1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Marketing Quốc Tế Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của công ty maybelline new york trên thị trường việt nam và đề xuất các giải pháp

53 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của công ty Maybelline New York trên thị trường Việt Nam và đề xuất các giải pháp
Người hướng dẫn ThS. Vũ Phương Anh
Trường học Hanoi University of Science and Technology
Chuyên ngành Marketing Quốc tế
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. Đánh giá môi trường, thị trường và cạnh tranh (6)
    • 1.1. Đánh giá môi trường tác nghiệp (6)
      • 1.1.1. Môi trường chính trị (6)
      • 1.1.2. Môi trường luật pháp (6)
      • 1.1.3. Môi trường kinh tế (7)
      • 1.1.4. Môi trường thương mại (10)
      • 1.1.5. Môi trường văn hóa (10)
    • 1.2. Đánh giá thị trường (12)
    • 1.3. Đánh giá cạnh tranh (16)
      • 1.3.1. Đối thủ cạnh tranh (16)
      • 1.3.2. Nguồn cung cấp và vận chuyển (22)
    • 1.4. Đánh giá hiện diện thị trường (23)
    • 1.5. Rút ra kết luận (26)
  • Chương 2: Thực trạng quản lý marketing quảng cáo của công ty Maybelline (28)
    • 2.1. Giới thiệu về Maybelline New York (28)
      • 2.1.1. Lịch sử ra đời (28)
      • 2.1.2. Các sản phẩm đang kinh doanh (28)
      • 2.1.3. Thời gian xâm nhập thị trường Việt Nam (30)
      • 2.1.4. Khách hàng mục tiêu và đối tượng nhận tin của Maybelline tại Việt Nam30 2.2. Thực trạng quản lý marketing quảng cáo của công ty tại Việt Nam (30)
      • 2.2.2. Ngân sách quảng cáo (32)
      • 2.2.3. Lựa chọn đại lý quảng cáo (33)
      • 2.2.4. Thông điệp quảng cáo (34)
      • 2.2.5. Phương tiện quảng cáo (35)
      • 2.2.6. Đánh giá hiệu quả của quảng cáo (39)
      • 2.2.7. Tổ chức hoạt động quảng cáo (46)
  • Chương 3: Giải pháp đề xuất (49)
  • KẾT LUẬN (50)
  • PHỤ LỤC (51)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (53)

Nội dung

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, sự xuất hiện của các công ty đa quốc gia, công ty toàn cầu ngày càng nhiều. Đối với các công ty quốc tế, để có thể xâm nhập và phát triển tại thị trường mới đòi hỏi công ty đó phải thu thập và phân tích dữ liệu liên quan đến các nhân tố khác nhau của môi trường nước sở tại. Ngày nay, có thể thấy rằng marketing có tầm quan trọng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp đa quốc gia. Để có chỗ đứng trên thị trường buộc các doanh nghiệp cần phải xậy dựng cho mình những chiến lược marketing hiệu quả. Quảng cáo là một công cụ được sử dụng rất phổ biến trong các công cụ của marketing nói chung. Được sử dụng nhằm thu hút sự chú ý, lôi kéo sự quan tâm của khách hàng, tạo ra những mong muốn sở hữu sản phẩm hay dịch vụ, và sau đó là kích thích khách hàng bỏ ra chi phí để sở hữu sản phẩm hay dịch vụ quảng cáo. Maybelline New York là thương hiệu có lịch sử lâu đời và cực kỳ nổi tiếng trong ngành mỹ phẩm thế giới. Maybelline xâm nhập vào thị trường Việt Nam từ khá sớm (2007) và tới nay đã trở thành một trong những thương hiệu mỹ phẩm được yêu thích ở Việt Nam. Để có thể kinh doanh và phát triển tại Việt Nam, cũng giống như các công ty quốc tế khác, Maybelline phải đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của công ty tại thị trường Việt Nam. Thành công của Maybelline có lẽ đến từ những chiến dịch marketing đầy thu hút và thành công. Trong đó, quảng cáo được coi như một công cụ marketing vô cùng thông minh và hiệu quả, có vai trò và ý nghĩa to lớn trong việc phát triển hoạt động kinh doanh của Maybelline tại Việt Nam. Xuất phát từ những lý do trên, sau đây nhóm sẽ đi đánh giá cụ thể các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Maybelline; đồng thời phân tích thực trạng quản lý marketing quảng cáo của Maybelline tại thị trường Việt Nam. Qua đó đề xuất một vài giải pháp nhằm giúp Maybelline thích ứng hơn với các điều kiện kinh doanh quốc tế trên. Dàn bài: Chương 1. Đánh giá môi trường, thị trường và cạnh tranh Chương 2: Thực trạng quản lý marketing quảng cáo của công ty Maybelline New York Chương 3: Giải pháp đề xuất

Trang 1

- -BÀI THẢO LUẬN

Đề tài: “Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của công

ty Maybelline New York trên thị trường Việt Nam? Đề xuất các giải pháp đối với quản lý marketing quảng cáo nhằm thích ứng với các điều kiện kinh

doanh quốc tế trên của công ty”

Mã lớp học phần: 2109MAGM0211Nhóm thực hiện: 08

Giảng viên hướng dẫn:

Hà Nội, 5/2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua các kiến thức học được trong Học phần Marketing quốc tế và dưới sựhướng dẫn của giảng viên ThS.Vũ Phương Anh, nhóm đã cùng nhau làm vàhoàn thành bài thảo luận Đề tài này đã giúp chúng em hiểu rõ hơn về nội dungđánh giá môi trường, thị trường, cạnh tranh cũng như có cơ hội tìm hiểu cáchthức quản lý Marketing quảng cáo thực tế của Maybelline

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song với năng lực và thời gian có hạn nên bàithảo luận của nhóm chúng em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.Chúng em mong nhận được những ý kiến đóng góp của cô để bài của nhómđược hoàn thiện hơn nữa

Nhóm 8 xin chân thành cảm ơn cô!

Chúc cô luôn mạnh khỏe và thành công trong cuộc sống!

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, sự xuất hiện của các công ty đaquốc gia, công ty toàn cầu ngày càng nhiều Đối với các công ty quốc tế, để cóthể xâm nhập và phát triển tại thị trường mới đòi hỏi công ty đó phải thu thập vàphân tích dữ liệu liên quan đến các nhân tố khác nhau của môi trường nước sởtại

Ngày nay, có thể thấy rằng marketing có tầm quan trọng rất lớn đối vớihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp đa quốcgia Để có chỗ đứng trên thị trường buộc các doanh nghiệp cần phải xậy dựngcho mình những chiến lược marketing hiệu quả Quảng cáo là một công cụ được

sử dụng rất phổ biến trong các công cụ của marketing nói chung Được sử dụngnhằm thu hút sự chú ý, lôi kéo sự quan tâm của khách hàng, tạo ra những mongmuốn sở hữu sản phẩm hay dịch vụ, và sau đó là kích thích khách hàng bỏ ra chiphí để sở hữu sản phẩm hay dịch vụ quảng cáo

Trang 3

từ khá sớm (2007) và tới nay đã trở thành một trong những thương hiệu mỹphẩm được yêu thích ở Việt Nam Để có thể kinh doanh và phát triển tại ViệtNam, cũng giống như các công ty quốc tế khác, Maybelline phải đánh giá cácyếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của công ty tại thị trường Việt Nam.Thành công của Maybelline có lẽ đến từ những chiến dịch marketing đầy thu hút

và thành công Trong đó, quảng cáo được coi như một công cụ marketing vôcùng thông minh và hiệu quả, có vai trò và ý nghĩa to lớn trong việc phát triểnhoạt động kinh doanh của Maybelline tại Việt Nam

Xuất phát từ những lý do trên, sau đây nhóm sẽ đi đánh giá cụ thể các yếu

tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của Maybelline; đồng thời phân tíchthực trạng quản lý marketing quảng cáo của Maybelline tại thị trường Việt Nam.Qua đó đề xuất một vài giải pháp nhằm giúp Maybelline thích ứng hơn với cácđiều kiện kinh doanh quốc tế trên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

LỜI MỞ ĐẦU 2

Chương 1 Đánh giá môi trường, thị trường và cạnh tranh 6

1.1 Đánh giá môi trường tác nghiệp 6

1.1.1 Môi trường chính trị 6

1.1.2 Môi trường luật pháp 6

1.1.3 Môi trường kinh tế 7

1.1.4 Môi trường thương mại 10

1.1.5 Môi trường văn hóa 10

1.2 Đánh giá thị trường 12

1.3 Đánh giá cạnh tranh 16

1.3.1 Đối thủ cạnh tranh 16

1.3.2 Nguồn cung cấp và vận chuyển 22

1.4 Đánh giá hiện diện thị trường 23

1.5 Rút ra kết luận 26

Chương 2: Thực trạng quản lý marketing quảng cáo của công ty Maybelline New York 28

2.1 Giới thiệu về Maybelline New York 28

2.1.1 Lịch sử ra đời 28

2.1.2 Các sản phẩm đang kinh doanh 28

2.1.3 Thời gian xâm nhập thị trường Việt Nam 30

2.1.4 Khách hàng mục tiêu và đối tượng nhận tin của Maybelline tại Việt Nam30 2.2 Thực trạng quản lý marketing quảng cáo của công ty tại Việt Nam 31

Trang 5

2.2.2 Ngân sách quảng cáo 32

2.2.3 Lựa chọn đại lý quảng cáo 33

2.2.4 Thông điệp quảng cáo 34

2.2.5 Phương tiện quảng cáo 35

2.2.6 Đánh giá hiệu quả của quảng cáo 39

2.2.7 Tổ chức hoạt động quảng cáo 46

Chương 3: Giải pháp đề xuất 49

KẾT LUẬN 50

PHỤ LỤC 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 6

Chương 1 Đánh giá môi trường, thị trường và

cạnh tranh

1.1 Đánh giá môi trường tác nghiệp

1.1.1 Môi trường chính trị

Chính trị ảnh hưởng lớn tới những quy định của pháp luật trong kinh doanh

và sức mua của khách hàng qua đó ảnh hưởng tới các doanh nghiệp Môi trườngchính trị tại Việt Nam hiện nay vô cùng ổn định và điều này trên thực tế khôngcần bàn cãi nhiều Đối với mọi doanh nghiệp trong đó có Maybelline, dù làtrong nước hay nước ngoài, nếu xét trên khía cạnh tìm kiếm một thị trườngchính trị an toàn, lành mạnh để thuận lợi cho hoạt động kinh doanh thì thịtrường Việt Nam là lựa chọn hàng đầu

Năm 2020 vừa qua, nền chính trị ổn định của Việt Nam ngày càng đượckhẳng định khi toàn hệ thống chính trị đã làm tốt công tác chỉ đạo, định hướng,thông tin kịp thời, minh bạch về phòng, chống dịch Covid-19 tới người dân

1.1.2 Môi trường luật pháp

Mỗi quốc gia đều có những văn bản pháp luật về quảng cáo phù hợp Hiệnnay, ở Việt Nam có rất nhiều các văn bản pháp luật khác nhau cùng điều chỉnh

về hoạt động quảng cáo, như: Luật Quảng cáo năm 2012; Luật Thương mại năm2005; Luật Cạnh tranh năm 2004 Bên cạnh đó, hoạt động quảng cáo cũng đượcquy định tại các văn bản dưới luật khác bao gồm: Nghị định 181/2013/NĐ-CP;Nghị định 28/2017/NĐ-CP; Nghị định 46/2015/NĐ-CP; Nghị định158/2013/NĐ-CP Liên quan đến cạnh tranh quảng cáo có Nghị định số120/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vựccạnh tranh; Nghị định 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo năm 2012… Để có thểtriển khai các hoạt động quảng cáo tại Việt Nam, đòi hỏi đội ngũ marketing củaMaybelline cần phải nắm vững những quy định của pháp luật Việt Nam để tránhxảy ra những vi phạm không đáng có

Hiện nay, tình trạng hàng giả, hàng nhái, cạnh tranh không lành mạnh…xảy ra ngày càng nhiều, góp phần làm cho môi trường kinh doanh xấu đi Để

Trang 7

đồng thời ban hành những chính sách có lợi cho các nhà đầu tư nhằm tạo ra môitrường cạnh tranh công bằng, thu hút cho các doanh nghiệp nước ngoài nhưMaybelline.

Bên cạnh đó, trước sự phát triển của thương mại điện tử, các quy định liênquan đến hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng Internet đã và đang được

Bộ Trưởng Bộ thương mại và các bộ ngành liên quan ban hành và đưa vào thựctiễn áp dụng, tạo môi trường quảng cáo lành mạnh cho các doanh nghiệp kinhdoanh nói chung và doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm nói riêng nhưMaybelline

1.1.3 Môi trường kinh tế

Những biến đổi của môi trường tự nhiên ngày càng được thế giới quan tâm.Tuy mức độ cần thiết khác nhau, nhưng không ngành kinh doanh nào khôngchịu sự tác động của môi trường tự nhiên

Vị trí địa lý của Việt Nam tương đối thuận lợi trong khu vực, nằm trên ngã

tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các tuyến đường bộ, đường sắtxuyên Á, có đường bờ biển dài, nhiều cảng biển lớn thuận lợi các hoạt độnglogistics của Maybelline Đặc biệt, việc vận chuyển hàng hóa từ nhà máy sảnxuất của Maybelline tại Trung Quốc sang Việt Nam vô cùng dễ dàng vì cóđường biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc dài 1449,566 km

Khí hậu của Việt Nam là nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm là thách thức cho việcbảo quản mỹ phẩm Bên cạnh đó, vì khí hậu nóng ẩm dẫn đến đặc tính làn dangười châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng hoàn toàn khác so vớingười Châu Âu hay châu Mỹ, đòi hỏi các loại mỹ phẩm của Maybelline phải có

sự điều chỉnh phù hợp để không gây kích ứng cho người tiêu dùng

Lực lượng đầu tiên của môi trường vĩ mô cần theo dõi đó là dân số Nhữngngười làm marketing quan tâm sâu sắc đến quy mô và tỷ lệ tăng dân số ở thànhphố, khu vực và quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình

Trang 8

độ học vấn, mẫu hình hộ gia đình, cũng như các đặc điểm và phong trào của khuvực

Dân số hiện tại của Việt Nam là 97.946.840 người tính đến ngày25/03/2021 (theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc) Dân số Việt Nam hiệnchiếm 1,25% dân số thế giới, đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân

số các nước và vùng lãnh thổ Hơn nữa, tại Việt Nam quá trình đô thị hóa diễn

ra mạnh mẽ, các thành phố lớn ngày càng trở nên đông đúc đem lại cơ hội kinhdoanh cho các doanh nghiệp Theo số liệu năm 2019 của Tổng cục Dân số mật

độ dân số của Việt Nam có tới 37,34% dân số sống ở thành thị

Mức sinh ở Việt Nam đang giảm dần trong những thập kỷ gần đây vàtương đối ổn định ở gần mức sinh thay thế Tổng tỷ suất sinh (TFR) năm 2019 là1,15% Tỷ số giới tính của dân số là 99,1 nam/100 nữ, tức là nữ giới hiện chiếmhơn 50% dân số Việt Nam Trong đó độ tuổi chiếm phần lớn của nữ giới là từ 19đến 40, rất phù hợp với các dòng sản phẩm mà Maybelline đang theo đuổi

Có thể nói, quy mô dân số của Việt Nam thực sự là thị trường hấp dẫn đốivới Maybelline

Về chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động của toàn nền kinh tếtheo giá hiện hành năm 2020 ước đạt 117,9 triệu đồng/lao động, tương đương5.081 USD/lao động, tăng 290 USD (tương đương tăng 5,4%) so với năm 2019.Điều này cho thấy năng suất lao động của người Việt đang được cải thiện theo

Trang 9

hoàn toàn có thể xem xét đến khả năng xây dựng nhà máy sản xuất tại ViệtNam.

Về lạm phát, thì mặt bằng giá năm 2020 tăng khá cao so với cùng kỳ năm

2019, ngay từ tháng Một đã tăng 6,43%, ảnh hưởng đến công tác quản lý, điềuhành giá của năm 2020 Tuy nhiên, mức tăng của CPI được kiểm soát dần quatừng tháng với xu hướng giảm dần Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2020tăng 3,23% so với năm trước, đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ CPI bìnhquân năm 2020 dưới 4% của Quốc Hội đề ra trong bối cảnh dịch bệnh với nhiềubiến động khó lường

Có thể thấy chất lượng tăng trưởng và hiệu quả kinh tế Việt Nam được cảithiện dần trong những năm gần đây Kinh tế đang trên đà phát triển, lạm phátđược kiểm soát khiến cho Maybelline có cơ hội và thị trường để phát triển

Trước tiên là hệ thống giao thông, thông tin liên lạc ở các thành phố lớn,nhất là tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã và đang được đầu tư thíchđáng, phấn đấu ngang bằng với một số nước lớn trong khu vực châu Á Theođánh giá gần đây nhất của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Việt Nam dù làquốc gia nhỏ bé về cả diện tích lãnh thổ lẫn bề dày tăng trưởng kinh tế, nhưnglại là nước dẫn đầu trong cuộc đua về xây dựng cơ sở hạ tầng Ở Việt Nam với

quan điểm “cơ sở hạ tầng đi trước một bước”, trong những năm gần đây, đầu tư

vào cơ sở hạ tầng ở cả khu vực nhà nước và khu vực tư nhân của Việt Nam đều

ở mức trung bình 5,7% trên tổng sản phẩm quốc nội mỗi năm, cao nhất trongkhu vực Đông Nam Á

Việt Nam tiếp tục hoàn thiện xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc; mạnglưới giao thông liên tỉnh, huyện xã được cải tạo, nâng cấp tạo điều kiện choMaybelline mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm đến tận tay người tiêu dùngkhông chỉ ở các đô thị lớn mà còn ở các vùng nông thôn, khu vực xa xôi hơn.Tuy nhiên so với một số nước tiên tiến trong khu vực, hệ thống kết cấu hạ tầnggiao thông của Việt Nam chỉ dừng ở mức trung bình

Trang 10

Hệ thống mạng Internet ở Việt Nam có tốc độ đạt mức cao trên thế giới vàđang được phổ cập khắp mọi miền đất nước Bên cạnh đó, cước viễn thông, bưuchính được điều chỉnh giảm đáng kể so với trước đây sẽ cho phép Maybelline cóthể tiết giảm chi phí marketing hay quảng cáo, nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh.

1.1.4 Môi trường thương mại

Trong những năm qua, Việt Nam thực hiện đẩy mạnh hội nhập kinh tếquốc tế và ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (CPTPP, RCEP, EVFTA ).Một trong những yêu cầu cơ bản của các FTA là cắt giảm thuế quan đối với hầuhết các dòng thuế về mức 0% và nhiều biện pháp phi thuế quan cũng cần phảiđược xóa bỏ theo lộ trình Điều này giúp Maybelline giảm chi phí vận chuyểncác sản phẩm từ các nhà máy sản xuất ở nước ngoài từ Việt Nam

Tuy nhiên, quá trình thực hiện chính sách giảm thuế nhập khẩu giai đoạnvừa qua cũng chỉ ra một số điểm tồn tại, hạn chế cần được nhận diện để có sựđiều chỉnh phù hợp, nhất là các quy định liên quan đến biểu thuế, phân loại, áp

mã và các vấn đề liên quan đến xuất xứ hàng hóa hiện chưa được quy định mộtcách cụ thể và đồng bộ, thống nhất với các văn bản được ban hành gần đây Dovậy đội ngũ pháp lý của Maybelline nên chú trọng hơn về vấn đề này để tránhgặp rủi ro khi đưa các sản phẩm của mình vào thị trường Việt Nam

1.1.5 Môi trường văn hóa

Có rất nhiều yếu tố văn hóa có thể quyết định hoạt động kinh doanh và hoạtđộng marketing quảng cáo của một doanh nghiệp muốn thực hiên kinh doanhquốc tế Maybelline cần chú ý tới các nhân tố văn hóa chính sau:

Tâm lý ưu tiên sử dụng hàng ngoại của người Việt đã tồn tại từ xưa đếnnay, nhất là đối với mỹ phẩm bởi hàng Việt Nam hiện tại chưa tạo được nhiềuniềm tin đối với người tiêu dùng do nhiều nguyên nhân có thể kể đến như: chấtlượng sản phẩm chưa cao/kém, chủng loại sản phẩm còn nghèo nàn, mẫu mãkém hấp dẫn… Điều này sẽ tạo cơ hội cho các hàng hóa của Maybelline xâm

Trang 11

Đi với tình hình hội nhập có thể thấy việc tiếp nhận hàng hóa mới của ViệtNam ngày càng cao và không chỉ bắt kịp với xu hướng làm đẹp trên toàn cầu,người tiêu dùng Việt sẵn sàng chi nhiều hơn cho các sản phẩm làm đẹp tác động

từ bên ngoài như mỹ phẩm trang điểm cho đến các sản phẩm uống chức năngtác động từ bên trong Điều này sẽ là một điểm mạnh để Maybelline có thể đẩymạnh kinh doanh và quảng cáo các sản phẩm của mình tại thị trường Việt Nam.Nhìn chung, thế hệ người Việt Nam gần đây dễ chấp nhận những gì là mới

mẻ và có quan điểm cách tân, có thái độ chào đón những cái mới miễn là nhữngcái mới đó phù hợp với cách sống, cách tư duy của họ Họ thích tiêu dùng nhữngsản phẩm mới, đòi hỏi sản phẩm phải không ngừng cải tiến mẫu mã và chấtlượng Thậm chí họ rất tò mò, công ty khi tiến hành khuếch trương, quảng cáothì cần kích thích sự tò mò ấy của họ thì sản phẩm có thể sẽ thành công

Người Việt thì hầu như không có sự bài trừ một cái gì đó liên quan đếnthẩm mỹ, trừ những trường hợp nào đó xâm phạm đến thuần phong mỹ tục hayxâm phạm đến vấn đề chủ quyền quốc gia Và họ quan tâm nhiều đến xuất xứcủa sản phẩm, giá thành và quan trọng nhất là phù hợp với làn da

Trong những năm gần đây thì tiếng Anh đã dần trở nên phổ biến và được

sử dụng rộng rãi tại Việt Nam, nhất là ở những thành phố lớn thì tỷ lệ người cóthể sử dụng tiếng Anh ở mức khá cao Điều này cũng giúp ích cho Maybellinekhi tất cả các sản phẩm của hãng đều sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh

Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều biết tiếng Anh, khiến họ khôngthể biết hết được những thành phần, công dụng cũng như cách sử dụng sảnphẩm một cách có hiệu quả Từ đó dẫn tới tâm lý e ngại trong việc lựa chọn sảnphẩm của công ty Do vậy Maybelline cần dán nhãn phụ bằng tiếng Việt khithiết kế bao bì cho các sản phẩm được lưu hành tại thị trường Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia tự do về tôn giáo nên việc phân phối, quảng cáosản phẩm không chịu nhiều ràng buộc khắt khe như nhiều nước châu Á khác

Trang 12

Chính vì thế đây cũng là một lợi thế mà Maybelline có, bởi hãng sẽ không phảithay đổi quá nhiều về chính sách sản phẩm hay chính sách marketing quảng cáokhi kinh doanh tại thị trường Việt Nam.

1.2 Đánh giá thị trường

a) Nhu cầu thị trường và đặc điểm

Thị trường mỹ phẩm đang có xu hướng tăng trưởng cao do nhu cầu ngàycàng đa dạng của người dung với các sản phẩm làm đẹp, đặc biệt ở Việt Namvới dân số trẻ chiếm đa số và luôn bắt kịp mọi xu hướng làm đẹp trên thế giới.Dưới đây là những tóm tắt về bức tranh tổng thể về thói quen và xu hướng tiêudùng mỹ phẩm tại Việt Nam, dựa trên khảo sát về thói quen và hành vi củangười tiêu dùng Việt Nam được thực hiện bởi Asia Plus tiến hành vào tháng1/2020:

 Thói quen sử dụng mỹ phẩm khác biệt theo từng độ tuổi Hơn một nửa sốngười từ 23 tuổi trở lên trang điểm thường xuyên khi đi làm/đi học, đi chơi hoặctham dự các buổi tiệc người dùng mỹ phẩm có xu hướng tăng nhanh ở giới trẻ,đặc biệt là những người trong độ tuổi từ 16-22 Các thói quen trang điểm cũngnhờ đó mà gia tăng

 Người dùng Việt Nam ngày càng quan trọng yếu tố chất lượng Nguồngốc xuất xứ và nguyên liệu là 2 yếu tố họ quan tâm nhất, yếu tố giá cả khôngcòn quá quan trọng như trước Do đó, chi tiêu cho mỹ phẩm tăng 10% trongnhóm những người sử dụng mỹ phẩm thường xuyên

 Trước đây người dùng Việt Nam chỉ thường đầu tư vào son môi thì giờ đãbiết nhiều hơn đến những sản phẩm trang điểm, dưỡng da khác

 Các cửa hàng trong trung tâm thương mại và các cửa hàng bên ngoài củathương hiệu là nơi mua sắm mỹ phẩm phổ biến nhất Bên cạnh đó, các trangthương mại điện tử cũng dần trở thành một kênh quan trọng với 73% đã từngmua sắm mỹ phẩm tại đây Phần lớn các nguồn thông tin chính người tiêu dùngtham khảo được về việc trang điểm là từ Facebook, bạn bè, trang web (của hãnghay website của Hasaki, Watsons), Youtube… Và các thông tin họ nhận được vềcác mỹ phẩm chủ yếu là qua hội nhóm review mỹ phẩm hay từ các trang webcủa thương hiệu, các trang tin trực tuyến như eva.vn, phunutoday.vn,

Trang 13

Từ các kết quả khảo sát trên, có thể đưa ra nhận xét rằng các sản phẩm mỹphẩm trang điểm của Maybelline sẽ được người tiêu dùng Việt đón nhận và cóchỗ đứng vững chắc trên thị trường mỹ phẩm của Việt Nam.

b) Cấu trúc và quy mô thị trường

Thị trường mỹ phẩm Việt Nam có quy mô tương đối rộng và ngày càng giatăng Hiện nay, mô hình bán hàng phổ biến trên thị trường là bán hàng xách tay

và bán online với chất lượng sản phẩm theo kiểu “tin nhau là chính” Thực tế,những “miếng bánh ngọt ngào” luôn kéo theo những cuộc đua khốc liệt bởinhiều thương hiệu ngoại không bỏ qua cơ hội lớn đã cấp tập đổ bộ vào ViệtNam trong những năm gần đây

Khách hàng của thị trường mỹ phẩm chủ yếu là phụ nữ, tuy nhiên hiệnnay, nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của nam giới đang có xu hướng gia tăng Cáckhách hàng của thị trường này có sự khác biệt về tuổi tác, thu nhập, văn hóa,nghề nghiệp

Chi tiêu hàng tháng cho các sản phẩm trang điểm từ 2016-2019 (Nguồn:

Trích từ báo cáo khảo sát của Asia Plus)

Cũng theo kết quả của Asia Plus, những phụ nữ Việt Nam trong độ tuổi từ25-45 có thu nhập hàng tháng từ 20 triệu đồng trở lên chi trung bình 300.000-500.000 đồng/tháng cho sản phẩm trang điểm Số phụ nữ chi 500.000 đồng trởlên/tháng cho mỹ phẩm trang điểm chiếm 8% và chi từ 700.000 – 1.000.000

Trang 14

đồng/tháng chiếm 4% hơn 1.000.000 đồng/tháng chỉ chiếm 3% Mức chi tiêubình quân hàng tháng trong năm 2019 là 300.000VND, tăng từ 277.000VNDtrong năm 2018 Sự gia tăng mức chi tiêu trung bình này chủ yếu đến từ nhữngphụ nữ trẻ trong độ tuổi 20-29 có thu nhập hàng tháng từ 20 triệu đồng trở lên.Không chỉ thế, mỹ phẩm làm đẹp phát triển tốt còn nhờ vào 60% dân số là ngườitrẻ hiện nay rất quan tâm đến sức khỏe và sắc đẹp

Chi tiêu hàng tháng cho các sản phẩm trang điểm theo nhân khẩu học

(Nguồn: Trích từ báo cáo khảo sát của Asia Plus)

Nhìn chung, độ tuổi từ 23-29 chi tiêu nhiều so với các độ tuổi khác(360.000 VND) và chi tiêu cho trang điểm cũng tăng dần theo thu nhập Chi tiêutrung bình hàng tháng cho việc trang điểm của thành phố Hồ Chí Minh cao hơncác thành phố khác (359.000 VND)

Theo nghiên cứu của công ty Golden Lotus, đơn vị phân phối Green B,nhu cầu làm đẹp của phụ nữ Việt Nam đang tăng nhanh và sau 25 tuổi, họ có xuhướng dùng hàng hiệu Thêm vào đó, theo con số điều tra thị trường thì ngườiViệt Nam chi cho mỹ phẩm mới chỉ đạt mức bình quân 4USD/người/năm,nhưng với hơn 96 triệu dân, Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng cho cácthương hiệu mỹ phẩm nổi tiếng cho tập khách hàng từ bình dân đến tầm trungnhư Maybelline

Trang 15

c) Sự tăng trưởng của thị trường và nhu cầu trong tương lai

Theo dữ liệu từ Mintel - công ty nghiên cứu thị trường toàn cầu có trụ sởtại London, thị trường mỹ phẩm của Việt Nam đang có trị giá khoảng 2,3 tỷUSD Dự kiến trong 10 năm tới, tốc độ tăng trưởng của thị trường mỹ phẩmdưỡng da và trang điểm của Việt Nam vào khoảng 15 - 20%/năm

Dân số thuộc tầng lớp trung lưu Việt Nam tăng lên khoảng 33 triệu ngườivào năm 2020 và tầng lớp này ngày càng tăng chi tiêu cho chăm sóc sắc đẹp.Mức tăng trưởng cao của thị trường mỹ phẩm trang điểm Việt Nam còn đượcphản ánh trong sự gia tăng số lượng người trang điểm cũng như số tiền họ chitrả cho những sản phẩm mỹ phẩm Trong báo cáo khảo sát thực hiện tạiTp.HCM và Hà Nội được công bố hồi tháng 6/2019 của Asia Plus cho biết sốngười trang điểm hàng ngày tăng lên con số 30% và số người hoàn toàn khôngtrang điểm giảm từ 24% (2016) xuống 14% (2019)

Có nhiều lý do giúp thị trường phát triển nhưng quan trọng nhất là kinh tế

ổn định, kéo theo đó là GDP của Việt Nam cũng tăng trưởng ổn định ở mức trên6%/năm và xu hướng làm đẹp phát triển không ngừng Việt Nam còn hấp dẫnbởi quy mô thị trường tiêu thụ lớn Đặc biệt là khi Việt Nam tham gia hàng loạthiệp định thương mại tự do sẽ khiến cho mức thuế nhập khẩu mỹ phẩm đượckéo xuống mức từ 0 – 5%

Ngoài ra, sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử cũng khiến choviệc mua sắm mỹ phẩm trở nên thuận tiện hơn đối với người tiêu dùng Hiệnnay, có tới 57% số người dùng mỹ phẩm đã mua sản phẩm trang điểm online bởi

sự “tiện lợi” (44%), “đa dạng sản phẩm” (43%) và “giá cả” (40%) của kênh muasắm này Shopee, Lazada, và Facebook là ba trang mua sắm mỹ phẩm online cónhiều người dùng nhất Ứng dụng điện thoại (mobile app) được ưa chuộng khimua sắm vì khách hàng có thể thao tác dễ dàng và nhanh chóng 50% số ngườimua mỹ phẩm online đặt mua sản phẩm hàng tháng

Với việc nhóm khách hàng không trang điểm thường xuyên đang chiếm mộtphần không nhỏ, thị trường mỹ phẩm Việt Nam vẫn còn rất nhiều tiềm năng đểphát triển Số người chỉ trang điểm vào các sự kiện đặc biệt như đám cưới, đámtiệc chiếm tới 33%, chưa kể tới những người chỉ trang điểm một, hai lần/tuần

Trang 16

hoặc ít hơn Lý do không trang điểm thường xuyên có thể bởi không có thóiquen trang điểm hàng ngày, lười trang điểm hoặc da nhạy cảm, dễ bị kích ứng.Một rào cản rất lớn khác khiến cho nhiều người ngần ngại không trang điểmthường xuyên là do nỗi sợ mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượngtrên thị trường Nếu Maybelline có thể kích thích nhóm khách hàng này sử dụngsản phẩm trang điểm thường xuyên hơn thông qua các chiến lược và thông điệpmarketing quảng cáo, tiềm năng chưa khai thác của thị trường còn nhiều hứahẹn.

1.3 Đánh giá cạnh tranh

1.3.1 Đối thủ cạnh tranh

a) Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

 Đối thủ cạnh tranh quốc tế

Maybelline là thương hiệu mỹ phẩm thuộc phân khúc Drugstore Makeup –

Mỹ phẩm bình dân, có giá thành rẻ và đa dạng về mẫu mã Vì vậy, các đối thủcạnh tranh trực tiếp của Maybelline trên thị trường cũng thuộc phân khúc này.Đây là phân khúc mỹ phẩm trang điểm có mức giá trung bình dưới 450.000VND (20 USD)

Trang 17

Dựa trên biểu đồ trên chúng ta có thể thấy, N.Y.X rất được ưa thích tại thịtrường Việt Nam nhưng chỉ cao hơn không đáng kể so với Maybelline Tiếptheo là 1 số thương hiệu khác như: The FaceShop, 3CE, E.L.F, Revlon…

Thương hiệu đang được sử dụng năm 2019 (Nguồn: Trích từ báo cáo khảo sát

của Asia Plus)

The FaceShop là thương hiệu mỹ phẩm trang điểm được khách hàng đang sửdụng nhiều nhất với 35% (2019) giảm 5% so với 2018; sau đó đến Maybelline,3CE, NYX, Za, ELF…

Top 10 thương hiệu hàng đầu được sử dụng theo nhân khẩu học năm 2019

(Nguồn: Trích từ báo cáo khảo sát của Asia Plus)

Trang 18

Theo nhân khẩu học: The FaceShop phổ biến khá đồng đều trong các độtuổi, đặc biệt là ở độ tuổi trên 20 Còn 3CE cực kỳ nổi tiếng trong giới trẻ từ 16-

22 tuổi

Các thương hiệu đáng chú ý nhất năm 2019 (Nguồn: Trích từ báo cáo khảo

sát của Asia Plus)

Dưới đây nhóm sẽ đi phân tích sâu hơn về 1 số đối thủ cạnh tranh quốc tế cụ thểcủa Maybelline tại thị trường Việt Nam:

N.Y.X:

N.Y.X là thương hiệu make-up bình dân đến từ Mỹ thuộc phân khúc tầm

trung, sản phẩm của NYX có giá vô cùng hợp lý, được phổ biến đối tượng ngườidùng khác nhau Tuy vậy nhưng các sản phẩm của NYX có chấtlượng không kém gì những sản phẩm mỹ phẩm chuyên nghiệp

Các sản phẩm của NYX có thành phần và công thức riêng, thuần chay,không thử nghiệm trên động vật, không sử dụng các hóa chất độc hại như chì,paraben, dầu khoáng, phẩm màu hay chất tạo màu nhân tạo có hại cho da

Trang 19

NYX đa dạng trong với nhiều dòng sản phẩm khác nhau từ các dòng trangđiểm cho mặt, cho mắt đến môi và dụng cụ chuyên dùng như cọ trang điểm, múttán kem nền được thiết kế vô cùng tỉ mỉ và chất lượng.

3CE:CE:

3CE là thương hiệu mỹ phẩm Hàn Quốc chuyên về trang điểm, nổi tiếng vớinhững dòng mỹ phẩm mang màu sắc và phong cách mới, dẫn đầu các trào lưucủa giới trẻ Với tiêu chí hoạt động giúp cho phái đẹp tỏa sáng theo phong cáchriêng biệt, thời trang với phong cách makeup thời thượng, hiện đại, 3CE chútrọng nhắm tới đối tượng khách hàng tầm trung, chủ yếu là các bạn gái trẻ trung,năng động, sang trọng

3CE liên tục tạo ra các dòng sản phẩm trang điểm, đặc biệt là dòng son 3CEMood Recipe được cải tiến với đủ sắc thái khác nhau Từ các xu hướng trangđiểm mắt, môi, đánh nền căng bóng,… 3CE hiện đang là một trong nhữngthương hiệu mỹ phẩm dẫn đầu xu hướng làm đẹp trên thị trường

The FaceShop:

The FaceShop là thương hiệu mỹ phẩm của Hàn quốc, thuộc phân khúckhách hàng tầm trung nhưng chất lượng và sự an toàn của mỹ phẩm TheFaceShop tương đối tốt, giá thành sản phẩm khá phải chăng và không quá đắt,phù hợp với đối tượng khách hàng có thu nhập trung bình đặc biệt là các đốitượng học sinh, sinh viên

Các dòng sản phẩm của thương hiệu The FaceShop được chiết xuất từ thiênnhiên theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sự an toàn, lành tính cho người sử dụngnhưng vẫn đạt hiệu quả chăm sóc da tốt nhất The FaceShop có hầu hết mọi sảnphẩm trang điểm cần thiết, phù hợp với xu hướng trang điểm hiện đại ngày naynhư: kem nền, BB cream, che khuyết điểm, phấn nước, phấn phủ, phấn máhồng, son, phấn mắt, chì kẻ mắt, mascara, chì kẻ mày,…

E.L.F:

E.L.F là thương hiệu mỹ phẩm đi ngược với những thương hiệu đắt tiềnkhác Không tập trung quá nhiều vào việc mở rộng thương hiệu bằng những

Trang 20

chiến dịch quảng cáo đắt tiền hay bao bì bắt mắt ấn tượng mà tập trung phânphối sản phẩm qua Internet để tiết kiệm chi phí từ đó cho ra mắt những sảnphẩm chất lượng tốt với giá thành hợp lí.

E.L.F cung cấp dòng sản phẩm trang điểm tự nhiên, đem lại nét đẹp tựnhiên cho gương mặt như: cọ trang điểm, son, phấn tạo khối, kẻ mắt, mascara,son môi, má hồng Hầu hết các sản phẩm của hãng này đều rất rẻ, giá cả bìnhdân, phù hợp với túi tiền, nhất là đối với học sinh, sinh viên hoặc người có thunhập thấp Sự đa dạng của các sản phẩm của ELF cho phép họ nhắm đến các đốitượng ở phạm vi rộng, từ thanh thiếu niên đến phụ nữ ở độ tuổi 40 hoặc 50 tuổi

Revlon:

Revlon là thương hiệu mỹ phẩm bình dân tiên phong trong các nguyên liệumới để tạo ra những dòng sản phẩm hợp thời đáp ứng mọi nhu cầu làm đẹp củaphụ nữ gồm những sản phẩm đa dạng, phong phú từ những sản phẩm nổi bậtnhư mascara, son môi và những sản phẩm make up face

Là thương hiệu thuộc phân khúc khách hàng tầm trung, chủ yếu là các bạngái trẻ có xu hướng làm đẹp Với chiến lược phát triển luôn cho ra đời nhữngsản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý, phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượngkhác nhau Revlon tập trung nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm với nhữngnguồn nguyên liệu mới, với nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn, sản phẩm

đa dạng và hệ phân phối bao phủ kín thị trường Tuy nhiên so với Maybelline thìsản phẩm này mẫu mã chưa sang trọng và chất lượng chưa tốt bằng

Một số đối thủ cạnh tranh khác: Beauskin, Bourjois, Missha, Skinfood, ZA,

Mamonde, Canmake, CoverGirl, Avon, Essance, BH Cosmetics…

 Đối thủ cạnh tranh nội địa:

Các thương hiệu mỹ phẩm Việt Nam hiện nay chỉ trụ được ở phân khúc giá

rẻ và xuất khẩu sang một số thị trường lân cận (90% các doanh nghiệp mỹ phẩmViệt Nam là đại lý phân phối của các nhà mỹ phẩm nước ngoài) Với thế mạnh

về thương hiệu, marketing cũng như kênh phân phối, các thương hiệu ngoại dù

Trang 21

Những năm gần đây, thị trường mỹ phẩm Việt Nam xuất hiện khá nhiều cácthương hiệu như: Lemonade Cosmetics, Cocoon, M.O.I Cosmetics… Với sựchăm chút về gương mặt đại diện, hình ảnh, bao bì, sản xuất tại những nhà máy

uy tín, các nhãn hàng này đã góp phần rất lớn phát triển thị trường làm đẹp tạiViệt Nam Dù khá non trẻ, song với thế mạnh về truyền thông, cũng như đầu tưbày bản cùng chất lượng, màu sắc, giá thành thiết kế phù hợp Các thương hiệu

mỹ phẩm nội địa Việt Nam với sứ mệnh tạo dòng mỹ phẩm riêng cho ngườiViệt đi kèm mức giá phải chăng đang tăng trưởng khá tốt và dần tạo được chỗđứng tại Việt Nam khi phải cạnh tranh với các thương hiệu nước ngoài

b) Đối thủ cạnh tranh gián tiếp

Với xu hướng làm đẹp ngày càng đa dạng của phái đẹp hiện nay ngoài việc

sử dụng các sản phẩm mỹ phẩm trang điểm thì tại các spa làm đẹp hay thẩm mỹviện cung cấp các dịch vụ phun-thêu-xăm chân mày, mí mắt hay môi, chăm sóc

da, giảm béo… thay thế cho các mỹ phẩm trang điểm hàng ngày như: kẻ mày,son môi, mascara

Các dịch vụ tại spa/thẩm mỹ viện này là đối thủ cạnh tranh gián tiếp củaMaybelline, có ảnh hưởng trực tiếp đến lượng khách hàng, sức mua của ngườitiêu dùng khi mà hiện nay có rất nhiều chị em phụ nữ có nhu cầu làm đẹp nhưngkhông có thời gian trang điểm do công việc bận rộn thì các dịch vụ thẩm mỹ làlựa chọn mà họ hướng đến

Với quy trình thực hiện đơn giản, nhanh chóng, nhưng thành quả kéo dàiđến vài năm, công nghệ phun xăm giúp cải thiện sắc tố hoặc hình dáng tại vùnglông mày, mí mắt và môi, đem lại cho phụ nữ những đường nét sắc sảo, ấntượng đầy thu hút, gợi cảm trên khuôn mặt, đồng thời giúp tiết kiệm được khakhá thời gian trang điểm mỗi ngày Dịch vụ này có tập khách hàng khá rộng,phù hợp cho các đối tượng từ 18 tuổi trở lên và có thu nhập khá

c) Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của Maybelline có thể là những hãng dượcphẩm lớn dựa trên tiềm lực về kinh tế, kinh nghiệm, quy mô sản xuất, công nghệ

có sự tương đồng và các kênh phân phối hiện có sẽ dễ dàng tham gia thị trường

Trang 22

mỹ phẩm trang điểm, họ có khả năng thay đổi và đón lấy thị trường mỹ phẩmtrong tương lai.

Ngoài ra, Việt Nam là 1 quốc gia có thị trường mỹ phẩm đầy tiềm năng,nhiều cơ hội để phát triển Trong những năm gần đây, trào lưu làm đẹp ở ViệtNam đã bùng nổ một cách mạnh mẽ hơn bao giờ hết Các thương hiệu mỹ phẩmtrang điểm Việt đang dần dần xuất hiện chiếm được rất nhiều cảm tình củakhách hàng và trong tương lai sẽ càng có thêm nhiều các hãng mỹ phẩm nội địakhác ngoài M.O.I, Lemonade… trên thị trường và có khả năng cạnh tranh vớiMaybelline

1.3.2 Nguồn cung cấp và vận chuyển

a) Nguồn cung cấp

Maybelline New York là nhãn hiệu trang điểm được yêu thích số 1 tại Mỹ

và cũng là nhãn hiệu được yêu thích hàng đầu tại Việt Nam Do chi phí nhâncông tại Mỹ hay Trung Quốc tăng cao, điều này khiến cho giá thành sản phẩmcũng tăng lên rất nhiều, buộc nhà sản xuất phải tìm kiếm cho mình hướng đi mới

đó là tận dụng nguồn nhân lực dồi dào và khá rẻ để sản xuất sản phẩm

Maybelline có rất nhiều nhà máy trên toàn thế giới như: Trung Quốc,Malaysia, Indonesia, Singapore, Thái Lan, Mỹ, Nhật, Pháp… giúp cho việc sảnxuất và phân phối hàng thuận tiện hơn cũng như chi phí hợp lý hơn Dù đượcsản xuất ở đâu, các sản phẩm đều tuân theo quy trình kiểm soát chất lượngnghiêm ngặt và đồng đều của Maybelline toàn cầu Tất cả sản phẩm sau khiđược sản xuất đều phải qua kiểm nghiệm, đạt tiêu chuẩn mà Mỹ yêu cầu thì mớiđược nhập khẩu và bày bán trên thị trường

Phần lớn sản phẩm tại Việt Nam được sản xuất tại Trung Quốc vàIndonesia (do quá trình vận chuyển thuận lợi nhất), các sản phẩm chính hãngđều có tem nhãn tiếng Việt phía sau và được lấy trực tiếp từ Công ty TNHHL’oreal Việt Nam nên người tiêu dùng Việt có thể hoàn toàn yên tâm về chấtlượng sản phẩm, giá cả phải chăng với tiêu chuẩn chất lượng chung từ USA

b) Vận chuyển

Trang 23

Là 1 công ty con của L’oreal nên các sản phẩm của Maybelline đều đượcvận chuyển về Công ty TNHH L’oreal Việt Nam sau đó sẽ được L’oreal phânphối ra thị trường Cụ thể, các sản phẩm sẽ được vận chuyển từ Trung Quốchoặc Indonesia về Việt Nam bằng đường biển, rồi các sản phẩm được phân phốiđến các tỉnh thành bằng đường bộ.

Bởi hoạt động vận chuyển hàng hóa về Việt Nam gồm hoạt động giaonhận đường biển và hoạt động giao nhận hàng hóa nội địa, L’oreal ký kết hợpđồng với Công ty Forwader SDV Việt Nam chuyên giao nhận đường biển theodịch vụ “door to door” và Công ty DH Supply Chain chuyên hoạt động kho bãi

và vận chuyển đơn hàng nội địa đến các địa điểm phân phối

1.4 Đánh giá hiện diện thị trường

Cho tới nay, Maybelline có showrooms chính hãng tại các cửa hàng thuộc hệthống siêu thị BigC, CoopMart, các trung tâm thương mại lớn trên toàn quốchay các hệ thống cửa hàng mỹ phẩm lớn như Medicare, The Guardian,Watsons… Ngoài ra, các sản phẩm của Maybelline cũng có mặt ở khắp mọi nơi

từ các kênh truyền thống như chợ đến cửa hàng tạp hóa Và đặc biệt trong mấynăm trở lại đây nó đang được bán rộng rãi trên các nền tảng Internet nhưwebsite, các trang thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee và đạt đượchiệu quả doanh số rõ rệt

Do đó, cùng với việc phân tích và đánh giá môi trường tác nghiệp và đốithủ cạnh tranh của Maybelline ta nhận thấy, Việt Nam đang là một thị trườngđầy tiềm năng để Maybelline mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh Một

Công ty DH Supply Chain Nhà phân phối

Kho L’oreal tại Bình Dương

Forwader SDV Việt Nam Nhà máy sản

xuất

Trang 24

số động cơ thúc đẩy việc mở rộng, đẩy mạnh kinh doanh phân phối các sảnphẩm của Maybelline trên thị trường Việt Nam là:

Thứ nhất với tốc độ phát triển kinh tế cao Tốc độ phát triển kinh tế tăng

nhanh cùng với môi trường chính trị- pháp luật ổn định, tất yếu kéo theo nhu cầukhông ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống Trong nhịp sống sôi động hiệnnay, có một diện mạo đẹp vừa là một mong muốn chính đáng, vừa là một yêucầu tương đối cần thiết Trong cuộc sống cũng như trong công việc,có một ngoạihình đẹp, thu hút sẽ là một lợi thế không nhỏ

Thị trường mỹ phẩm Việt Nam được xếp hạng 6 trong khu vực Asean vềdoanh thu theo số liệu Statista Trong 5 năm tới, phân khúc chăm sóc da và trangđiểm sẽ được dự tính tăng trưởng hàng năm lần lượt là 2,9% và 6,1% Do đó,Việt Nam trở thành một thị trường béo bở nhiều tiềm năng cho Maybelline tiếptục phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình

Thứ hai về đặc điểm nhân khẩu học, với quy mô dân số trên 96 triệu người

và tỉ lệ dân số trẻ chiếm tới phân nửa, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và thu nhậpcủa người dân không ngừng được cải thiện Do sự bùng nổ của dân số thuộctầng lớp trung lưu tại châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng, đã góp phần tácđộng không ít đến thị phần mỹ phẩm ngày càng tăng nhanh do sức mua lớn từnhu cầu chăm sóc sắc đẹp

Trước đây người dùng Việt Nam chỉ thường dùng duy nhất son môi thì giờ

đã biết nhiều hơn đến những sản phẩm trang điểm khác Theo thống kê củaQ&Me (Asia Plus) thực hiện, trên 60% phụ nữ trang điểm không dưới 1lần/tuần, trong đó 30% thường trang điểm mỗi ngày Những người trên 30 hoặcvới có mức thu nhập cao sẽ có xu hướng trang điểm nhiều hơn

Trang 25

Nguồn: Trích từ báo cáo khảo sát của Asia Plus

Thứ ba, sức hấp dẫn của thị trường mỹ phẩm Việt Nam còn đến từ những

ưu đãi về thuế Việt Nam đã tham gia hàng loạt Hiệp định thương mại tự do(FTA) và nhờ đó, đã đưa thuế nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm xuống thấp, đây làthuận lợi nhưng cũng là thách thức Trong thời buổi hội nhập, tiến đến xóa bỏcác rào cản về thuế quan, giao lưu hàng hóa phát triển không ngừng, chủng loạisản phẩm mỹ phẩm ngày càng đa dạng sẽ góp phần làm thị trường mỹ phẩmViệt Nam thêm phong phú Hiện nay, dù có rất nhiều loại mỹ phẩm xâm nhậpvào thị trường Việt Nam từ cao cấp đến bình dân, đặc biệt là sự xâm nhập củanhiều loại mỹ phẩm Hàn Quốc, Nhật Bản nhưng nếu có chiến lược tiếp cận vàphát triển thị trường hợp lý, Maybelline vẫn có một chỗ đứng rất vững chắc cảtrong tâm trí người tiêu dùng Việt Nam và tại các điểm bán Lắng nghe để hiểu

và nắm bắt nhu cầu người tiêu dùng muốn gì, từ đó đưa ra chiến lược sản xuất

và marketing quảng cáo đồng bộ là chìa khóa giúp Maybelline thành công

Thứ tư, sự phát triển của các kênh mua bán là rất sôi động, thị trường mỹ

phẩm Việt Nam hiện nay có tốc độ tăng trưởng khoảng 14% trên tất cả kênh,đáng chú ý là các kênh nhà thuốc, cửa hàng mỹ phẩm chuyên dụng và thươngmại điện tử Trong đó, thương mại điện tử là kênh tăng trưởng mạnh nhất Sựbùng nổ của kỷ nguyên công nghệ cũng đã làm thay đổi nhiều đến hành vi muasắm của người dùng, từ việc lực chọn sản phẩm và kênh mua sắm đến xuyên

Trang 26

suốt quy trình mua hàng Việc bán hàng online được chia là 2 mảng là commerce (thương mại điện tử) và Social platforms (dùng mạng xã hội làmcông cụ bán hàng)

E-Dưới đây là biểu đồ minh họa cho sự phát triển của E-commerce và Socialplatforms trong việc kinh doanh phân phối

Nguồn: Trích từ báo cáo khảo sát của Asia Plus

Maybelline trước nay vẫn bán hàng qua kênh truyền thống là chủ yếu.Nhưng 3 năm gần đây, thương mại điện tử tại Việt Nam phát triển rất nhanh Vìvậy, Maybelline, một trong những thương hiệu lâu đời và có tầm ảnh hưởngmạnh mẽ trong ngành mỹ phẩm thế giới và Việt Nam, không thể bỏ lỡ thịtrường phát triển quá sôi động này Cho đến nay, Maybelline chỉ mới khai thácmạnh ở mảng thương mại điện tử mà chưa công phá nhiều mảng nền tảng mạng

xã hội (Social platforms) Trong tương lai khi mở rộng, bán hàng trên nền tảngmạng xã hội như Facebook, Zalo, Tik Tok… sẽ giúp công ty phát triển hơn

1.5 Rút ra kết luận

Thông qua việc phân tích, đánh giá môi trường, thị trường và các đối thủ

Ngày đăng: 23/06/2023, 09:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Asia Plus (2019), Báo cáo Nghiên cứu thị trường mỹ phẩm Việt Nam 2) Colliers Vietnam, Báo cáo nghiên cứu thị trường Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Nghiên cứu thị trường mỹ phẩm Việt Nam
Tác giả: Asia Plus
Nhà XB: Colliers Vietnam
Năm: 2019
3) Giới thiệu về Maybelline Việt Nam, https://www.maybelline.vn/thuong-hieu-maybelline Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về Maybelline Việt Nam
4) Irene Ng (2019), Influencer-owned makeup line: Cuộc đua chỉ mới bắt đầu tại Việt Nam, https://vietcetera.com/vn/influencer-owned-makeup-line-cuoc-dua-chi-moi-bat-dau-tai-viet-nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influencer-owned makeup line: Cuộc đua chỉ mới bắt đầu tại Việt Nam
Tác giả: Irene Ng
Nhà XB: Vietcetera
Năm: 2019
5) Kurokawa Kengo (2019), Thị trường mỹ phẩm Việt Nam: Xu hướng và các động cơ tiềm năng thúc đẩy phát triển, https://www.brandsvietnam.com/congdong/topic/14465-Thi-truong-my-pham-Viet-Nam-Xu-huong-va-cac-dong-co-tiem-nang-thuc-day-phat-trien Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường mỹ phẩm Việt Nam: Xu hướng và các động cơ tiềm năng thúc đẩy phát triển
Tác giả: Kurokawa Kengo
Năm: 2019
6) PGS.TS Nguyễn Bách Khoa (2003), Giáo trình Marketing Thương Mại Quốc tế, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing Thương Mại Quốc tế
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2003
7) Tomorrow Marketers (2019), Phác họa thị trường mỹ phẩm Việt Nam, https://blog.tomorrowmarketers.org/phac-hoa-thi-truong-my-pham-viet-nam/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phác họa thị trường mỹ phẩm Việt Nam
Tác giả: Tomorrow Marketers
Năm: 2019
8) Visual Marketing (2019), Sức hấp dẫn từ thị trường Mỹ Phẩm Việt Nam, https://www.trandanhdang.com/2019/09/suc-hap-dan-tu-thi-truong-my-pham-viet.html?m=1&fbclid=IwAR1Xr_zXvMWmKlRQE8FQoI2Q8r7onIu_7uMOvMNqTfkRKb9ISSG4SVsuu_w Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức hấp dẫn từ thị trường Mỹ Phẩm Việt Nam
Tác giả: Visual Marketing
Năm: 2019

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w