1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội thế giới (In lần thứ hai): Phần 2

140 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Địa lý kinh tế - xã hội thế giới (In lần thứ hai): Phần 2
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ba vùng chính trên Hoa Ki còn có một số vùng lãnh thổ tự nhiên sau cùng đóng vai trò nhất định đối với sự phát triển kinh tế đất nước như: * Vìing Ho Lớn D óng vai trò quan trọng đ

Trang 1

GO P/người: 40.3X8USD (2005)

Hoa Ki lập quốc và bước vào con dường TBCN m uộn hưn các nước Tây

 u khoáng hơn 200 năm nhưng nhanh chóng trớ thành siêu cư ờng số 1 bởi những yếu tố thuận lợi về tự nhiên và xã hội, cùng với những chính sách biện pháp đúng, luôn có sự điều chinh kịp thời phù hợp với thực tế và áp dụng những thành tựu tiên tiến nhất về khoa học và công nghệ đề tạo ra khối lượng sản phàm dir thìra Hiện nay cũng như trong 2 thập niên tới Hoa Kì vẫn sẽ là cường quốc số 1 thế giới và í loa Kì tiếp tục dựa vào the m ạnh về kinh té khoa học công nghệ, quân sự đố áp dcặt trật tự một cực, thực hiện những tham vọng lớn hơn trong thế ki XXI N hưng những tham vọng này sẽ trờ nên khó khăn, thách thức hơn nhiều sau sự kiện 11/9/2001 và sự cạnh tranh của các cường quốc khác

I Lãnh thổ rộng lớn, thiên nhiên đa dạng, nguồn tài nguyên khổng lồ

Ị loa Kì nằm ớ trung tâm lục địa Bắc M ĩ gồm 48 hang và 2 bang cách li với lành thố chính: A laxca (Tây Bắc cùa Bắc Mĩ), quần đáo Ilaoai (trên Thái Binh Dương) Phía hác giáp C anada, phía nam M chicô Phía tây và đông là Thái Bình D ương và Dại la y D ương (2 dại dương này thông với nhau bới kênh dào Panam a) Đ iều này íỉiúp H oa Kì phát triên m ạnh kinh lố biên và trong nhiều

Trang 2

thập ki trước dây tránh được các cuộc chiến tranh, c ỏ m ột thời gian dài Hoa Ki

đã phát triên kinh le liên tục trone điều kiện hoà binh I loa Kì lại tham iỉia tích cực vào mọi công việc cua tất ca các nước nhàm thực hiện chiến lược cư ban

"lãnh đạo the giới” cùa H oa Kì

* M iên Đ ông

- Dãy núi cô A palát ớ phía đông, giàu tài nguyên Dãy núi này chạy theo theo hướng Dông Bắc - Tây Nam dài khoánu hơn 2000km rộng 200 lOOkm gồm nhiều m ạch núi song song và cao nguyên nằm sát bờ hiên Dại Tây Dương, đây là hệ núi già cố sinh ít có dinh núi vượt quá 2000m , việc giao thông giữa

bờ biền phía đông và nội địa không có gì cán trớ A palál giàu tài nguyên, đặc biệt là than đá mó sắt bôxít và kim loại màu

Phía dông dãy A palát là đồng bàng duyên hái vcn Dại Tây D ưung cỏ nhiều vũng vịnh ăn sâu vào đất liền Dái đồng bàng này là nơi cir trú dầu tiên của lớp người châu Ẩu di cư sang Bắc Mĩ M ật độ dân cư khá cao V ùng duyên hái có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế H oa K ì, nhiều trung tâm công nghiệp, khoa học, tài chính tạo thành dái siêu dô thị khống lồ ven Dại Tây Dương: B antim o, B ôtxtơn, Philađenphia N iu Ioóc Thú dò O asinhtơn cũng nàm ờ trong khu vực này

C ác sông ở đây ngăn nhưng có vai trò khá quan trọng Khí hậu ấm , nhiệt

độ trung bình tháng 7 ở N iu Ioóc: 2 3 ° c mùa đông tháng 1: l uc dến 4 ° c Iượnu m ưa: lOOOmm

* M iên Trung: là lãnh thô cua cúc dóng hãng

V ùng có tiềm năng nông nghiệp lớn nhất thế giới, dốc thoái từ tây bác xuống đông nam P hía tây là các đồi gò, ở chân Thạch S an có nhĩrnu đồng cò thuận lợi cho việc chăn nuôi đại gia súc Phía hắc đồng bang đất không tốt Phía nam đồng bàng nơi có hệ thong sông M ítxixipi (dài 3950km ) và sông nhánh

M ítxuri (4740km ) và các nhánh khác, tạo nên m ạng lưới giao thòng dường sỏniỉ quan trọng nhất H oa Kì và là m ột vùng dồng banu phì nhiêu màu mỡ; hình thành vành đai nông nghiệp trù m ật, với quỹ đất nông nghiệp 443 triệu ha lớn nhất thế giới Khí hậu ấm lượng m ưa gần lOOOmm càng lên phía bác mưa

Trang 3

cànti ít Dồng bàng trung tâm giàu tài nguyên: sắt than đá, bôxít và đặc biệt là dầu mó Ven vịnh M chicô là những túi dầu lớn nam ờ cửa sông Riô Grandc.

* M iền Tủy

L.à hệ thonu núi gồm nhiều dái núi chạy song song ra sát bờ hiến (dãy

I hạch Sơn Siera N êvađa ) cao từ 2000m đen 4000in chạy từ hicn giới Canada đến M êhicô rộng gần 1700km Xen kẽ các dãy núi là các cao nguyên và thung lũng, tập trung dân cir cúa miền cực Tây H oa Kì, đặc biệt là thung lũng

C aliphonia có bộ mặt sầm uất và hiện đại nhất đất nước Hái cảng Xan Phranxixcô và Lốt A ngiơlét - cứa ngõ cua miền Tây H oa Kì m ờ ra trên bờ bicn Thái Bình D ương, thành phố công nghiệp, khoa học du lịch, tài chính nối tiếng, song đôi khi xay ra động dất gây thiệt hại lớn

Khi hậu ấm , khô ráo, bầu trời trong sáng xanh thẫm, m ưa nhiều, với những thám rừng ôn đới đẹp, ven vịnh có nhiều nông trại trồng rau, quà Càng

di sang phía đông lượng m ưa càng ít, khí hậu mang tính chất lục địa vì bị các dãy núi ngăn chặn gió tù biến thối vào

Vùng Tây có hai sông lớn: C ôlỏm bia ớ phía bắc, Côlôrađô ờ phía nam , hai sông này đều bắt nguồn từ dây Coócđie đồ ra Thái Bình Dương

V ùng Tây còn nổi tiếng về sự giàu có về tài nguyên khoáng sán: kim loại

m àu, quý hiếm (đồng, vàng, uranium ) nguồn năng lượng rất đáng kế: dầu than,

và dự trữ thuỷ năng lớn Diện tích rừng khá lớn

Ngoài ba vùng chính trên Hoa Ki còn có một số vùng lãnh thổ tự nhiên sau cùng đóng vai trò nhất định đối với sự phát triển kinh tế đất nước như:

* Vìing Ho Lớn

D óng vai trò quan trọng đối với nền công nghiệp H oa Kì, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp ven hồ

Hồ Lớn trái rộng 245.000 km 2 mặt nước, sát biên giới với Canađa Độ sâu

200 mét hồ có tác dụng điều hoà khí hậu là m ạng lưới giao thông quan trọng, xung quanh hồ là vùng chăn nuôi, trồng trọt lớn Cạnh hồ là các thành pho công nsỉhiệp sầm uất các cáng hồ Nối tiếng có thành phố C hicagô - trung tàm cônii nghiệp, tài chính, khoa học và là nút giao thông đường sắt không lồ Ho Lớn có

5 hồ (Hồ Thượng H uyron Êgiê M isigân, Ô ntariô) các hồ này nối với nhau

57

Trang 4

bàng kênh đào, tàu thuyền chuyên chờ hàng hoá từ bờ Đại Tây D ương qua các sông vào hồ lên C anađa xuống phía N am sang phía Tây.

* Bún đáo Alaxca băng giá có nhiều dinh núi cao nhai lục dịu Bắc M ĩ

Địa hình ờ đây chú yếu là núi với những đính núi cao 5.000 6.000 mét

G iữa các dãy núi là các thung lũng băng hà dài 50 - lOOkm bán đáo có quaniỉ cánh như m ột hoang mạc băng giá miền địa cực Khí hậu cận cực quanh năm lạnh ấm và sương mù, băng giá kéo dài nhiều ngày tronu năm nhiệt độ trung bình thấp, tháng 7: 4 ° c , tháng 1: - 3 0 °c Khí hậu khắc nghiệt nên dân cư thưa Tài nguyên giàu có, thuận lợi cho phát trien các ngành công nghiệp khai thác khoáng san (quặng sát, dầu mỏ, vàng), khai thác lâm sán I liện nay bộ mặt Alaxca đã sầm uất do phát trion các ngành công nghiệp, dân cư đã tăng lên

* Vùng quần dao iií io a i có nhiều phong canh dẹp, phú/ Iriê n chi lịch vù cây công nghiệp

D iện tích 16.770km 2 trái dài từ 181’ dến 22" vĩ bắc ngoài khơi Thái Bình Dương Khí hậu hải dương, m ưa nhiều, đất tốt, phong cánh đẹp

+ Hoa Ki là lãnh thố tập trung những yếu lố tự nhiên thuận lợi đê phát tricn kinh tế, đó là cơ sờ vật chất góp phần không nhó giúp dat nước này nhanh chóng trở thành siêu cường kinh tế Tuy vậy những khó khăn m ang đốn cũniỉ

không nhó: bão lụt động đất ở vùng Tây nhiều vùng thiếu nước, tãrm nguy cơ

hiện tượng sa mạc hoá Giàu tài nguyên nhưng do khai thác nhiều ncn một số

đã cạn kiệt và do trình độ khoa học ngày càng cao, nên những ngành sán xuất truyền thống phụ thuộc vào tài nguyên giám, vì vậy đã ánh hưởníỉ đến sự phát triền công nghiệp ờ vùng Đ ông Bắc H oa Kì ngày càng phụ thuộc vào nguồn năng lượng từ bên ngoài

II Hoa Kì - Đất nước của những người nhập cư

C ư dân Hợp chúntỉ quốc Hoa Kì là sán phâin tống hợp cua mọi nguồn gốc dân tộc và m àu da Mỗi dân tộc đều mang theo phong tục tập quán riêng, giái quyết được vấn đề này dể họ hoà nhập vào cộng đồng là điều khó khăn không nho

Trang 5

Khi mới lập quốc (sau cuộc chiến tranh giành độc lặp giữa các thuộc dịa

1775 1785) Hoa Kì có 4 triệu nguời Sau đó dân số tăng rất nhanh dặc hiệt làthế ki XIX và XX Năm 1800: 5.3 triệu người, 1900: 75 triệu người 1950: 150 triệu nuuời 1980: 230 triệu người 1990: 250 triệu người 2000: 281.5 triệu nmrời 2002: 287.4 triệu người 6/2006: 298.44 triệu người, chù yếu là gia tăng

cơ tỉiới do làn sóng nhập cu từ các châu lục khác, đầu tiên là người da trăng, tiếpđến là imười châu Phi và sau là người châu Á M ĩ La tinh Hiện nay người datrárm chiếm ti lệ lởn nhất: 80% dân số người châu Phi chiếm: 12% dân sò, thô dân chiếm ti lệ nho bé và họ sống trong các vùng núi phía 'I'ây hoang vu đời sốnti khó khăn hơn N hập cư đã mang lại cho Hoa Kì nguồn lợi lớn đó là nguồn lao dộng dồi dào không tốn công đào tạo khi lập quốc đã có ngay đội quân lao dộng trí tuệ từ châu Âu tới lao động dơn gián từ chàu Phi (do trước đây bọn thực dân mua từ châu Phi bán sang châu M ĩ làm nô lệ trong các đồn điền)

Hoa Kì là nước hàng năm tiếp nhận m ột số lượng người nhập cư dông nhất thế giới, chưa kể người nhập cư bất hợp pháp Họ đã có nhiều biện pháp hạn ché số lượng người nhập cư (trừ nhập cư chắt xám vẫn được khuyến khích)

(Xem hình iS’ ơ phần Phụ lục màu).

Dân sốniỉ thành phố chiếm ti lệ lớn 77% Da số dân H oa Kì sống ở các thành phố nhó và trunu binh M ạng lưới đô thị dày dặc ơ vùng Duycn hai D ông Mac: Bôtstơn Philadenphia O asinhtưn Niu loóc von vịnh M êhicô: Dalát Ven Thái Bình Dương: Xan Phranxixcỏ ỉ ốt Angiơlét Xung quanh vùng Hồ l.ớn: Chicauỏ, Ditroi Giải quyết các vấn đề xã hội luôn là mối quan tâm cua chinh quyền ớ tác đò thị này

V)

Trang 6

III Hoa Ki - siêu cường kinh tế

1 Hoa Ki trở thành cường quốc kinh té

• Sự thịnh vượng cùa đất nước Hoa Kì dược tiến trién trong diều kiện tài nguyên cực kì phone phú hoàn canh lịch sứ xã hội thuận lợi

• Cuộc cách m ạng khoa học kĩ thuật lẩn I diễn ra trên thố giới dã lạo nõn

sự biến chuyến lớn trong công nghiệp

• C hính phủ luôn có những cải cách nham mục đích phát triền kinh tế đối với ngoại thương thi hành "chính sách báo trợ kinh tế" dặt hàng rào thuế quan nặng nề, kiểm tra chất lượng hàng khắt khe háo vệ các nhà sán xuất trong nước

• T rong các cuộc chiến tranh thế giới H oa Kì trớ thành hậu phương cung cấp vũ khí, hàng hoá cho toàn thế giới, nhờ dó I loa Ki dã giàu lên nhanh chóng H oa Kì ra sức m ở rộng m ọi mặt kinh tế chính trị quân

sự, chiếm thị trường thế giới Với những ưu thế đó, Hoa Ki dã phát triến nền sán xuất với quy mô lớn dựa trên những tiến bộ hàng dầu về quán lí và công nghệ đê tạo ra khối lượng sán phẩm dư thừa Người Mĩ lại năng động và có óc thực tiễn cao nên nhanh chóng trở thành cường quốc kinh tế số 1

• Tốc độ tăng trướng ồn định, cao trừ m ột số năm bị khùng hoàng

• Đ ầu tư ra nước ngoài tăng, ti lộ đóng góp tài chính cho các tố chúcquốc tế lớn

60

Trang 7

Tổng GDP của Hoa Ki so với thê giới 2005

I □ Hoa Ki ■ C ác nước 1

Nẻn kinh tế M ĩ đã có sự phát triên vượt trội so với hai đối thủ là N hật Bàn

và lill irorm thập ki 90 cua the ki XX Các yếu tố cơ ban vững chác cộng với làn sóna đối mới công nghệ cho phép dự đoán trong hai thập niên đầu cùa thỏ ki XXI MT vần giĩr được vị trí cường quốc kinh te dẫn dầu tro nu nền kinh le thể uiới Dự báo với sức kéo cua cuộc cách mạng thônu tin và còng nghệ sinh học kinh té M ĩ sẽ đạt mức tăng trướng trung binh 3% năm trong thập ki tới và

61

Trang 8

độnií lực cơ bán cho tăng trường kinh tế M ĩ vẫn là những công nghệ m á i Cuộc cách mạng thông tin liắn liền trước hết với việc m ớ rộng Internet sẽ uóp phan tiếp tục nâng cao năng suất lao động Trong 10 năm tới những ngành phụ thuộc vào thông tin như tài chính, truyền thông, bán buôn, bán le sẽ thay dõi nhiều nhất Còng nghệ mới không ngừng cái tạo công nghiệp và nông nghiệp truyền thống, làm cho nền kinh tế quốc dân phát triến hiệu quá han chắt lượng hưn và nền kinh tế cua M ĩ được gọi là nền kinh tế m ới dựa chú yếu vào phát iriên dịch

vụ tồnu hợp khoa học kĩ thuật cao N ền kinh tế mới làm tănu nhanh tiến trình nhất thế hoá và điều chinh cơ cấu ngành nghề trên phạm vi toàn cầu Nhirnu nền kinh tế M ĩ không có khá năng tăng trướng mãi và xoá bỏ dược chu kì kinh tế bởi có nhiều dấu hiệu dự báo sẽ có nhiều biến động theo chu kì cua nền kinh tế mới

Tham vọng duy trì địa vị chi phối thế giới là mục đích hoạt dộng lâu dài cùa Nhà nirớc Hoa Kì nhưng bước vào thế kỉ XXI, Hoa Kì dang phái dối mặt với nhiều thách thức, đó là thách thức cạnh tranh về thị tnrờng công nghệ, diều kiện làm việc, lao động, hệ thống tài chính, bạn hàng ngày m ột căniỉ thăng, khó khãn hơn nhiều Đặc biệt sau sự kiện 11/9/2001 nền kinh tố H oa Kì dã rơi vào giai đoạn suy thoái Cạnh tranh kinh tế ngày càng quyết liệt hơn vì mọi nước đều coi kinh tế là nền tảng cho sức m ạnh quốc gia Cuộc chạy đua vũ trang tốn kém , chiếm ti lệ lớn trong GD P (435 ti U SD - 2005) I.àn sóng phan đối Hoa Kì bùng nố không chi ờ các nước Ả Rập mà còn cá các nước dồniỉ minh và trong chính giới I loa Kì khiến vị trí cua Hoa Kì sẽ lung lay

62

Trang 9

phát triên hiện nay và m ơ rộng mối quan hệ kinh té với các nước châu Á Thái Bình Dirơnu và châu lục khác).

( 'ác rì tà n h công nghiệp truyền /hống

• C ông nghiệp năng lượng: dứng dầu thế giới song vì mục dích tiếl kiệm,

dự trữ ncn đầu tư khai thác ớ nước ngoài hoặc mua với giá rè ớ các nước Côm: nghiệp khai thác than đá: 1.050 triệu tấn (2004), dầu mó: 310 triệu tấn (2004) diện: nần 4.000 ti K w h (2004), đứng đầu thế giới

• C ông nghiệp luyện kim đen (luyện thép) là m ột trong ba nước đứng đầu thế giới, gần 100 triệu tấn (2005) sau T rung Quốc và Nhật Luyện kim màu phát triến ờ m iền Tây, nơi giàu tài nguyên và có nguồn thuỳ điện phong phú

C ông nghiệp ché biến thực phấm phát triền

( 'ông nghiệp hiện đại phút Iriên với tóc độ nhanh

• C òng nghiệp chế tạo máy đặc biệt là ô tô - ngành phát đạt nhất cùa công nghiệp Hoa Kì (xe cùa Hoa Kì có chất lượng cao) Sản xuất số lượng lớn Hàng năm sàn xuất khoáng 10 triệu ô tô, gần đây bị cạnh tranh trước làn sóng nhập khấu xe cùa Nhật và m ột số nước khác

• C òng nghiệp sán xuất máy bay là thế mạnh của nền công nghiệp H oa Kì

vì có vốn và kĩ thuật cao Riêng loại máy bay Boeing đã chiếm 68% ti trọng

nuành hàng không quốc tế (Xem hình 9 ờ phần Phụ lục)

• Cônii nghiệp lọc và chế biến dầu là ngành có cống hiến đặc biệt quan trọng trong thời đại ngày nay, cho ra đời nhiều sán phẩm nhẹ đẹp và luôn tạo ra thị hiếu m ới cho dân chúng

• C ông nghiệp điện tử, tin học, H oa Kì là nước phát m inh sáng chế Sán lượng máy tính chiếm 70% còn phần mềm và dịch vụ máy tính H oa Kì chiếm 75% toàn thế giới Hiện nay có giám vì nhiều thị trườne mới nối lên cạnh tranh

Thế ki XXI là thế ki cùa khoa học và công nghệ tiến nhanh, mạnh, thành qua ngày càng kì diệu, trớ thành lực lượng nòng cốt và trực tiếp cùa xã hội Đó

lủ công nghệ tin hục, sinh học vũ trụ, hiển, công nghệ nông nghiệp, và Hoa Kì

là nước di đầu Có thế nói về công nghệ hiện đại Hoa Kì đang vượt xa châu Âu

và N hật Bán (Xem hình 10 ơ p h ầ n Phụ lục)

63

Trang 10

5.2 Hoa K ì - vùng n ông nghiệp lớn của thế giới

Hoa Kì là nước có nền nông nghiệp lớn nhất thế giới với cơ sở vật chất kinh tế mạnh, thúc đấy nòng nghiệp nhanh chóng đi lên công nghiệp hoá khai thác có hiệu quá nguồn tài nguvên đất đai rộng lớn màu m ỡ sẵn có

Sán xuất nông nghiệp cùa Hoa Ki là điển hình cùa nền sán xuất nông sản phát triển ở trình độ cao (năng suất, sàn lượng cao), số người hoạt dộng troníỉ nông nghiệp chi chiếm 1% (2005) số lao động nhưng lại cho khối lượni! sán phẩm dư thừa Sức m ạnh chính cúa nền nông nghiệp là quỹ đất nông nghiệp lớn (hơn 400 triệu ha), trình dộ thâm canh cao chuyên m ôn hoá theo vành dai (vành đai lúa mì,, vành đai ngô, bông, chăn nuôi bò sữa ) Miện nay các vùníỉ này được đa dạng hoá hoặc đi theo hướng nông nghiệp sinh thái, du lịch, v ề tổ chức sản xuất, Hoa Kì là nước sớm hình thành nền kinh tế trang trại, hiện nay

có hai triệu trang trại, quy mô trung bình 190 ha (chú yếu là trang trại gia đình).Hàng năm nông nghiệp Hoa Kì tạo ra khối lượng nông sán xuấl khấu lớn Tổng sản lượng lương thực 355 triệu tấn (ngô: 260 triệu tấn lúa mì: 62.5 triệu tấn, lúa gạo: 8,5 triệu tấn (2004)) Cây công nghiệp: đậu tương dạt san lượng cao: 73 triệu tấn (2004), bông: 4,6 triệu tấn, mía: 30 triệu tấn (2004) Rau hoa quầ khá nhiều

Chăn nuôi rất được coi trọng và sản lượng cao 'lo n g đàn gia súc hơn 200 triệu con (bò: 93,5 triệu con, năng suất sữa: 9.300 kg/con/năm ; lợn: 60 triệu con)

5.3 Dịch vụ là sức m ạnh của nền kinh tế Hoa Kì, với c ơ s ở hạ tầng hiện đại

Dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thu hút lựclượng !ao động lớn đóng góp 78,3% tống GDP (2005)

Giao thông vận tải là cơ sớ hạ tầng quan trọng cùa nền kinh té I loa Ki I íệ thống giao thông vận tải dày đặc với các trang thiết bị hiện đại đã phục vụ đác lực cho nền kinh tế Hoa Kì có chiều dài đường bộ 6,4 triệu km nối liền các vùrm cùa đất nước, trong đó 75.300 km đường cao tốc Đirờng sắt xuất hiện từ năm 1830 đóng vai trò lớn vào công cuộc khai thác m iền Đ ồng bàng Trung tâm và miền Tây hùng vĩ Hoa Kì có tống chiều dài đường sắt lớn nhất thế giới: 350.000km (đặc biệt 5 tuyến đường xuyên Đông Tây với chiều dài 50.000km) Đường biến, đường ống cũng rất phát triển D ường hàng không lớn nhất thế uiới với 832 sân bay hoạt động suốt ngày đêm

64

Trang 11

- I loa Kì là nước có tổng kim ngạch xuất nhập khấu lớn nhất thế giới: 2.654 ti USD (2005) và là nước nhập siêu Ngoại thương Hoa Kì chiếm 18% cua thế giới.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Hoa Kì

Thông tin liên lạc của Hoa kì hiện đại Mạng thông tin bao phù toàn thế giới

Du lịch phát triến mạnh và tăng nhanh Năm 1990 có 39,36 triệu kháchnước ngoài đến H oa K ì, 1995: 43.49 triệu; 2000: 51,23 triệu và 2004 cỏ 46.1 triệu khách Doanh thu năm 1990: 43 ti USD; 1995: 63.39 ti; 2000: 82.4 ti và 2004: 74.48 ti USD

Thay đối từ nông niỉhiộp sang công nghiệp và dịch vụ

Thay dôi tìr công nghiệp truyền thống sang các ngành hiện dại (thu hẹp các Iiiiành cần nhiều nguyên liệu, nhiên liệu sang các ngành cần hàm lư ơ n u ể

khoa học kĩ thuật cao chuyển sang xã hội thông tin)

D L K T X H -5

Trang 12

- Trong nông nghiệp chuyến từ chuyên canh sang phát triên nôntỉ rmhiệp sinh thái tồng hợp (vùng Đông và N am ).

-V e lãnh thổ: Nen kinh te Hoa Kì đựơc hình thành ở vùng Đ ông Bắc (nơi giàu tài nguvên, khí hậu thuận lợi dất dai màu mỡ miền dat dầu ticn cua nhừnu người nhập cư từ châu Âu nơi có nhiều cáng nước sâu tập trung các trung tâm công nghiệp, khoa học tài chính cùa H oa Kì nay có xu hướng chuyến dịch về phía tây, nam (vành đai M ặt Trời) V ành đai này biếu hiện sự năng độnti của nền kinh tế Hoa Kì V ành đai M ặt trời chiếm 38 % dân số (dàn số tănu nhanh) 40% sàn phâm công nghiệp Hoa Kì với các tổ h ạp công nghiệp quân sự 45% công nghiệp diện tử, dứng đầu the giới về sán xuất thiết bị (hông tin 50% ngành công nghiệp hoá dầu (ven vịnh M êhicô trong dó H aoxtơn là tru nu tâm lớn nhất thế giới, 25% công nghiệp giấy 30% công nghiệp thục phấm 70 % công nghiệp dệt, len 75% công nghiệp thuốc lá ) N ông nghiệp C aliphoỏcnia cung cấp 40% hoa quà cùa Hoa K ì, Plorida cung cấp 20% phần còn lại là miền Nam cung cấp 20% với các nông sán cam chanh C aliphoócnia sán xuất 85% rượu vang cùa Hoa Kì, 33% nho khô cùa thế giới Ngoài ra còn trong nhiều bông ờ (m iền Nam ), chăn nuôi gia súc đánh cá N hững trung tâm công nghiệp, tài chính, ngân hàng lớn, nổi tiếng cùa H oa Kì và thế giới là Lốt A ngiơlét, Xan Phranxixco, M aiam i, A tlanta, Đalát

IV Quan hệ Việt Nam - Hoa Kì và thị trường Hoa Ki đối với các nhà kinh tế Việt Nam

* Quan hệ Việt Num - IIo a Kì

Trước 1975 MT hầu như không có quan hệ kinh tế với nước Việt Nam Dân chù C ộng hoà nhưng có quan hệ kinh tế chặt chẽ với chính quyền Sài gòn

cũ ờ miền N am , tuy kim ngạch buôn bán hai bên không lớn M iền Num Việt

Nam chú yếu xuất nguyên liệu thô, nhập các m ặt hàng phục vụ chiến tranh thông qua viện trợ cùa Mĩ

M ĩ thực hiện chính sách cấm vận chống miền Bắc V iệt Nam từ tháng 1QM và trên toàn bộ lãnh thô V iệt Nam từ tháng 5/1975 sau khi Việt Nam

‘hống nhất đất nước M ĩ cấm vận V iệt Nam trong tất cá các lĩnh

so của thế ki XX V iệt Nam thực hiện đường lối đối mới và đã

ỉ nhân đạo tích cực tìm kiếm hài cốt binh sĩ M ĩ mất tích

Trang 13

tro nu chiến tranh cùng với những hoạt động tích cực cùa giới tiến bộ M ĩ ncn chính quvẻn M ĩ dan dan nới lõng chinh sách cấm vận chống Việt Nam.

Sang thập ki 90 quan hệ Việt Nam Hoa Kì đã có những bước tiến vượt bậc Ngày 3/2/1994 Tông thong Bill C lintơn tuyên bố bãi bó cấm vận chống

V iệt Nam N gày 11/7/1995 T ong thống M ĩ tuyên bố thiết lập quan hệ ngoại giao vá hình thường hoá quan hệ với Việt N am Các đoàn đàm phán đã kí kết

m ột loạt các hiệp định trên nhiều lĩnh vực N gày 21/9/1996 V iệt Nam và Hoa

Ki bãt dầu đàm phán về Hiệp định Thươniỉ mại giữa hai nước N gày 9/5/1997hai nước dà trao dôi ngoại giao cấp đại sử

Ngày 13/7/2000 Hiệp định Thương mại Việl - M ĩ được kí kết tại thú đô

O asinhtơn sau 9 vòng đàm phán với rất nhiều khó khăn và phức tạp

Tháng 10/2000 Tổng thống B C lintơn sang thăm V iệt Nam và Tổng thống là người đã có những đóng góp tích cực cho tiến trình bình thường hoá quan hệ V iệt - Mĩ

Tháng 11/2001,1 liộp dịnh Thưưng mại Việt M ĩ dược quốc hội hai nước thông qua và di vào thực thi, dã kết thúc tiến trình đàm phán, tiến tới bình thường hoá quan hệ giữa hai nước, m ở ra m ột chương m ới trong quan hệ hợp tác hữu nghị, bình đẳng cùng có lợi giữa hai quốc gia độc lập

Tháng 6/2005 Thủ tướng chính phú V iệt Nam sang thăm H oa Kì đã đánh dấu bước ngoặt lớn trong quan hệ ngoại giao, kinh tế, thương m ại, văn hoá khoa học kĩ thuật và kế cà quân sự giữa hai nước Q uan hệ buôn bán hai chiều Việt - MT phát triển nhanh, năm 2001 m ới chi đạt 800 triệu U SD đến 2005tăng lẽn 6,5 ti và triển vọng sẽ đạt 10 ti trong những năm tới

* Thị trường

M ĩ là thị trường rộng lớn sức mua cao có khá năng nhập khấu số lượng lớn các chúng loại hàng hoá (da dạng về số lượng và chất lượng) Mồi năm M ĩ nhập kháu ] 600 - 2.000 ti U SD hàng hoá một thị trường tiêu thụ khống lồ cỏ nền công nghệ, kĩ thuật hiện đại và nguồn vốn dồi dào bậc nhất thế giới M ĩ hướng tới V iệt Nam như m ột thị trường đông dân đầy tiềm năng trong việc tiêu thụ các m ặt hàna công nghiệp cua M ĩ và m ột thị trường sản xuất hàng nông, ihuv sán dầy tiềm năng ử khu vực châu Á H àng hoá cúa các nước giàu cũng như nước nghèo dều có the vào thị trường Mĩ cho nên V iệt Nam cỏ thê đây mạnh xuất khấu sang thị trường Hoa Kì Tuy đây là thị trường không khó tính

67

Trang 14

bàng EU và Nhật Bản, nhirng đế thành còng ớ thị irưừng này các nhà kinh tế Việt Nam cần nghiên cứu kĩ những đặc điếm cùa thị trường M ĩ như: cằn nắm vững luật pháp cua H oa Kì (luật Liên bang và từng Bang), vấn dề môi trirờnu

và an toàn thực phẩm , vãn hoá ngoại ngữ, thị trường !í thuyết kinh tế dê tránh các vụ tranh chấp thương mại kiện cáo và luật lệ vò lí cua I loa Kì như vụ kiện cá tra cá basa, dự luật hạn chế nhập khau tòm vào M ĩ và hạn ngạch chặt chẽ khác Qua dó cho thấy rằng MT là một thị trường bao hộ rất cao: Mĩ không

sứ dụng thuế quan nhưng lại sù dụng hạn ngạch và các biện pháp chống phá giá

và các luật lệ phức tạp khác

NHẠT BẢN

D iện tích: 37ft.000knr Dãn số: 128 triệ u người (6/2006) Thu dô: Tôkyô.

G D P /n g u ờ i: 37.X75 USD (2005) Tông G D P : 4.84X tì USD (2005).

N hật Bán là nước phát triển và đến nay trở thành sicu cưừng kinh tế một trong ba trung tâm tài chính lớn của thế giới S ự thành công cùa Nhật Bán trong quá trình phát triền là vấn đề được nhiều nước quan tâm , bới vì so với nhiều nước khác, N hật Bàn bước vào xâv dựng đấl nước với nhiều điều kiện không thuận lợi: nghèo tài nguyên, dân số đông, bước vào con đường TBCN muộn hơn so với các nước Tây Âu và Hoa Kì bị hại trận, dất nước bị tàn phá nặng nỏ trong Chiến tranh thế giới lần thứ II Nhưng chi sau mấy thập niên dã phát triên trớ ihành nước giàu có Từ cuối thập ki 90 trớ lại đây nền kinh tế liên tục bị suy giám hởi nhiều lí do khác nhau • trong và ngoài nước Tuy vậy Nhật Bán vần

là cường quốc thứ hai thế giới và là thành viên cùa nhóm G8 Gần dày (giữa thập niên đầu thế ki XXI) nen kinh tế Nhật dã có xu hướng phục hồi dần thoát khói tri trệ và sẽ phát triển hưntỉ thịnh trớ lại

68

Trang 15

I Thièn nhiên với bao khó khăn, thử thách

Nhậl Bán là m ột quốc đáo nằm ở phía dông châu Á phía đông giáp Thái Binh Dương, phía tây giáp biên Nhật Bán Lãnh thô Nhật Bán gồm hôn dáo lớn: Ilôcaidô lỉônsu K iuxiu X icỏcir và nhiều đáo nhó khác Bờ biên chia cẩt mạnh tạo nhiều vũng, vịnh kín thuận lợi cho tàu bè trú ngụ và xây dựng các hái cáng Với vị trí dó bicn là nhân tố tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong nền kinh te N hật Ban và là con dườnti giao thônu thuận lợi dê giao lưu với các chài! lục

Đ ịa hình chú yếu là núi núi không cao lắm Phú S ĩ là ngọn núi cao nhất: 3.776m Mỗi đáo có một dãy núi làm trục, dong bang nhỏ hẹp và phân bo dọc theo ven biến, lởn nhất là đồng bằng C antô (dáo I lônsu) Diện tích dất canh tác không nhiều N hật Bản nằm trên nền địa chất không ổn định, thường xuyên

có động đất và hoạt dộng núi lửa ành hường lớn đến nền kinh tế và đời sống, nhưng lại có nhiều suối khoáng nóng, nơi ntỉhi ngơi, thư giãn cho hàng triệu

người N hật Bản (Xem hình I I phun Phụ lục)

- Lãnh thồ N hật Bán nàm trên các v ĩ độ từ 20°25' đến 45°33' Bắc (kê cá m ột số dáo nhỏ) kéo dài tlico hướng bắc - nam hơn 3.800km Dọc theo vcn biến phía đông có các dòng hài lưu nóng lạnh đi qua đã ánh hướng trục tiếp đến khí hậu Khí hậu N hật Bán m ang tính chất gió mùa, thay đồi từ Bẳc xuống Nam (ôn đới và cận nhiệt) L ượng m ưa trung bình từ 1.000 - 3.000m m N hiệt độ trung binh tháng giêng - l ° c ở miền Bắc, 18°c ờ m iền N am còn mùa hè từ

17 27V (bắc - nam ) Bão thường xuất hiện vào cuối hạ, đầu thu gây thiệt hại lớn Rừng có nhiều loại từ rừng lá kim đến rừng cận nhiệt ấm

- Sông ngẩn, dốc, nước chảy xiết, không có giá trị giao thông nhưng có giá trị thuý điện và tưới tiêu Trên núi có nhiều hồ đẹp, nhiều thác nước thơ mộrm làm tôn vé đẹp cho thicn nhiên Nhật Bản

N hật Bản là nước nghèo tài nguyên, có m ột số mò than nhưng chất lượng không cao tập trung trên đào Hôcaiđô, bắc dáo Kiuxiu và Hônsu sắ t: trữ lượng không dáng ké và hàm lượng không cao, chi có đồng là trữ lượng tương dôi lớn các m ỏ dồng phân bố trên đảo Hônsu và Xicôcư Ngoài ra còn có m ột số mo phi kim loại, lưu huỳnh, các loại đá dùrm cho ntiành xây dựnu N hật Bán là nước kinh tế phát triền nên những tài nguyên trên chi dáp ứng được một phàn r;ìi nho nlin â m 1‘iiii các 111’ánli sàn Miàt

69

Trang 16

+ N hật Bản không được may mẳn về điều kiện tự nhiên như các quốc tzia khác (tài nguyên nghèo, đất nông nghiệp ít đất nước thường xuycn có động đất núi lửa gió bão thất thưừnu ánh hường dến đời sống và phát trién kinh tế ) Vậy mà họ đã trờ thành nước giàu có phồn vinh.

II Dân đông nhưng cần cù, chịu khó, ham học

1 D ã n c ư : N hật Bán là nước đônu dân Dự báo dến 2 0 1() dân so Nhật

Bản sẽ đạt gần 130 triệu dân sau đó sẽ giảm dần Trước dây (những năm sau chiến tranh dân số tăng nhanh, nhưng từ thập ki 50 nhờ các hiện pháp iỉiani uia tăng dân số, dến nay tỉ lệ gia tăng tự nhiên dã xuống rẩl thấp 0.10% (2005)) Mật độ khá cao, trên 338 người/km : (2005) và phân bố không dều: 90% dân số tập trung ở các thành phố, các dài đồng bang ven bién (chú yếu ơ phia bờ Thái Bình D ương cùa các đáo Hônsu và Xicôcir)

Tuổi thọ trung bình cùa người Nhậl Bán khá cao nam : 7X luối nữ: 85 tuồi (2005), gia tăng tự nhiên lại thấp nên số người già trong dân cư ngày một tăng Dự tính đến năm 2020 tì lệ người cao tuồi sẽ tới 30% và Nhật Bán trơ thành m ột nước thuộc loại dân số già Đây cũng là một vấn đề xã hội cần dược quan tâm

2 L a o đ ộ n g : N hật Bàn có nguồn lao động dồi dào, cần cù s iê n g năng,

có số giờ làm việc trong tuần cao (đặc biệt là những thập ki trước dây) Ti lộ người lao động 60,5% , số nguời thất nghiệp thấp Trong lao động tính ki luật cao, việc tô chức quán lí chặt chẽ và khéo léo Người N hật Bán có truyền Ihonii hiếu học ngay từ thời M inh Trị đã có 40% dân số Nhật Bán biết chữ Việc thi

cừ đe tuyền chọn người làm việc nghiêm túc, sử dụng đúng khá năniỉ

N gày nay, 99% trẻ em N hật Bản học hết phố thông cơ sở 9 năm (bát buộc

và miền phí), số sinh viên vào đại học chiếm 40% số học sinh trung học Nhật Bàn có đội ngũ cán bộ khoa học đông, giòi và năng dộng G iáo dục và dào tạo được Nhà nước rất quan tâm và dành một ti lệ lớn trong ngân quv nhà nước, ngoài ra mỗi gia đình còn dành một khoán chi khá lớn cho việc học hành cua con cái Các trirờníỉ đại học từ xa và tư thục cũng phát triến Chat lirựniỉ cuộc sống cùa Nhật Bán khá cao Hầu hết các gia đình dèu có ô tò riêim và các thiết

bị hiện đại, tiện nghi, làm tăng thời gian nhàn rỗi cái thiện thật sự' mức sonu

70

Trang 17

khoánii cách người giàu và người nghèo nhỏ nhất trong các nước công nghiệp phát triên.

phố tănu nhanh, năm 1950: 40% gần đây lên tới 80% Ờ N hật Bán đã hình thành nhiều đô thị nối liền với nhau tạo thành các dái đô thị khống lồ hay còn uọi là siêu đô thị Ở phần trung đáo H ônsu nhiều thành phố nối liền nhau kéo dài từ T ôkyô đến N agôia với dân cư rất dông: Tôkyô - Iôkôhama: 30 triệu dân

Ỏ xaka K ôbê - Kyôtô: 15 triệu Nagôia: 2.2 triệu người, H irôsim a: 1.2 triệu

N hững năm gần dây đã xuất hiện hiện tượng, nhiều người thích về nông thôn sinh sống ké cá tầng lớp thanh niên

III Nhật Bàn từ một nước bại trận trở thành siêu cường kinh tế

1.1 N h ữ n g năm trư ớ c C ách m ạ n g của vua Minh Tri (1868)

N hật Bản cũng như các nước khác ư châu Ả là một nước phong kiên, Nhà nước thi hành chính sách đóng cửa, nền kinh tế lạc hậu, công nghiệp không có, chi có thù công và thương nghiệp troníi khi Tây Âu và Hoa Kì đã trái qua con đườnu phát triến TIỈCN

1.2 Sau Cách m ạng M inh Tri đến Chiến tranh thế g iớ i th ứ II

'Từ năm l8(iS I 1)I2 thời ki trị vi cLUI vua M inh Trị là thời kì nổi hật nhất trong lịch sứ phát triển cùa Nhật Bán T rong thời kì này có nhiều biện pháp để tiến hành công nghiệp hoá và phát triển nền kinh tế như: m ớ cứ a các trường trung học đại học dạy nghề, thuê công nhân, kĩ sư phưưng Tây, gửi người đi

du học nước ngoài, xây dựng xí nghiệp kiều mẫu, xây dựng hiến pháp nhà

n ư ớ c nên chi trong vài thập ki N hật Bán đã đạt được điều m à phương Tây phái m ất hàng thế ki đế tạo ra m ột quốc gia hiện đại

Phong trào "D uy T ân” dã làm thay đồi rõ rệt bộ m ặt dất nước, công nghiệp phát triển, nhiều ngành tăng đáng kc Thí dụ: Sản xuất than 1886: 1.3 Iriệụ tấn đến 1913: 21 triệu tấn Sàn xuất thép trước clura có, năm 1913: 2,5 triệu tấn

Kinh te phát trièn N hật Bán tiếp hước con dường cùa các nước phương rây khác, tiến hành xàm chiếm thuộc địa (Triều Ticn Truniỉ Q uốc !iây chiến

7!

Trang 18

Iranh với N g a ), tham gia vào Chiến tranli thế giới lần thứ I C hiến tranh kẻt thúc, N hật Bản được hướng một số quyền lợi do đó nền kinh tế tăng trư an u nhanh Đen năm 1940 sản xuất than: 57 triệu tấn thép: 7 triệu tấn, điện: 35 ti kvv/h Với tham vọng bá chù thế giới N hật Ban lao sâu vào con đường quân phiệt hoá nền kinh tế, chuấn bị tham gia vào Chiến tranh thế giới Ihứ II.

C hiến tranh thế giới lần Ihứ II kết thúc N hật Bán bại trận, đầu hànu phe Dồng m inh vô điều kiện, đất nước bị tàn phá nặng nề kéo theo sự phá sán nghiêm trọng của nền kinh tế: nhà máy đóng cửa không có neuyên liệu, công nhân thắt nghiệp, nạn đói đc doạ xã hội rối loạn

1.3 Thời k ì tá i th iế t và p h á t triển đ ấ t n ư ớ c (1945 - 1970)

T ừ giã chiến tranh, N hật Bán phái thù tiêu các xí nghiệp sản xuất vũ khí hiến pháp m ới ban hành buộc N hật Bán không dược gây chiến tranh, không được dưa quân ra nước ngoài Chính phù thông qua các kế hoạch sản xuất, khôi phục và phát triển kinh tế C á dân tộc lao vào công cuộc tái thiết dal nước Nen kinh tế nhanh chóng hồi sinh và phát triển kì diệu: tốc dộ tăng trướng cao, cơ cấu kinh tế thay đổi, nhiều ngành vươn lên nhất nhì the giới, khối lượng sán xuất công nghiệp ngày càng chiếm tỉ lệ lớn trong sản xuất công nghiệp thế

g iớ i Thu nhập bình quân theo đầu người tăng, hàng hoá xâm nhập các thị trường the giới Đen đầu thập ki 70 N hật Bản vươn lên trờ thành cường quốc thứ ba thế giới sau Liên Xô (cũ) và Hoa Kì

1.4 Nền kinh tế N hật Bản từ thập k ì 70 đến nay (những năm đầu thế k i XXI)

Qua công cuộc tái thiết và phát triển kinh tế, N hật Bản trở thành siêucường kinh tế Đ iều đó được m inh chứng qua các chi số: G D P vươn lên trong nhũng nước hàng đầu thế giới, tăng trưởng kinh tế luôn ở mức ồn định (dến giữa thập kì 90), các neành công nghiệp hàng đẩu luôn được hiện đại hoá Khối lượng hàng hoá lớn, đòi hỏi hàm lượng khoa học cao Các công li ngân hàng vươn lên trớ thành những tập đoàn lớn, nối tiếng thế giới Dấy mạnh dẩu tư ra nước ngoài, hướng vào các nước phát triển Đối với các nước đang phát triền liên kết xây dự ng các xí nghiệp sản xuất tại đó nhằm sử dụng nguồn nhân công

ré giám chi phí vận tài và xuất khấu sang nước thứ ba Tổ chức sán xuất hợp lí hiện đại và m ang hiệu quá cao

72

Trang 19

Tuy vậy trong quá trình phát triền cũng nhiều lúc nền kinh tế N hật Bán gặp khó khăn, sàn xuất giám sút (cuộc khùng hoang năng lượng thế giới năm

1973 khunu hoảng tài chính châu Á năm 1998 sự kiện 11/9/200! 29 cang biên miền Tây nước M ĩ đóng cửa 5/2002 cơ cấu kinh tế chưa hợp lí nợ khó đòi )

1.5 N ền kinh tế N h ậ t B ản h a i thập niên đầu thế k ỉ X X I

Sau nhiều năm dạt tốc độ tăng trưởng cao ơ m ức "thần kì” , nhiều người

đã dự báo rằng N hật sẽ là cường quốc số ! trên thế giới thay vị trí cùa Hoa Kì trên trường quốc tế vào cuối thế ki XX hoặc đầu thể ki XXI vi tống G D P năm

1990 cùa N hật dã đạt 6.000 tì USD (Hoa Kì là 7.000 ti USD) N hưng bước sang thập ki 90, đặc biệt là cuối 90 và đầu thế ki XXI, có thế coi là thập ki "m ất mát" cùa cường quốc thứ hai thế giới với tăng trưởng bình quân GD P 1,8% năm (giảm mạnh so với những thập ki "thần kì": thập ki 50: 10%, 60: 14%, 70: 5,8%

sứ dụng nhiều hàng Mĩ Các quy định quá chặt chẽ về thị trường vốn đã hạn ché

sự ra đời cùa các doanh nghiệp tiên phong vào lĩnh vực công nghệ m ới và một

Trang 20

Nếu Nhật Bản quyết tâm cái tố mô hình kinh tc cùa mình, khu vực tài chính

- ngân hàng m ớ cửa ra bên ngoài có tính cạnh tranh quốc tế thật sự tích cực thúc

dây xu thế toàn cầu hoá tự do thương mại và dầu tư, thay đồi cơ cấu công

nghiệp, giái quyết các vấn dề xã hội như tre hoá dân số, cái thiện tình trạnsỉ m ất cân bang giữa các vùng kinh tế cỏ chính sách bắt kịp nền kinh tế thônii tin kích thích sáng tạo chuyên hướng từ nghiên cứu ứng dụng saniỉ phát minh sáng tạo thì Nhật Ban sẽ cùng với M ĩ tiến mạnh vào công nghệ tiên tiến và duy tri được vị trí hàng đẩu của mình trong nền kinh tế thế giới vào các thập ki tới

Dù tương lai có the nào chăng nữa thì N hật Bán vẫn là một nước mạnh với tống G D P hơn 4.848 ti USD (2005) kim nuạch xuất nhập khấu trên 1006 ti USD (2005), dự trữ ngoại tệ lớn: 847 li USD (thánii 8/2005): dầu lư viện trợ dửng vị trí thứ nhất Với tiềm năng lớn như thế, N hật Bán vần tác động m ạnh đến nền kinh tể, chính trị thế giới và khu vực trong những thập niên đầu thế ki XXI Thời hoàng kim đã qua, hiện N hật dang phái chuyến đối sang m ột giai đoạn mới có trình độ cao hơn đc phù hợp với bối cánh quốc tế hiện nay N ước Nhật phái tiến hành cải cách đe xây dựng một xã hội giàu t ó và năng dộng như sách trắng của N hật Bản đã viết

• v ề công nghiệp có các ngành quan trạng sau:

C ông nghiệp diện tư là ngành noi tiếng, llo a Ki lá nước phát minh niihiên cứu còn N hật Bàn là nước áp dụng vào thực te san xuất, cái liền phù

74

Trang 21

hợp với thị hiếu, tâm lí người tiêu dùng N gành này chiếm 60% ti trọng hàng điện tứ trên toàn thế giới nay giảm xuống, vì có nhiều thị trườnu mới nối lên.

Côniỉ níihiệp ô tô là ngành lớn thứ hai ớ Nhật Ban Trước đây mỗi năm Nhật Hán xuất 13 - 14 triệu chiếc, hiện nay giám xuống do hị cạnh tranh Các hãng xo hơi cua N hật Bán bat dầu chuyến dầu tư sang các nước dang phát tricn

khác dê sán xuất và xuất khấu, năm 2004: 10 triệu chiếc (Xem liin h 12 ơ phần Phụ lục).

CÔIIÍỈ nghiệp chế biến dầu m ỏ và tống hợp hoá dầu cũng như một số mặt

liàim tiêu dùniì khác (xe máy đồng hồ máy ánh tù lạnh ) cũng rat nôi tiềng

C ông nghiệp năng lượng: san lượng diện hơn 1.120 ti KW h (2004) trong dó 25% là năng lượng nguyên tứ 13% thuý điện, sán lượng than giám, dạt dưới 6 triệu lấn (2004) Dầu m ó mỗi năm nhập gần 200 triệu tấn Hiện nay Nhật Bán dang tănu cư ờng phát triển các ngành năng lượng m ới như khi hoá lòng, hoá than, pin mặt trời

Công nghiệp sán xuất thép vẫn là thế mạnh cùa Nhật Bán, dứng thứ hai irên thố giới sau Trung Q uốc Sán lượng dạt: 120 triệu tấn (2003), 113 triệu tấn (2005)

- C ông nghiệp đóng tàu nồi tiếng, dứng đầu thế giới về trọng lượng tàu hạ thuý số lượng công trường đóng tàu lớn, thời gian đóng tàu nhanh, khá năng dóng các loại tàu khác nhau Có thế nói thế ki XIX Anh làm chú biến cá, sang thế kí XX, địa vị đó cùa A nh chuyến sang N hật Ban (thập ki 70 - 80), nay có giám vi kinh tế gặp nhiều khó khăn

- C ông nghiệp đánh cá trước đây đứng thứ 2 the giới, sau Pêru năm 1985 dạt: 10.71 triệu tấn 1990: 11.81 triệu: 1995: 10.25 triệu; 2000: 9.8 triệu; 2001: 9.79 tiện tấn hiện nay sàn lượng giám nữa

N goài ra N hật Bán còn tập truniỉ dầu lư phát triên ngành công nghiệp vũ trụ hàng không, nghiên cứu bién, nãniỉ lượng biến và báo vệ môi trường biên

Côrm nuhiệp dệt m ay là ngành công nuhiệp lâu đời đã từng đứng đầu ihố giới ve san lượng và liiá trị xuất khâu, nay đang chuyến ui ao cho các nước

daniĩ phát triên (Xem hình 13 phan Phụ lục)

75

Trang 22

2.2 /Vông nghiệp

N ông nghiệp cùa N hật Bán gặp nhiều khó khăn do quỹ đất nông nghiệp ít: 4 triệu ha nhưng năng suất và sán lượng cao ] liện nay sản xuất nông nuhiệp giám m ạnh N hập khấu nông phấm cùa N hật Bán tiếp tục tăng do thoá thuận troníỉ Tồ chức Thương mại Thế giới (W TO ) và Nhật Bán thuc dất cua các niróc khác trên thế giới sán xuất sán phấm nông nghiệp dế chuyến về nước hoặc xuất kháu Sản lượng lương thực trước đây 1 4 - 1 5 triệu tấn, nav đạt khoang 9 triệu tấn (2004) N goài ra ớ N hật còn trồng rau, đậu, cây ãn quá (táo, cam , quýt) và

m ột số cây công nghiệp

2.3 D ịch vụ - N h ậ t B ản là cư ờ ng quốc thư ơ ng m ại và tà i chính

Sự đóng lióp cùa các lĩnh vực phân phối, dịch vụ, tài chính, giao thông vận tái cấp nước và các lĩnh vục khác cùa khu vực thứ 3 vào tống sán phẩm troni! nước không ngừng tăng, chiếm trên 73,5% GDP (2005) Dịch vụ có các ngành:

* K in h lé đ ổ i ngoại là lĩnh vực đỏng vai trò hết sức quan trọng trong sự

phát triển kinh tế cùa N hật Bán trước đây và hiện nay N hật Ban là nước nghèo tài nguyên cho nên không có con đường nào khác tốt hơn đế đưa quốc gia di lên bàng việc hướng các hoạt động kinh tế cúa m ình ra bên ngoài và Nhậl Bán dã thành công trong việc lựa chọn dường lối phát triến kinh tế hướng ra xuấl khẩu

X uất khẩu đã trở thành động lực cùa sự tăng trướng kinh tế Nhật Bản là nước

có tổng kim ngạch xuất nhập khấu lớn thứ tư thế giới sau Mĩ CHLB Đức và

T rung Q uốc, đạt 1.006 ti U SD (2005) và là nước xuất siêu, mặc dù mấy năm gần đây kinh tế N hật còn gặp nhiều khó khăn

76

Trang 23

Trong kinh tế đối ngoại có các lĩnh vực chú yếu sau:

+ Thương, m ạ i: T rong nhiều thập kì qua Nhật Bán luôn có tốc độ tăng

trướng xuất khẩu khá cao nhờ duy trì ốn định vị trí xuất khẩu ờ một số lĩnh vực trong ngành công nghiệp chù yếu như chế tạo máy phương tiện giao thông chiếm ti trọng lớn trong tống kim ngạch xuất khẩu N hững năm sẳp tới cơ cẩu này sẽ cỏ sự thay đồi đáng kể N hật Bàn đang đầu tư khá lớn cho việc nghicn cứu và ứng dụng nhanh chóng, chiếm vị trí chú dạo trong m ột số ngành công nghiệp mũi nhọn, trong dó phái kể đến viễn thông và tin h ọ c Hiện tại, Nhật đantỉ tănu cường nhập khấu các công nghệ tiên tiến cùa các ngành mới Khi các ngành công nghiệp mới phát triển chắc chắn sẽ Ihay đối nhanh chóng cư cấu kinh tế nói chung và cơ cấu thương mại nói riêng Hiện tại sán phâm cao cấp chi mới chiếm 30% trong cơ cấu xuất khau của Nhật, ti trọng này sẽ tâng lcn troniỉ thời gian tới

N hật nhập khấu các sản phẩm nông nghiệp, năng lượng và nguyên liệu thô Bạn hànu thương mại cùa Nhật gồm cá các nước kinh te phát triến và dang phát tricn ớ kháp các châu lục song châu Á vẫn là thị trường trọng điếm cùa Nhật cá hiện tại và tươniỉ lai Ti trọng buôn bán cua N hật ờ các khu vực này ngáy càng tăng Xuất khẩu cua N hật sang các nước châu Á chiếm tới 46% tổng

số xuất khấu ra nước ngoài N hập khấu cua Nhật từ các nước này chiếm tới 48% tô nu số hàntỉ nhập (thực phẩm chiếm 32% nguyên liệu 29% ) Ngoài các

77

Trang 24

bạn hàng truyền thống ờ châu Ả như ASEÌAN Hàn Q uốc, Dài Loan thi những năm gần đây Trung Ọuốc đã nối lẽn và trớ thành thị trường dầy hấp dần cua Nhật và dã vượt Mĩ về xuất nhập khấu vào thị trường này Nhật cũ nu trớ thành thị truờng xuất khau lớn nhất cùa Việt Nam.

C hâu Mĩ và đặc biệt là M ĩ vẫn là dối tác chú yếu Ironu buôn hán trao dồi với N hật Buôn hán giữa N hật Bán và các nirớc châu M ĩ vần duy tri d ư ạ c tốc

độ khá ồn dịnh luôn chiếm khoáng gan 30% tông lượng hànii xuâi nhập khấu M ĩ là thị trư ờ ng chu yếu trong xuất khấu cùa N hật, san phàm hoá chất xuất sang M ĩ chiếm gan 20% thép 16% sán pliấm ché lạo khoáim 10% M ĩ

là nhà c u n g cấp chính vỏ thực phàm (hơn 30% ) nguyên liệu (gan 30% ) cho thị trư ờ n g Nhật

EU cũng là m ột trong ba thị trường chủ yếu của Nhật HU nhập cua Nhật sản phấm hoá chất 16% sàn phấm chc tạo 10%, EU xuất sanii Nhậi thực phàm, nguvên liệu

N goài các thị trường trên Nhật Bán sẽ tiếp tục duy trì, mở rộng buôn hán với các nước, khu vực khác có vai trò không kém phẩn quan trọng với N hật như Trung Đông, châu Phi, các nước Đỏng Âu và Nga

+ Dầu Iir N hững năm gần đây kinh te N hật Bán gặp nhiều khó khăn,

nhưng nhìn chung nước này vẫn giữ được mức đầu tir khá cao và tãng dáng kế

H iện tại Nhật Bán là nước cung cấp tài chính quan trọng cho châu Ả và the giới, vì đây là lĩnh vực mà Nhật có thế nhanh chóng thu lợi nhuận từ bên ngoài Xuất khấu tư bàn ra nước ngoài giúp N hật mờ rộng thị trường và có vị trí vững chắc trong thương mại và đầu tư

C hâu M ĩ và nhất là M ĩ vẫn là thị trường đẩu tư chú yếu cùa N hật Các lĩnh vực đầu tư là tài chính, bất động sản và công nghiệp

HU cũng là thị trường dầu tư hấp dẫn cùa N hật trong hiện tại và tương lai Thị trường EU chiếm ti trọng trên 20% trong tống đầu tư cùa Nhật

Châu Á nhất là Đông Nam Á và Trung Quoc có tầm quan trọng đặc biệt đối với dau tư cùa Nhật Bán hiện tại và tương lai xél ớ cả khía cạnh kinh tẽ chính trị và văn h o á N hật chọn châu Ả là thị trường và nơi dầu tư trọng tàm cùa mình Nguồn dầu tư trực tiếp (FDI) cùa Nhật vào châu Ả chiếm 25% lỏng đâu tư

78

Trang 25

Ngoài các thị trirờng truyền thốnu thì Dông Âu Trung Dông, châu Phi

đặc hiệt là Nga sẽ là nơi thu hút một khối lượng vốn dáng ke cua Nhật (Xem hình ì 4 (í phần Phụ lục).

t I 'iện trự pháI Iriũn (ODA)

Nhật Bán dã chuyển từ nước nhận viện Irợ sang nước cung cấp viện trợ từ năm 1950 Viện trợ trước đây chú yếu dưới dạng bồi thường cho các nước dang phát tricn ớ châu Ả Từ năm 1969 Nhật Bán thực sự bát dầu m ớ rộng cung cấp viện trợ cho các nước Hiện nay Nhật Bán dã trở thành nước dứng đầu thế giới

về viện trợ Nhật đã dành một khối lượng lớn ODA giúp các nước không chi xuất phát từ lòng nhân đạo và nghĩa vụ cùa nước phát triền mà còn cá mục đích kinh tế ngoại giao, chính trị và Nhật muốn có vai trò xứng dáng với tiềm năng kinh lế cua mình Viện trự ODA cùa N hật gồm bốn loại: viện trợ không hoàn lại hạp tác kinh tế, vốn cùa chính phú và sự dóng góp cùa các tồ chức

ODA cua N hặt tập trung iru tiên chủ yếu cho các nước châu Ả với khối lượng khoáng trên 50% tống sổ viện trợ chung Dặc biệt ASEAN và Trung Quốc là nơi nhận được ưu tiên về ODA cùa Nhật vì đây là vùng gần gũi về dịa

lí lịch sú, kinh tế, tập trung đông dân nghèo và là thị trưởng dầy hứa hẹn của Nhật cá hiện tại và tương lai

C a s ớ h ạ tầ n g

Giao thông vận tái phái triền nhanh, phục vụ đắc lực cho nền kinh tố và đời sống Đường biền đóng vai trò quan trọng nhất, với nhiều hái càng lớn nối tiếng: lôkôham a Côbê, Ỏ xaca, Akita, H irôsim a Đường sẳt đóng vai trò quan trọng trong vận chuyến hành khách và hàng hoá với tồng chiều dài 25.167km Dặc biệt là các loại tàu siêu tốc có ý nghĩa lớn trong phát triền giao thông ớ Nhật Bán (dườnu Sinkansen) Đường bộ có mật dộ cao 1,2 triệu km, Nhặt Bản đẩy nhanh phát triến mạng lưới dường cao tốc (6500km) Vận tái hàng không ở Nhật Bán phát triển cá về mặt cung lẫn cầu

những năm trước đây và một số khó khăn gần đây

• Nhật Bán dã có số vốn lớn do M ĩ viện trợ và đầu tư vào việc tái thièl và phát triốn kinh tề

• Tăng cường nhập khoa học kĩ thuật nước ngoài

7‘)

Trang 26

• Người lao động cần cù ý thức tiết kiệm, ki luật lao dộng cao tồ chức san xuất chặt chẽ có lực lirựng lao động dồi dào với trình dộ cao.

• Phát triền các ngành truyền ihốnu và hiện dại

• Gia tăng xuất khẩu do sức cạnh tranh giá cá mạnh hơn cùa các san phầm N hặt Bán tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh liên tục phát triển

• Chính phú luôn điều chình chiến lược phát triển kinh tế de phù hợp với tình hinh trong và ngoài nước

Gần đây (từ 1998) N hặt Bản rơi vào cuộc khủng hoảng tài chính, ngân hàng làm cho sức mua nội địa bị suy giám nặng nề ti lệ thất nghiệp tăng cao tăng trưởng kinh tế chậm lại (từ 1992 đen nay là 1,2%, có năm xuốnu tới 2% ) Nguyên nhàn chủ yếu do chậm chuyến dồi cơ cấu kinh tế, nlũrnu thế mạnh trước đây cua Nhật Bản về cạnh tranh, xuất kháu, ti lệ tiết kiệm cao bị mất dần vì thế giới đang chuyển sang loại hình kinh tế tri thức, m ậu dịch hàng hoá giám, hàm lượng trao đối thông tin "chất xám " ngày m ột tăng Chính phu dang tìm mọi biện pháp để vực nền kinh tế phục hồi và tiếp tục phát triến dựa trôn những thành tựu khoa học kĩ thuật mới

• Vành đa i Thái Bình Dưirng cùa N hật Ban

Cơ cấu lành thổ kinh tế của N hật Bản có đặc trưng nồi bật là dân cư và các ngành kinh tế tập trung chú yếu ở phía nam dáo H ônsu kco dài đến Simônô hao gồm cá bờ phía bắc đáo Kiuxiu và tây bắc đảo Xicôcư I.ãnh thố này chiếm 1/3 đất nước, dược gọi là "Vành đai Thái Bình D ương cùa Nhậl Bán" Dai đất này rất thuận lợi để khai thác và sinh sống của dân cư, nó là vùng đồng bang ven biển rộng từ 15 - 65km , m ột bên dựa vào núi m ột bên là Thái Bình Dương và biến Nội Hái Ớ đây từ cuối thế ki XIX dã bẳt đau hình thành các hạt nhân công rmhiệp tài chính cua đất nước: Người ta đã xây dựng nhà ináv công xương, các hái cáng N gành công nghiệp khai thác than, luyện kim xuất hiện ơ phía Bac dáo Kiuxiu Đ ường bờ biến dài khúc khuỷu, thuận lợi xây dựng các hái cáng, trung tàm công nghiệp, phát triển các nuành chế tạo: như luyện kim đóng tàu cư khí hoá chất trên cơ sứ nhập nguycn liệu và xuất hànc hoá Từ đau những năm 60 vùng đất này trớ thành hạt nhân của liền kinh tổ Nhật, khônu nhĩrng là vùng công nghiệp lớn của đất nước mà còn là vùng nôniỉ nuhiệp phát

SO

Trang 27

triên vi có dồng báng lớn nhất cua Nhật dồng hảng Kantô (có thủ dô Nhật Bán) !)ônu bã nu này san xuất m ội lượng lớn uạo rau chò thuốc lá chăn nuôi lợn và lỉia câm với trình dộ thâm canh cao Nuoài ra còn cỏ niihc irõnu hoa cày canh Nuành đánh cá cũniỉ rấl phát triẽn Một chuỗi siêu dô thị hình thành trên

hờ biên, cỏ hộ ihoniỉ dưàntỉ sal cao tốc Sincansen chạy từ Tôkiò đốn 1’hukuõka (hác dao Kiuxiu) Vành dai Thái Bing Dương lập trung 4/5 xí imhiệp cônu Iiiihiệp cua dất nước từ các ngành truyền thống (năng lượng, luyện kim dónti tàu ) dcn các ngành hiện dại (diện tư hoá dầu công nghệ thông tin ), mật tlộ các nhà máy công nghiệp ơ dây lớn nhất thế giới Dái dất này cuntỉ cap 1/2 san phám nôn Lí nuhiệp 3/4 hoạt dộng llurơniỉ mại lài chính cùa dất nước với 2/3 số dân Nhật Ban lập trung ở dày C ó 6 vùng kinh tề cua Nhậl nam tronu phạm vi vành dai Thái Hình D irang là K anlô Tỏkai Kinki Tugô, Sicôcư và Kiuxiu

K antô là vùnu kinh le chính cùa Nhật, chiếm 35% tống GDI1, hạt nhân cua nó ]à Nam K antô chi cú 1/25 diện tích dal nước, tàp trung 1/4 dân so 1/3 hoạt độnu tài chinh, thưornu mại Vai trò lởn thuộc vế Tỏkiô Trunu tàm chinh trị hành chinh, khoa học giao thông, văn hoa công nghiệp (những nuành dõi hoi hàm lượng khoa học cao) Phía lỉẩc Kantô là vùng nông nghiệp chinh cua Nhật Tây Nam Kantỏ là những liên hựp công nghiệp

Nhật Bán có 10 vùng kinh tế: Vùng I Kantò; Vùng II Kinki; Vùng III Tôkai: Vùng IV Kiuxiu: Vùng V Tõkhôcư: Vùng VI Tiôgôcư: Vùng VII Tôcirricư: Vùng VIII Sicôcir: Vùng IX I lòcaidò và Vùnu X lù các dao nhó

IV Quan hệ Việt Nam - Nhật Bàn và thị trường Nhật Đản với các nhà kinh tế Việt Nam

Q uan hệ Việt Nam Nhật Han dã dược thiết lập hơn 30 năm (tháng 9/

l l)73) dược gan bó chặt chõ 12 năm iiằn dây sau khi Việt Nam tiến hành chính sách dôi mới và uia nhập ASIỈAN Năm 2003 dặc biộl là tronu ihánii 9/2003 nhàn dịp 30 năm thiết lập quan hộ Việt Nam Nhật Ban nliiòu hoạt dộnti ki niệm tlà duợc liến hành tại Nliậl Hán và Việt Nam Dây là kết quá cùa mối quan

hệ chinh trị kinh tể lỉiao lưu vãn hoá khõnu niùrnu dược mớ rộnu và phút iriôn

di vào chiêu sâu cua hai nước

O LK TX H -6

XI

Trang 28

Trong khuôn khố quan hệ hợp tác lãnh đạo hai bên đã t h ố n u nhất xâv dựnt! mối quan hệ hai nước theo phương châm: "Đối tác tin cậy ốn định lâu dài", nhàm không ngừng đưa công cuộc phát triền cùa mỗi nước lên tầm cao mới.

Ọuan hệ Việt Nam - Nhật Bán đã phát triển toàn diện, thê hiện rõ ơ các mặt quan hệ ngoại giao, kinh tế và văn hoá

+ Ngoại giao: Dã diễn ra nhiều chuyến thám Nhật Bán cua các vị lãnh đạo cấp cao cua Dáng Nhà nước và các doàn thê cua Việt Nam Nhiều hoạt dộnii liên quan đến quan hệ hai nước dã dược trièn khai mạnh mẽ nhiều sự kiện, hội thao, lễ hội diễn ra cả ở Việt Nam và Nhật Ban Các phirơntỉ tiện truyỏn thông cúa Nhật dã phán ánh tương đối dậm nét bang tin bài, hình ánh về dắt nước và con người Việt Nam Cho đến nay N hật Bán luôn dánh giá cao vị trí cùa Việt Nam tronii khu vực vì V iệt Nam có ba thế mạnh cơ bán: môi trường chính trị và

xã hội ồn định, kinh tế tăng trưởng đều trong bối cánh kinh tế quốc tề vá khu vực có xu hướng giảm, một dân tộc có nhiều tiềm năng, con người và văn hoá Việt Nam ồn định và phát triển phù hợp với lợi ích cùa N hật Bán

+ Q uan hệ kinh tế

Hiện nay, N hật Bản là đổi tác hàng đầu cùa Việt Nam trên nhiều lĩnh vực quan trọng như: N hật chiếm 40% OD A cua cộng đong quốc tế cấp cho Việt Nam, mức viện trợ này vẫn giữ ồn định nhiều năm dạt 8,2 ti USD, mãc dù tónu kim ngạch ODA của N hật bị cắt giảm từng năm do khó khăn của nền kinh tế Quan hệ thương mại dạt 6,5 ti USD (2005) sẽ tăng lèn 10 ti USD vào năm

2010 Nhật Bản là thị trường xuất khấu lớn hàntỉ dầu của V iệt Nam Tính theo các dự án được thực hiện ở Việt Nam thì Nhật Bản là nước đầu tir lớn đứng thứ

3 trong danh sách các nước và vùng lãnh thổ dầu tư vào Việt Nam Nhật Bán chú ý đến Việt Nam trên các lĩnh vực nhir thị trường lao động, tiềm năng du lịch, nét tương đồng về văn hoá Việt Nam là quốc gia có vị trí và liếng nói quan trọng trong khối ASEAN cũng là đối tác kinh tế tricn vọnsỉ cùa nhiều nước, trong dó có các nước và khu vực thuộc Đòng Bấc Á Nhiều đoán khách

du lịch Nhật Bán đến Việt Nam ngày cànu tăng đặc biệt trong năm 2005 và

2006 Nhật đứng vị trí thứ ba về khách du lịch đến Việt Nam

Trong năm 2006 Nhậl Ban và V iệt Nam sẽ ki hiệp định khu vực mậu dịch

tự do song phương giữa hai nước, đó là mốc quan trọng góp phan cúng cố vù phái triển hơn nữa quan hệ hợp tác hữu ntĩhị uiữu hai nước

82

Trang 29

2 Thị trường Nhật Bàn

Nhật Ban là thị trường khó tinh, không chấp nhận hàng hoá có số lượng lớn Nlui cầu hiện nay là nhiều chúng loại với số lượng nhỏ nhưng chất lượng cao dúnu như hàntỉ m ẫu về mọi mặt không khuyết tật dám báo thời gian ui ao hànu nếu chậm hợp đồng sẽ bị huý bỏ hay bị phạt

Thị trường N hật rất nhạy cám về mốt người tiêu dùng luôn tìm sự mới

mó rầt thích hình thức

Yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao

Dòi hỏi cao về chất lượng, độ bền độ tin cậy phù hợp từng mùa.Nmrời N hật ưa chuộng sự da dạng về sản phâm và có ý thức sinh thái cũng như báo vệ m ôi trường cao các sàn phâm dùng m ột lần ngày càng ít được

ưa chuộng

- Khi xâm nhập thị trường Nhật, các doanh nghiệp Việt Nam cần nắm bắt thị hiểu khách hàng, sản xuất càng gần thị trường càng tốt

Nèn nghiên cứu thị trường, nhất là phong tục, tập quán tiêu dùng, sở

thích, niềm tin lịch sử, văn hoá, địa lí cùa người Nhật

- T hông tin thị trường cần nắm chắc và cần tranh thú từ nhiều nguồn, tănu cường giới thiệu quàng bá sàn phấm

Cần nam luật lệ và các quy định nhập khau cùa Nhật,

l iếng Nhật cũng rát cần cho các nhà kinh tế V iệt Nam khi làm việc, giao dịch, vào thị trường nước nào cằn giói tiếng nước đó sẽ dề dàng và thuận lợi hơn

LIÊN MINH CHÁU Âu (EU)

I Vai trò của EU

Liên m inh châu  u (RU), bao gồm các nước nằm ớ Tây Trung và Bắc

Âu có vị trí quan trọng, chiếm phần lớn lục địa châu Âu Là một vùng lãnh thô

cỏ nền tánu vững chác vò phát Irién xã hội, với nền văn hoá châu Au lâu dời trẽn 300 năm công im hiệp hoá có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực quan lí

X3

Trang 30

nhà nước, nsìân hàng, dịch vụ bao hiẽm xã hội_cỏ nền kinh tế phát tricn \ àtrinh tlộ cao.

l à m ộ t In in ii n h ữ n u iru im l â m k i n h tê c h i n h trị v ă n h o á l ớ n nhiìl lliiĩ iỉiái

(IÌ1 tloi tác tlurơn<> mại lớn chicm 25% xuất nhập cua toàn cầu tronu khi dó Mĩ có: l l)% : Nhật: 11%) HU vùnii lãnh thò có ti lệ viện trợ phát triôn nhiều nhai chiếm 0.35" I) ( j|) l’ tronu dó ! là I an Dan Mạch Dức Pháp T hụ\ I )iên là nhữtm

có II lệ cao nhắt khu vực: 0.5% ( il) l’ (Nliịit và Mĩ: 0.1%) Ve liỏni lục kinh

tố với lôim GDP lớn tliử hai thế Líiới: han 10.000 II IÍSI) chi sau NAI TA

Với ý tươnu day tham vọnu lá nhai thù hoá châu Au Ihicl lập một liên minh kinh lô tiên lộ chinh trị lớn nhài thô uiói 1.1 danu xâ\ clựnsi mội mỏ hinh

tô chức chưa tirniỉ có trôn the LiiiVi vù được coi là lô chức liên kếi klni vực urơnu dối llioni’ nhát, chặt chè Cùng với Mĩ vù Nhặt Mán Liên m inh châu Au cùn tỉ là một siêu eirừnu vê kinh tê có vị thê chính trị imá_\ cànu lănii v;ii iró imá\ cà nu lớn troim việc uiai quvết các vẩn dô quốc tè

II Quá trinh hình thành và phát triển

Ý tương thoim nhất châu Âu dã xuất hiện lừ rất sớm và hat đau Irơ thánh hiện llụrc lir sau Chicn tranh thế uiới lần thứ hai với việc thành lập CỘIÌIỈ tlonu than thép châu Au (CIÍCC) vào năm 1951: C ộng do liu nănụ lirợim niuivôn tư châu Âu ( ( T I A) và sau dỏ là Cộng dồnii Kinh tế châu Âu (1'1’C) với 6 thành viên sánii lập năm 1957 Sau này ba cơ quan diều hành trôn hợp nh.il ra Cộnii dõnii châu Au (!:(') Năm IW 2 theo Iliệp dinh M unstrichi IX' dirợc dôi thánh l.iên minh châu Au (líl.l) và chính thức thành lập năm l ‘)93 N uà\ 1 1 /1 ‘>*>5 với

sự uia nhập cùa Ảo Thụy Diên Phan l.an IÍU hao iỉồm 15 quốc liia (dã ụiới

thiệu ơ phần K lh ii (/nái llic 1'/7/7)

Hen nay l-;u dã trai qua 4 lần m ơ rộntí năm 2()()(> lá lan lliứ 5 Cũnii với

sự phát iriên mơ rộnu I ' l ; khônu imừnu tãnii cuờnu liên kòt \ô chiêu siiu tu iliị irirờim chuntỉ tlụ inrớim lliôtm nhiĩt liên minh kinh lủ liên lộ \iVi sự ra (.loi cLUI ilonu liên cliunu Năm 2004 lá lằn m ơ rộ nụ lớn nhất ironu lịch SU' cua l l 1 V ới 25 quôi: uia (kôt nạp 10 inrỚL') (.lân sò tăn” hơn 75 iriộu niĩirới diện tích lành thô tãim 34%

Với tiêm nãnu này I I' sò lạo ra một vị thố mới tm nu tươm: quan lực luợim thô lỉiiVi li\T ihành một khỏi kinh tô vú iliị trướim lớn nhíìi ilìC' liiứi ilôiiỊ!

Trang 31

thời lạo ra nhiêu cơ hội cho các thánh xiên mới lănu nhanh tóe dụ pluil iriên

k in li lO nói liẽ n u vá cho loàn chìm A u nói chiiML!

11 lá litín minh I11Ơ dôi với tất ca các thánh viên có liu liêu chi sau:

t I iôu chí uiu nhập !'!l

Vồ chính trị: Các nước thành viên nia nhập KU cân có một hiền pháp vCmi! mạnh, dam háo dân chu có luật pháp, cỏ nhân quyền, biềt tôn irọnu \ à hao vệ các dân tộ t Í1 nmrời

Vỏ kinh tể: Có 11011 kinh tề manii chức nàniỉ thị truờnii có kha nănii dồi mặt vùi súc ép cạnh tranh

VÒ tinh luân thu: Tuân thu nlũrng thánh I|uá mà lilJ dà dạt dược, kha năim lỉánh vác trách nhiệm liên quan dèn các thành viên cua MU gôm ca trách nhiệm uăn kêt vì mục tlicli chinh trị kinh tế tiền tệ cùa liên minh

! Thuận lợi và khó khăn dối với việc 1-11 m a rộniỉ

Vồ kinh tổ: Với việc gia tănii vỏ so lượng và sức mạnh KIJ cỏ kha náim Lỉiữ vai trò chu dộnu tmniỉ việc lỉiai qityốt các N ắn dè quốc te một irurm tâm kinh tề lớn

* Thách Ihirc:

Trinh dộ phát triẽn kinh tế khônu dcu nhìrnu thánh viên mới còn quá yêu (phân lớn các nước da nu trons! 1|UÚ trình chuvôn dôi có nhiêu vân dô phai ạiai I|u\ct nhu: tliãl nuhiộp thiim nliùnu u» chó quan liêu bao cáp ntụr trị lâu (.lới cơ chẽ kinh tè lạc hậu ) N ôn” niihiộp chicm ti lộ khá cao ironu nõn kinh tê (20% lực lirợnii lao dộng so với 5% cua HU hiện nay) Trinh độ san xiúìl lạc hậu

Trang 32

- HU cần khắc phục những khiếm khuyết về mặt thê chế thò hiện rõ Irong chính sách đối ngoại Chính sách này cần mang đặc trưng cùa I.iên minh gồm

25 thành viên, thế hiện tính liên kết và có tầm nhìn xa

HU m ở rộng dã tạo ra m ột cộng dồng với 545 triệu dân (2005) một dường biên giới dài với các nước lánc giềng mới: Nga Nam Dịa Trunu I lai FIU cần tìm ra những cách thức mới dế thế hiện sự bền vữnu tro nu chinh sách

an ninh

- Nấy sinh những bất dồnu giữa các nước thành viên và rạn nứt trong quan hệ giữa M ĩ và EU cùng nhiêu vân đè khác

III Mục tiêu và thể chế của EU

EƯ mong m uốn tạo ra m ột khu vực hoà bình, họp tác tự do lưu thônghàng hoá dịch vụ, con ngirời tiền vốn giữa các nirớc thành viên trên cơ sớ liên kết không chi về kinh tế, luật pháp, nội vụ mà cá trên lĩnh vực an ninh và dối ngoại

EU đã thiết lập được cơ chế hoạt động gồm các cơ quan dang vận hành và ngày càng hoàn thiện gồm: Hội đồng châu Âu Uý ban châu  u, Quốc hội châu

Ấu, Toà án châu Âu, T oà kiếm toán châu Âu và các Uý ban Châu Âu (uý han

tế quan hệ chính trị giữa EU và M ĩ là quan hệ hất bình đáng Phẩn lớn cácnước châu Âu dựa vào M ĩ dế đám báo an ninh cho mình Sau chiến tranh lạnh,nhờ sự phát triển kinh tế cùng với quyết tâm có tiếng nói riêng cua mình trong các vấn đe quốc te, EU đã cài thiện được hình ánh cùa m inh trên trườim quốc

tế Mối quan hệ giữa EU và M ĩ thay đối về chất, từ quan hệ phụ thuộc sanu quan hệ doi lác bình đắng

Trên thực tế, quan hệ giũa EU và Mĩ dựa trên những c a s a nền lánii: I I

và M ĩ có nhiều điếm tương đồng về hệ thốn” chính trị kinh tố tự do yếu to văn

86

Trang 33

hoá nền dân chu phươnu Tây xã hội mớ Châu Âu và M ĩ cần sự phụ thuộc lẫn nhau cá về an ninh lẫn kinh tế; về lợi ích cá M ĩ và châu Ảu cần sự úng hộ lẫn nhau tronu các vấn đề quốc tế.

Thời uian uần đây giữa M ĩ và châu Âu ngày càng nấy sinh nhiều bất dồnii sâu sác trôn nhiều phương diện, từ chính trị kinh te xã hội (như chiến tranh vồ thuế nhập khâu thép, chuối, thực phẩm biến dôi gien Nghị định thư Kyôtô hiệu ímg nhà kính Van đe Ixraen và Palextin cuộc chiến ứ Irắc năm

2003 Ixraen và L ibăng - 2006 ) đặc hiệt là quốc phòng (quan niệm khác nhau tronu vấn dề chiến tranh và hoà bình) F.u luôn coi trọng các giái pháp chính trị ngoại giao còn quân sự chi là giái pháp cuối cùng, trong khi M ĩ luôn coi trọng việc sứ dụng sức m ạnh quân sụ đe giúi quyết những vấn đề trong quan hệ quốc

le (Kòsôvô vần đỏ Irác

Ảpganitstan )-Tuv vậy EU và M ĩ vẫn cần có nhau, phụ thuộc nhau về nhiều mặt: chống khùng hố dân chú và nhân quyền, đấu tranh chống nghèo đói, báo vệ súc khoe

và môi trường, v ề kinh tế dây là hai thực the kinh te lớn nhất thỏ giới, buôn hán song phương chiếm gần 40% tống mức buôn bán toàn cẩu N hư vậy M ĩ và

HU cần nhau đe duy trì và bảo vệ hiệu quà lại ích chung cùa cá hai bên

I n ện nay n u là đối tác kinh lế quan trọng nhất, chiếm 35 40% tổng trao dối ngoại thương cùa Nga v ề an ninh chính trị Nga - F.IJ đều có lợi ích chung tronc việc biến châu Âu thành một trung tâm quyền lực chính trị tương dối độc lập hơn vái Mĩ Vì vậy, Hội đồng châu  u ung hộ sự hợp tác chặt chẽ và hiệu quá lỉiữa hai bên trong nhiều lĩnh vực, quyết tâm xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược cân bang và cùng có lợi với Nga

Q uan hệ HU T ru nu Q uốc dã cỏ sự phát trién tốt đẹp dã bước vào quỹ dạo phát triền lành m ạnh, ổn định T rung Q uốc dà đề ra mục tiêu đưa kim nuạcli mậu dịch song phương năm 2020 đạt 280 ti l ISD

Q uan hệ hợp lác 1-11 ASKAN nuày càng tănti c ườn li và nâniỉ lên tầm cao mới hao liồm nhiều lĩnh vực: an ninh, chính trị kinh tê Q uan hộ dôi tác

87

Trang 34

mới uiữa KU và A SEA N được hình thành cùng với sự ra dời của lièn trình

ASKM Hợp tác ASHM dã iiặl hái dược nhiều thành công, đỏ là c a liộỉ dô I I !

m a rộnu quan hệ với các nước châu Ả khác, phù hợp với xu thế chuim hiện nay trên thế giới T rong báo cáo năm 2003 cua IJ> ban châu A u vồ Q uan hị dôi tát

với các nước Đ ông Nam A có í/ứ cập liên chiến lược loàn tliợn CIHI l i ' Iro m i tưưníỉ la i với khu vực này trong đó xác dịnh những mặt ưu tiên và kiên nghị các

chương trinh hành dộng dê tăniỉ cường các moi quan hệ liợp tác lận dụni> cư hội Iroim việc trién khai chiến lược châu Á mới cùa KIJ như "Sánu kiến riurơnu mại xuyên khu vực lìlJ ASI-AN ", Diẻn dàn llợ p tác Á Âu

Việt Nam

5 1 Việt N am - EU : Q uan hệ đ ố i tác toàn diện

V iệt Nam đã có quan hộ hợp tác hữu nghị với các nước thành vicn cùa I.iên minh châu Ảu từ nhiều năm nav và dã thiết lập quan hộ nuoại aiao v ứ i HU

từ năm I990 Liên m inh châu Âu cũng rất quan tâm đến Việt Nam và coi Việt Nam lá m ột trong những ưu tiên cua khu vực.Thực hiện chính sách dõi nụoại rộng m ớ đa dạng hoá, đa phương hoá từ những năm c)0 cùa thế ki XX Việt Nam dã triên khai m ạnh mẽ quan hệ hợp lác toàn diện với các nước thảnh viên

HU Q uan hộ hai hên đã đư ạc đấy thêm một bước khá quan trọng, góp phan dôi mới về kinh tế - xã hội của Việt Nam

v ề quan hệ ngoại giao: T rước đây nhân dãn các nước khu vực l-U unii

hộ m ạnh m ẽ cuộc dấu tranh aiái phórm dân tộc cùa nước ta ngày nay nhân dân

và chính phũ các nước tiếp tục ùng hộ cônu cuộc dối mới cùa Việt Nam hai bên thường xuyên trao đôi các đoàn cấp cao

v ề kinh te: H ơn 10 năm qua quan hệ kinh te thương m ại dầu tư uiữa Việt Nam và HU không ngừng phát triển và m ở rộng FU tích cực hỗ trợ Việt Nam tập trung vào các lĩnh vực như xoá đói giám niỉhèo, báo vệ môi truVnu cái cách hành chính, uiáo dục dào tạo Viện trợ phát tricn O IM cua HU dinh cho Việt Nam hơn 10 năm đạt trên 2 ti USD

Quan hệ thương mại giữa V iệt Nam và HU phát trién nhanh chóng Kim nuạch xuất khâu cua Việt Nam vào FU hơn 4.5 tì U SD /năm nhập khấu các san phâm thiết yếu hơn 2 ti U SD /năm Đầu tư FDI cùa FIJ vào Việt N an chiếm 20% tốnu dầu tir 1 DI nước nuoài với trên 400 dự án

XX

Trang 35

Với lư cách là thành viên cùa tô chức ASl AN Việt Nam sè có nhiều cơ

hội khai thác những diều kiện thuận lợi đế phát tricn quan hệ hợp tác với KIJ

5 2 Khả năng hợp tác cùa Việt Nam với EU

Vói việc m ớ rộ nu các nước thành viên dã dưa F.u trở thành mội thị trườnu thồnu nhát lớn nhất thể uiới với sức mua 545 triệu dân Nhu cầu tiêu dùnii cua khu vực này rất lớn I lơn nữa, phẩn lán các nước mới gia nhập KIJ von lá các bạn hàntỉ truyền thống cua Việt Nam Việt Nam có thè sư dụng những thị trường này nlitr một khu vực thị trirờnu kết nối dò tiếp cận và m ở rộng sang nhiều thị trirờng quan trọ nu cua HIJ như Pháp Đức Ilalia Tây Ban Nha

Dê khai thác có hiệu quá thị trường này Việt Nam cẩn chú ý những van

dc sau:

Cần coi EU là thị trường chiến lược quan trọng, có nhiều tiềm năng

Các nước thành vicn EU dõi hoi các tiêu chuẩn h ết« írc nghiêm ngặt theo quy định của l.ièn minh châu Âu về hạn ngạch, về thuế quan, vệ sinh antoàn thực phấm

T ừ đó cần nghiên cứu đầy đú về thị trường EU đế tìm ra con đường nhập ihánu hàng hoá vào thị trường HU (hiện nay 80% hàng dệt may da giày Việt Nam phái qua trung gian)

- Nâng cao khá năng cạnh tranh cùa hàng hoá Việt Nam trên thị trường quốc tế nói chung, và dáp ứng dirợc những dòi hòi khắl khe cùa thị trường HU nói riêng

Tănií cường các biện pháp xúc tiến thương mại: cai thiện môi trường đầu

tư trong nước dể có dú sức mạnh cạnh tranh, thu hút dầu tư nước ngoài từ lìU

Khai ihác triệt đổ, hiệu quả thị trường các nước Trung và Dông Âu trong diều kiện mới m ờ rộng hơn nữa quan liệ thương mại dầu tư với khu vực này t

Cằn có chính sách hồ trợ phát huy hiệu quá vai trò cua cộng dong nmrời Việt N am ớ Dông Âu với vai trò lá cầu nối chi) quan hệ hợp tác uiừa Việt Nam

và các nước thành viên cua M I

89

Trang 36

CỌNG HOÀ PHÁP

Diện tích: 547.000 km' Dân số: 6 0 1triện nạười (2005) Thu dó: P uri

GOP/người: 33.020 USD (200?)

I Thiên nhiên hài hoà, đa dạng

Pháp là m ột quốc gia lớn ớ 'la y Au năm ớ phía tây lục dịa châu Au I lình thái đấl nước khá đều đặn gần giốniỉ hình lục lăng Toạ dộ địa lí 42 "30’ đốn 52"

vĩ bắc 4°30‘ kinh tuyến tây 8°10‘ kinh tuyến dôim Khoang cách hác nam đông tây gần bằng nhau Pháp có ba mặt giáp biên: M ăngsơ Dại Tây Dirơnti

vù Dja Trung llá i, lại có ba mặt giáp với nhiều khu cô nu nghiệp cùa các nước phát triên: Rua (Tày Dức), vùng than đá, luyện kim cùa Bi và khu còng ntihiệp Bắc Italia Vị trí này có vai trò quan trọ nu đối với sự phát triến kinh tế dát nưác

3 Địa hình p h o n g phú, có nhiều dạng khác nhau, dồ nu bang, cao nguyên

chiếm da số và cân đối (địa hình không cao 1/2 diện tích dưới 200m)

+ Đ ồng bàng rộng lớn, quan trọng nhất nước Pháp là bồn địa 1’ari (Bắc Pháp), m ột trong những khu vực nòng nghiệp giàu có nhất l:.u

Dồng bằng sông Garôn màu m ỡ thích hợp trồng lúa m ì Iiíiô và dặc biệt

là nho Đây cũng là khu vực nông nghiệp giàu có cùa Pháp

Đồng bang sông Rón bị kẹp giữa miền núi trung tâm ờ phía tây và các

dãy núi A npơ G iura ớ phía dông, đồng bằng chi có một dái hẹp ớ hai hôn bờ sông, mãi đen tận hạ lưu sông mới m ớ rộng tạo nên đồng hằng châu thô ơ ven núi người ta trồng nho, rượu vang sông Rôn rất nối tiếng M iền này cuniỉ cấp cho Pháp nhiều nòng sán quý cùa vùng Địa Trung I lái

+ Miền núi trung tâm không cao chi có một vài dinh trên lOOOm Dây là khối granít lớn có nhiều màu sắc Một số nơi ớ vùrm này trontỉ lúa mì và chăn nuôi gia súc có kinh imhiệm lâu dời

+ Các núi tré nam ở hiên iỉiứi phía nam và dỏng nam (1’irênê Jura Anpư) Pirênê: bức tường thành biên uiới liiCra Pháp và Tày Ban N ha chiêu dài 435km việc di lại giữa hai nước thông qua một sô dòo

■lura (Cìiura) phía clônu đây là khối núi dá vôi có nhiòu plicmu canh (.lọp

90

Trang 37

Anpư: là dãy núi cao đồ sộ dẹp nhát châu Au, ngăn cách Pháp với llalia và 1 huy ST trên chicu dài 300km , dây ià VÌ1 nu núi bât dôi xírnii dốc ihănu

về phía bình niỉuvên sông Pô dốc thoái về phía Pháp Q ua A npơ cỏ nhiều dèo

di lại A npơ lù m iền núi cao có đời sổ nu nhộn nhịp hơn nhiều miền núi truniỉ du cua lất ca các nước khác - một điếm du lịch hấp dẫn, thuận lợi phát tricn du lịch

vù n ti núi cao

b K h i hậu n ư ớ c P h á p ôn hoà hơn nhữníỉ nơi cùng vĩ độ Nhiệt độ trunu

hình năm khoang 1 l" c nhiệt dộ này cao hơn các nơi khác cùng v ĩ tlộ vi có ha mặt uiáp biên và dại dương (M ăngsơ Địa Trưng Hai và Đại lâ y Dương) và nhờ hơi am cùa dòng hải lưu Bấc Dại Tây Dương Cìió đến nước Pháp chú yếu

là ưió tây thôi gần như quanh năm

Pháp cỏ ba kiều khí hậu:

Khí hậu ôn đới hái dương: mát mé mưa nhiều và phân bố đều trong năm Bao gom xung quanh miền Đại Tây D ương và biến M ăngsơ Brct nhiệt độ Irunu bình tháng 1: 7 °c tháng 7: 16°c mưa: 800 - lOOOmm/năm

Cận nhiệt Dịa T rung Hái: m ùa dông am và m ưa, m ùa hạ nóng, ít mưa Mácxây nhiệt dộ trung bình tháng 1: 7 °c\ tháng 7: 2 2 °c

- Ô n đới lục địa: m iền này nằm sâu trong lục dịa phía đông M ùa đông rét hơn m ùa hạ nóng hơn B iên độ nhiệt độ cao m ưa ít Nasi nhiệt độ trung bình thánu 1: l" c tháng 7: 19"c, lượng mưa: 500 - 700m m /năm

Pháp có nhiều kiéu khí hậu dó là điều kiện thuận lợi tạo ra nhiều sản phàm nông ntihiệp khác nhau (phong phú đa dạng) và phù hợp với súc khoe con người

c P háp có nhiề u sông ngói, nhưng ngan, các sông này dược noi với

nhau hằng các hệ thống kênh đào Các sôniỉ ở đây có giá trị thuý điện, tưới tiêu

và ui ao thông thuận lợi Sông Xen có giá trị nhiều m ặt và là biêu tượng cúa nước Pháp, dài 776 km lưu lượnu trunu bình 300m/iỉ (Pari) chế độ điều hoà vì sôniỉ cháy qua các m iền ít dốc Sông Xen thuận lợi cho việc di lại quanh năm

Sònti l.oa: dài lOOOkm nước chay xicl di lại chi ơ doạn hạ lưu

S õ n u C ì a r ô n : 7 7 2 k m b a t n t u i ồ n t ừ m i ề n n ú i P i r ê n ê l ư u l ư ợ n t i d ò n u c h á y lớn ché độ dònu cháy thất tliưừnu

Trang 38

Sông Rôn: 812km qua Pháp 552km Ilạ lưu sônu n à\ tạo nôn clõnu hằng châu thô màu mỡ.

d Tài nguyên khoáng sản: Than đá qiụnm sát tập irunu 0' viiim DÔIIU Hắc Bôxít có trữ lượng lớn tập trunu ở m iền nam uranium vùnu núi I rnni! tâm kali muối mo vật liệu xây dựnu

t Pháp dirợe coi là nước có diều kiện tự nhiên thuận lợi Iihal châu Au Những diều kiện thuận lợi dó đã đem đen cho Pháp kha nănii phát Irièn kinh le cao và toàn diện

II Dân cư và xã hội

Dân so không dông nhưnu số nuười lìià nhiồu trc ít ti lệ Lỉia tãim ụr nhiên thấp: 0.35% (2005) khônu dú thế hệ thay thế M ật liộ dân số iruntỉ binh

107 người/km 2 dân tập trung đông ở vùng Dôntỉ li ác các iliành phu cònti nghiệp, mật dộ đến 300 người/km 2 Các vùng nò nu ntihiệp pliàn hổ ven lliuii” lũng các sông hờ biên N oocm anđi Bret bờ hiôn l)ịa Truntỉ I lai phát triẽn nònii nghiệp kết hợp với đánh cá có dân cư tirơnu dổi dòng V ùng Nam A npa miên núi T rung tâm , mật độ thưa < 20 người/km 3 H iện nay dã có sự phàn hố lại dòng người di chuyên xuống phía Nam và sang phía Tây ve nôniỉ thôn nuày càng nhicu

iMiáp có quá trình đồ thị cao, 3/4 dân sống thành phố dân tập trunii xunu quanh vùng Pari đen 9.6 triệu người, chiém gần 1/6 dân số ca nước I.ion Mác xây: 1,3 triệu dân C hính phu dã tiến hành nhiều chính sách Líiam sự phát tricn cùa vùng Pari (như hạn chế xây dựniỉ những nhà máy mới á dây)

Người Pháp ít di cư N gược lại Pháp là nước nhập cư nhiều nhất cluìii Âu Nmrừi Tây Ban Nha, Italia Bắc Phi Truntí Q uốc V iệt Nam T riều Tiên dền làm ăn sinh sốniỉ ờ đây Người Pháp chiếm 87% dân số ca nước, A rập 3% D ứt 2% các dân tộc khác 8% Giái quvct các màu tluiần cùa nuirời nhập cư đô họ có thê hòa nhập dược vào nền văn hóa kinh tế, xã hội Pháp cũim là một van dỏ khó khăn khônu nho C hinh phu Pháp dà có nhiều biện pháp dc hạn chồ nuirời nhập cư

Người Pháp có trình độ văn hóa cao có chính sách lỉiái) dục băt buộc, miền phí 10 năm

Ọ 2

Trang 39

III Pháp - một cường quốc kinh tế ớ châu Âu

Pháp hước vào con dirờnti tư han chu nuhĩa sớm Vào giữa thê ki XIX Pháp ilimu tliir hai sau Anh vò kinh te vù số thuộc dịu chiếm dược (clui yốu ơ

I ì ác Phi Tây Phi và các nước Dôniỉ Dươim) Sau dỏ nhịp dộ phát irièn có chậm

di đo tòn thât tronu cuộc chiền tranh Pháp Phô Chiến tranh thồ uiới I vù II Nen kinh tè Pháp eưàim thịnh lừ sau Chiến tranh thế giứi lần thứ II và có nhiều chuNÒn biii'11 mạnh, ciiim với l)ức nam vai trò chu chôt tronu quá trình hinh lliành vá phát iriên cua I 1 ỉ I liện nay Pháp là một tm nu bôn nền kinh tc lớn cua

I I một thành viên iroim nliỏm c>8 với tôntỉ ( il) l’: 2.018 ti USD (2005) tônu kim nuạch xual nhập khâu dừnu thứ 5 lliề giới Pháp chú trọng dầu lư phái Irièn các ngành công imhiệp hiện đại, tliiếl lặp các còng viên công nghệ ờ những nơi

có canh quan dẹp dê thu hút các nhà khoa học (khu nghiên cứu và san xuất Tuludơ)

I'uy vậy nền kinh lổ Pháp còn uặp nhiều khỏ khăn do biến dộng cùa nền kinh lé ihc ụiới và một số vấn dò xã hội tronu nước (việc làm lình trạrm công nhãn biêu linh, dinh công )

1 ốc dộ tăne trưởng kinh tế đạt 1.6% (2005) Dự báo 2006 tốc độ tăng Irươim cỏ thế dạt: 2.5 đón 3% vi nền kinh tế Pháp dang phục hồi kim ngạch xuất khâu lănu đau tư vào lĩnh vực côrm nchiệp dịch vụ tăng khá

Cơ cấu kinh lố: N ônu imhiộp: 2.5% cònii nuhiệp 21.4% dịch vụ: 76.1% (2005)

Các niỉành cônu nghiệp truyền thống: luyện kim dcn màu (nhòm ), máy móc thiết bị cò nu nuhiệp thực phàm (rượu nho bơ, sữa phom át) đo trang sức mrớc hoa dô chai, dồ lưu niệm , dệt nòi liêm: thê uiái

t Côim niihiệp hoá chất, chế lạo máy năng lượn” dóng vai trò chu yếu tronii côniỉ niihiộp

1'ronti dó năniỉ lượnii hạt nhàn dược chú irọniỉ phát Iriên vi liên quan ilóii irinli độ K IIK T và niỉuồn nmiyên liệu, tó mội phần nhập quặng uran tù nước nuoài (chu yếu ÚI' một sổ I1ƯỚC châu Phi (ìabôniỉ Niuièria) I làng năm

\ÚI1L1 n ú i I m n u l a m c ó t h ò k liai t h á c 2 0 0 0 3 0 0 0 l á n q u ặ n u u r a n ( l í n h tr ò n

l ' ( >s) Ve quy mõ các nhá má_\ năniỉ lượim hạt nhân Pháp chi thua Mĩ I rèn

Trang 40

toàn quốc có 50 nhà máy diện nguyên lừ Trong nước có nhiều trunii tàm làm giẩu năng lượng hạt nhân nhu ớ Trikan (thuiiL! lũng sônu Ròn) có truniỉ làm làm giầu uran lớn nhất Tây Âu Năng lượng hạt nhàn cuim cấp hơn 1/3 nhu cầu năng lượng cùa toàn nước Pháp.

Moi năm Pháp chi khai thác 6 triệu tân than 2 3 triệu tấn dâu 3 11 métkhối khí thiên nhiên Đe đáp ứng nhu cầu Pháp phái nhập khâu phan lớn nhiên liệu Cho nên đê giám sự phụ thuộc về năng lưựnu Pháp tănu eườnu phái tricn nguồn năng krợng hạt nhân, thuv điện và sư dụ nu lài nuuyên tronu kha nãnu cùa mình (năng lượng mặt trời, gió thuý triều )

- Công nghiệp chế tạo máy đã có sự thay đối nhiều sau 20 30 năm vớitốc dộ nhanh, quy mô rộng, đặc biệt phát triên công niỉhiệp kĩ thuật diện, diện tứ giám sán xuất máy cát gọt kim loại, trang thiết bị cùa ngành công nuhiệp nặnu

- Pháp là một trong năm nước dứng đầu thế giới sán xuất và xuất khâu hoá chất như sán xuất phàn bón (trên c a sơ có sẵn nguồn nguyên liệu), cao su

và nhựa tồng hợp, hoá tinh vi Các nhà máy lớn phân bố « nhiều nơi Trên c a sờ ngiiycn liệu tại chỗ ờ vùng Loren sản xuất sô da và hoá than, vùniỉ Htla sán xuất phân hữu cơ, Lanđờ - hoá rừng Sán xuất sản phẩm trên co sớ nhập nhiên liệu, phát triển hoá dầu - Mác xây Viing thú dô phát triền hoá tinh vi (hoá dược )

- Luyện kim đen và luyện nhôm phát trien khá, hàng năm sán xuất 13 triệu tấn gang và 1 8 - 2 0 triệu tấn thép 1/3 sản lượng gang, thcp được san xuất

ở vùng Loren Ớ đây có những nhà máy sản xuất gang thép trên cơ sở quặng sắt

và than cốc cùa vùng Hai khu liên hợp íìang thcp lớn nhất dặt bèn cạnh biến ớ vùng Điukerk và Phor (vệ tinh cùa M ácxâv) trên cơ sở nhập nguyên và nhiên liệu Trong vùng núi Trung Tâm, vùng núi Pirênê gần cơ sở thuỳ điện phát Iriến các ngành luyện kim mầu đặc biệt là luyện nhôm

- Các ngành còng nghiệp nhẹ có: công nghiệp thực phâm phát triên với quy mô lớn đặc biệt là sản xuất rượu nho nổi tiếng thế giới - "varm Hoóedô" Trung hình hàng năm sản xuất 55 - 60 triệu héctô lít (1 hcctô =100 lít).Ngoài ra các ngành sán xuất bơ pho mát.sữa, cũng rất nối liếng

Công nghiệp dệt tập truniỉ chú yếu ở 3 vùng.Vùng Rac (dột len.lanh) Trung tâm M iuludơ Epina (dệt vái bõnu) và l.ion (dột vái bông, sợi hoá học ) Nơi sản xuất hàng dệt kim quan trọng nhất Tua Pari và Rube

‘)4

Ngày đăng: 23/06/2023, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm