MỤC LỤC MỤC LỤC ....................................................................................................................... I DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................V DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... VI DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT..................................................... VII CHƢƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ .........................................1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ...............................................................................................1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ ......................................................................................................1 3. CÔNG SUẤT CÔNG NGHỆ CỦA SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ......................................4 3.1. CÔNG SUẤT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ ...........................................................4 3.2. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ..............................................................4 3.2.1. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ...........................................................4 3.2.2. ĐÁNH GIÁ VIỆC LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ..............14 3.3. SẢN PHẨM DỰ ÁN ĐẦU TƢ.......................................................................................14 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƢỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ.......................................................15 4.1. NHU CẦU SỬ DỤNG NGUYÊN NHIÊN LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT CỦA DỰ ÁN .......15 4.2. NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƢỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ ...............................................25
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
T ÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI BÌNH HƢNG THỊNH
- Địa chỉ văn phòng: Số 266, đường Trần Hưng Đạo, thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ
- Người đại diện: Ông Trần Minh Thao; Chức danh: Tổng giám đốc; Sinh ngày 05/11/1984; Quốc tịch: Việt Nam
- Giấy đăng ký kinh doanh số 1000374568 do Sở Kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Thái Bình cấp đăng ký lần đầu ngày 03/8/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 29/3/2022.
T ÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ
“Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy cơ điện Thái Hƣng tại thị trấn An Bài, huyện
Sau đây gọi tắt là “dự án”
- Các quyết định liên quan đến quá trình triển khai dự án:
Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư và nhà đầu tư số 86/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình được cấp lần đầu vào ngày 08/01/2020 và đã trải qua điều chỉnh lần thứ nhất vào ngày 30/12/2022.
+ Giấy phép xây dựng số 48/GPXD ngày 30/10/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Bình về việc cấp phép xây dựng cho dự án;
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ: khu đất thực hiện có diện tích 16.333,3 m 2 , thuộc thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ
Vị trí tiếp giáp của dự án nhƣ sau:
+ Phía Tây Bắc giáp đường liên xã và quốc lộ 10;
+ Phía Đông Bắc giáp Quốc lộ 10 và mương thủy lợi;
+ Phía Tây Nam giáp khu dân cƣ;
+ Phía Đông Nam giáp mương thủy lợi và đất nông nghiệp
Bảng thống kê tọa độ các điểm giới hạn khu đất xây dựng dự án nhƣ sau:
Bảng 1.1 Tọa độ giới hạn khu đất xây dựng dự án Điểm mốc Tọa độ VN 2000
(Nguồn: Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng của dự án)
Vị trí thực hiện dự án đƣợc mô tả nhƣ hình sau:
1.1 Vị trí dự án theo ảnh chụp từ Google Map
Khu đất sản xuất của cơ sở nằm trong quy hoạch công nghiệp của CCN Minh Lãng đã được giải phóng mặt bằng, do đó không có đối tượng nhạy cảm về môi trường xung quanh Ngoài ra, khu vực này cũng không có các loài động vật hoang dã hay động vật quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ cấp giấy phép môi trường của dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình
- Cơ quan cấp giấy phép môi trường cho dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
- Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án đầu tƣ:
Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư và nhà đầu tư số 86/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình được cấp lần đầu vào ngày 08/01/2020 và đã trải qua điều chỉnh lần thứ nhất vào ngày 30/12/2022.
+ Giấy phép xây dựng số 48/GPXD ngày 30/10/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Bình về việc cấp phép xây dựng cho dự án;
Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp với tổng vốn đầu tư 320 tỷ VNĐ, được phân loại là dự án nhóm B theo tiêu chí quy định tại Khoản 3, Điều 9, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019.
C ÔNG SUẤT CÔNG NGHỆ CỦA SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ
3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư
+ Gia công, lắp ráp xe điện 2 bánh, 3 bánh: 10.000 xe/năm
+ Gia công, lắp ráp xe ô tô điện, xe điện 4 bánh khác: 5.000 xe/năm
+ Sản xuất, gia công, lắp ráp đồ nội thất từ kim loại (tủ, bàn, ghế…): 10.000 bộ/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
3.2.1.1 Quy trình gia công, xe đạp điện 2 bánh: a Gia công thân đế, khung, các chi tiết b Lắp ráp động cơ c Lắp ráp hoàn thiện xe:
Hình ảnh xe đạp điện gập gọn 2 bánh
Hình 1.1: Xe đạp điện gập gọn 1 càng
Hình 1.2: Xe đạp điện gập gọn 2 càng
3.2.1.2 Quy trình lắp ráp xe điện 3 bánh: a Lắp ráp động cơ b Lắp ráp hoàn thiện xe:
* Hình ảnh xe 3 bánh, 4 bánh
3.2.1.3 CÁC QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHỤ TRỢ b Dây chuyền sơn b1 Sơn các chi tiết bằng kim loại
BỂ ĐỊNH HÌNH BỀ MẶT
LÒ SẤY SƠN CHỐNG RỈ
HÀN GHÉP CÁC CỤM CHI TIẾT PHỤ (Khung phải, trái, sàn)
Mạt kim loại, tiếng ồn
Khói hàn, đầu mẩu que hàn
Nước thải, bùn cặn bụi sơn
Tóm lƣợc quy trình hàn, sơn nhƣ sau:
- Nguyên liệu kim loại đƣợc nhập khẩu từ Đài Loan (nguyên liệu đã đƣợc làm sạch bề mặt cơ bản, không han gỉ);
Gia công là quá trình mà nguyên liệu được chế biến theo hình dạng đã được thiết kế trước, bao gồm các phương pháp như cắt, gọt, và đột lỗ Trong giai đoạn này, sẽ phát sinh tiếng ồn và chất thải rắn, bao gồm thép vụn và bavia kim loại thừa.
Sau khi gia công, bán thành phẩm sẽ trải qua kiểm tra lần 1 Nếu sản phẩm đạt yêu cầu theo thiết kế, nó sẽ được chuyển đến công đoạn đấu nối và lắp ghép.
Gia công (cắt, gọt, đột lỗ, dập,…)
Kiểm tra lần 1 Đấu nối các chi tiết theo hình dạng đƣợc thiết kế
Tiếng ồn, CTR (thép vụn, bavia thừa)
Nước thải sản xuất, CTNH
Bụi sơn Thu hồi, tái sử dụng nhiệt dƣ
Tiếng ồn, CTR (sản phẩm lỗi hỏng)
Làm sạch bề mặt (tẩy dầu mỡ, rỉ)
Tiếng ồn, CTR (sản phẩm lỗi hỏng)
Trong quá trình đấu nối, các chi tiết nhỏ được lắp ghép thành các bộ phận lớn hơn thông qua các phương pháp hàn, gây ra tiếng ồn đáng kể Khói hàn phát sinh trong công đoạn này sẽ được thu gom và xử lý để đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
Kiểm tra lần 2 là bước quan trọng để xác nhận các chi tiết sau khi lắp ghép theo yêu cầu thiết kế Nếu các chi tiết đạt tiêu chuẩn, bán thành phẩm sẽ được chuyển sang công đoạn làm sạch bề mặt Trong quá trình này, có thể phát sinh các chất thải rắn thông thường, bao gồm cả bán thành phẩm lỗi hỏng.
Để đạt hiệu quả tối đa trong công đoạn sơn tĩnh điện, bề mặt bán thành phẩm cần được làm sạch bằng hóa chất Tuy nhiên, quá trình này cũng phát sinh nước thải sản xuất và chất thải nguy hại, bao gồm các loại vỏ thùng chứa và vật liệu dính hóa chất.
Công đoạn làm sạch bề mặt sản phẩm trước sơn được thực hiện như sau:
Bể tẩy dầu là bước đầu tiên trong quy trình làm sạch bề mặt sản phẩm, có thể tích 3 m³ Quá trình này sử dụng chất tẩy dầu kết hợp với gia nhiệt nhằm loại bỏ hoàn toàn dầu mỡ bám trên bề mặt kim loại.
+ Bể nước sạch (thể tích 1,5 m 3 /bể): Loại bỏ chất tẩy dầu trước khi đến công đoạn tẩy rỉ;
+ Bể tẩy rỉ (thể tích 1,5 m3/bể): Loại bỏ rỉ sét từ nguyên liệu
+ Bể photphat: số lƣợng 01 bể, thể tích 3m 3 : giúp chống gỉ cho bán thành phẩm, đồng thời tăng độ bám của sơn ở công đoạn tiếp theo;
+ Bể nước sạch: Sau bể photphat, bố trí bể nước sạch, thể tích 1,5 m 3 /bể Qua bể này, bán thành phẩm được sấy khô trước khi đến công đoạn sơn
Quá trình làm sạch bề mặt trước khi sơn tạo ra nước thải công nghiệp, được thu gom và chuyển đến Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty với công suất 20 m³/ngày đêm Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A giá trị C trước khi được đưa về bể chứa để tái sử dụng.
Quá trình sấy lần 1 giúp bề mặt bán thành phẩm khô và sạch hoàn toàn, từ đó nâng cao hiệu quả cho công đoạn sơn tiếp theo Sấy sử dụng năng lượng điện, không phát sinh khí thải, và hơi nước cùng nhiệt dư trong giai đoạn này là không đáng kể.
Sơn sử dụng công nghệ sơn tĩnh điện khô với thành phần chính là polyester, chất làm cứng, chất độn và bột màu Công nghệ này không phát sinh hơi hữu cơ và nước thải như sơn nước thông thường, đồng thời tạo ra bụi sơn có thể thu hồi và tái sử dụng.
Sau khi sơn, bán thành phẩm được chuyển đến chuyền sấy, nơi lớp bột sơn được sấy khô và bám chắc vào bề mặt Quá trình này sử dụng lò điện để cung cấp nhiệt, giúp hạn chế bụi và khí thải Tiếp theo, các chi tiết bằng nhựa sẽ được sơn.
Chi tiết nhựa sau sơn
Hơi dung môi sơn, bụi sơn
Sơn được sản xuất bằng công nghệ sơn phun ướt, với thành phần chính bao gồm polyester, chất làm cứng, chất độn và bột màu Quá trình này tạo ra bụi sơn và hơi hữu cơ, cần được quản lý để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và môi trường.
Sau khi sơn, bán thành phẩm nhựa được chuyển đến chuyền sấy, nơi lớp sơn được làm khô và bám chắc vào bề mặt Quá trình này sử dụng lò điện để cung cấp nhiệt, giúp hạn chế bụi và khí thải Tiếp theo, sản phẩm sẽ được chuyển sang dây chuyền lắp ráp, hoàn thiện và cuối cùng là dây chuyền kiểm tra trước khi xuất xưởng.
LẮP RÁP CHI TIẾT ĐIỆN
LẮP RÁP PHANH, CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN
LẮP RÁP BẢNG ĐIỀU KHIỂN
LẮP BẢNG TÁP LÔ, TÁP LUY
3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Dự án áp dụng công nghệ mới trong tất cả các công đoạn sản xuất, nhằm tối đa hóa hiệu suất lao động và bảo vệ môi trường Công ty đã lựa chọn các thiết bị tự động hóa tiên tiến như máy cắt nguyên liệu tự động, máy mài điều khiển số, máy may điện tử tự động, dây chuyền đóng gói tự động và máy hàn tự động, giúp giảm thiểu sức lao động, tăng năng suất sản xuất và hạn chế tác động tiêu cực đến sức khỏe người lao động.
3.3 Sản phẩm dự án đầu tư
TT Danh mục ĐVT Số lƣợng
1 Gia công, lắp ráp xe điện 2 bánh, 3 bánh Xe 10.000
2 Gia công, lắp ráp xe ô tô điện, xe điện
KIỂM TRA TRÊN GỒ GHỀ
KIỂM TRA LEO DỐC/XUỐNG DỐC
KIỂM TRA TRÊN BĂNG THỬ
3 Gia công, lắp ráp đồ nội thất từ kim loại (tủ, bàn, ghế, …) Bộ 10.000
N GUYÊN LIỆU , NHIÊN LIỆU , VẬT LIỆU , PHẾ LIỆU , ĐIỆN NĂNG , HÓA CHẤT SỬ DỤNG , NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN , NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên vật liệu phục vụ giai đoạn xây dựng dự án
Các hạng mục công trình chưa được xây dựng, cần nhu cầu nguyên vật liệu để xây dựng:
STT Hạng mục công trình xây dựng Đơn vị tính
Nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng
I Hạng mục chƣa hoàn thành
1 Xưởng sửa chữa (bảo hành) +
2 Nhà xưởng số 3 (gộp nhà xưởng số 3 và số 4) m 2 3840 1
3 Xưởng sửa chữa (bảo hành) +
9 Trạm xử lý nước thải m 2 75,0
4.2 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu, điện năng, hóa chất phục vụ giai đoạn vận hành của dự án
4.2.1 Nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án trong giai đoạn hoạt động
Máy móc thiết bị mua mới 100% chƣa qua sử dụng, sản xuất năm
2021, 2022 Đơn vị tính Xuất xứ Số lƣợng
I Thiết bị sơ chế thân v xe
1 Máy cắt ống kim loại CNC Máy
2 Máy uốn ống CNC Máy
3 Máy cắt tấm kim loại Máy
4 Máy trấn tấm kim loại Máy
5 Máy đột dập nhỏ Máy
6 Máy dập chi tiết vỏ Máy Đài loan 3
7 Bô khuôn dập chi tiết vỏ Bộ
8 Máy hàn đơn (cụm chi tiết) Máy Việt Nam 4
9 Bộ gông-gá Bộ Việt Nam 5
10 Dụng cụ cầm tay (cơ khí) Bộ Việt Nam 5
II Hệ thống gia công thân v
1 Bộ gông-gá thân xe (jig fixture) Bộ Việt Nam 5
2 Dây chuyền hàn tổ hợp
4 Dây chuyền sơn màu phủ ngoài
III Thiết bị xưởng điện ô tô
1 Thiết bị đóng bộ pin (hàn, ghép, test) Bộ
2 Thiết bị ghép điều khiển (hàn, test) Bộ
3 Thiết bị lắp ráp cụm đ n Bộ Đài Loan, Việt Nam 1
4 Thiết bị lắp ráp cụm chi tiết điện khác Bộ Đài Loan, Việt Nam 1
5 Bộ dụng cụ cầm tay (điện) Bộ
6 Bàn thao tác và giá kệ Hệ thống Việt Nam 1
IV Thiết bị xưởng bánh xe v ghế ngồi
1 Máy ra vào lốp Máy Nhật Bản,
2 Máy cân chỉnh vành Máy Nhật Bản,
3 Máy lắp phụ kiện bơm hơi
4 Bộ dụng cụ cầm tay (lắp ghế, lốp)
5 Bàn thao tác và giá kệ Hệ thống Việt Nam 1
1 Máy tạo mẫu CNC Máy Nhật Bản 1
2 Bộ dụng cụ tạo vỏ composit Bộ Việt Nam 1
3 Máy thổi vỏ nhựa bằng khí nóng Máy Đài Loan 1
4 Bộ thiết bị gia công vỏ kim loại Bộ
5 Bộ dụng cụ gia công vỏ (cắt, khoan, đục lỗ, uốn, mài, đánh bóng) Bộ Việt Nam 3
6 Buồng sơn vỏ mẫu Bộ Việt Nam 1
7 Bộ dụng cụ cầm tay lắp tổ hợp vỏ Bộ Việt Nam 10
8 Bàn thao tác và giá kệ
VI Xưởng lắp ráp t ng th nh ô tô
1 Dây chuyền lắp ráp đồng bộ
2 Thiết bị phụ trợ (kiểm tra, vi tính,
3 Thiết bị đường thử xe
VII Năng lƣợng mặt trời
1 Hệ thống pin mặt trời mái nhà 200
2 Trạm biến áp và hệ thống đường dây Trạm Việt Nam 1
3 Thiết bị BVMT, PCCC Bộ Việt Nam 1
(Nguồn: Đề xuất dự án đầu tư ) 4.1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu sản xuất
Danh mục Th nh phần Đơn vị tính
A Chi phí đầu v o gia công lắp ráp xe điện (2-3 bánh)
Bộ khung (Khung, càng, tay lái)
Thép, hợp kim nhôm, sợi carbon Bộ 6.000
Bộ bánh xe (bánh trước+ bánh sau có gắn động cơ)
Gồm vành,nan hoa, lốp, động cơ liên moay ơ Bộ
Cụm truyền động Đĩa xích, trục đạp, xích, bàn đạp 6.000
Bộ pin sạc Pin + sạc Bộ 6.000
Phanh, chắn bùn, đèn phản quang, chuông, khóa, chân chống, … cụm 6.000
Bộ khung (Khung, càng, tay lái)
Thép, hợp kim nhôm, sợi carbon Bộ 4.000
Bộ bánh xe (bánh trước+ bánh sau có gắn động cơ)
Gồm vành,nan hoa, lốp, động cơ liên moay ơ Bộ 4.000
Cụm truyền động Đĩa xích, trục đạp, xích, bàn đạp 4.000
Bộ pin sạc Pin + sạc Bộ 4.000
Phanh, chắn bùn, đèn phản quang, chuông, khóa, chân chống, … cụm 4.000
Chi phí đầu v o phục vụ sản xuất lắp ráp xe ô tô điện & xe điện 4 bánh khác
1 Xe nội khu & xe Golf Chiếc 800
Gia cường khung xe Bộ 800
Nóc xe (Mái che) Bộ 800
Bu lông, đai ốc, vít … Bộ 800
Cầu sau (liền động cơ và bộ truyền động) Bộ 800
Bánh xe: Vành, lốp Bộ 800
Hệ thống cấp nguồn: Bộ pin, điều khiển và giá đỡ, giá lắp ắc quy, …
Hệ thống dây điện sát xi Bộ 800
Bu lông, đai ốc, vít … Bộ 800
Các hệ thống, chi tiết phụ khác theo xe Bộ 800
Hệ thống kính chắn gió Bộ 800
Các tấm ốp nội thất Bộ 800
Hệ thống bảng, đồng hồ hiển thị Bộ 800
Hệ thống ốp bảng đồng hồ hiển thị Bộ 800
Hệ thống điều khiển số Bộ 800
Hệ thống điều khiển phanh Bộ 800
Hệ thống cổng sạc Bộ 800
Bộ sạc theo xe Bộ 800
Dây điện nội thất Bộ 800
Hệ thống ghế: Ghế lái, ghế phụ, ghế khách, hệ thống dây đay an toàn …., tấm lót sàn …
Hệ thống đ n: Đ n đầu xe, đ n đuôi xe, đ n vị trí, … Bộ 800
Hệ thống gương: Gương ngoài xe, trong xe, … Bộ 800
Hộp điều khiển điện tử
(ECU; BCU, VCU): Các loại trang bị theo xe
Bu lông, đai ốc, vít … Bộ 800
Các hệ thống, chi tiết phụ khác theo xe Nội-Ngoại thất Bộ 800
Hệ thống giá đỡ, thùng hàng
Hộp, túi, thùng đồ nghề sửa chữa khẩn cấp theo xe Bộ 800
Gia cường khung xe Bộ 600
Nóc xe (Mái che) Bộ 600
Bu lông, đai ốc, vít … Bộ 600
Cầu sau (liền động cơ và bộ truyền động) Bộ 600
Bánh xe: Vành, lốp Bộ 600
Hệ thống cấp nguồn: Bộ pin, điều khiển và giá đỡ, giá lắp ắc quy, … Bộ 600
Hệ thống dây điện sát xi Bộ 600
Bu lông, đai ốc, vít … Bộ 600
Các hệ thống, chi tiết phụ khác theo xe Bộ 600
Hệ thống kính chắn gió Bộ 600
Các tấm ốp nội thất Bộ 600
Hệ thống bảng, đồng hồ hiển thị Bộ 600
Hệ thống ốp bảng đồng hồ hiển thị Bộ 600
Hệ thống điều khiển số Bộ 600
Hệ thống điều khiển phanh Bộ 600
Hệ thống cổng sạc Bộ 600
Bộ sạc theo xe Bộ 600
Dây điện nội thất Bộ 600
Hệ thống ghế: Ghế lái, ghế phụ, ghế khách, hệ thống dây đay an toàn …., tấm lót sàn …
Hệ thống đ n: Đ n đầu xe, đ n đuôi xe, đ n vị trí, … Bộ 600
Hệ thống gương: Gương ngoài xe, trong xe, … Bộ 600
Hộp điều khiển điện tử
(ECU; BCU, VCU): Các loại trang bị theo xe
Bu lông, đai ốc, vít … Bộ 600
Các hệ thống, chi tiết phụ khác theo xe Nội-Ngoại thất Bộ 600
Hệ thống giá đỡ, thùng hàng
Hộp, túi, thùng đồ nghề sửa chữa khẩn cấp theo xe Bộ 600
Hệ thống cấp nguồn: Bộ pin, điều khiển v giá đỡ, giá lắp ắc quy, …
Hệ thống dây điện sát xi Bộ 1.100
Bu lông, đai ốc, vít … Bộ 1.100
Các hệ thống, chi tiết phụ khác theo xe Bộ 1.100
3.2 Hệ thống kính chắn gió Bộ 1.100
3.3 Các tấm ốp nội thất Bộ 1.100
4 Hệ thống bảng, đồng hồ hiển thị Bộ 1.100
4.1 Hệ thống ốp bảng đồng hồ hiển thị Bộ 1.100
- Hệ thống điều khiển số Bộ 1.100
- Hệ thống điều khiển phanh Bộ 1.100
- Hệ thống cổng sạc Bộ 1.100
4.2 Bộ sạc theo xe Bộ 1.100
- Dây điện nội thất Bộ 1.100
Hệ thống ghế: Ghế lái, ghế phụ, ghế khách, hệ thống dây đay an toàn …., tấm lót sàn …
- Hệ thống đ n: Đ n đầu xe, đ n đuôi xe, đ n vị trí, … Bộ 1.100
- Hệ thống gương: Gương ngoài xe, trong xe, … Bộ 1.100
Hộp điều khiển điện tử
(ECU; BCU, VCU): Các loại trang bị theo xe
- Bu lông, đai ốc, vít … Bộ 1.100
- Các hệ thống, chi tiết phụ khác theo xe Nội-Ngoại thất Bộ 1.100
Chi phí đầu v o phục vụ gia công, lắp ráp đồ nội thất từ kim loại (Tủ, b n, ghế các loại) Ống inox 304 kg 185.235
Tấm bịt kim loại (thép CT3) kg 316.380
Nguồn cung cấp nguyên liệu: Phần lớn các nguyên liệu sản xuất đều đƣợc cung cấp bởi các đối tác trong nước, ngoài nước
4.1.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu và than hoạt tính
Nhu cầu sử dụng than hoạt tính trong dự án đầu tư 01 buồng lọc cho hệ thống xử lý khí thải khói hàn và hơi dung môi sơn là rất quan trọng Hệ thống này được thiết kế với 2 tấm lọc than hoạt tính, mỗi tấm có chiều dày khoảng 0,05m Than hoạt tính sẽ được thay mới 12 lần trong một năm, với ước tính lượng than hoạt tính sử dụng là 50kg mỗi lần, tương đương 600 kg mỗi năm.
4.1.4 Nhu cầu sử dụng sơn bột
Khối lượng sơn bột cho dây chuyền sơn tĩnh điện và sơn chi tiết nhựa tại dự án là 12 tấn mỗi năm, bao gồm 8 tấn sơn khô và 4 tấn sơn ướt.
4.1.5 Nhu cầu sử dụng điện Điện sử dụng cho hoạt động sản xuất, chiếu sáng tại dự án Ƣớc tính nhu cầu tiêu thụ điện tối đa là 2.570 kWh/tháng
4.1.6 Nhu cầu sử dụng hóa chất
Danh mục hóa chất sử dụng tại dự án đƣợc thống kê trong bảng sau:
Bảng 1.5 Danh mục hóa chất của dự án và khối lượng dự kiến
STT Loại hóa chất Thành phần Công năng Khối lƣợng
Tẩy gỉ sét cho bề mặt kim loại, kìm hãm mùi
2 Chất tẩy dầu Gồm NaOH,
Na2CO3, Tẩy dầu mỡ trên bề mặt kim loại 1.008
Chất oxy hóa ở nhiệt độ cao được sử dụng để xử lý bề mặt kim loại, giúp công nghệ thụ động hóa và ức chế gỉ sét, đồng thời nâng cao hiệu quả của công nghệ hoàn thiện bề mặt kim loại.
Thành phần gồm hỗn hợp của
Lớp phốt phát kẽm được tạo ra trên bề mặt kim loại giúp chống gỉ hiệu quả, đồng thời tăng cường độ bám và độ đàn hồi cho lớp sơn bên ngoài.
Hỗn hợp của NaClO 3 ; NaNO 2 ;
Rút ngắn thời gian diễn ra quá trình phốt phát hóa
Hỗn hợp của TiPO4; Na2CO3; STPP; NaHCO3
Hoạt hóa cho quá trình phốt phát nhanh hơn, đều hơn, lớp phốt phát mịn hơn và sự bám sơn sẽ tốt hơn
Dùng để tẩy các tạp chất oxit trên bề mặt kim loại
II Hóa chất xử lý nước thải
1 Polyme [Al2(OH)nCl6-n]m Tăng khả năng keo tụ, kết dính bông bùn trong xử lý nước thải, từ đó
]n tăng hiệu quả xử lý nước thải
3 NAOH - Cân bằng pH của nước thải 600
5 Methanol CH3OH Bổ sung dinh dƣỡng cho vi sinh 200
4.1.7 Nhu cầu sử dụng nước
Các hoạt động sử dụng nước tại dự án bao gồm:
- Sinh hoạt của người lao động (không có hoạt động nấu ăn tại dự án)
- Nước cho hoạt động sản xuất (cấp bổ sung cho các bể phản ứng của công đoạn làm sạch bề mặt sản phẩm trước sơn)
- Nước phun rửa sân đường nội bộ;
Tính toán nhu cầu sử dụng nước của dự án như sau:
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng nước của dự án
Mục đích Nhu cầu sử dụng nước thực tế Lượng nước tiêu thụ lớn nhất
- Định mức cấp nước (theo TCXDVN 33:2006)
+ Lao động phân xưởng tỏa nhiệt (khoảng 160 người) là 45 lít/người/ca; lao động gián tiếp là 90 người, định mức 25 lít/người/ca
Lƣợng tiêu thụ 9,45 m 3 /ngày đêm
Cấp cho các bể của công đoạn làm sạch bề mặt sản phẩm trước sơn
- 02 bể nước sạch: Bổ sung bằng ống PVC ỉ42, tối đa 2 m 3 /ngày đờm, 4m 3 /ngày đờm
- Pha hóa chất tại bể tẩy dầu và bể photphat: pha 1 lần/tháng, mỗi lần khoảng 0,2 m 3 /bể, lượng nước bằng 1 m 3 /ngày đêm
Nước PCCC Lấy từ bể nước ngầm -
Nước tưới cây, rửa sân đường
Diện tích cây xanh là 1550 m 2 ; định mức tưới nước là 2 lít/m 2 /lần, tần suất 1 lần/ngày, lượng nước = 3,1 m 3 /ngày đêm;
Diện tích đường giao thông = 7217,3 m 2 ; định mức là 0,5 lít/m 2 /lần, tần suất tối đa 1 lần/ngày, lượng nước = 3,6 m 3 /ngày đêm
4.2 Nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
Dự án cung cấp điện cho thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ được thực hiện bởi Chi nhánh Điện lực huyện Quỳnh Phụ.
- Nguồn cung cấp nước: hệ thống cấp nước Nhà máy nước thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ.
C ÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ
5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở
Các hạng mục công trình của dự án nhƣ sau:
Bảng 1.7 Bảng tổng hợp các hạng mục công trình của dự án
STT Hạng mục công trình xây dựng Đơn vị tính
I Hạng mục đã ho n th nh
1 Nhà xưởng số 1 m 2 1350 3 Hoàn thành
2 Nhà xưởng số 2 m 2 1350 3 Hoàn thành
3 Nhà điều hành m 2 96,0 3 Hoàn thành
4 Nhà bảo vệ m 2 10,0 1 Hoàn thành
5 Trạm biến áp + để máy phát điện m 2 56,0 1 Hoàn thành
6 Bể nước cứu hỏa m 2 80,0 Hoàn thành
7 Sân đường nội bộ, cổng tường rào m 2 1.837,5 Hoàn thành
8 Chuẩn bị mặt bằng m 2 16.333,3 Hoàn thành
9 Sân đường nội bộ, cổng tường rào m 2 5.055,0 Hoàn thành
II Hạng mục dự kiến ho n th nh
1 Xưởng sửa chữa (bảo hành) +
Nhà ăn m 2 457,3 2 Chƣa hoàn thành
2 Nhà xưởng số 3 (gộp nhà xưởng số 3 và số 4) m 2 3840 1 Chƣa hoàn thành
3 Xưởng sửa chữa (bảo hành) +
Phòng nghỉ công nhân m 2 179 2 Chƣa hoàn thành
4 Cụm cọc xe điện m 2 75,5 Chƣa hoàn thành
5 Lán bày xe mẫu m 2 130 Chƣa hoàn thành
6 Tiểu cảnh m 2 54 Chƣa hoàn thành
7 Bãi đỗ xe m 2 164,0 1 Chƣa hoàn thành
8 Đường thử xe m 2 173 Chưa hoàn thành
9 Trạm xử lý nước thải m 2 75,0 Chưa hoàn thành
10 Cây xanh m 2 1.351,0 Chƣa hoàn thành
5.2 Công trình bảo vệ môi trường của dự án
5.2.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa
Dự án đã hoàn thiện hệ thống thu gom, thoát nước mưa, bao gồm:
- Hệ thống ống đứng chất liệu PVC, đường kính 300mm; và máng thu nước từ các mái công trình;
Ống thoát nước PVC D300 được lắp đặt xung quanh các công trình chính, có chức năng thu gom toàn bộ nước mưa chảy tràn theo độ dốc của nền và nước mưa từ hệ thống ống đứng.
- Nguồn tiếp nhận nước mưa của dự án là hệ thống thoát nước mưa chung của thị trấn An Bài
Minh họa hệ thống thu gom, thoát nước mưa của dự án như sau:
Tổng chiều dài hệ thống thoát nước mưa của dự án là 351,8 m
5.2.2 Hệ thống thu gom thoát nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất từ quá trình làm sạch bán thành phẩm kim loại trước khi sơn được thu gom qua hệ thống ống PVC D60 và D200 Tất cả nước thải này được xử lý tại hệ thống có công suất 20 m³/ngày đêm.
Tổng chiều dài hệ thống thu gom nước thải sản xuất của dự án là 97,2 m
5.2.3 Hệ thống thu gom thoát nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt được phân thành hai loại chính: nước thải xám và nước thải đen Quy trình xử lý sơ bộ và thu gom nước thải sinh hoạt tại dự án được thực hiện theo các bước cụ thể để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
Nước mưa từ mái công trình Nước mưa chảy tràn Ống dẫn PVC D300 Ống thu gom PVC D300
Hệ thống thu gom nước mưa chung thị trấn An Bài
Nước thải sản xuất ống PVC D60
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất, tái sử dụng
Nước thải xám Nước thải đen
Tổng chiều dài hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của dự án là 183,9 m
5.2.4 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất
- Tính toán công suất thiết kế :
Lượng nước thải sản xuất phát sinh là 11 m 3 /ngày đêm (tính toán chi tiết tại mục 1.1, chương IV của báo cáo)
Lấy hệ số an toàn K = 1,8 thì công suất của hệ thống xử lý là Q m 3 /ngày đêm;
- Các bể xử lý xây bằng gạch trát vữa xi măng, độ rộng thành bể là 0,22 m;
- Diện tích khu vực xây dựng công trình xử lý nước thải khoảng 188 m 2 ;
- Có mái che để tránh nước mưa xâm nhập, ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của hệ thống
5.2.5 Kho lưu giữ chất thải thông thường Để tiết kiệm đất, nguồn kinh phí xây dựng Công ty bố trí 02 khu lưu chứa chất thải thông thường diện tích 20 m 2 /khu bên trong nhà xưởng sản xuất số 01, số 02, đảm bảo quy cách và tuân thủ theo Khoản 3 Điều 33 Thông tƣ 02 /2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 10 tháng 01 năm
2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường, cụ thể:
+ Chiều cao của kho từ nền đến mái tôn bằng mái tôn nhà xưởng đạt 2,392 m Hai bên vách tôn ghép chắc chắn, bố trí cửa ra vào
+ Nền kê cao 0,15 m so với đường giao thông, bảo đảm kín khít, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào
Công ty đã thiết lập một khu vực lưu trữ chất thải nguy hại với diện tích 10 m² bên trong nhà xưởng sản xuất số 01 Khu vực này được thiết kế và vận hành theo đúng quy định tại khoản 6, Điều 35, Thông tư số 02/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Nền kê cao 0,15 m so với đường giao thông, bảo đảm kín khít, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào;
- Có mái tôn che mưa nắng cho toàn bộ khu vực lưu chứa chất thải;
Các dụng cụ lưu chứa chất thải được đặt trên bệ nhựa, giúp thuận tiện cho việc thu gom và xử lý khi xảy ra sự cố tràn đổ chất thải lỏng.
Để đảm bảo an toàn trong trường hợp rò rỉ hoặc đổ tràn chất thải nguy hại ở thể lỏng, cần trang bị bình cứu hỏa, vật liệu hấp thụ như cát khô hoặc mùn cưa, và xẻng.
Trang bị biển dấu hiệu cảnh báo phù hợp với loại chất thải nguy hại là rất quan trọng Biển cảnh báo cần tuân thủ TCVN về dấu hiệu cảnh báo liên quan đến chất thải nguy hại và có kích thước tối thiểu 30 cm mỗi chiều để đảm bảo hiệu quả trong việc phòng ngừa.
- Phân loại chất thải nguy hại, các CTNH có khả năng phản ứng hóa học với nhau thì cách ly riêng;
Các thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại phải tuân thủ quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 35, Thông tư số 02/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Cụ thể, các thiết bị này cần sử dụng bao bì cứng, đảm bảo không rò rỉ, có khả năng chịu va đập tốt và không bị hư hỏng hay biến dạng trong quá trình sử dụng Ngoài ra, cần có bảng tên và mã số chất thải nguy hại (CTNH) để thuận lợi cho công tác quản lý.
5.3 Thời gian hoạt động và tiến độ sản xuất của cơ sở
Thời gian hoạt động: Đến hết ngày 31/12/2040
5.4 Vốn đầu tư của cơ sở
Tổng vốn đầu tƣ: 320 tỉ đồng
5.5 Số lao động của dự án
Khi hoạt động ổn định, dự kiến số lao động của dự án khoảng 150 người, trong đó 160 người là lao động trực tiếp; 90 người là lao động gián tiếp.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
S Ự PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA ,
1.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án được triển khai tại thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của UBND thị trấn và được chấp thuận theo Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh.
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 09 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình vẫn chưa phát hành các văn bản liên quan đến quy hoạch bảo vệ môi trường Hơn nữa, khu vực dự án và cụm công nghiệp Minh Lãng hiện chưa có hệ thống quan trắc môi trường tự nhiên.
1.2 Sự phù hợp của dự án với các quy hoạch khác của tỉnh Thái Bình
Dự án tương đối phù hợp với quy hoạch khác của tỉnh Thái Bình, cụ thể:
Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 9/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2030.
- Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của UBND tỉnh Thái Bình về phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn
S Ự PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Tất cả nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải do công ty đầu tư, đảm bảo đạt tiêu chuẩn cột A theo giá trị C QCVN 14:2008/BTNMT trước khi được xả ra mương nội đồng.
Nước thải sản xuất sau khi xử lý QCVN 40:2011/BTNMT, cột A giá trị C được tái sử dụng vào mục đích sản xuất, không thải ra ngoài môi trường
Khí thải, bụi được thu gom xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT cột B trước khi xả ra ngoài môi trường
Do vậy, dự án tương đối phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƢ
MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN
Nước thải sản xuất sau khi xử lý QCVN 40:2011/BTNMT, cột A giá trị C được tái sử dụng vào mục đích sản xuất, không thải ra ngoài môi trường
Toàn bộ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải do công ty đầu tư, đảm bảo đạt tiêu chuẩn cột A giá trị C theo QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra mương nội đồng phục vụ tưới tiêu cho cánh đồng phía sau trạm xăng dầu Việt Hà Khu vực này là đất canh tác nông nghiệp, kéo dài từ nhà máy đến khu công nghiệp Cầu Nghìn, nhưng hiện tại đang bị bỏ hoang nhiều năm.
3 Đánh giá hiện trạng các th nh phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án
Chủ dự án phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành lấy mẫu môi trường nền khu vực thực hiện dự án, ngày 04/2/2023
Các vị trí lấy mẫu quan trắc nhƣ sau:
Loại mẫu Ký hiệu Vị trí
Không khí xung quanh KXQ Tại khu vực cổng ra vào của nhà máy
Nước mặt NM Tại mương nước cạnh dự án Điều kiện lấy mẫu: Trời không mƣa, gió nhẹ
Công ty CP công nghệ môi trường Hải Việt là cơ quan phân tích mẫu Dưới đây là kết quả phân tích các thành phần môi trường nền trong khu vực thực hiện dự án.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
Stt Thông số Đơn vị Phương pháp phân tích
4 Tiếng ồn (LAeq) dBA TCVN 7878-2:2018 61,6 70 (1)
6 Bụi lơ lửng àg/m 3 TCVN 5067:1995 81 300
QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh
(a) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tiếng ồn
Kết quả khảo sát tại ba đợt lấy mẫu cho thấy các thông số môi trường không khí xung quanh đều thấp hơn mức cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT Đồng thời, mức độ tiếng ồn cũng nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT.
3.2 Kết quả phân tích mẫu nước mặt
Stt Thông số Đơn vị Phương pháp phân tích
10 Tổng dầu mỡ mg/L SMEWW 5520B:2017