1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

28 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Tóm Tắt Đánh Giá Tác Động Môi Trường của: Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Hạ Tầng Kỹ Thuật Cơ Bản Các Cụm Công Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Bắc Kạn
Người hướng dẫn Quách Mạnh Thắng, Vũ Thanh Hải
Trường học Trung Tâm Khuyến Công Và Xúc Tiến Thương Mại Tỉnh Bắc Kạn
Chuyên ngành Đánh giá tác động môi trường
Thể loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ........................................................... 1 1.1. Tên dự án................................................................................................. 1 1.2. Thông tin về chủ dự án ............................................................................ 1 1.3. Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án ................................................ 1 1.4. Mục tiêu, loại hình dự án, quy mô, công nghệ ......................................... 3 1.5. Cơ sở pháp lý của dự án........................................................................... 3 1.6. Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án ................................... 4 1.6.1. Các hạng mục công trình ..................................................................... 4 1.6.2. Các hoạt động của dự án....................................................................... 5 1.7. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường......................................................... 5 1.8. Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án có khả năng gây tác động xấu tới môi trường ........................................................................................ 6 II. DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHÍNH, CHẤT THẢI PHÁT SINH THEO CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN ......................................... 6 2.1. Nước thải, khí thải ................................................................................... 6 2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại .............................................................. 7 III. CÁC CÔNG TRÌNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ......................................................................................................... 9 3.1. Về thu gom, thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải........................ 9 3.2. Hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải................................................. 13 3.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường.................................................................................................................. 14 3.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại15 3.5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác ......... 15 3.6. Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác ................................ 16 IV. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN ....................................................................................................... 17 4.1. Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án.................................... 17 4.2. Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án .................................. 18 4.3. Quan trắc tự động, liên tục nước thải ..................................................... 20 V. CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC........................... 21

Trang 1

TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG

VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH BẮC KẠN

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ

Bắc Kạn, tháng 6 năm 2023

Trang 2

TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG

VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH BẮC KẠN

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỊA ĐIỂM: TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN CHỢ ĐỒN VÀ NA RÌ

Bắc Kạn, tháng 6 năm 2023

CHỦ ĐẦU TƯ GIÁM ĐỐC

Quách Mạnh Thắng

ĐƠN VỊ TƯ VẤN KT.GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Vũ Thanh Hải

Trang 3

MỤC LỤC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1

1.1 Tên dự án 1

1.2 Thông tin về chủ dự án 1

1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án 1

1.4 Mục tiêu, loại hình dự án, quy mô, công nghệ 3

1.5 Cơ sở pháp lý của dự án 3

1.6 Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án 4

1.6.1 Các hạng mục công trình 4

1.6.2 Các hoạt động của dự án 5

1.7 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường 5

1.8 Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án có khả năng gây tác động xấu tới môi trường 6

II DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHÍNH, CHẤT THẢI PHÁT SINH THEO CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN 6

2.1 Nước thải, khí thải 6

2.2 Chất thải rắn, chất thải nguy hại 7

III CÁC CÔNG TRÌNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 9

3.1 Về thu gom, thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 9

3.2 Hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải 13

3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường 14

3.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại15 3.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác 15

3.6 Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác 16

IV CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN 17

4.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 17

4.2 Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án 18

4.3 Quan trắc tự động, liên tục nước thải 20

V CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC 21

Trang 4

I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.1 Tên dự án

- Tên dự án: Dự án xây dựng Hạ tầng kỹ thuật cơ bản các Cụm công

nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Địa điểm thực hiện dự án: trên địa bàn các huyện Chợ Đồn và Na Rì

- Cấp quyết định thành lập dự án: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

- Dự án được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt chủ trương đầu tư

dự án tại Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 14/07/2021 và Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND ngày 18/10/2022

1.2 Thông tin về chủ dự án

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án do Trung tâm Khuyến công và Xúc

tiến thương mại Bắc Kạn (đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công thương) chủ

trì thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc

Kạn (đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường)

* Chu ̉ đầu tư: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn

- Đại diện: Ông Quách Mạnh Thắng Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Số 34, đường Trường Chinh, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

* Đơn vị tư vấn: Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Kạn

- Đại diện: Ông Nguyễn Đình Lai Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Số 316, đường Võ Nguyên Giáp, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

- Điện thoại: 0209 3879038

1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án

1.3.1 Cụm công nghiệp Nam Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

Khu vực dự án có diện tích 20,0 Ha, thuộc địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn; Vị trí được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp thôn Lạo Dè;

+ Phía Đông giáp suối Khau Củm;

+ Phía Nam giáp xã Bằng Lãng;

+ Phía Tây giáp đất rừng sản xuất;

Ranh giới khu đất có các điểm mốc giới hạn từ 1 đến 15 có diện tích 20,0 Ha Tọa độ vị trí các mốc cụ thể như sau:

Bảng 1 Bảng tọa độ khép góc của CCN Nam Bằng Lũng – huyện Chợ Đồn

Điểm Hệ tọa độ VN2000, KTT 106

0 30 ' , múi chiếu 3 0

Trang 7

1.3.2 Cụm công nghiệp Vằng Mười, huyện Na Rì

Vị trí cụm công nghiệp có đường Quốc lộ 3B do đó sẽ có rất nhiều thuận lợi trong kết nối giao thông

Khu vực CCN Vằng Mười có diện tích 15,0 ha, thuộc địa bàn xã Trần Phú, huyện Na Rì; Vị trí được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp rừng sản xuất;

- Phía Đông giáp quốc lộ 3B;

- Phía Nam giáp sông Na Rì;

- Phía Tây giáp sông Na Rì;

Ranh giới khu đất có các điểm mốc giới hạn từ 1 đến 13 có diện tích 15,0 ha.Tọa độ vị trí các mốc cụ thể như sau:

Bảng 2 Bảng tọa độ khép góc của CCN Vằng Mười - huyện Na Rì

Trang 9

1.4 Phạm vi, mục tiêu, loại hình dự án, quy mô, công nghệ

* Pha ̣m vi dự án: Dự án xây dựng Hạ tầng kỹ thuật cơ bản các Cụm công

nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được đánh giá trên diện tích 35,0 ha

* Pha ̣m vi đánh giác tác động môi trường: Đánh giá tác động môi trường và

đề xuất các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của Dự án trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp

và giai đoạn Cụm công nghiệp đi vào hoạt động; Không bao gồm các hoạt động đầu

tư, xây dựng các hạng mục công trình của các nhà đầu tư thứ cấp vào các Cụm công nghiệp Theo quy định, các dự án này được lập báo cáo đánh giá tác động môi trường riêng

* Mục tiêu của dự án: Tạo mặt bằng sạch, kết nối giao thông đầu tư hệ thống

hạ tầng kỹ thuật cơ bản các cụm công nghiệp nhằm phát huy tiềm năng lợi thế của các huyện, thu hút doanh nghiệp đầu tư các dự án sản xuất vào cụm công nghiệp, từng bước thực hiện công nghiệp hóa-hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn các huyện nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung

* Loại hình của dự án: Dự án thuộc dự án nhóm B, Xây dựng hạ tầng kỹ

thuật cụm công nghiệp

* Quy mô đầu tư: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật cơ bản các Cụm công nghiệp

trên địa bàn 02 huyện với diện tích khoảng 35 ha (Cụm công nghiệp Nam Bằng

Lũng, huyện Chợ Đồn khoảng 20 ha; Cụm công nghiệp Vằng Mười, huyện Na Rì khoảng 15 ha)

* Tổng mức đầu tư của dự án: 225 tỷ đồng (Bằng chữ: Hai trăm hai mươi năm

tỷ đồng)

* Thời gian thực hiện: năm 2022-2025

* Công nghệ sản xuất

Dự án thuộc nhóm dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN, không thuộc

nhóm dự án sản xuất, do vậy không có công nghệ sản xuất

1.5 Cơ sở pháp lý của dự án

- Căn cứ Quyết định số 2078/QĐ-TTg ngày 22/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Căn cứ Quyết định số 1747/QĐ-UBND ngày 21/9/2021, của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập cụm công nghiệp Vằng Mười, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn;

- Căn cứ quyết định số 1852/QĐ-UBND ngày 6/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh

về việc thành lập cụm công nghiệp Nam Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn;

- Căn cứ Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 25/02/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010- 2020, có xét đến năm 2025;

Trang 10

- Căn cứ Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Kạn đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Căn cứ Quyết định số 1794/QĐ-UBND ngày 26/10/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn;

- Căn cứ Quyết định số 1239/QĐ-UBND ngày 16/7/2021của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Chợ Đồn;

- Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-UBND ngày 30/8/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Na Rì.;

- Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-HĐND, ngày 14/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về chủ trương đầu tư dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cơ bản các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 18/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự

án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cơ bản các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Căn cứ Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2021 Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ;

- Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 06/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để thực hiện trong năm 2021 và điều chỉnh tên công trình, dự án đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 10/12/2020;

- Căn cứ Quyết định số 4304/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 của UBND huyện

Na Rì về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệpVằng Mười, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

- Căn cứ Quyết định số 4218/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 của UBND huyện Chợ Đồn về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Nam Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

1.6 Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án

1.6.1 Các hạng mục công trình

Giải phóng mặt bằng trên diện tích 02 Cụm công nghiệp: CCN Nam Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn và CCN Vằng Mười, huyện Na Rì Thực hiện các hạng mục công trình theo đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 đã được UBND huyện Chợ Đồn phê duyệt tại Quyết định số 4218/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 và UBND huyện

Na Rì phê duyệt tại Quyết định số 4304/QĐ-UBND ngày 14/12/2022, cụ thể:

- San nền 2 Cụm công nghiệp:

+ CCN Nam Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn diện tích: 20 ha;

Trang 11

+ CCN Vằng Mười, huyện Na Rì diện tích: 15 ha

- Xây dựng đường giao thông bên ngoài hàng rào kết nối với đường tỉnh lộ, quốc lộ và đường giao thông nội bộ với tổng chiều dài khoảng 1,0 km, tiêu chuẩn

đường ô tô cấp III miền núi theo TCVN 4054:2005 (nền đường rộng 9m, mặt

đường bê tông nhựa)

- Cấp điện, cấp thoát nước cho cụm công nghiệp:

+ Xây dựng trạm biến áp ngoài trời công suất 400kVA cho các cụm công

nghiệp (01trạm/01cụm công nghiệp)

+ Xây dựng đường dây tải điện tại các cụm công nghiệp với tổng chiều dài khoảng 3,5 km

+ Xây dựng tuyến cống thoát nước mưa, cống chung của các cụm công nghiệp với tổng chiều dài khoảng 2,2 km

- Thực hiện một số hạng mục kỹ thuật khác

1.6.2 Các hoạt động của dự án

- Giai đoạn xây dựng: thi công xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật

- Giai đoạn hoạt động: Khi kết thúc quá trình xây dựng dự án Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại bắc Kạn thực hiện hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp

thứ cấp trong Cụm công nghiệp

- Các tác động của dự án trong từng giai đoạn trên là rất khác nhau, đặc thù cho từng dự án Đối với dự án này, các tác động đáng kể sẽ xảy ra chủ yếu trong giai đoạn thi công xây dựng, khi hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, các doanh nghiệp bên ngoài thuê đất lại và xây dựng phù hợp với từng loại hình sản xuất của doanh nghiệp đó, doanh nghiệp sẽ phải làm đánh giá tác động môi trường thành các dự án

riêng

- Do đó, trong báo cáo đánh giá tác động môi trường chủ yếu do hoạt động thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật Thông thường các tác động trong giai đoạn thi công có thể được giảm nhẹ nếu có các biện pháp giảm thiểu phù hợp (đồng thời giai đoạn này diễn ra trong thời gian ngắn và kết thúc khi giai đoạn thi công kết thúc)

1.7 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường

- Trong khu vực dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường là: Diện tích thực hiện dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa 69.730,37 m2(CCN Nam Bằng Lũng: 58.533,57 m2; CCN Vằng Mười: 10.917,60 m2) thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai

- Đối tượng nhạy cảm có khả năng chịu tác động môi trường từ hoạt động của

dự án là người dân đi lại qua đường qua khu vực dự án

Trang 12

1.8 Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án có khả năng gây tác động xấu tới môi trường

1.8.1 Giai đoạn chuẩn bị xây dựng:

- Tác động do thay đổi mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Tác động của việc san lấp, đường giao thông, hệ thống tiêu thoát nước của khu vực và hoạt động canh tác nông nghiệp, đi lại của người dân

- Tác động đến việc thu hẹp hệ sinh thái

1.8.2 Giai đoạn xây dựng:

- Tác động do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng

- Tác động do hoạt động san nền khu vực dự án

- Tác động do hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình

- Tác động do hoạt động của công nhân trên công trường

1.8.3 Trong quá trình vận hành dự án:

- Tác động do hoạt động của các nhà máy thứ cấp trong cụm công nghiệp

- Tác động do việc vận hành các công trình xử lý nước thải tập trung

- Tác động từ khu vực nhà điều hành của cụm công nghiệp

II DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHÍNH, CHẤT THẢI PHÁT SINH THEO CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN

2.1 Nước thải, khí thải

2.1.1 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải

a Giai đoạn thi công, xây dựng

- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại khu vực dự án, lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 15 m3/ngày.đêm/CCN Nam Bằng Lũng và 10 m3/ngày.đêm/CCN Vằng Mười.Thành phần chủ yếu của nước thải có chứa một số chất ô nhiễm như: Nitơ, Phốt pho, COD, BOD, TSS, vi sinh vật

- Nước thải từ quá trình thi công xây dựng ước tính khoảng 30 m3/ngày/Cụm Thành phần: Chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, cát,

- Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng nước mưa chảy vào khu vực CNN Nam Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn là: 1,668 m3/s; CNN Vằng Mười, huyện Na Rì là: 1,251 m3/s Thành phần chủ yếu của nước mưa chảy tràn có chứa một số chất ô nhiễm như: Nitơ, Phốt pho, COD, TSS

b Giai đoạn vận hành

- Nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt phát sinh:

Trang 13

+ Tổng lượng nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp phát sinh của CCN Nam Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn 505 m3/ngày.đêm; CCN Vằng Mười, huyện Na Rì: 415 m3/ngày.đêm

+ Thành phần chủ yếu của nước thải có chứa một số chất ô nhiễm như: TSS, BOD5, COD, Tổng N, Tổng P, Dầu mỡ, Amoni, Coliform, As, Cd, Pb, Zn, Cr, Cu, Fe,

- Nước mưa chảy tràn:

+ CCN Nam Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn 4,448 m3/ngày.đêm; CNN Vằng Mười, huyện Na Rì: 3,336 m3/ngày.đêm

+ Thành phần chủ yếu của nước mưa chảy tràn có chứa một số chất ô nhiễm như: Nitơ, Phốt pho, COD, TSS

2.1.2 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải

a Giai đoạn thi công, xây dựng

Nguồn phát sinh: Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động của các phương tiện thi công cơ giới, từ quá trình đào đắp xây dựng các hạng mục công trình, từ hoạt động trải thảm bê tông nhựa nóng với các thành phần chủ yếu: Bụi,

CO, NO2, SO2,…

b Giai đoạn vận hành

Bụi, khí thải từ hoạt động sản xuất của các dự án đầu tư thứ cấp tại Dự án có tính chất phụ thuộc vào ngành nghề thu hút đầu tư, các thông số ô nhiễm chính gồm: Bụi, CO, NO2, SO2, Bụi Pb, Zn, mùi từ trạm xử lý nước thải tập trung

2.2 Chất thải rắn, chất thải nguy hại

2.2.1 Chất thải rắn

a Giai đoạn thi công, xây dựng

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại khu vực dự án, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại CCN Nam Bằng Lũng khoảng 75 kg/ngày.đêm; CCN Vằng Mười khoảng 50 kg/ngày.đêm Thành phần chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu chất thải hữu cơ (thức ăn thừa, vỏ hoa quả, ) và rác thải vô cơ (túi nilon, vỏ chai, nhựa, )

- Chất thải rắn xây dựng khoảng 400 kg/ngày tại CNN Nam Bằng Lũng và

300 kg/ngày tại CCN Vằng Mười Thành phần: bê tông, gạch, đá, cát, vụn nguyên liệu,

- Khối lượng đào đắp tại CNN Nam Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn:

+ Khối lượng đào: 625.875,85 m3

+ Khối lượng đắp: 707.114,91 m3

+ Khối lượng chênh: 81.239,06 m3 (đây là khối lượng cần khai thác để tiến hành đắp trong quá trình san nền) Dự kiến điểm khai thác đất đắp tại các khu vực lân cận cạnh khu vực triển khai dự án

Trang 14

- Khối lượng đào đắp tại CNN Vằng Mười, huyện Na Rì:

+ Khối lượng đào: 389.715,29 m3

+ Khối lượng đắp: 394.721,58 m3

+ Khối lượng chênh: 5.006,29 m3 (đây là khối lượng cần khai thác để tiến hành đắp trong quá trình san nền) Dự kiến điểm khai thác đất đắp tại các khu vực lân cận cạnh khu vực triển khai dự án

b Giai đoạn vận hành

* Đối với Chủ dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật:

- Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ Trung tâm Quản lý điều hành, khu dịch vụ hỗ trợ Cụm công nghiệp ước tính khoảng 10,0 kg/ngày/Cụm

- Thành phần chủ yếu gồm: nhựa là hợp chất hữu cơ và các loại bao bì khó phân hủy như PVC, PE, vỏ lon nước giải khát,

* Đối với Chủ các Cơ sở hoạt động trong Cụm công nghiệp:

- Chất thải rắn thông thường: Dự báo chất thải rắn thông thường ở Cụm công nghiệp phát sinh là 0,3 tấn/ha/ngày Vậy, CCN Nam Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn phát sinh khoảng 0,3x20,0 = 6,00 tấn/ngày; CNN Vằng Mười, huyện Na Rì phát sinh khoảng 0,3x15,0 = 4,5 tấn/ngày

- Thành phần chủ yếu gồm: nhựa là hợp chất hữu cơ và các loại bao bì khó phân hủy như PVC, PE, vỏ lon nước giải khát,

- Chủ cơ sở có trách nhiệm thu gom, phân loại tại nguồn và thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định

2.2.2 Chất thải nguy hại

a Giai đoạn thi công, xây dựng

Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng dự kiến phát sinh tại CCN Nam Bằng Lũng là 17,5 kg/tháng và CCN Vằng Mười là 15,5 kg/tháng Thành phần chủ yếu gồm: găng tay, giẻ lau dính dầu mỡ, vải lọc dầu; bóng đèn huỳnh quang thải, bao bì thải nhiễm thành phần nguy hại,…

b Giai đoạn vận hành

Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của CCN Nam Bằng Lũng là: 7.247,5 kg/tháng; CCN Vằng Mười là: 5.572 kg/tháng Thành phần phụ thuộc vào ngành nghề thu hút đầu tư Bao gồm: Dầu nhớt thải, bao bì/thùng đưng dung môi, giẻ lau dính dâu, bùn thải từ quá trình xử lý nước thải

2.2.3 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung

a Giai đoạn thi công, xây dựng

Trong giai đoạn thi công xây dựng các CCN: tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công, phương tiện giao thông vận chuyển nguyên vật liệu, san lấp mặt bằng, thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Ngày đăng: 22/06/2023, 21:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm