Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Dự án đầu tư Khu liên hợp công nghệ nguyên phụ liệu dệt may Thăng Long Đại Việt” Chủ dự án: CÔNG TY TNHH DỆT NHUỘM XUẤT KHẨU THĂNG LONG i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................... iii DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................v DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................vi CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ......................................1 1. Tên chủ dự án đầu tư ...................................................................................................1 2. Tên dự án đầu tư..........................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư .......................................2 3.1. Công suất của dự án đầu tư ......................................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:......................................................................2 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư.......................................................................................4 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư ...............................................................................................................................4 4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu của dự án đầu tư ...................................................4 4.2. Nhu cầu sử dụng nước của dự án .............................................................................5 4.3. Nhu cầu sử dụng hóa chất của dự án........................................................................6 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư ...........................................................6 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG....................................................................8
Trang 1BÁO CÁO
ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Của
“ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU LIÊN HỢP CÔNG NGHỆ NGUYÊN
PHỤ LIỆU DỆT MAY THĂNG LONG - ĐẠI VIỆT”
Địa điểm: Cụm Công nghiệp Tân Minh, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Thái Bình, năm 2023
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 Tên chủ dự án đầu tư 1
2 Tên dự án đầu tư 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 2
3.1 Công suất của dự án đầu tư 2
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 2
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 4
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 4
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu của dự án đầu tư 4
4.2 Nhu cầu sử dụng nước của dự án 5
4.3 Nhu cầu sử dụng hóa chất của dự án 6
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 6
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 8
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 8
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 8
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 9
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 9
1.2 Thu gom, thoát nước thải 9
1.3 Xử lý nước thải 10
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 22
2.1 Đối với khí thải, bụi của các phương tiện vận chuyển 22
Trang 42.2 Giảm thiểu tác động do bụi phát sinh trong quá trình sản xuất 23
2.3 Giảm thiểu bụi phát sinh từ khu vực chứa chất thải rắn 29
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 29
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 31
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 32
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 32
7 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi 34
9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 34
10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 35
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 38
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 38
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 39
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 40
CHƯƠNG V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 43
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 43
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 43
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 43
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 44
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 44
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 45
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 45
CHƯƠNG VI.CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 46
PHỤ LỤC BÁO CÁO 47
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 6TSS Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solid)
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng I.1 Nguyên, vật liệu sản xuất chính của dự án 4
Bảng I.2 Nhu cầu sử dụng nước của dự án 5
Bảng I.3 Hạng mục công trình của dự án 7
Bảng III.1 Thông số kỹ thuật các bể xử lý của HTXLNT 20
Bảng III.2 Máy móc thiết bị của hệt hống xử lý nước thải 20
Bảng III.3 Kết quả phân tích chất lượng NTSH của nhà máy 21
Bảng III.4 Thông số kỹ thuật của hệ thống lọc bụi tổ ong 25
Bảng III.5 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 31
Bảng III.6 Các nội dung thay đổi so với Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM 35
Bảng IV.1 Giá trị giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 38
Bảng IV.2 Lưu lượng khí xả thải và tọa độ xả thải 40
Bảng IV.3 Thông số ô nhiễm và quy chuẩn áp dụng 40
Bảng IV.4 Giới hạn tiếng ồn theo QCVN26:2010/BTNMT 42
Bảng IV.5 Giới hạn độ rung theo QCVN 27:2010/BTNMT 42
Bảng V.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 43
Bảng V.2 Kế hoạch quan trắc của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 43
Bảng V.3 Thông số quan trắc và kinh phí quan trắc 45
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình I.1 Công nghệ sản xuất sợi 2
Hình III.1 Mạng lưới thoát nước mưa của nhà máy 9
Hình III.2 Hệ thống xử lý nước thải của dự án 10
Hình III.3 Công tắc AUTO/MAN 14
Hình III.4 Cấu tạo mặt trên của bộ lọc bụi tổ ong 23
Hình III.5 Cấu tạo hệ thống điều không 28
Trang 10CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư
- Chủ dự án:
CÔNG TY TNHH DỆT NHUỘM XUẤT KHẨU THĂNG LONG
- Địa chỉ văn phòng: Lô A1, Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Trần Văn Hương Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 02273.641.691
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 1000213627 đăng ký lần đầu ngày 30/5/2002, thay đổi lần thứ 19 ngày 11/5/2021; Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư
số 972/QĐ-UBND ngày 25/4/2022, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu
tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số 34/QĐ-UBND cấp lần đầu ngày 25/4/2016, điều chỉnh lần thứ 3 ngày 06/10/2021
2 Tên dự án đầu tư
KHU LIÊN HỢP CÔNG NGHỆ NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY
THĂNG LONG - ĐẠI VIỆT
Sau đâu gọi tắt là: Dự án
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Cụm Công nghiệp Tân Minh, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Sở Xây dựng
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; văn bản thay đổi so với nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: số 400/QĐ-UBND ngày 05/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu
tư công): Dự án nhóm A quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 Luật đầu tư công năm 2019 với tổng vốn đầu tư 1.309 tỷ đồng
Trang 113 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
- Công suất thiết kế theo Quyết định phê duyệt ĐTM: 25.000 tấn sợi cotton/năm, sản xuất khăn bông, khăn vải và sản phẩm may công nghiệp khác 1.420 tấn/năm
- Công suất thiết kế hiện tại (theo Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư số 34/QĐ-UBND điều chỉnh lần thứ 3 ngày 06/10/2021): sản xuất sợi cotton 21.400 tấn/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
Cung bông
Dây bông
Bụi bông, tiếng ồn, bông phế
Chải
Ghép II Ghép I
Bụi bông, tiếng ồn, bông phế
Kéo sợi thô
Đánh ống Kéo sợi con
Đóng gói
Máy xé kiện bông Kho bông Bông cotton
Bụi bông, tiếng ồn, dây kiện bông, cành lá bông Bụi bông
Bụi bông Bụi bông
Hình I.1 Công nghệ sản xuất sợi
Trang 12Thuyết minh công nghệ:
- Nguyên liệu ban đầu là bông thành phẩm được cho vào máy xé kiện tự động Rieter hoặc Trushsler để tạo thành các búi bông nhỏ Trong quá trình xé bông các tạp chất lẫn trong bông được làm sạch sơ bộ và loại bỏ Các búi bông theo quy trình chuyển sang máy xé tinh và máy trộn tạo thành các dây bông tinh sau đó chuyển sang công đoạn cung bông
- Công đoạn cung bông: Bông nguyên liệu qua máy xé bông tự động, máy xé bông
2 trục, máy loại tạp chất, hòm trộn, máy xé mịn, máy DX trước khi đưa sang công đoạn chải bông
Nhiệm vụ của công đoạn cung bông là xé tơi bông, loại trừ tạp chất lẫn trong bông, loại trừ xơ ngắn (không đảm bảo chi số kỹ thuật) và trộn đều các miếng xơ
- Công đoạn chải bông: Bông từ công đoạn cung bông được chuyển sang công đoạn chải xơ bông để tách tất cả các miếng xơ thành các xơ đơn Công đoạn này tiếp tục loại trừ xơ ngắn và tạp chất còn ở trong bông đồng thời làm duỗi thẳng và song song giữa các xơ để tạo thành cúi chải theo yêu cầu và xếp cúi vào thùng cúi
- Công đoạn ghép: Khi bông được tạo thành cúi tại các máy chải được đưa sang máy ghép Máy ghép tiếp tục làm đều cúi chải theo đoạn dài và làm cho các xơ duỗi thẳng, song song với nhau đồng thời kéo dài lớp cúi đưa vào máy để làm ra một cúi có
độ nhỏ theo yêu cầu sau đó đưa sang công đoạn kéo sợi thô
- Công đoạn kéo sợi thô: Các máy kéo sợi thô tiếp tục làm nhỏ cúi ghép bằng cách kéo dài cúi ghép thành sợi thô có độ nhỏ theo yêu cầu Lúc này sợi từ cúi to được kéo nhỏ thành sợi mảnh và cuốn vào các ống giấy gọi là ống sợi thô Các ống sợi thô được đưa sang công đoạn kéo sợi con
- Công đoạn kéo sợi con: Các ống sợi thô đưa sang máy sợi con tiếp tục kéo dài thành sợi nhỏ hơn theo yêu cầu (chi số sợi) và được cuộn vào ống giấy cắm trên cọc
- Công đoạn đánh ống: Công đoạn đánh ống là công đoạn cuối cùng của dây chuyền kéo sợi Khi các ống sợi con đưa sang máy đánh ống, máy này có nhiệm vụ cuốn sợi từ các ống sợi con thành quả sợi lớn có hình dạng, kích thước yêu cầu để thích hợp cho quá trình dệt sau này như: dệt thoi, dệt kim, dệt khí…
- Công đoạn đóng gói thành phẩm: Sau khi sản phẩm được lấy ra từ máy đánh ống,
bộ phận đóng gói sẽ đóng các quả sợi vào các bao bì với trọng lượng theo quy định và
Trang 13nhập vào kho sợi thành phẩm Sợi sau khi được nhập kho một phần được xuất khẩu hoặc
cung cấp cho các nhà máy dệt trong nước, phần còn lại cung cấp cho nhà máy dệt khăn
bông, khăn vải của khu liên hợp
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm: 21.400 tấn sợi cotton/năm
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế
liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước
của dự án đầu tư
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu của dự án đầu tư
Bảng I.1 Nguyên, vật liệu sản xuất chính của dự án
TT Tên nguyên
liệu/vật liệu
Định mức sản xuất
Công suất thực tế (75%)
16.050 tấn
Công suất thiết kế (100%)
21.400 tấn/năm
Khối lượng nguyên liệu
Nguồn cung cấp
1 Bông cấp I 1,11 kg bông
tạo ra 1 kg sợi 17.815,5 tấn
23.754 tấn/năm
23.754 tấn/năm
Mỹ, Tây Phi, Ấn Độ
2 Ống giấy 1 ống giấy
chứa 2 kg sợi 8.025.000 ống
10.700.000 ống/năm
10.700.000 ống/năm Việt Nam
3 Bao PP
1 kg PP có 10 túi PP, mỗi túi
PP đóng được
24 quả sợi, mỗi quả sợi là
1.161.378 kwh/năm
Trang 144.2 Nhu cầu sử dụng nước của dự án
- Nhu cầu sử dụng nước cấp:
Bảng I.2 Nhu cầu sử dụng nước của dự án STT Tháng Đơn vị Lượng nước tiêu thụ
( Theo Hóa đơn tiền nước GTGT)
Theo thực tế (16.050 tấn): Căn cứ hóa đơn sử dụng nước sạch các tháng (11, 12 năm 2022 và tháng 01 năm 2023 của Công ty) thì nhu cầu sử dụng nước cấp cao nhất khoảng 520 m3/tháng
Trong đó nhu cầu sử dụng nước cho hệ thống điều không là 267 m3/tháng (đạt 76% công suất thiết kế)
Như vậy nhu cầu nước cho sinh hoạt thực tế khoảng 253 m3/tháng (26 ngày) tương đương 9,7 m3/ngày
Nhu cầu sử dụng cho 1 người khoảng 22,6 lít/ngày (430 công nhân)
Khi hoạt động hết công suất thiết kế (21.400 tấn/năm): Số lượng công nhân khoảng
570 người, nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt khoảng 12,8 m3/ngày đêm
- Nước sử dụng tưới cây, rửa đường và phòng cháy chữa cháy (nguồn này phát sinh không thường xuyên, sử dụng bằng nguồn nước mưa dự trữ trong bể chứa của nhà máy, trường hợp cần thiết sử dụng nguồn nước mặt tại ao hồ hiện có trong khuôn viên nhà máy), cụ thể:
+ Nước dùng cho tưới cây, rửa đường (tưới thủ công bằng ống mềm - Bảng 3.4 - TCXDVN 33:2006): Đây là nhu cầu không thường xuyên, tùy theo điều kiện thời tiết và mức độ hoạt động của các phương tiện vận chuyển trong khu vực nhà máy tại các thời điểm khác nhau đòi hỏi tần suất rửa đường và tưới cây khác nhau Diện tích cây xanh của dự án 18.789,7 m2 Lượng nước sử dụng cho 1 lần tưới là:
QTC = Scx x qtc = 18.789,7 m2 x 0,5 lít/m2 = 9,4 m3/lần tưới
Trang 15+ Nước dự trữ cho PCCC: Căn cứ theo TCVN-2622-95: Tiêu chuẩn PCCC, lưu lượng nước cấp cho chữa cháy được xác định theo công thức:
QCC = 10,8 x qcc x n x k (m3)
Trong đó:
+ n: Số đám cháy xảy ra (n=1)
+ qcc: tiêu chuẩn nước chữa cháy (qcc = 20 l/s)
+ k: Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước chữa cháy (k=1)
Như vậy :
QCC = 10,8 x 20 x 1 x 1 = 216 m3 Nguồn nước sử dụng cho hoạt động của hệ thống PCCC được dự trữ trong 2 hồ phòng cháy chữa cháy có diện tích 2.077 m2
4.3 Nhu cầu sử dụng hóa chất của dự án
- Nhu cầu hoá chất dùng trong xử lý nước thải: Clorin (dạng bột) dùng trong xử lý
nước thải (định mức sử dụng là 10 g/m3), khối lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy tối đa là 12.8 m3/ngày (tính bằng 100% lượng nước cấp cho sinh hoạt)
Như vậy, lượng hoá chất cần là 128 g/ngày
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
- Theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 05/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt báo cáo ĐTM thì dự án có công suất thiết kế là: 25.000 tấn sợi cotton/năm, sản xuất khăn bông, khăn vải và sản phẩm may công nghiệp khác 1.420 tấn/năm tuy nhiên khi nghiên cứu thị trường chủ đầu tư đã điều chỉnh quy hoạch sang chỉ sản xuất sợi cotton công suất 21.400 tấn/năm (giảm công suất so với quyết định phê duyệt ĐTM) không sản xuất khăn bông, khăn vải và sản phẩm may công nghiệp khác
Dự án đã đi vào vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đối với 02 nhà xưởng sản xuất số 01, số 02 được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra ngày 28/12/2021, tuy nhiên thời điểm đó chưa hoàn thiện hồ sơ để được thông báo kết thúc vận hành thử nghiệm Hiện nay dự án đã xây dựng hoàn thiện các hạng mục công trình gồm:
Trang 16Bảng I.3 Hạng mục công trình của dự án STT Tên hạng mục Số tầng Diện tích (m 2 )
26 Hồ nước phòng cháy chữa cháy 01 - 1.768
27 Hồ nước phòng cháy chữa cháy 02 - 800
Trang 17CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án phù hợp với tính chất, quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp Tân Minh, huyện
Vũ Thư tại Quyết định số 2972/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Việc xả nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A giá trị C phù hợp với quy hoạch bảo về tài nguyên nước tỉnh Thái Bình tại Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể: Phù hợp với mục 3.2 điều 1 quy định nước thải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành tương đương với chất lượng nước thải thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích sinh hoạt
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Không thay đổi so với nội dung đã đánh giá trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; thực tế công suất hoạt động của dự án giảm so với nội dung
đã đánh giá trong tác động môi trường do vậy cơ bản phù hợp với sức chịu tải của môi trường
Trang 18CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
- Nước mưa chảy trên mái các công trình nhà xưởng được thu gom bằng các máng hứng sau đó chảy xuống mặt đất qua các ống đứng PVC đường kính 150 mm
- Nước mưa chảy tràn trên mặt đất được thu gom bằng các cống thoát nước mưa đặt dưới vỉa hè, các hàm ếch và rãnh thoát nước trên sân đường nội bộ gồm: Rãnh thoát nước mưa kích thước B(rộng) × H(sâu) = 400 × 600 mm, dài 578 m; Rãnh thoát nước mưa kích thước B(rộng) × H(sâu) = 600 × 800 mm, dài 1.511 m; trên toàn tuyến thoát nước cứ 30 m đến 40 m bố trí 01 hố ga thu nước tổng cộng khoảng 67 hố ga; nước mưa thoát ra môi trường qua 06 cửa xả bằng phương thức tự chảy, trong đó 02 hố ga thoát nước mưa ra hệ thống thoát nước đường Cụm Công nghiệp Tân Minh sau đó chảy ra kênh Pari
- Sơ đồ thoát nước mưa của dự án:
1.2 Thu gom, thoát nước thải
- Hệ thống thu gom: Nước thải phát sinh chủ yếu là nước thải sinh hoạt phát sinh thực tế hiện nay khoảng 9,7 m3/ngày đêm, khi hoạt động hết công suất thiết kế phát sinh khoảng 12,8 m3/ngày đêm; được thu gom từ khu vực nhà vệ sinh, nhà ăn ca bằng hệ thống đường ống HDPE đường kính 110 mm dài 818 m và ống HDPE đường kính 200
mm dài 192 m, trên tuyến bố trí 22 hố ga các loại; nước thải được bơm về trạm xử lý tập trung (phương thức cưỡng bức)
- Hệ thống thoát nước thải: Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường được bơm thải ra mương nội đồng của thôn Bắc Sơn, xã Tự Tân bằng đường ống HDPE đường kính 30 mm
Nước mưa trên mái
nhà
Nước mưa chảy
tràn bề mặt
Rãnh thoát nước mưa mặt đất
Hệ thống thoát nước mưa của KCN
Hình III.1 Mạng lưới thoát nước mưa của nhà máy
Trang 19- Điểm xả nước thải sau xử lý: vị trí xả nước thải có tọa độ Xm = 2260349 ; Ym = 579848; thuộc mương nội đồng thôn Bắc Sơn, xã Tự Tân, huyện Vũ Thư Hệ thống xử
lý nước thải được lắp đặt công tơ điện độc lập; điểm xả nước thải sau xử lý có biển báo,
có sàn công tác diện tích tối thiểu là 01 m2 và có lối đi để thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát nguồn thải Nước thải sau khi xử lý đạt chất lượng tương ứng với nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt do vậy đáp ứng yêu cầu với nguồn tiếp nhận
là mương nội đồng thuộc thôn Bắc Sơn, xã Tự Tân, huyện Vũ Thư do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vũ Thư quản lý
1.3 Xử lý nước thải
- Nước cấp cho hệ thống điều không chủ yếu bám vào bụi, tăng độ ẩm không khí, tăng trọng lượng bụi để thu hồi; phần nước sạch thu hồi sau hệ thống điều không được thu gom, tận dụng để tưới cây xanh
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ sinh học, công suất 80
m3/ngày đêm
- Đơn vị thiết kế, thi công, giám sát thi công, xây dựng công trình: Chi nhánh Công
ty Cổ phần EJC tại Thái Bình
Trang 20* Thuyết minh công nghệ:
Toàn bộ nước thải sinh hoạt của nhà máy sau khi xử lý sơ bộ được thu gom bằng
hệ thống đường ống dẫn về bể gom Từ bể gom, nước thải được bơm sang bể điều hòa Tại bể điều hòa, nước thải được hòa trộn đồng đều chất ô nhiễm và lưu tại bể điều hòa Để tránh hiện tượng yếm khí gây mùi hôi thối, tại đáy bể điều hòa lắp đặt hệ thống phân phối khí dạng bọt mịn cố định dưới đáy bể Khí được cung cấp bởi máy thổi khí cạn đặt trong nhà điều hành thông qua hệ thống đường ống và van điều chỉnh lưu lượng Nước thải được bơm lên bể xử lý sinh học thiếu khí (Anoxic) Trong nước thải, có chứa hợp chất Nito và photpho, những hợp chất này cần phải được loại bỏ ra khỏi nước thải Tại bể Anoxic, trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N
và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril
Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:
Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter Trong môi trường thiếu Oxi, các loại vi khuẩn này sẻ khử Nitrat Denitrificans sẽ tách oxi của Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa:
NO3- → NO2- → N2O → N2↑ Khí Nito phân tử N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài Như vậy là Nito đã được xử lý
Quá trình Photphorit hóa:
Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí
Để quá trình Nitrat hóa và Photphoril hóa diễn ra thuận lợi, tại bể Anoxic bố trí máy khuấy chìm với tốc độ khuấy phù hợp Máy khuấy có chức năng khuấy trộn dòng nước tạo ra môi trường thiếu oxi cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển
Ngoài ra, để tăng hiệu quả xử lý và làm nơi trú ngụ cho hệ vi sinh vật thiếu khí, tại
bể Anoxic lắp đặt thêm hệ thống đệm sinh học được chế tạo từ nhựa HDPE, với bề mặt hoạt động 230 – 250 m2/m3 Hệ vi sinh vật thiếu khí bám dính vào bề mặt vật liệu đệm sinh học để sinh sôi và phát triển
Trang 21Nước thải từ bể Anoxic chảy vào máng thu nước sang bể xử lý hiếu khí (AEROTEN) Tại đây khí được cấp với lưu lượng lớn vào bể nhờ máy thổi khí đặt trong nhà điều hành và được phân phối đều trên toàn diện tích mặt bể bằng hệ thống phân phối khí đặt cố định dưới đáy bể
Đây là bể xử lý sử dụng chủng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy chất thải Trong
bể này, các vi sinh vật (còn gọi là bùn hoạt tính) tồn tại ở dạng lơ lửng sẽ hấp thụ Oxy
và chất hữu cơ (chất ô nhiễm) và sử dụng chất dinh dưỡng là Nitơ & Photpho để tổng hợp tế bào mới, CO2, H2O và giải phóng năng lượng Ngoài quá trình tổng hợp tế bào mới, tồn tại phản ứng phân hủy nội sinh (Các tế bào vinh sinh vật già sẽ tự phân hủy) làm giảm số lượng bùn hoạt tính Tuy nhiên quá trình tổng hợp tế bào mới vẫn chiếm
ưu thế do trong bể duy trì các điều kiện tối ưu vì vậy số lượng tế bào mới tạo thành nhiều hơn tế bào bị phân hủy và tạo thành bùn dư cần phải được thải bỏ định kỳ
Các phản ứng chính xảy ra trong bể Aeroten như:
Quá trình Oxy hóa và phân hủy chất hữu cơ:
Chất hữu cơ + O2 " CO2 + H2O + năng lượng
Quá trình tổng hợp tế bào mới:
Chất hữu cơ + O2 + NH3"Tế bào vi sinh vật + CO2 + H2O+năng lượng
Quá trình phân hủy nội sinh:
C5H7O2N + O2 " CO2 + H2O + NH3 + Energy Nồng độ bùn hoạt tính duy trì trong bể Aeroten: 3500 mg/l, tỷ lệ tuần hoàn bùn 100%
Hệ vi sinh vật trong bể Oxic được nuôi cấy bằng chế phẩm men vi sinh hoặc từ bùn hoạt tính
Thời gian nuôi cấy một hệ vi sinh vật hiếu khí từ 15 đến 30 ngày (Tùy thuộc vào điều kiện nuôi cấy, xem thêm phần quy trình nuôi cấy vi sinh)
Sau khi nước thải được xử lý, bùn lẫn nước chảy vào máng dẫn và về bể lắng Tại đây, bông bùn sinh học lắng xuống đáy bể, phần nước trong chảy vào máng dẫn về bể chứa nước trung gian Phần bùn lắng dưới đáy bể định kỳ được bơm bùn đặt cạn bơm
về bể chứa bùn Một phần bùn được bơm tuần hoàn bổ sung bùn thiếu hụt cho bể sinh học hiếu khí
Trang 22Nước từ bể trung gian, sẽ được bơm nhúng chìm bơm lên bồn lọc Nước đi qua lớp vật liệu lọc (Sỏi đỡ, cát lọc, than hoạt tính) Chất bẩn được giữ lại trên và trong lớp vật liệu lọc Phần nước trong theo đường ống dẫn có châm định lượng hóa chất khử trùng nước thải trước khi chảy ra ngoài môi trường Trong quá trình lọc, một thời gian lớp vật liệu lọc bị bẩn, làm giảm vận tốc lọc và hiệu quả xử lý Lúc đó ta tiến hành rửa lọc Sử dụng bơm tại bể trung gian làm bơm rửa lọc, các thao tác rửa lọc tiến hành với các van lắp đặt trên đường ống
Dung dịch khử trùng sử dụng là Cloramin có chức năng tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh có trong nước thải
Chất lượng nước thải sau xử lý của nhà máy đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A giá trị C với hệ số K = 1 trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là mương nội đồng thuộc cánh đồng thôn Bắc Sơn, xã Tự Tân, huyện Vũ Thư
Phương án đấu nối nước thải khi trạm xử lý nước thải tập trung của CCN Tân Minh được đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành chính thức: Công ty cam kết sẽ thu gom, đấu nối toàn bộ nước thải sinh hoạt của nhà máy sau khi đã xử lý sơ bộ vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải chung của CCN để xử lý theo đúng quy định sau khi trạm xử lý nước thải tập trung của CCN Tân Minh được đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành chính thức
* Quy trình vận hành:
- Kiểm tra điện và thiết bị:
Trước khi đưa hệ thống vào vận hành chạy thử phải hoàn thành công tác nghiệm thu như trên Kiểm tra điện, động cơ, đồng hồ đo dòng dây đai máy khí, các điểm nối điện giữa nguồn và các thiết bị lắp đặt trên toàn hệ thống
Khi có kết luận an toàn về điện mới được thực hiện các thao tác vận hành tiếp theo
Trang 23- Thao tác chính trên tủ điều khiển:
Trên mặt tủ điều khiển có các nút ấn, công tắc dùng để vận hành tủ điều khiển, chức năng của một số nút điều khiển chính như sau:
+ Công tắc AUTO/MAN:
Hình III.3 Công tắc AUTO/MAN
Công tắc này dùng để chuyển chế độ điều khiển của hệ thống Thao tác với công tắc này ta có thể đưa hệ thống về các chế độ vận hành bằng tay hoặc về chế độ vận
hành tự động
+ Thao tác:
Công tắc ở vị trí AUTO thì chế độ điều khiển của hệ thống được chuyển sang chế
độ vận hành tự động
Công tắc ở vị trí MAN thì chế độ điều khiển của hệ thống được chuyển sang chế
độ vận hành bằng tay trên trên tủ điều khiển
- Chiết áp lưu lượng:
+ Chiết áp lưu lượng bơm bể điều hòa:
Quá trình xử lý nước thải tại các bể sinh học phải đảm bảo ổn định lưu lượng nước đầu vào Do vậy trong quá trình vận hành trạm, người vận hành phải đảm bảo ổn định lưu lượng đầu vào này
Để thực hiện ổn định lưu lượng ta thao tác van hồi lưu tại bể điều hòa Van mở, lưu lượng nước giảm và ngược lại van đóng lưu lượng nước tăng
Trong trường hợp khẩn cấp ta có thể tăng lưu lượng nước thải lên các bể sinh học (nhưng không được vượt quá 25% lưu lượng đang cấp lên bể) Sau thời gian sự cố (không quá 24 giờ) phải khẩn trương đưa về lưu lượng ban đầu
+ Chiết áp lưu lượng khí tại bể điều hòa, bể hiếu khí (Aeroten):
Việc cấp khí ra bể điều hòa và bể xử lý sinh học hiếu khí được thực hiện bởi hệ thống máy thổi khí đặt trong nhà điều hành
AUTO/MAN
Trang 24Để điều chỉnh lưu lượng khí cấp vào các bể này, ta thao tác tại các van lắp đặt trên đường ống dẫn khí tới bể xử lý Van mở lưu lượng khí tăng và ngược lại van đóng lưu lượng khí giảm
+ Chiết áp lưu lượng bùn về các bể vi sinh và bể chứa bùn:
Khi thực hiện thao tác bơm bùn từ bể lắng về các bể sinh học và về bể chứa bùn người vận hành thực hiện thao tác các van tại mỗi ngăn của bể Sau khi ổn định lưu lượng thì chuyển bơm bùn về chế độ tự động hoặc tắt bơm bùn
- Thao tác với rơ le thời gian:
Các rơ le thời gian lắp đặt trong tủ điện điều khiển, điều khiển hoạt động luân phiên của thiết bị Rơ le thời gian sẽ được cài đặt một lần Trong trường hợp thay thế hoặc sửa chữa bảo dưỡng sẽ thực hiện cài đặt lại rơ le này
* Quy trình nuôi cấy vi sinh:
Nuôi cấy vi sinh trong xử lý nước thải là công đoạn quan trọng nhất Khả năng phát triển của vi sinh vật là yếu tố quyết định tới hiệu quả xử lý nước thải Do vậy, trong quá trình vận hành yêu cầu nhân viên phải nắm bắt được toàn bộ những nội dung sau: + Liều lượng nuôi cấy vi sinh khi khởi động mới hoàn toàn hoặc nuôi cấy lại + Quy trình nuôi cấy vi sinh
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới vi sinh
+ Ghi nhật ký vận hành
Quy trình nuôi cấy vi sinh này được áp dụng cho cả bể sinh học thiếu khí
(Anoxic) và bể hiếu khí (Aeroten)
- Khối lượng men vi sinh khi nuôi cấy:
+ Hệ thống khởi động mới hoàn toàn (hoặc nuôi cấy lại vi sinh):
Khối lượng men vi sinh được tính toán dựa vào thể tích bể Công thức chung tính lượng vi sinh như sau:
A = (m x V)/1000 (kg/ngày); Trong đó:
Trang 25A: Khối lượng men vi sinh nuôi cấy trong một ngày (kg/ngày)
- Duy trì hệ thống:
Dùng vi sinh bổ sung với liều lương từ 0,5 ppm/ngày hoặc theo nồng độ COD, BOD trong nước thải và độ ổn định của hệ thống Khối lượng men vi sinh duy trì sẽ được tính vào lưu lượng nước thải/ngày để bổ sung một phần vi sinh trôi ra ngoài và yếu dần đi
Tính theo công thức sau:
A = (m x Q)/1000
Trong đó:
A: Khối lượng vi sinh bổ sung (kg/ngày)
m: Liều lượng vi sinh (ppm) [m = 0,5 ppm]
Q: Lưu lượng nước thải đầu vào (m3/ngày)
Trong trường hợp hệ vi sinh trong bể sinh học ổn định không cần bổ sung khối lượng men này
Khối lượng A có thể bổ sung hàng ngày, cách ngày, tuần hoặc tháng…
- Quy trình nuôi cấy vi sinh:
Trước khi thực hiện quá trình nuôi cấy vi sinh, nhân viên vận hành phải kiểm tra toàn hệ thống đảm bảo các điều kiện sau:
Các bể xử lý sinh học phải được vệ sinh sạch sẽ
Không có các yếu tố gây độc cho hệ vi sinh
Hệ thống cấp khí ổn định (tại bể hiếu khí), hệ thống đảo trộn nước tại (bể thiếu khí) Quá trình cấp nước, thoát nước dễ dàng
Trang 26Có thể sử dụng từ 5 – 10% thể tích bùn hoạt tính có sẵn cho vào bể sinh học để làm cơ chất tăng trưởng ban đầu cho hệ vi sinh cần nuôi
+ Giai đoạn nuôi cấy hệ thống mới:
Ngày thứ nhất:
Cho 1/3 lưu lượng nước thải và 2/3 lưu lượng nước đã xử lý tuần hoàn lại (có thể
sử dụng nước sạch để giảm tải lượng chất ô nhiễm vào bể sinh học
Cho sản phẩm vi sinh đã tính toán kết hợp chất dinh dưỡng vào bể để vi sinh bắt đầu tăng trưởng sinh khối
Ghi chú:
Phải đảm bảo nước nguồn nuôi cấy có tải lượng COD < 2 kg/m3
Bổ sinh thêm dinh dưỡng với tỷ lệ: BOD:N:P = 100:5:1
Bể hiếu khí sục khí liên tục, bể kỵ khí khuấy và đảo trộn nước
Ngày thứ 2:
Ngừng cấp khí hoặc khuấy trộn cho bùn lắng trong thời gian khoảng 2 giờ, sau
đó bơm phần nước trong ra khỏi bể
Cho lượng nước thải mới vào
Cho sản phẩm vi sinh và bổ sung thêm dinh dưỡng vào bể
Cấp khí, khuấy đảo nước
Ngày thứ 3:
Ngừng cấp khí hoặc khuấy trộn cho bùn lắng trong thời gian khoảng 2 giờ, sau
đó bơm phần nước trong ra khỏi bể
Cho lượng nước thải mới vào
Cho sản phẩm vi sinh và bổ sung thêm dinh dưỡng vào bể
Cấp khí, khuấy đảo nước
Các ngày tiếp theo cũng thực hiện các thao tác tương tự như các ngày thứ 2, ngày thứ 3 Cho đến ngày thứ 20
Tuy nhiên nếu hệ vi sinh phát triển tốt và đáp ứng được yêu cầu xử lý nước thải, thời gian nuôi cấy có thể rút ngắn Trong trường hợp hệ vi sinh chưa ổn định phải tiếp tục thực hiện Quy trình nuôi cấy cho đến khi hệ vi sinh ổn định mới được thực hiện các thao tác tiếp theo
Trang 27Sau khi nuôi cấy hệ vi sinh tới ổn định, để bùn lắng và bơm phần nước trong ra ngoài Sau đó bắt đầu vận hành hệ thống Lúc này lượng vi sinh đã ổn định và có khả năng xử lý toàn bộ chất ô nhiễm trong nước thải
+ Giai đoạn duy trì hệ thống:
Khi hệ vi sinh tại các bể sinh học đã ổn định, quá trình vận hành phải đảm bảo sự
ổn định của hệ vi sinh Bất kỳ sự thay đổi nào của hệ vi sinh cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xử lý nước
Trong trường hợp thiếu hụt vi sinh, có thể bổ sung bằng cách:
Có thể bổ sung trực tiếp men vi sinh vi (liều lượng 0,5ppm/lần)
Tuần hoàn bùn hoạt tính tại bể lắng về bể thiếu khí
- Các yếu tố ảnh hưởng tới vi sinh:
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của hệ vi sinh trong các bể sinh học bao gồm:
+ Chỉ số pH của nước thải:
Vi sinh có khả năng phát triển trong khoảng pH = 6 – 8, tối ưu ở pH trung tính (pH = 7) Quá trình vận hành, nhân viên phụ trách phải thường xuyên kiểm tra chỉ số
pH của nước thải đảm bảo ngưỡng pH tối ưu cho hệ vi sinh phát triển
Trong trường hợp chỉ số pH của nước thải quá cao hoặc quá thấp, phải tạm
ngừng bơm nước lên các bể sinh học Giữ nước tại bể điều hòa để điều chỉnh pH hoặc
có thể xả nước theo đường xả sự cố Khi ổn định được pH mới được tiếp tục vận hành
hệ thống
+ Nhiệt độ của nước thải:
Nhiệt độ cũng ảnh hưởng rất lớn và tác động trực tiếp tới hệ vi sinh trong bể sinh học nhiệt độ thích hợp nhất cho vi sinh từ t = 25 – 350C Nhân viên vận hành cần kiểm tra và kiểm soát nhiệt độ của nước thải
Trong trường hợp nhiệt độ của nước thải quá cao hoặc quá thấp, phải tạm ngừng bơm nước lên các bể sinh học Giữ nước tại bể điều hòa để điều chỉnh nhiệt độ hoặc có thể xả nước theo đường xả sự cố Khi ổn định được nhiệt độ mới được tiếp tục vận hành hệ thống
+ Tải lượng chất ô nhiễm (điển hình là chỉ số COD, BOD):
Trang 28Chất ô nhiễm trong nước thải là cơ chất để vi sinh vật sử dụng cho quá trình sinh trưởng và phát triển, tuy nhiên trong trường hợp sự cố, tải lượng chất ô nhiễm tăng đột ngột phải tạm ngừng hệ thống, giữ nước tại bể điều hòa, cấp thêm nguồn nước đã xử lý (có thể sử dụng nước sạch) pha loãng nước thải, giảm tải lượng ô nhiễm rồi mới tiếp tục vận hành hệ thống
Lưu ý: khi bắt đầu nuôi cấy vi sinh phải luôn giữ tải lượng chất ô nhiễm ở mức
thấp để vi sinh có thể sinh trưởng và phát triển được Không được đột ngột cho nguồn nước thải có tải lượng chất ô nhiễm cao vào thời gian nuôi cấy vi sinh
+ Chất dinh dưỡng:
Ngoài các chất dinh dưỡng có trong nước thải, vi sinh vật cũng cần một số vi chất và chất dinh dưỡng khác Do vậy trong quá trình vận hành, nhân viên cần bổ sung thêm chất dinh dưỡng với tỷ lệ: BOD:N:P = 100:5:1
+ Chỉ số DO (DO: lượng ô xi hòa tan trong nước thải):
Tại bể xử lý sinh học hiếu khí, lượng khí cấp vào bể là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng tới hệ vi sinh Nếu không được cấp khí, hệ vi sinh hiếu khí sẽ không có khả năng sinh trưởng và phát triển
Nếu lượng khí cấp vào ít, vi sinh hiếu khí phát triển kém Nếu lượng khí cấp quá lớn, bùn vi sinh bị cuốn trôi theo nước sang bể lắng thứ cấp nhiều, làm giảm lượng bùn
Nếu có bất kỳ biến động nào của hệ vi sinh tại các bể sinh học, nhân viên vận hành ngay lập tức tạm ngừng hệ thống Kiểm tra tất cả các chỉ số ảnh hưởng đến hệ vi sinh (như trên) Sau khi kiểm tra kỹ mới được vận hành hệ thống trở lại
Thông số kỹ thuật các bể xử lý của hệ thống xử lý nước thải