ANH MỤC BẢNG Bảng 1. 1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu cho sản xuất bột cá ...............................10 Bảng 1. 2 Điện năng tiêu thụ năm của cơ sở năm 2021..............................................11 Bảng 1. 3 Hóa chất xử lý nước thải............................................................................12 Bảng 1. 4 Các hạng mục công trình của cơ sở ...........................................................12 Bảng 2. 1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Thái Bình.............................16 Bảng 3. 1 Các hạng mục công trình hệ thống xử lý nước thải của cơ sở ....................23 Bảng 3. 2 Danh mục máy móc, thiết bị XLNT của cơ sở.............................................26 Bảng 3. 3 Hóa chất sử dụng trong XLNT của cơ sở ...................................................28 Bảng 3. 4 Lượng CTR sản xuất phát sinh tại cơ sở.....................................................32 Bảng 3. 5 Lượng CTNH phát sinh tại cơ sở ...............................................................33 Bảng 4. 1 Các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải của cơ sở ...................................................................................52 Bảng 4. 2 Giới hạn cho phép của tiếng ồn .................................................................54 Bảng 4. 3 Giới hạn cho phép của độ rung
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
T ÊN C HỦ CƠ SỞ
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH chế biến thủy sản Thụy Hải
- Địa chỉ văn phòng: Cụm công nghiệp Thụy Tân, xã An Tân, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Bắc Hà
Công ty TNHH hai thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp 1000337118, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình Giấy chứng nhận này được đăng ký lần đầu vào ngày 12/11/2002 và đã trải qua 10 lần thay đổi, với lần thay đổi gần nhất vào ngày 02/7/2020.
- Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 08121000303; do UBND tỉnh Thái Bình cấp chứng nhận lần đầu ngày 24/01/2013 và chứng nhận thay đổi lần
T ÊN CƠ SỞ
- Tên cơ sở: Nhà máy chế biến bột cá Thụy Hải 2
- Địa điểm cơ sở: Cụm công nghiệp Thụy Tân, xã An Tân, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 16/01/2013 của UBND tỉnh Thái Bình đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Nhà máy chế biến bột cá Thụy Hải 2” tại xã Thụy Tân (hiện nay là xã An Tân), huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
Giấy xác nhận số 05/GXN-STNMT ngày 15/7/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận rằng các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường đã được thực hiện để phục vụ giai đoạn vận hành của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến bột cá Thụy Hải 2.
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 24/GP-UBND ngày 28/8/2014 của UBND tỉnh Thái Bình
- Phạm vi, quy mô, công suất của cơ sở:
+ Phạm vi: Tổng diện tích đất sử dụng là 50.476,6 m 2 ; đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 356431 do UBND tỉnh cấp ngày 13/2/2013
+ Quy mô: Tổng vốn đầu tư là 119.247.095.739 đồng Căn cứ theo Phụ lục I, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP về Luật đầu tư công thì Dự án thuộc nhóm
B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
+ Công suất: 15.000 tấn sản phẩm bột cá/năm; 34.320 tấn nước đá/năm.
C ÔNG SUẤT , CÔNG NGHỆ CỦA CƠ SỞ
3.1 Công suất của cơ sở:
Công suất của cơ sở: 15.000 tấn sản phẩm bột cá/năm; 34.320 tấn nước đá/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
3.2.1 Công nghệ sản xuất bột cá:
Công ty sử dụng máy móc và thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Đan Mạch, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến của Châu Âu Sơ đồ công nghệ sản xuất được thiết kế khoa học và hiệu quả.
Sơ đồ 1 1 Quy trình công nghệ sản xuất bột cá Thuyết minh quy trình sản xuất:
Máng vít tải 1 nạp nguyên liệu
Máng vít tải 2 nạp nguyên liệu
Máy chính hấp sấy, làm tơi
Máy làm mát trung hoà điện tích
Máy sàng, quay sàng lọc tạp chất
Máy nghiền, nghiền mịn bột cá
Máy làm mát sau nghiền
Thiết bị tiết kiệm hơi
Thu gom tạp chất: vỏ sò, kim loại, lưới
Bộ làm mát bằng khí, lọc bụi tĩnh điện
Hệ thống nước làm mát (cho các ống inox chứa NTSX đi qua)
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
(trong khuôn viên của Công ty)
Nước cá từ nồi hấp thu gom bằng hệ thống ống inox
Nước thải sản xuất sau hệ thống làm mát
Bộ làm mát bằng khí, lọc bụi tĩnh điện
Bồn chứa thành phẩm Đóng bao thành phẩm
Cá tạp được thu mua trực tiếp từ các tàu đánh bắt cá trong và ngoài tỉnh
Để đảm bảo độ tươi của cá trong quá trình đánh bắt và vận chuyển, nguyên liệu cá được bảo quản cùng với đá vụn trong các bao nilon có khối lượng từ 10 – 20 kg Quá trình thu mua diễn ra trực tiếp tại cơ sở, cá nguyên liệu trên tàu sẽ được thu mua và vận chuyển vào dây chuyền sản xuất sau khi loại bỏ đá giữ lạnh Để hạn chế chi phí sản xuất, công ty không đầu tư hệ thống kho lạnh chứa nguyên liệu, do đó sẽ có kế hoạch thu mua hợp lý từ nhiều nguồn cung cấp, bao gồm cả các cơ sở đánh bắt tại các tỉnh miền Trung.
Cá sau khi được lựa chọn sẽ được vận chuyển bằng máng vít tải đến máy hấp, nơi chúng được hấp chín gián tiếp bằng hơi nước ở nhiệt độ 180-185 độ C Quá trình hấp không chỉ diệt khuẩn mà còn giúp thịt cá trở nên xốp, tạo điều kiện cho hơi nước dễ dàng thoát ra Khí thải từ quá trình hấp và sấy sẽ được thu gom và đưa về tháp làm nguội để giảm nhiệt độ trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo.
Sau quá trình hấp chín bằng hơi nước cá được chuyển qua hệ thống sấy đĩa gián tiếp tự động trong khoảng thời gian 1-1h30’, nhiệt độ giảm xuống còn
Cá sẽ được chuyển sang máy quay để nghiền sơ bộ ở nhiệt độ 160 độ C, sau đó trải qua quá trình sàng lọc để loại bỏ các tạp chất như vỏ sò, lưới và kim loại, nhằm tạo ra sản phẩm sạch.
Bột cá được làm sạch và nghiền mịn để đảm bảo kích thước và chất lượng đồng đều cho sản phẩm.
Bột cá mịn được làm nguội bằng nhiệt độ môi trường và hệ thống thông gió cưỡng bức Sau khi làm nguội, bột cá mịn sẽ được chuyển vào bồn chứa dự trữ, sau đó được đóng bao và tiêu thụ.
3.2.2 Công nghệ sản xuất nước đá:
- Cơ sở sử dụng công nghệ làm lạnh để sản xuất nước đá
- Tóm tắt quy trình sản xuất đá: Nước → khuôn đá → hệ thống làm lạnh
→ đá cây → băng chuyền → tàu chuyền đánh bắt cá
- Sơ đồ công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 1 2 Quy trình công nghệ sản xuất nước đá 3.3 Sản phẩm của cơ sở:
Sản phẩm của cơ sở gồm có:
- Bột cá các loại phục vụ cho sản xuất thức ăn chăn nuôi; công suất sản phẩm 15.000 tấn/năm
- Nước đá cấp cho các tàu thuyền của người dân để ướp, bảo quản cá trong quá trình đánh bắt, vận chuyển cá; công suất sản phẩm 34.320 tấn/năm.
N GUYÊN LIỆU , VẬT LIỆU , ĐIỆN NĂNG , NƯỚC , HÓA CHẤT SỬ DỤNG , NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN , NƯỚC CỦA CƠ SỞ
4.1 Nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho sản xuất:
- Nguyên, vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất bột cá của cơ sở:
Bảng 1 1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu cho sản xuất bột cá
TT Tên nguyên liệu ĐVT Định mức nguyên liệu/1 tấn sản phẩm
Khối lượng sử dụng Ghi chú
1 Cá các loại Tấn/năm 3,7 tấn 55.500
3 Bao bì Cái/năm 33,3 cái 499.500 Đóng bao 30 kg
4 Nước (hơi nước) Tấn/năm 30 kg 450 Sử dụng hơi nước hấp cá
Hệ thống làm lạnh Đá cây
Hệ thống làm lạnh Đá cây
Nguyên liệu chính để sản xuất nước đá là nước sạch Với tỷ lệ 1 m³ nước cho 1 tấn nước đá, nhu cầu nước cho hoạt động sản xuất này đạt 34.320 m³ mỗi năm.
Nhu cầu sử dụng điện cho hoạt động chiếu sáng và sản xuất của cơ sở được xác định dựa trên hóa đơn điện năm 2021.
Bảng 1 2 Điện năng tiêu thụ năm của cơ sở năm 2021
Tháng Đơn vị tính Điện năng tiêu thụ
- Nguồn cung cấp: Công ty điện lực Thái Bình - Điện lực Thái Thụy
* Nước cấp cho sinh hoạt:
Tại cơ sở, có 90 cán bộ công nhân viên đang làm việc, với lượng nước sử dụng cho sinh hoạt trung bình là 45 lít/người/ngày và cho hoạt động ăn uống là 25 lít/người/ngày Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt trung bình là 70 lít/người/ngày.
90 người x 70 lít/người/ngày = 6.300 lít/ngày = 6,3 m 3 /ngày đêm
* Nước cấp cho sản xuất:
- Nước cấp cho lò hơi: 8 m 3 /ngày đêm
- Nước cấp cho bể dập bụi xử lý khí thải lò hơi: 14 m 3 /tháng/lần thay mới
- Nước cấp cho hệ thống làm mát: lượng nước này được bơm tuần hoàn liên tục từ hồ chứa nước trong khuôn viên cơ sở
30 m 3 /giờ/dây chuyền x 4 dây chuyền x 24 giờ = 2.880 m 3 /ngày đêm
- Nước rửa máng tiếp liệu, nền nhà xưởng, bãi đỗ xe: 3 m 3 /ngày đêm
- Nước làm đá cây: 100 m 3 /ngày đêm
* Nước tưới cây, rửa đường:
Lượng nước tưới cây, rửa đường trung bình 1 ngày của cơ sở khoảng 5 m 3 /ngày
* Nguồn cung cấp: Công ty khai thác, sử dụng nước mặt từ hồ chứa trong khuôn viên của cơ sở
- Công ty không sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất
- Lượng hóa chất sử dụng trong xử lý nước thải của cơ sở như sau:
Bảng 1 3 Hóa chất xử lý nước thải
TT Hóa chất Mục đích sử dụng ĐVT Định mức sử dụng/m 3 nước thải
1 Bột PAC Chất keo tụ kg/năm 3,1 gam 396,0
2 Xút (NaOH) Cân bằng pH kg/năm 2,9 gam 370,5
3 Clorin Khử trùng kg/năm 1,5 gam 191,6
(Ghi chú: Khối lượng hóa chất tính cho công suất 350 m 3 /ngày đêm)
C ÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ
5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở:
Tổng diện tích đất của cơ sở là 50.476,6 m 2 Các hạng mục công trình đã xây dựng của cơ sở gồm có:
Bảng 1 4 Các hạng mục công trình của cơ sở
TT Hạng mục công trình Diện tích (m 2 )
I HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHÍNH
2 Nhà nghỉ giữa ca của công nhân 280
7 Xưởng sản xuất nước đá 743
8 Khu xếp dỡ, nhập hàng 3321
II HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BVMT
1 Trạm xử lý nước thải 354
2 Bể vi sinh (bể xơ dừa - số lượng 4) 392
Bồn làm mát (số lượng 4) 420
III HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
1 Nhà để xe ô tô, xe máy CBCNV 145
4 Nhà bảo vệ (số lượng 2) 18
5 Nhà vệ sinh (số lượng 3) 235
8 Trạm bơm lấy nước mặt 100
5.2 Công ta ́ c BVMT của cơ sở:
5.2.1 Thủ tục hành chính về môi trường đã thực hiện:
Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 16/01/2013 của UBND tỉnh Thái Bình đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Nhà máy chế biến bột cá Thụy Hải 2” tại xã Thụy Tân (hiện nay là xã An Tân), huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
Giấy xác nhận số 05/GXN-STNMT, ban hành ngày 15/7/2015 bởi Sở Tài nguyên và Môi trường, xác nhận rằng các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường đã được thực hiện đầy đủ để phục vụ cho giai đoạn vận hành của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến bột cá Thụy Hải 2.
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 24/GP-UBND ngày 28/8/2014 của UBND tỉnh Thái Bình
- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, mã số QLCTNH 34.000071.T do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp lần 3 ngày 23/12/2014
5.2.2 Công tác bảo vệ môi trường đã thực hiện:
Trong quá trình sản xuất, cơ sở chủ yếu phát sinh chất thải từ hoạt động sản xuất bột cá, trong khi hoạt động sản xuất nước đá không tạo ra chất thải Công tác thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải được thực hiện một cách hiệu quả tại cơ sở.
Rác thải sinh hoạt cần được thu gom vào các thùng rác có nắp đậy Công ty đã ký hợp đồng với UBND xã An Tân, huyện Thái Thụy để thực hiện việc thu gom và vận chuyển rác thải đi xử lý hàng ngày, đảm bảo tuân thủ các quy định của địa phương.
+ Bao PP, túi ni lông phát sinh từ quá trình thu mua cá nguyên liệu: UBND xã An Tân thu gom, bán phế liệu
+ Tro trấu phát sinh từ khu vực lò hơi: Công ty bán cho người dân địa phương sử dụng để trồng cây hành, tỏi
Bùn thải từ bể dập bụi trong quá trình xử lý khí thải lò hơi và hệ thống xử lý nước thải sau khi được phơi khô sẽ được thu gom và xử lý cùng với chất thải rắn sinh hoạt.
Nước thải sinh hoạt và sản xuất được thu gom và dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất thiết kế 350 m³/ngày đêm Hệ thống xử lý áp dụng phương pháp sinh học, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT cột A về giá trị Cmax trước khi thải ra sông Thái Bình.
- Quan trắc định kỳ: Cơ sở thực hiện quan trắc định kỳ hàng năm theo đúng quy định.
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
S Ự PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA , QUY HOẠCH TỈNH , PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG
Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình đến năm 2040, với tầm nhìn đến năm 2050, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1486/QĐ-TTg vào ngày 28/10/2019.
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển bền vững KT-XH tỉnh Thái
Bình đến năm 2020 đi ̣nh hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt ta ̣i Quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 15/12/2014
Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Bình đến năm 2025, với tầm nhìn đến 2035, được xác định tại Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Thái Bình.
Dự án đầu tư vào cụm công nghiệp (CCN) tại tỉnh Thái Bình đã được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 29/3/2021, đảm bảo phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề đầu tư.
Nội dung phù hợp với quy hoạch thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thái Bình theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 và Quyết định số 3518/QĐ-UBND ngày 31/12/2020.
S Ự PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1 Chế độ thủy văn của nguồn tiếp nhận:
Nước thải sau khi được xử lý tại cơ sở sẽ được xả vào hồ chứa trong khuôn viên Công ty, sau đó chảy tự nhiên qua cống ra sông Thái Bình, cách cửa biển 11,7 km Chế độ thủy văn của sông Thái Bình tại khu vực cửa sông có những đặc điểm riêng biệt.
Vùng biển Thái Bình chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều vịnh Bắc Bộ, với một lần triều lên và một lần triều xuống mỗi ngày Kết quả đo đạc tại các trạm Thái Bình, Định Cư và Ba Lạt cho thấy mực nước thủy triều cao nhất dao động từ 1,4 đến 2,93 m, trong khi mực nước thấp nhất nằm trong khoảng -1,0 m đến 1,08 m Nước triều xâm nhập sâu vào nội đồng qua các cửa sông chính, với chiều dài xa nhất lên đến 37 km trên sông Hồng và 28 km trên sông Thái Bình và Trà Lý.
Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ điều tra và đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường biển tại Thái Bình đã xác định đường mực nước triều cao nhiều năm Mục tiêu của báo cáo là lập danh mục các khu vực cần thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, năm 2017)
2.2 Môi trường nguồn tiếp nhận: Để đánh giá khả năng chịu tải của nguồn nước tiếp nhận nước thải của dự án đầu tư, cơ sở dã thực hiện quan trắc chất lượng môi trường nước mặt sông Thái Bình; kết quả phân tích cụ thể như sau:
- Đơn vị quan trắc: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình
Bảng 2 1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Thái Bình
TT Thông số phân tích ĐVT Kết quả phân tích
QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Cột A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2
(-): Thông số không quy định trong quy chuẩn
Từ bảng kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Thái Bình (nguồn tiếp nhận nước thải của cơ sở) so với QVCN 08:MT-2015/BTNMT cột A2 cho thấy:
+ 2/10 thông số phân tích có giá trị thấp hơn hoặc nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép; gồm có: pH; tổng dầu, mỡ
+ 5/10 thông số phân tích có giá trị cao hơn giới hạn quy chuẩn cho phép; gồm có: BOD5 cao hơn 1,5 lần; NCOD cao hơn 1,87 lần; TSS cao hơn 1,17 lần;
NH4 + cao hơn 4,7 lần; tổng Coliforms cao hơn 7,33 lần
+ 3/10 thông số không quy định trong quy chuẩn
Chất lượng nước mặt sông Thái Bình tại khu vực tiếp nhận nước thải của cơ sở đang có dấu hiệu ô nhiễm, đặc biệt là về các chất vô cơ, theo báo cáo được lập.
Công ty cam kết duy trì vận hành và bảo dưỡng định kỳ trạm XLNT để đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt QCVN 11-MT:2015/BTNMT cột A, với giá trị Cmax trước khi xả ra sông Thái Bình Điều này phù hợp với Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Thái Bình, nhằm đảm bảo việc xả nước thải không gây tác động xấu đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận và hệ sinh thái thủy sinh vật trong nguồn nước.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
C ÔNG TRÌNH , BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA , THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa của cơ sở được thiết kế tách biệt với hệ thống thu gom và thoát nước thải Để tiêu thoát nước mưa, cơ sở sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp.
Nước mưa từ mái nhà xưởng được dẫn vào các máng thu gom, sau đó chảy qua các ống đứng PVC 110mm và thoát xuống rãnh thoát nước mưa dưới mặt đất.
Nước mưa chảy trên bề mặt mang theo các chất bẩn như cát, bụi và đất xuống rãnh thoát nước Cống thoát nước mưa được xây dựng bằng gạch VXM tường 20, bao quanh các công trình như nhà xưởng và sân đường nội bộ Trên toàn bộ chiều dài rãnh thoát nước mưa, có 4 cống kích thước 400, 4 cống kích thước 600 và 1 cống kích thước 300.
- Thông số kỹ thuật của các cống, rãnh thoát nước mưa như sau:
+ Rãnh thoát nước 400: kích thước thông thủy DxRxC=1.035x0,4x0,8 (m); bố trí dọc 4 nhà xưởng; nắp đậy rãnh bằng tấm đan bê tông cốt thép mác 200#, đá 1x2
Rãnh thoát nước 600 có kích thước thông thủy là 284x0,6x0,8 (m) và được kết nối với các rãnh thoát nước 400 phía sau 4 nhà xưởng, xả ra hồ chứa nước Nắp đậy rãnh được làm bằng tấm đan bê tông cốt thép mác 200# và đá 1x2.
+ Rãnh thoát nước 300: kích thước thông thủy DxRxC= 80x0,3x0,3 (m); bố trí quanh khu vực lò hơi
+ Rãnh thoát nước 250: kích thước thông thủy DxRxC= 52,3x0,25x0,3 (m); bố trí dọc sân trấu
+ Cống thoỏt nước 400: số lượng 4 cỏi; L=9,5m; ỉ=0,4m; đặt dọc trờn tuyến đường nội bộ số 1
+ Cống thoỏt nước 600: số lượng 4 cỏi; L=8m; ỉ=0,6m; đặt dọc trờn tuyến đường nội bộ số 2
+ Cống thoỏt nước 300: số lượng 1 cỏi; L=8m; ỉ=0,3m; đặt phớa sau khu vực lò hơi
Toàn bộ nước mưa được xả xuống hồ chứa trong khuôn viên cơ sở qua 2 rãnh thoát Hồ chứa có diện tích 9.905 m² và dung tích khoảng 5.000 m³ Hệ thống rãnh thoát nước được nạo vét định kỳ và sau mỗi trận mưa lớn, đảm bảo khả năng tiêu thoát nước mưa rất tốt, không gây ngập úng khi có mưa lớn.
- Số cửa xả nước mưa: 01 cống xả từ hồ chứa nước của cơ sở ra sông Thái Bình
- Phương thức xả: Tự chảy
Điểm xả thải của cơ sở ra sông Thái Bình cách cửa biển 11,7 km, do đó chế độ xả nước thải bị ảnh hưởng bởi thủy triều Khi triều lên, miệng cống xả nằm sâu 2m dưới mặt nước, trong khi khi triều xuống, miệng cống cao hơn mặt nước từ 0,7m đến 1m Cơ sở thực hiện xả nước từ hồ chứa ra sông Thái Bình khi triều xuống và lấy nước từ sông vào hồ chứa khi triều lên, với tần suất xả thải 2 lần mỗi tháng.
- Sơ đồ thoát nước mưa của cơ sở:
Sơ đồ 3 1 Mạng lưới thoát nước mưa của cơ sở 1.2 Thu gom, thoát nước thải:
1.2.1 Công trình thu gom nước thải: a Đối với nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt được phát sinh từ các nhà vệ sinh và nhà ăn của cơ sở, với lưu lượng nước thải tương đương 100% lượng nước cấp cho sinh hoạt, cụ thể là 6,3 m³/ngày.
Nước thải từ nhà ăn được thu gom qua hố ga để tách lọc rác và cặn lắng, sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở.
- Nước thải từ các nhà vệ sinh được thu gom xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn
Cơ sở đã xây dựng 3 nhà vệ sinh và 3 bể tự hoại với tổng dung tích 15 m³, được đặt ngầm dưới mỗi công trình Nước thải từ bể tự hoại và nhà ăn được thu gom chung qua ống PVC D60m, L60m, sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở.
Rãnh thu gom nước mưa
Hồ chứa trong khuôn viên
Nước mưa chảy tràn bề mặt
Nước mưa trên mái b Đối với nước thải sản xuất:
Nước thải sản xuất tại cơ sở được phát sinh từ các nguồn như công đoạn hấp và sấy cá, nước thải vệ sinh công nghiệp, và nước thải từ quá trình dập bụi xử lý khí thải lò hơi Lưu lượng nước thải sản xuất phát sinh từ các hoạt động này cần được quản lý chặt chẽ.
Nước thải từ công đoạn hấp và sấy cá chiếm 65% tổng lượng cá nguyên liệu, với cơ sở sử dụng 55.500 tấn/năm và sản xuất theo mùa khoảng 8 tháng/năm Công suất chế biến trung bình đạt 231,25 tấn cá nguyên liệu/ngày đêm, dẫn đến lưu lượng nước thải phát sinh trung bình là 150,3 tấn/ngày đêm, tương đương 150,3 m³/ngày đêm.
Do không có kho lạnh bảo quản và lượng cá nguyên liệu phụ thuộc vào khai thác, việc nhập cá với khối lượng lớn mà không sản xuất kịp sẽ làm giảm độ đạm và hàm lượng TVN trong cá Để xử lý lượng cá nhập về và tránh tồn dư, cơ sở phải hoạt động hết công suất của 04 dây chuyền sản xuất, tương đương 360 tấn cá nguyên liệu mỗi ngày Lượng nước thải phát sinh trong quá trình này sẽ đạt 234 tấn, tương đương 234 m³ mỗi ngày.
- Nước thải vệ sinh công nghiệp phát sinh từ quá trình rửa máng tiếp liệu, nền nhà xưởng; rửa bãi đỗ xe, tập kết nguyên liệu: 3 m 3 /ngày đêm
Nước thải từ bể dập bụi xử lý khí thải lò hơi có kích thước 4x2,5x1,4 m, với thể tích tối đa 14 m³ Cơ sở thực hiện nạo vét bụi lắng và thay nước mới định kỳ mỗi tháng Do đó, lưu lượng nước thải phát sinh lớn nhất trong quá trình thau rửa bể đạt 14 m³/ngày.
* Hệ thống thu gom nước thải từ các nguồn này được mô tả cụ thể như sau:
- Nước thải phát sinh từ công đoạn hấp, sấy cá:
+ Hệ thống thu gom hơi nước ngưng tụ:
Khí thải từ quá trình hấp và sấy cá chứa hơi nước và không khí nóng Mỗi dây chuyền sản xuất dẫn khí thải ra ngoài qua các ống inox ỉ480mm, dài từ 5-7m Tại hệ thống làm mát, khí được chia thành 260 ống inox nhỏ ỉ42mm, dài 4m, ngâm trong nước làm mát Mỗi nhà xưởng có một hệ thống làm mát kích thước 3x2x1,7 (m) Nhiệt độ khí giảm từ 100 o C xuống khoảng 45 o C sau khi qua hệ thống làm mát; hơi nước ngưng tụ và khí thoát được thu tách riêng để xử lý.
Nước sau khi ngưng tụ được dẫn ra khỏi hệ thống làm mát qua 6 ống inox 60mm, mỗi ống dài 15m Tất cả nước thải từ quá trình ngưng tụ hơi nước tại 4 dây chuyền sản xuất được gom vào ống inox lớn 200mm, dài 5m, và tiếp tục được dẫn vào rãnh thoát nước bề mặt chứa nước để giảm nhiệt độ từ 45°C xuống khoảng 36°C trước khi chảy về hệ thống xử lý nước thải, nhằm đảm bảo an toàn cho vi sinh vật trong hệ thống xử lý.
+ Hệ thống thu gom, thoát nước làm mát:
C ÔNG TRÌNH , BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI , KHÍ THẢI
2.1 Xử lý khí thải từ công đoạn hấp, sấy cá và làm nguội bột cá:
Khí thải từ quá trình hấp, sấy và làm nguội bột cá chứa các thành phần hữu cơ với mùi đặc trưng của cá biển, gây khó chịu cho con người và có thể nhận biết ở nồng độ rất nhỏ Để giải quyết vấn đề này, cơ sở đã triển khai hệ thống xử lý khí thải sử dụng công nghệ xử lý vi sinh 2 cấp, đạt hiệu quả cao trong việc loại bỏ mùi và cải thiện chất lượng không khí.
Dòng khí phát sinh từ quá trình hấp và sấy cá được thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải sau khi qua hệ thống làm mát hơi nước ngưng tụ Phần khí thoát ra được sử dụng quạt hút công suất 1.000 m³/h, dẫn qua ống inox 250mm dài 20m và được đưa vào bể xử lý vi sinh với giá thể xơ dừa.
Mùi phát sinh từ khu vực buồng làm nguội bột cá được xử lý bằng quạt hút có công suất 500 m³/h, thu hồi qua ống inox 250mm và dẫn về bể xử lý vi sinh với giá thể xơ dừa.
Mỗi nhà xưởng được trang bị một bể xơ dừa bằng bê tông cốt thép với kích thước 4x21x3 (m) Bể xơ dừa bao gồm khoang chứa khí dưới đáy cao khoảng 0,7m, lớp xơ dừa cao 1,1m, và khoảng trống 1,2m để thoát khí ra ngoài Để duy trì nhiệt độ tối ưu cho quá trình phân hủy hữu cơ của vi sinh vật, bể xơ dừa được trang bị hệ thống phun tưới ẩm và bổ sung vi sinh công nghiệp trung bình 1 lần mỗi tuần.
- Sơ đồ quy trình xử lý khí thải tại công đoạn hấp, sấy và làm nguội bột cá như sau:
Sơ đồ 3 4 Quy trình xử lý khí thải của cơ sở
2.2 Đối với mùi phát sinh từ quá trình thu mua, lưu giữ nguyên liệu: Để hạn chế phát sinh mùi hôi khó chịu từ quá trình thu mua, lưu giữ nguyên liệu ra môi trường xung quanh, cơ sở đã thực hiện các biện pháp như sau:
Các cơ sở và hộ đánh bắt cá cần bảo quản nguyên liệu bằng đá để đảm bảo cá luôn tươi khi được đưa về nhà máy Công ty sẽ không thu mua cá đã bị ươn hoặc thối.
Sau khi thu mua, lượng cá nguyên liệu được bảo quản bằng đá sẽ được đưa ngay vào dây chuyền sản xuất Việc này giúp hạn chế thời gian cá ở ngoài môi trường, tránh hiện tượng phân hủy và mùi khó chịu phát tán ra xung quanh.
2.3 Xử lý khí thải lò hơi:
Hiện tại, cơ sở đang vận hành 3 lò hơi tầng sôi đốt trấu với công suất 7 tấn hơi/giờ/lò Khói thải từ lò hơi chứa hàm lượng bụi cao cùng một số khí như CO2, SO2, NOx, gây ảnh hưởng đến môi trường không khí và sức khỏe con người Để giảm thiểu các tác động xấu này, công ty đã thực hiện nhiều biện pháp hiệu quả.
Công ty sử dụng lò hơi với thiết bị xử lý khí thải đồng bộ, đảm bảo hoạt động đồng thời Khói thải từ lò hơi được quạt hút đẩy vào 2 Cyclone để loại bỏ hạt bụi lớn, đạt hiệu quả lắng sơ cấp lên đến 80% Các hạt bụi nhỏ và khí thải tiếp tục được dẫn qua ống inox 800mm vào bể nước dập bụi, nơi chúng được xử lý lắng thứ cấp triệt để Cuối cùng, dòng khí sạch được thải ra ngoài môi trường qua ống khói.
BỂ XỬ LÝ VI SINH GIÁ THỂ XƠ DỪA
LÀM NGUỘI QUẠT HÚT KHÍ THẢI
- Bể nước dập bụi xây bê tông cốt thép có cấu tạo như sau:
Bể buồng khí có kích thước 3x1,5x1,4 (m) được chia thành 2 ngăn Ngăn 1 chứa ống dẫn dòng khí vào bể nước dập bụi, trong khi ngăn 2 có ống dẫn dòng khí sạch ra ống khúi 800mm, cao 25m.
+ Bể nước dập bụi có kích thước BxRxC = 4x2,5x1,4 (m) được chia thành
Bốn ngăn giúp loại bỏ bụi một cách triệt để khi không khí đi qua bể nước Bụi lắng đọng trong bể nước sẽ được nạo vét định kỳ mỗi tháng một lần và được thu gom, xử lý cùng với xỉ than.
Sơ đồ quy trình xử lý khí thải lò hơi như sau:
Sơ đồ 3 5 Quy trình xử lý khí thải của lò hơi đốt trấu
2.4 Giảm thiểu bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông:
Trong khuôn viên của cơ sở, hoạt động giao thông từ xe máy, ô tô của công nhân viên và khách đến làm việc, cùng với phương tiện vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, đã gây ra tác động đáng kể Quá trình đốt cháy nhiên liệu từ các động cơ đốt trong, sử dụng xăng và dầu, cũng góp phần vào tình trạng ô nhiễm môi trường.
Do phát sinh bụi, NOx, CO, SOx, VOC, nguồn phát thải này là phân tán và không thường xuyên Để giảm thiểu tác động từ nguồn phát thải này, Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp cần thiết.
- Bê tông hóa đường giao thông nội bộ
Các lái xe ra vào nhà máy cần chú ý tuân thủ quy định về tốc độ không vượt quá 20km/h Mọi vi phạm sẽ bị xử phạt 500.000 đồng cho mỗi lần vi phạm.
Công ty luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì vệ sinh kho bãi và sân đường nội bộ để ngăn chặn bụi bẩn và chất thải phát tán ra môi trường xung quanh.
C ÔNG TRÌNH , BIỆN PHÁP LƯU GIỮ , XỬ LÝ CTR THÔNG THƯỜNG
3.1 Đối với CTR sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt tại cơ sở chủ yếu phát sinh từ hoạt động văn phòng và bếp ăn, bao gồm các thành phần như giấy loại, nilon và phế thải từ đóng gói thực phẩm.
Khí thải từ lò hơi và hệ thống quạt hút cyclone có khả năng lắng bụi hiệu quả Mỗi ngày, một cơ sở với khoảng 90 người sẽ phát sinh khoảng 45 kg chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm bã chè, thức ăn thừa, cơm và rau Tổng khối lượng chất thải này ước tính lên tới 10.800 kg mỗi năm, với thời gian hoạt động khoảng 8 tháng trong năm.
Nhân viên vệ sinh môi trường thu gom chất thải rắn sinh hoạt vào 10 thùng rác dung tích 5-10 lít có nắp đậy, được đặt tại các khu vực phát sinh chất thải như văn phòng Ngoài ra, còn có 7 thùng rác dung tích 20 lít có nắp đậy được bố trí tại khu vực nhà ăn công nhân và trong khuôn viên của cơ sở.
Cơ sở phát sinh khoảng 1 m³ bùn đất mỗi năm từ việc nạo vét hệ thống thoát nước mưa định kỳ Lượng bùn này được sử dụng để trồng cây trong khuôn viên của cơ sở.
Công ty đã ký hợp đồng với UBND xã An Tân, huyện Thái Thụy để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt theo quy định của địa phương Hợp đồng này bao gồm phần phụ lục báo cáo chi tiết về quy trình xử lý.
3.2 Đối với CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất:
CTR sản xuất phát sinh tại cơ sở gồm có:
Bao PP, túi ni lông phát sinh từ quá trình thu mua cá nguyên liệu, tạo ra khoảng 10 kg chất thải mỗi ngày, tùy thuộc vào lượng nguyên liệu nhập về cơ sở Công ty đã hợp tác với UBND xã An Tân để tổ vệ sinh thu gom chất thải sinh hoạt, bao gồm bao và túi nilon, ra khu vực bến để bán phế liệu tái chế Nguồn thu từ việc này được đóng góp cho UBND xã.
Tro trấu phát sinh từ khu vực lò hơi chiếm khoảng 2% so với lượng trấu sử dụng Khối lượng này được thu gom và tập kết tại kho chứa có mái che với diện tích 450 m² Công ty bán tro trấu cho người dân địa phương để sử dụng trong việc trồng cây hành và tỏi.
Bùn thải từ bể dập bụi xử lý khí thải lò hơi phát sinh khoảng 0,5 m³ mỗi tháng, tương đương 6 m³ mỗi năm, cùng với lượng bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải nạo vét định kỳ 2 lần mỗi năm, khoảng 1 m³ Toàn bộ bùn thải sau khi tách nước được sử dụng để trồng cây trong khuôn viên của cơ sở.
Bảng 3 4 Lượng CTR sản xuất phát sinh tại cơ sở
TT Chất thải ĐVT Khối lượng Biện pháp xử lý
1 Bao, túi nilon Tấn/năm 2,4
UBND xã An Tân thu gom cùng với CTR sinh hoạt
2 Bùn thải từ bể nước dập bụi M 3 /năm 6
3 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải M 3 /năm 1
4 Tro, bụi trấu Tấn/năm 300 Bán cho người dân trồng hành, tỏi
C ÔNG TRÌNH , BIỆN PHÁP LƯU GIỮ , XỬ LÝ CTNH
- Trong quá trình hoạt động của cơ sở có làm phát sinh các loại CTNH gồm có:
Bảng 3 5 Lượng CTNH phát sinh tại cơ sở
TT Loại CTNH Mã chất thải ĐVT Khối lượng Trạng thái tồn tại Biện pháp xử lý
1 Giẻ lau dính dầu 18 02 01 Kg/năm 58 Rắn Hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý với Công ty CP Cơ - Điện - Môi trường Lilama
2 Dầu thải 17 02 03 Kg/năm 60 Lỏng
3 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 Kg/năm 17 Rắn
4 Bao bì cứng thải bằng nhựa 18 01 03 Kg/năm 5 Rắn
Trả lại nhà cung cấp hóa chất
5 Bao bì cứng thải bằng kim loại 18 01 02 Kg/năm 5 Rắn
Khối lượng CTNH phát sinh tại cơ sở khoảng 145 kg/năm
- Biện pháp thu gom, phân loại, lưu giữ và xử lý CTNH như sau:
Cơ sở đã xây dựng kho lưu giữ chất thải nguy hại tạm thời với diện tích 16,25 m² và kích thước 2,5x6,5x2,0 (m) Nền kho cao hơn mặt sân đường 30cm, đảm bảo mặt sàn kín khít, không thẩm thấu và ngăn nước mưa chảy vào Kho được lợp mái tôn che kín, bảo vệ khu vực lưu giữ khỏi nắng mưa Ngoài ra, kho còn được trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật và có biển hiệu cảnh báo, tuân thủ hướng dẫn tại Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
+ Vỏ thùng chứa hóa chất xử lý nước thải: Công ty trả lại cho nhà cung cấp hóa chất
+ Bóng đèn huỳnh quang hỏng được chứa trong 01 thùng phuy nhựa có dung tích 200 lít
+ Giẻ lau dính dầu được chứa trong 01 thùng phuy nhựa có nắp đậy, dung tích 200 lít
+ Dầu mỡ thải được chứa trong 05 can nhựa có nắp đậy kín, dung tích 20 lít/can
+ Phía trên mỗi ngăn chứa có gắn biển tên, mã của từng loại chất thải
Công ty Hợp đồng đã ký kết với Công ty CP Cơ - Điện - Môi trường Lilama để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại (CTNH) định kỳ Tần suất thu gom và vận chuyển được thực hiện 1 lần mỗi năm.
+ Công ty đã đăng ký chủ nguồn thải nguy hại với Sở TNMT Thái Bình.
C ÔNG TRÌNH , BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN , ĐỘ RUNG
Trồng cây xanh trong khuôn viên của cơ sở sản xuất giúp giảm thiểu tiếng ồn và bảo vệ môi trường Khoảng cách hợp lý giữa nhà xưởng và các công trình như văn phòng, nhà ăn sẽ tạo ra không gian sống và làm việc thoải mái hơn cho mọi người.
- Bên trong nhà xưởng sản xuất:
Xây dựng nhà xưởng cao ráo với thiết kế hệ thống cửa ra vào kín khít, sử dụng vật liệu cách âm chất lượng nhằm giảm thiểu tiếng ồn phát sinh từ khu vực nhà xưởng ra môi trường xung quanh.
+ Các thiết bị gây rung sẽ được lắp đặt trên đệm cao su và lò xo chống rung sao cho độ rung đuợc giảm tối thiểu
+ Ðúc móng máy đủ khối lượng (bêtông mác cao), tăng chiều sâu móng, đào rãnh đổ cát khô để tránh rung theo mặt nền
+ Sử dụng đệm chống ồn được lắp tại chân của các thiết bị có khả năng gây ồn cao và công suất lớn
Vận hành máy móc và thiết bị sản xuất theo quy phạm kỹ thuật là rất quan trọng, bao gồm việc đảm bảo hệ thống bôi trơn và các chi tiết truyền động hoạt động hiệu quả Cần thực hiện bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ để theo dõi độ mài mòn của các chi tiết, từ đó bôi trơn bằng dầu mỡ và thay mới thiết bị mài mòn nhằm giảm thiểu tiếng ồn và độ rung.
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân sản xuất
Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT quy định về tiếng ồn và QCVN 27:2010/BTNMT quy định về độ rung là những tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia quan trọng được áp dụng để so sánh tiếng ồn và độ rung của các dự án.
P HƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA , ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
6.1 Đối với sự cố hệ thống xử lý bụi, khí thải:
Công ty thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi và hệ thống khí thải trong quá trình hấp sấy nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động và định kỳ bảo dưỡng thiết bị là rất quan trọng Việc này bao gồm kiểm tra hiệu quả xử lý của hệ thống thông qua quan trắc định kỳ mỗi 3 tháng.
Trong trường hợp xảy ra sự cố hỏng hóc, cần tạm dừng sản xuất để tiến hành sửa chữa kịp thời Dây chuyền sản xuất chỉ được khôi phục hoạt động khi hệ thống xử lý đã được khắc phục và đảm bảo hiệu quả hoạt động.
6.2 Đối với sự cố hệ thống xử lý nước thải:
6.2.1 Các rủi ro, sự cố có thể xảy ra:
- Tắc nghẽn hệ thống đường ống công nghệ: ống dẫn nước thải, ống dẫn hóa chất
Các thiết bị tiêu thụ điện, dù chất lượng tốt, vẫn tiềm ẩn rủi ro Ngay cả khi sử dụng đúng cách, người dùng thường chủ quan và không kiểm tra kỹ lưỡng trước khi thao tác, điều này có thể dẫn đến tai nạn.
Một số rủi ro thường xảy ra:
• Rủi ro khi nối thiết bị với nguồn điện
• Rủi ro do sự dò rỉ điện Để thực hiện công việc bảo trì an toàn nên tuân theo các tiến trình sau:
Cử nhân viên có kỹ năng và kinh nghiệm trong việc thay thế và sửa chữa thiết bị điện cùng các bộ phận của thiết bị tiêu thụ điện.
• Phải đảm bảo tuyệt đối là thiết bị được cách ly khỏi nguồn cung cấp điện Cắm bảng báo hiệu để thông báo về việc sữa chữa
• Ngoài ra cần phải kiểm tra them về phần cơ để khắc phục luôn các hư hỏng như vòng bi, trục, cách bơm…
Một số hiện tượng hay gặp đối với bơm nước thải:
TT Hư hỏng Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
- Máy bơm không làm việc (không quay)
- Không có nguồn điện cung cấp đến cháy… - Kiểm tra nguồn điện, cáp điện
- Máy bơm làm việc có tiếng kêu gầm
- Điện nguồn mất pha đưa vào motor
- Cánh bơm bị chèn bởi các vật cứng
- Bị chèn các vật lạ có kích thước lớn vào buồng bơm, trục vít
- Kiểm tra và khắc phục lại nguồn điện
- Tháo các vật bị chèn cứng ra khỏi cánh bơm
- Kiểm tra và bổ sung thêm hoặc thay nhớt mới
- Kiểm tra vệ sinh sạch sẽ
- Máy bơm hoạt động nhưng không lên nước hoặc bùn
- Van đóng mở bị ngẹt hoặc hư hỏng
- Đường ống bị tắc nghẽn
- Kiểm tra phát hiện và khắc phục lại, nếu hư hỏng phải thay van mới
- Kiểm tra phát hiện chỗ bị nghẹt và khắc phục lại
04 - Lưu lượng bơm bị giảm
- Bị chèn ở cánh bơm, van, đường ống
- Kiểm tra, khắc phục lại
- Kiểm tra nguồn điện và khắc
- Nguồn điện cung cấp không đúng
- Màng bơm bị đóng cặn phục
- Tháo và rửa sạch bằng xà phòng hoặc dung dịch đặc biệt
- Máy bơm làm việc với dòng điện vượt quá giá trị ghi trên nhãn máy
- Điện áp dưới quy định
- Độ cắt điện của bơm giảm quá quy định,