1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu các trường hợp xâm phạm thương hiệu chủ yếu

24 4,1K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 479,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu các trường hợp xâm phạm thương hiệu chủ yếu

Trang 1

Đề tài: “Vấn đề triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu Các trường hợp xâmphạm thương hiệu chủ yếu”

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt,nềnkinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình, phát triển cả về chiều rộng lẫnchiều sâu.Vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu nổi lên như một yêu cầucấp thiết, khẳng định vị thế, uy tín của hàng hóa Việt Nam và của doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực thâm nhập, duy trì và phát triển thị trườngtrong và ngoài nước.Thương hiệu không chỉ đơn thuần là dấu hiệu để phân biệthàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp hay một tổ chức này với hàng hóa dịch vụcủa các doanh nghiệp và tổ chức khác, mà cao hơn, đó chính là một cơ sở đểkhẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thương trường cũng như uy tín,hìnhảnh của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.Tạo dựng một thương hiệu là cảmột quá trình đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu không ngừng và sự đầu tư thích đángcủa doanh nghiệp

Tuy nhiên, trong thực tế đã có không ít doanh nghiệp còn hiểu chứ đúng về vaitrò của thương hiệu, còn lúng túng trong xây dựng và bảo vệ thương hiệu Điều

đó có thể dẫn đến những thiệt hại nhất định cho doanh nghiệp trong quá trìnhphát triển Theo báo cáo của Cục Quản lý thị trường, mỗi năm lực lượng này xửphạt hàng trăm nghìn vụ liên quan đến hàng giả, hàng nhái Riêng quý I/2014,lực lượng quản lý thị trường cả nước đã kiểm tra gần 40.000 vụ, xử lý trên25.000 vụ, với tổng số tiền phạt lên đến 70 tỷ đồng Những con số giật mình,những thiệt hại không thế không bàn cãi.Hơn lúc nào hết, chúng ta cần thay đổithực trạng này Một trong những vấn đề được đặt ra đó là doanh nghiệp cần cónhững chính sách triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu của chínhmình,tránh những trường hợp xâm phạm cả vô tình và cố ý xảy ra vì những thiệthại,tổn thất phải gánh chịu thuộc về chính bản thân doanh nghiệp

Để làm rõ hơn vấn đề này, nhóm 12 chọn đề tài “Vấn đề triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu.Các trường hợp xâm pham thương hiệu chủ yếu”.

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU

VÀ XÂM PHẠM THƯƠNG HIỆU1.1 Lý luận chung về hệ thống nhận diện thương hiệu

1.1.1 Khái niệm, vai trò, phân loại của hệ thống nhận diện thương hiệu

1.1.1.1 Khái niệm của hệ thống nhận diện thương hiệu

- Hệ thống nhận diện thương hiệu là tập hợp của các thành tố thương hiệu

và sự thể hiện của chúng trên các phương tiện và môi trường khác nhau

- Thực chất hệ thống nhận diện thương hiệu là tất cả những gì mà ngườitiêu dùng và công chúng có thể nhận biết và phân biệt về một thương hiệu(thường chỉ là một yếu tố hữu hình)

- Có không chỉ một quan niệm về hệ thống nhận diện thương hiệu

- Hệ thống nhận diện thương hiệu thường bị thổi phồng quá đáng về vai trò

và đóng góp vào sự phát triển thương hiệu

1.1.1.2 Vai trò của hệ thống nhận diện thương hiệu

- Các điểm nhận biết và phân biệt thương hiệu

+ Điểm tiếp xúc thương hiệu quan trọng

+ Tạo dấu ấn và gia tăng khả năng ghi nhớ thương hiệu

- Cung cấp thông tin về thương hiệu, doanh nghiệp và sản phẩm

+ Truyền tải các thông điệp qua từng đối tượng của hệ thống

- Tạo cảm nhận góp phần thiết lập cá tính thương hiệu

+ Tạo sự nhất quán trong tiếp xúc cảm nhận

+ Hình thành cá tính riêng qua sự thể hiện hoạt động

- Một yếu tố của văn hóa doanh nghiệp

+ Tạo sự gắn kết các thành viên, tạo niềm tự hào chung

- Luôn song hành cùng sự phát triển của thương hiệu

+ Có thể được đổi mới thường xuyên

+ Không thể thiếu nếu muốn phát triển thương hiệu

Trang 3

1.1.1.3 Phân loại hệ thống nhận diện thương hiệu

- Dựa vào phạm vi ứng dụng của hệ thống nhận diện:

+ Hệ thống nhận diện nội bộ: chủ yếu được sử dụng trong nội bộ ( biểntên và chức danh, các ấn phẩm nội bộ, trang phục, vị trí làm việc…).+ Hệ thống nhận diện ngoại vi: chủ yếu sử dụng trong các giao tiếp vớibên ngoài (card, cataloge, tem, nhãn, biển hiệu quảng cáo…)

- Dựa vào khả năng dịch chuyển và thay đổi của hệ thống nhận diện:

+ Hệ thống nhận diện tĩnh: Thường ít dịch chuyển biến động ( biển hiệu,biển quảng cáo tấm lớn, điểm bán, biểu mẫu, ô dù, dụng cụ…)

+ Hệ thống nhận diện động : Thường dịch chuyển, thay đổi (tem nhãn, ấnphẩm truyển thông, chương trình quảng cáo…)

- Dựa vào mức độ quan trọng của các yếu tố nhận diện:

+ Hệ thống nhận diện gốc: là các thành tố cốt lõi (Tên, logo, slogan, biểuhiện, nhãn sản phẩm, ấn phẩm chính, card, bì thư…)

+ Hệ thống nhận diện mở rộng: các điểm nhận diện bổ sung ( sản phẩmquảng cáo, poster…)

1.1.2 Yêu cầu cơ bản trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu

- Có khả năng nhận biết và phân biệt cao

- Đơn giản, dễ sử dụng, ứng dụng và thể hiện

- Đảm bảo những yêu cầu về văn hóa và ngôn ngữ

- Hấp dẫn độc đáo và có tính thẩm mỹ cao

- Tạo khả năng nhận biết và phân biệt cao

- Có tính thẩm mỹ hấp dẫn và tạo sự cá biệt

- Ngắn gọn, dễ đọc, dễ nhớ

- Yêu cầu chung trong thiết kế logo

+ Đơn giản (đường nét, hình họa, màu sắc)

+ Thể hiện ý tưởng thương hiệu, tầm nhìn và giá trị cốt lõi

+ Thể hiện tính cá biệt không trùng lặp

+ Dễ thể hiện trên các chất liệu, phương tiện khác nhau

Trang 4

1.1.3 Quy trình thiết kế, điều chỉnh và làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu1.1.3.1 Quy trình thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu:

Bước 1: Xác định phương án và mục tiêu của thương hiệu

Một dự án Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu luôn bắt đầu bằngnhững nghiên cứu về chiến lược thương hiệu, sản phẩm và khách hàng từ đónhững ý tưởng sáng tạo được hình thành, như:

- Thuộc tính thương hiệu: bao gồm tên gọi , biểu tượng, màu sắc đặc

trưng , kiểu chữ, bố cục và các yếu tố khác

- Lợi ích thương hiệu: bao gồm cả lợi ích lý tính và cảm tính mà thươnghiệu mang đến cho người tiêu dùng

- Niềm tin thương hiệu: là những lý do mà Người tiêu dùng có thể tintưởng rằng thương hiệu có thể mang đến những lợi ích nói trên

- Tính cách thương hiệu: là tính cách, vẻ ngoài của thương hiệu

- Tính chất thương hiệu: tóm tắt yếu tố tạo sự khác biệt, thường được sửdụng như khẩu quyết tiếp thị

Kết quả cuối cùng của bước 1 là định hướng chiến lược của dự án Tất cảnhững ý tưởng, hình ảnh, thông điệp, đều xoay quanh định hướng này cho đếnkhi hoàn tất dự án

Bước 2: Khai thác các nguồn sáng tạo để thiết kế yếu tố thương hiệu nhữngthiết kế cơ bản hoàn tất sẽ được thuyết trình và sẽ được điều chỉnh để chọn ramẫu thích hợp nhất Mẫu được chọn là xuất phát điểm

cho việc triển khai toàn bộ những hạng mục thiết kế của dự án

Bước 3: Xem xét và chọn lựa các phương án thiết kế

Sau khi đưa ra những thiết kế,thì tiếp theo,phải lựa chọn các phương ánthiết kế tối ưu và có hiệu quả cao nhất để thực hiện

Bước 4: Tra cứu và sàng lọc tránh trùng lặp, gây nhầm lẫn

Cần phải nghiên cứu kỹ các phương án chọn lựa thiết kế để tránh tình trạng

bị nhầm lẫn,trùng lặp ý tưởng.nếu không làm kỹ bước này,sẽ dẫn đến nhữnghậu quả có tác hại rất lớn

Bước 5: Thăm dò phản ứng của người tiêu dùng về thương hiệu

Đưa ra những phương án mà mình lựa chọn để người tiêu dùng đánh

giá,vì mục đích cuối cùng cũng là làm hài lòng người tiêu dùng

Bước 6: Lựa chọn phương án cuối cùng

Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của người tiêu dùng,phương án

nào được người tiêu dùng nhận xét tích cực nhất thì mình sẽ lựa chọn

phương án đó để thực hiện

Trang 5

1.1.3.2 Điều chỉnh và làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu

- Các lý do điều chỉnh và làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu:

+ Thu hút sự chú ý

+ Phù hợp với chiến lược truyền thông và phát triển của thương hiệu

+ Tránh tranh chấp thương hiệu

+ Phù hợp cho các sản phẩm mới

- Kỹ thuật chính điều chỉnh, làm mới:

+ Điều chỉnh sự thể hiện của hệ thống nhận diện thương hiệu (điều chỉnh màu sắc theo màu nền, thay đổi cách thể hiện thương hiệu trên ấn phẩm…)

+ Điều chỉnh các chi tiết của hệ thống nhận diện thương hiệu (hiệu chỉnh một sốhọa tiết logo, rút gọn tên thương hiệu, bổ sung họa tiết…)

+ Bổ sung, hoán vị thương hiệu (bổ sung thương hiệu phụ, dịch chuyển vai trò chính/phụ, hoán vị thương hiệu)

+ Chuyển ngữ thành tố thương hiệu…

1.1.4 Tổ chức áp dụng HTNDTH, kiểm soát,xử lý các tình huống trong triển khai hệ thống nhận diện, đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu

1.1.4.1 Tổ chức áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu:

- Yêu cầu chung:

+ Đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ

+ Tuân thủ theo hướng dẫn được chỉ định

+ Đảm bảo tiến độ triển khai, áp dụng

+ Nâng cao khả năng thấu hiểu và truyền thông thương hiệu

+ Đáp ứng yêu cầu về kinh phí triển khai

- Công việc cụ thể:

+ Hoàn thiện biểu hiện, trang trí các điểm bán

+ In ấn các ấn phẩm (cataloge, tờ rơi, poster, card…)

+ Hoàn thiện bao bì hàng hóa, áp dụng bao bì mới

Trang 6

+ Triển khai trang phục, các yếu tố nhận diện tĩnh

+ Thông tin về hệ thống nhận diện mới

1.1.4.2 Kiểm soát và xử lý các tình huống trong triển khai hệ thống nhận diện

- Kiểm soát tất cả các nội dung và bộ phận trong triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu

- Đối chiếu cụ thêt với các quy định về hệ thống nhận diện (Cẩm nang thương hiệu)

- Xác định những sai sót cần phải điều chỉnh và tập hợp theo từng nội dung riêng để có phương án điều chỉnh

- Quy định trách nhiệm cho cá nhân trực tiếp theo dõi quá trình triển khai hệthống nhận diện thương hiệu

- Ứng phó với các tình huống phát sinh từ bên ngoài

1.1.4.3 Đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu

- Điểm tiếp xúc thương hiệu (touch point) là những điểm mà tại đó khách hàng, công chúng có thể tiếp xúc được với thương hiệu:

Trang 7

1.2 Lý luận chung về xâm phạm thương hiệu

1.2.1 Khái niệm

Xâm phạm thương hiệu: là bất kì hành vi nào từ bên ngoài làm tổn hại đến

uy tín và hình ảnh của thương hiệu

1.2.2 Các trường hợp xâm phạm chủ yếu

Hệ thống nhận diện thương hiệu ngày càng trở nên quan trọng hơn trongthời hội nhập,và sự của ngày càng nhiều các doanh nghiệp mới.Chính vì vậy màngày càng có nhiều thương hiệu lớn,có uy tín đã bị nhái sản phẩm của mìnhtrong thời gian dài,đem lại nhiều tổn thất cho doanh nghiệp cả về uy tín lần chấtlượng

Các trường hợp xâm phạm chủ yếu hiện nay như:

1.2.2.1 Sự xuất hiện của hàng giả/nhái

Hàng giả là loại hàng hóa được làm giống như một hàng hóa nguyên bản,khác với hàng thật nguyên bản Hiện nay, chưa có một định nghĩa cụ thể về kháiniệm “hàng giả” trong các quy định của pháp luật, tuy nhiên theo quy định tạiKhoản 8, Điều 3 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP thì hàng giả bao gồm các loạisau:

- Thứ nhất, giả chất lượng và công dụng: hàng hoá không có giá trị sử dụnghoặc giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi vàcông dụng của hàng hoá;

- Thứ hai giả mạo nhãn hàng hoá, bao bì hàng hoá: hàng hoá giả mạo tên,địa chỉ của thương nhân khác trên nhãn hoặc bao bì cùng loại hàng hoá; hànghoá giả mạo chỉ dẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráptrên nhãn hoặc bao bì hàng hoá;

- Thứ ba, giả mạo về sở hữu trí tuệ: bao gồm hàng hoá có gắn nhãn hiệu,dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo

hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệuhoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý; hàng hoá là bản sao được sản xuất màkhông được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan;

- Thứ tư, các loại đề can, nhãn hàng hoá, bao bì hàng hoá, tem chất lượng,tem chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hoá có nội dung giả mạotên, địa chỉ thương nhân, nguồn gốc hàng hoá, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráphàng hoá (sau đây gọi tắt là tem, nhãn, bao bì hàng hoá giả);

- Thứ năm, các loại hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành, việc xácđịnh hàng giả được tuân thủ các quy định riêng (nếu có)

Có thể thấy hàng hóa được làm giả dưới những hình thức, cách thức khácnhau và ngày càng tinh vi Những hành vi làm giả hàng hóa nêu trên đều bị

Trang 8

pháp luật cấm, nhưng việc đấu tranh để chống lại các hành vi vi phạm pháp luậtliên quan đến vấn đề này vẫn là một thách thức.

 Hàng giả về nhãn hiệu (tạo nhãn hiệu giống hệt hoặc tương tự tới mứcgây nhầm lẫn)

 Hàng giả về kiểu dáng công nghiệp.

 Hàng giả về chất lượng

 Hàng giả về nguồn gốc xuất xứ

1.2.2.2 Các hành vi xuyên tạc, nói xấu về hàng hóa, dịch vụ và doanhnghiệp

Với Internet, ngoài những mặt tích cực như giúp doanh nghiệp giảm chiphí quản lý, nâng cao hiệu quả kinh doanh, thì các doanh nghiệp cũng phải đốimặt với mặt trái, với sự cạnh tranh không lành mạnh, đối mặt với việc có thể trởthành nạn nhân của những hành vi đặt điều nói xấu, thậm chí là xúc phạm, bôinhọ uy tín, thương hiệu, hình ảnh

Thông thường, những hành vi xấu kiểu này do các doanh nghiệp hoặc cánhân thuộc nhóm đối thủ cạnh tranh thực hiện hoặc “phát động” Dấu hiệuthường khá tinh vi, nằm ở các diễn đàn trên các mạng xã hội, chứ không hẳn là

“chửi bới” trực diện trên trang web - vì họ thừa biết như vậy là phạm luật, là lộmặt Chẳng hạn như việc một cá nhân nào đó lên Facebook của mình chê baimột sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp này không tiếc lời, nhưng đồng thờilại tâng bốc một sản phẩm cùng loại của một doanh nghiệp khác

Những bài viết hoặc những lời bình luận kiểu như vậy thoạt tiên có vẻ

“khách quan”, vô thưởng vô phạt, nhưng đầy hàm ý, sẽ kéo theo nhiều, thậm chíhàng chục ngàn người “like”, dẫn tại đường dẫn, liên kết Thế là chuyện bé xé

ra to, tam sao thất bổn Từ con chuột trở thành con voi, vượt ra ngoài tầm kiểmsoát Mà hậu quả nhãn tiền là doanh nghiệp có liên quan bị “dính chưởng”,khủng hoảng và bị động, đối phó rất vất vả

Doanh nghiệp cần xác định rõ trên sân chơi Internet, ngoài những mặt tích cực, thì cũng luôn tồn tại và tiềm ẩn các yếu tố tiêu cực, rủi ro Đây là một

“cuộc chiến” của các doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần biết chủ động tự bảo vệ mình Cụ thể là áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp, nhiều phương án: từ khiếu nại hành chính, cho đến khởi kiện dân sự, tố cáo hình sự chứ không thể chỉ hoàn toàn trông chờ vào vai trò kiểm tra, quản lý của các cơ quan chức năngnhà nước

Trang 9

c) Sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc

tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu sử dụngnhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên, nếungười sử dụng là người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu và việc sửdụng đó không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu và không có lý dochính đáng;

d) Đăng ký, chiếm giữ quyền sử dụng hoặc sử dụng tên miền trùng hoặc tương

tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại được bảo hộ của người kháchoặc chỉ dẫn địa lý mà mình không có quyền sử dụng nhằm mục đích chiếm giữtên miền, lợi dụng hoặc làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tênthương mại, chỉ dẫn địa lý tương ứng

Trang 10

CHƯƠNG 2:TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU

VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP XÂM PHẠM THƯƠNG HIỆU

2.1 Triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu

Hệ thống nhận diện của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel:

Tên thương hiệu: tên thương hiệu của Viettel là sự kết hợp giữa văn hóa phươngĐông và văn hóa phương Tây, nó được ghép bởi 1 từ tiếng Việt và 1 từ tiếng anh Viet là Việt Nam còn tel là telecom cả cụm từ Viettel có nghĩa là dịch vụ viễn thông của người Việt Nam Cái tên đó nói lên mục tiêu phương châm của tập đoàn coi trọng con người và hướng tới xây dựng 1 mạng lưới kết nối cho mọi người sống trên lãnh thổ Viettel và tương lai còn vươn xa hơn nữa Cách viết từ Viet trước từ tel ( tel ở đây cũng có thể là tell: nói) cho thấy sự tự hòa, tự tôn của người Việt và người Viêt đóng vai trò dẫn dắt, chủ đạo trong hoạt đong giao tiếp Tập đoàn lựa chọn màu xanh cho tên thương hiệu, màu xanh lá cây là màu của hy vọng, của hòa bình, hội nhập, màu của mùa xuân trên đất nước, màucủa môi trường tươi đẹp và trên hết là màu áo của người lính đặc trưng của quânđội Việt Nam

Slogan: “ Hãy nói theo cách của bạn – say it your way”, khi đọc câu slogan không ai nghĩ đây là slogan của 1 công ty của Việt Nam, mặt khác là công ty của quân đội bởi nó quá “Tây”, khiến nhiều người phải thốt lên Viettel là “gã nhà quê” làm thương hiệu, như kiểu nhà quê mà lại thích chơi trọi khác người Đây được xem là câu slogan có ý nghĩa bởi nó được đưa ra trong tình thế bí bách cuối cùng, nhưng nó lại để lại ấn tượng cho khách hàng cũng như các doanh nghiệp, slogan này không chỉ phù hợp với thị trường trong nước mà nó

có thể dùng cho các nước mà tập đoàn định hướng phát triển ở đó Câu slogan thể hiện sự quan tâm, lắng nghe ý kiến của khách hàng từ đó đáp ứng nhu cầu của họ mặc dù mang hơi hướng phương Tây nhưng xét toàn diện tạo nên hiệu ứng cao bởi sự cởi mở, gần gũi và tạo cảm giác yên tâm với khách hàng

Logo: logo là sự kết hợp của 3 màu: màu xanh (thiên), màu vàng (địa), màu trắng (nhân), trong dân gian thì đây là sự kết hợp rất tuyệt vời “ thiên thời địa lợi nhân hòa” Màu xanh màu của trời, màu của khát vọng vươn lên, màu của không gian sáng tạo; màu vàng đất thể hiện sự đầm ấm, gần gũi, đôn hậu, đón nhận; màu trắng là nền của chữ Viettel thể hiện sự chân thành, thẳng thắn; slogan được đặt trong dấu ngoặc kép được thiết kế từ nét nhỏ đến nét lớn, rồi nét lớn lại đến nét nhỏ thể hiện sự tôn trong, logic, luôn luôn đổi mới Logo là

Trang 11

hình elip biểu tượng cho sự chuyển động liên tục, áng tạo không ngừng (văn hóa phương Tây) và cũng là biểu tượng hòa quyện vào nhau ( văn hóa phương Đông) Chữ Viettel được đặt ở giữa thể hiện quan điểm phát triển, tầm nhìn thươn hiệu, lấy con người làm trọng tâm cho sự phát triển, quan tâm đến khách hàng.

2.2 Các trường hợp xâm phạm thương hiệu chủ yếu

2.2.1 Sự xuất hiện của hàng giả/nhái

 Hàng giả xuất hiện ở nhiều nơi và trang phục quần áo, giày dép là hay

bị làm giả nhiều nhất, trong rất nhiều thương hiệu phải kể đến Adidas

 Nhìn 2 đôi giày ở trên không ai biết được đâu là giả và đâu là hàngthật của hãng Adidas Trước sự nổi tiếng của thương hiệu giày Adidasnhiều người đã tận dụng điều đó để làm ra những đôi giày mangthương hiệu Adidas nhưng chất lượng lại không được đảm bảo Tâm lýkhi đi mua hàng của người tiêu dùng chỉ để ý đến thương hiệu màkhông để ý xem đây là hàng thật hany hàng giả, chỉ thấy nó rẻ, đẹp, lại

là thương hiệu nổi tiếng là mua mà không biết rằng ý thức chủ quancủa mình đang tiếp tay cho những người làm hàng giả gây ảnh hưởngxấu đến thương hiệu Adidas Nhìn vào kiểu dảng 2 đôi giày mới nhìnqua thì thấy nó chẳng có điểm gì là khác nhau nhưng khi để ý kỹ bạn sẽnhận ra nó khác nhau về kiểu cách in logo trên sản phẩm 1 đôi in logotrên mặt bên của giầy, 1 đôi lại in logo ở dưới đế Vì vậy, trước khimua người tiêu dùng cần quan sát kĩ càng sản phẩm để không bị muaphải hàng giả Trước thực trạng hàng giả tràn lan trên thị trường,

Trang 12

Adidas đã đưa ra 1 hệ thống các yếu tố giúp người tiêu dùng phân biệtđược hàng giả, hàng thật

 Phân biệt lót giày

Hàng thật có lót thường làm bằng da hoặc vật liệu tổng hợp rất nhẹ, hút

ẩm tốt, được dính vào đế rất kỹ, không bị bong tróc và đế được épnhiệt (bên phải)

Hàng giả lót thường làm bằng xốp, khó thoát hơi, lâu khô, đế dán keonên rất dễ bị há mõm (bên trái)

Khi đi mua giày, khách hàng nên đặt giày lên trên mặt phẳng xemchúng có cân đối hay không, nếu hàng thật, đôi giày sẽ không bịnghiêng vẹo, cũng như khi ấn vào mũi hay đế giày thì cũng không bịvênh (bên phải)

Hàng giả thì phần gót có 1 ít vải nhỏ thửa ra (bên trái)

Ngày đăng: 25/05/2014, 22:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình elip biểu tượng cho sự chuyển động liên tục, áng tạo không ngừng (văn  hóa phương Tây) và cũng là biểu tượng hòa quyện vào nhau ( văn hóa phương  Đông) - Vấn đề triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu  các trường hợp xâm phạm thương hiệu chủ yếu
Hình elip biểu tượng cho sự chuyển động liên tục, áng tạo không ngừng (văn hóa phương Tây) và cũng là biểu tượng hòa quyện vào nhau ( văn hóa phương Đông) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w