MỤC LỤC .......................................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ......................................................................3 DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................................4 DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................................................5 CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ.........................................................................................1 1.1. TÊN CHỦ CƠ SỞ .....................................................................................................................1 1.2. TÊN CƠ SỞ...............................................................................................................................1 1.3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ.................................1 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở ..........................................................................................1 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ...........................................................................................1 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở ...........................................................................................................4 1.4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ ........................................................................4
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
TÊN CHỦ CƠ SỞ
- Chủ cơ sở: Tổng Công ty May 10 - CTCP
- Địa chỉ văn phòng: Phường Sài Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Thân Đức Việt Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0100101308, đăng ký lần đầu ngày 15/12/2004, thay đổi lần thứ 14 ngày 01/04/2019.
TÊN CƠ SỞ
Cơ sở “Đầu tư mở rộng năng lực sản xuất Chi nhánh Tổng Công ty may 10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà” là một dự án quan trọng nhằm nâng cao khả năng sản xuất của doanh nghiệp.
- Địa điểm cơ sở: Thị trấn Hưng Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
- Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM: Quyết định số 2133/QĐ-UBND ngày 31/08/2021 của UBND tỉnh Thái Bình
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Nhóm B.
CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
- Công suất sản xuất Quần, Jacket: 4.800.000 sản phẩm/năm
- Công suất xưởng giặt: 4.800 sản phẩm/ngày
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
1.3.2.1 Quy trình công nghệ đối với sản phẩm mẫu
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư: Tổng Công ty May 10 - CTCP
Hình 1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm mẫu Thuyết minh
Quy trình sản xuất sản phẩm mẫu tương tự như quy trình sản xuất sản phẩm thương mại, nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm và độ co giãn của nguyên liệu trước khi tiến hành sản xuất hàng loạt.
Thiết kế mẫu và giác sơ đồ mẫu là quá trình quan trọng, bắt đầu từ việc nghiên cứu và thu thập số đo hoặc sản phẩm mẫu Sau đó, mẫu được thiết kế trên giấy mỏng để kiểm tra các thông số kích thước, từ đó nhân thành các cỡ theo yêu cầu của khách hàng Tiếp theo, sản xuất mẫu bán thành phẩm và mẫu thành phẩm, bao gồm các chi tiết trên sản phẩm Cuối cùng, chuyển mẫu và giác sơ đồ để tính định mức cho sản phẩm, sử dụng mẫu để cắt và tiến hành chế thử sản phẩm.
Vải được cắt theo kích thước sơ đồ mẫu bằng cách xoa phấn hoặc cắt trực tiếp, bao gồm cả cắt phá và cắt gọt chi tiết Sau khi hoàn tất, các chi tiết sẽ được chuyển đến bộ phận thêu nếu có yêu cầu từ khách hàng hoặc theo thiết kế Đồng thời, trong bước này cũng thực hiện việc phối kiện chi tiết và ghi số theo từng bàn cắt, trước khi chuyển các chi tiết đã cắt sang bước tiếp theo.
Trước khi may sản phẩm mẫu vào tháng 5, cần bóc tách các chi tiết và phân công cho từng cá nhân Sau khi hoàn thiện từng chi tiết, tiến hành lắp ráp thành sản phẩm và kiểm tra bước may.
- Thùa, đính: Sản phẩm mẫu của bước may được thùa đính theo yêu cầu Kiểm tra lại sản phẩm trước khi chuyển sang bước tiết theo
Sau khi hoàn thiện sản phẩm mẫu, bước giặt sẽ được thực hiện để loại bỏ hồ của vải nguyên liệu và đánh giá độ co giãn của chất liệu.
- Là: Sau khi giặt sản phẩm mẫu sẽ được là để hoàn chỉnh sản phẩm
Kiểm tra sản phẩm là bước quan trọng để phát hiện sai sót và đánh giá chất lượng trước khi tiến hành sản xuất hàng loạt tại các xưởng.
1.3.2.2 Quy trình công nghệ đối với sản phầm thương mại
Hình 1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm thương mại
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư: Tổng Công ty May 10 - CTCP
Cắt vải được thực hiện bằng cách trải vải theo kích thước sơ đồ mẫu, sau đó xoa phấn hoặc cắt trực tiếp trên mẫu, bao gồm cả cắt phá và cắt gọt chi tiết Sau khi hoàn tất việc cắt, các chi tiết can và thêu sẽ được chuyển đến bộ phận thêu nếu có yêu cầu từ khách hàng hoặc theo thiết kế Trong quá trình này, còn có bước phối kiện chi tiết và ghi số theo từng bàn cắt, trước khi chuyển các chi tiết cắt sang bước tiếp theo.
Trước khi tiến hành may, cần bóc tách các chi tiết và phân phối đến từng cá nhân Sau khi hoàn thiện từng chi tiết, tiến hành lắp ráp thành sản phẩm và kiểm tra quy trình may.
- Thùa, đính: Sản phẩm của bước may được thùa đính theo yêu cầu Kiểm tra lại sản phẩm trước khi chuyển sang bước tiết theo
Công đoạn giặt chỉ được thực hiện khi có yêu cầu cụ thể từ từng đơn hàng, với công suất xưởng giặt đạt 4.800 sản phẩm/ngày Xưởng giặt chủ yếu phục vụ cho việc giặt các sản phẩm mẫu mới may với vật liệu mới để thử độ co giãn, từ đó áp dụng cắt may phù hợp cho các sản phẩm sau Đối với yêu cầu giặt số lượng lớn từ đối tác, cơ sở sẽ hợp tác với các đơn vị bên ngoài chuyên môn hóa để thực hiện Cơ sở không tiến hành giặt đồng loại quy mô lớn tại chỗ.
- Là hoàn thiện: Là hoàn thiện theo yêu cầu thiết kế hoặc của khách hàng, cài đặt phụ liệu
- Kiểm tra sản phẩm: Kiểm tra sai sót của sản phẩm trước khi chuyển qua công đoạn đóng gói
Đóng gói sản phẩm được thực hiện tại tổ hộp con và hộp lớn theo yêu cầu của khách hàng Áo sẽ được cho vào túi đóng hộp con và sau đó được đóng vào hộp lớn Kích thước hộp được điều chỉnh theo yêu cầu của khách hàng Trước khi nhập kho thành phẩm, bộ phận KCS sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm lần cuối.
Hệ thống kho thành phẩm được thiết kế liền kề với khu hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập hàng Cửa xuất hàng cho xe Container cũng được bố trí hợp lý, giúp việc nhận hàng trở nên dễ dàng hơn.
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở
Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm của cơ sở
STT Sản phẩm Số lượng (Sản phẩm/năm)
NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ
1.4.1 Danh mục máy móc sử dụng trong giai đoạn hoạt động
Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị chính của sơ sở
STT Máy móc/thiết bị Xuất xứ Số lượng
STT Máy móc/thiết bị Xuất xứ Số lượng
7 Thiết bị phụ trợ Việt Nam 17
8 Máy nén khí 75kW Việt Nam 1
9 Hệ thống khí nén Việt Nam 1
10 Trạm biến áp 560 kVA Việt Nam 1
11 Máy phát điện 650 kVA Đài Loan 2
12 Thiết bị làm mát+ hút ẩm Việt Nam 4
13 Điều hòa máy âm trần nối ống gió, 1 chiều lạnh công suất
14 Làm mát văn phòng (điều hòa) Thái Lan 3
15 Hiết bị hút ẩm Trung Quốc 2
16 Xe nâng điện 1,5 tấn Hàn Quốc 3
17 Xe nâng tay Việt Nam 4
18 Nồi hơi tầng sôi đốt biomass công suất 3000kg hơi/ giờ Việt Nam 1
1.4.2 Nhu cầu về nguyên, vật liệu trong giai đoạn hoạt động của cơ sở
Bảng 1.3 Tổng hợp nguyên, vật liệu phục vụ cho hoạt động của cơ sở
STT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng
5 Nhãn cỡ, nhãn dệt Tấn/tháng 0,09 0,15
6 Nhãn chính TPNL Tấn/tháng 0,09 0,15
7 Túi OPP in Tấn/tháng 0,23 0,4
8 Dây treo mác Tấn/tháng 0,05 0,08
1.4.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu trong giai đoạn hoạt động của cơ sở
Nhiên liệu phục vụ cho hoạt động của cơ sở được mua từ các nhà cung ứng trong nước, bao gồm các loại sau:
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư: Tổng Công ty May 10 - CTCP
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu trong giai đoạn hoạt động của cơ sở
STT Nhiên liệu Đơn vị Khối lượng
1 Mùn cưa (Dùng cho lò hơi) Kg/tháng 42.443 72.800
2 Gas (Dùng cho nấu ăn) Kg/tháng 23 43
1.4.4 Nhu cầu sử dụng hóa chất
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng hóa chất của cơ sở
STT Tên hóa chất sử dụng Thành phần hóa học Đơn vị
I Hóa chất phục vụ cho xưởng giặt
1 TP zyme RTL proteaza, lipaza, xenlulaza Lít/năm 4.540,0 4.829,8
2 TP Fix DSM polymer cationic và nước Kg/năm 28,2 30,0
3 TP soft CB ECO Lkyl sulphates, alkyl Kg/năm 24.420,4 25.979,2
4 TP chống lem GA Natri tripolyphotephate và nước Lít/năm 1.961,9
5 TP soft max Conc Lkyl sulphates, alkyl ethoxylate sulphates Lít/năm 10.014,6
6 TP Soft Max Lkyl sulphates, alkyl Lít/năm 1.692,5 1.800,5
Natri linear ankyl benzen sulphate,Natri tripolyphotephate - STPP
II Hóa chất phục vụ bảo dưỡng máy móc
1 Dầu sạch Dầu gốc khoáng và các chất phụ gia Lít/năm 291,5
2 Dầu máy phát điện Dầu gốc khoáng và các chất phụ gia Lít/năm 1.049,4
Nước, Sodium Linear Alkylbenzene Sulfonate, Sodium Laureth Sulfate, Magnesium Sulfate, Chất thơm, Benzolsithiazolinone, Methylchloroisothiazolinone, Methylizothiazolinone, Chiết xuất chanh (0.1%), Cl 19140
Carbomer, Triethanolamine, Alcohol Ethoxylate, Cl
STT Tên hóa chất sử dụng Thành phần hóa học Đơn vị
3 Nước rửa bồn cầu Sodium hypochlorite,
IV Hóa chất sử dụng cho xử lý nước thải
2 Polymer Các hạt tinh thể Anion,
4 Than hoạt tính gáo dừa Vỏ dừa Kg/năm 10.125,0 10.125,0
1.4.5 Nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn hoạt động của cơ sở
Cơ sở sử dụng điện chủ yếu cho sản xuất, làm việc văn phòng và chiếu sáng Dựa trên hoá đơn điện tử trong 03 tháng gần nhất, nhu cầu sử dụng điện của cơ sở hiện nay được xác định rõ ràng.
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở
STT Nhu cầu sử dụng nước Đơn vị Khối lượng
Trung bình tháng kWh/tháng 469.276
Theo bảng 1.6, nhu cầu sử dụng điện trung bình của cơ sở hiện nay là khoảng 469.276 kWh/tháng, với công suất hoạt động đạt 58,3% so với công suất đã được phê duyệt, tương đương 2.800.000 sản phẩm/năm Dự kiến, lượng điện tiêu thụ trong giai đoạn hoạt động ổn định sẽ khoảng 804.933 kWh/tháng.
1.4.6 Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn hoạt động của cơ sở
Theo hóa đơn tiền nước sạch trong 03 tháng gần nhất của cơ sở (hóa đơn điện tử), nhu cầu sử dụng nước sạch của cơ sở được xác định như sau:
Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở
STT Nhu cầu sử dụng nước Đơn vị Khối lượng
Nhu cầu sử dụng nước trung bình 3 tháng gần nhất của cơ sở khoảng 4.442m 3 /tháng, tương đương 171m 3 /ngày (làm việc 26 ngày/tháng), trong đó:
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư: Tổng Công ty May 10 - CTCP
- Nước cấp cho sinh hoạt trung bình 40 m 3 /ngày
- Nước cấp cho sản xuất:
Nước cấp cho xưởng giặt trung bình 75 m 3 /ngày
Nước cấp cho nồi hơi 14 m 3 /ngày
- Nước tưới cây, rửa đường trung bình khoảng 8 m 3 /ngày
- Sử dụng nước cho kiểm tra PCCC trung bình khoảng 34m 3 /ngày
1.4.7 Nguồn cung cấp điện, nước
Nguồn điện hạ thế 3 pha 380/220VAC cho cơ sở được cung cấp từ đường dây trung thế 35kV của điện lực Hưng Hà – Thái Bình thông qua hai trạm biến áp riêng biệt, có công suất 630kVA và 1500kVA.
Nguồn nước cho hoạt động của cơ sở được cung cấp từ nhà máy nước sạch của Công ty Cổ phần nước sạch Thái Bình Cơ sở đã xây dựng bể và bồn chứa nước để phục vụ cho khu vực sản xuất và văn phòng Hệ thống cấp nước vào bể chứa được phân phối qua máy bơm đến các thiết bị sinh hoạt, xưởng giặt và phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy khi cần thiết.
CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ
Cơ sở được thực hiện tại thị trấn Hưng Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, với tổng diện tích 16.293,5 m 2 :
Tọa độ giới hạn khu đất được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.8 Tọa độ khu đất của cơ sở
Sơ đồ vị trí khu đất như sau:
Hình 1.3 Vị trí của cơ sở a Ranh giới khu đất của cơ sở
Cơ sở có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp khu dân cư, trụ sở Công an huyện Hưng Hà
- Phía Tây giáp nghĩa trang liệt sĩ – Nhà truyền thống huyện Hưng Hà
- Phía Nam giáp Quốc lộ 39A
- Phía Bắc giáp đường quy hoạch 29m b Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng khác có khả năng bị tác động bởi cơ sở
Các đối tượng tự nhiên:
Hệ thống giao thông tại khu đất cơ sở rất thuận lợi, với tuyến đường Quốc lộ 39A là tuyến tiếp cận chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.
- Hệ thống sông, kênh mương: Khuôn viên đất cơ sở và khu vực xung quanh không có kênh mương, sông suối, ao hồ chảy qua
Trong vòng bán kính 1km xung quanh cơ sở, không có khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia hay khu bảo tồn thiên nhiên nào.
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư: Tổng Công ty May 10 - CTCP
Các đối tượng kinh tế - xã hội
Tiếp giáp dự án về phía Đông là khu dân cư khu Nhân Cầu 2
Cách 70m về phía Đông Nam là Khu dân cư khu Nhân Cầu 3
Cách 50m về phía Tây Nam là khu dân cư khu Thị Độc
- Các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử:
Đền liệt sĩ huyện Hưng Hà và Quảng trường Long Hưng (Bảo tàng lịch sử của địa phương) tiếp giáp phía Tây
Đền Giếng cách 1,1km về phía Tây Bắc
Nghĩa trang huyện Hưng Hà cách 150m về phía Tây
Bảo tàng Hưng Hà cách 600m về phía Đông Nam
- Trụ sở cơ quan hành chính:
Trụ sở công an huyện Hưng Hà tiếp giáp phía Đông
UBND thị trấn Hưng Hà cách 150m về phía Đông Nam
UBND huyện Hưng Hà cách 600m về phía Đông Nam
Tòa án huyện Hưng Hà cách 650m về phía Đông Nam
- Cơ sở khám chữa bệnh:
Trung tâm y tế huyện Hưng Hà cách 2km về phía Đông Nam
Bệnh viện đa khoa Hưng Hà cách 2,1km về phía Đông Nam
Trường THCS thị trấn Hưng Hà và Trường tiểu học Hưng Hà cách 50m về phía Nam
Trường THPT Bắc Duyên Hà cách 550m về phía Đông
Trường THCS Nguyễn Huệ cách 2,8km về phía Tây Nam
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Chợ Hưng Hà cách 350m về phía Đông
Xí nghiệp may Veston Hưng Hà cách 50m về phía Bắc
- Cơ sở bắt đầu hoạt động từ năm 2002 với 18 chuyền may, công suất 2.880.000 sản phẩm/năm
Cơ sở đã hoàn thành giai đoạn đầu tư mở rộng và đưa nhà máy vào hoạt động ổn định với 30 chuyền may, đạt công suất 4.800.000 sản phẩm mỗi năm kể từ tháng 3/2022.
Tổng vốn đầu tư của cơ sở: 134.890.401.084 VNĐ (Một trăm ba mươi tư tỷ, tám trăm chín mươi triệu, bốn trăm linh một nghìn không trăm tám tư đồng)
1.5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Mô hình quản lý của cơ sở được bố trí như sau:
Giám đốc xí nghiệp là người đứng đầu, có trách nhiệm chỉ đạo và điều hành tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các phòng ban như phòng sản xuất, phòng kỹ thuật và các bộ phận khác.
Các phòng ban chức năng nghiệp vụ có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao dựa trên chức năng và nhiệm vụ của mình, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc xí nghiệp.
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức của cơ sở
Nhà ăn, y tế, bảo vệ
Kho nguyên liệu, kho phế liệu
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư: Tổng Công ty May 10 - CTCP
Quy mô sử dụng lao động
Dự án sử dụng khoảng 1.640 lao động tại thời điểm đông nhất
- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày/năm, 26 ngày/tháng
- Số giờ làm việc trong ngày: 8h/ca; 01 ca/ngày
- Nhà máy bố trí bếp ăn tập trung cho toàn bộ lao động
1.5.5 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của cơ sở
Cơ sở đã hoàn tất đầu tư xây dựng trên toàn bộ diện tích đất và lắp đặt máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất Cơ cấu sử dụng đất được thể hiện trong bảng dưới đây.
Bảng 1.9 Cơ cấu sử dụng đất của cơ sở
STT Nội dung Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ
2 Diện tích cây xanh + hè + đường đi bộ 3.480,27 21,3%
3 Diện tích sân đường nội bộ 4.051,9 24,9%
Tổng diện tích khu đất 16.293,5 100%
1.5.6 Các hạng mục công trình của cơ sở
Bảng 1.10 Các hạng mục công trình của cơ sở
STT Hạng mục công trình Diện tích xây dựng (m 2 )
2 Nhà cắt, kho nguyên liệu 1.130,5
5 Kho thành phẩm + đóng hàng 2.772
8 Nhà vệ sinh công nhân 54
10 Siêu thị bán và giới thiệu sản phẩm của May 10 1.066,5
15 Cây xanh+ hè+ đường đi bộ 3.480,27
16 Khu xử lý nước thải công nghiệp 46,2
17 Nhà điều hành xử lý nước thải sinh hoạt 28,6
18 Bồn xử lý nước thải sinh hoạt 59,83
19 Nhà chứa rác (CTR, CTNH) 50
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Cơ sở phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển khu vực và khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải không thay đổi so với đánh giá trong ĐTM đã được phê duyệt.
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư: Tổng Công ty May 10 - CTCP
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hình 3.1 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước mưa của cơ sở
Hệ thống thoát nước mưa mái được thiết kế để tự chảy về các ống đứng PVC D200 với tổng chiều dài 66m, thông qua 11 hố ga thu nước mái kích thước 300*300mm Nước từ các hố ga sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước bề mặt qua đường ống PVC D200 dài 81m, với độ dốc 0,1%.
Hệ thống thu gom và thoát nước mặt tại cơ sở được thiết kế để thu toàn bộ nước mưa chảy tràn trong khu vực Nước mưa sau đó sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước ven đường 29m, đường số 5 và QL.39 bằng phương thức tự chảy Tổng chiều dài của hệ thống thu gom nước mưa ước tính khoảng
Cống thoát nước mưa của cơ sở
Hệ thống thoát nước ven QL.39
HT thu gom, thoát nước mưa của cơ sở
Lưu vực sông Tiên Hưng
Hệ thống thoát nước ven đường 29m
Hệ thống thoát nước ven đường số 5
Hệ thống cống có tổng chiều dài 151m, bao gồm 106m cống BTCT D400 với độ dốc 0,1%, 31m cống BTCT D300 cũng với độ dốc 0,1%, và 14m cống BTCT D600 với độ dốc 0,1% Hệ thống được bố trí 11 hố ga, trong đó có 06 hố ga loại 800*800mm, 03 hố ga loại 1000*1100mm, và 02 hố ga loại 800*1200mm Tất cả được đấu nối với hệ thống thoát nước ven đường dài 29m tại một điểm.
Bản vẽ tổng mặt bằng thoát nước mưa được đính kèm tại phần phụ lục của Báo cáo
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Sơ đồ mạng lưới thu gom nước thải của cơ sở như sau:
Hình 3.2 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải của cơ sở 3.1.2.2.1 Mạng lưới thu gom nước thải
Nước thải từ nhà vệ sinh
Nước thải từ nhà bếp
Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của cơ sở
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của cơ sở
Hệ thống thoát nước thải của cơ sở
Hệ thống thoát nước ven đường 29m
Hệ thống thoát nước ven đường số 5
Hệ thống thoát nước ven QL.39
Lưu vực sông Tiên Hưng
Nước thải từ nhà giặt
Hệ thống thu gom nước thải sản xuất của cơ sở
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất của cơ sở
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư: Tổng Công ty May 10 - CTCP
Hệ thống thu gom, thoát nước thải được xây dựng tách riêng với hệ thống thu gom thoát nước mưa
- Mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt:
Hệ thống đường ống đứng UPVC D110 thu gom nước thải tại các nhà vệ sinh về bể tự hoại, với tổng chiều dài khoảng 6m
Hệ thống đường ống ngầm UPVC D160 thoát nước từ bể phốt vào hố ga thu gom nước thải dài 3m, độ dốc 2%
Hệ thống ống UPVC D140 thu gom nước thải nhà bếp tới bể tách mỡ dài 12,38m, độ dốc 2%
Hệ thống ống ngầm UPVC D200 được thiết kế để thu gom nước thải từ bể phốt và bể tách dầu mỡ, dẫn về hố bơm có kích thước 820x620mm Tổng chiều dài của hệ thống là 52m với độ dốc từ 2% đến 2,18% Ngoài ra, hệ thống còn bao gồm một hố ga có kích thước 820x620mm.
Nước thải sinh hoạt từ hố bơm được bơm cưỡng bức vào HTXLNTSH, tổng chiều dài đường ống bơm UPVC D110 khoảng 10m
- Mạng lưới thu gom nước thải sản xuất: Hệ thống ống ngầm UPVC D200 thu gom nước thải từ khu nhà giặt về bể điều hòa của HTXLNTSX dài khoảng 32m
3.1.2.2.2 Mạng lưới thoát nước thải
Mạng lưới thoát nước thải của cơ sở bao gồm 29m, trong đó có 19m ống UPVC D110 và 01 hố ga, kết nối từ vị trí tiếp nhận nước thải sau xử lý tại HTXLNTSH đến hệ thống thoát nước thải ven đường, phục vụ cho cả nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất.
Mạng lưới thoát nước thải của cơ sở được thiết kế từ vị trí tiếp nhận nước thải sau xử lý tại hệ thống HTXLNTSX đến vị trí đấu nối vào hệ thống thoát nước thải ven đường, với tổng chiều dài 29m Trong đó, bao gồm 10m đường ống UPVC D110 và 01 hố ga, phục vụ cho việc thoát nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất chung.
3.1.2.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý
Điểm đấu nối được đặt tại hố ga thoát nước thải ven đường dài 29m, với ống thoát nước thải của cơ sở sử dụng ống PVC D200 khi kết nối vào hệ thống thoát nước chung.
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Hệ thống thoát nước thải ven đường 29m, đường số 5, và ven QL.39
Bản vẽ tổng mặt bằng thoát nước thải được đính kèm tại phần phụ lục của Báo cáo
Hình 3.3 Cấu tạo bể tách dầu mỡ
Cơ sở đã đầu tư xây dựng một bể tách mỡ có dung tích 3,2m³ (1200*2200*1200 mm) nhằm thu gom và xử lý sơ bộ toàn bộ lượng nước thải phát sinh tại khu vực nhà ăn, với ước tính lượng nước thải lớn nhất khoảng 32,8m³/ngày.
Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu mỡ:
Bể tách dầu mỡ 3 ngăn sẽ hoạt động theo nguyên lý sau:
Ngăn thứ nhất được trang bị túi chặn rác, giúp ngăn chặn các loại rác thải lớn và làm chậm dòng nước Đây là bước đầu tiên trong quá trình tách mỡ khỏi rác, cho phép dầu mỡ nổi lên bề mặt nước trước khi chuyển sang ngăn thứ hai.
Ngăn thứ hai có chức năng tách lọc dầu mỡ ra khỏi bề mặt nước, nhờ vào tính chất của dầu mỡ nhẹ hơn nước, chúng sẽ nổi lên trên bề mặt Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc hớt bỏ dầu mỡ Sau khi đã lọc, lượng nước sẽ được chuyển sang ngăn thứ ba.
Ngăn thứ ba: Lượng nước đã được tách dầu mỡ, không còn nguy cơ gây hại cho môi trường, sẽ được thải từ từ qua lỗ thoát nước ra bên ngoài.
Dầu mỡ thu gom từ bể tách được lưu giữ và quản lý trong kho, cùng với các chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở theo quy định.
Tính toán sự phù hợp của bể tách dầu mỡ đã đầu tư
Thể tích bể tách dầu mỡ được tính theo công thức sau (Nguồn: GS.TS Trần Đức Hạ,
Giáo trình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ):
+ K: Hệ số không điều hòa, phụ thuộc vào loại bếp ăn và thời gian hoạt động, đối với bếp ăn tập trung lấy K=1;
Lưu lượng nước thải lớn nhất mà bể tách dầu mỡ của cơ sở cần tiếp nhận trong 1 giờ là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động Thời gian chuẩn bị, nấu ăn và rửa bát khoảng 10 giờ mỗi ngày sẽ ảnh hưởng đến lượng nước thải phát sinh Việc xác định chính xác lưu lượng này giúp tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư Tổng Công ty May 10 - CTCP, đơn vị lớn nhất trong khu vực nhà bếp, có công suất cấp nước là 32,8m³/ngày, theo tiêu chuẩn TCVN 4513:1988 Tiêu chuẩn thiết kế lượng nước cấp cho nhà ăn tập thể là từ 18-25 lít/người/bữa ăn, với tổng số lao động dự kiến là 1.640 người Do đó, lưu lượng nước thải phát sinh mỗi giờ ước tính là 3,28m³/h.
+ T: thời gian lưu giữ nước thải trong ngăn thu mỡ của bể, T=1h
Từ đó ta có thể tích bể tách dầu mỡ cần đầu tư là:
Bể tách dầu mỡ của cơ sở có thể tích 3,3 m³, hoàn toàn đáp ứng nhu cầu sử dụng trong giai đoạn hoạt động ổn định.
Hình 3.4 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn
Dự án đã xây dựng 01 bể tự hoại 3 ngăn thể tích 102m 3 (01 ngăn chứa, 01 ngăn lắng,
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI
3.2.1 Đối với bụi và khí thải phát sinh do hoạt động giao thông Ô nhiễm bụi và khí thải từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm và các phương tiện giao thông mang tính phân tán, khó tập trung để xử lý, cơ sở đã và đang áp dụng các biện pháp như sau:
Cô lập nguồn phát sinh bụi và thiết lập dải ngăn cách hoặc tường bao giữa các khu vực bốc dỡ và các bộ phận khác là biện pháp quan trọng nhằm hạn chế sự lây lan của bụi sang các khu vực xung quanh.
- Lập kế hoạch điều động các xe ô tô chuyên chở nguyên liệu, sản phẩm ra vào cơ sở một cách hợp lý
- Không chở quá tải trọng của xe, thường xuyên bảo dưỡng, kiểm định định kỳ, sử dụng đúng loại nhiên liệu cho xe chuyên chở
- Quy định tốc độ của các loại xe trong phạm vi cơ sở không quá 5km/h, yêu cầu khi dừng xe phải tắt máy
- Các phương tiện giao thông (xe máy, ô tô) phải để tại các khu vực để xe theo quy định, không được lưu thông trong cơ sở
- Toàn bộ diện tích đường nội bộ của cơ sở đã được bê tông hóa và thường xuyên được dọn vệ sinh, tưới ẩm
Để đảm bảo diện tích cây xanh theo quy hoạch đã được phê duyệt, cần lựa chọn loại cây trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và có khả năng che chắn bụi hiệu quả.
3.2.2 Đối với mùi từ khu trạm xử lý nước thải
Hai trạm xử lý nước thải được xây dựng kín tại cuối khu đất của cơ sở, với hệ thống bể và tường bao ngăn cách hoàn toàn với các khu vực khác của công ty Điều này giúp ngăn chặn sự phát tán mùi hôi, do đó, tác động của khí thải từ trạm xử lý trong quá trình xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp là không đáng kể.
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư: Tổng Công ty May 10 - CTCP
3.2.3 Đối với bụi bông từ công đoạn cắt may
Công ty hiện đang sử dụng hệ thống xử lý bụi vải di động, hay còn gọi là quạt hút bụi túi vải, với công suất 1.500 m³/h để loại bỏ hoàn toàn bụi và khí thải trong nhà xưởng cho từng dây chuyền may mặc.
3.2.4 Đối với khí thải nồi hơi
Cơ sở sử dụng nồi hơi đốt tầng sôi biomass với công suất 3 tấn hơi/giờ, bao gồm các thành phần như buồng đốt, buồng đốt bức xạ, buồng đốt tuần hoàn, balong thu hồi nhiệt, hệ thống thu hồi nhiệt nước, hệ thống thu hồi khí cấp, lọc bụi khô (cyclon) và hệ thống tháp hấp thụ Tất cả được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 6004-1995 và 7704-2007 Balong buồng đốt và balong hơi được chế tạo từ thép chịu nhiệt, áp suất cao (40K-GOST, SB410-JIS, A515 – ASTM), trong khi ống lò và ống lửa sinh hơi sử dụng thép C20 – GOST và A106-ASTM Các thử nghiệm thủy lực, siêu âm vật tư, siêu âm mối hàn và kiểm định được thực hiện bởi trung tâm kiểm định của Bộ Nông Nghiệp.
Hình 3.7 Cấu tạo nồi hơi đốt tầng sôi đốt biomass a) Phần lò đốt
Buồng đốt biomass dạng đứng sử dụng băng tải cấp liệu tự động để đưa biomass đã được sấy khô vào buồng Tại tầng đáy, các hạt nặng cháy trong môi trường khí ở nhiệt độ cao từ 80°C đến 100°C, khiến các chất hữu cơ bị khí hoá và hóa nhiệt, sau đó dồn lên tầng trên Tầng trên chứa các hạt nhẹ cháy ở dạng bay, duy trì nhiệt độ cao khoảng 1050°C với thời gian lưu khí từ 4-5 giây Nhiệt độ khí thải đạt khoảng 1.100°C, đảm bảo khí thải và chất hóa khí cháy hoàn toàn trước khi chuyển sang buồng đốt bức xạ.
Buồng đốt bức xạ là thiết bị quan trọng giúp giải nhiệt khí thải từ nhiệt độ cao xuống thấp, giảm thiểu nguy cơ hư hỏng thiết bị Quá trình này không chỉ bảo vệ thiết bị mà còn tạo ra hơi nước phục vụ cho sản xuất Hiệu quả giải nhiệt của buồng đốt bức xạ đạt khoảng 40%, và khí sau khi đi qua buồng bức xạ sẽ được chuyển tiếp đến balong thu hồi nhiệt.
Balong thu hồi nhiệt bao gồm chùm ống tuần hoàn trong bao hơi, nơi khí nóng từ buồng đốt bức xạ đi qua ống sinh hơi Hơi nước được tạo ra trong Balong sẽ được sử dụng cho sản xuất.
Buồng đốt tuần hoàn là hệ thống thu hồi tro bụi sau buồng đốt bức xạ, nơi các hạt bụi còn lại ở nhiệt độ cao được cung cấp oxy qua quạt cấp gió cấp 2 để tiếp tục quá trình cháy hoàn toàn Bộ gia nhiệt nước, hay còn gọi là bộ hâm nước, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất của hệ thống này.
Bộ gia nhiệt khí có tác dụng nâng cao nhiệt độ nước từ môi trường, giúp tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình sản xuất hơi và giảm nhiệt độ thoát ra phía sau.
Thiết bị này có chức năng nâng cao nhiệt độ khí từ môi trường, nhằm tăng cường nhiệt khí cấp vào buồng đốt, tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình sản xuất hơi và giảm nhiệt độ khí thải ra phía sau Bên cạnh đó, nó còn có khả năng lọc bụi khô thông qua hệ thống cyclon.
Thiết bị này giúp lắng đọng tất cả hạt bụi còn lại sau quá trình cháy, với các hạt bụi lắng xuống đáy của cyclon, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho công tác vệ sinh Bên cạnh đó, việc lọc bụi ướt cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.
Khí thải được xử lý qua bể xục chứa dung dịch NaOH hoặc sữa vôi, nơi dòng khí đi từ dưới lên và tiếp xúc với dung dịch hấp thụ chảy từ trên xuống Quá trình này tạo ra các phản ứng giữa chất ô nhiễm và dung dịch, hình thành các muối tách ra khỏi dòng khí Sau khi qua tháp hấp thụ, khí thải được rửa lại để đảm bảo nồng độ bụi đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi được đưa ra ống khói cao 18m Quạt hút giúp khắc phục trở lực của dòng khí thải trong ống dẫn, tạo áp suất âm ở buồng đốt sơ cấp và thứ cấp, ngăn chặn khói thoát ra ngoài trong quá trình thiêu đốt.
Dung dịch tiếp xúc với khí thải nóng và ô nhiễm được thu gom vào bể chứa để thực hiện quá trình lắng tách cặn Tại đây, nước và dung dịch hấp thụ được bổ sung để bơm tuần hoàn, giúp tái sử dụng hiệu quả.
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 31 1 Đối với CTR sinh hoạt
3.3.1 Đối với CTR sinh hoạt
Theo thống kê, khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trung bình hiện nay khoảng 180 kg/ngày, tương đương 0,18 tấn/ngày và 54 tấn/năm, phục vụ cho khoảng 880 lao động Khi cơ sở hoạt động đạt 100% công suất, khối lượng này sẽ tăng lên đáng kể.
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư Tổng Công ty May 10 - CTCP dự kiến sẽ có khoảng 1.640 lao động, dẫn đến lượng CTR sinh hoạt phát sinh khoảng 328 kg/ngày, tương đương 0,328 tấn/ngày và 98,4 tấn/năm.
CTR sinh hoạt được thu gom và phân loại ngay tại nguồn, bao gồm chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế, chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt khác Chất thải được lưu chứa trong 04 thùng nhựa dung tích 250l tại kho khu vực nhà ăn và được chuyển giao cho đội vệ sinh môi trường thị trấn Hưng Hà với tần suất 1 lần/ngày.
Bộ phận môi trường có nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu về khối lượng CTR phát sinh hàng ngày, hàng tháng và hàng năm, cũng như thông tin về đơn vị thu gom và xử lý Họ cũng phải định kỳ báo cáo cho lãnh đạo cơ sở.
3.3.2 Đối với CTR sản xuất
Theo thống kê, khối lượng chất thải rắn (CTR) sản xuất hiện nay trung bình khoảng 1,04 tấn/tháng, tương đương 12,48 tấn/năm Khi cơ sở hoạt động đạt 100% công suất, lượng CTR phát sinh có thể lên tới 1,78 tấn/ngày, tương đương 21,36 tấn/năm Thành phần CTR bao gồm bìa, nilon, lõi chỉ không và bông Các chất thải này được đóng thành kiện kích thước 1x1x1 (m) hoặc đựng trong túi nilon, sau đó được lưu giữ tại kho CTR thông thường và định kỳ bán cho đơn vị thu mua.
- Kho lưu giữ tạm thời CTR thông thường đáp ứng các quy định sau:
Để đảm bảo an toàn trước ngập lụt, cần có cao độ nền phù hợp; đồng thời, mặt sàn trong khu vực lưu giữ phải được thiết kế để ngăn nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào.
Có sàn bảo đảm kín, không rạn nứt, không bị thẩm thấu
Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ
- Quy cách thiết kế kho lưu trữ CTR thông thường cụ thể như sau:
Nhà kho có diện tích xây dựng 30m 2 ; nền xi măng; mái lợp tôn dày 0,45mm, độ dốc mái %; tường gạch; 01 cửa ra vào có khóa đóng mở.
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI
Theo thống kê, khối lượng chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh trung bình hiện nay khoảng 592,5 kg/tháng, tương đương 7.110 kg/năm Khi dự án hoạt động đạt 100% công suất, lượng CTNH phát sinh sẽ tăng lên khoảng 1.100,9 kg/ngày, tương đương 13.210,8 kg/năm Thành phần của CTNH bao gồm: dầu máy thải, bóng đèn huỳnh quang thải, giẻ lau, găng tay dính chất thải nguy hại, mực in thải, bao bì nhựa thải có dính chất thải nguy hại, bao bì mềm thải nhiễm chất thải nguy hại, và chất thải y tế có chứa tác nhân lây nhiễm, cùng với bùn thải từ quá trình xử lý nước thải.
Bảng 3.5 Khối lượng CTNH phát sinh của cơ sở
STT Tên chất thải Trạng thái tồn tại
Mã CTNH Hiện tại 100% công suất
2 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 0,7 1,1 160106
3 Giẻ lau, găng tay dính
STT Tên chất thải Trạng thái tồn tại
Mã CTNH Hiện tại 100% công suất
5 Bao bì nhựa thải có dính
6 Bao bì mềm thải nhiễm
7 Chất thải y tế có chứa tác nhân lây nhiễm Rắn 0,06 0,1 130101
8 Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải Bùn 577,5 1.076,3 120605
Chất thải nguy hại được thu gom và lưu giữ tạm thời tại cơ sở, sau đó ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để định kỳ thu gom và vận chuyển đi xử lý theo quy định Quá trình vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
- Bố trí kho lưu giữ CTNH có diện tích 20m 2 :
Nền bê tông, độ dốc i = 15%, cốt nền cao 0,45m bảo đảm kín khít, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào
Mái lợp tôn, tường gạch, có cửa ra vào riêng Bên ngoài có lắp đặt biển báo “KHU LƯU GIỮ CTNH”
Trong kho có 07 thùng chứa chuyên dụng 120 lít, đảm bảo an toàn và kỹ thuật, ngăn ngừa rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán chất thải nguy hại (CTNH) ra môi trường Mỗi thùng đều được dán nhãn với thông tin cần thiết, bao gồm tên CTNH, mã CTNH theo Danh mục CTNH, mô tả nguy cơ do chất thải gây ra, cùng với dấu hiệu cảnh báo và biện pháp phòng ngừa theo TCVN 6707.
2009 – CTNH - Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa
Trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC) là rất quan trọng để phòng ngừa cháy nổ Cần chuẩn bị các vật liệu hấp thụ như cát khô và mùn cưa, cùng với xẻng, để xử lý kịp thời khi có sự cố rò rỉ, rơi vãi hoặc đổ tràn chất thải nguy hại (CTNH) ở thể lỏng.
Cần phân công một cán bộ chuyên trách về môi trường và an toàn lao động trong nhà máy, người này sẽ chịu trách nhiệm quản lý và phân loại chất thải nguy hại (CTNH), đồng thời thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với sự cố xảy ra tại nhà máy.
- Ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH với Công ty có năng lực để thu gom, vận chuyển và xử lý theo định kỳ.
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
Để giảm thiểu tiếng ồn từ máy móc, thiết bị, cơ sở đã áp dụng các biện pháp sau:
- Không sử dụng các máy móc cũ do có mức ồn rất lớn
- Quy định tốc độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực nhà xưởng và trong kho
- Thường xuyên bảo dưỡng thiết bị máy móc, định kỳ kiểm tra kỹ thuật
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư: Tổng Công ty May 10 - CTCP
Để đảm bảo an toàn lao động, cần thực hiện đầy đủ chế độ bôi trơn dầu mỡ và kiểm tra các kết cấu truyền động Đồng thời, cần có chế độ bảo hộ riêng cho công nhân làm việc ở những khu vực có độ ồn cao Để giảm thiểu độ rung, cơ sở đã áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp cần thiết.
- Biện pháp kết cấu: Cân bằng máy, lắp các bộ tắt chấn động,
Biện pháp sử dụng kết cấu đàn hồi để giảm rung bao gồm hộp dầu giảm chấn, đệm đàn hồi kim loại và gối đàn hồi cao su, được lắp đặt giữa máy và bệ máy Đồng thời, cần thực hiện kiểm tra và thay thế định kỳ để đảm bảo hiệu quả hoạt động.
- Thực hiện đầy đủ chế độ bôi trơn dầu mỡ, kiểm tra các kết cấu truyền động.
PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
3.6.1 Phòng ngừa tai nạn lao động
Đào tạo công nhân kỹ thuật là rất quan trọng để đảm bảo họ thành thạo các quy trình vận hành máy móc thiết bị Đồng thời, việc tổ chức học tập các nội quy về an toàn lao động cũng cần được chú trọng để bảo vệ sức khỏe và an toàn cho công nhân.
Để đảm bảo an toàn lao động, cần trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân và tuân thủ nghiêm ngặt các mệnh lệnh Mọi công việc phải được phân công rõ ràng, không được chủ quan hay lơ là trước các mối nguy hiểm.
- Máy móc thiết bị phải được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên
3.6.2 Phòng ngừa tai nạn giao thông
- Các công nhân của công ty điều khiển phương tiện giao thông tuyệt đối không dàn hàng, tụ tập gây ùn tắc để đảm bảo an toàn giao thông
- Các xe chở nguyên vật liệu không ra vào giờ cao điểm gây ùn tắc giao thông
- Thường xuyên kiểm tra các thiết bị điện tránh trường hợp chập, cháy
- Kho chứa các nguyên liệu phục vụ cho sản xuất phải thông thoáng, có hệ thống phòng cháy chữa cháy
3.6.4 Phòng ngừa sự cố đối với HTXLNT
- Kiểm soát sự cố rò rỉ hóa chất và an toàn tiếp xúc với hóa chất:
Các loại hóa chất được vận chuyển đến trạm xử lý nước thải tập trung bằng các phương tiện chuyên dụng do nhà cung cấp đưa đến
Hóa chất được lưu trữ thích hợp trong nhà kho
Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lưu trữ và sử dụng các loại hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Tất cả nhân viên vận hành trạm xử lý nước thải đều được hướng dẫn các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với hóa chất
Khi làm việc với hóa chất, nhân viên mang các dụng cụ an toàn cá nhân như khẩu trang, kính, găng tay…
Các dụng cụ sơ cấp cứu như dụng cụ rửa mắt… luôn được đặt tại vị trí tiếp xúc với hóa chất cao
- Kiểm soát hệ thống xử lý khi hiệu suất xử lý không đạt:
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế
Nhân viên vận hành phải được tập huấn chương trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải
Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu vận hành
Thực hiện quan trắc hệ thống xử lý: Thiết kế và thực hiện tốt chương trình quan trắc thích hợp cho các trạm XLNT
- Các biện pháp phòng tránh sự cố do hỏng hệ thống xử lý nước thải:
Nhận chuyển giao và đào tạo nhân lực để vận hành trạm xử lý nước thải theo hướng dẫn của nhà cung cấp thiết bị
Vận hành trạm xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật
Thường xuyên bảo dưỡng, thay thế các thiết bị
Để đảm bảo hoạt động liên tục, cần dự trữ các thiết bị có nguy cơ hỏng hóc cao như máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển động khác, nhằm kịp thời thay thế khi xảy ra sự cố.
Quan trắc chất lượng nước thải đầu ra của hai Trạm xử lý thường xuyên để sớm phát hiện các sự cố
Các hóa chất sử dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất
Công ty cho công nhân tạm dừng sản xuất để khắc phục nếu sự cố hỏng hệ thống xử lý nước thải xảy ra
3.6.5 Phòng ngừa sự cố đối với HTXLKT
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị của hệ thống xử lý khí thải
- Tất cả nhân viên vận hành trạm xử lý khí thải đều được hướng dẫn các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với điện, hóa chất
- Khi làm việc nhân viên mang các dụng cụ an toàn cá nhân như khẩu trang, kính, găng tay…
Khi vận hành nồi hơi, sự cố nổ do áp suất cao có thể xảy ra, gây thiệt hại lớn cho công nhân và tài sản Để phòng tránh sự cố này, cần thực hiện các biện pháp bảo trì và kiểm tra hệ thống lò hơi định kỳ.
Nồi hơi có hệ thống đo áp suất theo đúng quy chuẩn cho phép
Cần kiểm tra thường xuyên áp suất đo, và nếu phát hiện áp suất sắp vượt quá quy chuẩn cho phép, hãy dừng ngay việc đốt nhiệt để tránh nguy cơ nổ nồi hơi.
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC
3.7.1 Giảm thiểu tác động do gia tăng mật độ giao thông trong khu vực
Chủ cơ sở cần lập kế hoạch vận chuyển nguyên vật liệu và phân phối sản phẩm hợp lý, nhằm tránh tình trạng ùn tắc xe cộ và vận chuyển vào giờ cao điểm Để đảm bảo an toàn giao thông, các lái xe phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về tốc độ, đặc biệt khi di chuyển qua các khu dân cư.
3.7.2 Giảm thiểu tác động tiêu cực do tập trung công nhân
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư: Tổng Công ty May 10 - CTCP
Phối hợp với Trung tâm y tế địa phương là cần thiết để triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh phổ biến như sốt rét, cảm cúm, tiêu chảy, cúm A/H1N1 và sốt xuất huyết.
- Thường xuyên tiến hành kiểm tra, hướng dẫn cách phòng chống một số loại dịch bệnh thông thường cho cán bộ công nhân viên nhà máy
Cử người có tay nghề và kinh nghiệm để phục vụ bữa ăn sạch, đầy đủ chất dinh dưỡng cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Kết hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng, chúng tôi tổ chức các chương trình giáo dục nhằm nâng cao ý thức công dân cho cán bộ công nhân viên tại nhà máy.
Kết hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý địa phương để thực hiện công tác quản lý công nhân nhập cư lưu trú tại khu vực, đảm bảo việc khai báo tạm vắng và tạm trú theo đúng quy định của pháp luật.
CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI BÁO CÁO ĐTM ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Bảng 3.6 Tổng hợp những nội dung thay đổi của dự án so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt
Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM
Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện Ghi chú
1 Nồi hơi 01 Nồi hơi đốt than 3 tấn/h
01 Nồi hơi tầng sôi đốt biomass 3 tấn/h
Nồi hơi tầng sôi sử dụng công nghệ hiện đại và tiên tiến, mang lại hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành Hệ thống này cho phép nhiên liệu cháy kiệt và tích hợp hệ thống xử lý khí thải, đảm bảo tiêu chuẩn khí thải đầu ra.
- Quy trình công nghệ: KT nồi hơi
Thiết bị lọc bụi khô Thiết bị lọc bụi ướt
- Quy trình công nghệ: KT nồi hơi Cyclon lọc bụi khô Tháp lọc bụi Ống khói
Quy trình xử lý khí thải nồi hơi tầng sôi đốt biomass được tích hợp tương tự như hệ thống đã được phê duyệt theo báo cáo ĐTM, nhưng loại bỏ công đoạn lọc bụi ướt Dù vậy, khí thải đầu ra vẫn đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép.
Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM
Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện Ghi chú
Tổng thể tích bể tự hoại 200m 3
01 bể 3 ngăn, tổng thể tích 102m 3
Số lượng và tổng thể tích các bể tự hoại đã giảm, nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng nhu cầu thu gom và xử lý sơ bộ toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại cơ sở.
Các nội dung thay đổi được nêu trong bảng trên không yêu cầu thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét và chấp thuận trong quá trình cấp Giấy phép môi trường (GPMT) theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 điều luật.
39 Luật BVMT 2020 Chủ cơ sở xin chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu những thay đổi trên gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường
10 – CTCP – Xí nghiệp may Hưng Hà”
Chủ đầu tư: Tổng Công ty May 10 - CTCP