Và học viên có thể theo dõi nhiều bài giảng theo phương thức online hoặc offline, trao đổi với giáo viên- học viên khác, tạo chủ đề thảo luận trong forum, thực hiện các bài kiểm tra,… Nó
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN KHOA ……….
BÀI TIỂU LUẬN
<TÊN ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN>
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 3
I Khái quát về phương pháp học tập E – Learning 3
1.1 Khái niệm E-learning 3
1.2 Đặc điểm chung của E-learning 3
1.3 Những thành phần chính của hệ thống E-learning 3
1.4 Những ưu điểm vượt trội của E-learning 3
1.5 Một số hình thức E-learning 5
1.6 Đối tượng sử dụng E-learning 5
II Vai trò của kỹ năng CNTT trong sử dụng phương pháp học tập e-learning 5
2.1 Xu hướng giáo dục trong thời đại số 5
2.1.1 Người học số 6
2.1.2 Người dạy số 6
2.1.3 Học liệu số 6
2.1.4 Môi trường học tập số 7
2.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ trong dạy và học đại học 7
III Sử dụng kỹ năng cntt để phục vụ tốt phương pháp học tập e – learning 9
IV.GIẢI PHÁP 11
4.1 Đối với người dạy 11
4.2 Đối với người học 13
4.3 Cơ chế quản lí của nhà trường 15
KẾT LUẬN 16
DANH MỤC THAM KHẢO 17
1
Trang 3MỞ ĐẦU
Những năm gần đây công nghệ thông tin càng phát triển thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực trở thành một điều tất yếu Trong giáo dục đào tạo, CNTT bước đầu đã được ứng dụng trong công tác quản lý, vào giảng dạy, học tập Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục ở các nhà trường nước ta còn rất hạn chế manh mún, thiếu đồng bộ Cần phải nhanh chóng nâng cao chất lượng, nghiệp vụ giảng dạy, nghiệp vụ quản lý và không nên từ chối những gì có sẵn mà lĩnh vực CNTT mang lại, phải biết cách tận dụng nó, biến nó thành công cụ hiệu quả cho công việc Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác dụng làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy và học, CNTT là phương tiện để tiến tới xây dựng một “xã hội học tập” Chính vì xác định được tầm quan trọng đó nên Nhà nước ta đã đưa môn tin học vào trong nhà trường Mặt khác, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT Ngay từ Tiểu học học sinh được tiếp xúc với môn nầy để làm quen dần với lĩnh vực CNTT, tạo nền móng cơ sở ban đầu để nâng cao trong các cấp và nội dung chương trình tiếp theo Tình trạng chung của trường học hiện nay là đều đưa phương tiện, thiết bị ứng dụng CNTT vào và tiến hành tổ chức các hoạt động, tuy nhiên tính hình thức
và đối phó vẫn còn chiếm lĩnh; vấn đề đồng bộ thiết bị, đồng bộ nhận thức, đồng
bộ kế hoạch và hoạt động có ƯDCNTT… vẫn còn là điều khó khắc phục.Vì thế sự thúc đẩy của nó vào lĩnh vực quản lí, tuyên truyền, chuyên môn đặc biệt thúc đẩy nâng cao chất lượng Dạy và Học tiếp tục là những nội dung cần nghiên cứu, đúc kết kinh nghiệm và đề xuất thực hiện trong từng bậc học, môn học…
2
Trang 4NỘI DUNG
I Khái quát về phương pháp học tập E – Learning
1.1 Khái niệm E-learning
E-Learning là một hình thức giáo dục, học tập dựa trên sự kết nối của Internet Giảng viên và học viên đều có thể tham gia học và đào tạo trên hệ thống E-learningtrên máy tính, máy tính bảng, hoặc điện thoại thông minh có kết nối Internet Thông qua nền tảng E-learning giảng viên có thể trực tiếp giảng dạy cho học sinh hoặc gửi, lưu trữ những bài giảng, dữ liệu bài học trên hệ thống bằng các hình ảnh, video, âm thanh Và học viên có thể theo dõi nhiều bài giảng theo phương thức online hoặc offline, trao đổi với giáo viên- học viên khác, tạo chủ đề thảo luận trong forum, thực hiện các bài kiểm tra,…
Nói tóm lại: E-learning là một hình thức học tập và đào tạo từ xa dựa trên các thiết bị công nghệ hiện đại và có kết nối Internet
1.2 Đặc điểm chung của E-learning
• E-learning dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, bao gồm: Công nghệ mạng, thiết kế – kỹ thuật đồ hoạ, các phép tính, công nghệ chuyển động, kỹ thuật mô phỏng,…
• E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do E-learning
có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và
sở thích của từng người
1.3 Những thành phần chính của hệ thống E-learning
• Hệ thống quản lý học tập (LMS – Learning Management System): Là một
hệ thống hỗ trợ các công tác quản lý giáo dục, bài giảng, giúp phân phối các tài liệu học tập đến một số lượng lớn học viên
• Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS – Learning Content ManagementSystem): cho phép tạo ra và điều chỉnh, bổ sung, xem xét và quản lý các nội dung học tập một cách có khoa học, hiệu quả
• Công cụ làm bài giảng (Authoring Tools): được hỗ trợ đa dạng, giúp người dạy có thể thực hiện các bài giảng, truyền tải nội dung kiến thức bằng cách thông qua hình ảnh, video, âm thanh, chữ viết
1.4 Những ưu điểm vượt trội của E-learning
Tiết kiệm chi phí tối đa
Với E-learning, người dạy sẽ không còn tốn nhiều chi phí đi lại giữa nơi ở và nhà trường, hoặc trung tâm Giảm tối đa chi phí thuê mặt bằng hoặc mua đất, chi
3
Trang 5phí mua những công cụ giảng dạy, giảm thiểu việc sử dụng các nguồn điện, nguồn nước, giấy, bút, mực in,…
Đối với học viên, người học được tiết kiệm rất nhiều chi phí di chuyển đến nơi học, chi phí trang bị đồ dùng học tập Mỗi học viên chỉ tốn chi phí lần đầu trong việc đăng ký khoá học và có thể đăng ký nhiều khóa học mà họ cần
Tiết kiệm thời gian
Tiết kiệm thời gian đi lại cho giáo viên, giáo viên có thể lên thời gian biểu phù hợp, thời gian soạn giáo án trên giấy, thời gian giảng dạy, thời gian thực hiện các công việc trong lớp (phát bài kiểm tra, trả lời câu hỏi của học viên, chấm điểm,…)Học viên có thể lựa chọn thời gian phù hợp Đặc biệt là những người còn đi làm, thì sẽ chọn thời gian học trực tuyến mà ko ảnh hưởng đến công việc, đảm bảo chất lượng tiếp thu Ngoài ra việc học này còn giúp học viên tiết kiệm thời gian di chuyển, thời gian chuẩn bị tài liệu, thời gian thao tác cho việc học (có thể theo dõi
và vào nhanh được bài giảng hoặc chương nội dung yêu cầu, điền thông tin nhanh chóng, trả lời câu hỏi nhanh,…)
Nâng cao khả năng giảng dạy, quản lý học viên
Với phương pháp giáo dục trực tuyến E-learning, người dạy dễ dàng truyền tải bài giảng hơn so với bình thường khi nhờ sự hỗ trợ của các công cụ dạy học, sự kếtnối nhanh chóng của các phần, các chức năng của hệ thống
Không giới hạn không gian và thời gian
Không cần phải đến trường, không cần phải đến trung tâm, không cần phải có mặt đúng giờ, người dạy vẫn có thể thực hiện việc dạy học của mình ở bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào
Học viên có thể tham gia và duy trì việc học của mình ở mọi thời gian, mọi địa điểm Học viên có thể tận dụng thời gian rảnh rỗi của mình, sắp xếp việc học phù hợp với thời gian cá nhân, làm việc của mình Đặc biệt, đối với những học viên ở vùng xa, không thể đến trường, thì vẫn có thể tham gia các khóa học E-learning, vẫn có thể học tập và thực hiện các kỳ thi như những người đến trường để học
Nâng cao sự tự giác, chủ động
Do E-learning không rào cản về địa lý và thời gian, chính vì vậy học viên có thể linh động sắp xếp thời gian học tập cho phù hợp Vì việc học E-learning không
có sự ép buộc và thối thúc của thầy cô Người học sẽ tự chủ động tham gia học và lên kế hoạch học tập linh động và hiệu quả
4
Trang 6Các khóa học E-learning cho phép học viên tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên Vì vậy, khi cần bất cứ kiến thức nào bổ trợ, hay cần ôn bài, cần xem lại bàithì học viên có thể truy cập và sử dụng bất cứ lúc nào
Nhiều phương thức truyền tải kiến thức, bài giảng hiệu quả
Khi thiết kế website học trực tuyến hay xây dựng hệ thống E-learning, bạn có thể tích hợp và lưu trữ một kho công cụ đa phương tiện vô cùng phong phú, bao gồm hình ảnh, hình ảnh động, hình ảnh 3D, âm thanh, video clip, kỹ xảo đồ hoạ – hoạt hình,… giúp truyền tải hiệu quả nội dung đào tạo cho học viên có thể lựa chọnnhiều ngành học
Với E-learning, hầu hết các tổ chức giáo dục đều cung cấp nhiều ngành học, nhiều môn học, nhiều mức độ khác nhau, giúp học viên dễ dàng lựa chọn và được chọn học nhiều khoá tuỳ thích
1.5 Một số hình thức E-learning
– Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology -Based Training): Sử dụng công nghệ thông tin làm nền tảng, như là web, mạng nội bộ, DVD, CD để tạo ra bất cứ chủ đề gì
– Đào tạo dựa trên máy tính (CBT -Computer- Based Training): Thực hiện chương trình đào tạo dựa trên các phần mềm, ứng dụng, hoặc CD-ROM được cài đặt trên máy tính Sử dụng offline là chính, không có kết nối mạng, không tương tác với bất kỳ ai bên ngoài
– Đào tạo dựa trên Web (WBT – Web-Based Training): Là hình thức sử dụng website để đào tạo Người học truy cập trang web để tham gia học tập Các thông tin của người học, tài liệu sẽ được lưu trữ trên máy chủ
– Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): Hình thức này yêu cầu người dạy và người học phải có kết nối mạng Người dạy và người học sẽ tham gia cùng lúc, cho phép cả hai trao đổi với nhau khi học
– Đào tạo từ xa (Distance Learning): Là hình thức đào tạo mà cả người dạy và người học không nhất thiết phải xuất hiện cùng một lúc, và cùng một chỗ
1.6 Đối tượng sử dụng E-learning
• Doanh nghiệp: Có thể dùng E-learning để đào tạo nhân viên mới hoặc đào tạo những nhân viên hiện tại những kỹ năng mới, chuyên môn mới
• Cơ quan nhà nước: Sử dụng E-learning để đảm bảo năng suất làm việc cao
và giảm chi phí đào tạo
5
Trang 7• Tổ chức giáo dục: Sử dụng E-learning giúp cho sinh viên tiếp cận được nền công nghệ học tập hiện đại, nâng cao hiệu quả học tập
• Trung tâm đào tạo: Sử dụng E-learning nhằm nâng cao và mở rộng chương trình đào tạo cho các lớp học hiện đại Ngoài ra một số trung tâm đào tạo sử dụng E-learning như một công cụ chính trong việc dạy học
II Vai trò của kỹ năng CNTT trong sử dụng phương pháp học tập
e-learning
2.1 Xu hướng giáo dục trong thời đại số
E-learning là một hình thức giáo dục, học tập dựa trên sự kết nối của internet Giảng viên và học viên đều có thể tham gia vào lớp học được mở trên hệ thống thông qua máy tính máy tính bảng hay điện thoại thông minh có kết nối internet Khi đăng nhập vào hệ thống, không gian được tổ chức như một lớp học, giảng viên
có thể trực tiếp giảng dạy cho người học hoặc giao bài tập, lưu trữ bài giảng, tài liệu học tập dưới nhiều định dạng khác nhau như Word, PDF, Video,… Học viên
có thể theo dõi bài giảng trực tuyến hoặc có thể học tập bất cứ lúc nào, nộp bài tập cho giáo viên, thảo luận trong forum, thực hiện các bài kiểm tra trác nghiệm, tự luận, đúng sai,… Cụ thể E-learning có những công cụ hỗ trợ giảng dạy như: Sử dụng công cụ soạn bài điện tử; Công cụ mô phỏng; Công cụ tạo bài kiểm tra; Công
cụ tạo bài trình bày có multimedia; Công cụ seminar điện tử,…
2.1.1 Người học số
Người học cần cân nhắc lựa chọn cách thức, chương trình học theo định hướng
cá nhân mà được quyết định bởi năng lực, sở thích, phong cách, nhu cầu của mỗi
cá nhân đó Trong thời đại công nghệ số, người học là một mắt xích quan trọng trong một nhóm, trong một tổ chức, là một thành phần của mạng lưới, do đó người học cần phải chủ động rèn luyện, trang bị những kỹ năng học tập làm việc độc lập cũng như kỹ năng làm việc theo nhóm để đảm bảo hiệu quả công việc - việc học với ai, học cái gì, thời điểm nào, cũng cần bố trí sắp xếp một cách khoa học và hợplý
2.1.2 Người dạy số
Giáo viên là người dạy số, phải làm chủ được công nghệ để sẵn sàng hỗ trợ người học cách tiếp cận, chấp nhận sử dụng, truyền cảm hứng cho người học để có thể sử dụng công nghệ, khai thác được tối đa nguồn tài nguyên vô giá này Ngày nay, việc sử dụng các Apps hỗ trợ học tập với tư cách là “nhà giáo ảo”, sử dụng cáccông nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), kết nối Internet vạn vật (IoT), máy học (Learning machine), học sâu (Deep learning), Robot dạy học ngày
6
Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)
Trang 8càng trở nên phổ biến Với sự hỗ trợ của những “chuyên gia ảo” này, dường như người học cũng ngày càng trở nên hứng thú hơn với việc học tập và nghiên cứu, sẵn sàng thử trải nghiệm và đăng ký sử dụng các Apps hỗ trợ thông minh này.
2.1.3 Học liệu số
Với những nỗ lực cố gắng của người học số, người dạy số, khi tham gia vào môi trường số thì học liệu số cũng đang phát triển hết sức mạnh mẽ Các nguồn thông tin, nội dung, kiến thức, kỹ năng giáo dục đang dần được số hóa từ A-Z từ khâu thiết kế, sản xuất, xuất bản, lưu trữ với dung lượng cực lớn tạo ra những nguồn học liệu mở vô cùng đồ sộ Học liệu được lưu trữ, số hóa sẽ giúp cho người đọc dễ dàng tiếp cận, tra cứu thông tin, chia sẻ và đóng góp ý tưởng,… Học liệu sốdần trở thành mục tiêu, phương tiện hữu hiệu trong các quá trình giáo dục
2.1.4 Môi trường học tập số
Quá trình tương tác của người học với các sản phẩm của trí tuệ nhân tạo (AI), ứng dụng Robot trong dạy học, công nghệ nhận diện khuôn mặt (Face recognition),tâm trắc (Biometrics), nhận diện cảm xúc (Emotive recognition),… sẽ tạo ra các cơhội tiếp cận thông tin mới mẻ, đa dạng và hiệu quả hơn đối với học tập cá nhân hóa Với những học phần đặc biệt, ứng dụng thực tế ảo (VR)/thực tế tăng cường (AR)/thực tế hỗn hợp (MR)/thực tế tạo ảnh (CR),… sẽ tạo ra các cơ hội tương tác trong không gian vật chất/ảo, đa chiều, tăng khả năng tiếp cận, xử lí thông tin; mở rộng không gian, môi trường học tập; phát triển năng lực tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề của cả người học và người dạy, qua đó chất lượng dạy và học không ngừng được tăng lên
2.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ trong dạy và học đại học
Qua những phân tích về xu thế giáo dục hiện đại một lần nữa ta phải khẳng định một điều là vai trò của việc ứng dụng khoa học công nghệ vào đời sống nói chung và trong lĩnh vực giáo dục nói riêng vô cùng to lớn Vai trò đó được thể hiện
ở những khía cạnh chính sau đây:
Thứ nhất, ứng dụng công nghệ vào giảng dạy có vai trò thúc đẩy giáo dục mở, giúp hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao hơn: Công nghệ thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp con người tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu về thời gian Đi kèm với giáo dục mở là tài
nguyên học liệu mở, giúp người học, người dạy kết nối với kiến thức hiệu quả dù
họ ở đâu và trong khoảng thời gian nào Tài nguyên học liệu mở là một xu hướng phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đaị
7
Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)
Trang 9Thứ hai, người dạy và học dễ dàng thu thập, tổng hợp, lưu trữ được lượng kiến thức phong phú đa dạng và được cập nhật thường xuyên: Với giáo dục truyền thống, sinh viên tiếp nhận kiến thức chủ yếu từ sách vở, giáo trình và ngồi nghe giáo viên giảng trên lớp thì hiện nay, nguồn kiến thức đa dạng này được cung cấp trực tuyến qua kết nối internet, chúng ta có thể tìm thấy hàng nghìn hàng triệu kết quả tra cứu sau một cú click chuột Công nghệ giúp truy cập tức thời tới các nguồn tri thức, từ kiến thức phổ thông tới tri thức học thuật đều có thể dễ dàng tìm kiếm
và áp dụng trong các quy trình giảng dạy thông qua các hệ thống tra cứu của thư viện, các máy tìm kiếm (search engines) như Google Search, Google Scholars, Google Books, các cơ sở dữ liệu học thuật như Scopus, các mạng xã hội học thuật như Academia, Resarch Gates,…
Thứ ba là mang lại sự tiện lợi bởi không gian và thời gian học tập nghiên cứu linh động: Người học có thể tự học ở mọi lúc (bất kể thời gian nào được cho là phùhợp với từng cá nhân), mọi nơi (bất kể nơi nào miễn có kết nối internet với chươngtrình trực tuyến, hoặc có thể lưu lại để học trên máy tính, điện thoại (khi không có kết nối internet) Ứng dụng công nghệ cho phép tất cả mọi người có thể tham gia thảo luận một vấn đề nào đó (hội thảo, hội nghị, họp,…) mà không cần phải tập trung tại một địa điểm, không phải ở cùng 1 quốc gia
Thứ tư là vai trò trong việc thúc đẩy phát triển năng lực cá nhân: Với sự thuận tiện cho việc học ở mọi lúc mọi nơi, ứng dụng công nghệ sẽ tạo cơ hội cho người học có thể lựa chọn những vấn đề mà mình ưa thích, phù hợp với năng khiếu, sở thích, từ đó phát triển theo thế mạnh của từng người Chính điều đó sẽ thúc đẩy sự phát triển của các tài năng Chương trình học sẵn có, học liệu mở phong phú khiến cho việc tra cứu dễ dàng sẽ gián tiếp thúc đẩy các cá nhân chủ động trang bị thêm nhiều những kiến thức mới, lấp đầy những lỗ hổng, kích thích tìm tòi, khám phá vàsáng tạo
Thứ năm là vai trò trong việc nghiên cứu, chuyển giao KHCN: Việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung trong quản trị hoạt động nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ trong các trường đại học bao gồm các nội dụng cơ bản như: Ứng dụng trong quản trị việc đăng ký và cấp mã số các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ; Ứng dụng trong quản trị hoạt động nghiên cứu khoa học của chủ thể nghiên cứu khoa học; Ứng dụng trong quản trị đầu ra của sản phẩm nghiên cứu khoa học; Ứng dụng trong quản trị và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Như vậy, các trường đại học, làm tốt việc ứng dụng công nghệ trong quản trị hoạt động nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, sẽ góp phần nâng cao chất lượng nghiên
8
Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)
Trang 10cứu khoa học và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho người làm công tác nghiên cứu khoa học, qua đó cũng nâng tầm vị thế, khẳng định được thương hiệu, xây dựng được hình ảnh của các cơ sở giáo dục đào tạo.
Thư sáu, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về chất lượng nguồn nhân lực, thích ứng nhanh với công việc trong tương lai:Việc người học được tiếp cận nhữngứng dụng công nghệ ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường sẽ giúp rèn luyện những kỹ năng thực hành, làm việc trong môi trường công nghệ, khi ra trường sẽ sớm hòa nhập với môi trường làm việc mới đòi hỏi những kỹ năng cũng như hiểu biết nhất định về công nghệ Việc hợp tác lao động trên thị trường, sẽ tạo sự liên kết giữa nhà trường - doanh nghiệp - người học, mang lại lợi ích cho tất cả các các bên: Đối với người học, được cam kết tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp Đối với nhà trường, sẽ nâng cao thương hiệu, uy tín và vị thế trên thị trường giáo dục, đồngthời ngày càng thu hút được người học Đối với doanh nghiệp, mô hình này sẽ giúp
họ chủ động nguồn nhân lực được đào tạo bài bản theo đúng yêu cầu của doanh nghiệp
III Sử dụng kỹ năng CNTT để phục vụ tốt phương pháp học tập e – learning
Bài giảng E-learning là kết quả của sự tích hợp giữa Công nghệ thông tin và giáo dục đào tạo Một bài giảng E-learning có thể đáp ứng cho các nhóm đối
tượng, đó là: học sinh, phụ huynh, nhà quản lý và các giáo viên
Lớp học trực tuyến E – learning (lớp học ảo) là lớp học mà học sinh tham gia thông qua các bài giảng do giáo viên thiết kế Bài giảng được thiết kế theo đúng trình tự của một tiết học và đảm bảo được các tiêu chí như: công nghệ, nội dung, kiến thức, sư phạm và phương pháp truyền đạt để đáp ứng được nhu cầu tự học củahọc sinh ở mọi lúc, mọi nơi (online hoặc offline), giảm chi phí, thời gian đi lại, không cần trường lớp Việc đưa các bài giảng E – learning đến người học được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử: tài liệu được gửi cho học sinh bằng email, học sinh học trên website, học qua đĩa CD – Rom multimedia…
Có nhiều phần mềm để thiết kế bài giảng E – learning Phần mềm nào cũng có những ưu điểm và mặt hạn chế nhất định, điều quan trọng là giáo viên cần biết cách sử dụng có hiệu quả và phát huy được thế mạnh của các phần mềm Khi thiết
kế lựa chọn phần mềm Adobe Presenter 9.0 (phiên bản mới nhất của Adobe
Presenter), bài giảng sẽ có nhiều tính năng vượt trội Giao diện của bài giảng đẹp, được Việt hóa nên rất thân thiện với người sử dụng, đặc biệt là với học sinh Tiểu học mới có những kiến thức, kĩ năng đơn giản nhất về CNTT Học sinh có thể tham
9
Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)
Trang 11gia học từ đầu đến cuối bài hoặc có thể dễ dàng lựa chọn một nội dung nào đó để tìm hiểu nhờ hệ thống danh mục các slide (được đặt tên rõ ràng và sắp xếp theo thứtự).
Để cuốn hút học sinh vào bài giảng và phát huy được vai trò tự học của các em,khi thiết kế cần phát huy tối đa tính hấp dẫn của bài giảng với sự hỗ trợ của công nghệ multimedia, tích hợp kênh chữ với hình ảnh minh họa, âm thanh làm tăng thêm tính hấp dẫn của bài học
Hình ảnh giáo viên giảng bài xuất hiện xuyên suốt tiết học tạo cho học sinh cảm giác gần gũi như học với cô giáo trên lớp của mình Nhóm slide giáo viên giảng bài, dẫn dắt nội dung tiết học không chỉ đơn thuần được tạo ra bằng cách ghi hình ảnh giáo viên mà còn biên tập video bằng phần mềm Adobe Premiere (lồng ghép hình ảnh động, hình ảnh tĩnh vào phông nền)
Những video với sự tham gia trực tiếp của học sinh (thảo luận nhóm, tình huống thực tế …) sẽ rút ngắn khoảng cách giữa lớp học ảo và lớp học truyền
thống
Bên cạnh đó, giáo viên cần phải sử dụng linh hoạt, sáng tạo nội dung dạy học trong sách giáo khoa để bài giảng nhẹ nhàng, sinh động hơn Ví dụ: Để hình thành kiến thức cho học sinh, có thể thay thế câu chuyện trong sách bằng cách sử dụng đoạn phim hoạt hình nhằm thu hút sự tập trung chú ý của các em vào bài học.Trong lớp học ảo, cách đưa kiến thức, nội dung học tập đến với học sinh cũng rất đa dạng Giáo viên có thể đưa ra tài liệu tham khảo, bài tập thêm cho học sinh dưới dạng tài liệu đính kèm Học sinh có thể lựa chọn các tài liệu tham khảo để xem nếu thấy cần thiết
Một trong những thế mạnh của E – learning là hệ thống bài tập tương tác Các bài tập tương tác chính là xương sống của bài giảng Có nhiều dạng bài tập tương tác để giáo viên lựa chọn thiết kế cho phù hợp với nội dung, mục đích và đối tượnghọc tập như: bài tập lựa chọn, đúng – sai, kéo thả, điền khuyết, định vị, … Khi làm các bài tập tương tác, học sinh luôn nhận được những ý kiến động viên, phản hồi từphía giáo viên
Với học sinh Tiểu học, giáo viên cần lưu ý khi thiết kế các bài tập tương tác: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm bài một cách cụ thể, các thao tác làm bài tập phải đơn giản; Các dạng bài tập nên thay đổi, tránh sự nhàm chán, được sắp xếp từ dễ đến khó, phù hợp với các đối tượng học sinh, cho học sinh làm lại nếu thấy cần thiết
10
Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)