3/ Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội Nghệ An Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hoạt độn
Trang 1
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đề tài: Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB Nghệ An
Trang 2
MỤC LỤC
DANH MUC CHU VIET TAT
DANH MUC CAC BANG BIEU, SO DO, HINH VE
LOI NOI DAU 1 PHAN I TONG QUAN VE NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN SAI GON - HA NOI CHI NHANH TINH NGHE AN
PHAN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CHÁT LƯỢNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẢN SÀI GÒN - HÀ
2.2.2.2 Nhận định một số nguyên nhân có thế dẫn đến những tồn tạitrên 24
2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chỉ nhánh 26 2.3.1 Mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng trong thời gian tới 26 2.3.2 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng tại chỉ nhánh 26
2.3.3 Các giải pháp cụ thé dé nâng cao chất lượng tín dụng tại chỉ nhánh 27
2.3.3.1 Tăng khả năng huy động vốn 27
2.3.3.2 Nâng cao chất lượng thâm định tín dụng 29 2.3.3.3 Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro 31
SV: Nguyễn Viết Quân Lép: 49B2 - TCNH
Trang 32.3.3.4 Tăng cường hiệu lực công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát 33 2.3.3.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 33 2.3.3.6 Đây mạnh các hoạt động Marketing ngân hàng 35
2.3.3.7 Tô chức giám sát và thu hồi những khoản nợ xấu 36 2.3.4 Kiến nghị 36 2.3.4.1 Kiến nghị với chính phủ 36 2.3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nứớc 38 2.3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn- Hà nội 39 KÉT LUẬN 4I
Trang 4
DANH MUC CHU VIET TAT
SHB | Ngan hang Thuong mai cé phan Sai Gon - Ha N6i
Bang 2.3 | Tình hình cho vay thu nợ tai SHB Nghé An 14
Bảng 2.4 | Hiệu suất sử dụng vốn của SHB Nghệ An 15
Bảng 2.5 | Tình hình nợ quá hạn tại SHB Nghệ An 18
Bảng 2.6 | Tình hình nợ quá hạn của các thành phần kinh tế 20
SV: Nguyễn Viết Quân Lép: 49B2 - TCNH
Trang 5LOI MO DAU
1/ Tính cấp thiết
Nền kinh tế đất nước đang trên đà đổi mới, hội nhập kinh tế thế giới, nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa Trong quá trình vận động của nền kinh tế, đòi hỏi các quan hệ kinh tế
xã hội chuyên biến và thay đổi thường xuyên Lĩnh vực tiền tệ tín dụng Ngân hàng là một trong những lĩnh vực nhạy cảm nhất của nền kinh tế do hoạt động kinh doanh tiền tệ là loại hình mang tính năng động và rủi ro cao, cần được cải biến nhằm đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của thị trường
Hơn nữa, yêu cầu đặt ra đối với Ngân hàng là không những phải phát triển không ngừng để thích nghỉ và tồn tại mà còn phải giữ vai trò tiên phong
trong việc định hướng cho những hoạt động của các Doanh nghiệp Do vậy,
các Ngân hàng cần phải năng động hơn, nhạy cảm hơn và tỉnh táo hơn để có thể thực hiện được vai trò của mình, đáp ứng những yêu cầu càng ngày càng cao của nền kinh tế
Hoạt động của ngành Ngân hàng gắn liền với cơ chế quản lý kinh tế của
Nhà nước nên phải đòi hỏi hoạt động Ngân hàng phải là đòn bẩy kinh tế, là
công cụ kiềm chế và đây lùi lạm phát nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Hệ thống Ngân hàng được cải tô và ho!t động có hiệu quả, đóng vai
trò nòng cốt trên thị trường tiền tệ
Qua thời gian thực tập tại SHB Nghệ An Em nhận thấy vấn đề nổi bật
trong họat động tại Ngân hàng là chất lượng tín dụng Trong quá trình hoạt
động chi nhánh đã không ngừng quan tâm đến vấn đề củng cố và nâng cao
chất lượng tín dụng Tuy nhiên, do nhiều nhân tô khách quan và chủ quan mà chất lượng tín dụng vẫn chưa hoàn toàn được bảo đảm, còn có những vấn đề
tồn tại, vướng mắc cần tiếp tục được nghiên cứu và tìm ra giải pháp hữu hiệu
để đem lại chất lượng và hiệu quả tốt nhất cho việc đầu tư tín dụng Từ những
nhận định trên em chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại SHB Nghệ An” cho b,o c,o thực tập của mình
2/ Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu và đánh giá chất lượng tín dụng, thực trạng hoạt động
kinh doanh tín dụng của Ngân hàng Thương mại cô phần Sài Gòn - Hà Nội
NghÖ An trong nên kinh tế thị trường hiện nay
Trang 6- Đưa ra một số một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao chất lượng tín dụng để từ đó nâng cao hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
3/ Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Sài Gòn - Hà Nội Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chỉ nhánh Ngân
hàng Thương mại cô phần Sài Gòn - Hà Nội Nghệ An
4/ Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng 3 phương pháp cơ bản:
- Phương pháp phân tích tông hợp lý thuyết nhằm thu thập các thông tin
lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát, điều tra nhằm thu thập các thông tin thực tế có liên quan đến đề tài
- Phương pháp phân tích thống kê nhằm xử lý các số liệu đã thu thập
được từ thực tế
Ngoài việc sử dụng 3 phương pháp trên thì em còn tham khảo một số
tài liệu về hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Cũng qua phần mở đầu này em xin chân thành gửi lời cám ơn tới: Thạc
sĩ Trần Lam Giang, giảng viên Đoàn Ngọc Hân, chị Mai Thị Bích Diệp và các
cán bộ của SHB Nghệ An, những người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo Và do kinh nghiệm thực tế, kiến thức, thời gian còn hạn chế nên báo cáo sẽ khó tránh những thiếu sót
Em rất mong nhận được nhiều ý kiến tham gia đóng góp của các thầy
cô giáo và các bạn học để báo cáo hoàn thiện hơn
SV: Nguyễn Viết Quân Lép: 49B2 - TCNH
Trang 7một Tập đoàn tài chính năm 2015
Vốn điều lệ của Ngân hàng SHB:
4.815.795.470.000 đồng
Người đại diện theo pháp luật:
Ông Nguyễn Văn Lê - Tổng giám đốc
Lĩnh vực kinh doanh:
- Kinh doanh tiền tệ
- Kinh đoanh ngoại tệ ngoại hối
Những ngày đầu thành lập, chỉ nhánh Nghệ An phải đối mặt với rất
nhiều khó khăn như số lượng khách hàng còn chưa nhiều, đội ngũ cán bộ trẻ
còn thiếu kinh nghiệm, trên địa bàn có rất nhiều tổ chức tín dụng ., chỉ
nhánh đã có sự phát triển bắt kịp với thị trường, chi nhánh đã trở thành một
trong những đơn vị hoạt động kinh doanh có hiệu quả tiêu biểu của hệ thống
Việc thành lập chi nhánh Nghệ An phù hợp với tiến trình thực hiện chương
Trang 8trình cơ cấu lại, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển, đa dạng hóa khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển nâng cao chất lượng dịch
vụ Ngân hàng, nâng cao hiệu quả, an toàn hệ thống, theo dõi đòi hỏi cơ chế
thị trường và lộ trình hội nhập, làm nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh hội nhập quốc tế
Chỉ sau thời gian ngắn đi vào hoạt động, Ngân hàng Thương mại cổ
phan Sài Gòn - Hà Nội, chỉ nhánh Nghệ An đã đạt được nhiều kết quả trên
các lĩnh vực với tốc độ tăng trưởng nhanh: Nguồn vốn tự huy động đạt trên
120 tỷ, dư nợ cho vay các thành phần kinh tế khoảng 70 tỷ đồng; đã có hơn 1.500 khách hàng đến giao dịch với SHB Nghệ An Các dịch vụ và tiện ích của SHB đã được nhiều tổ chức, các nhân trên địa bàn đánh giá cao và được
sự tín nhiệm của khách hàng, số lượng khách hàng liên tục tăng nhanh
Sáng ngày 14/ 5/ 2009, tại Nghệ An, Ngân hàng Thương mại cổ phần
Sài Gòn - Hà Nội(SHB), Chi nhánh Nghệ An đã tổ chức LỄ khai trương
Phòng Giao dịch SHB Hồ Tùng Mậu - Thành phố Vinh và Phòng Giao dich
SHB Thái Phiên tại số 86 Thái Phiên - Thành phố Vinh - Nghệ An
Việc mở rộng mạng lưới hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An là một
trong những chiến lược của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
1.2 Cơ cấu tô chức
Chỉ nhánh gồm 8 phòng ban và 1 điểm giao dịch (Sơ đồ 2.1) Ban giám đốc gồm I giám đốc và 1 phó giám đốc Giám đốc thông qua việc uỷ quyền cho phó giám đốc và trưởng các phòng ban trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt
động của Ngân hàng; chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trước hội đồng quản trị SHB
Hiện nay lực lượng lao động của chỉ nhánh gồm 47 cán bộ công nhân
viên Trong đó: Số người có trình độ tiến sĩ kinh tế là 1 người; trình độ thạc sĩ
kinh tế là 6 người; trình độ đại học là 40 người
SV: Nguyễn Viết Quân Lép: 49B2 - TCNH
Trang 9Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SHB chỉ nhánh Nghệ An
tiền tệ giao kế khách thông hành kho dịch toán hàng tin chính quỹ sé 1 giao ca dién tổ
doanh mại tiếp thị nghiệp
Trang 101.3 Nhiệm vụ các phòng ban
- Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc trong việc bố trí, điều động, bố
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận cán bộ Thực hiện các chế độ chính
sách đối với cán bộ nhân viên trong Ngân hàng Quản lý bảo quản tài sản của chi nhánh như ôtô, kho vật liệu dự trữ của cơ quan theo đúng chế độ Thực
hiện công tác lễ tân, bảo vệ và một số nhiệm vụ khác
- Phòng khách hàng Doanh nghiêp
Đây là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh
nghiệp, để khai thác nguồn vốn bằng VNĐ & Ngoại tệ; thực hiện các nghiệp
vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ,
thể lệ hiện hành và hướng dắn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn -
Hà Nội Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm, dịch vụ
Ngân hàng cho các Doanh nghiệp
- Phòng khách hàng cá nhân
Đây là phòng có chức năng trực tiếp giao dịch với các khách hàng là cá
nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ & Ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến huy động vốn, tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng; Trực tiếp quảng cáo tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân
- Phòng quản lý rủi ro
Phòng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chỉ nhánh về công tác quản
lý rủi ro của chỉ nhánh; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng; Thâm định hoặc
tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng; Thực hiện
chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động của Ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội
- Phòng kế toán
Đây là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ tại chỉ nhánh; cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan
đến các nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao địch
+ Bộ phận "Xử lý nghiệp vụ chuyên tiền": nhận yêu cầu chuyển tiền từ
các giao dịch viên tại FRONT_END, bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra tính
SV: Nguyễn Viết Quân Lép: 49B2 - TCNH
Trang 11pháp lý và xử lý các yêu cầu liên quan đến nghiệp vụ chuyên tiền của khách hàng
+ Bộ phận "Quản lý tài khoản": quản lý các bộ phận tài khoản của
khách hàng và các tài khoản nội bộ
+ Bộ phận "Quản lý chi tiêu nội bộ": Thực hiện các nghiệp vụ liên quan
tới chỉ tiêu nội bộ và một số nhiệm vụ khác đo ban giám đốc đề ra
- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Phòng có chức năng tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán xuất
nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chỉ nhánh; Hỗ trợ phòng kế toán giao dịch thực hiện chuyên tiền nước ngoài; Phối hợp với phòng khách hàng thực hiện công tác tiếp thị để khai thác nguồn vốn ngoại tệ cho chỉ nhánh
- Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng Tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng
Thương mại cô phần Sài Gòn - Hà Nội Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm,
các điểm giao dịch trong và ngoài quây, thu chỉ tiền mặt cho các Doanh nghiệp có thu chỉ tiền mặt lớn
- Phòng thông tin điện toán
Phòng Thông tin điện toán là phòng thực hiện công tác quản lý, duy trì
hệ thống thông tin điện toán tại chỉ nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của Chỉ nhánh
- Phòng giao dịch
Phòng giao dịch là một bộ phận thuộc cơ cấu tô chức của Chi nhánh
NH Ngoại thương, trực tiếp thực hiện các giao dịch với khách hàng là các cá nhân để khai thác vốn bằng VNĐ và Ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng: cung cấp các dịch vụ Ngân
hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch phù
hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam
- Điểm giao dịch
Điểm giao dịch là nơi thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn từ cá nhân,
tổ chức Kình tế - Xã hội dưới mọi hình thức; Thực hiện các dịch vụ Ngân
hàng bán lẻ thanh toán và ngân quỹ, tư vấn nghiệp vụ Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thương mại cô phần Sài Gòn -
Hà Nội và thực hiện nghiệp vụ cho vay bằng hình thức cầm cố
Các phòng trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp với nhau để
thực hiện tốt các hoạt động của Ngân hàng Cơ cấu tô chức của các phòng ban
Trang 12
ngày càng được cải tiến để ngày càng phục vụ tốt hơn cho nhiệm vụ của một ngân hàng đa năng, hiện đại và ngày càng có nhiều sản phẩm mới, đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng trong cơ chế thị trường
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
1.4.1 Hoạt động huy động vốn
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn, tạo nguồn vốn là tiền đề để
mở rộng thị trường tín dụng, là sống còn của kinh doanh dịch vụ Ngân hàng Ban giám đốc đã bố trí các cán bộ có năng lực chuyên môn, liên tục cải tiến lề
lối làm việc đổi mới tác phong phục vụ, đảm bảo chữ tín đối với khách hàng,
mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá các hình thức huy động tạo điều
kiện thu hút vốn nhàn rỗi từ các tổ chức và dân cư
Một trong những mục tiêu quan trọng của Chi nhánh Nghệ An hàng năm là tiếp tục đây mạnh công tác huy động vốn, phấn đấu tổng nguồn vốn
huy động tăng bình quân 20% so với năm trước Với các thế mạnh như uy tín, thái độ phục vụ nhiệt tình, nhanh gọn chính xác, thủ tục thuận lợi, hình thức huy động phong phú, Chi nhánh ngày càng thu hút được nhiều khách hàng
tới giao dịch Kết quả là nguồn vốn của chi nhánh vẫn tăng trưởng, ồn định, không chỉ đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tư, tín dụng, thanh toán tại Chỉ nhánh
mà còn thường xuyên nộp vốn thừa theo kế hoạch về SHB đề điều hoà trong toàn hệ thống Bảng số liệu kết quả hoạt động huy động vốn của Chỉ nhánh trong một số năm gần đây sẽ giúp cho chúng ta đánh giá một cách chính xác hơn
SV: Nguyễn Viết Quân Lép: 49B2 - TCNH
Trang 13Bang 2.1: Nguồn vốn huy động của SHB Nghệ An
Nguồn: Báo cáo thống kê SHB Nghệ An
Nhìn chung tình hình huy động vốn qua các năm kể cả VND và ngoại
tệ đều không ngừng tăng Đây là thành quả của việc Chỉ nhánh thường xuyên
quan tâm và tổ chức tốt công tác huy động vốn của các tô chức kinh tế và dân
cư, chú trọng phong cách phục vụ của cán bộ nhân viên Ngân hàng Những
biến đổi trên cũng đã cho thấy cung về vốn trên địa bàn là rất lớn, mặc dù
trong 3 năm 2009 + 2011 tình hình kinh tế đã có nhiều biến động lớn mang
tính tích cực và cả tiêu cực
Đến cuối năm 2011, tổng nguồn vốn huy động đạt 216 tỷ đồng, tăng
54,41 tỷ so với năm 2010, tốc độ tăng đạt 33,67% So với kế hoạch đặt ra,
mức tăng trưởng trên đã tăng gấp 2,24 lần, tạo nên một lượng vốn khá lớn,
làm cơ sở vững chắc cho tốc độ phát triển kinh doanh không ngừng của Chỉ
nhánh Riêng về cơ cấu vốn thì tốc độ tăng tiền gửi từ khu vực dân cư vẫn là