1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Pháp luật đại cương chương 7 hk1 21 22 (NLU)

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật đại cương chương 7 HK1 21 22 (NLU)
Tác giả Lê Hữu Trung
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Pháp luật đại cương
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 343,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pháp luật đại cương chương 7 hk1 21 22 (NLU)Pháp luật đại cương chương 7 hk1 21 22 (NLU)Pháp luật đại cương chương 7 hk1 21 22 (NLU)Pháp luật đại cương chương 7 hk1 21 22 (NLU)Pháp luật đại cương chương 7 hk1 21 22 (NLU)Pháp luật đại cương chương 7 hk1 21 22 (NLU)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Môn học: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Chương 7 PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Giảng viên phụ trách: LÊ HỮU TRUNG

Giảng viên chính, Thạc sỹ Quản lý nhà nước, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

7.1 KHÁI NIỆM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Hiến Pháp 2013 đã xác định:

- Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật

- Các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội, đơn vị vũ trang và mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật; [2]

- Phải đấu tranh phòng ngừa và chống các tội phạm, các vi phạm Hiến pháp và pháp luật

- Mọi hành động xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và của Nhân dân đều phải bị xử lý theo pháp luật

Khái niệm Pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ rõ vấn đề cơ bản nhất, chủ yếu nhất, đó là: [3]

“ Sự đòi hỏi và yêu cầu tất cả các chủ thể pháp luật, trong hoạt động của mình phải tôn trọng và tuân thủ thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để, chính xác, đầy

đủ, thống nhất, vô điều kiện, và không có ngoại lệ đối với bất kỳ ai.” [4] Pháp chế xã hội chủ nghĩa là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều mặt, vì vậy để làm sáng tỏ khái niệm này cần xem xét nó trên các khía cạnh sau: [5]

1 Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Pháp chế xã hội chủ nghĩa là một trong những phương pháp quan trọng nhất để Nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước đối với xã hội [6]

Theo đó:

 Tất cả các cơ quan nhà nước phải được hình thành, tổ chức và hoạt động theo đúng quy định của Hiến pháp và pháp luật;

 Tất cả cán bộ, công chức, viên chức phải nghiêm chỉnh tôn trọng và triệt để tuân thủ Hiến pháp và pháp luật khi thực hiện công vụ; [7]

 Phải tôn trọng và bảo vệ các quyền, tự do, lợi ích hợp pháp của công dân

 Đồng thời tạo mọi điều kiện để công dân thực hiện nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước, đối với xã hội

 Mọi hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức đều phải được xử

lý nghiêm minh, đúng pháp luật [8]

2 Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính

trị - xã hội, đoàn thể quần chúng

Việc tổ chức và hoạt động của mỗi tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể phải dựa trên cơ

sở những khuôn khổ quy định của pháp luật, phải tôn trọng và tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh và triệt để [9]

Trang 2

Đồng thời, các tổ chức và đoàn thể còn có trách nhiệm tuyên truyền, động viên, giáo

dục thành viên của mình tôn trọng và tuân theo pháp luật [10]

3 Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc xử sự của mọi công dân

Pháp chế xã hội chủ nghĩa đòi hỏi mọi công dân đều phải xử sự theo đúng pháp luật,

phải có nghĩa vụ tôn trọng và chấp hành pháp luật một cách tự giác và nghiêm chỉnh

Đồng thời phải có trách nhiệm đấu tranh chống lại những hành vi vi phạm pháp luật [11]

4 Pháp chế xã hội chủ nghĩa có quan hệ mật thiết với chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở, là nền tảng để củng cố và tăng cường nền pháp

chế

Pháp chế là phương tiện cần thiết để bảo vệ, củng cố và mở rộng dân chủ, phát huy

quyền làm chủ của Nhân dân [12]

Càng mở rộng dân chủ thì càng phải tăng cường pháp chế, nếu không dân chủ sẽ trở

nên quá trớn và trật tự kỷ cương xã hội không thể được đảm bảo,

bởi vì pháp chế xã hội chủ nghĩa tạo ra tính tổ chức kỷ luật, thiết lập kỷ cương xã hội,

đảm bảo công bằng xã hội [13]

5 Pháp chế xã hội chủ nghĩa quan hệ chặt chẽ, gắn bó với pháp luật xã hội chủ nghĩa,

muốn có pháp chế xã hội chủ nghĩa trước hết phải có hệ thống pháp luật xã hội chủ

nghĩa thống nhất, hoàn chỉnh, đồng bộ, phù hợp và kịp thời

Bởi vì: [14]

- Pháp luật là tiền đề, là cơ sở của pháp chế, sẽ không có pháp chế nếu không có một

hệ thống pháp luật thống nhất, hoàn chỉnh, đồng bộ, phù hợp và kịp thời

- Còn pháp chế là một phạm trù thể hiện những yêu cầu và sự đòi hỏi đối với mọi chủ

thể pháp luật phải nghiêm chỉnh tôn trọng và triệt để thực hiện pháp luật trong hoạt động

của đời sống xã hội [15]

Do đó, pháp luật chỉ có thể phát huy được hiệu lực và hiệu quả trong việc điều chỉnh

các quan hệ xã hội khi dựa trên cơ sở một nền pháp chế vững chắc;

và ngược lại, pháp chế chỉ có thể củng cố và tăng cường khi mọi chủ thể pháp luật có

ý thức tuân theo pháp luật, mọi văn bản quy phạm pháp luật phải được chấp hành triệt

để và có một hệ thống pháp luật thống nhất, hoàn chỉnh, đồng bộ, phù hợp và kịp thời [16]

Từ những phân tích trên, định nghĩa Pháp chế xã hội chủ nghĩa như sau:

“ Pháp chế xã hội chủ nghĩa là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị - xã hội, trong

đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách thường xuyên, nghiêm chỉnh, triệt

để, chính xác, đầy đủ và thống nhất.“ [17]

7.2 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Xây dựng nền pháp chế xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải bảo đảm 6 nguyên tắc (yêu cầu)

cơ bản sau đây: [18]

1 Phải bảo đảm tính thống nhất trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện

pháp luật và áp dụng pháp luật trong phạm vi cả nước

Cụ thể là phải:

Trang 3

- Bảo đảm tôn trọng tính tối cao - địa vị tối cao của Hiến pháp và pháp luật

- Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên phạm vi cả nước [19]

2 Bảo đảm mọi công dân đều phải nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật

và sử dụng đúng pháp luật

Để thực hiện tốt yêu cầu này, cần phải: [20]

 Gắn công tác pháp chế với việc nâng cao trình độ văn hóa nói chung và văn hóa pháp lý nói riêng của cán bộ, công chức, viên chức và công dân

Trình độ văn hóa của công chúng càng cao thì pháp chế càng được củng cố vững mạnh [21]

Triệt để áp dụng nguyên tắc “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật về quyền

lợi và trách nhiệm trong việc thực hiện pháp luật.”

Xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với mọi chủ thể vi phạm pháp luật [22]

3 Mọi chủ thể pháp luật phải tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật

- Tuân thủ pháp luật là nghĩa vụ của mọi thành viên trong xã hội

- Không một tổ chức, cá nhân nào đứng trên, đứng ngoài pháp luật [23]

4 Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật về quyền lợi và trách nhiệm trong việc

thực hiện pháp luật

Điều đó có nghĩa là: [24]

“ Pháp chế xã hội chủ nghĩa không chấp nhận những biểu hiện phân biệt đối xử, đặc quyền, đặc lợi trong việc thực hiện pháp luật, không có bất cứ ngoại lệ nào, và không cho phép bất kỳ ai lợi dụng chức năng, quyền hạn để lẫn tránh cũng như làm trái pháp luật.” [25] Mọi công dân đều có quyền đòi hỏi người khác phải tôn trọng và bảo vệ pháp luật, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật,

và có nghĩa vụ phải nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật, thi hành pháp luật, đấu tranh kiên quyết chống mọi hành vi vi phạm pháp luật [26] 5.Tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đã được pháp luật quy định

Các cơ quan nhà nước phải tôn trọng và tạo mọi điều kiện để công dân được hưởng đầy đủ các quyền công dân của mình Mặt khác, Nhà nước phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời mọi hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân [27]

6 Các cơ quan xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật phải hoạt

động một cách tích cực, chủ động và có hiệu quả

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có những biện pháp nhanh chóng và hữu hiệu để nhằm ngăn chặn có hiệu quả mọi hành vi vi phạm pháp luật [28] Trong hoạt động xử lý vi phạm pháp luật, phải bảo đảm thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định và kiên quyết xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng người, đúng tội đối với các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là tội phạm [29]

Trang 4

7.3 NHỮNG BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Là những điều kiện khách quan của sự phát triển xã hội, và là những phương tiện do

hiện nghiêm chỉnh pháp luật [30] Những bảo đảm đối với pháp chế bao gồm:

7.3.1 Những bảo đảm kinh tế

Là bảo đảm cơ bản và là cơ sở của tất cả những bảo đảm khác đối với pháp chế [31]

[32]

7.3.2 Những bảo đảm chính trị

Đó là tất cả các yếu tố của hệ thống chính trị và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

Ở nước ta, yếu tố đặc biệt quan trọng trong những bảo đảm chính trị đó là sự lãnh đạo

của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội [33]

tinh thần tôn trọng pháp luật [34]

Sự phát triển toàn diện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, sự tham gia đông đảo của nhân dân vào quản lý những công việc của Nhà nước, đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội, khuyến khích những sáng kiến của họ cũng góp phần củng cố pháp chế và trật tự pháp luật [35]

7.3.3 Những bảo đảm pháp lý đối với pháp chế và trật tự pháp luật

Là những hoạt động của cơ quan chuyên trách bảo vệ pháp luật nhằm ngăn ngừa và đấu tranh với các vi phạm pháp chế và trật tự pháp luật, bảo vệ lợi ích của xã hội, quyền,

tự do của công dân [36] Các cơ quan quyền lực nhà nước, hành pháp, ngoài những chức năng cơ bản của mình còn thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật [37]

7.3.4 Những bảo đảm tư tưởng đối với pháp chế

Là tổng thể các hoạt động giáo dục và đào tạo con người mới xã hội chủ nghĩa ngày càng được đề cao Đó là: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao trình độ chính trị, trình

độ văn hóa, đặc biệt là văn hóa pháp lý và ý thức pháp luật của Nhân dân [38]

Nền kinh tế và

sản xuất xã hội

phát triển và

phồn thịnh

Tạo ra những điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

cơ sở vững chắc Loại bỏ những nguyên

nhân của nhiều vi phạm

pháp luật

Mọi người thực hiện tốt những quyền và nghĩa vụ

của họ

Trang 5

7.3.5 Những bảo đảm xã hội đối với pháp chế

Là tổng thể những hoạt động, biện pháp, cách thức do các tổ chức xã hội thực hiện nhằm:

- Phòng ngừa, ngăn chặn các vi phạm pháp luật;

- Đấu tranh chống những vi phạm pháp luật;

- Giáo dục, cải tạo người vi phạm pháp luật;

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật [39] 7.4 CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÁP CHẾ XHCN

Hiện nay ở nước ta, vấn đề củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa là một yêu cầu khách quan và thiết yếu nhằm củng cố trật tự kỷ cương trong xã hội, để: [40]

- Nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước theo hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Bảo đảm thực hiện và mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa

- Phát huy quyền làm chủ của Nhân dân [41] Củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở nước ta đòi hỏi phải thực hiện tốt

và đồng bộ những nội dung cơ bản sau đây: [42]

7.4.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế

Đây là biện pháp cơ bản, bao trùm, xuyên suốt trong quá trình củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

Sự lãnh đạo của Đảng thể hiện ở việc: [43]

- Đảng đề ra chiến lược toàn diện về công tác pháp chế và đặt công tác đó dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Sự gương mẫu của các Đảng viên và các tổ chức Đảng ở cơ sở trong việc tôn trọng

và thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước [44]

7.4.2 Tăng cường xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa

Pháp luật xã hội chủ nghĩa là tiền đề của pháp chế xã hội chủ nghĩa Muốn tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa và quản lý xã hội bằng pháp luật thì phải có một hệ thống pháp luật ngày càng phát triển, hoàn chỉnh, đồng bộ và phù hợp [45]

7.4.3 Tăng cường công tác tổ chức, thực hiện và áp dụng pháp luật

Tổ chức, thực hiện và áp dụng pháp luật là khâu trung tâm và quan trọng nhất để bảo đảm tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa [46] Xây dựng pháp luật mà thiếu việc tổ chức, thực hiện và áp dụng pháp luật thì các đạo luật sẽ trở thành những quy định suông, thiếu giá trị thực tế,

vì pháp chế và trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa chỉ hình thành khi mọi người hiểu, tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật [47]

7.4.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật

Hoạt động kiểm tra, giám sát phải là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý nhà nước Thiếu khâu này, quản lý nhà nước chẳng còn ý nghĩa [48] Mục đích là để kịp thời phát hiện và uốn nắn những sai sót trong quá trình thực hiện pháp luật, đồng thời xử lý nếu cần

Trang 6

Mặt khác, qua hoạt động này giúp cho việc điều chỉnh pháp luật của Nhà nước đạt được hiệu quả cao [49]

7.4.5 Kiện toàn các cơ quan quản lý nhà nước và tư pháp

Pháp chế phụ thuộc chủ yếu vào việc thi hành và áp dụng pháp luật của các cơ quan hành chính và các cơ quan tư pháp [50]

Vì vậy, cần phải tăng cường kiện toàn các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tư pháp gọn nhẹ, có chất lượng cao,

có đội ngũ cán bộ đủ năng lực và trình độ, phẩm chất chính trị, đáp ứng yêu cầu quản

lý nhà nước [51]

Đối với các cơ quan bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi phải có phương pháp hoạt động thích hợp, có hiệu quả để nhanh chóng phát hiện, làm sáng tỏ các vụ vi phạm pháp luật,

và phải kiên quyết, kịp thời áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm minh, chính xác, đúng người, đúng tội, đúng quy định của pháp luật đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật [52]

7.5 VAI TRÒ CỦA PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Pháp chế xã hội chủ nghĩa có một vai trò đặc biệt quan trọng, vì nó là cơ sở, là điều kiện

để củng cố thành quả của công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc [53]

Vì vậy, củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa là một yêu cầu khách quan

và cấp bách nhất là trong tình hình hiện nay khi chúng ta đã và đang hướng tới xây dựng một Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa [54] Pháp chế xã hội chủ nghĩa là phương tiện quan trọng, có hiệu lực cao để Nhà nước quản lý và huy động mọi lực lượng, tổ chức hành động thống nhất có tổ chức, có kỷ luật chặt chẽ để hoàn thành những mục tiêu mà công cuộc đổi mới của chúng ta đang đặt

ra [55]

Mặt khác, pháp chế xã hội chủ nghĩa còn là phương tiện đấu tranh có hiệu quả với các biểu hiện tiêu cực của xã hội, bảo đảm cho chính sách đổi mới của Đảng, của Nhà nước

đi vào thực tế đời sống xã hội một cách đầy đủ, bảo đảm hiệu lực quản lý của Nhà nước,

kỷ cương của xã hội được giữ vững [56] Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay là biện pháp hữu hiệu nhất để củng cố và phát huy những thành quả vô cùng to lớn do công cuộc đổi mới mang lại Và do vậy, nhiệm vụ của pháp chế xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay là: [57]

“Thúc đẩy mọi công dân sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, nâng cao trách

nhiệm công dân trong lao động sản xuất, kinh doanh, trong hoạt động quản lý kinh tế - xã hội, trong đấu tranh bảo vệ tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng,

Thúc đẩy và bảo đảm cho mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, của các tổ chức xã hội đi vào quy chế chặt chẽ, [58] bảo đảm quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa, tôn trọng và bảo đảm mọi quyền cơ bản của công dân

và tạo mọi điều kiện để công dân hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước, đối với xã hội.” [59]

Trang 7

“Thúc đẩy mọi công dân sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, nâng cao trách nhiệm công dân trong lao động sản xuất, kinh doanh, trong hoạt động quản lý kinh tế -

xã hội, trong đấu tranh bảo vệ tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng, thúc đẩy và bảo đảm cho mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, của các tổ chức xã hội đi vào quy chế chặt chẽ, bảo đảm quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa, tôn trọng và bảo đảm mọi quyền cơ bản của công dân và tạo mọi điều kiện để công dân hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước, đối với xã hội.” [60]

7.6 NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

7.6.1 Khái niệm Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tư tưởng về Nhà nước pháp quyền được hình thành chủ yếu trong thế kỷ 19 do các học giả tư sản có tư tưởng tự do đề xướng [61] Tuy vậy trước đó, trong cuộc đấu tranh của các dân tộc châu Âu chống bộ máy Nnà nước chuyên chế ở thế kỷ 17 – 18, những nguyên tắc về Nhà nước pháp quyền đã được xác lập: [62] Theo đó, “ Nhà nước pháp quyền đòi hỏi Nhà nước phải được xây dựng trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật; phải tuân thủ, phải bảo vệ Hiến pháp và pháp luật; phải điều hành

xã hội theo Hiến pháp và pháp luật.”

Với nội dung ấy, Nhà nước pháp quyền là một bước tiến trong lịch sử phát triển xã hội [63]

Ở Việt Nam tư tưởng về Nhà nước pháp trị, một bộ phận tư tưởng Nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa, lần đầu tiên được Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu ra năm 1919 [64] Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, cùng với việc thiết lập chế độ Cộng hòa dân chủ, Người đã vận dụng tư tưởng này vào Hiến pháp Năm 1946 – Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa [65] Ngày nay, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một trong những nhiệm vụ trung tâm của đổi mới hệ thống chính trị của nước ta,

nhằm làm cho hệ thống đó phù hợp và tác động tích cực tới sự phát triển của nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hoạt động lành mạnh, tuân thủ pháp luật, duy trì trật tự, kỷ cương xã hội [66]

Ngày nay, quan điểm về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hiểu như sau:

mạnh “tính pháp lý” của Nhà nước [67]

pháp và pháp luật được đề cao;

đảm bảo tính tối cao của Hiến pháp và các đạo luật,

thể hiện sự ngự trị của pháp luật, sự ràng buộc bởi pháp luật đối với Nhà nước và tất cả

những thành viên khác của xã hội [68]

Nhà nước quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật [69]

3 Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước mà ở đó các quyền tự

do, dân chủ của công dân luôn được tôn trọng và bảo vệ [70]

Trang 8

4 Quyền lực nhà nước là thống nhất,

có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước

trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp [71] 7.6.2 Những nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1 Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân

Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước vừa trực tiếp vừa gián tiếp [72] Đồng thời, Nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với các cơ quan nhà nước và các đại biểu mà mình bầu ra

Quyền giám sát đó được đảm bảo thực hiện bằng các cơ chế và công cụ pháp lý hữu

hiệu [73]

2 Quyền con người được tôn trọng và bảo vệ

Các quyền và nghĩa vụ công dân được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật và được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp tổ chức của Nhà nước và xã hội, bằng tính tích cực xã hội và ý thức công dân của mọi người [74]

3 Các quan hệ xã hội căn bản phải được điều chỉnh bằng pháp luật

Từng bước xây dựng một hệ thống pháp luật ngày càng hoàn chỉnh, đồng bộ, phản ánh được lợi ích chung và nhu cầu phổ biến của xã hội, phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới hiện nay [75]

4 Xây dựng ý thức tuân thủ pháp luật của mọi người; giáo dục mọi thành viên và các cộng đồng trong xã hội thói quen và nếp sống tuân theo Hiến pháp và pháp luật

- Không một tổ chức hoặc cá nhân nào được đặt mình đứng ngoài pháp luật hoặc đứng trên pháp luật

- Phải kiên quyết cưỡng chế và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật [76]

5 Thiết lập một cơ chế thực hiện pháp luật có hiệu lực, hiệu quả, có uy quyền thực sự

Các cơ quan bảo vệ pháp luật cần được kiện toàn để đảm bảo thi hành pháp luật./

HẾT CHƯƠNG 7 [77]

Ngày đăng: 23/06/2023, 08:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w