Mô tả công việc của nhân viên thẩm định doanh nghiệp tại Vietinbank
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN THẨM ĐỊNH DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – PGD THANH ĐA
GVHD:
SVTT : MSSV : KHÓA:
TP HCM, THÁNG 05 NĂM 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để có được những kiến thức và kết quả như ngày hôm nay, trước hết cho em gửi lời
cám ơn chân thành nhất tới Quý Thầy cô trong trường ĐH Tôn Đức Thắng Quý Thầy
cô đã giảng dạy hết tâm huyết của mình để trang bị cho em những kiến thức cơ bảncũng như chuyên sâu trong suốt quá trình học tại trường
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phan Đình Nguyên đã tận tình hướng dẫn và giải
đáp những thắc mắc trong suốt quãng thời gian em thực tập và hoàn thành đề tài này
Về phía Ngân hàng, Em xin gửi lời cảm ơn tới tập thể các Anh chị trong Ngân
hàng Kỹ Thương Việt Nam - PGD Thanh Đa Đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình và tạo
điều kiện hết mình của anh Nguyễn Huy Hùng – Chuyên viên tín dụng khách hàng
Doanh nghiệp để em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình
Do thiếu kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những những sai sót trong quátrình làm báo cáo Mong quý thầy cô góp ý và chỉ bảo thêm để em có thể hoàn thiệnhơn kiến thức của mình Em xin chân thành cảm ơn!
Cuối cùng em xin chúc Quý Thầy cô và Anh chị trong Ngân hàng TMCP Kỹ
Thương Việt Nam – PGD Thanh Đa sức khỏe và thành công trong cuộc sống.
TP.HCM, ngày 06 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực tậpCao Huy Dũng
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày 06 tháng 05 năm 2012
Ký tên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TP.HCM, ngày….tháng 05năm 2012
Ký tên
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V Ề NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - PHÒNG GIAO DỊCH THANH ĐA 1
1.1 Giớ i thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
1 1.1.1 Giớ i thiệu chung 1
1.1.2 Sứ mệnh – Tầm nhìn – Giá trị cốt lõi 1
1.1.3 Một số kết quả, thành tựu Techcombank đã đạt được trong những năm gần đây: 2
1.2 Giớ i thiệu tổng quan về Techcombank - Phòng Giao Dịch Thanh Đa
3 1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Techcombank - PGD Thanh Đa 4
1.2.3 Nhiệm vụ chức năng các bộ phận 5
1.2.4 Lĩnh vực hoạt động 6
1.2.5 Tầm quan trọng của công tác thẩm định 6
1.2.6 Tình hình hoạt động trong những năm gần đây của TCB Thanh Đa 6
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ CÔNG VIỆC THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - PHÒNG GIAO DỊCH THANH ĐA 13
2.1 Giớ i thiệu về bộ phận thực tập 13
2.1.1 Trách nhiệm của bộ phận thẩm định 13
2.1.2 Nhiệm vụ của bộ phận thẩm định 13
2.2 Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp 14
2.2.1 Quy trình thực hiện 14
2.2.2 Diễn giải quy trình 15
2.3 Quy trình thẩm định 22
2.3.1 Quy trình thẩm định 23
2.3.2 Diễn giải quy trình 23
2.4 Đánh giá chung về công việc thẩm định khách hàng doanh nghiệp tại Techcombank - PDG Thanh Đa 25
2.4.1 Ưu điểm 25
2.4.2 Nhược điểm 26
Trang 6CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA NHÂN VIÊN THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM-PGD THANH ĐA 27
3.1 Một số giải pháp nâng cao nghiệp vụ thẩm định 27
3.1.1 Bố trí cán bộ thẩm định có trình độ nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu của công việc 27
3.1.2 Tổ chức và điều hành công tác thẩm định khoa học 27
3.1.3 Nâng cao chất lượng thông tin thu thập 28
3.1.4 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ 28
3.1.5 Học hỏi kinh nghiệm thẩm định 28
3.2 Một số kiến nghị 29
3.2.1 Đối với ngân hàng Nhà nước 29
3.2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 29
Trang 7 Đơn Vị: Trung tâm giao dịch Hội sở, các Chi nhánh, PGD Techcombank
Khối CB: Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn
Khối SME: Khối Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ
TT DVGD: Trung tâm dịch vụ giao dịch - khối vận hành
TT QLKH lớn: Trung tâm quản lý Khách hàng lớn – Khối CB
TT QLTD: Trung tâm quản lý tín dụng – Khối CB
TT DVKH lớn: Trung tâm dịch vụ Khách hàng lớn – Khối CB
Phòng DVKH DN: Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp hoặc bộ phậntương đương tại các đơn vị
Phòng DVKH : Phòng Dịch vụ KH hoặc bộ phận tương đương tại đơn vị
Phòng DVKH lớn: Phòng DVKH lớn thuộc TT DVKH lớn
Phòng TT&TTTMNK: Phòng thanh toán và tài trợ thương mại nhập khẩu thuộc
TT DVGD
CCA: Trung tâm kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh miền Bắc/Nam
Hợp đồng: Bao gồm các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng bảolãnh, hợp đồng bảo đảm và các văn bản liên quan đến cấp tín dụng cần ký kếtvới khách hàng
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU – BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động của TCB Thanh Đa 2009 – 2011.Bảng 1.2 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của TCB Thanh Đa 2009 – 2011
Bảng 1.3 Dư nợ cho vay phân loại theo kỳ hạn
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu vốn huy động của TCB Thanh Đa 2009 – 2011
Biểu đồ 1.2 Dư nợ tín dụng của TCB Thanh Đa 2009 – 2011
Biểu đồ 1.3 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước đang chuyển mình với những bước đi đúng hướng, những thành tựu mớitrong mọi lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội đi kèm với xu hướng toàn cầu hóa ViệtNam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới – WTO, đã mở ranhiều cơ hội mới cho các thành phần kinh tế Chúng ta bắt đầu thực hiện các cam kết
mở cửa, tạo cho các doanh nghiệp nhiều thuận lợi nhưng cũng khiến họ đứng trước sựcạnh tranh ngày càng khốc liệt Điều này ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, vì thế ảnh hưởng đến hoạt động của các Ngân hàng
Trong hoạt động của Ngân hàng hiện nay, hoạt động tín dụng là hoạt động truyềnthống, nền tảng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, nhưng đâycũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn cho các ngân hàng thương mại.Rủi ro có nhiều nguyên nhân có thể do chủ quan từ phía Ngân hàng hoặc cũng cóthể do khách quan từ phía thị trường, từ chủ thể đi vay Nhưng dù do nguyên nhân chủquan hay khách quan nó cũng gây thiệt hại về tài chính cũng như uy tín của Ngân hàng
và Doanh nghiệp Chính vì yếu tố trên đòi hỏi chất lượng của công tác thẩm định tíndụng luôn phải được các Ngân hàng đặt lên hàng đầu nhằm giảm rủi ro, mang lại sự ổnđịnh lâu dài cho Ngân hàng
Nhận rõ tầm quan trọng của công việc thẩm định trong quy trình cấp tín dụng và để
hiểu rõ thêm vấn đề này nên em chọn đề tài: “MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN
VIÊN THẨM ĐỊNH DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – PGD THANH ĐA” để thực hiện báo cáo.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu công việc của nhân viên thẩm định khách hàng doanh nghiệp, đồng thời đềxuất một số ý kiến và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động thẩm địnhkhách hàng doanh nghiệp
3 Phạm vi nghiên cứu
Bài báo cáo này tập chung nghiên cứu về quy trình cấp tín dụng và công tác thẩmđịnh khách hàng doanh nghiệp tại Phòng kinh doanh của PGD Thanh Đa
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa vào quy trình cấp tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, các tàiliệu liên quan tới việc thực hiện công việc
Trang 10Phương pháp: Tìm hiểu qua quan sát thực tế công việc của nhân viên thẩm định tạiPhòng giao dịch
5 Kết cấu của bài báo cáo
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – PGD ThanhĐa
Chương 2: Mô tả công việc thẩm định khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàngTMCP Kỹ Thương Việt Nam – PGD Thanh Đa
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của nhân viên thẩm định kháchhàng doanh nghiệp
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V Ề NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - PHÒNG GIAO DỊCH THANH ĐA
1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
1.1.1 Giới thiệu chung
Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Tên tiếng Anh: Vietnam Technological and Commercial Joint-stock Bank
Tên thương hiệu: TCB
Hội sở chính: 70-72 Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, ViệtNam
Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Kỹ thương Việt Nam - Techcombankđược thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18 năm hoạtđộng, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những Ngân hàng TMCP hàngđầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 183.000 tỷ đồng (tính đến hết tháng 9/2011).Techcombank có cổ đông chiến lược là HSBC với 20% cổ phần Với mạng lướ i gần
300 chi nhánh, phòng giao d ịch trên 44 tỉnh và thành phố trong cả nước
Techcombank là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặngdanh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, vớiđội ngũ nhân viên lên tới 7.300 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọiyêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 2 triệukhách hàng cá nhân, gần 60.000 khách hàng doanh nghiệp
Trang 12- Tạo dựng cho nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất, với nhiều cơhội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt.
- Mang lại cho cổ đông những lợ i ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việctriển khai một kế hoạch phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc ápdụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản trị rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩnquốc tế
Tầm nhìn: Trở thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt
Tháng 10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty
cổ phần hàng đầu Việt Nam” do Ủy ban chứng khoán trao tặng
Năm 2009: Nhận giải thưởng “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm2009” do Việt Nam Report trao tặng
Năm 2009: Nhận giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toánquốc tế” do ngân hàng Wachovina trao tặng
Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về chất lượng” doBID- Tổ chức sáng kiến Doanh nghiệp trẻ quốc tế trao tặng
Tháng 05/2010: Nhận danh vị “Thương hiệu quốc gia 2010”
Tháng 06/2010: Nhận giải “Ngân hàng thương mại năng động nhất khu vực ĐôngÁ” do IFC-Thành viên của Ngân hàng Thế giới trao tặng
Trang 13Tháng 07/2010: Nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” do tạp chíEuromoney trao tặng.
Tháng 08/2010: Nhận giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” do Hội doanhnghiệp trẻ trao tặng và Giải thưởng “Thương hiệu Việt được ưa thích nhất năm 2010”
do báo Sài Gòn giải phóng trao tặng
Tháng 03/2011: Nhận giải thưởng “Tỷ lệ điện tín chuẩn” từ ngân hàng Bank ofNew York
Tháng 04/2011: Được xếp hạng trong “Top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam
từ tổ chức VNR 500” và nhận giải thưởng “Sản phẩm tín dụng của năm” do Thời báokinh tế Việt Nam trao tặng
Tháng 05/2011: Nhận giải “Doanh nghiệp đi đầu” của tổ chức Worldconfederation of businesses
Tháng 06/2011 đến tháng 08/2011: Nhận 8 giải danh giá của các tổ chức quốc tế uytín, bao gồm: “The Best Bank in Vietnam”, “The Best Cash Management Bank inVienam”, “The Best Trade Bank in Vietnam” do tạp chí Finance Asia trao tặng “TheBest Bank in Vietnam”, “The Best Cash Management Bank in Vienam”, “The BestTrade Bank in Vietnam” do tạp chí Alpha South East Asia trao tặng “The Best FXprovider in Vietnam” – Ngân hàng cung cấp ngoại hối tốt nhất năm 2011 do tạp chíAsia Money trao tặng “Vietnam Retail bank of year” do tạp chí Asia Banking AndFinance trao tặng
Tháng 12/2011: Nhận giải “Best domestic bank in Vietnam”-Ngân hàng nội địa tốtnhất Việt Nam do tạp chí The Asset trao tặng
1.2 Giới thiệu tổng quan về Techcombank - Phòng Giao Dịch Thanh Đa 1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên gọi: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – PGD Thanh Đa
Địa chỉ: 633 – 635 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 26, quận Bình Thạnh, TP Hồ ChíMinh
Tel: +84 (8) 3511 8814/15/16
Fax: +84 (8) 35118813
Theo Quyết định số 0152/QĐ – HĐQT Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam banhành ngày 03 tháng 05 năm 2007, quyết định thành lập Phòng giao d ịchTechcombank (TCB) Thanh Đa trực thuộc Chi nhánh Techcombank Gia Định Hoạtđộng của PGD sẽ tuân theo các quy chế, quy định của Techcombank
Trang 14Thành lập vào tháng 5/2007, PGD Techcombank Thanh Đa đã gặp phải nhiều khókhăn khi năm sau đó là năm khủng hoảng kinh tế Bắt đầu xây dựng địa vị từ điềukiện kinh tế không thuận lợi, TCB Thanh Đa phải đề ra một chiến lược hợp lý, xácđịnh từng bước đi đúng đắn để đưa ngân hàng phát triển nhanh và bền vững Saunhững thành tựu và kết quả đạt được, 2011 chức năng hoạt động của TechcombankThanh Đa không còn b ị giớ i hạn trong quyền hạn hoạt động của Phòng giao d ịch mà
đã trở thành một “chi nhánh đa năng”, nghĩa là TCB Thanh Đa có quyền hoạt động
như một chi nhánh thực sự Các khoản tín dụng không còn bị giới hạn ở mức hai tỷđồng theo quyết định số 13/2008/QĐ – NHNN qui định về hoạt động của Phòng giao dịch, hiện tại TCB Thanh Đa có hạn mức tín dụng cao nhất đối với khách hàng là 30 tỷđồng
Vị trí, uy tín đối với khách hàng ngày càng được nâng cao, các sản phẩm ngânhàng hiện đại, đa dạng, chất lượng dịch vụ tăng lên đã đưa TCB Thanh Đa trởthành một PGD mạnh so với các PGD trong cùng hệ thống TCB trên đ ịa bàn và sovới các PGD của các Ngân hàng khác
1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Techcombank - PGD Thanh Đa
Trang 15Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động chung của PGD Thanh
Đa, đảm bảo PGD hoạt động một cách hiệu quả nhất
Quầy giao dịch: bao gồm
- Một kiểm soát viên: giám sát hoạt động của nhân viên giao d ịch, quyếtđịnh kí duyệt các giấy tờ liên quan khi phát sinh giao d ịch với khách hàng
- Năm nhân viên giao d ịch: thực hiện các giao d ịch với khách hàng, cânđối tài khoản vào cuối mỗi ngày giao d ịch
- Một ngân quỹ: thực hiện thu chi khi phát sinh giao d ịch, kiểm quỹ cuối ngày và nhập quỹ về chi nhánh
Phòng Kinh doanh
- Khối khách hàng doanh nghiệp: gồm hai chuyên viên khách hàng doanhnghiệp, thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay đối vớ i khách hàng doanhnghiệp
- Khối khách hàng cá nhân: gồm bốn chuyên viên khách hàng cá nhân,thực hiện các nghiệp vụ huy động và cho vay đối với khách hàng cá nhân Trong đó, cómột chuyên viên khách hàng cá nhân cao cấp, thực hiện chuyên biệt trong mảng huyđộng vốn đối với những khoản tiết kiệm trên 1 tỷ VNĐ
Trang 161.2.5 Tầm quan trọng của công tác thẩm định
Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh, đầu tư Dovậy hoạt động đầu tư được xem như là chìa khóa và tiền đề cho sự phát triển đất nước.Tuy nhiên hoạt động đầu tư sẽ không thể thực hiện hay thực hiện cũng kém hiệu quảnếu doanh nghiệp không có vốn hoặc trong tình trạng thiếu vốn Ngoài nguồn vốn tự
có của mình và nguồn vốn từ các nhà đầu tư thì nguồn vốn vay từ phía ngân là khôngthể thiếu Trong thực tế cho thấy, dự án đầu tư của doanh nghiệp dù được chuẩn bị vàsoạn thảo kỹ đến đâu cũng không thể tránh khỏi những sai sót Dự án thường mangtính chủ quan của người lập dự án và không đánh giá hết được các khía cạnh liên quan.Bên cạnh cạnh đó, một dự án khi đầu tư thường là quyết định tài chính dài hạn, đòi hỏilượng vốn lớn và chịu nhiều tác động khó đoán trước của thị trường Từ những vấn đềđược nêu trên cho thấy rủi ro đối với doanh nghiệp rất lớn kéo theo những rủi ro khôngthể tránh khỏi về phía ngân hàng Do đó ngân hàng cần có những biện pháp nhằm giảmthiểu những rủi ro trên, một trong những biện pháp đó là nâng cao chất lượng củacông tác thẩm định Nghĩa là xem xét, nghiên cứu, đánh giá các vấn đề trên nhiều lĩnhvực nhằm đưa ra một quyết định đúng đắn, đảm bảo lợi ích của Ngân hàng
1.2.6 Tình hình hoạt động trong những năm gần đây của TCB Thanh Đa
Về tổng quan, TCB Thanh Đa có tốc độ tăng trưởng tốt về quy mô tài sản và tổngvốn huy động Tính đến năm 2011, tổng tài sản của ngân hàng là 375.065.511.568VND, tăng lên 26,27% so với 2010, tổng huy động cũng đạt được mức tăng trưởng24,79% với giá trị 361.678.659.427VND Sau hơn 4 năm thành lập, vị trí của TCBThanh Đa đã có chỗ đứng trong khu vực, đã tạo được uy tín đối vớ i khách hàng và đãthực hiện được các chỉ tiêu kinh doanh đề ra Lợ i nhuận trước thuế tăng 22,52% vàonăm 2010, đến 2011 con số lợi nhuận đạt 6.356.526.265 VND tương đương 57,5%.Vậy có thể nói TCB Thanh Đa đã có được những kết quả hoạt động khá tốt, đem lạigiá trị gia tăng cho Ngân hàng Tuy nhiên điểm hạn chế của ngân hàng là do quy địnhcủa
Trang 17Hội Sở về tăng trưởng tín dụng làm tốc độ tăng tín dụng bị hạn chế, nhưng không cónghĩa là kết quả kinh doanh của hoạt động tín dụng giảm sút, phần sau của báo cáo sẽ
đi phân tích rõ hơn về rủi ro tín dụng của ngân hàng
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động của TCB Thanh Đa 2009 – 2011
(Nguồn: Báo cáo tài chính TCB Thanh Đa năm 2009 – 2011)
Tình hình huy động vốn
361.679 289834.0
195263.0
Phát hành giấy tờ có giáTiền gửi khách hàng
2009 2010 2011
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu vốn huy động của TCB Thanh Đa 2009 – 2011
( ĐVT: triệu đồng)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán TCB Thanh Đa 2009 – 2011)
Đối vớ i một PGD thì nguồn huy động vốn chủ yếu từ tiền gử i của dân cư, đặcbiệt trong năm 2011, ngân hàng có được một lượng vốn huy động từ phát hành giấy
tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng đạt 30,747,155,079 VND Việc gia tăng huy động từkhách
Trang 18hàng chủ yếu là vì Ngân hàng đã thành công trong huy động khách hàng cá nhân.Nguyên nhân khách quan đến từ địa bàn hoạt động của TCB Thanh Đa, đây là khu vựcdân cư tập trung rất đông với nhiều cư xá, nhà ở, là điều kiện thuận lợi cho ngân hàngđẩy mạnh huy động từ cá nhân và phát triển các dịch vụ ngân hàng đi kèm
Tình hình sử dụng vốn
- Tổng dƣ nợ tín dụng qua các năm
Dư nợ tín dụng tại ngân hàng có chiều hướng tăng vào khoảng 4,35% vào năm
2010, tăng 2,45% vào năm 2011 Nhìn chung, dư nợ tín dụng qua các năm đều tăng,chứng tỏ hoạt động tín dụng luôn được mở rộng và phát triển Tuy nhiên, tăng trưởng
2011 có sự giảm sút so với 2010 vì cuối năm 2011, NHNN áp dụng chính sách thắtchặt tiền tệ, kiểm soát chặt chẽ về tăng trưởng tín dụng nên chỉ tiêu tăng trưởng củangân hàng bị giảm sút Nhiều khoản vay trong năm được giải ngân tập trung vào nợngắn hạn, bổ sung vốn lưu động và sẽ được tất toán trong năm đó, số dư cuối kỳ chỉphản ánh tại một thời điểm cuối năm của dư nợ tín dụng, nên khi phân tích dư nợ tíndụng ta có kết quả tốc độ tăng trưởng tín dụng ở mức thấp Hơn nữa, năm 2011 đượcxem là năm lãi suất tăng cao, các DN buộc phải tất toán nhiều khoản vay để hạn chếchi phí, mặt khác TCB Thanh Đa cũng phải hạn chế tăng trưởng tín dụng theo qui
Trang 19Năm 2011 được đánh dấu là một năm có trạng thái lãi suất căng thẳng, các ngânhàng cạnh tranh nhau trong cuộc đua huy động, đẩy lãi suất huy động tăng cao.NHNN phải ban hành các quyết định hạn chế tăng trưởng tín dụng, kiểm soát trầnlãi suất ở mức
14%, thay vào đó các ngân hàng né tránh trần lãi suất bằng các hình thức khuyến mãi,cộng thưởng gián tiếp…Tại Techcombank các sản phẩm tiết kiệm như “Tiết kiệm phátlộc”, “Tiết kiệm tài tâm”, …được thực hiện cũng nằm trong mục đích chạy đua huyđộng với các ngân hàng khác Việc huy động vốn khó khăn buộc ngân hàng phải chovay với lãi suất cao, mục đích bù đắp chi phí và đem lại lợ i nhuận cho ngân hàng
Bảng 1.2 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của TCB Thanh Đa 2009 – 2011
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 – 2010 )
- Phân tích dƣ nợ tín dụng theo đối tƣợng
Đối tượng cho vay mục tiêu của NHTMCP Kỹ thương Việt Nam là các DN vừa vànhỏ, do đó khách hàng của Techcombank Thanh Đa cũng không nằm ngoài đối tượngmục tiêu này Trong những năm đầu mới thành lập, PGD Thanh Đa định hướng đẩymạnh hoạt động tín dụng cá nhân, bắt đầu tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng và
Trang 20tìm kiếm, mở rộng thị trường Dư nợ đối với khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng63,46% trong năm 2009, sau đó giảm dần xuống còn 63,16% (2011) trong tổng dư nợcho vay T ốc độ tăng trưởng tín dụng cá nhân giảm từ 5,34% năm 2010 còn 3,87%năm 2011
Hơn nữa, nguyên nhân làm dư nợ cho vay đối vớ i khách hàng cá nhân giảm dần là
do sự hạn chế trong tăng trưởng tín dụng tiêu dùng tuân theo qui định của NHNN Năm
2011 được biết đến như một năm tình hình kinh tế khó khăn, lạm phát vẫn ở mức cao,giá cả tăng nhanh ảnh hưởng đến thu nhập của người dân nên chi tiêu cũng b ị hạn chế.Khi hoạt động kinh doanh dần chiếm được thị phần trong khu vực, TechcombankThanh Đa bắt đầu chuyển hướng dần sang khách hàng DN, dư nợ cho vay của DN tănglên 24.244.123.017 VND, chiếm 36,84% tổng dư nợ cho vay vào năm 2011 Ngược lạivới tín dụng cá nhân, tín dụng DN có sự tăng trưởng qua các năm, 2010 mức tăngtrưởng đạt 2,63%, 2011 mức tăng trưởng đạt 5,03% Điều này phản ánh hoạt độngtrong mảng DN của ngân hàng dần chiếm ưu thế và là đối tượng khách hàng tiềmnăng, có gắn kết bền lâu hơn với ngân hàng
Vì địa bàn hoạt động của ngân hàng nằm trên khu vực có nhiều DN vận tải, nênkhách hàng chủ yếu của Techcombank Thanh Đa là các DN vận tải, kinh doanh muabán ô tô Sản phẩm cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất là cho vay bổ sung vốn lưu động,ngoài ra năm 2011 Techcombank Thanh Đa nổi bật với loại hình cho vay kinh doanhmua bán ô tô của các DN
Đối vớ i khách hàng cá nhân, các sản phẩm cho vay mua bất động sản chiếm tỷtrọng cao khoảng 44,88% trong tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trong năm
2011 Chiếm tỷ trọng sau cho vay mua nhà là cho vay tiêu dùng (33,41%), cho vaymua ô tô cá nhân (12,68%) và còn lại là khoản vay cầm cố giấy tờ có giá (9,02%) Nhưvậy, nhu cầu vay của khách hàng cá nhân tập trung chủ yếu là vay mua nhà ở, vàthường thì tài sản đảm bảo của khoản vay này là chính bất động sản đó, nên ngân hàng
có thể kiểm tra được tính chính xác, minh bạch của giá trị tài sản đảm bảo để hạn chếđược rủi ro xảy ra
Trang 2139072.0 41158.445 42751.277
Cá nhânDoanh nghiệp22493.0 23083.555 24244.0
Hình 1.3 Dƣ nợ cho vay theo đối tƣợng khách hàng
( ĐVT: triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo của Phòng kinh doanh TCB Thanh Đa năm 2009 – 2011 )
- Phân tích dƣ nợ theo kỳ hạn vay
Bảng 1.3 Dƣ nợ cho vay phân lo ại theo kỳ hạn
( ĐVT: triệu đồng)
Chỉ tiêu Dư nợ Cơ cấu Dư nợ Cơ cấu Dư nợ Cơ cấuNgắn hạn 12.955 21,04% 15.106 24,54% 15.927 25,87%Trung hạn 22.882
78,96% 23.035 79,81% 23.562 81,03%
(Nguồn: Báo cáo của Phòng kinh doanh TCB Thanh Đa năm 2009 – 2011)
Trong cơ cấu dư nợ của Techcombank Thanh Đa, dư nợ trung – dài hạn chiếm tỷtrọng cao hơn, khoảng 80% tổng dư nợ mỗi năm Vớ i định hướng khách hàng là các
DN vừa và nhỏ, ngân hàng tập trung cho DN vay vốn nhằm mở rộng sản xuất kinhdoanh, đầu tư trang thiết bị, tài sản cố định Đây là khoản tín dụng đem lại nhiều lợinhuận cho ngân hàng vì ngoài nguồn thu nhập từ lãi, ngân hàng sẽ tạo dựng đượcmối quan hệ lâu dài vớ i DN, tạo được nguồn khách hàng thân thiết Từ đó, ngânhàng có
Trang 22Nhưng tín dụng trung – dài hạn luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, nên yêu cầu qui trình tín dụng phải được thực hiện một cách chặt chẽ nhằm lựa ra các khoản vay đủ tiêu chuẩn,