Chương trình giáo dục đại học ngành quản trị kinh doanh
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*****
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2010
Trình độ đào tạo: Đại học Ngành: Quản trị kinh doanh Chuyên ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh Du lịch Loại hình đào tạo: Chính qui
1 Mục tiêu đào tạo
- Mục tiêu chung:
- Đào tạo cử nhân chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch có năng lực chuyên môn cao,
có phẩm chất chính trị tư tưởng tốt, có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt
- Cung cấp cho người học những kiến thức tổng quát về tự nhiên, văn hóa, xã hội liên quan đến phát triển du lịch, những kiến thức cơ bản trong quản trị kinh doanh, những kiến thức chuyên sâu trong quản trị kinh doanh du lịch,
- Rèn luyện cho người học những kỹ năng thiết yếu trong thực hành quản trị doanh nghiệp
du lịch
- Tiêu chuẩn đầu ra:
Sinh viên ngành QTKD du lịch khi tốt nghiệp phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh, nắm vững những đặc thù trong quản trị doanh nghiệp du lịch;
- Có các kỹ năng:
Thực hành quản trị trong điều hành các công việc thuộc các lĩnh vực tài chính, marketing, nguồn nhân lực và tổ chức cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp du lịch;
Thực hành việc phối hợp các hoạt động của các bộ phận và chức năng trong doanh nghiệp du lịch;
Xây dựng, thiết kế và thực thi các chương trình phục vụ cho công tác quản trị ở các doanh nghiệp du lịch, có khả năng độc lập nghiên cứu các vấn đề quản trị, khả năng làm việc nhóm;
Phân tích môi trường, xây dựng và thực thi các chiến lược phát triển các doanh nghiệp du lịch;
Tự cập nhật kiến thức và có thể tiếp tục theo học các bậc học cao hơn ở trong và ngoài nước
- Có khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp kinh doanh với trình độ ngoại ngữ TOEIC
500 điểm trở lên
- Cơ hội nghề nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các doanh nghiệp du lịch với các chức danh thực thi hoặc điều hành các chức năng marketing, tài chính, nhân sự và tổ chức cung ứng dịch vụ du lịch
Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các tổ chức đào tạo nhân lực du lịch, nghiên cứu phát triển du lịch, quản lý nhà nước về du lịch
Trang 22 Thời gian đào tạo: Theo thiết kế chương trình là 4 năm, tùy theo khả năng và điều kiện học tập,
sinh viên có thể rút ngắn còn 3 năm hoặc kéo dài thời gian học tối đa đến 6 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 125 tín chỉ, không kể các học phần Giáo dục thể chất và
Giáo dục Quốc phòng
4 Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT, THCN
5.Qui trình đào tạo: Hình thức tín chỉ
6 Thang điểm: Qui chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ
7 Nội dung chương trình
7.1 Kiến thức giáo dục đại cương (37 tín chỉ):
7.1.1 Lý luận chính trị (10 tín chỉ)
ST
T
Mã học
phần
1 2120201 Các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (phần 1)
2 2120251 Các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (phần 2)
3 2120061 Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh’s thoughts) 2
4 2120191 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam (Vietnam
7.1.2 Khoa học xã hội (6 tín chỉ)
STT Mã học
phần
7.1.3 Ngoại ngữ (7 tín chỉ)
STT Mã học
8 4270011 Ngoại ngữ đại cương 1 (General foreign languages 1) 3
9 4270021 Ngoại ngữ đại cương 2 (General foreign languages 2) 2
10 4270031 Ngoại ngữ đại cương 3 (General foreign languages 3) 2
7.1.4 Toán – Tin học – Khoa học tự nhiên (14 tín chỉ)
STT Mã học
phần
13 3250041 Lý thuyết xác suất và thống kê toán (Theory of statistics and
Trang 314 2150011 Tin học đại cương (Basic informatics) 3
15 2110061 Các phương pháp định lượng trong kinh tế (Quantitative
methods in economics)
3
7.1.5 Giáo dục thể chất
ST
T
Mã học
phần
7.1.6 Giáo dục quốc phòng
STT Mã học
phần
Học phần
7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (88 tín chỉ)
7.2.1 Kiến thức cơ sở (17 tín chỉ)
7.2.1.1 Kiến thức cơ sở khối ngành (6 tín chỉ)
ST
T
Mã học
phần
7.2.1.2 Kiến thức cơ sở ngành (11 tín chỉ)
ST
T
Mã học
phần
20 2100012 Nguyên lý kế toán (Principles of accounting) 3
21 2160082 Marketing căn bản (Principles of marketing) 3
7.2.2 Kiến thức ngành chính (71 tín chỉ)
7.2.2.1 Kiến thức chung của ngành chính (15 tín chỉ)
ST
26 2130042 Quản trị nguồn nhân lực (Human resource management) 3
28 2160233 Quản trị cung ứng dịch vụ (Service operation management) 3
Trang 47.2.2.2 Kiến thức chuyên sâu của ngành chính (12 tín chỉ)
ST
T
Mã học
phần
29 2160273 Nguyên lý kinh doanh du lịch (Principles of tourism business) 3
30 2160243 Quản trị kinh doanh lưu trú (Hospitality management) 3
31 2160253 Quản trị kinh doanh lữ hành (Managing travel agencies and
tour operators)
3
32 2160283 Quản trị kinh doanh nhà hàng (Restaurants management) 3
7.2.3 Kiến thức bổ trợ (32 tín chỉ)
STT Mã học
Học phần bắt buộc
34 2160313 Tổ chức lãnh thổ du lịch (Tourism territory organization) 2
35 2160303 Lịch sử văn hóa Việt Nam (History of vietnamese culture) 2
36 2160323 Tổ chức lễ hội và sự kiện (Festival & events holding) 2
37 Giao tiếp trong kinh doanh (Communication in business) 2
Học phần tự chọn
Chọn ít nhất 8 tín chỉ
43 2150052 Hệ thống thông tin quản lý (Information system for
44 Anh văn trong hợp đồng và thư tín thương mại (English in
commercial contracts and letters)
2
45 3180183 Cơ sở văn hóa Việt Nam (Fundamentals of Vietnamese
Culture)
3
46 3190262 Địa lý du lịch Việt Nam (Vietnam touristic geography) 3
47 2160333 Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch (Tourist guide operations) 2
49 2160163 Thanh toán và tài chính trong thương mại quốc tế (Payment and
51 2130202 Phát triển kỹ năng quản trị (Developping management skills) 3
53 Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research methodologies in
economics)
2
Trang 5Tổng cộng 28 7.2.4 Đề án môn học, ngoại khóa (2 tín chỉ)
STT Mã học
54 2160353 Đề án môn học Nguyên lý kinh doanh du lịch (Study paper on
55 Tham quan thực tế (4 ngày 3 đêm)
56 Hoạt động ngoại khóa (Extracurricula activities)
7.2.5 Thực tập cuối khóa (10 tín chỉ)
STT Mã học
Hình Thức 1
áo cáo thực tập tốt nghiệp (Practical Report for Graduation Purpose)
4
58 Học bổ sung ít nhất 6 tín chỉ được chọn từ các học phần tự
chọn trong khối kiến thức ngành chính
6
Hình Thức 2
* Lựa chọn có điều kiện: Sinh viên phải học trước học phần“Phương pháp nghiên cứu
khoa học trong kinh tế”, có điểm trung bình chung tích lũy lớn hơn mức quy định của Trường và
được Khoa chuyên ngành đồng ý cho làm khóa luận tốt nghiệp
7.2.6 Yêu cầu ngoại ngữ để xét công nhận tốt nghiệp
Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC quốc tế tối thiểu 500 điểm trong thời hạn hiệu lực.