảm ảnh hưởng đáng kể đến GTSXCN của khu vực tuynhiên kể từ năm 2007 đến nay khu vực này đã đi vào ổn định và đạt được tốc
độ tăng trưởng cao năm 2007 Năm 2008 tuy tình hình giá cả nguyên vật liệuđầu vào tăng cao, tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn nên tốc độ tăngtrưởng của khu vực công nghiệp nhà nước có phần giảm sút thấp hơn năm
2007, nhưng do tỷ trọng của khu vực này trong tổng GTSXCN của toàn tỉnhkhông lớn nên sự tác động tới tăng trưởng chung cũng chưa lớn
Khu vực kinh tế ngoài nhà nước: Khu vực kinh tế ngoài nhà nước có
sự tăng trưởng cao trong nhiều năm và dần chiếm tỷ trọng lớn trong tổngGTSXCN toàn tỉnh Năm 2003 khu vực ngoài nhà nước chiếm 47,3% thì đếnnăm 2005 đã chiếm tới 61,96% trong tổng GTSXCN tỉnh và đây cũng là năm
có tốc độ tăng trưởng cao nhất 61,5% Năm 2008, mặc dù gặp khó khăn trongviệc huy động vốn tín dụng, lãi suất cho vay cao, chi phí nguyên vật liệu đầuvào tăng cao đã dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của khu vực này giảmsút Đặc biệt khu vực kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng lớn(58%) bị ảnh hưởngkhá nặng nề , một số ngành chiếm tỷ trọng cao trong khu vực ngoài nhà nước
bị ảnh hưởng mạnh như: đồ gỗ mỹ nghệ, sản xuất đồng, cán kéo thép…
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài :Thưc hiện chủ trương
của tỉnh, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp Đếnnay khu vực này đã có đóng góp nhiều cho phát triển công nghiệp tỉnh Năm
Trang 242003 khu vực này chỉ chiếm 21% tổng giá trị sản xuất công nghiệp nhưng đếnnăm 2008 khu vực này đã chiếm tới 35,17% trong năm 2008 mặc dù các khuvực khác có sự suy giảm về tốc độ tăng trưởng thì khu vực kinh tế có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài vẫn đạt tốc độ tăng trưởng cao (40,7%) góp phần vàotăng mạnh GTSXCN chung của toàn tỉnh, có được sự tăng trưởng cao này lànhờ sự chủ động tốt hơn các khu vực khác về nguồn vốn, lại nắm bắt thịtrường thế giới tốt hơn nên đã điều tiết hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhậpkhẩu hợp lý
1.1.2.3 Giá trị sản xuất phân theo phân ngành công nghiệp , và địa phương
Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế của Bắc Ninh có sự chuyểnbiến rõ rệt với sự tăng trưởng của ngành công nghiệp chế biến về tỷ trọng vàgiảm tỷ trọng của ngành công nghiệp khai thác và sản xuất phân phối điệnnước Công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đã có những thương hiệu mạnh, những sảnphẩm công nghiệp có giá trị và sức cạnh tranh cao trên thị trường trong vàngoài nước như sản phẩm đồ gỗ thủ công mỹ nghệ, sản xuất gạch ốp lát, sảnphẩm may mặc, giấy, máy in…
Theo địa phương : Công nghiệp Bắc Ninh có sự phân bố không đồngđều, công nghiệp chủ yếu tập trung tại Thành phố Bắc Ninh, Thị xã Từ Sơn,huyện Tiên Du, Yên Phong, những huyện có vị trí thuận lợi với hạ tầngcơ sởtương đối đồng bộ hơn, Trong khi đó tại các huyện còn lại giá trị sản xuấtcông nghiệp còn thấp, và chủ yếu là sản xuất thủ công, làng nghề, với các cơ
sở sản xuất nhỏ bé, tình trạng ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất nàykhá phổ biến
1.1.2.4 Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu:
Trang 25Nhằm khai thác lợi thế cạnh tranh của tỉnh trong phát triển kinh tế xãhội Bắc Ninh sớm xác định các ngành hàng có lợi thế trong cạnh tranh đểkhuyến khích thu hút đầu tư, bao gồm các ngành hàng sau: công nghiệp chếbiến nông sản; may mặc; sản xuất giấy và đồ gỗ mỹ nghệ; vật liệu xây dựng;
cơ khí; thiết bị điện, điện tử; dệt da; hóa chất và phân bón Trong giai đoạn2006-2010 tập trung thu hút, đầu tư các nhà máy sản xuất các mặt hàng điện
tử, điện gia dụng, phụ tùng, lắp ráp ôtô, cơ khí chính xác và công nghiệp nhờchủ trương và chính sách đúng đắn đến nay các ngành công nghiệp này có sựphát triển vượt bậc chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu công nghiệp tỉnh
1.1.3 Sự cần thiết thu hút FDI cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Cũng như đối với nền kinh tế nói chung, vai trò của nguồn vốn FDI đốivới ngành công nghiệp Bắc Ninh cũng rất quan trọng
1.1.3.1 FDI góp phần bổ sung vốn cho đầu tư phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
FDI là nguồn vốn bổ sung cho quá trình phát triển khi mà nguồn vốntrong nước không đáp ứng nhu cầu đối với ngành công nghiệp nó lại có vaitrò quan trọng hơn khi do đặc điểm của ngành công nghiêp là ngành đòi hỏivốn đầu tư lớn, công nghệ hiện đại Nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa phấn đấu đua Bắc Ninh đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh côngnghiệp với hạ tầng cơ sở hiện đại thì nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển côngnghiệp là rất lớn Trong khi nguồn vốn từ ngân sách nhà nước do địa phươngquản lý còn thấp và chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xãhội, bên cạnh đó nguồn vốn đầu tư từ khu vực ngoài quốc doanh còn hạn chếthì nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài càng có vai trò quan trọng đối với
sự phát triển công nghiệp của tỉnh Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàimột mặt bổ sung trực tiếp vào phát triển công nghiệp tỉnh, mặt khác nó còn
Trang 26tạo điều kiện cho các nguồn vốn trong nước tăng trưởng và hoạt động có hiệuquả hơn, từ đó tăng tích lũy trong nội bộ nền kinh tế, tạo điều kiện tái đầu tưphát triển
Như vậy nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn bổ sungquan trọng cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, góp phần san sẻ gánhnặng cho địa phương trong đầu tư phát triển công nghiệp, hoàn thành mụctiêu đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp
1.1.3.2 FDI góp phần chuyển dich cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa tỉnh Bắc ninh:
FDI góp phần rất quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa Các dự án FDI đầu tư vào tỉnh chủyếu là các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng của công nghiệp vàdịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP của toàn tỉnh giátrị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn nước ngoài thường chiếm tỷtrọng cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh, năm 1997 giátrị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mớichỉ đạt 338 triệu đồng thì đến năm 2008 giá trị sản xuất công nghiệp của khuvực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đạt được 5.641,5 tỷ đồng chiếm 35
% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh Bên cạnh đó các doanhnghiệp FDI còn góp phần cải thiện cán cân xuất nhập khầu của tỉnh, tăng sốlượng sản phẩm xuất khẩu Tổng kim gạch xuất khẩu Năm 2008 của toàn tỉnhđạt 560,5 triệu USD, trong đó khu vực FDI đạt 372,20 triệu USD chiếm tới66,4 % kim gạch xuất khẩu của toàn tỉnh
1.1.3.3 FDI góp phần phát triển những ngành công nghiệp mới, và chuyển giao công nghệ:
Trang 27Khi mới tái lập tỉnh Bắc Ninh chỉ là một tỉnh thuần nông, cơ cấu kinh tếvới nông nghiệp là chủ đạo, công nghiệp chưa phát triển chủ yếu là các ngànhcông nghiệp khai thác tài nguyên khoáng sản, sơ chế biến các sản phẩm củađịa phương và những nghành công nghiệp gia công cần nhiều lao động nhưmay mặc, thuốc lá, gạch xây dựng … Nhưng đến nay công nghiệp Bắc Ninh
đã có có những bước chuyển biến cả về số lượng lẫn chất lượng Đã có nhiềungành nghề mới trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh trong đó có những ngành
có công nghệ hiện đại như sản xuất phụ tùng linh kiện điện tử, máy in, điệnthoại , linh kiện và lắp ráp ô tô… những ngành nghề này đã mang lại giá trịgia tăng rất lớn đóng góp lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh.Tính đến tháng 12/2008 Bắc Ninh đã thu hút được nhiều tập đoàn côngnghiệp hàng đầu thế giới về các lĩnh vực công nghệ cao đầu tư vào tỉnh nhưCanon, Samsung electronic, Sumitomo electronics, Tyco electronics,Foxconn….FDI đã góp phần chuyển đổi cơ cấu ngành công nghiệp theohướng hiện đại hóa và nâng cao giá trị sản phẩm công nghiệp Bên canh việcđầu tư dây chuyền sản xuất máy móc thiết bị hiện đại thì yếu tố con nguờiđược các doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực công nghiệp đặc biệt quan tâm đầu
tư, hàng nghìn lao động được tuyển dụng và đào tạo trong và ngoài nước,từng bước tiếp cận và làm chủ được công nghệ hiện đại Không những quantâm đến đội ngũ cán bộ làm trong lĩnh vực kỹ thuật mà đội ngũ cán bộ quản lýcũng được quan tâm và đào tao
1.1.3.4 FDI góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động:
FDI góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm tăng thu nhấp chongười lao động, Bắc ninh là một tỉnh có nguồn lao động trẻ và tương đối dồidào, số người trong độ tuổi lao động của tỉnh năm 2006 người ( trong đó Nam
Trang 28giới chiếm 50,4%), số lao động chiếm 88,09% trong đó lao động khu vựcthành thị chiếm 12,7%, lao động khu vực nông thôn chiếm 87,3%, số laođộng trong độ tuổi lao động bổ sung hàng năm là 21.980 người Với lượng laođộng hàng năm bổ sung như vậy, thì áp lực về giải quyết việc làm cho ngườilao động là rất lớn, hơn nữa nhìn vào cơ cấu lao động của tỉnh thì lao độnglàm việc ở khu vực nông thôn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động
có việc làm của tỉnh, khu vực này tỷ lệ thời gian lao động và mức lương đềuthấp Các đơn vị sản xuất công nghiệp trong nước trên địa bàn đều có quy mônhỏ lẻ, công nghệ tạc hậu , bình quân mỗi cơ sở chỉ tạo được việc làm cho5,15 lao động Do vậy việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm giảiquyết tỉnh trạng dư thừa lao động trong tỉnh là tất yếu khách quan, tính đếnhết năm 2008 tổng số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp FDI là
23899 lao động, và dự kiến năm 2009 sẽ thu hút được 30187 lao động Thunhập của lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI cũng cao hơn so vớikhu vực kinh tế trong nước, góp phần cải thiện đời sống của nhân đân Bêncạnh lao động trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp FDI thì lượng laođộng gián tiếp phục vụ cho sự hoạt động của các doanh nghiệp này cũng ngàycàng tăng do nhu cầu gia công sàn phẩm, dịch vụ cung cấp ngày càng tăng Như vậy ta có thể thấy rằng, là một ngành kinh tế của đất nước, côngnghiệp có vai trò quan trọng đối với cả kinh tế lẫn trong đời sống xã hội củatỉnh Bắc Ninh, tuy nhiên do hạn chế về nguồn vốn nên công nghiệp vẫn chưađược đầu tư thích đáng cho nhu cầu phát triển Chính vì vây, yêu cầu phảităng thêm thu hút đầu tư của từ nguồn trong nước và nước ngoài để tạo điềukiện cho ngành phát triển nhanh hơn và bền vững hơn Yêu cầu thu hút vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài, thu hút công nghệ khoa học kỹ thuật hiện đại vàophát triển ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh là một yêu cầu khách quan đòi
Trang 29hỏi trong thời gian tới, Bắc Ninh cần phải có những chính sách, biện pháp,phương hướng tăng cường thu hút vốn FDI vào ngành công nghiệp
1.1.4 Kinh nghiệm trong thu hút FDI cho phát triển công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc
Đường lối và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh phúc đãxác định rõ ‘…phát huy cao độ nội lực đồng thời tranh thủ ngoại lực bênngoài … để phát triển nhanh, có hiệu quả bền vững …’ Trong những nămqua, công nghiệp Vĩnh phúc phát triển nhanh chính là nhờ vận dụng tốt quanđiểm trên
Vĩnh phúc là tỉnh nằm ở của ngõ Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, thuộcvùng châu thổ sông Hồng , là một trong tám tỉnh thuộc vùng kinh tế trọngđiểm phía Bắc khi mới tái lập tỉnh, Vĩnh Phúc vẫn còn là một tỉnh thuần nôngvới cơ cấu kinh tế năm 1997, Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (43,3%), trongkhi đó công nghiệp còn chua phát triển chỉ chiếm 30,,0% trong tổng GDP củatoàn tỉnh Nhưng chỉ sau 10 năm kinh tế của Vĩnh Phúc đã có những bướcphát triển đột phá, vươn lên trở thành một trong những tỉnh có tốc độ pháttriển công nghiệp thuộc tốp đầu của cả nước,cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng công nghiệp hóa hiện đại hóa trong đó công nghiệp và dịch vụ chiếmtới 84% trong tổng GDP toàn tỉnh Tốc độ tăng kinh tế luôn đạt tốc độ caotrung bình 10 năm (1997-2007) đạt 17,5 % Có sự biến đổi một cách nhanhchóng như vậy là do Vĩnh Phúc đã biết lựa chọn công nghiệp là ngành kinh tếđòn bẩy trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Và khai thác ngoại lực, thuhút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp là quan điểmchủ đạo và xuyên suốt trong quá trình phát triển công nghiệp của tỉnh
Một trong những kinh nghiệm của Vĩnh Phúc trong phát triển côngnghiệp đó là xây dựng và phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng các khu công
Trang 30nghiệp tập trung Hiện nay Vĩnh phúc có tám khu công nghiệp lớn là QuangMinh, Kim Hoa, Bình Xuyên, Chấn hưng, Khai Quang, Lai Sơn, Xuân Hòa,
và Phúc Yên Những khu công nghiệp này đã giúp tỉnh cất cánh.Các khu côngnghiêp này chính là điêm nhấn trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài chophát triển công nghiệp Vĩnh Phúc Các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc có tỷ
lệ lấp đầy khá lớn trong đó có những khu công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy 100%như Quang Minh, Khai Quang Đã có nhiều tập đoàn lớn đầu tư vào các khucông nghiệp Vĩnh Phúc như Toyota, Honda, Toyo taki…với tổng vốn đầu tưquy mô lớn đã thực sự làm thay đổi bộ mặt công nghiệp tỉnh
Sự phát triển của công nghiệp Vĩnh Phúc hôm nay có sự đóng góp tolớn của công tác điều hành và quản lý kinh tế của chính quyền tỉnh, sau khixác định chủ trương phát triển của tỉnh đó là “ lấy công nghiệp làm nền tảng
và thu hút đầu tư nước ngoài là động lực cho phát triển kinh tế xã hội ” VĩnhPhúc đã có những bước đi đúng trong việc kêu gọi các nhà đầu tư đến vớitỉnh Trong khi cả nước vẫn chưa thực hiện cải cách hành chính, chưa thực thi
cơ chế ‘ một cửa, một dấu’, Vĩnh phúc đã tiên phong làm được điều này, cácnhà đầu tư khi đến Vĩnh Phúc đã rút ngắn được 2/3 thời gian quy định củatrung ương trong quá trình làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư Cụ thểthời gian cấp phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãithời gian tối đa kể từ ngày Ban quản lý các khu công nghiệp và thu hút đầu tưhoặc Sở kế hoạch và đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi cấp phép đầu tưđược quy định như sau:
- 3 ngày đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp phép đầu tư
- 10 ngày đối với dự án thuộc diện cấp ưu đãi đầu tư
- 20 ngày đối với dự án thuộc diện phải thẩm định cấp giấy phép đầu tư Bên cạnh sự thông thoáng, nhanh chóng về thủ tục đầu tư, vĩnh Phúccòn coi “mọi thành công của tất cả các nhà đầu tư là thành công của tỉnh Vĩnh
Trang 31Phúc và mong muốn tất cả các nhà đầu tư vào Vĩnh Phúc đều gặt hái đượcthành quả” Và chính từ sự trọng thị đó, các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhàđầu tư nước ngoài đã đến với Vĩnh Phúc ngày càng nhiều Điều này được thểhiện bằng kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, tính đến hết năm 2007tỉnh Vĩnh Phúc đã thu hút được tổng cộng 164 dự án với tổng vốn đăng ký là2060,9 triệu USD Trong tổng số các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài củaVĩnh Phúc thì số lượng dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ trọnglớn, năm 2008 Vĩnh phúc thu hút được 27 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoàivào ngành công nghiệp với tổng vốn đăng ký lên tới 562,7 triệu USD
Vai trò điều hành kinh tế của cán bộ tỉnh đã được chứng minh bằng kếtquả trong báo cáo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được công bố hàng năm.Chỉ số PCI đo lường và xếp hạng công tác điều hành kinh tế của tỉnh VĩnhPhúc luôn xếp hạng trong top 10 tỉnh có năng lực cạnh tranh cao nhất.và ngàycàng được cải thiện tốt hơn qua các năm
Bảng 1.6 chỉ số năng lực cạnh tranh câp tỉnh của
Vĩnh phúc qua các năm
(Nguồn :Tổng hợp báo cáo kết quả năng lực cạnh tranh cấp tỉnh- VCCI)
Nhìn từ bảng tổng hợp kết quả năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của VĩnhPhúc có thể thấy được sự tiến bộ qua từng năm, điểm số liên tục tăng trongcác năm và thứ hạng của tỉnh liên tục được cải thiện từ thứ 8 năm 2006 vượtlên thứ 3 năm 2008 và là tỉnh có thứ hạng cao nhất khu vực phía bắc Kết quả
Trang 32này cho thấy môi trường đầu tư của tỉnh liên tục được cải thiện và làm yênlòng các nhà đầu tư khi đầu tư vào tỉnh
Trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh thì khu vực cóvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài luôn đóng góp tỷ trọng lớn cụ thể
Bảng 1.7 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp Vĩnh Phúc 2002-2008
(Nguồn: Tổng hợp và niêm giám thống kế vĩnh phúc 2007)
Theo con số thống kê từ bảng trên, tính toán giá trị của FDI trong giátrị sản xuất công nghiệp ta thấy thường chiếm trên 77% cụ thể năm 2002 là82,7%; năm 2004 là 77,35%; năm 2005 là 77,0%; năm 2007 là 86,13% vànăm 2008 là 85,9 Điều này cho thấy tăng trưởng của ngành công nghiệpVĩnh Phúc chủ yếu là từ đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vàcũng có thể nói công nghiệp Vĩnh Phúc đi lên chính là từ ngoại lực
Đi lên từ ngoại lực chính là bài học thành công trong con đường pháttriển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm vừa qua Bài học này chothấy nếu biết khai thác tốt những tiềm lực bên ngoài sẽ biến ngoại lực thànhnội lực, sẽ rút ngắn được quá trình tăng trưởng
Trang 331.2 Thực trạng thu hút đầu tư trưc tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
1.2.1 Tổng quan tình hình thu hút đầu trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Từ ngày đầu mới tái lập tỉnh, Bắc Ninh chỉ là tỉnh có điểm xuất phátthấp, cơ cấu kinh tế chưa hợp lý, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội thấp kém, đờisống của một bộ phận nhân dân nhất là vùng thuân nông còn nhiều khó khăn,
do đó tích lũy nội bộ trong tỉnh còn thấp, không đáp ứng nhu cầu vốn đầu tưcho phát triển kinh tế xã hội Chính từ đặc điểm đó, Đảng bộ , UBND và cáccấp các ngành trong tỉnh đã sớm xác định tầm quan trọng của nguồn vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế xã hội và sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa Chính từ nhận thức đó, Bắc Ninh đã không ngừng cải thiệnmôi trường đầu tư, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nhằm thu hút các nhà đầu tưnước ngoài đến với tỉnh Đến nay hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã có nhiều khởi sắc, Bắc Ninh dần trở thànhđiểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài
Hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Bắc Ninh chỉ đượcbất đầu từ khi năm 1995 khi tập đoàn Nippon Sheet Glass Co.Ltd (NSG) -Nhật Bản đầu tư vào Bắc Ninh thành lập công ty liên doanh kính nổi ViệtNam, chính sự có mặt của tập đoàn Nippon Sheet Glass đã mở ra nhiều hứahẹn trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Bắc Ninh
Bảng 1.8 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Bắc Ninh theo giai đoạn
Chỉ tiêu
Trước
Tổng số
Số dự
Trang 34Biểu đồ1.6 : Đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Bắc Ninh theo giai đoạn
Thu hút FDI Bắc Ninh tính đến 12/2008
Trang 35Bước vào giai đoạn 2003-2008 đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh BắcNinh đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, số dự án và vốn đăng ký đềutăng nhanh qua các năm Trong năm 2003 mặc dù số dự án đầu tư trực tiếpnước ngoài vào Bắc Ninh vẫn còn rất thấp, chỉ có 2 dự án với vốn đăng ký đạtxấp xỉ 7 triệu USD Tuy nhiên đã có những dấu hiệu tích cực từ tình hình kinh
tế thế giới cũng như trong nước, hứa hẹn thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
sẽ tăng nhanh trong những năm tới
Chính những dấu hiệu tích cực này đã tạo nên động lực hơn nữa chotỉnh tiếp tục thực hiện cải thiện môi trường đầu tư, cơ chế chính sách và kếtcấu hạ tầng để ngày càng thu hút được các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.Những năm từ 2004 đến 2008 là những năm thành công rực rỡ của tỉnh trongthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cả về số dự án và vốn đầu tư đăng ký.Tính chung cả giai đoạn 2004- 2008 toàn tỉnh đã thu hút được161 dự án đầu
tư với tổng vốn đăng ký đạt 2176 triệu USD tăng gấp 16,1 lần về số dự án và11,05 lần về vốn đầu tư đăng ký so với trước 2004 Trong đó cụ thể
Năm 2006: Thu hút được 25 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 197triệu USD đạt 7,88 triệu USD/ dự án
Năm 2007: Thu hút được 38 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 456triệu USD, đạt quy mô bình quân 12 triệu USD/ dự án
Đặc biệt năm 2008, mặc dù do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giớinhững tháng cuối năm, nhưng tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàitrên địa bàn vẫn đạt kết quả tốt tính đến tháng 12 năm 2008 toàn tỉnh đã thuhút được 66 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 1334 triệu USD Đây làkết quả thu hút cao nhất từ trước đến nay của tỉnh, đạt quy mô vốn bình quântrên một dự án là 20,2 triệu USD Có được sự thành công này là nhờ vào sựquan tâm cải thiện môi trường đầu tư, chính sách hỗ trợ nhà đầu tư nướcngoài, cải cách thủ tục hành chính thực hiện cơ chế một cửa trong cấp giấy
Trang 36phép đầu tư Theo đồng chí Ngô sĩ Bích, phó giám đốc sở kế hoạch và đầu tưthì cơ chế một cửa trong cấp giấy phép đầu tư chính là nguyên nhân của thànhcông trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninhtrong thời gian vừa qua
Bên cạnh việc quan tâm đến việc thu hút mới các dự án đầu tư trực tiếpnước ngoài, thì Bắc Ninh cũng rất quan tâm đến công tác hỗ trợ nhà đầu tưtrong quá trình triển khai thực hiện dự án, cũng như sau khi dự án đi vào hoạtđộng, chính vì vậy mà quá trình triển khai thực hiện dự án đước tiến hànhthuận lợi, nhiều dự án kinh doanh có lãi đã tiếp tục đăng ký bổ sung vốn đầu
tư, cho đến nay vốn giải ngân lũy kế đã đạt 1,459 triệu USD bằng 61,5% vốnđầu tư đăng ký mới và bổ sung Với số lượng dự án đầu tư tăng nhanh , cũngnhư tốc độ giải ngân lớn đã chứng tỏ niềm tin của nhà đầu tư vào môi trườngđầu tư của tỉnh
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Bắc Ninh chủ yếu theo hình thức 100%vốn nước ngoài và hình thức liên doanh, trong khi đó hình thức hợp đồng hợptác kinh doanh và hình thức BOT,BTO,BT chỉ chiếm một số lượng rất nhỏ
Bảng 1.9 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Bắc Ninhtheo hình thức đầu tư giai đoạn 1997-2008
TT Hình thức đầu tư Số dự
án
Tổng vốn đầu tư đăng ký (USD)
Vốn thực hiện lũy kế 2008 (USD)
1 100 % vốn nước ngoài 157 2,053,246,900 1,282,004,574
Trang 37Trong những năm đầu khi mới thu hút thì các dự án đầu tư chủ yếuđược thực hiện theo hình thức liên doanh, nhưng dần về sau hình thức 100%vốn nước ngoài đã thể hiện rõ ưu điểm của mình cũng như thể hiện đượcniềm tin của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài vào chính sách của tỉnh
Biểu đồ1.7: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức đầu tư trên địa bàn
Liên doanh BTO, BOT, BT Hợp đồng hợp tác
dự án đầu tư, chủ yếu vào các lĩnh vực công nghiệp nhẹ, và lĩnh vực dịch vụ,với tổng vốn đăng ký thấp chỉ đạt 469 triệu USD
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Bắc Ninh chủ yếu tập trung vào lĩnhvực công nghiệp cả về số dự án và vốn đăng ký Trong ngành công nghiệp, kể
từ khi tái lập tỉnh đến nay đã thu hút được 145 dự án vối tổng vốn đầu tư đạt
Trang 382125,6944 triệu USD chiếm 84,8% về số dự án và 89,6% về vốn đầu tư Các
dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp khá đa dạng, tập trung vào nhiềungành nghề như dệt may, công nghiệp chế biên, sản xuất giấy… đặc biệt đã
có những dự án đầu tư với quy mô lớn vào các ngành công nghiệp hiện đạinhư điện, điện tử, công nghệ thông tin
Bảng1.10 : FDI Bắc Ninh phân theo ngành kinh tế
tính đến hết tháng 12/2008Ngành kinh
Tỷ trọng (%)
Vốn đầu tư đăng ký (USD)
Tỷ trọng (%) Nông
Thứ nhất, do lĩnh vực nông nghiệp có độ rủi ro rất lớn do thiên tai dịchbệnh, đặc biệt là đối với Bắc Ninh một tỉnh thuộc khu vực khí hậu nhiệt đớigió mùa rõ rệt, rất thuận lợi cho các dịch bệnh phát sinh phát triển
Thứ hai, các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp đòi hỏi quỹ đất lớn
và tập trung, điều này đối với Bắc Ninh là rất khó khăn do quỹ đất của tỉnhcòn hạn chế, manh mún chủ yếu do các hộ gia đình lắm giữ
Trang 39Thứ ba, bên cạnh đó cũng có một phần nguyên nhân từ phía chínhquyền tỉnh, khi chưa có các chủ trương, chính sách cũng như hướng dẫn cụthể trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển nông nghiệp tỉnh
Biểu đồ 1.8 : FDI Bắc Ninh phân theo ngành kinh tế giai đoạn 1997-2008
Đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu trong ngành công nghiệp đã phảnánh đúng chủ trương chính sách của tỉnh trong thu hút đầu tư cho phát triểncông nghiệp, đảm bảo cho công nghiệp Bắc Ninh phát triển với nhịp độ cao
và bền vững
Các nhà đầu tư nước ngoài đến với Bắc Ninh từ nhiều châu lục khácnhau trên thế giới Các nhà đầu tư đến từ Nhật Bản chiếm tỷ trọng lớn nhấtchiếm 18,1% về số dự án và 19,9% về vốn đầu tư, Tuy nhiên chiếm tỷ trọnglớn nhất về vốn đầu tư lại thuộc về các nhà đầu tư đến từ Hàn Quốc chiếm tới38,6% trong khi chỉ chiếm 17,5% về số dự án Ngoài ra Bắc Ninh còn thu hútđược nhiều nhà đầu tư đến từ các nước khác như Đài loan, Trung Quốc, HôngKông, Hoa kỳ,Luxembourg, cộng hóa Samoa, Anh, Pháp, Thái Lan,Singapo…
FDI theo ngành kinh tế
0%
90%
10%
FDI theo ngành kinh tế
Trang 401.2.2 Thực trạng thu hút đâu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 tỉnh Bắc Ninh cơ bản trở thànhmột tỉnh công nghiệp, Bắc Ninh đã chủ trương thu hút mọi nguồn vốn đầu tưcho phát triển công nghiệp, trong đó nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài làmột nguồn vốn quan trọng Với chủ trương như vậy, trong nhưng năm quaBắc Ninh đã đạt được nhiều thành tựu trong thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài trong ngành công nghiệp Ngày càng có nhiều tập đoàn công nghiệphàng đầu đến tìm hiểu và đầu tư tại Bắc Ninh
1.2.2.1 Phân theo giai đoạn:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp Bắc Ninh được mởđầu bởi các nhà đầu tư đến từ Nhật Bản vào năm 1995 khi mà tỉnh Bắc Ninhcòn chưa dược tái lập.Đây là dự án có ý nghĩa hết sức to lớn, không chỉ vềmặt kinh tế, mà nó còn đánh dấu mốc cho hoạt động thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài trong ngành công tỉnh Bắc Ninh trong thời gian sau này
Trong thòi kỳ trước năm 2003, do ảnh hưởng của khủng hoảng tàichính khu vực và suy thoái của nền kinh tế thế giới Do vậy trong giai đoạnnày thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành công nghiệp tỉnh đãkhông đạt được kết quả cao, tính chung cả giai đoạn này chỉ thu hút được 8
dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 195,21triệu USD đạt quy mô 24,4Triệu USD/ dự án Có thể thấy mặc dù mới trong giai đoạn đầu thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài trong ngành công nghiệp những dự án này có quy môkhá lớn, các dự án chủ yếu thuộc những ngành công nghiệp chế biến thựcphẩm và công nghiệp nhẹ., những ngành có nhu cầu lao động dồi dào nhưngkhông đòi hỏi quá cao về trình độ tay nghề và cơ sở hạ tầng tỷ trọng dự ánđầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành công nghiệp trong giai đoạn này