1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo chuyên đề học phần phân tích thiết kế hướng đổi tượng đê tai quản lý quán cà phê coffe house

80 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý quán cà phê Coffe House
Tác giả Nguyễn Thị Phương Mai, Tạ Thị Chinh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Đức Giang
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Công nghệ phần mềm
Thể loại Báo cáo chuyên đề học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 462,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chưa thực sự có một hệ thống đánh giá năng lực của nhân viên - Quản lý gặp khó khăn trong việc nhập hàng, phải dựa vào thông tin của bộ phận pha chế - Mức độ chuyên môn hóa với công vi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỔI TƯỢNG

ĐÊ TAI:

Quản lý quán cà phê Coffe House

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI

Trang 2

PHIẾU CHẤM ĐIỂM

STT Họ và tên sinh viên Nội dung thực hiện Điểm Chữ ký

1 Nguyễn Thị Phương Khảo sát +Phân tích +

2 Tạ Thị Chinh Khảo sát +Phân tích +

code + làm báo cáo

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH TRONG BÁO CÁO 6

LỜI NÓI ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 9

1.1 Khảo sát hiện trạng 9

1.1.1 Giới thiệu về quán cà phê Coffe House 9

1.1.2 Quy trình hoạt động 12

1.1.3 Ưu nhược điểm của hệ thống hiện tại 15

1.2 Xác lập dự án và đánh giá khả thi 15

1.2.1 Các chức năng chính của dự án 15

1.2.2.Yêu cầu của dự án 16

1.2.2.1 Yêu cầu bảo mật 16

1.2.2.2 Yêu cầu sao lưu 16

1.2.2.3 Yêu cầu tính năng sử dụng 16

1.2.2.4 Yêu cầu ràng buộc thiết kế 16

1.2.2.5 Yêu cầu phần cứng 17

1.2.2.6 Yêu cầu khác 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18

2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quan hệ thống 18

2.1.1 Xác định các tác nhân 18

2.1.2 Biểu đồ Use case 18

Mô tả tác nhân 18

2.2 Phân tích, thiết kế từng chức năng của hệ thống 19

2.2.1 Chức năng đăng nhập 19

2.2.1.1 Biểu đồ use case chức năng đăng nhập 19

2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 21

2.2.1.3 Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập 22

2.2.1.4 Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập 22

2.2.1.5 Biểu đồ trạng thái chức năng đăng nhập 23

2.2.2 Chức năng quản lý nhân viên 23

2.2.2.1 Biểu đồ use case chức năng quản lý nhân viên 23

2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý nhân viên 25

2.2.2.2.1 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm mới nhân viên 26

2.2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa nhân viên 27

2.2.2.2.3 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa nhân viên 29

2.2.2.2.4 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm nhân viên 30

Trang 4

2.2.2.3 Biểu đồ trình tự chức năng quản lý nhân viên 31

2.2.2.3.1 Biểu đồ trình tự chức năng thêm nhân viên 32

2.2.2.3.2 Biểu đồ trình tự chức năng sửa nhân viên 33

2.2.2.3.3 Biểu đồ trình tự chức năng xóa nhân viên 34

2.2.2.3.4 Biểu đồ trình tự chức năng tìm kiếm nhân viên 35

2.2.2.4 Biểu đồ cộng tác chức năng quản lý nhân viên 36

2.2.2.4.1 Biểu đồ cộng tác chức năng thêm nhân viên 37

2.2.2.4.2 Biểu đồ cộng tác chức năng sửa nhân viên 37

2.2.2.4.3 Biểu đồ cộng tác chức năng xóa nhân viên 38

2.2.2.4.4 Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm nhân viên 38

2.2.3 Chức năng Quản lý thực đơn 39

2.2.3.1 Biểu đồ use case chức năng quản lý thực đơn 39

2.2.3.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý thực đơn 41

2.2.3.2.1 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm thực đơn 42

2.2.3.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thực đơn 43

2.2.3.2.3 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thực đơn 45

2.2.3.2.4 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm thực đơn 46

2.2.3.3 Biểu đồ trình tự chức năng quản lý thực đơn 47

2.2.3.3.1 Biểu đồ trình tự chức năng thêm thực đơn 48

2.2.3.3.2 Biểu đồ trình tự chức năng sửa thực đơn 49

2.2.3.3.3 Biểu đồ trình tự chức năng xóa thực đơn 50

2.2.3.3.4 Biểu đồ trình tự chức năng tìm kiếm thực đơn 51

2.2.3.4 Biểu đồ cộng tác chức năng quản lý thực đơn 52

2.2.3.4.1 Biểu đồ cộng tác chức năng thêm thực đơn 53

2.2.3.4.2 Biểu đồ cộng tác chức năng sửa thực đơn 53

2.2.3.4.3 Biểu đồ cộng tác chức năng xóa thực đơn 54

2.2.3.4.4 Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm thực đơn 54

2.2.4 Chức năng Quản lý bán hàng 55

2.2.4.1 Biểu đồ use case chức năng quản lý bán hàng 55

2.2.4.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý bán hàng 56

2.2.4.2.1 Biểu đồ hoạt động chức năng tạo hóa đơn 57

2.2.4.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng thanh toán 59

2.2.4.2.3 Biểu đồ hoạt động chức năng chốt ca 60

2.2.4.3 Biểu đồ trình tự chức năng quản lý bán hàng 61

2.2.4.3.1 Biểu đồ trình tự chức năng tạo hóa đơn 62

2.2.4.3.2 Biểu đồ trình tự chức năng thanh toán hóa đơn 63

2.2.4.3.3 Biểu đồ trình tự chức năng chốt ca 64

2.2.4.4 Biểu đồ cộng tác chức năng quản lý bán hàng 65

2.2.4.5 Biểu đồ trạng thái hóa đơn 65

Trang 5

2.2.5 Chức năng báo cáo thống kê 66

2.2.5.1 Biểu đồ use case chức năng báo cáo thống kê 66

2.2.5.2 Biểu đồ hoạt động chức năng báo cáo thống kê 67

2.2.5.3 Biểu đồ trình tự chức năng báo cáo thống kê 68

2.2.5.4 Biểu đồ cộng tác chức năng báo cáo thống kê 69

2.3 Biểu đồ lớp tổng quát của hệ thống 70

2.4 Biểu đồ thành phần 71

2.5 Biểu đồ triển khai 71

CHƯƠNG 3 : PHÁT SINH MÃ TRÌNH 72

3.1 Phát sinh mã trình lớp bàn 72

3.2 Phát sinh mã trình lớp hóa đơn 72

3.3 Phát sinh mã trình lớp chi tiết hóa đơn 73

3.4 Phát sinh mã trình lớp thực đơn 73

3.5 Phát sinh mã trình lớp nhân viên 74

3.6 Phát sinh mã trình lớp ca làm việc 74

CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ GIAO DIỆN 75

4.1 Giao diện chức năng đăng nhập 75

4.2 Giao diện chức năng quản lý nhân viên 76

4.3 Giao diện chức năng quản lý thực đơn 77

4.4 Giao diện chức năng quản lý bán hàng 77

4.5 Giao diện chức năng báo cáo thống kê 79

KẾT LUẬN 80

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH TRONG BÁO CÁO

Hình 1 1: Hình ảnh về quán cà phê Coffe House 10

Hình 1 2: Hình ảnh về quán cà phê Coffe House 10

Hình 1 3:Menu quán cà phê Coffe House 11

Hình 2 1: Biểu đồ Use Case 18

Hình 2 2: Biểu đồ Use Case chức năng đăng nhập 19

Hình 2 3: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 21

Hình 2 4: Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập 22

Hình 2 5: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập 22

Hình 2 6: Biểu đồ Use Case chức năng quản lý nhân viên 24

Hình 2 7: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý nhân viên 25

Hình 2 8: Biểu đồ hoạt động chức năng thêm nhân viên 26

Hình 2 9: Biểu đồ hoạt động chức năng sửa nhân viên 27

Hình 2 10: Biểu đồ hoạt động chức năng xóa nhân viên 29

Hình 2 11: Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm nhân viên 30

Hình 2 12: Biểu đồ trình tự chức năng quản lý nhân viên 31

Hình 2 13: Biểu đồ trình tự chức năng thêm nhân viên 32

Hình 2 14: Biểu đồ trình tự chức năng sửa nhân viên 33

Hình 2 15: Biểu đồ trình tự chức năng xóa nhân viên 34

Hình 2 16: Biểu đồ trình tự chức năng tìm kiếm nhân viên 35

Hình 2 17: Biểu đồ cộng tác chức năng quản lý nhân viên 36

Hình 2 18: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm nhân viên 37

Hình 2 19: Biểu đồ cộng tác chức năng sửa nhân viên 37

Hình 2 20: Biểu đồ cộng tác chức năng xóa nhân viên 38

Hình 2 21: Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm nhân viên 38

Hình 2 22: Biểu đồ use case chức năng quản lý thực đơn 39

Hình 2 23: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý thực đơn 41

Hình 2 24: Biểu đồ hoạt động chức năng thêm thực đơn 42

Hình 2 25: Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thực đơn 43

Hình 2 26: Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thực đơn 45

Hình 2 27: Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm thực đơn 46

Hình 2 28: Biểu đồ trình tự chức năng tìm quản lý thực đơn 47

Hình 2 29: Biểu đồ trình tự chức năng thêm thực đơn 48

Hình 2 30: Biểu đồ trình tự chức năng sửa thực đơn 49

Hình 2 31: Biểu đồ trình tự chức năng xóa thực đơn 50

Hình 2 32: Biểu đồ trình tự chức năng tìm kiếm thực đơn 51

Hình 2 33: Biểu đồ cộng tác chức năng quản lý thực đơn 52

Hình 2 34: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm thực đơn 53

Hình 2 35: Biểu đồ cộng tác chức năng sửa thực đơn 53

Hình 2 36: Biểu đồ cộng tác chức năng xóa thực đơn 54

Hình 2 37: Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm thực đơn 54

Hình 2 38: Biểu đồ use case chức năng quản lý thực đơn 55

Hình 2 39: Biểu đồ hoạt động quản lý bán hàng 56

Hình 2 40: Biểu đồ hoạt động chức năng tạo hóa đơn 57

Hình 2 41: Biểu đồ hoạt động chức năng thanh toán hóa đơn 59

Hình 2 42: Biểu đồ hoạt động chức năng chốt ca 60

Hình 2 43: Biểu đồ trình tự chức năng quản lý bán hàng 61

Hình 2 44: Biểu đồ trình tự chức năng tạo hóa đơn 62

Hình 2 45: Biểu đồ trình tự chức năng thanh toán hóa đơn 63

Hình 2 46: Biểu đồ trình tự chức năng chốt ca 64

Trang 7

Hình 2 47: Biểu đồ cộng tác chức năng quản lý bán hàng 65

Hình 2 48: Biểu đồ trạng thái hóa đơn 65

Hình 2 49: Biểu đồ use case chức năng báo cáo thống kê 66

Hình 2 50: Biểu đồ hoạt động chức năng báo cáo thống kê 67

Hình 2 51: Biểu đồ trình tự chức năng báo cáo thống kê 68

Hình 2 52: Biểu đồ cộng tác chức năng báo cáo thống kê 69

Hình 2 53: Biểu đồ lớp tổng quát của hệ thống 70

Hình 2 54: Biểu đồ thành phần 71

Hình 2 55: Biểu đồ triển khai 71

Hình 3 1: Phát sinh mã trình lớp bàn 72

Hình 3 2: Phát sinh mã trình lớp hóa đơn 72

Hình 3 3: Phát sinh mã trình lớp chi tiết hóa đơn 73

Hình 3 4: Phát sinh mã trình lớp thực đơn 73

Hình 3 5: Phát sinh mã trình lớp nhân viên 74

Hình 3 6: Phát sinh mã trình lớp ca làm việc 74

Hình 4 1 Form Đăng nhập 75

Hình 4 2 Form Trang chủ 75

Hình 4 3 Form quản lý nhân viên 76

Hình 4 4 Form xem thông tin tài khoản cá nhân 76

Hình 4 5 Form quản lý thực đơn 77

Hình 4 6 Form quản lý bán hàng 78

Hình 4 7 Form hóa đơn 78

Hình 4 8 Form chốt ca 78

Hình 4 9 Form báo cáo thống kê 79

\

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ thông tin trong giai đoạn hiện nay đang có những bướcphát triển như vũ bão trên mọi lĩnh vực hoạt động ở khắp nơi trên thếgiới Đối với Việt Nam, công nghệ thông tin mới chỉ phát triển trong vàinăm trở lại đây nhưng những bước phát triển đó đã cho thấy Việt Nam làmột nước có tiềm năng về lĩnh vực công nghệ thông tin

Các ưu điểm dễ nhận thấy của công nghệ thông tin đó là giúp phát triểnsản phẩm nhờ các công nghệ mang tính tự động hóa giúp cải tiến các dịch

vụ và sản phẩm; nhờ công nghệ thông tin có thể phát triển được các thịtrường mới, các hình thức bán hàng mới hiệu quả với chi phí thấp…Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều của người khác Trước hết, nhóm chúng em xin gửitới toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa công nghệ thông tin Đại học Điện Lực lờicảm ơn chân thành nhất Đặc biệt, nhóm em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớithầy giáo, TS.Nguyễn Đức Giang – Giảng Viên môn phân tích thiết kế hướng đốitượng, người đã tận tâm hướng dẫn nhóm em trong suốt quá trình hoàn thiện đềtài Ngoài ra, chúng em xin chân thành cảm ơn ban quản lý, và các nhân viên củaquán cà phê Coffe House

Trang 9

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN

1.1 Khảo sát hiện trạng

Đề tài: “Quản lý quán cà phê Coffe House”

Dân số nước ta hiện nay đạt mức hơn 90 triệu người Cùng với việc gia tăng dân

số nhanh, thì nhu cầu về dịch vụ, mua bán cũng ngày một gia tăng Tuy nhiên, hệ thống

quản lý bằng số sách trước kia của nhiều cửa hàng, công ty đã không còn phù hợp với quy mô và tốc độ phát triển này nữa Quán cà phê Coffe House cũng vậy, tuy đã áp

dụng tin học vào công việc quản lý, buôn bán nhưng mới chỉ dừng lại ở mức đơn giản, cần có một hệ thống mới giúp việc quản lý tiện lợi dễ sử dụng.

1.1.1 Giới thiệu về quán cà phê Coffe House

Xã hội ngày càng phát triển, kéo theo nhu cầu về đời sống tinh thần của conngười ngày càng tăng lên Bạn nghĩ sao về một nơi yên tĩnh để bạn cùng ngườithân hoặc bạn bè nhâm nhi một ly cà phê, đọc một vài quyển sách và ngắm toàncảnh Hà Nội Quán cà phê Coffe House là một nơi lý tưởng để bạn thực hiện

a) Giới thiệu chung

Tên cửa hàng: Coffe House

Tổng số nhân viên: 6 người

Thời gian làm việc: Sáng: 8h00 – 12h00

Chiều: 14h00 – 18h00Tối: 18h00 – 23h00

Doanh thu hàng tháng: 60.000.000 VNĐ

Địa chỉ: Phòng 102 tập thể H1, Ngõ 78 Giải Phóng, Hà Nội

Quản lý: 0984285182

Facebook: fb.com/coffehouse

Trang 10

Hình 1 1: Hình ảnh về quán cà phê Coffe House

Hình 1 2: Hình ảnh về quán cà phê Coffe House

b) Cơ cấu, sơ đồ tổ chức

Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận

- Quản lý quán : Là bộ phận có chức vụ cao nhất trong cửa hàng, không trực tiếp tham gia vào công việc bán hàng, giao dịch nhưng gián tiếp chịu trách nhiệm tổ chức và đưa ra những phương án phát triển cho cửa hàng.Xử lí và đưa ra các quyết định trong cửa hàng các tình huống xảy ra trong cửa hàng.

Trang 11

Quyết định về việc điều chỉnh, tuyển nhân sự , phân ca, chấm công và trả lương cho công nhân viên trong quán.

- Bộ phận bán hàng : Là bộ phận tư vấn, tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng

gửi đến bộ phận pha chế và xử lí hóa đơn thanh toán của khách hàng.

- Bộ phận pha chế : Là bộ phận nhận thông tin từ bộ phận bán hàng

và thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.Nghiên cứu tạo ra các loại càphê với vị khác nhau để làm mới menu của quán.Thông báo cho quản límỗi khi nguyên liệu gần hết

Trang 12

d) Trang thiết bị của cửa hàng

02 máy tính, 01 máy in, 01 máy thu ngân, 02 camera an ninh,

2 máy pha cà phê

+ Đường, sữa, … các phụ gia khác : dưới 5 gói

Hàng nhập sẽ quản lý bộ kiểm tra chất lượng và số lượng.Nếu hàng đúng, đủ số lượng và chất lượng sẽ được chuyển vào kho Sau đó bộ phận kho sẽ xuất phiếu nhậpcho bộ phận bán hàng thanh toán cho đại lí

Hàng đạt tiêu chuẩn :

+ Đường, sữa, … các phụ gia khác: Còn hạn sử dụng.+ Cà phê : Xốp, mịn tương đối đều, màu nâu đậm.+ Đồ ăn kèm : Đúng loại, mẫu mã, còn hạn sử dụng.Hàng nhập thường xuyên :

Gồm các loại hàng có hạn sử dụng ngắn phải đảm bảo độ tươi ngon để phục vụ khách hàng : Hoa, trái cây,…Được nhập hàng ngày với số lượng đủ dùng cho mỗi ngày.Hàng đạt tiêu chuẩn : Tươi, không bị dập nát, có chứng chỉ VietGap

- Quy trình bán hàng:

Trang 13

Khi khách hàng vào cửa hàng sẽ được nhân viên chỉ dẫn đến quầy đểchọn bàn cũng như đồ uống và thức ăn kèm Bộ phận bán hàng sẽkiểm tra bàn khách chọn còn trống hay không nếu có người mời kháchchọn bàn khác Đồ uống, thức ăn kèm và số bàn của khách được ghivào giấy order Khi khách hàng chọn xong sẽ được đưa ra bàn ngồi đợi

và bộ phận bán hàng sẽ chuyển thông tin đến bộ phận pha chế để làm

đồ uống theo yêu cầu của khách Khi đồ uống hoàn thành sẽ đượcnhân viên phục vụ tận bàn cho khách đồng thời bộ phận pha chếchuyển trạng thái bàn về đã phục vụ Nếu khách có nhu cầu gọi thêm

đồ thì chi phí sẽ được cộng vào hóa đơn thanh toán Khi khách yêu cầuthanh toán nhân viên bán hàng sẽ tổng hợp lại giấy order để đưa rahóa đơn cho khách và nhận tiền thanh toán từ khách bàn sẽ trả vềtrạng thái trống Nếu khách hàng đặt hàng online thì nhân viên sẽ gọishipper và phí vận chuyển sẽ do bên khách chi trả

Mỗi lần bộ phận pha chế lấy hàng từ kho thì bộ phận kho sẽ xuất phiếuxuất kho bao gồm số lượng và tên các mặt hàng để quản lý dễ nắm bắttình hình cũng như thuận tiện cho việc quản lý hàng hóa

Bộ phận pha chế sẽ đảm nhiệm nhiệm vụ tạo ra các đồ uống mớilàm phong phú thêm Menu của quán Mỗi khi có thêm món mới bộphận pha chế sẽ cập nhật thông tin sản phẩm và giá trên Menu.Giá của sản phẩm được tính :

Giá của món = Tổng giá nhập + 50% lợi nhuận + 1% mặt bằngMỗi sản phẩm được pha chế theo công thức :

Đồ uống nóng : 25% nguyên liệu +70% nước nóng +5% phụ gia

Đồ uống lạnh : 25% nguyên liệu +40% nước + 30% đá + 5% phụ gia

- Quản lý nhân viên :

Nhân viên của quán bao gồm 1 quản lý, 1 nhân viên thu ngân,2nhân viên pha chế và 2 nhân viên phục vụ Thông tin của nhânviên được lưu vào sổ để chấm công và phát lương

Trang 14

Công của quản lý được tính theo lương cứng : 5.000.000 +10% doanh thu của quán.

Công của nhân viên(pha chế, phụ vụ, thu ngân) được tính theo

ca làm việc đối với nhân viên parttime, ngày làm việc đối vớinhân viên full time

Full time : 300.000 đồng / ngày

Nhân viên part time có thể đổi ca linh hoạt cho nhau

Trong trường hợp xin nghỉ hẳn phải báo cho quản lý trước 2tuần để quản lý có thời gian bố sung nhân sự kịp thời

Trường hợp đi muộn bị trừ 1% lương / lần / tháng Nghỉ khôngxin phép 10% lương / lần / tháng Nếu diễn ra nhiều lần sẽ bịbuộc thôi việc Lương của nhân viên được trả định kì vào ngàycuối cùng của tháng và được tính theo công thức :

Tổng lương : Ca (ngày) x số ngày công + thưởng – phạt

- Báo cáo – thống kê:

- Quản lý cửa hàng sẽ tổng hợp các doanh thu, phiếu nhập, … để lập

báo cáo định kỳ hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Trang 15

- Bộ phận bán hàng và pha chế sẽ thống kê các mặt hàng bánchạy, mặt hàng không bán chạy để quản lý lập phương hướng phát triểncủa cửa hàng tháng tiếp theo.

1.1.3 Ưu nhược điểm của hệ thống hiện tại

- Đơn giản , dễ sử dụng không yêu cầu cao về trình độ tin học

- Giá cả thấp, kinh phí đầu tư vào việc quản lý không cao

b) Nhược điểm

- Do dùng sổ sách và excel nên hệ thống quản lý còn thủ công,đơn giản với dữ liệu lớn dễ gây thất thoát, nhầm lẫn, việc sao lưu phục hồi

dữ liệu khó khăn

- Tốn nhiều thời gian gây khó khăn trong việc quản lý đồng bộ

- Tìm kiếm, sửa chữa, thêm thông tin, lập báo cáo thống kê khó khăn

- Tốc độ xử lý chậm

- Chưa thực sự có một hệ thống đánh giá năng lực của nhân viên

- Quản lý gặp khó khăn trong việc nhập hàng, phải dựa vào thông tin của bộ phận pha chế

- Mức độ chuyên môn hóa với công việc của nhân viên chưa cao gây lãng phí

Với hệ thống quản lý như trên thì cửa hàng sẽ gặp nhiều khó khăntrong việc quản lý, buôn bán Từ đó đặt ra một bài toán cho cửa hàng làmsao để tăng năng suất làm việc, giảm thời gian, tăng hiệu quả, giảm bớtnhân công Việc nâng cấp hệ thống quản lý là vô cùng thiết thực và cấpbách Đặc biệt với tốc độ gia tăng nhanh về số lượng khách hàng, mặt hàng.1.2 Xác lập dự án và đánh giá khả thi

1.2.1 Các chức năng chính của dự án

Trang 16

- Quản lý bán hàng

Chức năng này sẽ quản lý thông tin về tạo hóa đơn cho khách đếnmua hàng, kiểm tra số bàn còn trong quán để tiến hành cho kháchgọi điện đặt hàng thông qua nhân viên và thanh toán

- Quản lý nhân viên

Chức năng thực hiện việc thêm, sửa, xóa, nhân viên để quản lý

có thể dễ dàng quản lý thông tin nhân viên trong quán

- Quản lý thực đơn

Chức năng quản lý các loại hàng, nguyên liệu, nhà cung cấp bao gồm các chức năng thêm, sửa, xóa, tìm kiếm

- Báo cáo thống kê

Chức năng thống kê doanh thu, tra cứu lịch sử các hóa đơn, thống kê mặthàng bán chạy để tiện lợi cho việc quản lý, nhập hàng, báo cáo tiền chốt

ca để quản lý nắm được tình hình từng ca làm việc của nhân viên

1.2.2.Yêu cầu của dự án

1.2.2.1 Yêu cầu bảo mật

Bảo mật chính là yếu tố được quan tâm hàng đầu khi thời đại côngnghệ ngày càng phát triển, mọi hệ thống phải có bảo mật vững chắc để phòng tránh nhứng thiệt hại mà kẻ gian có thể gây ra

1.2.2.2 Yêu cầu sao lưu

Dữ liệu trên hệ thống được sao lưu liên tục, trên nhiều nguồn và được kiểm tra tính toàn vẹn thường xuyên

1.2.2.3 Yêu cầu tính năng sử dụng

Sử dụng được đầy đủ chức năng của

phần mềm Cập nhật thời gian thực

Hệ thống thân thiện, dễ sử dụng, dễ

thao tác Cung cấp đầy đủ thông tin

1.2.2.4 Yêu cầu ràng buộc thiết kế

Giao diện đơn giản, trực quan, màu sắc bắt mắt

Trang 17

Thông tin hiển thị rõ ràng, đầy đủ.

Trang 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quan hệ thống

2.1.1 Xác định các tác nhân

- Quản lý thực đơn

- Quản lý nhân viên

- Báo cáo thống kê

- Xem thông tin tài khoản cá nhân

- Quản lý bán hàng

2.1.2 Biểu đồ Use case

Hình 2 1: Biểu đồ Use Case

Mô tả tác nhân

Trang 19

a, Bộ phận quản lý

Bộ phận quản lý có nhiện vụ quản lý các thực đơn có trong menu, xemcác báo cáo thống kê và các nhân viên có trong cửa hàng Tức là quản lý cóquyền thêm sửa xóa hoặc tìm kiếm thực đơn, nguyên liệu, phiếu nhập vànhân viên Luôn luôn cập nhật những sản phẩm, những loại cà phê đang hot

ở trên thị trường để tránh quán bị đi vào lạc hậu Quản lý phải có trách nhiệmcập nhật thông tin nhân viên, thêm nhân viên khi quán tuyển được nhân viênmới đồng thời xóa tài khoản nhân viên đã nghỉ làm tại quán

b, Nhân viên

Nhân viên làm theo ca hoặc nhân viên là theo full time vào mỗi giờđầu khi bắt đầu nhận ca, nhân viên quét mã vẫn tay trên hệ thống đểđiểm danh ca làm của mình

Nhân viên nhập thông tin sản mà khách hàng lựa chọn Sau khinhập hết thông tin với sản phẩm mà khách đã lựa chọn thì nhân viên sẽlàm thủ tục in bill, xuất hóa đơn cho khách hàng

2.2 Phân tích, thiết kế từng chức năng của hệ thống

2.2.1 Chức năng đăng nhập

2.2.1.1 Biểu đồ use case chức năng đăng nhập

Hình 2 2: Biểu đồ Use Case chức năng đăng nhập

Đặc tả use case đăng nhập

Tên Use Case Đăng nhập

Mô tả Use Case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống

Trang 20

Actor Bộ phận quản lý, Nhân viên

Tiền điều kiện Người dùng chưa đăng nhập vào hệ thống

Hậu điều kiện Người dùng đăng nhập thành công và có thể sử dụng chức

năng mà hệ thống cung cấpLuồng sự kiện 1 Người dùng chọn chức năng đăng nhậpchính 2 Form đăng nhập hiển thị

3 Nhập tên, mật khẩu vào form đăng nhập

4 Hệ thống kiểm tra tên, mật khẩu người dùng

5 Đăng nhập thành công, chuyển đến màn hình chínhcủa hệ thống

Ngoại lệ A1 – Mật khẩu không hợp lệ: Khi người dùng nhập sai

tên đăng nhập và mật khẩu

1 Hệ thống hiển thị lại màn hình đăng nhập đểngười dùng nhập lại thông tin kèm theothông báo tên đăng nhập và mật khẩu bị sai

2 Quay lại bước 2 trong luồng sự kiện chính.A2 – Quên mật khẩu: Khi người dùng chọn chức năng quên mật khẩu trên màn hình đăng nhập

nhập email

Lấy lại mật khẩu

3 Hệ thống kiểm tra email hợp lệ và gửi liên kết

để reset mật khẩu cho người dùng qua email

4 Hệ thống hiển thị màn hình thông báo thành công

Trang 21

2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

Hình 2 3: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

Mô tả hoạt động:

Bước 1: Người dùng gửi yêu cầu đăng nhập vào hệ thống bằng cách nhấn vào nút Đăng nhập

Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện đăng nhập

Bước 3 Người dùng nhập vào nhập thông tin người dùng

Bước 4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu tồn tại trong cơ sở dữ liệu ->Cấp quyền đăng nhập cho người dùng vào hệ thống

- Nếu dữ liệu không tồn tại trong cơ sở dữ liệu ->Thông báo “Đăng nhập không thành công”.Quay lại màn hình đăng nhập

Trang 22

2.2.1.3 Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập

Hình 2 4: Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập

2.2.1.4 Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập

Hình 2 5: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập

Trang 23

2.2.1.5 Biểu đồ trạng thái chức năng đăng nhập

2.2.2 Chức năng quản lý nhân viên

2.2.2.1 Biểu đồ use case chức năng quản lý nhân viên

Trang 24

Hình 2 6: Biểu đồ Use Case chức năng quản lý nhân viên

Đặc tả use case quản lý nhân viên

Tên Use Case Quản lý nhân viên

Mô tả Use Case này cho phép bộ phận quản lý thực hiện các chức

năng thêm, sửa, xóa, tìm kiếm nhân viên

Actor Bộ phận quản lý

Tiền điều kiện Bộ phận quản lý đăng nhập vào hệ thống

Hậu điều kiện Bộ phận quản lý sẽ biết được các thông tin liên quan đến

nhân viên, thao tác thêm, sửa, xóa nhân viênLuồng sự kiện 1 Quản lý chọn chức năng quản lý nhân viênchính 2 Form quản lý nhân viên hiển thị

3 Quản lý chọn chức năng thêm, sửa hoặc xóa đồng thờinhập dữ liệu cho chức năng muốn sử dụng

4 Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từquản lý gửi vào hệ thống

5 Thông tin đúng hệ thống sẽ gửi thông báo thành côngNgoại lệ A – Dữ liệu không hợp lệ: Khi người dùng nhập sai kiểu

Trang 25

2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý nhân viên

Hình 2 7: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý nhân viên

Chức năng quản lý nhân viên bao gồm có 4 chức năng con:

1 Thêm nhân viên

2 Sửa nhân viên

3 Xóa nhân viên

Trang 26

4 Tìm kiếm nhân viên

2.2.2.2.1 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm mới nhân viên

Hình 2 8: Biểu đồ hoạt động chức năng thêm nhân viên

Mô tả các bước:

Bước 1: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống, chọn chức năng quản

lý nhân viên, hệ thống sẽ hiện màn hình các chức năng

Bước 2: Người quản lý chọn chức năng thêm nhân viên

Bước 3: Hệ thống chuyển sang màn hình thêm nhân viên

Trang 27

Bước 4: Người quản lý thực hiện thêm nhân viên mới nhập các thông tin: Mã nhânviên, tên nhân viên, chức vụ, ngày sinh, giới tính, số điện thoại, địa chỉ, email.Bước 5: Thêm nhân viên nếu đúng thực hiện tiếp bước 6, nếu sai trở về bước 4.Bước 6: Hệ thống lưu kết quả.

Bước 7: Thông báo kết quả

Bước 8: Kết thúc

2.2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa nhân viên

Hình 2 9: Biểu đồ hoạt động chức năng sửa nhân viên

Trang 28

Mô tả các bước

Bước 1: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống, chọn chức năng quản

lý nhân viên, hệ thống sẽ hiện màn hình các chức năng

Bước 2: Người quản lý chọn chức năng sửa nhân viên

Bước 3: Hệ thống chuyển sang màn hình sửa nhân viên

Bước 4: Người quản lý thực hiện sửa nhân viên nhập lại một hoặc các thông tinsau: Tên nhân viên, chức vụ, ngày sinh, giới tính, số điện thoại, địa chỉ, email.Bước 5: Sửa nhân viên Nếu sai về bước 4, đúng thực hiện tiếp bước 6.Bước 6: Hệ thống lưu kết quả

Bước 7: Thông báo kết quả

Bước 8: Kết thúc

Trang 29

2.2.2.2.3 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa nhân viên

Hình 2 10: Biểu đồ hoạt động chức năng xóa nhân viên

Mô tả các bước

Bước 1: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống, chọn chức năng quản

lý nhân viên, hệ thống sẽ hiện màn hình các chức năng

Bước 2: Người quản lý chọn chức năng xóa nhân viên

Bước 3: Hệ thống chuyển sang màn hình xóa nhân viên

Bước 4: Người quản lý nhập mã nhân viên cần xóa

Trang 30

Bước 5: Hệ thống kiểm tra nếu mã nhân viên hợp lệ thực hiện xóa, nếu không quay lại bước 4.

Bước 6: Thông báo kết quả

Bước 7: Kết thúc

2.2.2.2.4 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm nhân viên

Hình 2 11: Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm nhân viên

Mô tả các bước

Trang 31

Bước 1: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống, chọn chức năng quản

lý nhân viên, hệ thống sẽ hiện màn hình các chức năng

Bước 2: Người quản lý chọn chức năng tìm kiếm nhân viên

Bước 3: Hệ thống chuyển sang màn hình tìm kiếm nhân viên

Bước 4: Người quản lý thực hiện nhập 1 trong các thông tin sau để tìm kiếm nhânviên: Mã nhân viên, tên nhân viên

Bước 5: Thông báo kết quả

Bước 6: Kết thúc

2.2.2.3 Biểu đồ trình tự chức năng quản lý nhân viên

Hình 2 12: Biểu đồ trình tự chức năng quản lý nhân viên

Trang 32

2.2.2.3.1 Biểu đồ trình tự chức năng thêm nhân viên

Hình 2 13: Biểu đồ trình tự chức năng thêm nhân viên

Trang 33

2.2.2.3.2 Biểu đồ trình tự chức năng sửa nhân viên

Hình 2 14: Biểu đồ trình tự chức năng sửa nhân viên

Trang 34

2.2.2.3.3 Biểu đồ trình tự chức năng xóa nhân viên

Hình 2 15: Biểu đồ trình tự chức năng xóa nhân viên

Trang 35

2.2.2.3.4 Biểu đồ trình tự chức năng tìm kiếm nhân viên

Hình 2 16: Biểu đồ trình tự chức năng tìm kiếm nhân viên

Trang 36

2.2.2.4 Biểu đồ cộng tác chức năng quản lý nhân viên

Hình 2 17: Biểu đồ cộng tác chức năng quản lý nhân viên

Trang 37

2.2.2.4.1 Biểu đồ cộng tác chức năng thêm nhân viên

Hình 2 18: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm nhân viên

2.2.2.4.2 Biểu đồ cộng tác chức năng sửa nhân viên

Hình 2 19: Biểu đồ cộng tác chức năng sửa nhân viên

Trang 38

2.2.2.4.3 Biểu đồ cộng tác chức năng xóa nhân viên

Hình 2 20: Biểu đồ cộng tác chức năng xóa nhân viên

2.2.2.4.4 Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm nhân viên

Hình 2 21: Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm nhân viên

Trang 39

2.2.3 Chức năng Quản lý thực đơn

2.2.3.1 Biểu đồ use case chức năng quản lý thực đơn

Hình 2 22: Biểu đồ use case chức năng quản lý thực đơn

Đặc tả use case quản lý thực đơn

Tên Use Case Quản lý thực đơn

Mô tả Use Case này cho phép bộ phận quản lý thực hiện các chức

năng thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thực đơn

Actor Bộ phận quản lý

Tiền điều kiện Bộ phận quản lý đăng nhập vào hệ thống

Hậu điều kiện Bộ phận quản lý sẽ biết được các thông tin liên quan đến

thực đơn, thao tác thêm, sửa, xóa thực đơn

Luồng sự kiện 1 Quản lý chọn chức năng quản lý thực đơnchính 2 Form quản lý thực đơn hiển thị

3 Quản lý chọn chức năng thêm, sửa hoặc xóa đồng thờinhập dữ liệu cho chức năng muốn sử dụng

4 Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từquản lý gửi vào hệ thống

39

5 Thông tin đúng hệ thống sẽ gửi thông báo thành công

Trang 40

dữ liệu 3 Hệ thống hiển thị lại màn hình nhập dữ liệu để

người dùng nhập lại thông tin kèm theo thông báo

dữ liệu không hợp lệ

4 Quay lại bước 3 trong luồng sự kiện chính

40

Ngày đăng: 23/06/2023, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w