1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

C 008 hop dong phan coc cc thu thiem stars 1 cum mb rev 02

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp Đồng Phần Cọc Thủ Thiêm Stars 1 - Cụm MB - Rev 02
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Hợp đồng xây dựng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên B phải chấp hành các phương pháp an toàn lao động để tránh tổn hại gây ra cho người lao động trong suốt thời gian thực hiện Gói thầu xây dựng.. Nếu việc dừng thi công xảy ra vì lí do

Trang 1

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Số:

Công trình: CAO ỐC CĂN HỘ CAO CẤP THỦ THIÊM STARS 1 – CỤM Mb

Gói thầu: CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC

Hợp đồng này được ký kết vào ngày 23 tháng 01 năm 2008 giữa:

BÊN GIAO THẦU (BÊN A): CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THỦ THIÊM

Người đại diện : Ông LÊ VĂN LỰC

Địa chỉ : 936 Nguyễn Thị Định, Q.2, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại : (84.8) 7421 223; Fax: (84.8) 7421 224

Tài khỏan số : 431101.030092 Ngân hang Nông nghiệp và PTNN chi nhánh KCN

Cát Lái, TP.Hồ Chí Minh

NHÀ THẦU (BÊN B): CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG (COTEC)

Người đại diện : Ông NGUYỄN BÁ DƯƠNG

Địa chỉ : 236/6 Điện Biên Phủ, P.17, Q.BT, TP.HCM.

Điện thoại : 35142255 – 35142266 Fax : 35142277

Tài khoản số : 018.100.004.8671Vietcombank Khu chế xuất

Tân Thuận, chi nhánh Nhà Rồng

Mã số thuế : 0303443233

Hai Bên thống nhất ký kết hợp đồng giao nhận thầu gói thầu: Cao ốc căn hộ cao cấp Thủ Thiêm Stars 1 –

Cụm Mb – Gói thầu Cọc bê tông cốt thép dự ứng lực 400x400 tại Phường Bình Trưng Đông, Quận 2,

Tp Hồ Chí Minh (sau đây gọi là “Gói thầu”) với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: PHẠM VI CÔNG VIỆC CỦA HỢP ĐỒNG

1.1 Căn cứ vào hồ sơ dự thầu kèm theo, các thoả thuận phạm vi công việc, bản vẽ thiết kế và một số bản vẽ sửa đổi bổ sung, COTECCONS sẽ thực hiện công việc xây dựng Gói thầu bao gồm các hạng mục như sau:

1 Công tác chuẩn bị

2 Phần Cọc bê tông cốt thép dự ứng lực 400x400 tại Phường Bình Trưng Đông, Quận 2, TP HCM theo thiết kế cùng với các quy cách do Bên A cung cấp và những sửa đổi, bổ sung thiết kế đã được hai Bên chấp thuận

1.2 Công tác cọc được các bên thống nhất đơn giá, khối lượng tạm tính dựa trên thiết kế cọc dài 34.9 mét Thực tế chiều dài và số lượng cọc có thể thay đổi, Bên A thanh toán căn cứ vào khối lượng

Trang 2

thực tế Bên B đã thi công.

1.3 Bên B chịu trách nhiệm sửa chữa tất cả các khiếm khuyết hay sai sót đối với Gói thầu xây dựng trong thời gian thi công và bảo hành Gói thầu

1.4 Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm về những hành vi của nhân viên hay các nhà thầu phụ của Bên

B gây ra liên quan đến việc thi công Gói thầu Bên B không vì các sự cố (nếu có) mà ngưng trệ tiến độ thi công

1.5 Bên B phải tuân thủ tất cả mọi luật lệ liên quan đến Gói thầu xây dựng, bao gồm luật lao động, các luật và quy định của ngành xây dựng tại Việt Nam cũng như các quy định tại địa phương Bên B phải chấp hành các phương pháp an toàn lao động để tránh tổn hại gây ra cho người lao động trong suốt thời gian thực hiện Gói thầu xây dựng

1.6 Bên A đảm bảo đã có đầy đủ các loại giấy phép cần thiết để Bên B thi công tại công trường, không bị cản trở bởi các cơ quan quản lý Nếu việc dừng thi công xảy ra vì lí do này, Bên A phải chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ các công việc đã thi công, các công việc mà Bên B đã chuẩn

bị xong nhưng chưa hoàn thành tại Gói thầu và mọi chi phí phát sinh có liên quan

ĐIỀU 2: THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

- Bên B phải hoàn thành Gói thầu trong vòng 100 (một trăm) ngày (không bao gồm các ngày nghỉ

Lễ, Tết) tính từ ngày nhận được lệnh khởi công của Bên A

- Bên B không được viện bất cứ lý do gì trong điều kiện thời tiết bình thường để làm chậm trễ Gói thầu

2.1 Bên B sẽ được gia hạn thời gian hoàn thành gói thầu trong các trường hợp sau:

 Khối lượng thi công thực tế cao hơn khối lượng trong bảng khối lượng dự thầu

 Bên A yêu cầu Bên B thực hiện theo các bản vẽ thiết kế sửa đổi hoặc bổ sung

 Bên A yêu cầu Bên B làm thêm các phần việc phát sinh ngoài phạm vi công việc của hợp đồng

 Hai Bên sẽ căn cứ vào khối lượng công việc phát sinh và thời gian cần thiết để thực hiện khối lượng và quyết định thời gian gia hạn

2.2 Bên B sẽ gửi thông báo cho Bên A vào thời điểm Gói thầu xây dựng đã hoàn tất và sẵn sàng để kiểm tra Nếu việc kiểm tra của Bên A xác định rằng Gói thầu đã hoàn tất, Bên A sẽ cấp cho Bên B một chứng nhận hoàn công Nếu Bên B thông báo cho Bên A rằng một số hạng mục bổ sung hay sửa chữa cần thực hiện xong trước khi Bên A cấp chứng nhận hoàn công, Bên B sẽ thực hiện ngay hạng mục

bổ sung hay sửa chữa đó

2.3 Nếu Bên B không hoàn thành Gói thầu theo tiến độ đã cam kết thì Bên B phải trả cho Bên A số tiền phạt là 0,1% (không phẩy một phần trăm) giá trị khối lượng bị chậm cho mỗi ngày chậm trễ, đến mức tối đa là 3,5% (ba phẩy năm phần trăm) trên giá trị khối lượng bị chậm tiến độ

2.4 Nếu việc chậm trễ do bất khả kháng được hai Bên xác nhận thì Bên B được gia hạn thêm thời gian hợp lý để hoàn thành Gói thầu

Trang 3

ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ TIẾN ĐỘ THANH TOÁN

3.1 Giá trị hợp đồng tạm tính là: 14.440.419.000 đồng bao gồm thuế GTGT 10%

(Bằng chữ: mười bốn tỷ, bốn trăm bốn mươi triệu, bốn trăm mười chín ngàn đồng)

Giá trị hợp đồng trên đã bao gồm các khoản mục nhân công, vật tư, vận chuyển, bảo hiểm, chi phí điều hành quản lý và thuế VAT 10%

3.2 Việc thanh toán tiến hành theo lịch trình sau:

i) Đợt 1: Tạm ứng 2.800.000.000đ (hai tỷ tám trăm triệu đồng) tưong đương 20% giá trị hợp

đồng trong vòng 07 ngày sau khi hai Bên ký kết hợp đồng.

ii) Đợt 2: thanh toán 2.800.000.000đ (hai tỷ tám trăm triệu đồng) tưong đương 20% giá trị hợp

đồng vào ngày 15 tháng 02 năm 2008 và Bên B cơ bản hoàn thành công tác đóng cọc thử và

thử tải tĩnh cọc thử

iii) Đợt 3: thanh toán đến 90% khối lượng cọc mang đến công trường và 90% khối lượng cọc

đã thi công vào ngày 15 tháng 3 năm 2008.

iv) Đợt 4: thanh toán đến 95% tổng khối lượng cọc mang đến công trường và 95% tổng khối

lượng cọc đã thi công vào ngày 15 tháng 4 năm 2008.

v) Ngay sau khi hoàn thành Gói thầu: Bên A thanh toán cho Bên B 5% giá trị hợp đồng còn lại

của Gói thầu trong vòng 07 ngày kể từ ngày Bên B nộp hồ sơ quyết toán Cùng lúc, Bên B sẽ cung cấp bảo lãnh bảo hành Gói thầu do ngân hàng Bên B phát hành và người thụ hưởng là Bên A với trị giá bằng 05% tổng giá trị hợp đồng Bảo lãnh này có hiệu lực trong vòng 365 ngày tính từ ngày nghiệm thu Gói thầu Trong thời gian bảo hành hai Bên sẽ thống nhất thời gian kiểm tra định kỳ gói thầu cho đến khi Bân A xác nhận Bên B đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành

Hình thức thực hiện:

 Bên B cung cấp chứng thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng tương đương 5% giá trị hợp đồng

 Bên B phát hành hóa đơn giá trị gia tăng trước mỗi lần thanh toán

 Bảng xác nhận khối lượng vật tư tập kết đến công trường và biên bản nghiệm thu khối lượng thi công

 Giấy đề nghị thanh toán khối lượng của Bên B

 Chuyển khoản 100%

 Thời gian bảo hành là 12 tháng tính từ ngày nghiệm thu Gói thầu

3.3 Biến động giá vật tư:

Hai bên đồng ý rằng nếu giá thị trường của thép và các vật liệu khác tăng quá 02% (hai phần trăm)

so với thời điểm ngày nộp thầu ngày 12 tháng 01 năm 2008 thì hai Bên sẽ thương lượng điều chỉnh lại đơn giá cho phù hợp theo bản thông báo trượt vật giá

ĐIỀU 4: QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM HAI BÊN

4.1 Quyền hạn và trách nhiệm của Bên A

Trang 4

- Cung cấp vị trí đấu nối điện và nước dùng trong suốt thời gian thi công cho Bên B Chi phí điện, nước tiêu thụ hàng tháng tại công trường sẽ do Bên B chi trả

- Thông báo cho Bên B bằng văn bản người đại diện của Bên A theo dõi, quản lý và giám sát Gói thầu ngay khi khởi công xây dựng Gói thầu Người đại diện của Bên A phải có thẩm quyền quyết định giải quyết tất cả các vướng mắc, thanh toán, phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng

- Bên A có quyền thay đổi các bản vẽ thiết kế của hợp đồng họăc yêu cầu Bên B thực hiện các công việc phát sinh Hai Bên sẽ căn cứ vào khối lượng công việc phát sinh thực tế để lập phụ lục bổ sung vào hợp đồng chính thức trước khi tiến hành công việc

- Tổ chức nghiệm thu bàn giao Gói thầu khi nhận được thông báo của Bên B về việc Gói thầu đã hoàn thành sẵn sàng bàn giao cho Bên A

4.2 Quyền hạn và trách nhiệm của Bên B

- Bên B tuân thủ thực hiện việc thi công theo quy phạm và tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước Việt nam

- Bên B cung cấp đầy đủ các thông số, hồ sơ kỹ thuật, hệ số an toàn cho trang thiết bị, vật tư cung cấp và thi công tại công trường

- Trừ khi có các chỉ định khác của Bên A bằng văn bản, tất cả các thiết bị và vật liệu Bên B đưa vào xây dựng Gói thầu đều là sản phẩm theo đúng thiết kế và hợp đồng (theo Bảng khối lượng và danh mục vật tư đính kèm hồ sơ nộp thầu)

- Bên B đảm bảo thi công Gói thầu theo đúng các bản vẽ thiết kế dùng cho đấu thầu và các hiệu chỉnh thiết kế cọc đã được Bên A chấp thuận trong quá trình đấu thầu của hợp đồng

- Bên B chịu chi phí sửa chữa mọi khuyết tật và sai sót trong quá trình thực hiện hợp đồng

- Bên B tuân thủ các quy định về an toàn lao động của nhà nước Việt Nam, áp dụng cá biện pháp an toàn cần thiết, tránh gây tai nạn cho công nhân trong quá trình thi công công việc của hợp đồng

- Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với hành vi của công nhân (trong giờ làm việc), và mua bảo hiểm cần thiết cho thiết bị, cho công nhân, cho các thương tật có thể xảy ra trong quá trình thi công Gói thầu

- Bên B không được tự ý thực hiện các công việc phát sinh khi chưa có sự đồng ý của Bên A

- Bất kỳ một sự thiệt hại hay khiếu nại nào xuất phát từ hành động của Bên B hay của nhân viên hoặc nhà thầu phụ của mình liên quan đến việc thi công Gói thầu, Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm Bên B phải mua đủ bảo hiểm để trang trải những thiệt hại và khiếu nại đó

ĐIỀU 5: THỜI HẠN BẢO HÀNH GÓI THẦU

5.1 Bên B chịu trách nhiệm bảo hành cho Gói thầu trong vòng 365 ngày kể từ ngày nghiệm thu và bàn giao Gói thầu cho Bên A

5.2 Trong suốt thời gian bảo hành 365 ngày, Chủ đầu tư sẽ thông báo cho Bên B các khuyếm khuyết (nếu có) để công tác sửa chữa được bắt đầu tiến hành trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày Bên B nhận được thông báo

Trang 5

5.3 Mọi khuyết tật xuất hiện trong thời gian bảo hành, sau khi nghiệm thu bàn giao Gói thầu phải được sửa chữa hoàn chỉnh bởi chi phí Bên B nếu do lỗi Bên B

5.4 Các hỏng hóc xảy ra trong thời gian bảo hành mà không phải do lỗi chất lượng của Bên B, Bên A có thể yêu cầu Bên B sửa chữa Chi phí sửa chữa sẽ được hai Bên thỏa thuận trước khi tiến hành công việc sửa chữa

ĐIỀU 6: VIỆC CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

6.1 Trường hợp Bên B vi phạm trầm trọng hợp đồng thì Bên A có thể chấm dứt hợp đồng và được quyền

ký kết với các nhà thầu khác để hoàn tất Gói thầu xây dựng

6.2 Trường hợp Bên A thay đổi thiết kế và yêu cầu Bên B thực hiện theo các thay đổi mới này nhưng Bên

B từ chối thì Bên A có thể chấm dứt hợp đồng và được quyền ký kết với các nhà thầu khác để hoàn tất Gói thầu xây dựng

6.3 Bên B chỉ có thể ngưng công việc xây dựng khi Bên A không làm tròn nghĩa vụ chi trả của mình và những lý do không thể tiên liệu được hay trường hợp bất khả kháng

6.4 Tất cả các chi phí phát sinh do việc chấm dứt nêu trên, Bên vi phạm sẽ phải gánh chịu, ngoại trừ lý do không tiên liệu trước được hay trường hợp bất khả kháng

ĐIỀU 7: SỰ THAY ĐỔI

7.1 Ngoại trừ những thỏa thuận đã được xác nhận trong bản hợp đồng này, Bên A có quyền thay đổi thiết

kế và quy cách hay đề nghị Bên B thực hiện hạng mục bổ sung với điều kiện là các hạng mục hay sự thay đổi đã được Bên A và Bên B bàn bạc và đồng ý Bên A và Bên B sẽ quyết định số tiền thích ứng

để tăng hay giảm giá trị hợp đồng dựa trên những thay đổi hoặc bổ sung và thời gian cần thiết để thực hiện những thay đổi theo yêu cầu của Bên A Bên A sẽ dùng các đơn giá do Bên B báo giá trong bảng khối lượng làm cơ sở cho việc tính toán tăng giảm trên giá trị hợp đồng Giá trị phát sinh đã được hai Bên thống nhất sẽ được thanh toán ngay vào đợt thanh tóan gần nhất

7.2 Bên A có trách nhiệm xem xét, chấp thuận phát sinh sớm để Bên B có đủ thời gian thi công kịp tiến

độ đề ra

ĐIỀU 8: LUẬT CHI PHỐI VÀ TRỌNG TÀI

8.1 Nếu có tranh chấp, hai Bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải trên tinh thần hiểu biết Nếu hai Bên không thể tiến tới sự đồng ý thống nhất thì hai Bên sẽ đưa các tranh chấp ra Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh xét xử Chi phí sẽ do Bên vi phạm hợp đồng gánh chịu

8.2 Luật chi phối của hợp đồng này là luật đang có hiệu lực của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN KHÁC

9.1 Các tài liệu sau đây là một phần không thể thiếu của hợp đồng Thứ tự ưu tiên của các hồ sơ như

sau:

Trang 6

 Bản vẽ chi tiết cọc được Chủ đầu tư, đơn vị Thiết kế và Công ty Coteccons thống nhất ngày 23 tháng 01 năm 2008;

 Thư chấp nhận thầu ngày 21 tháng 01 năm 2008;

 Hồ sơ nộp thầu có hiệu chỉnh ngày 16 tháng 01 năm 2008;

 Hồ sơ nộp thầu ngày 12 tháng 01 năm 2008;

 Bản vẽ đấu thầu do Chủ Đầu Tư phát hành ngày 29/12/2007;

 Bản vẽ chi tiết cọc được Chủ đầu tư, đơn vị Thiết kế và Công ty Coteccons thống nhất ngày 15 tháng 01 năm 2008;

9.2 Hợp đồng này là thỏa thuận duy nhất giữa Bên B và Bên A Hợp đồng này không thể bị sửa đổi

trừ phi việc sửa đổi được thực hiện bằng văn bản và được hai Bên ký xác nhận

9.3 Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02 bản để thực hiện

hợp đồng

LÊ VĂN LỰC

Tổng Giám Đốc

NGUYỄN BÁ DƯƠNG Tổng Giám Đốc

Ngày đăng: 23/06/2023, 10:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w