1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHOÁ LUẬN NÂNG CAO NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ MÔN TOÁN HÌNH 10

87 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hình học 10
Người hướng dẫn TS. Vũ Đình Chinh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học, Toán học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ MÔN TOÁN HÌNH 10. HỖ TRỢ LÀM KHOÁ LUẬN HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. TÀI LUẬN LÀ SƯỜN ĐỂ LÀM KHOÁ LUẬN. HY VỌNG NÓ CÓ THỂ GIÚP CÁC BẠN HOÀN THÀNH KHOÁ LUẬN MỘT CÁCH TỐT HƠN. TÀI LIỆU PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Ở CHƯƠNG HỆ THỨC LƯỢNG SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC CHƯƠNG HỆ THỨC LƯỢNG TAM GIÁC Ở LỚP 10. GIÚP HỌC SINH DỄ HIỂU BÀI HƠN.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

KHOA TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI Nâng cao năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hình học 10

Cán bộ hướng dẫn : TS VŨ ĐÌNH CHINH

Mã số sinh viên : 3110119093 Chuyên ngành : Sư phạm Toán học

Đà Nẵng, tháng 4 năm 2023

Trang 2

2

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của của thầy hướng dẫn khóa luận, trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, trường THPT Nguyễn Trãi đã giúp đỡ cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin được bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, chân thành nhất đến:

- Thầy giáo TS Vũ Đình Chinh, khoa Giáo dục tiểu học, trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng, Phòng Đào tạo, các thầy

cô trong Khoa Toán học, đặc biệt là các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và bổ sung cho chúng tôi rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong hai năm học tập vừa qua

Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, ủng hộ, khích lệ,

hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự hướng dẫn và góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hình học 10” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Vũ Đình Chinh

Các số liệu, kết quả thu thập trong luận văn là trung thực, chính xác và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào

Nếu sai sót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Trang 4

4

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN 2

LỜI CAM ĐOAN 3

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT 8

MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

4 Giả thuyết khoa học 10

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

5.1 Đối tượng nghiên cứu 10

5.2 Phạm vi nghiên cứu 10

6 Phương pháp nghiên cứu 10

7 Cấu trúc của luận văn 10

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 12

1.1 Cơ sở lý luận 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

1.1.1 Khái quát việc dạy hoc phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề ở THPT 12

1.1.2 Nội dung và yêu cầu cần đạt của chủ đề hệ thức lượng trong tam giác trong chương trình phổ thông 2018 môn Toán lớp 10 12

Trang 5

5

1.1.3 Các năng lực chung, năng lực đặc thù toán học theo hướng phát triển phẩm

chất năng lực học sinh lớp 10 13

1.1.3.1 Năng lực chung 13

1.1.3.2 Năng lực đặc thù 17

1.1.4 Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 19

1.1.4.1 Năng lực hợp tác 19

1.1.4.2 Năng lực giải quyết vấn đề 19

1.1.4.3 Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 20

1.1.4.4 Biểu hiện của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 20

1.1.4.5 Khung đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 21

1.1.5 Một số PPDH tích cực nhằm phát triển NLHTGQVĐ 24

1.1.5.1 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 24

1.1.5.2 Phương pháp dạy học kiến tạo 25

1.1.5.3 Phương pháp dạy học tìm tòi khám phá 25

1.1.5.4 Phương pháp dạy học hợp tác nhóm 27

1.1.6 Một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 28

1.1.6.1 Kĩ thuật khăn trải bàn 28

1.1.6.2 Kĩ thuật mảnh ghép 29

1.1.6.3 Kĩ thuật XYZ 30

1.1.6.4 Kĩ thuật “Lược đồ tư duy” 31

1.2 Cơ sở thực tiễn 31

Trang 6

6

Chương 2: Xây dựng hoạt động dạy học hợp tác giải quyết vấn đề trong chương trình

THPT 33

2.1 Nguyên tắc xây dựng 33

2.1.1 Kết hợp dạy học toán với giáo dục 33

2.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn và tính vừa sức 33

2.1.3 Đảm bảo tính hệ thống và tính vững chắc 33

2.2 Cách xây dựng hoạt động 33

2.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức cho học sinh khám phá theo con đường HTGQVĐ 33

2.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng một số chủ đề dạy học dự án yêu cầu học sinh HTGQVĐ 35

2.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng hệ thống bài tập toán nhằm rèn luyện năng lực HTGQVĐ 39

2.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng một số tình huống có vấn đề yêu cầu học sinh HTGQVĐ 39

Chương 3: Xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho HS lớp 10 trong dạy học môn Toán 41

3.1 Mục đích 41

3.2 Nội dung 41

3.3 Xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 41

3.3.1 Kế hoạch bài dạy 1 41

3.3.2 Kế hoạch bài dạy 2 42

3.4 Ý kiến chuyên gia 43

Trang 7

7

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 1 48

PHỤ LỤC 2 60

Trang 9

Hiện nay, ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu về một số loại năng lực cụ thể trong những lĩnh vực khác nhau trong đó có năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn

đề, dạy học hợp tác, dạy học giải quyết vấn đề Trong các nghiên cứu đã chỉ ra các khái niệm quan trọng: Năng lực là gì? Năng lực hợp tác là gì? Năng lực giải quyết vấn đề là gì? Các tiêu chí và các biểu hiện của năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, quy trình của dạy học hợp tác, dạy học giải quyết vấn đề Tuy nhiên, các nghiên cứu về năng lực hợp tác giải quyết vấn đề (HTGQVĐ) nói chung và trong môn Toán nói riêng vẫn còn khá mới

mẻ ở Việt Nam

Học sinh THPT hiện nay, đặc biệt là học sinh khối 10, học sinh còn chưa được làm quen nhiều với các phương pháp dạy học mới khi thực hiện tiếp cận dạy học phát triển năng lực, phẩm chất Chú ý đến việc phát triển năng lực cho các em nói chung và năng lực HTGQVĐ nói riêng không chỉ hỗ trợ cho các em trong quá trình học tập môn Toán mà còn giúp phát triển các kĩ năng của bản thân, từ đó bước đầu giúp thúc đẩy nhanh quá trình làm quen với việc hợp tác để tìm tòi và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả trong học tập và trong cuộc sống

Từ những lí do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hình học 10” để làm đề tài nghiên cứu của luận văn

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 10

10

Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của năng lực HTGQVĐ của học sinh lớp 10 Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp sư phạm hiệu quả để phát triển năng lực HTGQVĐ

trong dạy học môn toán lớp 10

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu được đề ra như sau:

- Làm rõ cơ sở lí luận và của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

- Xây dựng hoạt động dạy học hợp tác giải quyết vấn đề trong chương trình THPT

4 Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở lí luận, đề xuất được các biện pháp dạy học hiệu quả và tổ chức hoạt động hợp lý vào quá trình dạy học toán ở THPT thì sẽ không những phát triển được năng lực hợp tác giải quyết vấn đề mà còn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán cấp THPT

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Toán ở THPT và nhiệm vụ phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh THPT

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu biện pháp sư phạm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh THPT mạch hình học toán 10

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu về NLHT, NLGQVĐ, NLHTGQVĐ để xây dựng cơ sở lí luận của đề tài

7 Cấu trúc của luận văn

Trang 11

11

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài được bố cục thành

ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài

Chương 2: Xây dựng hoạt động dạy học hợp tác giải quyết vấn đề trong chương trình THPT

Chương 3: Xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho HS lớp 10 trong dạy học môn Toán

Trang 12

trọng vào kĩ năng, phẩm chất và vận dụng toán học vào trong thực tiễn đời sống hằng ngày

Trong các phương pháp dạy học phát triển phẩm chất năng lực, giáo viên có rất nhiều phương pháp có thể kết hợp linh hoạt với nhau, có thể lồng ghép các kĩ thuật dạy học giúp kích thích sự sáng tạo, sự tự tin của các em học sinh Trong đó, phương pháp dạy học hợp tác giải quyết vấn đề là phương pháp mới giúp học sinh có thể giải quyết vấn đề của học sinh Đồng thời, giáo viên đánh giá được mức độ hoạt động hợp tác của học sinh để có những đánh giá kịp thời cho các em

1.1.2 Nội dung và yêu cầu cần đạt trong chương trình phổ thông môn Toán qua dạy hình học lớp 10

Nội dung và yêu cầu câ đạt chủ đề hình học liên quan hệ thức lượng tam giác:

Hệ thức lượng

trong tam giác

Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°

- Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°

- Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ 0° đến 180°

bằng máy tính cầm tay

Trang 13

Giải tam giác

và ứng dụng thực tế

- Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải một số

bài toán có nội dung thực tiễn (ví dụ: xác định khoảng cách giữa hai địa điểm khi gặp vật cản, xác định chiều cao của vật khi không thể đo trực tiếp,…)

1.1.3 Các năng lực chung, năng lực đặc thù toán học theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh

Tự khẳng định bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng

– Biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật

Tự điều chỉnh tình cảm, thái

độ, hành vi của mình

– Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế về tình cảm, cảm xúc của bản thân; tự tin, lạc quan

– Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng

– Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập và đời sống

Trang 14

14

– Biết tránh các tệ nạn xã hội

Thích ứng với cuộc sống

– Điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của

cá nhân cần cho hoạt động mới, môi trường sống mới – Thay đổi được cách tư duy, cách biểu hiện thái độ, cảm xúc của bản thân để đáp ứng với yêu cầu mới, hoàn cảnh mới

Định hướng nghề nghiệp

– Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân – Nắm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề – Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân

Tự học,

tự hoàn thiện

– Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế

– Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá

và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết

– Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học – Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu

cá nhân và các giá trị công dân

Trang 15

15

Năng lực giao

tiếp và hợp tác

Xác định mục đích nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp

– Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích trong giao tiếp

– Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ

và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp

– Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng – Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá về các vấn

đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng

và định hướng nghề nghiệp

– Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người

Thiết lập phát triển các quan

hệ xã hội điều chỉnh và hoá giải các mâu thuẫn

– Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái

độ của người khác

– Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặc giữa những người khác với nhau và biết cách hoá giải mâu thuẫn

Xác định mục đích, phương thức hợp tác

– Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ

Trang 16

16

Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân

– Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm

Xác định nhu cầu khả năng của người hợp tác

– Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thanh viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác

Tổ chức và thuyết phục người khác

– Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia

sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm

Đánh giá hoạt động hợp tác

– Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm

và nhóm khác; rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm

Hội nhập quốc

tế

– Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế

– Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế; biết chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương

– Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn

– Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới

Trang 17

17

Phát hiện và làm rõ vấn đề

– Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống

Hình thành và triển khai

ý tưởng mới

– Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước

sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng

Đề xuất và lựa chọn giải pháp

– Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất

Thiết kế và tổ chức hoạt động

– Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện hoạt động phù hợp

– Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần thiết cho hoạt động

– Biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao

– Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động

Tư duy độc lập

– Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề

1.1.3.2 Năng lực đặc thù

Thành phần năng lực Cấp trung học phổ thông

Trang 18

– Sử dụng được các phương pháp lập luận, quy nạp và suy diễn

để nhìn ra những cách thức khác nhau trong việc giải quyết vấn đề

– Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề Giải thích, chứng minh, điều chỉnh được giải pháp thực hiện

về phương diện toán học

Năng lực mô hình hoá

toán học

– Thiết lập được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, sơ đồ, hình vẽ, bảng biểu, đồ thị, ) để mô tả tình huống đặt ra trong một số bài toán thực tiễn

– Giải quyết được những vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập

– Lí giải được tính đúng đắn của lời giải (những kết luận thu được từ các tính toán là có ý nghĩa, phù hợp với thực tiễn hay không) Đặc biệt, nhận biết được cách đơn giản hoá, cách điều chỉnh những yêu cầu thực tiễn (xấp xỉ, bổ sung thêm giả thiết, tổng quát hoá, ) để đưa đến những bài toán giải được

Năng lực giải quyết vấn

đề toán học

– Xác định được tình huốngcó vấn đề; thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác

– Lựa chọn và thiết lập được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề

– Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề – Đánh giá được giải pháp đã thực hiện; phản ánh được giá trị của giải pháp; khái quát hoá được cho vấn đề tương tự

Trang 19

– Lí giải được (một cách hợp lí) việc trình bày, diễn đạt, thảo luận, tranh luận các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong

sự tương tác với người khác

– Sử dụng được một cách hợp lí ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt cách suy nghĩ, lập luận, chứng minh các khẳng định toán học

– Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, diễn đạt, thảo luận, tranh luận, giải thích các nội dung toán học trong nhiều tình huống không quá phức tạp

– Sử dụng được máy tính cầm tay, phần mềm, phương tiện công nghệ, nguồn tài nguyên trên mạng Internet để giải quyết một số vấn đề toán học

– Đánh giá được cách thức sử dụng các công cụ, phương tiện học toán trong tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề toán học

1.1.4 Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

1.1.4.1 Năng lực hợp tác

NL hợp tác là năng lực cá nhân được dùng để hoàn thành nhiệm vụ được giao trong điều kiện được trao đổi cùng các thành viên khác trong nhóm NLHT là một trong những năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh [2]

1.1.4.2 Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 20

20

NL giải quyết vấn đề là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết các tình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Năng lực GQVĐ là một trong những năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh THPT [2]

Năng lực giải quyết vấn đề toán học: là NL được thể hiện qua việc nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi; Nêu được cách thức giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản; Kiểm tra được giải pháp đã thực hiện Năng lực GQVĐ là một trong những thành tố cốt lõi của NL toán học

1.1.4.3 Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

Năng lực HTGQVĐ là năng lực của các thành viên trong nhóm sử dụng kiến thức,

kĩ năng và sự nỗ lực của mình tham gia tích cực, hiệu quả bằng cách bàn luận, đóng góp ý kiến, bàn bạc cách thức để giải quyết vấn đề [4]

Năng lực HTGQVĐ trong môn Toán là năng lực các cá nhân: Hợp tác nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi toán học; Hợp tác để nêu được cách thức giải quyết vấn đề toán học; Hợp tác để thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề toán học ở mức độ đơn giản; Hợp tác để kiểm tra được giải pháp đã thực hiện trong các tình huống toán học và khái quát vấn đề [4]

1.1.4.4 Biểu hiện của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

Qua các tài liệu, xây dựng nên biểu hiện của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề [4]

Hợp tác để phân chia vấn đề thành những

nhiệm vụ cụ thể

1 Cùng nhau phân tích phát hiện vấn đề

2 Các thành viên nhận biết nhiệm vụ của nhóm, cá nhân

Hợp tác tìm tòi cách giải quyết vấn đề 3 Nỗ lực tìm tòi các giải pháp giải

quyết vấn đề

4 Phân tích, chia sẻ vấn đề

Trang 21

21

Hợp tác trình bày cách giải quyết vấn đề 5 Lắng nghe ý kiến

6 Đưa ra ý kiến, cùng thảo luận để thống nhất và trình bày cách GQVĐ Hợp tác kiểm tra, khái quát hóa cho các vấn đề

tương tự

7 Cùng điều chỉnh/ nhận xét sau khi trình bày

8 Nhận biết các vấn đề tương tự

1.1.4.5 Khung đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

Xây dựng khung đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề [4]

đề thành những nhiệm

vụ cụ thể

Hợp tác tìm tòi cách giải quyết vấn đề

Hợp tác trình bày cách giải quyết vấn đề

Hợp tác kiểm tra khái quát hóa cho các vấn đề tương

tự

Cùng nhau phân tích phát hiện vấn đề

Các thành viên nhận biết nhiệm

vụ của nhóm,

cá nhân

Nỗ lực tìm tòi các giải pháp giải quyết vấn đề

Phân tích, chia sẻ vấn đề

Lắng nghe ý kiến

Đưa ra ý kiến, cùng thảo luận để thống nhất và trình bày cách GQVĐ

Cùng điều chỉnh/

nhận xét sau khi trình bày

Nhận biết các vấn đề tương

tự

Mức 0

Không

có biểu

Không

có biểu

Không

có biểu

Không

có biểu

Không

có biểu hiện nào

Không có biểu hiện nào

Không

có biểu

Không

có biểu

Trang 22

22

hiện nào

hiện nào

hiện nào

hiện nào

hiện nào

hiện nào

Mức 1

Thờ ơ, không tích cực trong tham gia phát hiện vấn đề

Chưa hoặc hiểu chưa

rõ về nhiệm

vụ của nhóm

Miễn cưỡng hoặc

từ chối nhận nhận nhiệm

vụ

Không hoàn thành nhiệm

vụ của bản thân, không

nỗ lực bàn luận, tìm cách

để làm sáng

tỏ các vấn

để

Ít dẫn chứng khi tham gia phân tích,

dễ bỏ cuộc

Mất tập trung,

ồn ào, cắt ngang hoặc làm chuyện riêng khi các thành viên khác đang trình bày

Không hoặc ít tham gia

ý kiến, rụt rè, thụ động Né tránh khi

có nhiệm

vụ đại diện nhóm trình bày.Trình bày nội dung không lưu loát, thiếu tự tin

Không lắng nghe/

ít tiếp thu, không ghi nhớ và không tìm cách ghi chép lại những

ý kiến nhận xét

Không hoặc chưa

tự nhận biết được vấn

đề tương

tự

Mức 2

Tham gia phân tích, phát hiện vấn đề

Hiểu được nhiệm

vụ của nhóm

Không xung

Hoàn thành nhiệm

vụ bản thân song chưa

Tiếp thu, chủ động chia sẻ cho nhóm

Biết lắng nghe ý kiến, tôn trọng

Tham gia

ý kiến song đôi lúc còn chưa mạnh

Lắng nghe, tiếp thu ý kiến của lớp

Nhận biết được các vấn đề tương

tự

Trang 23

23

song đôi lúc còn cần nhắc nhở

phong nhưng vui vẻ nhận nhiệm

vụ

chủ động

hỗ trợ thành viên khác

những vấn đề nhưng đôi lúc còn cần thúc đẩy và nhắc nhở

người trình bày song đôi lúc còn mất tập trung hay còn để nhắc nhở

dạn, giữ lập

trường khi thống nhất cách GQVĐ

Vui vẻ khi nhận nhiệm

vụ trình bày

nhưng chưa chủ động trong việc điều chỉnh lại bài làm nhóm

nhưng còn nhờ sự trợ giúp

Mức 3

Chủ động, xung phong tham gia

Chủ động, xung phong nhận nhiệm

vụ, chủ động cùng nhóm bàn bạc phân

Cố gắng hoàn thành các nhiệm

vụ của bản thân đồng thời

hỗ trợ các thành viên khác

Tìm kiếm, phân tích vấn đề

ở nhiều cách, luôn

nỗ lực tìm tòi, chủ động

Biết lắng nghe ý kiến:

trật tự, tập trung chú ý lắng nghe hoặc ghi chép khi các

Hăng hái tham gia

ý kiến, huy động

để dung hòa được

cá ý kiến

Sẵn sàng đại diện hoặc tham gia trình bày cách GQVĐ trước lớp, trình

Ghi chép

cụ thể, logic, điều chỉnh các sai lầm phù hợp, dung hòa, tổng hợp ý kiến

Chủ động tìm

ra và khái quát các vấn

đề tương

tự

Trang 24

24

công nhiệm

vụ

chia sẻ cho thành viên

thành viên đang trình bày

bày rõ ràng, tự tin

và thống nhất cách sửa

Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, học sinh được đặt vào tình huống có vấn đề chứ không phải được thông báo tri thức dưới dạng có sẵn học sinh hoạt động tích cực, chủ động và sáng tạo, huy động tri thức và khả năng để PH&GQVĐ Như vậy, dưới

sự chỉ đạo, hướng dẫn của GV, học sinh nắm được tri thức và cách thức hoạt động trí tuệ mới thông qua quá trình tự giải quyết các tình huống có vấn đề [4]

b Quy trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Quy trình thực hiện dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề bao gồm 4 bước:

Bước 1: Phát hiện vấn đề

- Tạo tình huống có vấn đề

- Phát triển và nhận dạng vấn đề nảy sinh

- Phát biểu vấn đề cần giải quyết

Bước 2: Tìm tòi giải quyết vấn đề

- Đề xuất các giả thuyết

- Lập kế hoạch giải quyết vấn đề

- Thực hiện kế hoạch

Bước 3: Trình bày vấn đề

Trang 25

GV là người định hướng cho các em xây dựng nên tri thức cho bản thân cũng như cách thức và con đường tìm ra tri thức [4]

b Quy trình dạy học kiến tạo

Quy trình thực hiện dạy học kiến tạo bao gồm 3 bước:

Bước 1: Làm bộc lộ quan niệm của người học

GV giúp học sinh hệ thống, ôn lại các kiến thức cũ có liên quan đến kiến thức mới bằng cách sử dụng hệ thống các câu hỏi, các bài tập Sau đó, GV hoặc học sinh sẽ nêu vấn đề, từ

đó tạo cơ hội cho người học bộc lộ quan niệm của mình về vấn đề học tập

Bước 2: Tổ chức điều khiển người học thảo luận

GV tổ chức cho học sinh đề xuất các giả thuyết hoặc dự đoán, kiểm tra giả thuyết (thử và sai) phân tích kết quả và từ đó rút ra kết luận chung cho cả lớp

Bước 3: Tổ chức cho người học vận dụng kiến thức

GV tổ chức cho học sinh vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề về lí thuyết cũng như thực tiễn, qua đó giúp người học khắc sâu hơn kiến thức mới

1.1.5.3 Phương pháp dạy học tìm tòi khám phá

a Khái niệm

Trang 26

26

DH dựa trên tìm tòi khám phá là một PPDH tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm các hiện tượng và quá trình khoa học, tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ quan niệm nhận thức của bản thân, khuyến khích người học trao đổi, tìm kiếm thông tin, chứng cứ nhằm kiểm chứng giả thuyết ban đầu, từ đó rút ra kết luận Trong cách tiếp cận này, tìm tòi là con đường, là tiến trình, còn khám phá là điểm đến, là kết quả PPDH tìm tòi khám phá phản ánh quan điểm DH tích cực của lí thuyết kiến tạo Việc học được đặc trưng bởi tiến trình phát triển và tái cấu trúc hệ thống kiến thức thông qua những trải nghiệm với các hiện tượng, thông qua cuộc nói chuyện có tính chất giải thích và sự can thiệp giúp đỡ của GV

Trong DH khám phá, người học cần có một số kỹ năng nhận thức như: quan sát, phân loại, phân tích, tiên đoán, mô tả, khái quát hóa, hình thành giả thuyết, thiết kế thí nghiệm, phân tích dữ liệu, …Vận dụng dạy học tìm tòi khám phá trong dạy học giải toán tạo nhiều cơ hội để PTNL ở học sinh [4]

b Quy trình, cách thực hiện dạy học tìm tòi khám phá

Quy trình thực hiện dạy học tìm tòi, khám phá bao gồm 5 bước:

Bước 1: Giáo viên đặt ra bài toán nhận thức

Bài toán nhận thức đưa ra là những yêu cầu, nhiệm vụ học tập thể hiện dưới dạng câu hỏi, bài tập có tính chất vấn đề, có chứa đựng mâu thuẫn hoặc mối quan hệ giữa những kiến thức đã học, đã biết và những kiến thức cần phải biết trong tiết học

Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ

Học sinh nghe GV giao nhiệm vụ cần giải quyết, qua đó định hướng hoạt động học tập, kích thích sự tìm tòi, trong đầu nảy ra những câu hỏi: Phải phát hiện ra được vấn đề gì? Cần những phương tiện gì? Cần tiến hành như thế nào? Cá nhân hay nhóm?

Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ

Tìm tòi - khám phá để giải quyết vấn đề học sinh nhận thức lại vấn đề rồi định hướng việc GQVĐ; Cần thu thập thông tin, huy động vốn kiến thức và kinh nghiệm đã có

để đưa ra các giải pháp; Thử các giải pháp khác nhau, quan sát, biểu diễn, đưa ra kết quả, kết luận

Bước 4: Báo cáo kết quả trước lớp

Trang 27

27

Học sinh trình bày kết quả GQVĐ: báo cáo thực hiện nhiệm vụ, cách làm, những quan sát mà các em ghi nhận được, giải thích những diễn biến, hiện tượng, rút ra kết luận khoa học; học sinh khác lắng nghe, quan sát cách làm và đối chiếu với kết quả của bản thân,

b Quy trình thực hiện dạy học hợp tác nhóm

Bước 1: Chọn nội dung và nhiệm vụ phù hợp

Để học sinh học tập hợp tác hiệu quả khi:

- Có đủ thời gian để thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhiệm vụ học tập tương đối khó hoặc rất khó

- Nhiệm vụ học tập tương đối khó hoặc rất khó cần huy động trí tuệ, kinh nghiệm của nhiều học sinh để huy động trí tuệ, kinh nghiệm của nhiều học sinh để trao đổi, thảo luận tìm ra các cách giải quyết vấn đề khác nhau và thống nhất chọn ra cách giải quyết tối

ưu nhất làm sản phẩm chung của nhóm Cần cho học sinh thời gian vừa đủ để thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ

Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học

Kế hoạch bài dạy cần:

- Xác định phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học được kết hợp

- Xác định đồ dùng, thiết bị cần chuẩn bị

Trang 28

28

- Thiết kế hoạt động giáo viên, hoạt động học sinh

Bước 3: Tổ chức dạy học

- Phân nhóm học tập và bố trí nhóm phù hợp với không gian lớp học

- Giao nhiệm vụ của nhóm

- Hướng dẫm học sinh hoạt động nhóm

- Theo dõi, điều khiển, hướng dẫn hỗ trợ các nhóm

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và đánh giá

- Chốt kiến thức

1.1.6 Một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực HTGQVĐ

1.1.6.1 Kĩ thuật khăn trải bàn

Trang 29

- Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng với phần xung quanh

- Mỗi thành viên làm việc độc lập, suy nghĩ và viết các ý tưởng về nhiệm vụ được giao vào ô của mình trong thời gian quy định

- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất câu trả lời Đại diện nhóm ghi các ý tưởng được thống nhất vào phần trung tâm của “khăn trải bàn”

1.1.6.2 Kĩ thuật mảnh ghép

a Mục đích

Là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:

- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp (có nhiều chủ đề)

- Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh

- Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thanh nhiệm

vụ ở vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả Vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2)

Trang 30

30

- Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ về câu hỏi, chủ đề

và ghi lại những ý kiến của mình

- Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành “chuyên gia” của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu trả lời của nhóm ở vòng 2

VÒNG 2: Nhóm các mảnh ghép

- Hình thành nhóm 3 đến 6 người mới (1 – 2 người từ nhóm 1, 1–2 người từ nhóm

2, 1–2 người từ nhóm 3…)

- Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia

sẻ đầy đủ với nhau

- Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết

- Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ kết quả

Một số lưu ý khi thực hiện kĩ thuật này:

- Kĩ thuật này áp dụng cho hoạt động nhóm với nhiều chủ đề nhỏ trong tiết học, học sinh được chia nhóm ở vòng 1 (chuyên gia) cùng nghiên cứu một chủ đề

- Phiếu học tập mỗi chủ đề nên sử dụng trên giấy cùng màu có đánh số 1, 2, …, n

- Sau khi các nhóm ở vòng 1 hoàn tất công việc giáo viên hình thành nhóm mới (mảnh ghép) theo số đã đánh, có thể có nhiều số trong 1 nhóm mới Bước này phải tiến hành một cách cẩn thận tránh làm cho học sinh ghép nhầm nhóm

- Trong điều kiện phòng học hiện nay hoặc với những học sinh nhỏ GV cần thực hiện hết sức khéo léo và chủ động để tránh lộn xộn và gây mất trật tự trong lớp học [2]

Trang 31

Con số X-Y-Z có thể thay đổi

Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giá các ý kiến [4]

1.1.6.4 Kĩ thuật "Lược đồ tư duy"

a Mục đích

- Lược đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề

- Giúp học sinh mở ra các hướng tư duy từ đầu

- Học sinh nắm bắt được các mối quan hệ của các nội dung trong chủ đề trở nên rõ ràng;

- Nội dung luôn có thể bổ sung, phát triển, sắp xếp lại thành một hệ thống kiến thức cho học sinh

- Học sinh được luyện tập phát triển, sắp xếp các ý tưởng [4]

b Cách tiến hành

Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề

Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ

để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo

1.2 Cơ sở thực tiễn

Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong dạy học môn Toán tại trường THPT hiện nay

Trang 32

32

Các trường THPT hiện nay đã tiến hành thực hiện đổi mới sách giáo khoa cho khối lớp 10 với bộ sách kết nối tri thức và cuộc sống Qua quá trình thực tập, có thể thấy rằng tuy SGK chương trình mới được triển khai nhưng việc áp dụng các phương pháp dạy học mới, đặc biệt là dạy học phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề vẫn còn gây một số khó khăn cho giáo viên trong việc dạy học

Dạy học phát triền năng lực dạy học hợp tác giải quyết vấn đề là một phương pháp mới cần được GV chú trọng nhiều hơn trong việc phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, giúp học sinh có tìm tòi, khám phá các vấn đề cần phát hiện và giải quyết tạo động lực giúp

học sinh học tập và tiếp thu kiến thức tốt hơn

Trang 33

33

Chương 2: Xây dựng hoạt động dạy học phát triển năng lực hợp tác

giải quyết vấn đề trong chương trình THPT 2.1 Nguyên tắc xây dựng

2.1.1 Kết hợp dạy học toán với giáo dục

- GV cần trang bị cho người học những tri thức toán học cơ bản, dần dần giúp học sinh tiếp cận với những phương pháp học tập chủ động

- Bồi dưỡng cho học sinh tính tích cực, độc lập, ý chí vươn lên, sự kiên trì, khát khao học tập một cách nghiêm túc

2.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn và tính vừa sức

- Trang bị tri thức cho học sinh, cần cung cấp cơ sở khoa học, tác dụng của tri thức

lí thuyết đối với thực tiễn, hình thành cho các em những kĩ năng vận dụng chúng ở những mức độ khác nhau

- Cần có những dẫn chứng thực tiễn để có thể phân tích được vấn đề

- Dạy học toán cần theo trình độ chuẩn và tạo điều kiện để mọi học sinh đều phát triển theo khả năng của mình, tạo niềm vui và niềm tin trong lao động học tập của học sinh

2.1.3 Đảm bảo tính hệ thống và tính vững chắc

- Thường xuyên quan tâm đúng mức đến hệ thống kiến thức của từng bài học, từng phần, từng chương, từng năm học, từng giai đoạn học tập Trên cơ sở đó mà lựa chọn các PPDH thích hợp để khắc sâu kiến thức cơ bản, kiến thức trọng tâm và mối quan hệ giữa các kiến thức đó

- Xác định rõ vị trí của từng bài học ở từng chương mục, ở từng lớp và toàn bộ chương trình

- Cần quan tâm đúng mức đến PPDH nhằm đảm bảo tính vững chắc của kiến thức, phải củng cố, ôn tập thực hành thường xuyên và phải tập trung vào kiến thức cơ bản, trọng tâm nhất của chương trình

2.2 Xây dựng biện pháp sư phạm để dạy học phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề môn toán trong chương trình THPT

2.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức cho học sinh khám phá theo con đường hợp tác giải quyết vấn đề

Trang 34

34

2.2.1.1 Mục đích:

- Giúp HS huy động và vận dụng tri thức sẵn có của bản thân học sinh để phát hiện

ra vấn đề học tập, nảy sinh nhu cầu, chủ động trong hợp tác nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn để giải quyết vấn đề từ đó rút ra kết luận, khái quát tình huống tương tự để chuyển đổi lượng kiến thức mới khám phá thành vốn tri thức cá nhân

- Giúp GV quan sát được thành tố của NLHTGQVĐ của học sinh một cách cụ thể,

rõ ràng hơn

2.2.1.2 Cách thực hiện:

Bước 1: Xác định mục đích về năng lực chung và năng lực đặc thù

+ Về năng lực: hoạt động khám phá nhằm hình thành, và phất triển năng lực giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề toán học cho học sinh

Bước 2: Xác định vấn đề cần khám phá

Vấn đề được khám phá phải là vấn đề trọng tâm, chứa đựng thông tin mới thường được đưa ra dưới dạng tình huống học tập Vấn đề khám phá phải vừa sức với năng lực của học sinh

Bước 3: Dự kiến về thời gian

GV cần dự kiến thời gian phù hợp cho từng hoạt động để có sự chuẩn bj hợp cho tiết dạy

Bước 4: Xác định việc thu thập dữ liệu cần thiết cho việc đánh giá các thông tin

Các dữ liệu thu được có thể là những quan sát trực tiếp của học sinh đối với vấn đề được khám phá, các thông tin đọc được trong sách báo, các trải nghiệm của chính bản thân học sinh

Bước 5: Phân nhóm học sinh

Trong quá trình GV chia học sinh thành từng nhóm cần lưu ý một số điều kiện sau: + Số lượng học sinh trong mỗi nhóm là bao nhiêu tùy thuộc nội dung vấn đề khám phá , đồng thời, đảm bảo sự hợp tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm

Khi thực hiện bước 5 giáo viên cần lưu ý:

* Nếu vấn đề chỉ cần quan sát và trao đổi thông tin trong nhóm thì có thể bố trí mỗi nhóm gồm từ 6 đến 8 học sinh

Trang 35

+ Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường:

Trong điều kiện thực tế hiện nay, sắp xếp các học sinh sắp xếp ghép các bàn học để thuận tiện cho việc hợp tác cho nhóm từ 6 đến 8 học sinh

+ Sau khi các nhóm báo cáo kết quả khám phá, GV tổ chức hợp tác giữa các nhóm

để thống nhất lai về nội dung kiến thức của vấn đề chốt lại kiến thức trọng tâm

Bước 7: Chuẩn bị phiếu đánh giá

+ Mỗi phiếu đánh giá giao cho học sinh về mức độ hiệu quả hợp tác, các kiến thức toán học đạt được của mọi thành viên trong nhóm, đánh giá về NLHTGQVĐ của nhóm học tập

2.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng một số chủ đề dạy học dự án yêu cầu học sinh HTGQVĐ 2.2.2.1 Mục đích

Xây dựng chủ đề dạy học dự án yêu cầu học sinh hợp tác giải quyết vấn đề là xây dựng môi trường nảy sinh các vấn đề học tập để kích thích học sinh tìm tòi, giải quyết vấn

đề bằng hình thức hợp tác từ đó phát triển các biểu hiện của năng lực này

Các chủ đề dạy học dự án không chỉ lấy học sinh làm trung tâm Nó còn giúp phát triển phẩm chất và năng lực liên quan thông qua nhiệm vụ mang tính mở với tính thực hành cao,

Trang 36

36

các chủ đề dạy học dự án phù hợp với hứng thú của nhiều đối tượng học sinh Thông qua

sự hỗ trợ, gợi ý thêm của giáo viên, các thành viên hợp tác để tạo ra sản phẩm, từ những khó khăn nảy sinh trong quá trình thực hành, các thành tố của vấn đề được bộc lộ, thúc đẩy học sinh tri giác những chi tiết, kiên nhẫn khi thực hành, lắng nghe và phối hợp nếu mong muốn sản phẩm của nhóm đạt kết quả tốt Qua quá trình tổ chức dạy học một số chủ đề dạy học dự án, GV và học sinh có cơ hội quan sát để đánh giá sự phát triển NLHTGQVĐ

2.2.2.2 Cách thực hiện

Chủ đề dạy học dự án yêu cầu học sinh hợp tác để giải quyết vấn đề là các nhiệm vụ học tập phức tạp được GV định hướng thông qua các bước sau:

Bước 1: Lập kế hoạch

- Trước khi lập kế hoạch, GV cần thông tin trước đến học sinh các tiêu chí đánh giá

- Trước khi lập kế hoạch, GV cần thông tin trước đến học sinh các tiêu chí đánh giá năng lực HTGQVĐ và hướng dẫn nhóm tự đánh giá vào bảng nhóm

- Lập kế hoạch là bước đầu tiên quan trọng, GV chia nhóm và hướng dẫn học sinh hợp tác:

+ Xác định chủ đề: Từ chủ đề được giao, học sinh phát triển thành các chủ đề nhỏ còn gọi là tiểu chủ đề Sơ đồ tư duy, sơ đồ câu hỏi 5W1H … là một trong những công cụ hiệu quả để xác định, lựa chọn ý tưởng cũng như những vấn đề cần giải quyết xung quanh

dự án:

+ Xác định mục tiêu cần hướng tới

Trang 37

37

Sơ đồ câu hỏi 5W1H

Sơ đồ tư duy xác định chủ đề

+ Xác định nhiệm vụ cần thực hiện

+ GV có thể hướng dẫn học sinh giao nhiệm vụ bằng các bảng đơn giản từ việc phân tích các tiểu chủ đề

+ Dự kiến sản phẩm/ dự kiến cách tiến hành: Tùy vào dự án mà học sinh có thể vẽ

hoặc tính toán để tạo ra sản phẩm

Tiểu chủ đề 3

Trang 38

38

Ví dụ:

Nhóm …

Bước 2: Thực hiện dự án

Sau khi lập kế hoạch học sinh cần hợp tác để:

- Thu nhập thông tin/ Triển khai sản phẩm

- Xử lí thông tin/ Xử lí vấn đề để hoàn thiện sản phẩm

Bước 3: Tổng hợp kết quả

- Hoàn thiện sản phẩm: đối với những chủ đề thu thập thông tin thì học sinh cần tổng hợp kết quả đã phân tích thành sản phẩm cuối cùng và thống nhất cách trình bày ở các dạng khác nhau như: biểu diễn, thuyết trình, đóng kịch, PowerPoint, …

- Trình bày báo cáo: Nhóm phân công thành viên báo cáo sản phẩm trước lớp với các hình thức khác nhau đã thống nhất

- Đánh giá, rút kinh nghiệm:

+ Sau khi thực hiện trình bày báo cáo, các nhóm sẽ đánh giá kết quả của nhau

và nhìn lại quá trình thực hiện dự án

+ Các thành viên điều chỉnh sản phẩm sao cho hợp lí sau khi được nhận xét, rút ra kinh nghiệm cho nhóm và tham gia đánh giá các nhóm khác

+ Sau khi học sinh nhận xét đánh giá, GV đưa ra ý kiến đánh giá dựa vào cơ sở tự đánh giá của nhóm, sự đánh giá lẫn nhau của các nhóm và bảng kiểm để nhận xét các tiêu chí của năng lực HTGQVĐ

Qua quá trình học sinh lập kế hoạch giúp cho học sinh phát hiện vấn đề, quá trình thực hiện dự án giúp cho quá trình hợp tác giải quyết vấn đề; Quá trình tổng hợp giúp phát triển biểu hiện của hợp tác trình bày vấn đề và hợp tác khái quát vấn đề của học sinh Đây chính là các bước thực hiện tổ chức dự án theo con đường hợp tác giải quyết vấn đề

2.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng hệ thống bài tập toán nhằm rèn luyện năng lực HTGQVĐ

Trang 39

39

2.2.3.1 Mục đích

Từ cơ sở là các bài tập được xây dựng, GV sẽ chọn lựa các phương pháp và kĩ thuật phù hợp để học sinh giải quyết bài tập theo hướng HTGQVĐ từ đó tạo điều kiện để phát triển và cũng là cơ sở để GV căn cứ đánh giá NLHTGQVĐ của học sinh

+ GV cần có những phương pháp, hình thức tổ chức để tạo điều kiện cho học sinh hợp tác GQVĐ, các bài tập được xây dựng nhưng học sinh không có cơ hội hợp tác thì bài tập đó không rèn luyện năng lực HTGQVĐ

+ GV cần thông tin đến học sinh các tiêu chí đánh giá HTGQVĐ, cần chuẩn bị phiếu đánh giá nhóm, bảng kiểm để quan sát sự phát triển của năng lực HTGQVĐ của học sinh

2.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng một số tình huống có vấn đề yêu cầu học sinh HTGQVĐ 2.2.4.1 Mục đích

- Khi dạy và học, có rất nhiều tình huống học tập được nảy sinh song tình huống có vấn đề sẽ kích thích vào các thao tác tư duy của học sinh hơn hết

- Khác với bài tập, các tình huống có vấn đề có thể được xây dựng ở tất cả hoạt động trong tiết dạy: Khởi động; Hình thành kiến thức; Luyện tập, thực hành; Vận dụng… NLHTGQVĐ của học sinh không chỉ nảy sinh khi học sinh giải quyết các bài tập mà nó còn nảy sinh trong các tình huống có vấn đề

- Thực hiện biện pháp này giáo viên sẽ mở rộng cơ hội quan sát, đánh giá và phát triển NLHTGQVĐ cho học sinh

2.2.4.2 Cách thực hiện

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học và cân nhắc các yếu tố khách quan

- Xác định mục tiêu bài học là yêu cầu đầu tiên có giá trị định hình chất lượng của tình huống đó

Trang 40

40

- Chú ý đến các yếu tố khách quan như: thời gian - dung lượng của bài học; chất lượng học sinh; cơ sở vật chất

Bước 2: Chuẩn bị tình huống

Các tình huống được nêu lên phải ngắn gọn, làm nổi bật được vấn đề cần bàn GV cần để thái độ trung lập, khách quan đối với những tình huống có tính chất lựa chọn

Tình huống có vấn đề có thể được thể hiện dưới hình thức sau:

- Câu hỏi có vấn đề

- Câu chuyện có tình huống

Bước 3: Triển khai tình huống có vấn đề

Tùy nội dung bài, yếu tố chủ và khách quan mà GV chọn lựa các phương pháp, kĩ thuật phù hợp để triển khai giải quyết tình huống có vấn đề cho học sinh sao cho học sinh

có cơ hội hợp tác để GQVĐ

Ngày đăng: 22/06/2023, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w