1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội thế giới (In lần thứ hai): Phần 1

56 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội thế giới (In lần thứ hai): Phần 1
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Sư phạm Phạm Văn Đồng
Chuyên ngành Địa lý kinh tế - xã hội thế giới
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội thế giới (In lần thứ hai): Phần 1 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đ...

Trang 3

PGS TS ÔNG THỊ ĐAN THANH

ĐỊA LÍ KINH TÉ - XÃ HỘI

THẾ GIỚI

(Toàn cảnh Địa li kinh tế - xã hội thế aiới

và một số quốc gia, khu vực tiêu biễu)

(In lẩn thứ hai)

NHÀ XIIÁT BẢN ĐẠI HỌC s u PHẠM

Trang 4

M ã số: 01.01 5 6 4 /6 8 1 Đ H 2007

Trang 5

Mục lục

L ờ i n ó i đ ầ u 5

PHAN I ĐỐI TƯỢNG, NHIẸM v ụ , PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ĐỊA LÍ KINH T ẻ - XÃ HỘI THÉ G IỚ I 7

I ĐỐI tượng 8

2 Nhiệm v ụ 8

3 Quan đ iế m 9

4 Các phương pháp nghiên cứu chinh trong Đ|a li KT - XHTG 9

PHẢN II TOÀN CÁNH ĐỊA LÍ KINH TÉ - XÃ HỘI THÉ GIỚI 10

I Thé giới đầy biến động vẻ kinh té và chính trị - xã hội (từ phát kiến Địa li đến những nâm đấu thế ki XXI) 10

II Những đặc điếm và xu hướng chính cúa nền kinh tế thế giới những nãm cuối thế ki XX và đầu thế ki X X I 19

III Các trung tàm, các khu vực lớn vá các tố chức kinh tế quốc tế .37

IV Những đặc điém chủ yếu cúa các nước phát trién và đang phát triẻn 44 V Trién vọng của nền kinh tế thế giới những thập niên đầu thế ki X X I 46

VI Một số ván đè vè kinh tẻ và xã hội đặt ra cần giải quyết trên phạm vi toàn c ầ u 50

PHẢN III MỌT SỔ QUỐC GIA VÀ KHU vự c 57

HỢ P CHÙNG Q UỒC HOA K i 57

N H Ạ T B Á N 68

LIÊN MINH CHÂ U Â u (E U ) 83

CỌNG HOÀ P H Á P 90

LIỄN BANG N G A 98

Trang 6

CỘNG HOA A n Đ ộ 135

K H U VỰC Đ Ô N G N A M Á 150

Tài liệu tham kháo 175

Phụ lụ c 179

Trang 7

Lời nói đầu

l)ô dáp ứng nhu cầu học môn D ịu l i kinh lổ x ã h ộ i thế g iớ i (Dja lí K I' XIITG) cùa sinh viên các trường Dại học trong thời đại hùng nồ thông tin

và hội nhập vào nền kinh tế quốc te, khu vực hiện nay đang diễn ra một cách mạnh mẽ và nhanh chóng, chúng tôi tiến hành bicn so ạn cuốn giáo trình này.Giáo trình nhàm giúp sinh viên nấm đư ợc n hữ ng vấn de khái quát chung cùa nền kinh tế thế giới cũng như sự phát triền kinh tế ở m ột số quốc gia tiêu biểu với những điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, thành quà đạt dược, nguyên nhân thành công T ừ đó, sinh viên có thể rút ra những kết luận

so sánh, bài học kinh nghiệm đế sau này có một cái nhìn chiến lược, tống hợp dè ra những quyết sách, biện pháp dùng, thông m in h, phù hợp với tình hình trong nước và quốc tế, phục vụ cho sự n ghiệ p phát triền kinh tế - xã hội Việt Nam Hiệu quá cùa nền kinh tế - xã hội phụ thuộc rất lớn vào tầm nhìn của các nhà quản lí

Cìiáo trinh được chia thành 3 phần:

P h ầ n I: Đ ố i lirợng, Nhiệm vụ, Phương pháp nghiên cứu Đ ịa l i K T - XH TG

P h ầ n II: Toàn canh Đ ịa l í K T - XHTG

P h ầ n I I I : Đ ịa l í kinh tế - xã h ộ i m ội số quốc g ia và khu vực liê u biêu.

Ngoài ra, sách còn có thể dùng làm tài liệu th am khảo cho giáo viên THPT và những ai quan tâm đến Địa !í K T - X H T G

Tác giá

5

Trang 9

PHẢN ì

NGHIÊN CỨU ĐỊA LÍ KINH TÉ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

Dịii lí Kinh tề Xã hội The giới là vấn dè rộng lớn phức tạp dầy biến dộim rhế giới bao gom nhiề u quốc gia và vùng lãnh thố khác nhau vc quy

mô diện tích, dân số diề u kiện tự nhicn, tài nguvcn thicn nhiên, lịch sír phát triôn phong tục tập q uán, tôn giáo, trình dộ sán xuất, thu nhập quốc dân (G D P ) chế độ xã hộ i C ó nư ớc nghèo tài nguyên với hao khó khăn về mặt

xã hội n hư ng với bước đi đú n g tronu thời gian ngắn dã trở th ành nước giầu

cỏ phồn vinh T h ế giới với nhiều biến động về kinh tế và chính trị itiỗi quốc gia cần năng động, có biện pháp sáng tạo, chú động nấm bát tình hình

đố phù hợp với sự phát triền của quốc tế, khu vực thì sẽ đi lên; nếu không sẽ ngược lại

■['rong n h ữ n g biến dồi lịch sứ đang diễn ra trên thế giới dầy th ứ thách, dat nước ta cần áp d ụ n g n h ữ n g thành quá mà các nước đã đạt được đê dira dân tộc Việt Nam nhanh c h ó n g đến giàu mạnh, văn m in h ccS thế hoà nhập vào nền kin h te khu vực và cộ n g đồng thế giới

Dặc biệt trong thời đại bù n g nồ cua cuộc cách m ạng khoa học kì thuật

và nên kinh lố trí thức hiện nay, với xu thỏ toàn cầu hoá v à hội nhập kinh tế quốc tc đ a n g diễn ra m ạ nh mẽ yếu tố thành công hay thất bại cúa một nước

là hiệu qua và khá năng cạnh tranh cua nen kinh te, là kha năng tạo dựng và cún li cố vị trí cùa m ình tro n g phân công lao động quốc tế, là nhà nước đưa ra các chinh sá ch , biện pháp phù hợp với th ục tc nền kinh tế xã hội và diều chinh kịp thời (nhìrim chính sách phai d ự báo được viễn cánh xa uần) quan trọim nhất là khai thác, s ư dụni! có hiệu qua nguon lực chất xám nguồn lực

K IIK T cua dát nước, coi dây là dộnti lực chính thúc day nen kinh té xã hội phát triên chấ t xám phái dược dặt lên vị trí hànu đầu troniì các tài nmivẽn quý ui á của quốc uia Dó là hài học kinh imlìiệm lớn mà các nước di truức

7

Trang 10

dă đạt T h a m gia to àn c ẩ u hoá kinh tc và hội nhập kinh tế quốc tề dã tirơ

th ành m ột xu thế tất yếu đối với tất cà các nước, uóp phần cu nu cố an ninili

c hính trị c ù a mỗi q u ố c gia Vì vậy không m ột nirức nào muốn phát triòn hại

đ ứ ng ngoài xu h ư ớ n g ch u n g cùa nhân loại

1 Đ ối tượng

Địa lí K in h tế - Xã hội Thế íúới là một bộ phận cua Dịa li Kinh tề XJà hội nó n ghiê n cứ u n h ữ n g vấn dỏ khái quát chung cùa nền kinh tế thế giớ'i các điề u kiện tự nhiên, xã hội đé phát triển kinh tế đặc diêm, quá trinh p h á t triến, cơ cấu n gành, c ơ cấu lãnh thồ và sự phân bố cua chúng Irong phạm v i

k h ô n g gian nhất địn h K h ô n g gian cùa Địa lí Kinh tế - Xã hội The giói dượ»c xác địn h là các q u ố c gia, nhóm các quốc gia và toàn bộ thế giới

P h ư ơ n g p h á p luận cùa Địa lí Kinh tế - Xã hội Thế giới là dựa v ả o quan điếm lãnh thồ C on người ớ bất ki nơi nào trên hề mặt Trái l)al ùrniiỉ đều tiến h à n h khai thác các nguồn tài nguyên, cai tạo thiên nhiên, san xuất ra

c ủ a cải vặt c h ấ t p h ụ c vụ cho đời sống và sự phát triến cùa xã hội loài người,

do đó đã h ìn h th à n h nên thể tồng hợp sán xuất lãnh thố, chính là các mối

q u an hệ kết h ợ p sản x u ấ t - lãnh thố Các mối quan hệ này dược biêu hiện qua các hệ th ố n g sả n x u ấ t ngành và sản xuất theo từng vùng lãnh thố Giữa các ngành sản x u ấ t cũ n g n h ư các vùng sán xuất đều cỏ mối quan +iv tirưng tác với n h a u tạo n ên lãnh thổ sán xuất riêng biệt (vùng, quốc gia, khu vực và thế giới)

2 Nhiệm vụ

- N g h iê n c ứ u n h ữ n g vấn đề chung cùa nền kinh tế thế giới (nlur tác

đ ộ n g c ú a tìn h h ìn h c h ín h trị - xã hội an ninh thế giới dến sự phát trièn kinh

tế - xã hội c ù a từ n g q u ố c gia, khu vực và cả thế giới N hũng dặc diêm, xu

h ư ớ n g của n ề n kinh tế thế giới Các trung tâm, các khu vực kinh tế lớn trên thế giới Đặc đ iê m c ú a các loại hình kinh tế các nước Tricn vọng cua nền kin h tế thế giới tr o n g n h ữ n g năm đầu thế ki XXI và các vấn đồ dặl ra cần

đư ợc giải q uyết về k in h tế - xã hội trên phạm vi toàn cầu)

- N g h iên c ứ u đ iề u kiện tự nhiên, xã hội tác dộng dến sụ phát ưièn kinh

tê c ú a các q u ô c gia

Trang 11

Quá trinh phát triển kinh tế chung, từng ngành, c ơ cấu ngành và lãnh thô những thành tựu dạt dược, những nguyên nhân th ành cò n g và nhĩrnu van

đề tồn tại

Triển vọnu phát tricn kinh tế cua các nước trong tư ơ n g lai

Khá năng và triến vọng hợp tác cùa các nước với Việt Nam và thị trirờnu các nước đó dối với các nhà kinh tế Việt Nam

3 Quan điểm

Q uan dicm tống hợp

- Q uan điêm lịch sư

- Ọuan điềm hệ thống

- Quan dicm kinh tế

Ọuan điếm viễn cảnh

Ọuan điếm phát tricn bèn vững

- Quan điếm lãnh thố

4 Các phương pháp nghiên cứu chinh trong Địa li K T - XHTG

- Phirơng pháp th u thập tài liệu

Trang 12

PHÁN II

TOÀN CẢNH ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THÉ GIỚI

I Thế giới đầy biến động về kinh tế và chính trị - xã hội

(từ phát kiến Địa li dén nliữnu năm dầu thổ ki XXI)

1 Bàn đồ chính trị và nền kinh té thế giới trước phát kiến Địa li (1492)

S ụ hình thành các nước nlnr hiện nay không phái ngay mộl lúc mà là ca quá trình lịch sứ lâu dài cùa xã hội loài nmrời luôn hiến dộrm Dỏ lù sự ra dời hoặc sụp đố cùa các quốc uia thay dôi biên giới uiìra các mrớc sụ khám phá

di dân dén các vùng đấl mới, những mâu thuẫn dẫn dén các cuộc chiên iranh xâm chiếm lẫn nhau S ự phân chia thành các quốc gia nhó là dặc diêm cua thòi kì phong kiến trước phát kiến Dịa lí Trinh độ phái Iriên vè mọi mặt cùa

xã hội loài người lúc này còn thấp kém mối liên hệ uiừn các nước, các vùnu còn nhiều hạn chế bán đồ chính trị thế iiiới thay dổi chậm chạp

2 Từ sau phát kiến Địa li đến trước Chiến tranh thế giời lần thứ I

T ừ cuối thế ki XV đến đầu thế ki XVI nền kinh tế xã hội và khoa học

kĩ thuật cùa các nước châu Âu phát tricn dạt nhiều thành tựu rực rõ Hước vào giai đoạn Phục hưng, châu Âu irớ nên chật hẹp so với nhu cầu phai triên kinh tế C on đường buôn bán uiữa phirơnii l)ônu và phương Tây q la í)ịa Trung Hái, bán đáo Ban Căng và Ticu Ả bị chặn đứnii bơi sự hành trirớng cua dc quốc Thố Do yêu cẩu phát trièn c ò n ” thirơnu ntihiệp thương nhàn châu Âu đã tăng cư ờng việc di tìm nuuon nguyên liệu, thị tnrờnu litu thụ nhờ kĩ thuật hànu hái đã khá tiền hộ giúp con nmrời có thỏ vượl hiõi khơi

m ô i q u a n h ệ liiữít c á c q u ỏ c u i a c á c v ù n tí d ư ợ c I11Ơ r ộ n u d ặ c biệ t nli'í phái

kiến Dịa lí cua C rixlôp Côlônii nãm ỉ 402 tìm ra châu Mì

Trang 13

Nãm 1512 chuyến vòng quanh thế giới cùa M agicnlãng dã làm chr nhận thức cua con người về Trái Đất được hoàn thiện hơn Nhìrng phái kicn này dã m ó rộng phạm vi lãnh tho nền thương mại thố uiới và phạm vi hoạt độnu cua nền kinh tế châu Âu Ngirừi phương Tây đồ xô đi tìm các vù nu dất mới xâm chiếm các thuộc dịa cướp hóc cùa cái đố xô di cư suntỉ châu Mĩ làm cho hàn dồ thố giới thay dôi mau chóng Oi dầu là 'I'ây lỉan Nha Bo Dào Nha chiếm nhiều miền dát dai rộn 11 lớn và giàu có ớ châu Mĩ nhiều lãnh thô thuộc dịa xuất hiện ớ những vùng đất mới Tiếp theo là Anh Pháp Italia Hà l.an H oa Kì trước năm 1776 còn là thuộc dịa cua Anh Pháp Tây Ran Nha nhưng sau khi giành dược độc lập dã nhanh chóng trơ thành nước

dỏ quốc hùng m ạnh th am gia vào cuộc chiến tranh giành thuộc dịa nhirniỉ với thị trirừnii ít béo hớ han

K hoáng nửa dầu thế ki XIX các nước phương Tây dã thực hiện thành công cuộc cách m ạng công nghiệp iần th ứ nhất, trở thành những nước tư ban chú nghĩa có nền cô ng nghiệp phát triền Lợi dụng iru thể này các nước dế quốc ra sức bóc lột xâm chiếm các thuộc địa thuộc nhiều vùng ớ châu Ả Phi Mĩ và châu Dại Dương Trước khi bị thực dận xâm chiếm , kinh té xã hội cùa các nước trong khu vực này dang ớ trong tình trạng lạc hậu hoặc phong kiến lạc hậu mặc dù trirớc đây một sổ nơi dã từng là những trung tâm vãn minh cùa nhân loại (nền văn minh sông Hang, sông Nin Lưỡng Hà ) Nhiều lãnh thố thuộc dịa chưa phái lá quốc gia Sau này bicn giới là do các nước de quốc tự ý vạch ra T rong giai doạn này số quốc gia trên bàn do the uiới còn ít nhưng mối liên kct kinh tc thế giới dã phát triền mạnh Thực chất

là các mối liên hệ được thực hiện trong phạm vị lãnh thố dc quốc (giữa dế quốc và lãnh thò thuộc địa) Moi liên hệ giữa các nước đe quốc với nhau rất hạn chê và luôn cỏ nguy cơ xung dột dc tranh giành thuộc dịa cua nhau Cuộc cách mạng công nghiệp dã thúc đấy sự phát triển nhanh chóng nền sán xuất ớ các nước châu Âu

Non kinh tế thế uiới trước Dại chiến I chú yếu tập truniỉ trong tay Anh Pháp Mì Đức các nước có trình độ cônti nghiệp cao N hững nước này chi

có 12% diện tích, với 23% dàn số nhirniỉ chiếm 72% diện tích và 69.4% dân

số toán thế uiới với một non kinh tế thong nhất Anh thong trị the uicVi vói

11011 kinh tố và quân sự m ạnh nhất (đất dai thuộc địa là 33.3 triệu km uấp

Trang 14

109 lần diện tích nước Anh và dân số 393.5 triệu người, bằng 1/4 dân số toàn thế giới lúc đó).

3 Từ Chiến tranh thế giới thứ I đến Chiến tranh thé giới thứ II

Sự phân chia đất dai giữa các nước khônu dồng dòu các nước đế quốc tré: Hoa Kì Dức, ĩtalia Nhật Bán bước vào thời kì đe quốc chú nghĩa muộn hơn chúng chiếm được ít thuộc dịa Khi đó tương quan lực lượng dã thay dồi có lợi cho những quốc gia tre, chúng không chịu th oả mãn với sự phân chia thố giới lúc đó và ra sức chuẩn bị lực lượng, âm mưu gây chiến tranh dê chia lại dấl đai thế giới

Ngày 28/7 /1 914 Chiến tranh thế giới lần thứ I dã nồ ra giữa hai nhom

đế quốc: Đức - Á o - Hung và Anh - Pháp - Nga cù ng một số nước liên minh, lôi cu ốn 30 nước tham gia với 1.5 ti người Cuộc C hiến tranh the giới lần th ứ I là một thảm hoạ tàn khốc đối với loài người, làm cho 1 triệu người chết, 20 triệu người bị thương, tồn thất vật chất lên đến 250 ti USD

Trong thời gian chiến tranh đã diễn ra một sự kiện có ý nghĩa lịch sứ quan trọng: N ăm 1917 cuộc Cách mạng X H C N tháng M ười Nga nổ ra và đã thành công, làm ru ng chuyển cả hệ thống đế quốc chù nghĩa M ột nhà nước

xã hội chủ nghĩa ( X H C N ) dầu tiên đã xuất hiện trên bàn đ ồ chính trị thế giới

- đó là Liên bang Cộng hoà Xã hội Chú nghĩa Xô viết (1922).Ngày 11/1/1918 chiến tranh kết thúc với sự thất bại cùa phe Dức cùng các đồng minh Các nước tháng trận tiến hành hội nghị tại Vécxai (ngoại ô Pari) dể phân chia lại đất đai thế giới Các nước thắng trận dược hường nhiều quyền lợi, biên giới một số quốc gia lại thay đồi (lãnh thổ nước Đức bị thu hẹp Đức mất 1/7 diện tích đất và 1/12 dân số), chuyến một phần dất cùa

Áo - Hung cho Ba Lan Rum ani, Nam Tư, Italia Một số quốc gia mói xuất hiện: Nam Tư, và m ột sổ nước ở Trung Đông Nhật cũng được thêm một số thuộc địa Hộ thống các lãnh thổ thuộc địa cũng hị thay đổi Một số lãnh 110 chuyển từ Đức - Áo - Hung, Thố N h ĩ Kì sang các nước Anh Pháp Mĩ.Chiến tranh cũ ng làm thay dồi tương quan tiềm lực kinh tế Hoa Kì là nước thu dược nhiều nhất nhờ cuộc Chiến tranh thế giới thứ I Dắt nirrc không bị tàn phá mà còn thu dược nhiều lợi nhuận nhờ bán vũ khí và c k hàng hoá khác cho các nưức Iham chiến

Trang 15

Sau Chiến tranh thế giói I nền kinh tế thế giới bát đầu chia thành hai

hệ thống X H C N và TRC N, song sức mạnh kinh te vẫn thuộc về các nước TFK'N (M ĩ chiếm: 35% Anh: 15% Đức: 10,5% Pháp: 5% Nhật 4,5% Ỷ: 3.6% san lượng công nghiệp thế giới) Hệ thống X H C N lúc này mới chi có một nước đó là Licn Xô

4 Từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ II đến năm 1990

Sự phàn chia dất dai sau Thế Chiến I làm cho bàn đồ chính trị thế giới

cỏ nhiều biến đối sâu sắc, sau dó tạm thời ôn định N hưng sụ 011 định không lâu bền Mâu thuẫ n giữa các nước đế quốc ngày cà ng tăng Anh Pháp là những nước thắ ng trận nhưng lại suy yếu về nhiều mặt bước vào thời ki đìn h đốn T rong khi dó Hoa Kì v ươn lên trở thành nước có tiềm lực kinh tế

q uân sự mạnh nhất, thay thế dịa vị cùa Anh ớ những thế ki trước Khi có tiềm lực M ĩ giúp Dức khôi phục kinh tế, ráo riết chuấn bị chiến tranh phục thù dể chia lại thị trường thế giới Năm I937 trục phát xít Dírc - Ý - Nhật thành lặp Nãm 1939 Đức tấn công Ba L.an 1 Ớ màn cuộc Thế chiến II, sau

đó Dức - Ý - N h ậ t chiếm các nước khác trên lănh thố châu Âu và châu Á, tấn cô ng Liên Xô Đen cuối năm 1941 các nước bị lôi cu ốn vào cuộc chiến hao ngưòi to n c ù a do phe phát x ít gây ra Phc dồng m in h chống phái xít gồm Anh Pháp, Mĩ, Nga Chiến tranh kết ihúc với thấng lợi cùa Dồng minh ( 1945) Phát xít Đức - Nhật dầu h àn g vô diều kiện, bị bại trận và mất thuộc địa I lồng quân Liên Xô giúp nhiề u nước châu Âu (Đông Âu) và châu Á giái phóng đất nước đi theo con đư ờ ng XHCN Bán dồ chính trị thế giới một lần nữa thay dối đ á n g kế, biên giới các quốc gia lại đirợc phàn chia lại

T ừ ] 945 nền kinh tế và chính trị thế giới chia thành hai hệ thống

C N X H trước đây chí có m ột nước, nay thành hệ thống từ châu  u sang châu

Á bao gồm 7 nước Đông Âu: I3a Lan Hunggari Anbani Bungari Rumani Tiệp Khẩc C ộ n g hoà Dân chú Đức Châu Á: M ông c ố Trung Quốc Bác Triều Tiên V iệt N am Tây Bán c ầ u có Cu Ba ( 1959) ỉ lai hệ thống này phái triến song song với nhau, tuân theo quy luật riêng của mình, lác dộnu với nhau qua thị trườni’ toàn thế giới

- Các nước X H C N thực hiện công hữu tư liệu sán xuất, kế hoạch hoá toàn diện dưới sự lãnh đạo cùa các Đ áng Cộng sàn, nền kinh té khép kín

Trang 16

giữa các rurớc này hình thành một tố chức kinh lc là Mội dồ nu Tưtnii’ trợ Kinh tế (khối SEV) hoạt độ n g không hiệu quá đã giái tán.

- Các nước T B C N : Đặc trưng tư hữu tư liệu sán xuất, nen kinh tố thực hiện theo cư chế thị trường tự do có sự phân hoá khác nhau về trình dộ phát trién sức sán xuầl C ơ cấu ngành và s ự phân ho sán xuất luôn dược diê u chinh theo lợi nhuận cùa các cô ng ti tư bán lớn Tìn h trạnu này dã dẫn đôn

sự phát triển kinh tế trontỉ mỗi nước mất cân đối giữa các ngành và c á t vùng Có những vù n g phát triển kinh tế ớ trình độ cao và tạo ra giá trị chu yếu troniỉ lồ ng thu nhập quốc dàn nlur vùng Đông Bắc I loa Kì vù n g 1’ari Lyon cua Pháp, v ù n g Rua cùa Dírc vùng Dônii Nam của A n h Dây là nhiìna vùng có diều kiện tự nhiên và vị trí dịu lí thuận lợi cho phát triC'11 kinh

tố còn n hữ ng vù n g khác điều kiện lự nhiên khó khăn không dược dầu tư phát triến

Trong hệ thống các nước T B C N đã hình thành các tô chức kinh tế hoại dộng có hiệu quả phát triển cả chiều rộng và chiều sâu dó là Khối 1'hị trirờng ch u n g châu Âu (REC) là cơ sớ đế hình th ành I.iên m inh châu Âu (EU) ngày nay hay Hiệp hội các Quốc gia Đông N am Ả (AS I-A N ) khối chuyên ngành có tổ chức các nước xuất khâu dầu mó ( O P K C )

- M ột đặc điểm nổi bật cùa thời kì này là sự ra đời và già nh độc lập cua hàng loạt các quốc gia nàm trong hệ thống thuộc dịa ở châu Á, Phi và Mĩ la tinh Phong trào đấu tranh giành độc lập ngày càng lên cao và giành thanu lợi

từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ II Đến năm 1990 hệ thống thuộc dịu cơ hán đã chấm dứt chi còn một số bộ phận lãnh thổ còn chế độ thuộc địa khònsỉ đáng kể: Ma Cao, Hồnu Kông và đã được trao trá cho Truniỉ Quốc tháng 7/1997 và tháng 12/1999 N hà nước X H C N Xô viết và các nước XHCN khác

dã có đóng góp to lớn đốn quá trình đấu tranh giải phóng khói ách áp bức cua chù nghĩa đế quốc và giành dộc lập của các nước nằm trong hệ thống thuộc địa Từ những năm 1960 cua thế ki XX đã xuất hiện khái niệm "Thế giới thứ

ba, và hình thành ncn nhóm kinh tế các nước dang phát tricn"

5 Thập ki 90 (của thế ki XX) đến nay (những năm đầu thế ki XXI) thế giới có nhiều biến động lớn

T rong những năm sau Chiến tranh thế giới lần thứ II các nước XIICN

dã đạt dược nhiều thành tự u to lớn trong nhiều lĩnh vực dã làm ihay dôi bộ

Trang 17

mặt dất nước, làm c h ỗ dự a cho nhiều dân tộc Mô hình kinh tế XIICN troniỉ suốt thời liian dài đã thê hiện nhiều ưu việt và huy độ n g toi da nguồn lực cho phát trièn kinh to nâng cao đời số nu cùa nhân dân lao độníi S ự quán lí ihonii nhất và cỏ kế hoạch dã tạo ra sự phát tricn n h an h chónu ncn kinh té nhiều nước như: N ga trước Cách m ạ ng tháng Mười là nước lạc hậu kém xa

so với nhiều q u ố c yia l ây Au dến dầu thập ki 70 trở thành cư ờng quốc cônu nônu imhiệp hiện dại và trinh dộ khoa học kĩ thuật tiên tiến hàng dầu thế uiới C IIDC Dírc ỉlu n g g a r i Tiệp Khắc là những nư ớc có trinh độ phát trien cônii nuhiệp cao

N hưng từ đ ầ u th ập ki 80 (thế ki XX) hộ th ố n g các nước XHC'N dã bước vào thời kì kh ù n g hoáng khó khăn do cơ chế bao cấp, quan liêu, mệnh lệnh, bộc lộ n h iề u hạn chế và nấy sin h nhiều mâu thuẫ n cản trở sự phát triển sán xuất C ơ cấu kinh tế chưa hợp lí hàng hoá khan hiếm (hàng ticu dùng, lương thực) ch ậ m dối mới về quán lí kì thuật - c ô n g nghệ, nền kinh tế trì trệ đời sống nhân dân giám sút T rong những năm cuối th ập ki 80 đầu 90 (the ki XX) với n hữ ng khó khăn và khùng hoàng trên dã làm cho các nước

X H C N châu  u (Đ ô n g  u và Liên X ô cũ) bị sụp đố, khi m ớ cứa ra thế giới hên ngoài, hệ i h ố n g X H C N ló ra có nhiều m ặt yếu kém th ua các nước khác, ban dồ thế giới m ộ t lần nữa thay dổi, Licn Xô tách ra th ành 15 quốc gia độc lập Tiệp Khắc c h i a th ành 2 1.iên banu Nam T ư p h â n làm 6, hai nước Cl IIX ' Đức và 1'ây Dức sát n h ập lại thành m ộ t

N hững năm cuối thẻ kí XX đã trôi qua với n h ữ n g biến đối dồn dập và nhanh chórm tro n g đời sống quốc tế Sau khi Liên Xô và các nước XHCN Dông Âu sụp đố, ch iế n tranh lạnh kết thúc, sự đối đ ầ u giữa hai cực không còn nhưniỉ m â u thuẫn vẫn cỏn dan xcn lúc này hav lúc khác, nơi này hay nơi khác, nhiề u vấn dề xã hội nôi cộm diễn ra suốt th ậ p ki 90 và dén dầu the

ki XXI khiến loài người phái quan tâm lo lắng Điều đó dã gây ánh lurơnu khôn li nhỏ đến đời sống và nền kinh tể cua các quốc gia trên thế lỉiứi.Các cuộc ch iế n tranh, nội chiến vẫn dan xen lúc này hav lúc khác, nơi náy hay nơi khác n h ư cuộc Chiến tranh vùng Vịn h lần th ứ 1 năm 1991 lan thừ 2 vào năm 2003 C uộc chiến g iữ a N A TO với Licn bang Nam Tư vì sụ kiện K ôsôvô năm 1999 cuộc chiến ở Ả pganitstan năm 2001 chiến tranh

Trang 18

giữa Itxraen và Li B ăng (2006), giữ a Itxraen với Paletxlin và m ột số nirớc Arập khác tại vùng T ru n g Đông nóng bòng không mấy khi dirợc vỏn hình

Có thể nói những cuộc nội chiến, m âu thuẫn tôn giảo, xu n g đột sắc tộc li khai diễn ra khắp nơi trẽn các châu lục

- N h ữ n g vụ đụ n g độ về sắc tộc giữa các hộ lạc tộc người liên tiếp xấy

ra dẫn đốn những vụ trá thù đẫm máu làm hàng chục nghìn người trớ thành nạn nhân phải lánh nạn nhiều người dàn vô tội bị giết C ộ n g đồ n g quốc tế

dã có nhiều cố gắng đê chấn chinh các cuộc xung dột nội c h iế n ớ châu Phi thí dụ cuộc chống dối lẫn nhau giữa người Hutu và người Tutxi (Ruanda) Cuộc chiến ớ U ganda Dim bauê, Ãnggôla CH C ô n g g ô N h ữ n g hiến dộng

chính trị tại X cnê gan và c ố t đ i v o a (Tây Phi), v ấ n dề người C uổcxơ ờ

Irắc v.v

T rên lãnh th ổ châu Âu: cuộc xung đột ớ lìắc Ai Lcn, Tây Ban Nha Kôsôvô dòi tách khói Liên Bang Nam Tu C hé cnhia - m ột nước cộ ng hoà thuộc Liên Bang N ga với dân số 1 triệu người chú vốu là người theo dạo Hồi đòi tách thành m ột quốc gia độc lập

- C h â u Mĩ: N ội c hiến ớ Pêru, Chiapats đòi li khai

- C hâ u Á: N ộ i c hiến ở Ápganítstan, cuộc c hiến giữa q u ân "N h ữ n g con

hố giải phóng T am in" và quân chính phú (Xrilanca) trong nhiề u năm việc thống nhất trên bán đào Triều Tiên Căng thắng kéo dài giữ a Itxraen \'à Palctstin, giữa Án Độ và Pakítstan (tranh chấp vù n g K a s ơ m ia và giữa 2 tôn giáo Án Dộ giáo và Hồi giáo ở hai nước này) T ình Axc (Indônêxia) dào

M inđa nao (Philippin) phong trào đòi li khai d iễ n ra m ạ nh qua các cuộc xung đột với quân chính phù, bắt cóc con tin kế cá khách du lịch khiến nhiều người quan tâm lo láng

M ộ t trong nhừ ng tội ác nguy hiểm và phố biến là chu nghĩa khùng bả nhàm phá hoại sự ồn địn h kinh tế - xã hội, đe doạ dân c húng, bắt lỉiĩr íon tin gây chiến, chiếm lĩnh các trung tâm vô tuyến, phát th anh, thay dối ohc

dộ chính trị, lật đố giới lãnh đạo ờ nước này hay nước khác, gán ép nhữna quan điêm bè phái, dân tộc chu nghĩa và những quan dicm k h á c Gần Jày những phần tư khùng bố còn lợi dụng thành quá khoa học k ĩ thuật dê t ụ u hiện hành động khùng bố kĩ thuật cao như tấn cô n g bàng v ũ khí sinh lọt

Trang 19

c h ấ t nô N hững vụ khung bố dã xây ra ớ nhiều nơi trên thế giới, dicn hình là

v ụ ! 1/9/2001 tại Trunu tâm '['hương mại Niu Yóoc (Mĩ), vụ bẳt cóc con tin tại nhà hát ờ M á tx cơ v a (Nga) năm 2002, phá huý khách sạn Mariốt (Cìiacácta - Inđônêxia năm 2003) bắt cóc và giết các em học sinh ớ trường liê u học Becslan (Nga - 2004) khùng bố ở Ai Cập (2005) Luân Dôn (Anh 7/2005) M unbai (Án Độ - 7/2006)

Bước sang thế ki XXI chú nghĩa khùng bo lại tăng thèm Việc chống khùng hố cần phái có sự hợp tác tích cực của các quốc gia đế tiêu diệt tận gốc rề Nó khôniỉ chi là còng việc cùa riêng chính phú nước nào, vi chú niỉhĩa khùng bố là mối dc doạ tới an ninh thế giới và là cuộc chiến đay cam

go một thách thức dối với toàn thế cộng dồng quốc tế

6 Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và vấn đề bào vệ hoà bình, ổn định

S ụ phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia cù ng với sụ chi phối cùa toàn cầu hoá kinh tế và sự hình thành thị trường thế giới thống nhất như một chinh thế dưới tác dộng cùa cuộc cách mạng công nghệ mới Kinh tế trớ thành trọng tâm trong chiến lược phát triển của hầu hết các quốc gia Các nước nằm trong thế tương thuộc lẫn nhau, sự phát triển của nền kinh tế nước này là điềụ kiện cho sự phát triển cùa nền kinB' téjtỊưof dó lànền kinh tế lớn nhỏ thế nào ■■ "

T h eo dỏ sự bất ổn ở một nước nào dó v ị Ĩ Ẹ ị Ị Ị Ị Ị Ị Ị ìálỉ ninh, môi trirờng, m â u thuẫn dân tộc, sắc tộc,.khùng b ố sẽ hiến nhiên là mối lo chunii cùa toàn nhân loại, các nước lớn nhó tất yếu sẽ buộc phái tham gia vào cuộc chia sẻ trách nhiệm trong quá trình x ứ lí các vấn đề quốc tế Nạn cháy rừng ớ Inđônêxia vào năm 1997 được coi là chủ đề chính cùa Mội nghị

về môi triràng ờ Tôkyô v ấ n đề thanh sát vũ khí hạt nhân ớ Irac là công việc chung cùa cộng đồng quốc tế m à Liên hợp quốc là đại diện Cìiái quyết vấn

đề K.ÔSÔVÔ không chi là công việc cùa Nam Tir và NA TO mà còn là công việc của Nga T rung Quốc Pháp và nhiều quốc gia khác C h ư ơn g trình hạl nhân cua Iran (2 006) trên cơ sở làm giầu uranium bị M ĩ và các nước phương Tây phán đổi đòi Liên Hiệp Quốc ra lệnh trừng phạt, cấm vận vỏ kinh tề và chính trị nlurntỉ Nga T ru n g Quốc tích cực giai quyết Cuộc chiến chòng

O L K T X H -2

17

Trang 20

khung bố được sự nhất trí cao cua nhiều quốc gia Cho ncn các n ư á c sò pha i liên kct chặt chẽ với nhau hơn bao giờ hct dê chống lại rúi m chunu e u a c a the giói Sự dò vỡ cua m ột mat xích nào tronu hệ th ổ n c này sò dần dcn s ự d õ

vỡ cua ca hệ thống Do sự hợp tác dê phát iricn trên nhiều cấp tlộ: \ i m ô v á

vĩ mô, quốc gia và quốc tế khu vực và licn khu v ự c tất sò phai là p h ô biến Với ý nghĩa các nước luôn phụ thuộc vào nhau nôn có thê nói r a n g , một thế giới hoả hình, on dịnli hợp tác và phát triển sò phai là d ò n g c h á y chú yếu cùa the giới trong thế ki XXI

7 Cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình và ổn định là điều kiện cho

sự phát triển của mỗi quốc gia

Thời ki hậu chiến tranh lạnh, thế giới đang dứ ng trước n h ữ n g hiến động to lớn dan xen những xu hướng đối lập: dối thoại và x u n g dột h ợ p lác

và cạnh tranh, thong nhất và phân rã Đó là một trong nhĩrnii nót dộc irirnu nhất cua thời dại toàn cầu hoá khi mà những ke dầy tliam vọng VÌ1 d a n cực cùa chính phu M ĩ m uốn vượt trội hăn lên áp dặt cho các nước nhĩrnu liêu chi riêng, th ường náy sinh nhữ ng toan tính vụ lợi, ích ki của m ình đã làm c h o tình hình thế giới ngày càng phức tạp hơn N hững cuộc c hiến tranh m á i , bạo lực vẫn xấy ra ờ m ột số nơi Lịch sìr các cuộc chiến tranh giái ph ó n g trong Ihc kị XX đã khăng định hùng hồn rang: không thế có một thế giới hình ycn không thề có một trật tự quốc tế ôn định nếu an ninh, dộc lập c h ú quyền

lo à n v ẹ n lãnh th o c ú ả c á c CỊUOC g ia tự d o p h à m g iá c u a c o n ng irời k h ô n u

được tôn trọng C h o ncn vấn đề gìn giữ hoà bình là vấn đò to àn nhàn loại phái quan tâm

Trong thập niên đau cùa thế ki XXI thế tíiới phái doi m ặt với nhiều van

dề nan giái được xem là những thách thức, đòi hói các quốc gia tròn thế giới cù ng nỗ lực hợp tác vi sự phát triẽn hoà bình và thịnh vượim Các nhà

lãnh dạo các nước ờ cấp vĩ mô cẩn có những biện pháp cứniỉ ran và mồm

déo, một tư duy chính trị tinh táo m ột trí tuệ du sức tim ra nhữ nu biện pháp phù hợp trong việc giái quyết các vấn dề cùa nước mìn h cũ nu n h ư quốc tế tránh những điều đáng tiếc xảy ra khiến cộng dồnií thế giới phái q u an tàm lu lẩniỉ đế nhân loại dược song trong hòa hình, ổn dịnli là diều kiện cho sự phát triẽn cua mỗi quốc gia

Trang 21

II Nhưng đặc điểm và xu hướng chinh của nền kinh tế thế giới những năm cuối thế ki XX và đầu thế kí XXI

1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới chậm vào cuối thế ki XX

và nhanh vào giữa thập niên đầu thế ki XXI

Sụ- phái triên kinh tê dược thô hiện Ironiỉ mỗi nước, mỗi khu vực một

c á c h khác nhau, luỳ theo dặc điếm cụ the cua lìm tỉ nơi Tốc dộ tăng trương cao> tm nu thập ki 90 cua thố ki XX ủ Bắc M ĩ (Mĩ: 4% ), I ây Âu: 3.5% Truim Quiốc 8% C ác nước ch uyến dối nen kinh tế giám sút m ạnh ( 3.2% ) thập ki

00 Cuối th ập ki 90 và dầu thế ki XXI chậm lại trừ T rung Quốc Nhật Hán ( 2 % ) năm I 9 9 8 thấp nhất kế từ sau chiến tranh II đến nay Mĩ: l l % (20*01) Các nước Đ ông Nam Á do bị khùng hoang tài ch ính, nhiều nước có tốc dộ tăng trirưnu kinh tế âm Indônêxia ( 1 9 % năm 1998) Thái I.an ( 8%

n ă m 1998)

Giữa thập ki dầu thế ki X X I ' t ă n g (Mĩ: 3.5% T ru n g Quốc: 9%

N ga: 7% Nhật: 2% D ông Nam Ả: 5% Nam Ả: 7% c h â u Phi: 6%)

Trong bối cảnh nền kinh tế thề giới có nhiều biến d ộ n g phức tạp các

q u ố c gia khu vực trên thế giới dều phái tìm con đườniỉ diều chính và cái

c á c h kinh lế dc dư a đất nước đi lèn góp phẩn làm cho nền kinh tề the giới nuãy càniỉ phát triến

2 Cơ cấu cùa nền kinh tế thế giới thay đổi dưới tác động mạnh của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ vào nứa sau the

kĩ XX đã tạo ra bước ngoặt lớn tro nu sự phát triến lực lượng san xuất, nâng cao nănu sual lao động và hiệu qua cùa nền san xuất xã hội tác dộng sâu sắc dên mọi mặt dài song của con người C ơ cáu kinh tế chung cua mồi quốc gia khu vực vùn!! và c « cấu từnu nuành cùa các nước có sự thay đối lớn

Diều này nó dược biêu hiện ớ sự tănu lỉiám ti trọ nu cua ha ìmành lớn: Nônu nuhiệp Cônsi nghiệp và Dịch vụ trona tôniỉ san phắm quốc nội (Ciỉ)P).Hiện nay 11 Irọng cua nông nuhiệp trong GDI’ ơ các nước cõnu nghiệp phát tricn i>iám mạnh, chi còn khoànu 3% cua M ĩ 1% (2005) Ti Irọng công nuhiộp co tănu chút ít, ơ một số nước uiám xuonu: (T Mĩ 21 - 23% (ÌDP 1ÍIJ: là

Trang 22

20% GDP Ti trọng cúa ngành dịch vụ tăng mạnh, bình quân chiếm 70% ( i l ) l \ trong đó ở M ĩ lên tới 78.3% GDP EU: 75% GDP Ỏxtrâylia: 74% Nhật Bán: 73,5% (2005).

Đa số các nước đang phát triển vì nền kinh tế còn lạc hậu nên nông nghiệp và công nghiệp còn chiếm ti lệ lớn trong GDP, thu nhập cùa hai niiành này vẫn là chù yếu cùa nền kinh tế quốc dân Ghinẻ Bítxao nông nuhiộp chiếm 64% GDP, Cộng hoà Trung Phi: 55% Nêpan: 38% G D P Anbani: 49% (ỈDP (2004)

Trong nội bộ từng ngành cũng có nhiều thay đổi Trong còng nghiệp dã chuyển từ loại hình cơ cấu các nuành tiêu hao nhiều năng lượng, lao động, tài nguyên sang các ngành cần hàm lượng khoa học tri thức và công nghệ cao Tí trọng cùa ngành công nghệ cao lay công nghệ thông tin làm chính troniỉ nền kinh tế nhanh chóng tăng lên Ti trọng cùa các ngành công nghệ cao ớ Mĩ tronii tống giá trị sản phấm xã hội đã chiếm trên 50% trong dó ngành thông tin chiếm trên 30% Các nước công nghiệp phát triên khác cùng đang vượt hơn 30% Trong kim ngạch ngoại thương toàn cầu, sản phấm công nghệ thông tin chiếm gần 20% tống kim ngạch thương mại toàn thế giới Điều đó cho thấy trong nền kinh tế thế giới hiện nay, ngành công nghệ thông tin đã thay thế các ngành truyền thống, trờ thành ngành dóng vai trò chù đạo

Ngành dịch vụ ngày càng mở rộng về số lượng, quy mô, tốc dộ trớ ihảnh ngành có số người làm việc và giá trị tạo ra càng lớn đóng vai trò chu yếu trong nền kinh tế quốc dân

Cùng với sự thay đối cơ cấu ngành nghề, cơ cấu việc làm, lao động cùng

có sự thay đối mới

Khi dịch vụ chiếm trẽn 70% trong GDP thi lao động trong ngành dịch vụ cũng chiếm trên 70%, ớ lĩnh vực này lao động có tri thức, có lay nghề cao chiếm ti lệ ngày càng lớn, đội ngũ công nhân “cố trắng" ngày càng nhiều, eiữ vị trí hàng dầu trong lực lượng lao động xã hội trong những năm đầu thổ ki XXI Còn lao đòrm "cồ xanh" không ngừng giám

Ncn sán xuất xã hội bước dần sang nền "sán xuất trí tu ệ " ncn nmrới lao dộng phai có trình dộ khoa học công nghệ, tay nghe, quan lí văn hoá m à y

Trang 23

càniỉ cao do đó c o n người phái được đào tạo và đào tạo lại Việc đầu tư cho giáo dục ở các nước ngày càng lớn đầu tư cho nghiên cứ u và triển khai (R & D) niỉàv càng dược tăng cường, nmion nhân lực ngày càng có vị trí vai trò đặc biệt quan trọng dã và danu là động lực mạnh cho tăng trướng kinh tế Dầu tư cho nhân tố con người ngày càng được đặc biệt chú trọng, giá trị cùa lao dộng trí tuệ ngày càng cao Con người trờ thành nhân tổ quyết định sự đi lên hay thụt lùi cùa mỗi quốc gia.

3 S ự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học k ĩ thuật và công nghệ hiện đại là động lực chinh thúc đẩy nền kinh té xã hội trên thế g iớ i phát triển

3 1 C ách m ạ n g khoa h ọ c k ĩ th u ậ t (KH KT)

C u ộ c cách m ạ ng KHK.T là quá trình thay đồi hệ thống kiến thức về khoa học, kĩ thuật, nó liên quan đến quá trình phát triển cùa lịch sử loài người N hàn loại dược thừa hưởng thành tựu cùa cuộc cách m ạng K H K T qua nhiều thế ki, đánh dấu bước ngoặt lớn trong đời sống và kin h tế - xã hội

C h o đến nay loài người đã trái qua các cuộc cách m ạ ng trong lĩnh vực

KH và K T sau:

- Lần th ứ nhất vào thế kỉ XVII ở nước Anh với sự ra đời của những chiếc m áy dệt d ầu ticn, máy quay xa, máy hơi nư ớ c làm cho ngành cô ng nghiệp nhẹ nhanh chóng, mau lẹ lớn nhanh và trớ thành nổi tiếng, đứng đầu thế giớ i, tiếp theo là các ngành khác, đưa nước Anh trớ thành “ M ột cô ng xương c ủ a thế g iớ i” rồi lần lượt là các nước: Pháp, Đức, Ý, M ĩ

- Cuộc cách m ạ ng K H K T lần th ứ II diễn ra từ n hữ ng năm 1940 đếnnhững năm giữa th ập ki 90 của thế ki XX, chia th ành hai giai đoạn, pháttrién với tốc dộ nhanh, quy mô rộng, đạt nhiều th ành tựu

+ G ia i đoạn 1: T ừ năm 1940 đến năm 1970 phù hợp với thời kì khôi

phuc v à phát triển kin h tế sau những tàn phá, mất mát bời C hiến tranh thế giói lần II Đặc điểm phát trien theo chiều rộng, tập trung vào các ngành công n ghiệ p nặng, đùi hói nhiều nguyên liệu, năng lượng, lao dộng, quy mô sar xuất theo không gian rộng lớn Sán phẩm làm ra to cồng kềnh, đô sộ, nặng, th ô, ô nhiễm môi trường

21

Trang 24

Két quá: Tạo ra một lượm; cùa cái lớn cho xã hội và dời sông cua con nmrời dược cai thiện nhiều.

• ( ì ií ii iltiạ n 2: T ừ 1070 dến nhĩrnn năm 1 dây là cuộc cách mạIIli dưa loài nmrời sang một nền văn m inh mới nền văn m in li c ô n ịĩ nghiệp.

Tập trunu vào các hư ớ na sau:

• Thay thế và ui am bớt việc sư dụng nmion nãnii lưọnu nỉUiỵên vặt liệu truyền thoim ha nu ntỉuyên vật liệu mới nhẹ nho tinh nănii lôl hơn ô nhiễm íl han

• Tăn li cư ờng trình độ tự dộim hoá trong sán xuất cônii nuhiộp

• Phát tiièn nhanh và khõnu ngừnii hoàn thiện kĩ thuật diện tir tin học

• Phát Iricn các ngành côniỉ imhệ sinh học vũ trụ nuhiên cứu đụi dương, quán lí hiện đ ạ i

Cuộc cách mạnu K.IIKT lần th ứ 3 diễn ra mạnh mò vào cuối thập ki

90 thc kì XX và đầu thế ki XXI M ĩ đang hước vào cuộc cách mạnụ KI IKT

lần thứ 4 với nền kinh tc mới là nền kinh le hậu cô ng nuhiệp: sẻ n kinh Ic I r i

thức. Kinh tỏ thế giới đã và dang chuyên tir nền san xuất hà nu hoá sanií nõn kinh lé thông tin Dây là cuộc cách m ạng đã và da nu phái trièn sâu rộnu chưa từng thấy

Thế ki XXI nhân loại đang tiến hành cuộc cách mạng K H K T vá cô ng nghệ hiện đại phái tricn với tốc độ ngày cànu nhanh, càng mạnh vù thành qua ngàv càng kì diệu, nỏ sẽ xuat hiện nuay từ thập niên dầu Khua học và Cônii nghệ thỏ ki XXI sẽ dặc trưniỉ hời ha cuộc cách mạniỉ lớn: cách mạng

về iượng tư cách m ạng về máy tính và cách mạnii vồ sinh học l iên c ơ s a cùa ha cuộc cách m ạng này loài người sẽ dirực chứ ng kiến nhiều ki lích, nhất

là vê cò ng nghệ nanô nănti lirợim mới vật liệu mới phươnu tiện uiao ihôntỉ mới nliĩrnu con tầu vũ trụ mới sư dụng cho du lịch vũ trụ

Dặc trưng cùa cuộc cách mạnii khoa học và cô nu nnliệ hiện dại là làm xuâl hiện và phát triên bùnii nô cò nu nu hộ cao Dây là các cô nu Iiiỉhệ dựa

\'ào nhĩrnu thánh quá khoa học mới nhât với hàm krợnu Iri ihirc hám lirợim khoa học sáng tạo cao nhài Clm nôn khoa học vá cô nu nghệ niỉày cà nu trơ thành lực lirợim sàn xuàt nòim CÔI và irực tiỏp cua xà hội lác tlộim mạnh

Trang 25

mõ sáu sắc đen sự phát triên kinh tế xã hội Chi có tri thức mới có kha nãI1U nànu cao vị trí kinh tế và c hính trị cua mỗi quốc gia.

Cuộc cách mạniỉ khoa hục - c ô n g nghệ lần th ứ ha và lằn th ứ tư dã và đ;inu tập truim chu yếu vào các lĩnh vực sau:

( 'ôníỊ nghệ thông liu

llirớniỉ váo nuhiên cứ u sử dụntỊ các vi mạch, chip diện tư cỏ tôc độ cao kì thuật so hoá c ô n g nghệ lade c á p quang truyền th ô n ” da phương diện, lliõníỉ tin vi sóng, thông tin di dộng, siêu lộ cao lốc thông tin dã làm

ch o v iệ t chuyên thông tin không những có dung lirợntỉ lớn chất lượng tốt diện phú rộng, nhanh chóng, linh hoạt, an toàn, tin cậy; thực hiện các dịch

vụ truyền tin đa dạng, phức tạp dáp írng mọi nhu cầu truyền tin cua từng cá nhân Iilnr truyền tiếng nói hình ánh tĩnh, dộng, các dữ liệu, văn hán khắp mọi nơi mọi m iền trên Trái Đất

( 'ÔHÌỊ nghệ vật liệu VÌI nùiHỊ lirự m ỉ m ới

C òng nghệ vật liệu mới là công nghệ chế tạo ra các vật liệu thav thế cho vật liệu lự nhiên bang các p h u ơ n g pháp khoa học (vật liệu eom posít, vật liệu địện từ vật liệu siêu dẫn, vật liệu năng lượng mới) Vật liệu dược tạo ra theo cô ng nghệ nanô đã đư a dến nhữ ng khá năng mới cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực nhir: giao thông, xây dựng, diện tứ kĩ thuật trên hiên, hàntỉ khônu vũ trụ y sinh học bới khá năng siêu dẫn sicu bền siêu nhọ

Cô n g nghệ năng lư ợng mới với sự phát triển năng lư ợng nguyên tư

»ió mặt trời, dịa nhiệt, thuy triều sẽ an toàn sạch, kh ô n g gây õ nhiễm môi Irườnu thay thố các nguồn nguyên nhiên liệu hoá thạch đã cạn kiệt Nguôn nãim lượng mói phải có khá năng lái sin h được ít dộc hại và thoa mãn nhu cầu cua nhân loại Troniỉ thể ki XXI năng lượng hạt nhân sò lãnu lên và là nuuòn năim lượntỉ chú yếu v ề khia cạnh an toàn phóng xạ các lù phan ửnu tiên liến hiện nay có kha năng dám bao tuyệt doi

( Vi/íỉí nghệ sinh học

H a o l i ồ m c ò n u n ụ h ệ LỈC11 c ô n i ỉ i m h ệ tổ h à o e ô n i i n u h ệ v i s i n h , c õ n i ỉ niiliệ e n / Ỵ i n e c h o p h é p c o n n m r ờ i l à m c h u v à đ i ề u k h i ê n d ư ợ c q u á trìn h

s i n h h ọ c d ô i v ớ i c á c v ậ t thủ s ò n i i t ạ o ra c á c chC' p h â m m ớ i c á c u i ỏ i m v ậ t

nuôi có dặc tính tốt phục \ ỊI cho lợi ích cua con nmrài c ỏ n u niihộ sinli học

Trang 26

sẽ tạo ra những bước tiến quan trọng để chẩn đoán và điều trị dược các bệnh nan y, tạo ra những dư ợ c phẩm mới Thế ki XXI sẽ có s ự kết hợp tuyệt vời nhấl g iữ a công nghệ sin h học nông nghiệp và cô ng nghệ sin h học y học và

cá ch m ạ n g tin học xâm nhập vào nhau sẽ tạo ra nhiều thà nh tựu kì diệu khỏ lường trước như sản xuất v ác xin ăn được, bản đồ gcn con người sẽ dược uiái

m ã trong tư ơng lai kh ô n g xa Sẽ có bán đồ gen cho các loài sinh vật cây trồng thế hệ mới sẽ tạo ra lợi ích kinh tế cao nhàn bán các hộ phận cơ thế con người tạo ra các c ơ quan thay th e

C ó n g nghệ h àng không vù vũ trụ

C ô n g nghệ hàng kh ô n g v ũ trụ sẽ có bước phát triên v ư ợ t bậc, có những

p h ư ơ n g án thiết ke, sản xuất m áy bay siêu lớn, tăng kích thước, trọng lượng

có sức c h ở 1000 hành khách đã xuất xưởng năm 2005 tại châu Âu Ngành

c ô n g n g h iệ p vũ trụ sẽ có sự phát triền mới trong thế ki XXI đé loài người có

c ơ hội khai thác tài nguyên vũ trụ như xây dựng trạm phát diện vệ tinh bàng năng lư ợ n g m ặt trời vận hành trên quỹ đạo cùa Trái Dất khai thác bề Mặl

T ră n g và các hành tin h khác, sẽ phát triến nhũng p h ò n g thí nghiệm trên

k hông, xây dự ng trạm v ũ trụ dế sử dụng môi trường chân k hông, nâng lượng

m ặ t trời, m ôi trường vi trọng lư ợ n g đế m ờ ra con đ ư ờ n g th ư ơ n g mại hoá vũ trụ, sản xuất dược phẩm trong vũ trụ sẽ là ngành thu hiệu q u à kinh tc nhất

- C ông nghệ nông nghiệp

T ro n g thế ki XXI, nông nghiệp vẫn sẽ là ngành sản xuất c ơ bán cung cấp lư ơ n g thực cho dân số ngày càng đông cho nhân loại

T ự động hoá trong nông nghiệp chú yếu dựa vào cô n g nghệ vi diện tu

để ứng dụ n g các loại m á y móc th iết bị nông nghiệp sẽ phát triến mạnh

Đ iệ n khí hoá nô n g n ghịê p là cô ng nghệ về các d ạ n g năng lượng mới nên có nhiề u cơ hội để thực hiện điện khí hoá nông nghiệp

Sin h học hoá nô n g n g h iệ p là xu thế phát triển, c ô n g nghệ sinh học trong nô n g nghiệp sẽ có khả năng ứng dụng rất lớn n h ư kha năng ứng dụny

kĩ th u ậ t gcn nuôi cấy tế bào k ĩ thuật lên m e n

T ro n g thế ki XXI bang kĩ thuật và công nghệ hiện đại con người sè

m ờ r ộ n g “ kh ô n g gian nông nghiệp ra biển, sa mạc và có thc cả không gian

Trang 27

vù trụ" Nông niỉhiệp sẽ trồng cây trên sa mạc trên các hành tinh ngoài Trái l)ất trên tàu vũ trụ.

( 'í5m? nghệ hiên

Trong thế ki XXI, con người sẽ dùng nước biền tưới cho cây trồng nỏnu nghiệp, xây dự ng các cáng hàng không trên biền, thành phố trên biến, dao nhân lạo di dân ra biền, bãi phe ihái dưới đáy biên đế x ứ lí chất thái hạt

n h ân Trong thế ki XXI sẽ m ở ra không gian bién và dại dư ơ ng rộng lớn đố phục vụ cuộc sống cùa con người

3.2 Tác động của cu ộ c cách m ạ n g K H K T đ ố i vớ i nền kinh tế - xã hội

Những thành tựu cùa cuộc cách mạng K H KT đã đưa con người sang một nền vãn minh mới nền vãn minh trí tuệ phát huy cao độ sức sáng tạo trong lao động, nâng cao chất lượng cuộc song con người, thay đôi công cụ và công nghệ, nguyên liệu, năng lượng, tư duy, lối sống, giáo dục, văn hoá, tâm lí biến đôi bộ mặt kinh tế cùa mỗi quốc gia và cả phong cách nội tâm cùa con người

- Cuộc cách mạng K1ỈKT làm thay dổi phương thức lao động cùa con người

- Thay đối c ơ cấu ngành, c ơ cấu sán phẩm, c a cấu tại nghiệp

- Thay đối sự phân bố lực lư ợng sán xuất, phân bố dàn cư phương thức làm việc, học tập và giái trí

- Thay đối phương thức thương mại quốc tế, phương thức tâm lí kinh doanh

- Liên kết cá nhân, gia đỉnh, cô ng ti, xí nghiệp, quốc gia quốc tế thành một m ạng lưới nối con người trên khắp hành tinh

Cách mạng KH và CN là nhân tố quan trọng quyết định khả năng phát triển, rút ngan, đi tắt, đón đẩu cho các quốc gia đang phát triển Khả năng ấy phụ thuộc nhiều vào chính sách của các quốc gia về K.H và CN

T uy vậy cách m ạng KH và C N cũng có những mặt trái cùa nó như tăng thêm khoang cách nước giầu và nghèo, người giầu và nghèo, nhiều ngành công nghệ dã phát triên bằng cách bóc lột tài nguyên, suy thoái xã hội làm ch.1 tài nguyên cạn kiệt, cù ng với KH và CN hiện dại là xuất hiện vũ khi giết người hàng loạt ngày càng tinh vi h ơ n

Thành quá cách mạng KH và C N là cơ hội to lớn và cũng là thách thức ghỉ uớm dối với tìrng dân tộc Phát triền có nhanh và bền vĩrng, các nước đi sau

25

Trang 28

có duồi kịp và vượt qua hay bị rớt lại và tụt hậu xa han điều này phụ thuộc vào đường lối cách thức và kết quá tranh thú thời c a và dáp ứnu thách Ihírc cua mồi quốc íỉia.

3.3 N ền kinh tế tri thứ c

Cuộc cách mạng KII CN hiện dại là tiêu dỏ cho sự ra dời và phát triên cua nen kinh tế tri thức Kinh tế tri thức là liiai doạn phát tricn mới cùa lực luựnu san xuất xã hội

Trong hơn hai thập ki qua do tác động mạnh cua cách mạng tri thức và cách mạng thông tin trong nền kinh te tư bán phát tricn nhai dang diễn ra những thay dối c o hán và sâu sắc trong cơ cấu và cách thức hoạt độnu kinh tế

nền kinh tế từ chỗ dựa chú yếu vào tài nuuyên chiivũn sang dựa nhiẻn hirn vào

I r i thức và thông tin , bắt dầu hình thành nhiều quy tác và cách thức sán xuất kinh doanh mới trước dây chưa từng có (có nghĩa là một nền kinh tế dự a trên chất xám và kĩ thuật, công nghệ cao) Vai trò cùa ihôniỉ tin cô nu nghệ và lỉiáo dục dào tạo dối với năng lực cùa nền kinh té ngày nay trơ nên dặc biội quan trọng, vị trí cùa trí thức và công nghệ ngày càng cao trong các nền kinh le phát triển

Loài người đã trái qua nhiều bước ngoặt lịch sử quan trọng bắt đau từ sự nháy vọt cùa lực lượng sản xuất Cách đây 6 - 7 nghìn năm chuyến từ nền kinh

tế tự nhiên sang nền kinh tế nông nghiệp, cách đày hơn hai thế ki chuyến từ nến kinh te nòng nghiệp sang nền kinh te công nghiệp, hiện nay đang bat dầu một giai doạn chuyền tiếp vĩ đại từ nền kinh lc công nghiệp sang nền kinh te tri thức, từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh tri tuệ (từ xã hội sán xuất hàng hoá công nghiệp sang nền kinh te thông tin) Kinh lố tri thức là nền táng cho sự tăng trưởng kinh tế Hiện nay kinh tế trị thức dã phát tricn và dạt mức khá cao trong nhiều nước cua thành viên OKCD những ngành dựa vào tri thức hiện chiếm trên 50% GDI’ và trừ thành nhữnu nuành quan trọng nhải (Mì Díre Pháp Ổxtrâylia, Singapo, các nước Bấc Âu Hàn Quốc) Dầu lư cho tri tlnic chiếm 8% GDP (Đúc) dầu tư cho công nuhệ thônu tin chiếm 7% GDI’ (IXrc) Bắc Âu và Pháp dầu tư cho các nguồn lực vô hình (9 10%) đạt ti lộ cao nhai thế giới

Ngày đăng: 23/06/2023, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm