Bài giảng Marketing căn bản: Chương 1 - ĐH Kinh tế
Trang 1CHƯƠNG 1
NHẬP MÔN MARKETING (Marketing introduction)
Trang 23 Chỉ ra tầm quan trọng của marketing
4 Trình bày các chức năng cơ bản của M.
Trang 31.1.1 Sự ra đời của Marketing
Một cá nhân, một doanh nghiệp hay một quốc gia muốn tồn tại và phát triển phải có bán một số sản phẩm nào đó Trong quá trình mua bán trao đổi đó xuất hiện nhiều mối quan hệ mâu thuẫn (MT), trong đó có hai MT chủ yếu sau:
MT giữa người bán với người mua.
MT giữa người bán với người bán.
Do đó sự ra đời của Marketing là một tất yếu khách quan nhằm giúp DN giải quyết những MT đó.
1.1.SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
MARKETING
Trang 4 Marketing là một tiến trình kinh tế.(An economic
Trang 6Hướng
Marketing Tập trung Những đặc trưng và mục đích
Sản xuất Chế tạo Tăng sản lượng Kiểm soát và giảm chi phí
Thu lợi nhuận qua bán hàng Sản phẩm Hàng hóa Chú trọng chất lượng Cải tiến sản phẩm,
nâng cao chất lượng Tạo lợi nhuận qua bán hàng.
Bán hàng Bán những SP đã sản
xuất ra Yêu cầu của người bán
Xúc tiến và bán hàng tích cực.
Thu lợi nhuận nhờ quay vòng vốn nhanh và mức bán cao.
Marketing Xác định những điều
KH mong muốn.
Yêu cầu của người mua
Marketing liên kết các hoạt động.
Định rõ nhu cầu trước khi sản xuất.
Lợi nhuận thu được thông qua sự thỏa mãn và trung thành của KH.
Xã hội Yêu cầu của KH
Lợi ích cộng đồng
Cân đối nhu cầu khách hàng, khả năng công ty và lợi ích lâu dài của xã hội.
Trang 71.2 KHÁI NIỆM MARKETING
1.2.1 Một số thuật ngữ: Để hiểu được khái niệm Marketing cần phải xác định rõ các thuật ngữ sau:
Nhu cầu (Needs),Ước muốn (Wants),số cầu ( Demands)
Sản phẩm (Product),Thị trường (Market)
Traođổi(Exchange),Giaodịch(Transaction
Khách hàng (Customer), Người tiêu dùng (Consumer)
Trang 8Marketing:
Khái niệm về Marketing
“Marketing là quá trình quản trị nhằm nhận biết, dự đoán và đáp ứng những yêu cầu của KH một cách hiệu quả và có lợi” (UK chartered Institute of Marketing).
“Marketing là toàn bộ hệ thống các hoạt động kinh doanh từ việc thiết kế, định giá, xúc tiến đến phân phối những SP thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu đã định” (Fundamental of marketing - Bruce J.W.
Trang 9 “Marketing là tiến trình kế hoạch và thực hiện
sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân phối những
ý tưởng, hàng hoá và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi
và thỏa mãn những mục tiêu cá nhân và tổ chức”
(AMA - American Marketing Association, 1985).
“ Marketing là tiến trình qua đó cá nhân và tổ chức có thể đạt được nhu cầu và mong muốn thông qua việc sáng tạo và trao đổi SP và giá trị giữa các bên” (Philip Kotler - Principle of Marketing, 1994).
Trang 10Bản chất marketing
ª Marketing là một tiến trình quản trị.
ª Toàn bộ các hoạt động Marketing phải được hướng theo khách hàng.
ª Marketing thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả và có lợi.
ª Nội dung của hoạt động Marketing bao gồm thiết
kế, định giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ.
Trang 111.2.3 KHÁC BIỆT GIỮA MARKETING VÀ BÁN HÀNG: Theodore Levitt nêu ra những khác biệt về nhận thức giữa bán hàng và marketing như sau:
“Bán hàng tập trung vào nhu cầu của người bán
trong khi marketing tập trung vào nhu cầu của người mua”.
“Bán hàng chỉ lo bán những thứ mà mình có
trong khi marketing với mục tiêu thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng bằng việc sản xuất ra những sản phẩm tương ứng”.
Nguồn: Marketing management - An Asian Perspective - p20.
Trang 12Phối hợp marketing
Lợi nhuận thông qua thoả mãn nhu cầu khách hàng
(b) Quan điểm marketing
Trang 13Vai trò marketing trong hoạt động DN
SX Nhân sự
Tài chính
Nhân sự
SX
Tài chính
M
M
Tài chính
SX
Nhân sự
SX Nhân sự
Tài chính
M
SX
Tài chính M
Nhân sự
Khách hàng
Marketing Khách
hàng
Trang 141.3 MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG CỦA MARKETING
1.3.1 Mục tiêu của Marketing
ª Thỏa mãn khách hàng.
ª Chiến thắng trong cạnh tranh.
ª Lợi nhuận lâu dài.
Sự thành công của tổ chức
Khái niệm Marketing
Phối hợp các
hoạt động
Marketing
Trang 151.3.2 Chức năng marketing
ª Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing.
ª Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập thị trường mới.
ª Phân tích người tiêu thụ.
ª Hoạch định sản phẩm, phân phối, xúc tiến, định giá.
ª Thực hiện, kiểm soát và đánh giá Marketing.
Sơ đồ của chức năng Marketing:
R-STP-MM-I-C.
Trang 16Bộ phận Marketing của công ty
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách tìm đúng sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến
Những ý niệm
về nhu cầu
Sản phẩm cụ thể
Thị trường tiềm năng
Khám phá
nhu cầu
của KH
Trang 17Thị trường mục tiêu Marketing
mix
Trang 18Thuận tiện Convenience
Truyền thông Communication
Trang 191.5 PHÂN LOẠI MARKETING
1.5 PHÂN LOẠI MARKETING
ª Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: Có:
( 1) Marketing kinh doanh (Business Marketing) như Marketing của các ngành thương mại, công nghiệp, nông nghiệp,dịch vụ….
( 2) Marketing phi kinh doanh (Non Business Marketing)
hay còn gọi là Marketing xã hội (Social Marketing) Hình thức Marketing này được ứng dụng trong những lĩnh vực như chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục,thể thao, tôn giáo, quân sự….
Trang 201.5 PHÂN LOẠI MARKETING (tt)
ª Căn cứ vào qui mô, tầm vóc hoạt động:Marketing vi mô và Marketing vĩ mô.
ª Căn cứ vào phạm vi hoạt động: Marketing trong nước và Marketing quốc tế.
ª Căn cứ vào khách hàng: Marketing cho NTD và Marketing cho tổ chức.
ª Căn cứ vào sự phát triển : Marketing truyền thống và Marketing hiện đại
Trang 211.6 Câu hỏi ôn tập
1.Trình bày các lợi ích của Marketing đối với
doanh nghiệp và đối với người tiêu dùng.
2.Quản trị số cầu (demands) có phải là chức năng của Marketing không? Tại sao?
3.Tại sao thỏa mãn nhu cầu là vấn đề sống còn của công ty? Cho ví dụ thực tế minh họa.
4.Phân biệt quan điểm bán hàng và quan điểm Marketing.
5.Trình bày các nội dung của Marketing mix.