1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điểm bất lợi của chính sách cắt giảm chi tiêu khi cán cân thanh toán bội chi là gì và liên hệ thực tiễn Việt Nam

40 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điểm bất lợi của chính sách cắt giảm chi tiêu khi cán cân thanh toán bội chi là gì và liên hệ thực tiễn Việt Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 77,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm bất lợi của chính sách cắt giảm chi tiêu khi cán cân thanh toán bội chi là gì và liên hệ thực tiễn Việt Nam

Trang 1

MỞ ĐẦU

Cán cân thanh toán quốc tế là công cụ quan trọng đế đề ra các chính sách phát triến kinh tế Những diễn biến trong cán cân thanh toán của một nước là mối quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách Trong từng thời kì cụ thể có thể xảy ra 3 trường hợp: cân bằng, dư thừa, thâm hụt Việc điều chỉnh cán cân thường được đặt ra khi cán cânthanh toán quốc tế lâm vào tình trạng thâm hụt (hay bội chi) kéo dài.Có nhiều biện pháp giải quyết tình trạng bội chi như chính sách tỷ giá, chính sách khuyến khích xuất khẩu và quản lý nhập khẩu, biện pháp kiểm soát trực tiếp Trong đó có có biện pháp cắt giảm chitiêu Vậy biện pháp cắt giảm chi tiêu có những hạn chế, bất lợi gì? Để làm rõ hơn, nhóm

3 nghiên cứu đề tài: " Điểm bất lợi của chính sách cắt giảm chi tiêu khi cán cân thanh toán bội chi là gì và liên hệ thực tiễn Việt Nam''

Bài thảo luận gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về cán cân thanh toán quốc tế

Chương 2: Tác động của biện pháp cắt giảm chi tiêu khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi

Chương 3: Liên hệ thực tiễn công tác cắt giảm chi tiêu khi cán cân thanh toán bội chi

ở Việt Nam

Trang 2

CHƯƠNG 1

TỔNG QUA LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1 Khái niệm và ý nghĩa cán cân thanh toán quốc tế.

1.1.1 Khái niệm:

Theo định nghĩa chính thức của Quỹ tiền tệ quốc tế ( International Monetary Fund – IMF): “ Cán cân thanh toán quốc tế (Balance of Payment – BOP) là báo cáo thống kê tómtắt một cách có hệ thống trong một khoảng thời gian nhất định ( thường là một năm ) về các nghiệp vụ kinh tế của một nền kinh tế với phần còn lại của thế giới”

Nói cách khác cán cân thanh toán quốc tế là một bảng kết toán tổng hợp tất cả các luồng hàng hóa, dịch vụ, đầu tư giữa một nước với các nước khác trên thế giới trong một thời

Thứ hai, dữ liệu trên BOP có thể được sử dụng để đánh giá khả năng cạnh tranh trên thị

trường quốc tế của một quốc gia

Thứ ba, thâm hụt hay thặng dư BOP có thể làm tăng khoản nợ nước ngoài hoặc gia tăng

mức dự trữ ngoại tệ, tức là thể hiện mức độ bất ổn hay an toàn của nền kinh tế

Thứ tư, thâm hụt hay thặng dư BOP phản ánh hành vi tiết kiệm, đầu tư và tiêu dung của

nền kinh tế

Trang 3

Như vậy, BOP không chỉ thể hiện thực trạng kinh tế đối ngoại của quốc gia mà còn phản ánh một cách khái quát các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô như chính sách thương mại,chính sách tiền tệ ( tý giá, lãi suất), chính sách đầu tư và tiết kiệm, chính sách cạnh tranh…Bởi vậy mức độ chính xác và khách quan về số liệu trên các hạng mục của BOP

có tác dụng giúp cho các nhà lãnh đạo Nhà nước hoạch định đúng hướng các mục tiêu phát triển kinh tế và có khả năng điều chỉnh theo xu hướng phát triển kinh tế từng thời kỳ

1.2 Kết cấu của cán cân thanh toán quốc tế.

1.2.1 Khái niệm

Cán cân thanh toán quốc tế là một biểu tổng hợp ghi chép một cách có hệ thống tất

cả các khoản thu chi ngoại tệ của một nước phát sinh với các nước khác trong một thời kỳ nhất định

Có 2 loại cán cân thanh toán quốc tế:

- Cán cân thanh toán quốc tế thời kỳ: Là cán cân thanh toán phản ánh tất cả các khoản ngoại tệ đã thu và đã chi của một nước với nước khác

- Cán cân thanh toán quốc tế thời điểm: Là cán cân thanh toán phản ánh những khoản ngoại tệ sẽ thu và sẽ chi vào một thời điểm nào đó Các giao dịch tiền tệ đượcphản ánh trong cán cân thanh toán thực chất là những giao dịch tiền tệ giữa những người cư trú và những người không cư trú và ngược lại

1.2.2 Nội dung của Cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm 5 hạng mục sau: Cán cân vãng lai, cán cân vốn và tài chính, lỗi và sai sót, cán cân tổng thể và tài trợ chính thức

(1) Tài khoản vãng lai

Ghi lại các dòng hàng hóa, dịch vụ và các khoản chuyển tiền qua lại Khoản mục cán cânvãng lai được chia thành 4 nhóm nhỏ: thương mại hàng hoá, dịch vụ, yếu tố thu nhập, chuyển tiền thuần

Trang 4

* Cán cân thương mại: (Cán cân hữu hình)

- Cán cân này phản ánh những khoản thu chi về xuất nhập khẩu hàng hoá trong một thời

kỳ nhất định

- Khi cán cân thương mại thặng dư điều này có nghĩa là nước đó đã thu được từ xuất khẩu nhiều hơn phải trả cho nhập khẩu Ngược lại, cán cân bội chi phản ánh nước đó nhậpkhẩu nhiều hơn xuất khẩu

+Khi xuất khẩu, trị giá hàng xuất khẩu được phản ánh vào bên Có Khi nhập khẩu, trị giáhàng nhập khẩu được phản ánh vào bên Nợ Vì xuất khẩu làm phát sinh cung ngoại tệ và cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối Nhập khẩu làm phát sinh cầu ngoại tệ

* Cán cân dịch vụ (Cán cân vô hình)

- Phản ánh các khoản thu chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải (cước phí vận chuyển thuê tàu, bến bãi ) du lịch, bưu chính, cố vấn pháp luật, dịch vụ kỹ thuật, bản quyền, bằng phát minh

- Thực chất của cán cân dịch vụ là cán cân thương mại nhưng gắn với việc xuất nhập khẩu dịch vụ

Ghi chép: Xuất khẩu dịch vụ (phản ánh bên Có

Nhập khẩu dịch vụ (phản ánh bên Nợ

* Cán cân thu nhập ( Yếu tố thu nhập):

Phản ánh các dòng tiền về thu nhập chuyển vào và chuyển ra.Bao gồm:

- Thu nhập của người lao động (tiền lương, tiền thưởng, thu nhập khác ) do người không cư trú trả cho người cư trú và ngược lại

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư như: FDI, ODA Các khoản thanh toán và được thanh toán từ tiền lãi, cổ tức đến những khoản thu nhập từ đầu tư ở nước ngoài từ trước

Trang 5

- Phản ánh: Thu nhập chảy vào phản ánh bên Có (làm tăng cung ngoại tệ) Khi chuyểnthu nhập ra được phản ánh bên Nợ (làm giảm cung ngoại tệ)

* Chuyển tiền đơn phương: Bao gồm các khoản chuyển giao một chiều không được hoànlại

- Bao gồm:

 Viện trợ không hoàn lại

 Khoản bồi thường, quà tặng, quà biếu

* Luồng vốn ngắn hạn: bao gồm các khoản vốn ngắn hạn chảy vào (Có) và chảy ra (Nợ)

- Tín dụng thương mại, tín dụng ngắn hạn ngân hàng

- Các khoản tiền gửi ngắn hạn

* Cán cân vốn dài hạn: phản ánh các khoản vốn dài hạn bao gồm:

- FDI: Khi FDI chảy vào phản ánh Có Khi FDI chảy ra phản ánh Nợ

- Các khoản tín dụng quốc tế dài hạn:

Trang 6

 Tín dụng thương mại dài hạn: khoản vay hoặc cho vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài theo điều kiện thực tế Khi đi vay phản ánh bên Có Khi cho vay hoặc trả nợ thì phản ánh bên Nợ

 Tín dụng ưu đãi dài hạn: Các khoản vay ODA.Khi đi vay phản ánh bên Có Khi cho vay phản ánh bên Nợ

- Các khoản đầu tư gián tiếp khác bao gồm các khoản mua, bán cổ phiếu, trái phiếu quốc tế nhưng chưa đạt đến số lượng kiểm soát công ty

+Nếu bán cổ phiếu,trái phiếu tức là vốn vào thì phản ánh bên Có Còn nếu mua thì vốn

ra tức là phản ánh bên Nợ

- Các khoản vốn chuyển giao một chiều (không hoàn lại)

 Khoản viện trợ không hoàn lại cho mục đích đầu tư

 Các khoản nợ được xoá, tài sản của người di cư: Vào =>Có, Ra=> Nợ

Cán cân vốn thặng dư khi Số phát sinh Có > Số phát sinh Nợ có nghĩa là: Tổng tiền vốn đầu tư vào >Tổng số vốn đầu tư ra và trả nợ

(3) Lỗi và sai sót :

Khoản mục này nếu có là do sự sai lệch về thống kê do nhầm lẫn, bỏ sót hoặc không thu thập được số liệu Nguyên nhân: Những ghi chép của những khoản thanh toán hoặc hoá đơn quốc tế được thực hiện vào những thời gian khác nhau, địa điểm khác nhau và có thể bằng những phương pháp khác nhau Do vậy, những ghi chép này - cơ sở để xây dựng những thống kê của cán cân thanh toán quốc tế- chắc chắn không hoàn hảo Từ đó, dẫn đến những sai số thống kê

Trang 7

Kết quả của khoản mục này thể hiện thình trạng kinh tế đối ngoại của một quốc gia trongmột thời kỳ hoặc tại một thời điểm Nếu

- Kết quả của cán cân thanh toán mang dấu +: thu ngoại tệ của quốc gia đã (sẽ) tăng thêm

- Kết quả của cán cân thanh toán mang dấu -:thu ngoại tệ của quốc gia giảm hoặc sẽ giảm thấp

(5) Tài trợ chính thức (Cán cân bù đắp chính thức)

Cán cân bù đắp chính thức bao gồm các khoản mục sau:

- Dự trữ ngoại hối quốc gia

- Quan hệ với IMF và các ngân hàng trung ương khác

- Thay đổi dự trữ của các ngân hàng trung ương khác bằng đồng tiền của quốc gia có lập cán cân thanh toán Trong đó dự trữ ngoại hối quốc gia đóng vai trò quyết định

do đó để đơn giản trong phân tích, ta coi khoản mục dự trữ ngoại hối chính là cán cân

bù đắp chính thức

1.2.3 Vai trò của cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh kết quả của hoạt động trao đổi đối ngoại của nước

đó với các nước khác Cho biết một cách trực quan tình trạng công nợ của một quốc gia tại một thời điểm nhất định Cán cân bội thu hay bội chi cho biết nước đó là chủ nợ hay đang mắc nợ nước ngoài Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh địa vị kinh tế của một quốc gia trên trường quốc tế Địa vị này là kết quả tổng hợp của các hoạt động thương mại, dịch vụ và các chính sách rút vốn ra khỏi nước khác

Như vậy cán cân thanh toán quốc tế là một tài liệu quan trọng nhất đối với các nhà hoạchđịnh chính sách ở tầm vĩ mô Một hệ thống số liệu tốt hay xấu trên cán cân có thể ảnh hưởng đến tỷ giá từ đó sẽ tạo ra những biến động trong phát triển kinh tế - xã hội Thực trạng của cán cân làm cho nhà hoạch định chính sách thay đổi nội dung chính sách kinh

tế Chẳng hạn, thâm hụt cán cân thanh toán có thể làm chính phủ nâng lãi suất lên hoặc

Trang 8

giảm bớt chi tiêu công cộng để giảm chi về nhập khẩu Do đó chính phủ dựa vào cán cân

để thiết kế chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và có những đối sách thích hợp cho từng thời kỳ

1.2.4 Biện pháp điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế.

* Mục tiêu quan trọng trong chính sách kinh tế của mỗi quốc gia là đảm bảo cán cân thanh toán được cân bằng Khi cán cân thanh toán bội thu hay bội chi thì các nước

thường sử dụng các biện pháp điều chỉnh cán cân

* Khi cán cân bội thu, các nước thường sử dụng số bội thu đó để tăng cường đầu tư ra nước ngoài và bổ sung quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia Bội chi cán cân sẽ có tác động tiêu cực đến việc phát triển kinh tế của quốc gia, quan hệ kinh tế đối ngoại và quan hệ kinh tế-

xã hội khác Do vậy, việc áp dụng những biện pháp nhằm điều chỉnh cán cân khi bội chi

là một việc làm hết sức cần thiết nhằm cải thiện cán cân

- Giảm bớt chi tiêu ngân sách nhà nước

Giảm chi tiêu ngân sách nhà nước sẽ tác động đến tổng cầu do đó góp phần cải thiện cán cân ngắn hạn Giảm chi tiêu ngân sách nhà nước thường đi đôi với chính sách thắt chặt tiền tệ, thuế khóa như: tăng lãi suất cho vay để giảm đầu tư, dùng công cụ thuế để hạn chế tiêu dùng nhất là hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng

- Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Để tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có thể áp dụng các biện pháp sau:

+ Nâng lãi suất tiền gửi nhằm thu hút ngoại tệ từ nước ngoài vào

+ Vay của nước ngoài và tìm kiếm nguồn viện trợ nhà nước

+ Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thủ tục dễ dàng, ưu đãi về thuế, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

Trang 9

- Điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm khuyến khích xuất khẩu tăng thu ngoại tệ đồng thời hạn chế nhập khẩu tiết kiệm ngoại tệ

Chính sách chiết khấu: Ngân hàng trung ương dùng cách thay đổi lãi suất tái chiết khấu của ngân hàng để điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế Nếu lãi suất tái chiết khấu tăng trong khi lãi suất của các nước trong khu vực vẫn giữ nguyên thì sẽ thu hút được lượng ngoại tệ lớn ở trong nước và ngoài nước vào ngân hàng, như vậy cung cầu ngoại tệ sẽ được cải thiện

Khi cần thiết ngân hàng trung ương hạ lãi suất tái chiết khấu sẽ mở rộng quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư, pháttriển sản xuất đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài tăng thu ngoại tệ +Chính sách hối đoái là biện pháp tác động trực tiếp vào tỷ giá hối đoái nghĩa là ngân hàng trung ương hay cơ quan ngoại hối của nhà nước dùng các nghiệp vụ trực tiếp mua, bán ngoại hối để điều chỉnh tỷ giá phù hợp với điều kiện của mình trong từng giai đoạn, phù hợp mục tiêu chính sách kinh tế đối ngoại

+Nâng giá hoặc phá giá sức mua của đồng tiền nội tệ

- Áp dụng chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm kích thích xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, tăng thu ngoại tệ bù đắp sự thiếu hụt, sử dụng hàng rào thuế quan hạn chế nhập khẩu

- Sử dụng quyền rút vốn đặc biệt SDR tại IMF

Khi một quốc gia là thành viên chính thức tại IMF thì có thể sử dụng quyền rút vốn đặc biệt hoặc thực hiện xuất vàng để trang trải các khoản nợ nước ngoài

* Các giải pháp mang tính chiến lược

- Tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ tùy thuộc vào điều kiện tài nguyên, trình

độ phát triển khoa học công nghệ của quốc gia trong đó trình độ khoa học công nghệ giữ

vị trí quyết định

Trang 10

- Có chính sách hợp lý và năng động để thu hút khách du lịch, kiều hối, xuất khẩu lao động, xuất khẩu công nghệ nhằm tăng thu ngoại tệ

- Quản lý thu chi ngoại tệ theo nguyên tắc tăng thu giảm chi ngoại tệ

- Đổi mới chính sách quản lý kinh tế đối ngoại để thu hút vốn đầu tư

- Nâng cao trình độ quản lý và điều hành kinh tế của chính phủ và các cấp chính quyền

Trang 11

CHƯƠNG 2.

TÁC ĐỘNG CỦA BIỆN PHÁP CẮT GIẢM CHI TIÊU KHI BỘI CHI CÁN CÂN

THANH TOÁN.

2.1 Bội chi cán cân thanh toán quốc tế.

Cán cân thanh toán của một nước phản ánh kết quả hoạt động trao đổi đối ngoại của nước

đó với các nước khác Trường hợp cán cân thặng dư hay bội chi cho biết nước đó là chủ

nợ hay đang mắc nợ nước ngoài và nó sẽ tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội Tìnhtrạng dư thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán tại một thời điểm nhất định sẽ ảnhhưởng tới quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị trường, do đó ảnh hưởng ngay đến tìnhhình biến động của tỷ giá hối đoái của nước đó

Nhìn chung, dư thừa cán cân thanh toán sẽ dẫn đến sự ổn định hoặc giảm tỷ giá hối đoáimặc dù sự dư thừa quá nhiều của cán cân có thể tăng sức ép lên mức giá cả trong nước.Ngược lại, thiếu hụt cán cân thanh toán sẽ làm cho tỷ giá hối đoái mất tính ổn định vàtăng lên từ đó sẽ tạo ra những biến động trong phát triển kinh tế - xã hội

Mặt khác, thực trạng của cán cân thanh toán có thể kích thích các nhà quản trị hoạch địnhchính sách thay đổi nội dung chính sách kinh tế của họ Thâm hụt cán cân thanh toán cóthể làm cho chính phủ nâng lãi suất lên hoặc giảm bớt chi tiêu công cộng để giảm chi vềnhập khẩu Do vậy, cán cân thanh toán được xem là một trong những tài liệu quan trọngnhất đối với các nhà hoạch định chính sách ở tầm vĩ mô

Giữ cho cán cân thanh toán cân bằng được xem là một trong những mục tiêu quan trọngtrong chính sách kinh tế của quốc gia Khi cán cân thanh toán bội thu hoặc bội chi, cácnước thường phải áp dụng các biện pháp điều chỉnh cán cân thanh toán

2.2 Biện pháp cắt giảm chi tiêu khi bội chi cán cân thanh toán quốc tế.

2.2.1 Chính sách tiền tệ.

 Chính sách dự trữ bắt buộc

Trang 12

- Dự trữ bắt buộc là số tiền gửi bắt buộc của các ngân hàng thương mại tại NHTW, mức tiền gửi này do pháp luật quy định bằng một tỷ lệ nhất định so với các khoản tiền gửi ở ngân hàng thương mại.

- Khi cán cân thanh toán bội chi, NHTW sẽ nâng mức dự trữ bắt buộc vì vậy lượng tín dụng trong ngân hàng thương mại sẽ giảm => ngân hàng thương mại sẽ giảm bớt cho vay, nhất là cho vay các hoạt động xuất nhập khẩu nên cán cân thanh toán sẽ được cải thiện

 Chính sách lãi suất chiết khấu

- Để hạn chế chi tiêu, NHTW thường nâng lãi suất chiết khấu

Lãi suất chiết khấu tăng sẽ có tác động dây chuyền: giảm đầu tư dẫn đến giảm thu nhập, dẫn đến giảm nhập khẩu từ đó sẽ cải thiện được cán cân thanh toán

 Chính sách hoạt động thị trường mở

- NHTW bán trái phiếu ra thị trường để thu hút tiền vào ngân hàng, từ đó giảm lượng cung tiền trong lưu thông, từ đó cũng có tác dụng làm tăng lãi suất tín dụng => giảm đầu tư => giảm nhập khẩu => cái thiện cán cân thanh toán

2.2.2 Chính sách tài khóa.

 Tăng thu cho ngân sách nhà nước

- Công cụ hữu hiệu để tăng thu ngân sách nhà nước là tăng thuế

Thứ nhất: tăng thuế nhập khẩu và giảm thuế xuất khẩu để khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu để cải thiện cán cân thanh toán

Thứ hai: tăng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa chịu thuế TTĐB mà phải nhập khẩu để từ đó giảm nhập khẩu, hơn nữa còn khuyến khích, đẩy mạnh nghiên cứu, sản xuất trong nước để xuất khẩu Từ đó góp phần cân bằng cán cân thanh toán đangbội chi

Trang 13

Thứ ba là tăng các loại thuế trực thu, biện pháp này tạo tác động dây chuyền, nó làm giảm thu hập qua đó giảm tiêu dùng, nhất là các mặt hàng nhập khẩu vì những loại hàng này thường có giá trị cao, qua đó giảm nhập khẩu, giúp cải thiện cán cân thanh toán.

 Cắt giảm chi tiêu cho ngân sách nhà nước

Để cắt giảm chi tiêu ngân sách, các chính phủ thường sử dụng biện pháp cắt giảm các khoản trợ cấp xã hội, các khoản chi cho đầu tư, từ đó giảm mức thu nhập và tiêu dung của dân cư, giảm mức đầu tư của tư nhân để cuối cùng là giảm nhập khẩu

2.3 Tác động tiêu cực của biện pháp cắt giảm chi tiêu khi bội chi cán cân thanh toán.

Bội chi cán cân thanh toán quốc tế có những ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, cáchoạt động của nền kinh tế xã hội nói chung, làm cho nền kinh tế kém phát triển Nhà nước phải tìm cách tăng các khoản thu, giảm chi tiêu điều này ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống nhân dân, hơn nữa khi đó các nguồn vốn trong ngân hàng

sẽ trở nên khan hiếm hơn điều đó sẽ dẫn đến tình trạng lãi suất tăng cao, điều này gây ra trở ngại trong việc vay vốn của nhà đầu tư Về lâu dài thì sẽ dẫn đến tình trạng đầu tư giảm sút nghiêm trọng, sẽ có nhiều doanh nghiệp bị phá sản do không tìm được những khoản vay thích hợp, sản xuất trong nước bị thu hẹp lại từ đó sẽ tạo điều kiện nhập siêu cán cân thương mại quốc tế mất cân bằng Những điều kiệnnày Những điều này dẫn đến tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng, thu nhập thực tế của người dân giảm sút và ngày càng gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống

 Tác động tới ngân hàng thương mại

- Do giá vàng và tỷ giá biến động mạnh nên nguỗng vốn đi vào ngân hàngrất hạn chế

- Lãi suất huy động tăng gây méo mó trong hoạt động kinh doanh ngânhàng, văn hóa kinh doanh ngân hàng suy giảm khi tình trạng hai giá phổbiến, khách hàng đến ngân hàng giao dịch đương nhiên là mặc cả lãisuất, không quan tâm tới lãi suất của ngân hàng và của NHTW

Trang 14

- Tăng tính bị động và rủi ro thanh khoản đối với hoạt động ngân hàng

- Mất cân đối tiền tệ, thanh khoản ngoại tệ căng thẳng ngoại tệ và áp lực

tỷ giá

- Dư nợ nền kinh tế thấp so với trần cho phép và nợ xấu gia tăng, do lãisuất cao, nhu cầu vay hạn chế

 Tác động tới nền kinh tế

Thứ nhất, cắt giảm chi tiêu làm sức mua giảm sút, tổng cầu giảm

Thực tế cho thấy nhu cầu tiêu dùng là yếu tố tác động đến sự sống còn của doanh nghiệp,thị hiếu mua sắm của người tiêu dùng có tác động lớn đến sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.Thị trường tiêu dùng càng phát triển thì hoạt động kinh doanh ngày càng pháttriển, mở rộng sản xuất Nếu sức mua bị giảm sút làm cho hoạt động sản xuất của doanhnghiệp bị thu hẹp Sức mua yếu cộng thêm chính sách thắt chặt tiền tệ chắc chắn sẽ làmthị trường trở nên tê liệt Mặt khác tiêu dùng giảm mạnh, hàng tồn kho của các loại hànghóa lâu bền trong các doanh nghiệp tăng lên ngoài dự kiến Việc này dẫn đến nhà sảnxuất cắt giảm sản lượng kéo theo đầu tư vào trang thiết bị, nhà xưởng cũng giảm và kếtquả là GDP thực tế giảm sút

Thứ hai, cắt giảm chi tiêu sẽ làm nền kinh tế kém phát triển Một nền kinh tế như ViệtNam đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế muốn tăng trưởng, phát triển thì ắt phải pháttriển kinh tế Kinh tế phát triển được khi các hoạt động tiêu dùng, sản xuất, đầu tư, xâydựng phát triển Tuy nhiên khi bị cắt giảm các khoản chi tiêu thì nền kinh tế sẽ khôngtăng trưởng, kìm hãm sự phát triển của quốc gia

Thứ ba, tác động đến doanh nghiệp một cách trực tiếp, thông qua đó tác động gián tiếpđến các vấn đề về sản xuất kinh doanh, thất nghiệp

Khi cắt giảm chi tiêu người tiêu dùng chi ít tiền hơn cho hoạt động mua sắm làm lợinhuận của các doanh nghiệp giảm mạnh

Khi tổng cầu giảm doanh nghiệp sẽ thu hẹp sản xuất kinh doanh,cầu lao động giảm

Trang 15

Cầu về lao động giảm, đầu tiên là số ngày làm việc của người lao động giảm xuống tiếptheo là hiện tượng cắt giảm nhân công và tỷ lệ thất nghiệp tăng cao.

Đối với người lao động, sự cắt giảm chi tiêu công sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sốngcủa họ thông qua mấy khoản sau: Một là giảm lương; Hai là giảm thậm chí mất việc làm;

Ba là giảm các phúc lợi xã hội từ nhà nước mà họ vẫn được hưởng Bốn là giảm hiệu quả

sử dụng đồng lương vốn vẫn chưa đúng với yêu cầu "làm theo năng lực, hưởng theo khảnăng" trên thị trường tiêu dùng

Và khi tỉ lệ thất nghiệp tăng cao thì một số tác động đến nền kinh tế xã hội như

Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động Người lao động bịthất nghiệp, tức mất việc làm, sẽ mất nguồn thu nhập Do đó, đời sống bản thân người laođộng và gia đình họ sẽ khó khăn Điều đó ảnh hưởng đến khả năng tự đào tạo lại đểchuyển dổi nghề nghiệp, trở lại thị trường lao động; con cái họ sẽ khó khăn khi đếntrường; sức khoẻ họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng, để chăm sóc y tế…Có thểnói, thất nghiệp “đẩy” người lao động đến bần cùng, đến chán nản với cuộc sống, với xãhội; dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc…Thất nghiệp gia tăng làm trật tự xã hội không

ổn định; hiện tượng lãn công, bãi công, biểu tình đòi quyền làm việc… tăng lên: hiệntượng tiêu cực xã hội cũng phát sinh nhiều lên; Sự ủng hộ của người lao động đối với nhàcầm quyền cũng bị suy giảm… Từ đó, có thể có những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫnđên biến động về chính trị Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế- xã hội khó khăn và nan giảicủa quốc gia, có ảnh hưởng và tác động đến nhiều mặt đời sống kinh tế- xã hội

Đối với Nhà Nước giảm chi tiêu ngân sách nhà nước thường đi đôi với chính sách thắtchặt tiền tệ, thuế khóa như: tăng lãi suất cho vay để giảm đầu tư, dùng công cụ thuế đểhạn chế tiêu dùng nhất là hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng Khi sử dụng chính sách thắtchặt tiền tệ để giảm bội chi cán cân thanh toán quốc tế cũng có những tác động tiêu cựcđến doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG 3.

LIÊN HỆ THỰC TẾ CÔNG TÁC CẮT GIẢM CHI TIÊU KHI CÁN CÂN THANH

TOÁN QUỐC TẾ BỘI CHI VỞ VIỆT NAM 3.1 Thực trạng cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam.

Cán cân tổng thể của Việt Nam năm 2012 đã biến chuyển theo hướng tích cực: từ bị thâm hụt trong 2 năm 2009 (-8,4 tỷ USD), 2010 (-1,7 tỷ USD) sang thặng dư trong năm 2011 (2,5 tỷ USD) và tiếp tục thặng dư trong các quý năm

2012 – quý I: 4,28 tỷ USD; quý II: 2,17 tỷ USD; quý III: 4,2 tỷ USD Đây là

sự chuyển dịch vị thế quan trọng, góp phần làm tăng sức mạnh tài chính quốc gia chống lại kỳ vọng về biến động tỷ giá, kỳ vọng lạm phát

3.1.1 Cán cân thanh toán quốc tế Việt Nam từ năm 2008 đến 2010 những năm

sự đáng báo động Nguyên nhân do những ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảngkinh tế thế giới tới nền kinh tế Việt Nam., lạm phát trong nước tăng cao trongnhững tháng đầu năm 2008, giá xăng dầu trên thế giới tăng cao Sang năm2009,thâm hụt cán cân vãng lai tuy có giảm nhưng vẫn ở mức cao Năm 2010,thâm hụt cán cân thương mại ở Việt Nam đã giảm xuống còn 3500 triệu USD

Trang 17

A- Cán cân thương mại

Đơn vị: (Tỷ USD) Nguồn: SBV, ĨMF, WBNăm 2008 cán cân thương mại tiếp tục thâm hụt cao hơn năm 2007, lên tới tỷ 14,2 tỷUSD Nguyên nhân chính là do giá cả hàng hóa trên thế giới tăng cao Năm 2009 là nămkinh tế thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, giá cảhàng hóa thế giới sau thời kì tăng giá vào khoảng 3 quý đầu năm 2008 đã có chiều hướnggiảm mạnh trên thị trường thế giới cùng với xu hướng giảm mạnh của giá dầu, điều nàygây ra khó khăn cho hoạt động xuất khâu của nhiều nước và Việt Nam

C- Cán cân thu nhập (Ic)

Trang 18

Đơn vị: (Tỷ USD) Nguồn: SBV, ĨMF, WBCuộc khủng hoảng tài chính thế giới kéo theo suy thoái kinh tế thế giới hầu hết NHTWcác nước thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, cắt giảm lãi suất, trong đó điểm hình nhưFED, trong năm 2008 đã 8 lần cắt giảm lãi suất, xuống mức thấp kỷ lục là 0,25% điềunày sẽ tác động làm giảm lãi suất của các khoản tiền gửi bàng ngoại tệ của người cư trú ởnước ngoài, làm giảm nguồn thu chủ yếu của cán cân thu nhập của Việt Nam Mặt khác,

do khó khăn về mặt tài chính nên nhiều doanh nghiệp FDĨ, chi nhánh các công ty nướcngoài có xu hướng chuyển khoản các khoản lợi nhuận về nước đế hồ trợ công ty mẹ, làmtăng các khoản chi trong cán cân dịch vụ do đó trong hai năm 2008, 2009 cán cân thunhập của Việt Nam tiếp tục thâm hụt với mức độ cao hơn so với năm 2007

D- Cán cân chuyến giao vãng lai một chiều (Tr)

Đơn vị: (Tỷ USD) Nguồn: SBV, ĨMF, WBTheo ước tính của cơ quan lập báo cáo, thu nhập đầu tư (bao gồm trả nợ lãi

các khoản vay nước ngoài, lãi tù- hoạt động đầu tu- của nhà đầu tu- nước ngoài )

thâm hụt 5,4 tỷ USD Chỉ duy nhất mục chuyển tiền trong cán cân vãng lai có

thặng dư khoảng 6,9 tỷ USD

3.1.1.2 Cán cân vốn (Capital Balance - K)

Đơn vị: (Tỷ USD) Nguồn: SBV, ĨMF, WB

Trang 19

Cán cân vốn của Việt Nam bao gồm các bộ phận cơ bản: vốn đầu tu- trực tiếp nước ngoài(FDI), vốn đầu tư gián tiếp (FII), các khoản nợ ngắn hạn, tín dụng thương mại, các khoản

nợ trung - dài hạn và tài sản ngoại tệ của các Ngân hàng thương mại

Nhìn vào cán cân vốn của Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2010 có thề thấy rõ xuhướng chuyển dịch của cán cân bắt đầu có thặng dư Sau đây nhóm chúng tôi xin đi vàophân tích thực trạng của các thành phần vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là thành phần dễ

bị ảnh hưởng nhiều nhất khi khủng hoảng kinh tế xảy

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đơn vị: (Tỷ USD) Nguồn: SBV, IMF, WBDòng tiền FDI của năm 2008 là 10 tỷ USD, tăng vọt so với các nămtrước giúp làm bội thu cán cân thanh toán tài khoản vốn Tuy nhiên, so với cácnước Đông Nam Á thì thu hút vốn FDI của Việt Nam chỉ đứng thức 4 sauSingapore (22,7 tỷ USD), Thái Lan (10,1 tỷ USD), và trong các năm này, xuhướng dòng vốn FDI không tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến vànông nghiệp, mà tập trung vào các ngành bất động sản, khách sạn, nhà hàng(chiếm 63%) nhàm tìm kiếm lợi nhuận cao Sự dịch chuyền dòng vốn FDI nhưvậy cần được xem xét dưới góc độ hiệu quả kinh tế, trình độ công nghệ đi kèmvới FDI và năng lực xuất khẩu trong tương lai

Trong năm 2009 con số FDI được giải ngân đạt 7.400 trệu USD, thấp hon

so với năm 2008 là 2.600 triệu USD

Trang 20

Theo Cục Đầu tư nước ngoài- Bộ Ke hoạch và Đầu tư, vốn đầu tư trục tiếpnước ngoài (FDI) tiếp tục là nhân tố quan trọng giúp giảm thâm hụt cán cân thanhtoán, trong hoàn cảnh thâm hụt cán cân thương mại năm 2010 là 7,1 tỷ USD.

3.1.2 Cán cân thanh toán quốc tế Việt Nam từ năm 2011-2012 những năm

Ngày đăng: 25/05/2014, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w