1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 2

236 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3: Tổ chức lãnh thổ các vùng ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Địa lí kinh tế - xã hội
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản Tái bản lần thứ tư
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 7,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy mô các vùng được quy hoạch lớn hơn thời kì trước... Yêu cầu của công tác quy hoạch và tô chức lã n h thô... Đắc Lắc, Đắc Nông... ng ay trong nội và ngoại vùng... Tuyên đường n à y nô

Trang 1

CHƯƠNG 3

T ổ CHỨC L Ã N H T H ổ CÁC V Ù N G Ở V IỆ T N A M

I QUAN NIỆM VỀ VÙNG QUA CÁC GIAI ĐOẠN LỊCH s ử ở VIỆT NAM

1 Q u a n n i ê m

Tr ong các t à i liệu đă tồn tạ i n h ữ n g q u a n niệm khác n h a u về vùng do cách n h ì n khá c n h a u vối mục đích và tiêu chí khá c nh au Song dù quy mô v ù n g t h ê nào, lớn hay nhỏ, ch ún g t a đêu t h ấ y có

n h ữ ng điểm c h u n g n h ấ t , đó là một lã n h thố có r a n h giối n h ấ t định (dù “cứng" ha y " m ề m ”), t ro ng đó có sự tác động tương hỗ giữa các yêu tô" tự n h i ê n - môi tr ư ờ ng và con người (bao gồm các h o ạ t động sẩn

x u ấ t và t i ê u thụ) Với cách hi ểu n h ư trên, có th ê q u a n niệm về vùng

nh ư sau:

“V ùn g là một bộ p h ậ n của lã n h thô quôc gia có một sắc t h á i đặc t h ù n h ấ t định, ho ạt động n h ư một hệ th ôn g do có n h ữ n g môi

q u a n hệ tương đôi c h ặ t chẽ giữa các t h à n h p h ầ n cấu tạo n ê n nó cũng

n h ư môi q u a n h ệ có chọn lọc với không gi an các cấp b ên n g o à i ”(1)

Vói q u a n niệm trên, có th ê t h ấ y rằng, vù ng là một hệ th ông bao gồm các môi liên hệ của các bộ p h ậ n cấu t h à n h với các dạn g liên

hệ địa lí, kĩ t h u ậ t , k i n h tê, xã hội bên trong hệ t h ô n g cũng n h ư bên ngoài hệ thông

Vù ng có quy mô r ấ t kh ác n h a u Sự tồn t ạ i của v ù n g là khá ch

q u a n và có t í n h lịch sử Quy mô và sô' lượng v ù n g có sự t h a y đổi theo các giai đoạn p h á t t r i ê n của đất nước

"Vùng tồn t ạ i do yêu cầu p h á t t r i ể n của n ề n k i n h tê quốc gia

T í n h k h á c h q u a n của b á n t h â n v ùn g được cụ th ê hóa th ô ng qua

1 Lô Bá Tháo, V i ệ t N a m - L ã n h t hô và các v ù n g đ ị a li. XXB T h ế giới

363

Trang 2

nh ữn g ngu yê n tắc do con người đ ặt ra Vùng là cơ sớ đế hoạch định

các chiên lược, các kê hoạch p h á t t r i ê n theo l ã n h thô củn g n h ư đế

q u ả n lí các quá t r ì n h p h á t t r i ê n k i n h t ế - xã hội t r ê n mỗi vù n g của

đất nước “(')•

2 Hệ t h ô n g v ù n g q u a c á c g i a i đ o ạ n l ị c h s ử

N a m trên cơ sở hi êa biết về s ự p h ả n hóa địa lí, lich sử.

Ngay t ừ giữa t h ê kỷ XV, khi khoa học địa lí t h ê giới mối phát

triển, ỏ nước t a uD ư đ ịa c h i ’ của Ng uy ễn T r ã i đã r a đời (1435) Một

loạt công t r ì n h n g h i ê n cứu theo địa vực h à n h chính, tiêp cận với

qu an điểm d â n tộc, độc lập và tự chủ cũng được b i ê n soạn Mỗi đdn

vị, mỗi địa phư ơng được đề cập tới về vị t r í địa lí, r a n h giới, quy mô

lản h thô, tô chức xã hội, t ìn h h ì n h kin h tê vối n h ữ n g đặc t h ù của

riêng mình

Giữ a t h ê kỷ XVII, t ro ng n h i ề u công t r ì n h của mình Lê Quý

Đôn đă n g h i ê n cứu t rọ n vẹn một địa phương coi n h ư một vùng

( T h uậ n Hoá, Q u á n g Nam) T r ả i q ua các t r i ề u đại ph on g ki ên kê tiêp,

trong n h iê u công t r ì n h ch uy ên k h ả o đã có một sô công t r ì n h chú ý

đên lĩnh vực n g h i ê n cứu địa phương n h ư L ị c h triề u hi ên chương; Đại

N a m n h â t t h ô n g c h í v.v

Xét dưới góc độ địa lí h à n h chính, tr on g qu á t r ì n h xây dựng và

mơ m an g đ ấ t nưốc, mỗi t r i ề u đại đă p h â n chia l ã n h thỏ ra thành

n hữ ng đơn vị n h i ề u cấp đê t h u ậ n t iệ n cho việc q u á n lí và bao vệ an

ninh, quôc phòng

Từ thời H ai Bà Trư ng, nước t a đă được chia r a t h à n h các quận,

h u y ệ n vối 65 t h à n h trì Dưới các t r i ề u Lý, T r ầ n , Hồ, các bộ p h ậ n của

l ã n h thô m a n g t ê n là Lộ Đời Lê các Lộ đôi t h à n h Tr ấn , cả nứớc có 5

Đạo Mỗi Đạo lại bao gồm n h i ê u Phú, Châ u, Huyện Đên đòi Nguyễn,

các T r ấ n đôi t h à n h T ỉ n h ( “)

1 P(ÌS TS XịỊÔ Doãn Vịnh, V ù n g - M ậ t sỏ v â n đ ề lì l u ậ n và thĩ/L tiễìí Tai liệu hiu h à nh nội l)ộ 19!)^

2 L ẻ B á T h ả o- S á c h đ ã d ẫ n

Trang 3

Tro ng từ n g thời kì, tuỳ theo mục đích ch ín h trị, ki n h tê, q u â n

sự m à các đơn vị h à n h ch ín h t r ê n được gộp t h à n h n h ữ n g đơn vị h à n h

ch ín h dưới cấp quôc gia N hữ n g Đạo thời Lý, T r ầ n , Hồ do nh iề u

P hủ , C h âu , H u y ệ n tạ o n ê n được tậ p hợp lại t h à n h Đ à n g trong, Đàng ngoài thời kì T r ị n h N g u y ễ n p h â n t r a n h ; t h à n h Kỳ: Bắc Kỳ, T r u n g

Kỳ, N a m Kỳ thời thực d ân P h á p đô hộ('), các Liên k h u thởi k h á n g chiên chông P h á p (1945 - 1954); các Khu tự trị n h ư K hu tự trị Việt Bắc (1956), k h u tự tr ị T h á i - Mèo n ă m 1955, n ă m 1962 đổi t h à n h

k h u t ự t rị T â y Bắc

Việc h ì n h t h à n h một đơn vị l ã n h thố lớn dưối cấp quốc gia cho

t h ấy n h u cầ u q u ả n lí đ ấ t nước cần có sự p h â n cấp, tro ng đó nôi lên là cấp t r u n g g i a n giữa quôc gia và tỉnh, t ạ m gọi là vùng

T h a n h H óa đên Vĩnh Linh) Tông cục Lâ m n ghi ệp đã tô chức điều t r a

và t i ế n h à n h p h à n v ù n g lâ m nghiệp đê làm cơ sỏ cho việc p h á t t r i ể n

n g à n h N ă m 1968, Uy b a n xây dựng cơ b ả n N h à nước t r i ê n k h a i

n g h i ê n cứu quv hoạch các điểm công ngh iệp t r ê n t o à n m iê n Bắc

1 T ho« c u ô n Việt N a m - n h ữ n g t h a y đòi địa d a n h và đ ịa giới các đơn vi hành chinh (194F) -1 94 7) ru a Nguyễn Q uang Ân (1997) thì (lòn cuối thời kì thuộc Pháp d Việt

khu Sài ( ’tòn, Chợ Lỏn S an cách mạníí, Chính phú làm thời VNDCCH vẫn lạm thời cluy trì cấp kỷ, sau tlôi t h à n h hộ: Bar Bộ, T ru n g Bộ, Nam Bộ.

365

Trang 4

Một sô' vù n g k i n h t ế mối ỏ t r u n g du miền n ú i được h ì n h thành

và Nhà nước t iế n h à n h quv hoạch theo các v ù n g ch u y ê n canh cây công nghiệp N g à n h l â m nghiệp quy hoạch một sô" v ù n g chuyên môn hóa nh ư vùng giấy sợi, vù ng gỗ t r ụ mỏ Trong công n gh iệp tiếp tục ngh iên cứu địa điếm bô" t r í các công t r ì n h lớn Thòi kì n à y củng bắt đầu tiên h à n h quy hoạc h một sô huyệ n, th ị xã t rọ n g điếm Công tác quy hoạch tro ng thời kì t r ê n chủ yếu đáp ứng yêu cầ u tố chức lại sản

x u ất nông lâm ng hiệ p theo các địa b à n l ã n h thô Quy mô các vùng được quy hoạch lớn hơn thời kì trước Uy b a n sông Hồng đã đúa ra quy hoạch sử dụ n g tống hợp n gu ồn nưốc t r ê n một v ù n g l ã n h thô rộng lốn S au đó t r ê n cơ sỏ quy hoạch này, n h i ề u công t r ì n h n h ư thúy điện, hồ chứa, đập n g ă n nước, công t r ì n h t h ủ y lợi đã được xây dựng không n h ữ n g phục vụ cho việc p h á t t r i ể n nông nghiệp, mà còn cho

n hi ều mục t iê u k i n h tê - xã hội khác

Vào cuca n h ữ n g n ă m 60, trong giáo t r ì n h gi ản g dạy về vùng ớ các trườn g Đại học, đặc biệt ở trườ ng Đại học sư p h ạ m Hà Nội, dựa

t r ê n định n g h ĩ a về vù ng n ă m 1921 - 1922 của t rư ờ n g p h á i khoa học địa lí Xô viêt h i ệ n đại , giáo su' T r ầ n Đì nh G i á n p h â n chia l ãn h thô nưốc t a t h à n h h a i v ù n g k i n h tê cơ b ả n theo thực t h ể p h â n chia I'anh giối chín h trị hồi đó, vối 4 á vùng cho giai đoạn p h á t t r i ể n trước mắt TVưốc đó, v ậ n dụ ng Nghị quyết Đại hội Đ ả n g l ầ n III, ông p h â n miền Bắc t h à n h 4 v ù n g k i n h tê h à n h chính, đồng thời đề r a một hệ thống

p h â n vị 3 cấp: v ù n g k i n h tê - xã hội lón, v ù n g k i n h tê - h à n h chính

tỉ n h (hay liên tỉnh), v ù n g k m h tê cơ sỏ h u y ệ n (hay liên huyện) Ba cấp đó giông n h ư một hệ th ô ng động lực, h o ạ t động vừa có p h â n cấp, vừa có phôi hợp n h ằ m xây dựng một n ề n k i n h tê - xã hội thố ng nhất

và đa dạng, t iê u b i ểu m a n g đặc điểm Việt Nam

+ Cấp v ù n g k i n h tê - xă hội lớn p h ả i đủ t i ềm lực đê t r a n g bị kĩ

t h u ậ t và đối mới kĩ t h u ậ t - công ng h ệ cho n ề n k i n h tê quốc d â n trong

p h ạ m vi l ã n h thô của mình Do đó, cầ n có một m ạ n g lưối n ă n g lượng, ngu y ên liệu và lương thực cùng với n h ữ n g cơ sơ chê tạo và t h iê t kê cd

b ả n ở mức độ th íc h hợp Hơn nữa, t ro n g điều k i ệ n kh o a học đả trớ

t h à n h một lực lượng s ả n x u ấ t trực tiêp, t r o n g v ù n g k i n h tê - xả hội lớn p h ải có một hệ t h ô n g n g h i ê n cứu và đào tạo h o à n ch in h gồm các trường đại học, cao đ ẳ n g và kĩ t h u ậ t dạy n g h ề ỏ quy mô th íc h họp vối

Thời k i 1971 - 1 9 7 5

Trang 5

n h i ệ m vụ t ậ p t r u n g c h ấ t xám phục vụ cho sự p h á t t r i ể n chuyên môn hóa đi đôi với sự p h á t t r i ể n tổng hợp lâu dài của vùng.

+ Cấp vù n g k i n h tê h à n h chính t ỉn h (hay liên tỉnh) vối quy mô

l ã n h thô hợp lí là điểm hội tụ của n ền k in h tê T r u n g ương và ki nh tê địa phương, n h ằ m d ầ n d ần h ì n h t h à n h cơ cấu công nông nghiệp thích hợp, quy mô vừa và nhỏ, g ắ n vối n h a u trong sự p h á t triến

+ Cấp v ù n g k i n h tê cơ sở h u y ệ n (hay liên huyện) là n h ữ n g đơn

vị h à n h chính, k i n h tê - xã hội, q u ả n lí và tố chức giữa n g à n h vối với lãnh thô với mục t i ê u là xây dựng một cơ cấ u nông - lâm - ngư nghiệp, t iế u t h ủ công ngh iệp và công nghiệp, kết hợp t r u y ề n thông địa p h ư ơ n g t ừ l à n g x ã VỚI p h o n g t r à o r ộ n g r ã i c ủ a q u ầ n c h ú n g cơ sỏ, lấy quy mô nh ỏ là chính, để từng bước thực h iệ n công nghi ệp hóa nông, lâm, n gư n g hi ệp địa phương

Tr ườn g Đại học k i n h tê kê hoạch (nay là Đại học Kinh tê quôc dân) cũng đề cập tới việc p h â n b(ố lại lực lượng s ả n x u ấ t t r ê n p h ạ m vi

cả nưốc Lúc đầu, l ã n h thô được chia t h à n h 7 vùng, rồi 5 vù ng và cuối cùn g cũng t h ô n g n h ấ t phương á n 4 vùng k i n h tê tống hợp

2.3 Giai đ o ạ n 1976 - 1 9 8 0

Ng ay s a u k h i đ ấ t nưốc th ôn g n h ấ t , một chương t r ì n h p h â n vùng quy hoạc h đã được t r i ể n k h ai t r ê n p h ạ m vi cả nước với quy mô lốn th eo q u a n điểm tổng hợp, kết hợp p h á t t r i ế n n g à n h g ắ n với không g i a n l ã n h thô và được sự chi đạo trực tiêp của C h í n h phủ Đây

là giai đoạn p h â n v ù n g nông lâm ngh iệp g ắ n với công n gh iệp chê biến nông, lâ m , h ả i sản T r ê n cơ sở 38 tỉnh, t h à n h phô, đặc khu, đ ất nước được p h â n chia t h à n h 7 vùn g nông nghiệp Đó là T r u n g du và miền n ú i Bắc Bộ (9 tỉnh), Đồng b ằ n g sông Hồng (6 tỉnh), K hu 4 cũ nay gọi là Bắc T r u n g Bộ (3 tính), Duyên hả i N a m T r u n g Bộ (4 tinh); Táy N g u y ê n (3 tỉnh); Đông N a m Bộ (4 tỉnh , t h à n h phô, đặc khu); Đồng b ằ n g sông c ử u Long (9 tỉnh) Hệ t h ôn g 7 vù n g n à y là cơ sỏ cho việc xây dự ng kê hoạch p h á t t r i ể n nông lâ m nghiệp, h ì n h t h à n h các

vù ng c h u y ê n môn hóa t ậ p tru n g Cụ th ê là:

- T r u n g du và miền n ú i phí a Bắc: quê, hồi, sơn, chè, thuốíc lá hoa q uả c ậ n n h i ệ t đới, ngô, sắn, t râ u , bò, dê

- Đồng b ằ n g sông Hồng: lúa gạo, lạc, đỗ tương, mía, cói, đay

r a u s ả n p h ẩ m c h ă n nuôi lấy thịt

367

Trang 6

- K hu IV cù: gỗ, lạc, hồ tiêu.

- Duyên h ả i N a m T r u n g Bộ: mía, bông, đào lộn hột, quế hồ tiêu, lạc, lú a gạo, kh o ai lang, bò, lợn

- Tây Nguyên: cà phê, cao su, chè, d âu tằ m , ngô t r â u bò

- Đông N a m Bộ: cao su, cà phê, hồ tiêu, lạc, đ ậ u tương, mía,ngô

- Đồng b ằ n g sông c ử u Long: hướng s ả n x u ấ t ch í n h là trồng lúa gạo, đậu tương, mía, cây ă n quả, lợn, vịt, tôm, cá

Bên c ạ n h việc p h â n vù ng nông lâm nghiệp, công tác phân bô công ng hi ệp cũng được t r i ê n khai Từ chỗ chủ y êu tì m địa điếm cho từng n h à máy, công t r ì n h riê n g lẻ, đã b ắ t đầu n g h i ê n cứu bô trí hệ thông các n h à máy, xí n ghi ệp có t í n h c h ấ t li ên n g à n h , hỗ trợ lẫn

n h au , l u ậ n chứng h ì n h t h à n h các cụm công nghiệp

Trong giai đoạn này, nội dung và phươn g p h á p ng hi ên cứu vùng được đề cập một cách tống hợp hơn, bao q u á t hơn và có quy mô rộng lớn bao t r ù m cả nước, v ề phương pháp, cách tiếp cậ n mang tính

hệ thô ng hơn Đă xác định được các k h â u n g h i ê n cứu cơ bản: điêu tra

cơ bản, đ á n h giá h i ệ n tr ạ n g , n g h iê n cứu các y ếu tô" k i n h tê - kĩ thuật

và định hướng p h á t t ri ển , xây dựng được hệ t h ô n g b ả n đồ ph ân bô các cây trồng, v ậ t nuôi Đây là quá t r ì n h t r i ể n k h a i đồng bộ mà kêt quả là đã h ì n h t h à n h được hệ th ôn g các v ù n g nông l âm nghiệp và công ng hi ệp chê biên Đên n a y nó còn được sứ d ụn g ớ chừng mực

n h ấ t định t r o n g công tác t h ôn g kê, n g h i ê n cứu quy hoach và kẻ hoạch của N h à nùớc

N h ậ n thứ c được t ầ m q u a n trọ n g của công tác p h â n vùng quy hoạch và tô chức k h ôn g g i an l ã n h thổ, n ă m 1977, ủ y b a n p h â n vùng

ki nh tê T r u n g ương đã được t h à n h lập Vụ p h â n v ù n g quy hoạch của

Uy b a n kê hoạc h N h à nưốc được t ác h r a và đôi t ê n t h à n h Viện phân vùn g quy hoạc h T r u n g ương và là cơ q u a n t h ư ờ n g trực của Uy ban

p h â n v ù n g k i n h tê T r u n g ương Đã h ì n h t h à n h hệ t h ô n g tô chức của

n g à n h t ừ T r u n g ương đên các địa phương ủ y b a n p h â n v ù n g quy hoạch các t i n h được t h à n h lập, các Viện quy hoạch n g à n h cũng được

t ă n g cường và p h á t t ri ển T o à n bộ qu á t r ì n h p h â n v ù n g quy hoạch được tiên h à n h dưới sự chì đạo trực tiế p của C h í n h p h ủ và cua' Ưv

b a n n h â n d à n các cấp

Trang 7

- Theo q u a n điểm p h á t t r i ể n k in h t ế tống hợp, đồng bộ và cân

đôi, được sự giúp đỡ của Liên Xô (cũ), n ă m 1982 l ầ n đ ầu t iê n chúng

ta t i ê n h à n h n g h i ê n cứu xây dựng Tổng sơ đồ p h â n bô" lực lượng sán

x u ấ t giai đ oạn 1986 - 2000 Đây là một quá t r ì n h n g h i ê n cứu tương đôi tông hợp và t o à n diện L ã n h thố Việt N a m vối 40 tỉn h, t h à n h , đặc khu được chia t h à n h 4 vù ng k in h t ế cơ b ả n và 7 tiêu v ù n g (tương tự

nh ư 7 v ù n g nông lâm nghiệp)

+ Vùn g Bắc Bộ gồm 16 tỉ n h được chia l à m 2 t iể u vùng là

Tr ung du - m iề n n ú i (10 tỉnh) và Đồng b ằ n g sông Hồng (6 tỉnh), gồm các t ỉ n h H à Tuyê n, H o à n g Liên Sơn, La i Châu, Q u ả n g Ninh, Sơn La, Lạng Sơn, Vĩ n h P hú , Cao Bằng, Bắc Thái, Hà Bắc, Hà N a m Ninh, Hà Nội, Hà Sơn Bình, H ả i Hưng, Hải Phòng, Th á i Bình

+ V ù n g Bắc T r u n g Bộ gồm 3 t ỉ n h T h a n h Hoá, N gh ệ Tĩnh, Bình - Trị - T h i ê n (không chia tiếu vùng)

+ V ù n g N a m T r u n g Bộ được chia làm 2 t i ê u v ù n g D u y ên hải khu V và T â y N gu yên , gồm 7 tỉnh: Gia Lai - Kon Tum, Đắc Lắc, Lâ m Đồng, Q u ả n g N a m - Đà Nang, P h ú Khá nh , N g h ĩa Bình T h u ậ n Hải

+ Vùn g N a m Bộ được chia làm 2 tiểu vù ng Đông N a m Bộ và Tây N a m Bộ, gồm 14 tỉnh: Đồng Nai, t h à n h phô Hồ Chí Minh, Sông

Bé, Tây Ninh, đặc k h u V ũ n g T à u - Côn Đảo, An Giang, Bên Tre, Cửu Long, Đồng T há p, H ậ u Giang, Kiên Giang, Long An, Tiền Giang, Minh Hải

P h ư ơ n g á n 4 v ù n g đã được đưa vào gi ản g dạy ở bậc phô thông

và đại học (giáo t r ì n h Địa lí k i n h tê Việt Nam)

- Hệ t h ô n g 4 v ù n g n à y được p h â n chia dựa t r ê n n h ữ n g căn cứ sau đây:

+ Có cơ cấ u t à i n g u y ê n n h ấ t định t r ê n l ã n h thô đê đ ảm bảo việc c h u y ê n môn hóa và p h á t t r i ê n tông hợp n ê n k i n h tê của vùng

+ Có n g u ồ n lao động đủ đê đảm bảo việc kêt hợp t à i n g u y ê n

t h iê n n h i ê n vối lực lượng lao động và tư liệu s ả n xu ất

+ Có vị trí, chức n ă n g n h ấ t đị nh tr on g n ền k i n h tê quổc dân

t r ê n cơ sở c h u y ê n môn hóa và p h á t t r i ể n tông hợp.

+ Có t h à n h phô', t r u n g t â m công n gh iệp hoặc t h ể tổng hợp sản

x u ấ t - l ã n h thô là h ạ t n h â n tạo vùng

2.4 G iai đ o ạ n 1981 - 1 9 8 5

369

Trang 8

+ Có hệ t h ô n g giao t h ô n g đ ả m bảo môi l i ê n hệ nội v ùng , liên vùng, củn g n h ư g iữ a các v ù n g V Ớ I các nước t r o n g k h u vực và trên

t h ế giới

Giai đoạn n à y đã t r i ể n k h a i đồng bộ các k h â u c ầ n th iế t của công tác quy ho ạc h như: điều t r a cơ b ản, p h â n tích th ực trạng, dự báo và xây dựng phư ơng hướng p h á t triển Các phư ơng hướng phát

t r i ể n nông l ảm ngư nghiệp, p h â n bô công ng hiệ p và các công trình

th e n chôt là n h ữ n g c ă n cứ cơ b ả n đê xây dựng kê hoạch phá t triển

ki nh tê và n g h i ê n cứu quy hoạch ở các giai đoạn sau.

Về phư ơng p h á p tiếp cận, bước đ ầu đã n g h i ê n cứu lí thuyết

p h â n vùng, n g u y ê n tắc, hệ th ôn g chi tiêu, các t h u ậ t ngữ chuyên ngành Một loạt v ấ n đề tống hợp được n g h i ê n cứu n h ư hệ sô vùng,

tí nh t o á n hi ệu quá s ả n xu ất, hi ệu quả xã hội Đã xây dựng được hệ thông phương p h á p chỉ d ẫ n xây dựng quy hoạch (các vùn g và các

n g à n h ) , x â y d ự n g h ệ t h ô n g b á n đồ; h ệ t h ô n g các b ả n g b i ê u , chi tiêu kinh tê tống hợp, chì t iê u n g àn h Cách tiêp cậ n hệ thông, phương pháp xử lí tông hợp l iê n n g à n h , liên vù n g là n h ữ n g v ấ n đế lí luận và phương p h á p l u ậ n cơ b ả n đã được áp dụng và n g h i ê n cứu trong công tác quy hoạch và tô chức l ã n h thố

2.5 Giai đ o ạ n t ừ 1986 đến nay

Từ cuôi n h ữ n g n ă m 80, n ề n ki n h tê c hu y ên từ cơ chê kê hoạch hóa t ậ p t r u n g s a n g cơ chê thị trườ ng theo định hư ốn g xă hội chủ nghĩa Cơ cấu n ề n k i n h tê quốc d â n có n h ử n g c h u y ê n bi ên ca vê chất

và về lượng N h i ề u yêu tô và cơ hội mói đã x u ấ t hiện, đồng thòi nhiêu khó k h ả n và t h á c h thức mối cũng n ả y sinh Bên c ạ n h đó, do yêu cầu của việc mở cửa vối t h ê giói và hội n h ậ p vào n ề n k i n h tê kh u vực, Việt N a m cầ n có một chiên lược p h á t t r i ể n p h ù hợp

Tro ng t ì n h h ì n h đó, T h ủ tướng C h ín h p h ủ đã chi t h ị cho Uy ban

kê hoạch N h à nước (nay là Bộ Kê hoạch và Đ ầ u tư) có n h i ệ m vụ làm đau môi, chủ tr ì phôi hợp vối các n g à n h T r u n g ương n g h i ê n cứu quy hoạch 8 v ù n g lon, 3 v ù n g k i n h tê t rọ ng điểm ỏ' Bắc Bộ, N a m Bộ và

T r u n g Bộ; chì đạo, hư ớng d ẫ n và hỗ trợ t ấ t cả các tình Thành phỏ trong cả nước xây dựng quy hoạch tồng th ê p h á t t r i ể n k i n h tẻ - xả hội đên n ă m 2010 Yêu cầu của công tác quy hoạch và tô chức lã n h thô

Trang 9

tr iế n đã xây dựng phương p h áp quy hoạch vùng, kế cả vù n g trọng

điếm và phư ơng p h á p quy hoạch tông th ể ki nh tê - xã hội cấp tỉnh

a) Hệ t h ô n g vù n g tr on g giai đoạn 1986 - 2000 gồm có:

cả nước):

+ Vùn g Đông Bắc (gồm 11 tỉnh: Q u ả n g Ninh, Cao Bằng, Lạng

Sơn, Bắc Giang, P h ú Thọ, Th ái Nguyên, Bắc Kạn, Hà Giang, Tu y ên

Quang, Lào Cai, Yên Bái)

+ Vùn g T â y Bắc (gồm 3 tỉnh: Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình)

Nằng, Q u ả n g N am , Q u á n g Ngăi, Bình Định, P h ú Yên, K h á n h Hòa)

+ Vùng Tâ y N g u y ê n (gồm 4 tính: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc,

Lâm Đồng)

+ V ùng Đông N a m Bộ (gồm 8 tỉnh, t h à n h phô: N i n h T h u ậ n ,

Bình T h u ậ n , t h à n h phô" Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa

- Vũng Tà u, Bình Phước và Tây Ninh)

+ V ù ng Đồng b ằ n g sông c ử u Long (gồm 12 tỉnh: c ầ n Thơ,

Long An, Ti ên Gian g, Bên Tre, Tr à Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng

Tháp, Kiên Giang, Cà Mau, Sóc T r ă n g và Bạc Liêu)

- B a v ù n g k i n h tê trọng đ i ế m là:

V ùn g k i n h tê tr ọn g điếm Bắc Bộ gồm Hà Nội, H ả i Phòng,

Hưng Yên, H ải Dương, Q u ả n g Ninh với 3 đô thị ch í n h (Hà Nội - Hái

Phòng - Hạ Long) là 3 cực p h á t triển Vùng k i n h tê t r ọ n g điểm Nam

Bộ gồm: t h à n h phô Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà R ị a - V ũ n g T à u

Bình Dương với 3 cực tạo t h à n h t a m giác p h á t triển: t h à n h phô' Hồ

Chí M in h - Biên Hòa - Vũng Tàu Vùng k i n h t ế t r ọ n g điểm miền

T r u n g gồm T h ừ a T h i ê n - Huế, Đà Nảng, Q u ả n g Nam, Q u ả n g Ngãi

371

Trang 10

- Hệ t h ố n g 6 v ừ n g (được n h ó m gộp t ừ 64 ti nh , t h à n h phô' của

Q u á n g Bình , Q u ả n g Trị, T h ừ a T h i ê n Huế, Đ à N ẳ n g Q u ả n g Nam

Q u ả n g Ngãi , B ì n h Đ ị n h , P h ú Yên, K h á n h Hòa, N i n h T h u ậ n Bình

T h u ậ n

+ V ù n g T â y N g u y ê n gồm 5 t ỉ n h : Kon T u m G ia Lai Đắc Lắc, Đắc Nông L â m Đồng

+ V ù n g Đ ô ng N a m Bộ gồm 7 t ỉ n h , t h à n h phô: T h à n h phô' Hồ Chí M inh, Đ ồn g Nai Bà Rịa — V ũ n g T ầ u , Bì n h Dường, Bình Phưổc,

t h à n h phô Hồ C h í M in h Đ ồ ng N ai Bà Rịa - V ù n g T à u Bì n h Dương,

Bì nh Phước T â y N i n h và Long An

+ V ù n g k i n h t ê t r ọ n g đ iể m m i ề n T r u n g gồm 5 t ỉ n h , t h à n h phô:

T h ừ a T h i ê n Huê Đà x ẵ n g Q u á n g N a m , Q u ả n g N g ã i và Bì n h Định

b) T ừ n ă m 2001 đ ế n n a y gồm:

Trang 11

CAC VUNG 6 V l£T NAM

N g u S n : Bo ban do K inh te - Xd hoi \ iet N am , He) N di 5/1996

H e thong ban do Q uy hoqeh H a N d i 10/1999

o u A n q a o h o A n g s a

( h u y £ n h o A n g s a - o A h I n g )

HAl NAM TRUMG BO

M AJLAIXIA

Trang 12

Ngoài 2 cấp vù n g quy hoạch trên, các t ỉn h cũng được xác định

là câp quy hoạch: 64 t ỉ n h đã và sẽ có quy hoạch p h á t t r i ể n ki n h tê -

xă hội đên n ă m 2010 và n ă m 2020

- Tr on g k h u ô n khô chương t r ì n h khoa học cấp N h à nưốc ( mã

sô KX - 03, đê t à i KX - 03 - 02) đã đê x u ấ t chia l ã n h thố nước ta

t h à n h các dải lón Đó là:

+ Dải Đồng b ằ n g ven bi ên (kê cả vùn g bi ên và h ả i đảo quôc

gia)

+ Dải T r u n g du và miề n núi (dải này có t h ê chia t h à n h ha i là

dải T r u n g du và dải M iển núi)

N ă m 1998 C h í n h p h ủ đã phê duyệt chương t r ì n h p h á t t r i e n

kinh tê — xã hội các xã đặc b iệ t khó k h ă n ỏ miền núi và vù n g sâu,

vùng xa (quyết đ ịn h sô 135/1998/QĐ - TTg n g à y 31/7/1998) Loại

vùng khó k h ă n gồm 2356 xã (sô" liệu n ă m 2002) của 49 t ỉ n h là một

loại vù n g kh ông liên k h o ả n h và là sự tậ p hợp của các xă, một cấp

trong hệ t h ô n g 4 cấp h à n h chí nh của Việt Nam

Mỗi cách p h â n chia nêu t r ê n đều có ưu điểm và nhược điểm

Tuy n hi ên, có th ê r ú t r a một sô n h ậ n định s au đây:

+ Mỗi hệ t h ô n g v ùn g được p h â n chia đều dựa t r ê n một hệ

thông chỉ t iê u phục vụ cho một sô" mục đích t ron g một giai đoạn n h ấ t

định

+ Mục đích của p h â n vùng là h ì n h t h à n h hệ t h ô n g vù n g để

làm că n cứ cho các kê hoạch p h át t ri e n theo l ã n h thô, phục vụ việc

xây dựng cơ chê, ch í n h sách, bảo đảm sự p h á t t r i e n b ề n vữ ng và hiệu

quả t r ê n p h ạ m vi t o à n quôc

+ C ă n cứ chủ y ê u đê p h â n vù ng là các l ã n h thô có sự đồng

n h ấ t ỏ' mức độ n h ấ t đị nh vê các yêu tô tự nhiên, d ân cư và xã hội;

cùng chịu sự chi phôi của thị trường và cùng đảm n h ậ n n h i ệ m vụ nào

đó đôì với n ế n k i n h tê tro n g tương lai

II VÙNG ĐÔNG BẮC

l VỊ trí đ ị a lí

Vù n g Đông Bắc bao gồm 11 tỉnh: Q u ả n g Ninh, L ạ n g Sơn Cao

Bằng, Bắc Kạn, T h á i Nguyên, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Tuyê n

Trang 13

Quang, P h ú Thọ, Bắc G ia n g với diện tích 63.627 krrr ( kho ảng 19.3%

diện tích của cả nước), số d â n là 9.055,2 n g h ì n người (2002), chiếm

11,4% d ân sô cả nước

Tên gọi của v ù n g đã nói lên vị tr í chiên lược của nó đò] với quôc gia P h í a Bắc v ù n g n ày giáp vối Đông N a m T r u n g Quỏc phía Tây giáp vù ng Tâ y Bắc, ph ía N a m giáp Đồng b ằ n g Bắc Bộ ph ía Đông giáp b i ển Đông Vị t r í của vùng có ý n g h ĩ a vô cùng q u a n trọng trong việc t ra o đối h à n g hoá, giao lưu bu ô n b á n với Đông N a m T r u n g Quốc qua các cửa k h ẩ u Lào Cai, T h a n h Th ủ y (Hà Giang), T r ù n g Khánh (Cao Bằng) và Móng Cái (Q uảng Ninh), với các nước ti'ong kh u vực châu A - T h á i Bình Dương và th ê giối th ôn g qua các cán g Cửa Ong, Hồng Gai và cả ng Cái Lân

2 Đ i ề u k i ệ n t ự n h i ê n và tài n g u y ê n t h i ê n n h i ê n

2.1 Đị a hìn h, k h í h ậ u và t h ủ y văn

Vùng n ú i và t r u n g du Đông Bắc có địa h ì n h k hô ng cao so với vùng Tây Bắc P h í a Tâ y của vù n g có n h ữ n g dăy n ú i chạy th eo hướng Tây Bắc - Đông N am đặc biệt dăy H oà n g Liên Sơn có đỉnh

P h a n x i p a n cao hđ n 3.000 m Ớ ph ía Đông của v ù n g có n h i ê u dãy núi cao h ì n h c á n h cung Đỏng Bấc n ằ m ở vù n g khí h ậ u n h i ệ t đối, nhưng lại là nơi chịu ả n h hiíỏng m ạ n h n h ấ t của gió m ù a Đông Bắc là khu vực có m ù a đông l ạ n h n h ấ t ỏ nùốc ta N h ữ n g khó k h ă n đán g kế đôi vối k h u vực n à y là thời t iê t h ay n h i ễ u động t r o n g n ă m , đác biệt là vào thời kì c h u y ê n tiêp ( m ù a đông và m ù a hè hoặc m ù a hè và mùa đông) do sự va c h ạ m giữa frông nóng và ữ ô n g lạnh

Ng uồ n nứóc ỏ đây tương đôi dồi dào, c h ấ t lượn? tỏt Vùng Đông Bắc có n h ữ n g sông lốn chảy q ua n h ư sông Hồng, sông Thái Bình, Kỳ Cùng, B ằ n g Giang, sông c ầ u Ngoài r a còn n h i ê u sông nhỏ ven bi ên Q u ả n g Ninh Điều đó tạo điêu k i ệ n t h u ậ n lợi cho việc phát

t r i ê n giao thông, phục vụ s ả n x u ấ t và đời sông

N g u ồn nước n g ẩ m ỏ n h i ề u k h u vực, n h ì n ch u ng tương đỏi khá.Tuy n h iê n, n g u ồ n núốc p h â n bô* không đều theo m ù a và theo lãn h thô N h i ề u nơi ven các dòng sông hoặc t h u n g lũ n g th ườn g úng lụt về m ù a mú a Vê m ù a cạn, mực nước sông xuống th ấ p , địa h ìn h lại

374

Trang 14

cao gây khó k h ă n cho t h ủ y nông Một sô vùng n ú i cao ở Cao Bằng, Lào Cai, Hà Giang t hư ờng th i ếu nước sinh hoạt.

2.2 K h o á n g s ả n

Đông Bắc là một trong n h ữ n g vùng giàu t à i n g u y ê n kh o án g sản vào bậc n h ấ t ở nưốc ta Ớ đây có n h ữ n g loại k h o á n g s ả n có ý nghĩa q u a n t rọ ng đôi với quổc gia như: th a n , a p a t i t , sắt, đồng, chì, kẽm, thiếc C h ú n g được coi là n h ữ n g tài n g u y ê n q u a n t rọn g đê p h á t

t ri ê n công n gh iệp k h a i k h o á n g và nhiê u n g à n h công ng hi ệp khác

núi Chùa (Thái Nguyên)

Tĩnh Túc (Cao Bằng)

Quang)

N h ư vậy, ở v ù n g Đông Bắc loại k h o á n g s ản có ý n g h ĩ a công ngh iệp đôi với cả nước là th a n , tro ng đó t h a n a n t r a x i t là chủ yêu chất lượng tốt Mỏ t h a n n ày đã được k h a i t h á c t ừ thòi thuộc P h á p hiện n a y đã mở rộng quy mô k h a i t h á c n h ằ m bảo đ ảm n h u cầu tiêu dùng t r o n g nưốc và d à n h một p h ầ n cho x u ấ t khấ u

Trang 15

Mỏ s ắt ỏ Lào Cai tuy kh ông lốn n h ư mỏ s ắ t ớ T h ạ c h Khê của vùng Bắc T r u n g Bộ, n h ư n g xét về quy mô và c h ấ t lượng, nó có ý nghĩa q u a n trọng Mỏ s ắ t T h á i Ng uy ên t uy có t r ữ lượng nhó nhưng chúng t a đă k h a i t h á c t ừ ng ày hòa bì n h lập lại, phục vụ co' b án cho

n h u cầu trong nước

Thiếc có ỏ Cao Bằng (Tĩnh Túc), T u y ê n Q ua ng Na Dudng,

kẽm, chì ở Bắc K ạ n (Chợ Điển) Bô xít p h â n bô" ơ L ạ n g Sơn tuy có trữ

lượng không lớn so với vù n g Tây Nguyên, n h ư n g c hấ t lượng của quặ ng k h á tốt, cho phép đ ầu tư công nghiệp H iệ n n a y ch ún g ta đang kha i thác mỏ thiếc T ĩ n h Túc (Cao Bằng), mỗi n ă m k h o ả n g 1000 tấn cho tiêu dùng t ro ng nước và x u ấ t kh au

Đông Bắc là vù n g duy n h ấ t ở nước t a có mổ a p a t i t đang khai thác với t r ữ lượng lớn và tậ p trun g Tông t r ữ lượng dự báo khoảng 2,1 tỉ t ấn , đủ đáp ứng cho n h u cầu s ẩ n x u ấ t p h â n lâ n phục vụ phát

t r i ể n nông n ghi ệp ở nưốc ta và có th ê d à n h một p h ầ n đê x u ấ t khẩu.

Mica

P henpat

Đảo Q u a n L ạ n (Quảng Ninh)

La P h ù (Phú Thọ), Làng Mục (Yên Bái)

L a n trong quặng thiêc

TrỢ dung cho luyện nhỏmGạch chịu lửa

Công nghiệp chê tạo máy

Ngoài ra, Đông Bắc còn có các loại k h o á n g s ả n kh ác n h ư pirit, vàng, đá quý, đ ấ t hiêm, đá g ra n ít, đá xây dựng, đá vôi s ả n xuấ t xi măng, nước k h o á n g v.v Đ ây cũng là n h ữ n g loại k h o á n g s ả n có tiêm năng, là t h ê m ạ n h đê p h á t t r i ể n công ng hi ệp k h a i k h o á n g và chẻ biên376

Trang 16

k h o á n g s ả n của vù n g và của cả nưốc N hữ ng mỏ n à y chủ yêu đang ớ

d ạng t i ê m năng Một sô mỏ đã được k h a i thác ở quy mô nhỏ, có tín h

c h ấ t địa phương Tuy nhiên, khi công nghiệp hóa đ ất nưốc, chú ng lại đóng vai trò q u a n t rọn g cho n g à n h công nghiệp của nùớc ta

chè lớn n h â t cả nước, vối các vùng chè thơm ngon nôi t iên g ở P hú

Thọ, T h á i Nguy ên, Yên Bái Ớ vùng nú i giáp bi ên giới Cao Bằng, Lạng Sơn, k h í h ậ u r ấ t t h u ậ n lợi cho việc t rồ ng các cây thuôc quý (tam t h ấ t , dương quy, đỗ trọng, hồi, th ảo quả ), các loại cây ăn quả (mận, đào, lê) Ớ S a p a có th ê ti’ồng cây m ù a đông và s á n x u ấ t h ạ t giông r a u q u a n h n ăm

Khá n ă n g mỏ rộng diện tích và n â n g cao n ă n g s u ấ t cây công nghiệp, cây đặc s ả n và cây ă n quả của vùng Đông Bắc còn r ấ t lốn

Không n h ữ n g thê, Đông Băc còn có th ê d à n h r a một sô diện tích tương đôi lớn đê p h á t t r i ể n các khu, cụm công n ghi ệp và h ì n h

t h à n h các đô thị mối

Song song vối t iềm n ă n g về cây công nghiệp dài ngày, cây dược liệu và cây ă n quả, v ù n g n à y còn có th ê m ạ n h v ề c h c ă n nuôi gia súc (lớn, nhỏ) n h ư t r â u , bò, ngựa, dê v ế t à i n g u y ê n rừng, xiia kia đây

là một t r o n g n h ữ n g v ù n g có nh iề u rừng Hiện n a y do k h a i th ác rừng bừa b ã i và áp lực của sự gia t ă n g d â n sô', r ừ n g g ần n h ư bị t à n phá

t r i ệ t để Rừ ng n g u y ê n sinh h ầ u n h ư không còn, hoặc chỉ còn r ấ t ít ở

n h ữ n g v ù n g h i ế m trơ Độ che ph ủ của đất h i ệ n t ạ i chỉ còn 17% Do đó việc t r ồ n g và tu bô lại r ừ n g là một v ấ n đề q u a n t rọ ng h à n g đ ầu đôi với việc p h á t t r i ế n k i n h tê - xã hội của vù ng Đông Bắc

Trang 17

3 T à i n g u y ê n n h â n v ă n

3.1 Vài nét về lịch sử, văn hóa và d â n tộc

Ở v ù n g Đôn g Bắc P h o n g C h â u ( P h ú Thọ) được COI là “cái nôi”

củ a d â n tộc; nơi bà Âu Cơ đẻ t r ă m t r ứ n g và nơ t h à n h t r ă m người con

S au đó 50 người con th eo c h a lên r ừ n g và 50 người con the o mẹ

x u ốn g b i ể n để s i n h cơ lập ng hi ệp

T r o n g v ù n g t ậ p t r u n g n h i ề u tộc người k h á c n h a u n h ư Tày,

N ù ng , Dao Họ đã n h a n h chó ng hòa đồng với các d â n tộc b ả n dịa Việt - M ườ ng n h ư là m ộ t đại gia đì n h c ù n g n h a u t ạ o d ự n g đ ấ t nước

Xét về lịch sử xâ y d ự n g và bảo vệ Tổ quốc, v ù n g Đôn g Bắc dã

để lại n h ữ n g di tích lịch sử h iể n há ch , t h ể h i ệ n rõ sức m ạ n h cúa người Vi ệt N a m t r o n g việc c h i n h p h ụ c tự n h i ê n và c h ô n g giặc ngoại xâm Đó là Chi L ă n g Bạc h Đ ằ n g Gi ang N h ữ n g đề n ch ù a , miếu mạo t r o n g v ù n g th ờ các vị t i ề n bôi là b iể u h i ệ n cụ t h ế cho sự ghi ơn của n h â n d â n t r o n g t ừ n g thời kì lịch sử d ự n g nước và giữ nước như đền H ù n g , Cử a Ong, Côn Sơn, Kiếp Bạc

N h ữ n g giá t r ị lịch sử và v ă n h óa k ế t hợp với p h o n g c ản h tự

n h i ê n n h ư v ị n h H ạ Long, động T a m T h a n h N h ị T h a n h , núi Tam Đảo, v ù n g r ừ n g Bắc Kạn Yên Bái đã trở t h à n h t i ề m n ă n g lớn đôì với

k i n h t ế và dịch vụ du lịch

3.2 D ân cư, lao đ ộ n g

N ă m 1990 d â n sô c ủ a v ù n g là 9.4 t r i ệ u người, n ă m 1994 là 10.6 t r i ệ u người v à đ ế n n ă m 2002 là 9.0Õ t r i ệ u người: m ậ t độ d ân sô

t r u n g b ì n h 142 n g ư ờ i / k i r r (sô d â n g i ả m là do việc t á c h tỉ nh )

378

Trang 18

Đ ôn g Bắc có tỉ lệ d â n số đô t h ị là 19% ( n ă m 2002), t h ấ p hơn mức t r u n g b ì n h c ủ a cả nước và r ấ t k h ô n g đồng đểu giữ a các t ỉn h, cao

n h ấ t là ở Q u ả n g N i n h (47%), t h ấ p n h ấ t chỉ k h o ả n g vài p h ẩ n t r ă m Các đô t h ị t r o n g v ù n g được h ì n h t h à n h t r ê n cơ sở m ộ t sô điểm công

ng h iệ p, t r u n g t â m h à n h ch ín h Giao t h ô n g n h ì n c h u n g c h ư a t h ậ t

p h á t t r i ể n đã tá c độ n g đến cuộc sông củ a cộng đồ ng d â n cư Sự p h â n

bồ d â n cư h i ệ n n a y đ a n g đ ặ t r a n h i ề u v ấ n đê c ầ n p h ả i giải q u y ê t đê

đ ảm b ảo sự p h á t t r i ể n n h a n h và b ền vữ ng củ a vù ng

V ù n g Đôn g Bắc là v ù n g có cơ cấu d ân tộc đa d ạ n g n h ấ t t r o n g cả nước với k h o ả n g hơn 30 d â n tộc Người Kinh ch iế m 66.1%, người Tày 12,4%, người N ù n g 7,3%, người Dao 4,5%, người H ’Mông 3,8% d ân số’ to à n v ùng V ù n g Đông Bắc là nơi s in h sông t ậ p t r u n g của một sô dân tộc t r o n g đại gia đ ì n h các d â n tộc Việt N am : 93% người Tày, 98% người S á n Chay, 95% ngưòi S á n Dìu, 95% người Nùng so với sô d ân của t ừ n g d â n tộc t r o n g cả nước Các d â n tộc ít người sông t ậ p t r u n g

t r ê n n h ữ n g địa b à n n h ấ t định, t h u ậ n lợi cho việc th ự c h i ệ n c h í n h sách

và tổ chức cuộc sông p h ù hợp vối đặc điểm, t ậ p q u á n , lôi sông và t r ì n h

độ c ủ a họ T u y n h iê n , khó k h ă n là ở việc đưa t i ế n bộ kĩ t h u ậ t vào s ả n xuất, đời sông, vì t r ì n h độ d â n t r í của đồng bào còn t h ấ p

bì n h c ủ a cả nước, cao hơn v ù n g T â y Bắc, T â y N g u y ê n , Đồng b ằ n g sôn g C ử u Long, n h ư n g t h ấ p hơn Đồng b ằ n g s ô n g Hồng Có đến 53,7% t ổ n g sô" n g u ồ n n h â n lực đã t ô t n g h i ệ p p h ổ t h ô n g cơ sở trở lên

t h ấ p hơn v ù n g k i n h t ế t r ọ n g điểm Bắc Bộ (72,3%), Đ ồn g b ằ n g sông

H ồ n g (68,9%), n h ư n g lại cao hơn mức t r u n g b ì n h cả nước (45%) Số’ người đ ã t ố t n g h i ệ p p h ổ t h ô n g t r u n g học t rỏ lên ch i ế m 14,5% N g uồ n

n h â n lực t ậ p t r u n g ở n h ó m tuổi 15 - 29 là m ộ t lợi t h ế c ủ a v ù n g t r o n g việc p h á t t r i ể n công n g h i ệ p và t iế p n h ậ n kĩ t h u ậ t mới T u y n h i ê n

Trang 19

vẫ n còn m ột tỉ lệ k h ô n g nh ỏ k h ô n g b i ế t chữ (7,43%), c h ủ yếu là đồng bào các d â n tộc ít người.

của dân CƯ vùng Đông Bắc

chữ trong độ tuôi lao động (%)

Tí lệ lao động

có trình độ sơ cấp trở lên (%)

Tí lệ lao động có trình độ công nhản kĩ thuật trở lên (c/t)

T r o n g v ù n g có m ộ t sô k h u t ậ p t r u n g công n g h i ệ p với lịch sử

h ì n h t h à n h h à n g ch ụ c n ă m n ê n đội n g ũ lao độ n g có c h u y ê n môn kĩ

t h u ậ t , n g h i ệ p vụ k h á đ ô ng đảo T o à n v ù n g có 16,22% lao động có

t r ì n h độ t ừ sơ cấ p t r ở lên t h ấ p hơn t r ì n h độ t r u n g b ì n h c ủ a ca nước

và v ù n g k i n h t ế t r ọ n g đ i ể m Bắc Bộ (23,6%) T r o n g s ố đó có t r ê n 8 vạn người có t r ì n h độ t ừ cao đ ả n g , đại học trở lên (50% l à m việc trong

n g à n h giáo dục, y tế q u ả n lí n h à nước)

Có sự c h ê n h lệch đ á n g kê về t r ì n h độ học v ấ n và c h u y ê n môn,

k h o a học kĩ t h u ậ t c ủ a n g u ồ n n h â n lực g iữ a các t ỉ n h t r o n g v ù n g Các

t ỉn h L ạ n g Sơn T h á i N g u y ê n Q u à n g N i n h , Bắc G i a n g , P h ú Thọ có tỉ380

Trang 20

lệ chư a biêt chữ r ấ t t h ấ p (3 - 6%), tí lệ người lao động có t r ì n h độ

c h u y ê n môn kĩ t h u ậ t đạ t kh o ản g 15 — 25% Các t ỉ n h còn lại có tỉ lệ người chư a b iế t chữ cao (12 - 20%)

Về lao động, vù n g T r u n g du và ven bi ển n h ì n chu ng có đủ đê

p h á t t r i ể n k i n h tế, n h ư n g lại th i êu ỏ k h u vực m iê n núi Từ xưa tối nay, k h u vực n à y v ẫ n được coi là k h u vực tiếp n h ậ n d â n cư

3.3 Các loại h ì n h q u ầ n cư

Loại h ì n h q u ầ n cu' chủ yếu ở T r u n g du và m iê n n úi r ấ t đặc

t r ú n g cho n ê n s ả n x u ấ t nông, lâm nghiệp của các d â n tôc Có hai dạng ch ín h là l à n g (của người Kinh) và b ả n (Tày, Nùng, H ’Mông Dao, Mường )

Các b ả n củ a các d â n tộc ít người thư ờng p h ả n bô v en bờ suôi, dọc t h u n g lũng, t r ê n các c án h đồng, bồn địa, t ậ p t r u n g men theo

s úờn đồi h ti ỏ n g v ề đ ư ò n g g i a o t h ô n g h a y về con SUÔI

Do q uá t r ì n h k h a i t h á c k i n h tê trong n h ữ n g n ă m qua, chủ yêu

là của người Kinh, đã x u ấ t hi ện nh iề u nông, lâ m trường, công trường xây dựng, k h u vực k h a i t h á c tài n g uy ên và chê biên, cùng n h i ề u điểm d â n cư mới th eo h ì n h thức thị tứ, thị t r ấ n , t h ị xã m a n g sắc t h á i kiểu đô th ị mi ên núi

Bên c ạ n h các điếm q u ầ n cu' cô định, còn có các loại h ì n h qu an cu' di động th eo ki êu du canh, du cư Loại h ì n h n à y c hủ yêu của đồng bào d â n tộc (H’mông, Dao ) N h à nước đã và đan g có n h ữ n g chính sách th í ch hợp đê đưa họ về cuộc sông định canh, định cư

4 H i ệ n t r ạ n g p h á t t r i ê n k i n h tê - xã hộ i

4.1 v ề s ự p h á t triển

V ù ng Đông Băc được kh ai th ác sớm, đặc biệt m ạ n h mẽ t ừ thời

P h á p thuộc Do vậy t à i n g u y ê n đã suy giảm n h iê u và môi t rư ờ ng bị xáo trộn

Thời P h á p thu ộc k h o ả n g 40 - 52% vốn đầu tư vào Đông Dương

t ậ p t r u n g ỏ đây đê lấy ra: 27,7 tr iệ u t ấ n t h a n 217,3 n g h ì n t ấ n thiếc

g ầ n 600 n g h ì n t ấ n q u ặ n g s ắt và m a n g a n , 315,5 n g h ì n t ấ n phôt ph át

và h à n g t r i ệ u m gỗ quý m a n g về chính quốc

Trang 21

Ki n h tê v ù n g từ n ă m 1990 đê n n a y đã đ ạ t được n h ữ n g kết quả n h ấ t đị nh Đ ê n n ă m 2002 tổ n g s á n p h ấ m quôc nội (GDP) của

t o à n v ù n g t h e o giá h i ệ n h à n h đ ạ t 21 5 79 tỉ đồng, ch iê m 4.05% GDP

t o à n quôc

Cơ cấu ki n h tê n g à n h có sự ch uyể n dịch th eo hướng p h á t triển

và đấy m ạ n h công n g hi ệp và dịch vụ Ti t rọ ng công nghiệp, xây dựng trong GDP t ừ 20,6% n ă m 1990 t ă n g lên 26,3% n ă m 2002 ti trọng nông - lâ m - ngư' n gh iệ p giảm tương đôi từ 46,5% xuôYig 33.6% và dịch vụ t ă n g t ừ 32.9% lên 33,8%

GDP b ì n h q u â n đ ầ u người n ă m 2002 đ ạ t 2383 n g h ìn đồng, bằn g 38% b ì n h q u â n của cả nước

4.2 Các n g à n h k i n h t ế chủ yếu

4.2.1 Công nghiệp

Giá trị gia t ă n g của n g à n h công nghi ệp chiếm 5.8% so vói cả nu'ốc Tro ng 19 n g à n h công ngh iệp có 8 n g à n h chiêm tỉ t rọn g từ 5% trỏ lên Đó là công ng hiệ p n h i ê n liệu (26,7%), lu y ệ n kim đen (8.2%), luyện kim m à u (6,3%), công ngh iệp s ản x u ấ t m áy móc t h iế t bị (6%), công nghiệp hóa c h ấ t (8,5%), công ng hiệp v ậ t liệu xây dựng (13.8%), công ng hiệ p giấy (5,5%) và công nghiệp thực p h ẩ m (10,3%)

Trong v ù n g đã h ì n h t h à n h một sô" k h u vực t ậ p t r u n g công nghiệp

Ngoài một sô k h u vực t ậ p t r u n g công n ghi ệp k h a i khoáng đã

có từ thời P h á p th uộ c như: a p a t i t (Lào Cai), thiếc (Tĩnh Túc), than (Quảng Ninh) , h i ệ n n ay đã h ì n h t h à n h n h i ề u k h u vực tậ p trung công ng hi ệp ở một sô t ỉ n h t r u n g du, miền n ú i tiếp giáp vối Đồng bằng sông Hồng như: Việt Trì, P h ù N i n h - L â m Thao, T h á i Ng uy ên - Lưu

Xá, Gò Đ ầ m - Phô Yên, Bắc Giang Đên nay, ngoài các xí nehiệp

p h â n bô r ả i rác k h ắ p nơi, 11 k h u vực t ậ p t r u n g công n gh iệp và 2 khu công ng hi ệp đã có quyế t định t h à n h lập

382

Trang 22

Bảng 3.4. Các khu công nghiệp đã có quyết định thành lãp ở vùng Đỏng Bắc

Diện tích (ha)

Diện tích đất có thể cho thuê (ha)

Sỗ dự

án đáu

tư nước ngoài

Số dự

án dáu

tư trong nước

Diện tích

Lao dộng

Đã cho thuê (ha)

Tỷ lệ (%)

Các k h u vực t ậ p t r u n g công nghiệp được h ì n h t h à n h ơ nơi có vị

tr í địa lí k h á t h u ậ n lợi, hoặc g ần các n gu ồn t à i n g u y ê n đế có th ê dễ dàng k h a i t h á c (như k h u Hồng Gai - Bãi Cháy, Cam P h ẩ - Dương Huy, Uông Bí - Mạo Khê, a p a t i t Lào Cai ), hoặc t h u ậ n t iệ n về m ặt giao t h ô n g (đường sắt, đường bộ, đường thủy)

N h i ề u k h u vực t ậ p t r u n g công nghi ệp là h ạ t n h â n h ì n h t h à n h các đô thị và giữ va i trò t r u n g tâm , tác động đên sự p h á t t r i ể n ki nh

tê ch un g của vùng

Các k h u vực t ậ p t r u n g công nghiệp p h ầ n lớn t h u h ú t nh i ề u

n g à n h công n g h i ệ p n ặ n g như: luyện kim, cơ khí, hóa chất, p h â n bón,

kh ai k h o á n g và một sô n g à n h công nghiệp n h ẹ t r ê n cơ sỏ n g u y ê n liệu nông l â m s ẩ n của v ù n g (như n g à n h công nghiệp gỗ giấy, mía đưòng,

ép dầu )

4.2.2 Nông, l â m , n g ư nghiệp

Về n ô ng nghiệp, Đông Bắc có k h ả n á n g p h á t t r i ể n t ậ p đoàn

giông cây trồng, v ậ t nuôi k h á đa dạng và phong phú, vừ a m a n g sắc

t h á i của nề n nông n g hi ệp n h i ệ t đới, vừa có n h ữ n g n é t của n ề n nông

n gh iệp c ậ n n h i ệ t và ôn đới với n h ữ n g cây n h ư mơ, mận, đào, táo, hồng, đại mạch Tuy n hi ên, cho đên n ay nông n g hi ệp của vù ng v ẫn chưa k h a i t h á c có h i ệ u quả tiềm n ă n g đặc t h ù n à y đê s ả n x u ấ t n h i ề u loại nôn g s ả n h à n g hóa có giá trị k i n h tê cao n h ằ m th ỏ a m ă n n h u cầu

t ro n g nước và x u ấ t k h a u

Trang 23

Cơ cấu n g à n h nông n g hi ệp của Đông Bắc thời g i an qua vản chủ y ếu là t rồ ng trọt Tỉ t rọ ng n g à n h trồ ng t r ọ t chiêm tới 71%, chăn nuôi 29% t ro ng tổng giá tr ị gia t ă n g n g à n h nông nghiệp Trong trồng trọ t th ì cây lương thực v ẫ n giữ vị t r í h à n g đầu, chiếm tới 63,5% giá trị gia t ă n g n g à n h tr ồn g trọt Trong thòi gi an qua, cơ cấu sán xuất nông n gh iệp của v ù n g đã có n h ữ n g c hu yê n dịch the o hướng sán xuất

h à n g hoá Một sô loại cây, con n h ư cây ă n quả, con nuôi đặc sả n được chú trọ n g p h á t t r i ể n hơn và đã h ì n h t h à n h một sô" v ù n g s ả n x u ất tập trung , c h u y ê n môn hoá Các vù n g s ản x u ấ t đó là:

+ Vùn g trọ n g điểm s ả n x u ấ t lú a và ngô t h â m c an h trê n các cán h đồng lớn ỏ T r à n g Định, Hòa An, Đông Khê, Mường Lò, Yên Sơn

+ Các v ù n g chè t ậ p t r u n g ở Hà Giang, T u y ê n Qu an g , Yên Bái,

Th á i Nguyên, P h ú Thọ và ở n h ữ n g nơi kh ác có điêu ki ện thích hợp

n h u Bắc Giang, Q u ả n g Ninh L ạ n g Sơn Lào Cai

+ Các v ù n g cà p hê chè ỏ' L ạ n g Sòn (tập t r u n g ỏ hu y ện Hữu Lũng, T r à n g Định, Bình Gia), k h u vực p h ụ cậ n T h á i Nguyên (tập

t r u n g ơ h u y ệ n P h ú Lương, Đại Từ, Đồng Hỷ), T u y ê n Q u a n g (Hàm Yên, Yên Sơn, Chiêm Hoá), Yên Bái, Cao B ằn g ( N gâ n Sơn Hòa An

và k h u vực x u n g q u a n h th ị xã)

+ Các v ù n g cây ă n quả Bắc Hà (Lào Cai), N g â n Sơn (Cao Bằng), v ù n g na h u y ệ n Chi L ả n g (Lạng Sơn), v ù n g hồng ớ Lang Sơn (tập t r u n g ó h u y ệ n Cao Lộc và k h u vực xu n g q u a n h thị xã)

+ V ùn g cam, quýt, bươi, hồng ở Lục Yên, Yên Bình, vùng vải

th i ều ỏ' h u y ệ n Lục N g ạ n (tin h Bắc Giang)

+ V ùn g c h ă n nuôi lợn t ậ p t r u n g ỏ Q u ả n g N i n h (xung quanh các đô thị và k h u vực t ậ p t r u n g công n g hi ệp n h ư ỏ Hạ Long Cam Phả, Uô ng Bí, Đông Tri ều, Yên Húng), ỏ' P h ú Thọ (Việt Trì, Phong Châu)

Ngcm/i t h ủ y s à n Đ òn g Bắc chiêm tỉ t r ọ n g nh ỏ t r o n g giá trị san

x u ấ t t h ủ y s ả n củ a cả nước (5% GDP t o à n ng ành ), n h ú n g lại nảm384

Trang 24

trong v ù n g ng ư trườ ng đ á n h b ắ t của vịnh Bắc Bộ Vùn g bi ển Đông Bắc với n h i ê u b ã i cá và h à n g n g h ì n hòn đảo có n g uồ n t à i n g u y ê n biến phong phú, đa dạ n g và là vùng có nh i ề u diện tích m ậ t nưốc đê nuôi trồng t h ủ y s ả n nước ngọt.

N g à n h đ á n h b ắ t cá, nuôi trồng t h ủ y s ả n nước lợ chủ yêu ở

vùng ven b iể n Q u ả n g Ninh

Về l â m nghiệp, tro ng n h ữ n g n ă m qua, vù n g n à y có n h ữ n g nỗ

lực n h ằ m trưốc m ắ t p hủ x a n h đ ất trông, đồi n úi trọc, d ầ n d ần khôi phục vôn r ừ n g đã bị mất Đây là một tro ng n h ữ n g v ù n g vốn rừ n g bị giảm s ú t n g h i ê m t r ọ n g n h ấ t ở nước ta H ì n h thức k h a i th ác bừa bãi

đế lấy gỗ và p h á r ừ n g để là m nương, làm rẫy, k h a i t h á c k h o á n g s ả n gây n ê n t ì n h t r ạ n g p h á rừ n g đáng kể Có n h ữ n g moong s âu k h a i thác

t h an t ừ thời P h á p cho đên n ay chưa hề có lại t h ả m thực v ậ t t h ứ sinh

Tron g v ù n g đã xây dựng một sô" nông tr ườ ng cung cấp n g u yê n liệu cho n g à n h giấy (Hà Giang, Tu yê n Quang, Lào Cai, Yên Bái .)

và gỗ t r ụ mỏ (Bắc Giang, T h á i Nguyên, Lạ n g Sơn, Q u ả n g Ninh)

Được t h i ê n n h i ê n ưu đãi, vùng Đông Bắc có b ãi b i ển T r à cổ, có vịnh Hạ Long, một di s ả n t h i ê n nh i ê n của t h ế giối với phong cả nh đẹp, n h i ề u h a n g động ở L ạ n g Sơn, Cao Bằng, vườn quôc gia ở Ba Bê

và n g u ồn t à i n g u y ê n n h â n v ă n phong p h ú (các di tích lịch sử, đền chùa ) N gu ồn t à i n g u y ê n đó là cơ sở đê p h á t t r i ể n n h i ề u loại h ì n h

du lịch như: du lịch ng hỉ dưỡng, du lịch t h a m q u a n t h ắ n g cánh, du lịch v ă n hóa, du lịch s in h t h á i v.v N g à n h du lịch t r o n g vù ng đang

có xu hướng p h á t t r i ể n m ạ n h vối cực p h á t t r i ể n là Hạ Long

5 Bộ k h u n g l ã n h t h ồ c ủ a v ù n g

Hệ t h ô n g đô th ị cùng các t u y ê n trục giao t h ô n g đường bộ, đường sông, đường b i ể n và cảng biển, s â n bay tạ o n ê n bộ k h u n g l ã n h thố của vùng Bộ k h u n g n à y cũng là cơ sơ đế thực h i ệ n n h ữ n g môi liên hệ vê k i n h tê, công ng h ệ và về địa lí t hô n g qu a n h ữ n g dòng sản xuất, dịch vụ, t h ô n g t i n V.V ng ay trong nội và ngoại vùng

Trang 25

có chức n ă n g m a n g ý n g h ĩ a liên vùng n h ư t h à n h phô’ Hạ Long, trung

t â m p h ụ của vù ng k i n h tê tr ọn g điểm Bắc Bộ

T h à n h p h ố H ạ L o n g là một t r u n g t â m q u a n t r ọ n g của vùng với

p h ạ m vi ả n h hương là Q u ả n g Ninh, Bắc Ninh, L ạ n g Sơn T h à n h phô'

Hạ Long có các t í n h c h ấ t s au đây:

- Là t h à n h phô' trực thuộc t ỉ n h Q u ả n g Ninh, giữ vai trò tỉnh lị,

t r u n g t â m ch ín h trị k i n h tế, v ă n hóa của tỉ n h Ngoài ra, đây cũng là một t ron g các t r u n g t â m du lịch, nghi m át có ý n g h ĩ a quỏc gia và quôc tê

- Là đ ầu mối giao thôn g của vùng, tro ng đó cảng nước sâu Cái

Do vị t r í địa lí và các môi liê n hệ k i n h tê - xã hội Thái Ngu v ên từ l â u đã có n h i ê u gắn bó với các t ỉ n h Việt Bắc n h ư Tuyên Quang, Hà Giang, L ạ n g Sơn, Cao Bằng, Bắc Giang T h á i Nguyên lại gần T h ủ đô H à Nội có n h i ề u tiềm n ă n g về tự nhiên, k i n h t ế - x ã hội,

đă thực sự trở t h à n h t r u n g t â m của Việt Bắc vê m ặ t k i n h tê, văn hoá, giáo dục, đào tạo T h á i N g u y ê n còn hỗ trợ cho việc k h a i thác của vùng D uy ên h ả i Đông Bắc và v ù n ? k i n h tê trọ ng điểm Bắc Bộ

T h à n h phô T h á i N g u y ê n có các t í n h c h ấ t s a u đây:

- T r u n g t â m củ a vù n g Việt Bắc về v ă n hoá, đào tạo y tê và

g i a o l ư u v ă n h o á

- T h à n h phô công nghiệp, đặc b iệ t là công ng hi ệp g ang thép

- Đ ầ u môi giao th ô ng vối các t ì n h m iề n n ú i p h í a Bắc

- T ì n h lị t ì n h T h á i N gu y ên và có ý n g h ĩa q u a n t r ọ n e về quòc

phòng

T h à n h p h ô Việt Tri là một tro n g n h ữ n g t r u n g t â m cône nghiệp

lớn của Đông Bắc vối p h ạ m vi ả n h hương là các t ỉ n h P h ú Thọ Yên Bái, Lào Cai, dọc t u y ê n h à n h la n g quôc lộ 2 và 70

386

Trang 26

T h à n h phô" n ằ m t r ê n bờ sông Hồng và sông Lô, liề n kê với Đến Hùng, k h u di tích lịch sử cúa cả nước T h à n h phô ngã 3 sông n à y có đường sắt, đường bộ nối với Tây N am T r u n g Quốc, q u a n hệ m ậ t t h iê t vê' n h i ê u m ặ t vối các t ỉ n h Yên Bái, Lào Cai và với các t ỉ n h Đồng b ằn g sông Hồng.

T h à n h phô" có các t í n h chất, chức n ă n g chủ y êu s au đây:

- L à t h à n h phô" công nghiệp gồm các n g à n h công nghi ệp n ặ n g (hóa chất, cơ k h í đóng tà u , v ậ t liệu xây dựng), công n gh iệp nh ẹ (dệt, giấy), công n gh iệp điện tử, công nghiệp phục vụ ti êu dùng; công nghiệp chê b i ên lương thực, thực phấm

- Là đ ầu mối giao thông, tr u n g ch uyê n giao l ù u h à n g hóa vối

Hà Nội và các t ỉ n h đồng bằng

- Là t r u n g t â m chính trị, k in h tế, v ă n hoá, kh oa học kĩ t h u ậ t của t ỉn h P h ú Thọ, t r u n g t â m giao lưu k i n h tế, có ả n h hưóng đến việc

ph át t r i ể n k h u vực p h í a Tâ y của vùng Đông Bắc

Ngoài 3 t h à n h phô* nói trên, 14 thị xã còn lạ i (Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Ca m Đường, Bắc Kạn, T u yê n Q ua ng , Yên Bái, Ngh ĩa

Lộ, Sông Công, P h ú Thọ, Bắc Giang, c ẩ m Phả , Uông Bí) là các t r u n g tầm cấp t ỉ n h và có ý n g h ĩ a t ro ng p h ạ m vi t ỉ n h và liên tỉnh

5.2 Các t u yế n trục giao thông và cảng biên

Hệ t h ô n g đô th ị và các không gia n s ả n x u ấ t của v ù n g được nôi

M ạ n g lưới đường ô tô đi qua vùng vối các t u y ê n đường dọc Đó

là đường sô 1 từ H à Nội đên L ạ ng Sơn, dài 154 km; đường sô" 2 dài

319 km t ừ Hà Nội q ua Việt Trì, P h ú Thọ, T u y ê n Q u a n g rồi đến Mèo Vạc, đi q u a các t h à n h phô công nghiệp và các địa b à n gi àu kh oá n g

s ả n l â m sản, cây á n h i ệ t đối, c h ă n nuôi gia súc lớn của vùng Tuyế n đường sô' 3 t ừ H à Nội đi t h à n h phô' gang t h ép T h á i N g u y ê n xuyên Bắc Kạn, đên Cao B ằn g rồi Th ủ y K hẩu , dài 382 km, đoạn đầ u song song vói đường s ắ t đi T h á i Nguyên Con đường có tác dụng nôi liền

vù ng kim loại m à u (thiếc, chì, bạc, kẽm) với T h á i N g u y ê n và Hà Nội

Trang 27

Trong sô các đường cắt n g a n g l ã n h thô của Đông Bắc đáng kẻ

là đường sô 18 t ừ Bắc N i n h đên Móng Cái (qua Uông Bí - Đỏng Triều)

đi qua k h u vực k h a i t h á c t h a n đá và s ả n x u ấ t điện lực lớn của vùng nôi vói cửa k h ẩ u Móng Cái Đường sô 4, t ừ Mùi Ngọc qua Móng Cái

L ạ n g Sơn, Cao Bằng, đên Đồng Văn, t u y ê n đường x u yê n ỏng máng Cao L ạ ng viề n mép bi ên giới Việt T r u n g qua các vù n g t h a n , quặng bô xít, cây công ng hi ệp và hoa quả nh iệt đói nôi tiê n g cua vù ng (hồi tam

t h ấ t , thuốc lá, đào, lê, mận ) và cũng là con đường chiên lược đỏ’i vối việc bảo vệ v ù n g bi ên giới phí a Bắc Ngoài r a còn có đường 3A (hay là 13A) từ L ạ n g Sơn, qua Bắc Sơn đên T h á i Nguyên, Tu y ê n Quang, sang Yên Bái, đên Tạ Khoa gặp đường sô 6 ở Cò Nòi, con đường t r u n g du có

nh iê u ý n g h ĩ a v ề k i n h tê v à q u ô c phòng

- H ệ thôn g đư ờ ng sẩt.ẳ

Tu y ê n Hà Nội - Đồng Đă n g dài 163 km nôi với ga Bàng Tường (ga cực N a m của hệ th ôn g xe lửa x u yê n lục địa theo hướng Bắc - N a m của T r u n g Quốc) Đây là t u y ê n đường s ắ t có ý ngh ĩa quan trọng t ro n g việc tạo r a các môi liên hệ đi qua một sô k h u vực kinh tê

và quôc phòng xu ng yêu: Bắc Gi ang - Chi L ă ng - L ạ n g Sòn

T u y ế n H à Nội - Lào Cai, t u y ê n đường s ắ t độc đạo xuyên qua

t h u n g l ũn g sông Hồng, một t h u n g lũ ng hẹp n h ù n g chứa nhiểu tài

n g u y ê n k h o á n g sản, l âm s ả n và t hô n g sa ng T r u n g Quôc Tuyên đường n à y nôi liền Yên Bái, Việt Trì để xuôi về Hà Nội (sau đó ra cảng Hái Phòng)

T u y ế n Hà Nội - Q u á n T r iề u dài 76 km, nôi liên Thu đỏ với

nh iề u cụm công n g h iệ p cơ khí lu y ệ n kim q u a n tvọng n h ư Đône Anh

Gò Đầm, Lưu Xá T u y ê n Kép - Uông Bí 74 km và kéo dài tói Bãi Cháy

Vù ng Đông Băc còn có một số’ cảng b iể n thuộc n hó m cang phía Bắc C h a n g hạ n, cản g c ử a Ong là cảng c h uy ên dùn g ơ vịnh Bác Bộ với chức n ă n g x u ấ t t h a n đá Mỗi cáng h à n g n ă m có k h ả n ă n g xuất từ

1 đên 2 t r i ệ u t ấ n t h a n và đêu có hệ th ô ng vét t h a n Riêng cang cứa Ong còn có hệ t h ô n g s à n g t u y ê n t h a n Hi ện n a y ỏ k h u vực Cứa Lục nơi có n h ữ n g điêu k i ệ n t h i ê n n h i ê n t h u ậ n lợi, đa n g t r i e n kha i xây dựng cảng Cái L â n vối chức n ă n g tông hợp Ca ng có mốn núởc sâu (từ 3 đên 13 m) n ằ m c ạ n h c á n e t h a n Hồng Gai, vối một lòng lach dài

6 km rộng 100 m s â u 7.5 m và t à u 50.000 DWT có t h ê cập cảng

388

Trang 28

6 Đ ị n h h ư ớ n g p h á t t r i ể n

6.1 N h ữ n g t h u ậ n lợi và khó k h ă n chủ yế u

6.1.1 T h u ậ n lợi

- Vùng Đông Bắc tiêp 'giáp vối Tây Bắc; Đồng b ằ n g sông Hồng,

biến Đông và T r u n g Quốc, có vị t r í t h u ậ n lợi k hô ng chí bởi các cửa khau, m à còn bơi một p h ầ n l ã n h thô gắn vối vù ng ki n h tê trọ ng điểm Bắc Bộ, vối n h ữ n g t r u n g t â m đô thị lốn vào bậc n h ấ t của cả nưốc (như Hà Nội, H ả i Phòng)

- Đông Bắc là một tro ng n h ữ n g vùng già u t à i n g u y ê n khoá ng sản, t ro ng đó có n h ữ n g loại có ý ng hĩ a q u a n t r ọ n g đôi vối quốc gia như: t h a n , a p a t i t , sắt, đồng, chì, kẽm, thiếc v.v Đông Bắc có vùng

t h a n Q u ả n g N i n h lớn n h ấ t cả nưốc, là vùng duy n h ấ t ỏ nước t a có mỏ

a p a t i t với t r ữ lượng lốn và t ậ p trung

- Vùn g Đông Bắc có tiềm n ă n g du lịch r ấ t ph ong phú, đa dạng

và có sức h ấ p d ẫ n c h a n g n h ữ n g đôi vối du k h á c h tr on g nước mà còn vối k h ác h nước ngoài Nơi đây có th ê đón n h ậ n sổ" lượng lớn kh á c h du lịch với n h i ề u loại h ì n h khác n h a u Đó là v ị n h Hạ Long (Quảng Ninh), một d a n h l a m t h ắ n g c ản h nôi ti ếng th ê giới; b ãi b i ên T r à Cô

qu an h n ă m lộng gió, n h i ề u hồ nước lớn với c ả n h q u a n h ấ p d ẫ n (hồ Ba

Bê, hồ Núi Cốic); S a p a ơ độ cao 1.500 m t r ê n mực nước biển, mờ ảo trong sương mù; các t h á c nước B ản Dôc, Đ ầu Đ ắ n g (Cao Bằng) hoặc các c á n h r ừ n g già n g u y ê n sinh n hư vườn quôc gia Ba Bê, T a m Đảo,

v ớ i h ệ s i n h t h á i r ừ n g r ậ m n h i ệ t đ ớ i l à m t h ỏ a m ã n t r í t ò m ò c ú a d u

khách và lòng say mê n g h i ê n cứu của các n h à khoa học

- Vê m ặ t v ă n hoá - lịch sử, vùng Đông Bắc p h ả n á n h bê dày của lịch sử Việt N am N h iề u di tích lịch sử còn được bảo vệ qua dòng thời gian, r ấ t có giá tr ị vê m ặ t khoa học và giáo dục t r u y ề n thông

N hữ ng lễ hội cô t r u y ề n n h ư hội đền H ù n g (Ph ú Thọ), đ ậm đà m à u sắc d â n tộc V ùn g n à y có n h i ề u di tích cách m ạ n g n h ư Pắc Bó, T â n Trào , n h i ề u công t r ì n h ki ên trúc, v ă n hóa độc đáo n h ư c h ù a Q u ỳ n h

Lâ m (Q u ản g Ninh), Viện bảo t à n g các d â n tộc m iề n n ú i (Thái Nguyên) , tạo điều k i ệ n cho kh ác h du lịch t h a m quan , tìm hi ểu và

n g h i ê n cứu

- Đông Bắc có n h i ề u s ả n p h ẩ m từ rừ n g (như gỗ quế, m ậ t ong các loại t i n h d ầu quý), s ả n p h ẩ m công nghiệp t ừ việc k h a i t há c chế biên k h ó á n g s a n n h ư điện, p h â n lâ n (chiếm 80% s ả n lượng cả nưóc)

Trang 29

p h â n đạm (100%) N h i ề u loại s ả n p h ẩ m có giá tr ị x u ấ t k h ấ u cao (chè chiêm 13,8% giá t r ị chè x u ấ t k h â u của cả nước)

6.1.2 Kh ó k h ă n

- N ên k i n h tê còn t h ấ p kém, chưa tự đáp ứng được n h u cầu xả

hội của vùng Tí lệ nông - lâm s ả n đưa vào chê bi ên mới được khoảng 30% S ả n x u ấ t nông n gh iệp ở n h iề u nơi còn p h ụ thuộc vào tự nhiên,

n ă n g s u ấ t cây t rồ n g chi b ằ n g 60% mức t r u n g bì n h của cả nước và

bằ n g 40% mức t r u n g b ì n h của Đồng b ằ n g sông Hồng

- Việc p h á t t r i ể n ki nh tê theo l ã n h thô còn có sự chênh lệch giửa dải t r u n g du và k h u vực n úi cao Dải t r u n g du P h ú Thọ, Bắc Kạn, T h á i Ngu yên , Bắc Giang, Q u ả n g N i n h t ậ p t r u n g nh iê u cơ sơ công nghiệp Các t ỉ n h thuộc kh u vực nú i cao, nơi sinh sông của đồng bào các d ân tộc với n g h ề nông - l âm ng hi ệp là chính, điểu kiện giao thông khó k h ă n , công nghi ệp chưa p h á t t ri ên , t r ì n h độ về kinh tê -

+ Môi t rư ờ n g ở các vùng núi, vùrig b iế n đan g bị xuông cấp tài

n g u yê n t h i ê n n h i ê n đ a n g bị p h á hoại n g h i êm trọng

6.2 Đ ị n h hướ n g p h á t triển

Đê đ ạ t được các mục t i ê u p h á t t r i ể n của vùng tro ng tông thê

k in h tê - xã hội của cả nước (như GDP/người n ă m 2010 sẽ gấp 2,5

l ần so với h i ệ n nay), đả m báo h à i hòa giữa sự p h á t t r i ể n n h a n h , hiệu quả và lâ u bền th ực h iệ n xóa đói, giảm nghèo, định hướng tập trung vào việc h o à n t h à n h công tác định canh, đị n h cư, n â n g cao dân trí và thê lực của n h â n dân, khôi phục và cải t h i ệ n môi trưòng; n â n g tì lệ che ph ủ r ừ n g t r ê n diện tích tự n h i ê n t ừ 22,8% h i ện n a y lên 60°o vào

n ă m 2010 (tín h cả cây công n ghi ệp dài ng ày và cây ă n qua): bảo vệ

c ảnh q u a n và môi t rư ờ n g sinh th ái , n h ấ t là ớ các đô th ị lốn các khu công n g hi ệp t ậ p t r u n g , các hái cảng, k h u du lịch Đ ịn h hưống phát

t r i ê n n g à n h và lĩ nh vực t ậ p t r u n g vào một sô v ấ n đê s a u đây:

390

Trang 30

- H ì n h t h à n h các n g à n h hoặc sả n p h ẩ m công nghiệp chủ lực trong đó có một sô mũi nh ọn dựa t r ê n các lợi t h ê về n g u yê n liệu và thị t rư ờ ng như: công nghi ệp k h ai thác, t u y ể n q u ặ n g và t i n h chê khoáng s ả n (tha n, sắt, kim loại màu); công ngh iệp v ậ t liệu xây dựng, công n g hi ệp chê bi ên nông lâm, hả i sản; công ng hi ệp luyện kim, chê tạo cơ khí; n h i ệ t điện và th ủ y điện vừa và nhỏ; công nghiệp p h â n bón, hóa chất; công ng hi ệp h à n g tiêu dùng.

- Cải tạo và mơ rộng các kh u công ngh iệp h iệ n có, đồng thời

từng bước cải tạo các điêu kiệ n về cơ sỏ hạ t ầ n g đê h ì n h t h à n h một số

khu công n gh iệp mới P h á t t r i ể n công nghiệp p h ả i đi đôi với việc bảo

- Đổi mối hệ th ô n g giông và tạo đủ giông cây trồng, v ậ t nuôi,

đi đôi với việc áp d ụ n g t iê n bộ khoa học - kĩ t h u ậ t , kê cả k h â u sau thu hoạch

Về l â m nghiệp:

- P h á t t r i ể n l â m ng hi ệp theo hưóng xã hội hoá, thực h iệ n chức

nă n g bảo vệ r ừ n g đ ầu nguồn, trồng rừ ng mới và giữ gìn môi trường, sinh th ái

- Đôi mới giông cây trồng, chuyên đôi cơ cấu cây tr ồn g ph ù hợp

VỚI n h u c ầ u c ủ a t h ị t r ư ờ n g v ê l â m s ả n

- Xây dự ng các v ù n g n g u y ê n liệu giấy, gỗ t r ụ mỏ, quế, hồi

Về các n g à nh dịch vụ:

P h á t t r i ể n m ạ n h hệ thông các t r u n g t â m t hư ơng mại, các khu

ki n h t ế của k h ấ u n h ư Móng Cái, Cao Bằng, L ạ n g Sơn P h á t t ri ể n

Vê công nghiệp:

Trang 31

thươn g n ghi ệp v ù n g cao, vùng sâu, vùng xa, v ù n g h a i đáo Khuvên khích tôi đa đôi vối các loại đ ầu tư cho s ả n xu át , k i n h doanh, dịch vụ

m ạn g lưới giao thông, n â n g cấp các quôc lộ 2, 3, 1, 70 Khôi phục và

n â n g cấp các đường v à n h đai quổc lộ 4, N l , N2 đê tạo ra mạng lưối đường ho àn ch ỉn h cho cả vùng Từng bước xây dựng hệ t h ô ng thủy lợi

và hệ th ô ng cấp nước cho các t h à n h phô, thị xã, thị t r ấ n , huvện lị, các k h u công nghiệp, cấp nước sạch cho k h u vực nông thón, chú ý

k h u vực v ù n g cao của đồng bào d â n tộc P h á t t r i ể n m ạ n g thông tin bưu ch ín h - viễn thông, cấp điện

V ấn đê' môi t rư ờ n g p h ả i được coi t rọ ng song song vối việc phát

t r i ể n k i n h tê - xã hội; p h ủ x a n h đ ấ t trông, đồi n ú i trọc, ưu tiên khu vực đ ầu nguồn, nơi có yêu cầu phòng hộ; chông ô n h i ễ m không khí

đấ t và n g u ồ n nước, giữ gìn và bảo vệ n g h i ê m n g ặ t môi trưòng khu vực ven biến, các đô thị, các t r u n g t â m k h u công ngh iệp và khu vực

Trang 32

nước D ân sô" của vù n g là 2,47 t r i ệ u người (năm 2002) với m ật độ 66 người/krrr Đây là vù ng có m ậ t độ dân sô" vào loại t h ấ p n h ấ t , sau vùng T â y Nguyên.

Ớ vào vị tr í Tâ y Bắc nước ta, phía Bắc của vù n g giáp VỐI T ru n g Quôc có đường bi ên giới dài 310 km, ph ía Tây giáp Lào có đường biên giới dài 560 km, ph ía Đông giáp với vùng Đông Bắc và một p h a n Đồng b a n g sông Hồng, còn phí a Nam tiếp giáp với Bắc T r u n g Bộ Tầy Bắc có ý n g h ĩ a q u a n trọ ng t ron g việc giao lưu k i n h tê dọc t h u n g lũng sông Hồng với Đồng b ằ n g sông Hồng, với các t i n h phí a Tây Na m

T ru ng Quôc và Thượ ng Lào Bên cạnh vị t rí về k i n h tế, vùng nà y có ý nghĩa đặc biệt vê quô"c phòng

2 Đ i ề u k i ệ n t ự n h i ê n và tài n g u y ê n t h i ê n n h i ê n

2.1 Đị a h ì n h

Đặc t r ư n g nôi b ậ t của vùng này là địa h ì n h n ú i cao, hiểm trở với dãy H oà n g L iê n Sơn chạy dọc theo hướng Tây Bắc - Đông N a m từ biên giới Việt T r u n g vê đồng bằng Địa h ì n h cắ t xẻ m ạn h , đại bộ

p h ậ n l ã n h thô của v ù n g thuộc lưu vực sông Đà

Về m ặ t địa thế, vùng Tây Bắc nghiêng từ Tây Bắc xuống ĐôngNam

P h í a Bắc là n h ữ n g dãy núi cao, p h â n định bi ên giới Việt -

T ru ng vối các đỉ n h P h u Tu Lu m (2.090 m), P h u La Si n (2.348 m),

P h u N a m S a n (2.453 m), P h u Đen Đin (2.181 m), P h u Si Lung (3.076m) và các đ í n h cao 2.410 m, 3.020 m, 3.080 m

P h í a Đông và Đông Bắc là dãy Hoàng Liên Sơn h ù n g vĩ, cao

n h ấ t Việt N a m và Đông Dương vói đỉnh P h a n x i p a n (3 143m)ế Nối tiếp dãy H o à n g Liên Sơn là dãy Pu Luông có độ cao b ì n h q u á n từ 1.500 - 1.800m, độ dôc t r u n g bìn h t rê n 30°; có địa h ì n h hi ểm trở, chia cắt phức tạp, n h i ề u đỉ nh n úi cao

P h í a Tâ y và Tây N am là các dãy núi cao kê tiếp n h a u , p h â n định b i ên giới Việt - Lào; gồm các dãy n úi P h u Đ en Đinh, với các đỉnh K h o an g La X an (1.865m), S an Cho Cay (1.934m), P h u N a m Khe (1.860m), P h u Sai L iê n (1.728 m) và các dãy n ú i k hô n g t ê n có các điểm cao 1.285 m, 1.430 m, 1.454 m, 1.579 m, 1.500 m, 1.940 m Tiếp đến là dãy P h u C ang Long VỚI các đỉnh có độ cao 1.370 m 1.514 m, 1.309 m

Trang 33

N ằ m giữa v ù n g Tây Bắc là dòng sông Đà chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam H ai b ê n sông Đà là các sơn n g u y ê n và cao nguyên

đá vôi kê tiếp n h a u t ừ Sìn Hồ (Lai Châu) đến M ai C h â u (Hòa Bình),

có độ cao giảm d ầ n từ Bắc xuông Nam: Sìn Hồ (1.400 - 1.600 m) Tủa

Ch ù a (1.200 - 1.400 m), Nà s ả n (hơn 1.200 m), Mộc C h â u (1.050 m)

Lưu vực sông Đà và sông Mã đã tạ o cho Tâ y Bắc giỏng như

n h ữ n g lòng m á n g kh ông lồ, xung q u a n h là n ú i cao và cao nguyên,

h ì n h t h à n h một vù ng tự n h i ê n độc đáo với n h i ề u t iể u vù ng khí hậu, đất đai và thực v ậ t r ừ n g phong phú, n h i ề u hình, n h i ể u vẻ thích hợp VỚI việc p h á t t r i ể n k i n h tê h à n g hóa hướng tới thị trường, tiêu biếu cho vù ng n ú i cao m i ề n Bắc Việt Nam

Do T â y Bắc có địa h i n h cao, dốc chia cắt phức t ạ p nê n việc mở

m a n g xây dựng và giao lưu với b ên ngoài r ấ t khó k h ă n Trải qua

n h i ề u thời kì, Tây Bắc h ầ u n h ư b iệ t lập với b ên ngoài, là vùng đất chưa được n g h i ê n cứu t h ậ t đầy đủ và to à n diện

2.2 K h í h ậ u

Vùn g Tâ y Bắc có k hí h ậ u n h i ệ t đới chịu ả n h hướng cúa chê độ gió mùa Do n ằ m s â u t ro ng lục địa n ê n ả n h hương của mưa bão biển Đông tr on g m ù a hè và của gió m ù a Đông Bắc t r o n g m ù a đỏng ít hơn các nơi kh ác thuộc Đông Bắc và Đồng b ằ n g Bắc Bộ

Chê độ gió m ù a có sự tương p h ả n rõ rệt M ù a hè vối gió mùa Tây Nam , kéo dài t ừ t h á n g 5 đên t h á n g 9, thời ti ết nóng ấm mưa nhiều M ù a đông vối gió m ù a Đông Bắc, kéo dài t ừ t h á n g 11 đên

t h á n g 3 n ă m sau có thời tiêt lạ n h , khô và ít mưa Các t h á n g 4 và

t h á n g 10 là n h ữ n g t h á n g giao thời giữa h a i mùa

Các h o à n lưu gió m ù a ả n h hưởng tới Tâ y Bắc là hệ thông gió

m ùa Đông Bắc Á; hệ t h ô n g gió m ù a Đông N a m Á; hệ t h ô n ? gió mùa

N am c h â u Á Các h o à n lưu gió m ù a đã chi phôi mọi diễn biễn của thời tiêt và k h í h ậ u v ù n g Tâ y Bắc với n h ữ n g đặc t r ư n g chính sau đây:

Về chê độ n hi ệt , t h á n g nóng n h ấ t từ t h á n g 6 đên t h á n g 8 lạnh

n h ấ t t h á n g 1 - 1 2 Biên độ nh iệt giữa ng à y và đêm ơ vù ng cao

n g uy ên và n ú i cao lớn hò n ỏ các t h u n g lũng (ở Sơn La, Mộc Châu khoảng) 10 - 12"C, ỏ Hòa Bìn h 6 - 7°c

394

Trang 34

Do có dãy H o à n g L i ê n Sơn c h ắ n gió m ù a Đông Bắc, n h i ệ t độ

m ù a đông ở T â y Bắc t h ư ờ n g cao hơn Đông Bắc t ừ 1 - 2°c (ơ cùng

độ cao) T r á i lại, m ù a hè ỏ Tâ y Bắc đến sốrn hơn và k ê t t h ú c cũng

m uộ n hơ n do bị ả n h hư ởn g sốm và n h i ê u hơn c ủ a áp t h ấ p nóng

p h ía Tây

Vê chê độ gió, m ù a đông có gió m ùa Đông Bắc, gió Bắc và Tây Bắc; m ù a hè có gió m ù a Tâ y Nam, gió Tây (gió Lào), gió Đông và gió Nam Ngoài r a còn x u ấ t hi ện gió xoáy, gió k h u vực Tốc độ gió bình

qu ân h à n g n ă m t h ấ p (từ 0,5 - 2,4m/s); tốc độ gió lón n h ấ t là 28m/s (Hòa Bình) và 40m/s (Lai Châu) trong điêu ki ện có giông, bão hoặc gió xoáy địa hình , song mức độ gây h ại kh ôn g lớn, thường xu ất hiện tr on g thời gi an n g ắ n và t r ê n diện hẹp

Độ âm tương đ ô r t r u n g bì nh h à n g n ă m của Tây Bắc bi ên động không lớn, t h ư ờn g t ừ 78 - 93%, ỏ các tiểu vù n g có độ ch ê n h lệch từ

2 - 5%.

Độ ẩ m t r u n g b ì n h t h á n g lớn n h ấ t từ 87 - 93% ở Mường Tè, Lai

Châu (vào t h á n g 7) và 86% ỏ Hòa Bình (vào t h á n g 8, 9) Độ ẩm t r u n g bình t h á n g nh ỏ n h ấ t t ừ 71 - 77% ở Mường Tè ( th á n g 3, 4) và Hòa Bình (vào t h á n g 4, 5) Độ ẩm tôi th iể u t u y ệ t đôi là 12 - 15% vào các

t h á n g 1 - 3 Độ ẩ m tôi đa t u y ệ t đôi có th ế đạt 100%

Lượng bốc hơi b ì n h q u â n h à n g n ă m từ 660 - 1.100 mm

K h u vực T â y Bắc có lượng mưa lốn, b ì n h q u â n từ 1.800 - 2.500

m m/n ăm Do ả n h hư ơng của địa hì n h (các dãy n úi cao) mà lượng m ua

t rê n một sô k h u vực có k há c n ha u: 2.400 - 2.800 mm ở Mường Tè, Sìn

Hồ, 1.800 - 2.000 mm ở Phong Thố; 1.600 - 1.800 mm ỏ các cao ngu y ên Sơn La, Mộc Châu; 1.583 mm ở Điện Biên; 1.185 mm ỏ Sông

x u ấ t và s in h hoạt M ư a đá thường x u ấ t h i ện t ro n g m ù a hè- sương muôi và b ă n g giá t h ư ờ n g x u ấ t hiệ n trong m ù a đông

Trang 35

2.3 Tà i n g u yê n nước

Tây Bắc là đ ầu n g u ồ n của một vài hệ t h ô n g sông lón n h ư sòng

Đà, sông Mả, sông Bôi; t ro ng đó lưu vực sông Đ à là lớn n h ấ t và nhỏ

n h ấ t là sông Bôi

Sông Đà b ắ t ng uồn từ Ngụy Sơn (Vân Nam, T ru n g Quôc), có chiếu dài 983 km (trên đất Việt Nam dài 543 km) Trên lưu vực sông Đà có 67 phụ lưu (chỉ tí n h các ph ụ lưu có chiều dài hơn 10 km) Nếu tính cả suôi nhỏ thì có khoảng 200 sông suôi, với tông chiều dài 4.495 km mậ t độ lưới sông tr un g bì nh 0,17 km/krrr Lưu vực sông Đà có diện tích 52.500 krrr, trong đó thuộc địa p h ậ n Việt N am trê n 26.800 krrr Sông Đà có tông lượng nước bình qu â n hà n g n ăm là 56,1 tỉ m'\ với 2 t ru ng tâ m gây lủ là Nậm Tè - Nậ m Mươn và Nậm Mu Lưu lượng dòng chảy chênh nhau rất lốn giữa m ùa mưa và m ù a cạn Tại Lai Châu, lưu lượng lốn nh ất gấp 10 lần lưu lượng t r u n g bình và gấp 100 lần lưu lượng t h ấ p nhấ t Chênh lệch mực núớc cao n h â t so vối mực nước t ru ng bình từ 1 8 - 2 0 m Mođul dòng chảy cũng chênh lệch r ấ t lớn giữa các vùng trong năm Lưu vực Nậm Tè, Nậm Mu có mođul dòng chảy từ 50 - 70 lít/s/krrr Sông N ậm Mu có mođul dòng chảy tôi cao gấp 30 lần mođul t r u n g bình và gấp 3.000 lần niođul tôi thấp

Với địa t h ê lưu vực r ấ t cao, lòng sông ch í n h và các chi lưu rất dôc, có n h i ề u g h ề n h thác, đã tạo n ê n n g u ồn t h ủ y n ă n g lớn n h ấ t Việt

N a m (33 tỉ KWh, chiếm hơn 30% tống t iềm n ă n g t h ủ y điện của cả nưốc) T r ê n dòng sông n à y đă xây dựng n h à m áy t h ủ y điện Hòa Bình

có công s u ấ t t h i ế t kê 1,92 t r i ệ u KW Ngoài t h ủ y điện Hòa Binh, có ít

n h ấ t 4 - 5 điểm có t h ê xây dựng t h ủ y điện với công s u ấ t tương tự

Kh ả n ă n g xây dự ng t h ủ y điện vừa và nhỏ ơ Tây Bắc k h á phong phú

N g u ồ n suôi nuốc nóng ỏ tro ng vùng tương đôi nhiề u Các suôi

nà y t ậ p t r u n g ve n các dăy n úi theo các đường k i ên tạo và có khá

n ă n g chữ a bệnh

Các suôi k h o á n g p h â n b<3 ở Lai Châu, Sơn La (có 16 điếm), Hòa Bình (đáng chú ý n h ấ t là Kim Bôi) N h ữ n g n gu ồ n suôi nước nóng này đều có n h i ệ t độ t r ê n 50'C, đan g ỏ dạ n g ti ềm n ă n g và chưa được khai thác nh iều

2.4 Tà i nguyên k h o á n g sản

Vù n g T â y Bắc là v ù n g có n h i ề u kh o án g s ả n n h ư t h a n , kim loạiden, kim loại m à u v.v

396

Trang 36

T h a n

T h a n có t r ữ lượng kh oả n g 10 tr i ệ u t ấn , đáp ứng n h u cầu của

địa phướng Các mỏ t h a n đáng kê là Suôi Bàng, Suôi Hoa, Quỳnh

Nhai, H a n g Mơn - Tà Văn

Mỏ t h a n Suôi B àng là loại t h a n gầy, t r ữ lượng đ ạt 2,4 tri ệu

tấn H à n g n ă m có th ê k h a i thác 1,5 vạ n tấn Mỏ t h a n Q u ỳ n h Nhai,

Suôi Hoa t r ữ lượng 6,3 t r i ệ u tấn, có k hả n ă n g k h a i th ác 0,5 vạn

tâ'n/năm Mỏ t h a n H a n g Mơn - Tà Văn có t r ữ lượng g ần 1 t r i ệ u tấn,

Đồng được p h á t h iệ n ở khu vực mỏ Vạn Sài - Suôi Chát, vối

tổng t r ữ lượng ưốc k h o ả n g 980 t ấ n Cu (cấp C2) và dự báo đạt hòn

270.000 t â n ơ v ù n g Suôi Ch át - Suôi Đùng Cùng vói Cu còn có Au,

trữ lượng k h o a n g 4,4 tấn

Và n g sa k h o á n g p h â n bô dọc sông Đà và một sô chi lưu, t r ê n

triền sông và h u y ệ n Mường Tè, Phong Thổ, Q u ỳn h Nhai, Sìn Hồ,

T h u ậ n Châu Tiềm n ă n g của vàn g sa k h o á n g đến n a y chưa được

đánh giá đầy đủ Các mỏ và n g gổc mới được p h á t h iệ n ỏ k h u vực Bản

Đứa - H u a Mon - Pi Tong, Nọng Hẻo, Sìn Hồ, Phon g Thổ K hu vực

Bản Đứa được xác đị nh có 4 đói k h oá n g hóa Au, với h à m lượng

0,7 - 1 7 gr/tấ n, có k h i đạt 20 gr/tấn Trữ lượng được dự báo k h oả n g

l.OOOkg T ạ i H u a Mon - B ẩ n Tan tr ữ lượng dự báo là 3.320 kg

Đ ấ t h i ế m

Đ ấ t h i ế m v ù n g Tây Bắc có tiềm n ă n g r ấ t lớn vối quy mô vào

loại lốn n h ấ t của Việt Nam Các mỏ t iê u biêu n h ư sau:

Phong Thô (Lai Châu), đã p h át hiện được 60 t h â n quặ ng dài l.OOOm Trữ

lượng được xác định khoang 5,5 triệu tấn Cùng với đất hiếm còn có

Friorit 6,1 triệu tấn, barit 12,7 triệu tấn

Trang 37

- Mỏ đất hi ếm N ă m Xe thuộc loại đ ất hi ếm n hó m nặn g Tính riêng t r ữ lượng tro n g vỏ phong hóa các đá g ra n it o i t đả có 874.660 tấn

ôxvt đất hiếm (nhóm nặng)

Đ ất hi ếm n hó m n ặ n g là loại n g u y ê n liệu k h o á n g có giá trị,

được sử dụng n h i ề u t ro ng các n g à n h công ng hi ệp h i ện đại Đất hiếm

của v ù n g đầu n g u ồn sông Đà có t r ữ lượng r ấ t lớn, k h ô ng chi thỏa

m ăn n h u cầu tro n g nước, mà còn có thê x u ấ t k h a u ôn đị n h trong một

thời gi an dài

Tan và A s b e t

T a n và Asbet là n h ữ n g k h o á n g s ả n phi kim loại, man g tính

đặc t h ù của vù n g Tâ y Bắc T a n là k h o á n g v ậ t silicat magiê, được sứ

dụng n h i ê u t ro ng công ng hệ gôm sứ, t ron g s ả n x u ấ t giấy, sơn cao su,

dược liệu Đế n n ay đả xác định được 3 vị t r í có t a n , t r o n g đó đáng kê

là mỏ Tà P h ù (giáp r a n h Hòa Bình - Sơn La) có t r ữ lượng khoảng

231.000 t ấ n và mỏ L à n g T rụ (phía Tâ y t h ị xã Hòa Bình), có tr ữ lượng

1.780 t ấ n cấp C2

Asbet đù ọc sử dụng trong công n gh iệp s ả n x u ấ t v ậ t liệu cách

điện, cách n hi ệt , cách âm, chông cháy, chịu được a x i t và kiềm Asbet

đê tách t h à n h sợi k h á dẻo, kém d ẫ n nhi ệt , d ẫ n điện, n ê n còn được

dùng s ả n x u ấ t g ă n g tay, q u ầ n áo chông cháy, t ro ng s ả n x u ấ t vật liệu

xây dựng và giao t h ô n g v ậ n t ả i (má p h a n h ô tô ) Tống t r ữ lượng có

k h o ản g 100.000 tấn

Nước nóng, nước k h o á n g

N h ư p h ầ n t r ê n đã t r ì n h bàv, ỏ Tâ y Bắc p h á t hi ện được 80 mò

nước nóng và nước kh oán g, tro n g đó có 16 điểm đă được điểu tra kỉ

và có giá trị sử dụng, t ậ p t r u n g ỏ Kim Bôi (Hòa Bình) Điện Biên

Phong Thố T u ầ n Giáo, Mường La y (Lai Châu) và Mường La Bắc

Yên, P h ù Yên Sông M ã (Sơn La) Tro ng n h ữ n g n ă m tối sẽ k h ai thác

từ 20 - 50 t r i ệ u lít nước k h o á n g ỏ mò Kim Bôi và mỏ nước khoáng Mường L u â n (Điện Biên)

Đá vôi ngo ài việc l à m v ậ t liệu xây dựng, còn là n e u ồ n nguyên liệu đê s ả n x u ấ t xi măng Đây cũng là một trong n h ữ n g t h é mạnh cần được q u a n t â m k h a i t h á c đê phục vụ chương t r ì n h p h á t triên

ki n h tê - xã hội củ a vùng

398

Trang 38

Tr ong cơ cấu sử dụng đất, đất nông nghiệp chiêm 9,92%, đát lâm n ghi ệp 13,18%, đ ấ t chuyên dùng 1,75% và đ ất chưa sử dụng 75,13% Điểu đó cho t h ấ y Tây Bắc còn nh i ề u đ ất ho an g hoá Các loại đất ỏ đây có h a i d ạng chính là đâ"t nú i đỏ v àng và đ ất bồi t ụ giữa núi cũng n h ư bồi t ụ dọc ha i bê n bờ t h u n g lũng sông Vê c h ấ t lượng, các loại đ ấ t đều tương đối tốt Tuy nhiên, loại đ ất n ú i đỏ v à n g ở các sườn núi có xu hướng th o ái hóa n h a n h do việc trồng cây h à n g n ă m và các dạng ho ạt động c a n h tác khác n hư du canh, du cư, k h a i thác rừng bừa bãi.

Vùn g Tây Bắc cũng có t h ê m ạ n h vê c h ă n nuôi đại gia súc nhờ

n h ữ n g c á n h đồng cỏ rộng, khí h ậ u thích hợp, đặc b iệ t là nuôi bò lấy

th ị t và sữa ở cao n g u y ê n Mộc C h âu (Sơn La).

Tà i n g u y ê n r ừ n g củ a vùng đã bị k h ai t h á c m ạn h Do đó, việc trồng và khôi phục lại vôn r ừn g đã bị m ất là n h i ệ m vụ vô cùng cấp bách

3 ẻ T à i n g u y ê n n h â n v ă n

Tây Bắc là v ù n g có m ậ t độ d ân cư' t h ư a thớt so với các vùng trong cả nước So với Đông Bắc, vùn g n à y được k h a i t h á c muộn hơn, dân cư tr on g v ù n g chủ yê u là các dân tộc ít người; tro n g đó ti êu biêu

là người Th ái, người Mường, người H ’Mông N h ì n chung, t r ì n h độ dân tr í t ro ng v ù n g còn th ấp

3.1 Các d â n tộc chính ở Tây Bắc

Người M ư ờ n g chiêm 1,2% dâ n sô cả nước, cu' t r ú t h à n h một dải

vòng cung giữa địa vực người Việt và ngúời Thái, t ừ N g h ĩ a Lộ vê Hòa Bình, l a n s a n g m iê n T â y T h a n h Hóa và Nghệ An Ngôn ngữ được xếp vào n h ó m Việt - Mường, dòng N am Á, n h ư n g về v ă n hóa có n h ữ n g nét vừa g ầ n với ngư'ò'1 Việt cổ, vừa gần với người Thái L à m r uộn g và

c h ă n nuôi là h o ạ t động chủ yêu của người Mường NgOcài r a còn có các nghê rèn, chê tạ o công cụ t i n h xảo có ti êng từ lâ u đời T ạ i địa b à n cư

t r ú của họ có n ê n v ă n hóa Hòa Bình nôi t iê ng với ng hê t rồ n g lúa đã

có từ xa xua

Ngư ời T h á i chiêm g ầ n 1,3% d â n sô 'củ a cả nước Địa b à n cư t r ú

của họ kéo dài t ừ h ữ u n g ạ n sông Hồng tới t h ư ợn g du T h a n h Hoá

2.5 T à i n g u y ê n đ ấ t và rừng

Trang 39

Nghệ An Người T h á i ỏ đây p h â n r a t h à n h h a i n h á n h chính được

p h â n biệt bơi m àu q u ầ n áo T h á i t r ắ n g cư t r ú chủ yêu ỏ Lai Châu

P hù Yên và T h á i đen ơ N g h ĩ a Lộ, Sơn La Người T h á i t h i ê n di vào Việt N a m t ừ lâ u và n h a n h chóng hòa n h ậ p vối các d â n tộc bản địa Địa b à n cư' t r ú của họ t h ư ò ng n ằ m t r ê n các t r ụ c giao lưu về văn hóa

và lưu vực t hư ợng lưu sông Hồng và một sô sông khác

Người T h á i định cư' t ạ i các vùn g t h u n g l ũng và dựng làng ớ

t r ê n n h ữ n g c á n h đồng rộng giữa n ú i n h ư Mường T h a n h Nghĩa Lộ,

T h a n Yên Q u a n g Huy Họ là m ruộng giỏi, dệt vải và n h ử n g tấm thố crím hoa v ă n đẹp đê t r a n g trí Người T h á i r ấ t h a m mê và có kha nâng

v ăn nghệ, th ê h i ệ n qua các câu ca, điệu h á t t r ữ tì n h, các điệu múa xoè, đậm đà sắc t h á i d â n tộc Đảy là dầ n tộc m iề n núi nưốc ta còn lưu lại một kho t à n g v ă n hóa d â n gian phong p h ú với chữ viêt lâu đời

Trong v ù n g còn có người H'Mông, đị nh cư và ho ạt động sản

x u ấ t ở các sườn n ú i với độ cao t r ê n 1.500 m s á t bi ên giới phía Bắc đên t hư ợng du T h a n h Hoá, Nghệ An Chiêm k h o ả n g 0,7% dân sô’ cả nước, họ mối tới Việt N a m cách đây vài t r ă m n ă m và sinh sôYig trên các rẻo cao thuộc các t ỉ n h m iề n Bắc nước ta Người H ’Mông giòi làm

ru ộng bậc t h a n g , tr ồn g lúa, ngô, các cây thuốc (trong đó có cây thuốc phiện), dệt v ải và n h ấ t là giỏi n g h ề s ă n b ắ n với sú ng tự 1’èn (súng kíp)

Thuộc ngữ hệ H ’Mông - Dao còn có d â n tộc D a o , cư t r ú ỏ độ

cao 700 - lOOOm tức là t h ấ p hơn độ cao của người H ’Mông ở khoảng lúng chừng núi, nơi n ạ n đôt r ừn g đan g gảy r a h i ệ n tượng xói mòn VỐI tôc độ đán g lo ngại Từ phương thức du canh, du cư cố truyền, người Dao đa ng c h u y ê n s a n g đ ịn h cư lấy t rồ ng r ừ n g (chủ yếu là trồng rừng quê đê x u ấ t k h ẩ u ) là chính, k ế t hợp với là m r u ộ n g và c h ă n nuôi

Người H ’Mông và người Dao là n h ữ n g d â n tộc sông t r ê n ‘‘mái

n h à ” của các t ỉ n h m i ê n Bắc V ấ n đề tr ồn g rừng, báo vệ rừne định canh, định cư của các d â n tộc n à y ả n h hương trực tiêp tối chê độ dòng chảy của các dòng sông và câ n b ằ n g s in h t h á i của t o à n khu vực

Do vậy, việc giao đất giao rừ n g cần đi đôi vối quy hoạc h to n e thế và trơ t h à n h một v ấ n đế cấp t h i ế t trước m ắ t và l â u dài

Cù ng s in h sông t r ê n địa b à n n à y với các d â n tộc th i êu sô có

người K i n h Họ cu' t r ú ờ v ù n g t h ấ p , chủ yêu là các t h ị xả, t h ị trấn

400

Trang 40

Bảng 3.5. Một số dân tộc chủ yếu ở Tây Bắc

8 Sinh m u n

9 Hà nhì

0,660,59

Sơn La Lai Châu

12 La hủ

13 Lào

0,310,25

Lai C hâuSơn La, Lai C h â u

N g u ồ n : Quy h oạch tông thê p h á t trien k i n h tê - xã hội vù ng

Tày Bắ c đế n n ă m 2010 (báo cáo chính).

Sự p h â n b<3 các d â n tộc ỏ Tây Bắc có một số’ đặc điếm chủ yêu

sau đây:

- Cơ câu t h à n h p h ầ n dâ n tộc t ron g vù ng có n h i ê u biế n đôi theo thời gian, n h ấ t là t ừ sau Cách m ạn g t h á n g T á m đến nay Trước

đây, v ù n g n à y chủ yêu là người Thái, H'Mông, n ê n đã có một thời

t h à n h lậ p “k h u tự trị T h á i Mèo” Sa u chiên t h ắ n g Điện Biên P hủ

một bộ p h ậ n q u â n đội giải ngũ ớ lại làm ki n h t ế và tiếp theo là đồng

Ngày đăng: 23/06/2023, 09:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1.   Mỏt  sô  tài  nguyên  khoáng  sản  chủ  yếu  ở  vùng  Đỏng  Bắc - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 2
ng 3.1. Mỏt sô tài nguyên khoáng sản chủ yếu ở vùng Đỏng Bắc (Trang 15)
Bảng  3.11.  Diện  tích  và  sản  lượng  cà  phé  ở  Tây  Nguyên  năm  2001 - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 2
ng 3.11. Diện tích và sản lượng cà phé ở Tây Nguyên năm 2001 (Trang 132)
Bảng  3.16.   Mang  lưới  đường  bộ  ở  Tây  Nguyên - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 2
ng 3.16. Mang lưới đường bộ ở Tây Nguyên (Trang 140)
Bảng  3.17.   Các  khu  công  nghiệp  đã  có  quyết  định  thành  lập  ở  vùng - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 2
ng 3.17. Các khu công nghiệp đã có quyết định thành lập ở vùng (Trang 168)
Bảng  3.20.   Diện  tích,  sản  lượng  lương  thực  có  hạt - Giáo trình Địa lí kinh tế - Xã hội Việt Nam (Tái bản lần thứ tư): Phần 2
ng 3.20. Diện tích, sản lượng lương thực có hạt (Trang 185)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w