Thÿ hai đó là bá luÁt đã quy định những tr°ßng hợp chỉ có sự thỏa thuÁn của hai bên, dù không đ°ợc ghi nhÁn d°ãi các hình thức khác, mà trong nái dung thỏa thuÁn có đề cÁp đến việc làm
Trang 1TR¯àNG Đ¾I HàC BÁCH KHOA
þÿöúû÷ÿþ
TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 11 năm 2022
ĐÀ TÀI: NH¾N DIâN HþP ĐâNG LAO ĐÞNG
THEO BÞ LU¾T LAO ĐÞNG NM 2019
Thành viên:
Nguyán Hoàng Ph°ßc 1712750 Bùi Hÿu Phúc 2112026 Hoàng Minh Đ¿t 1710939 Bùi Nh¿t TriÁu 2036095
Trang 2TÀI LIâU THAM KHÀO
BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHI âM VĀ VÀ K¾T QUÀ THĀC HIâN ĐÀ TÀI
100%
Ch°¢ng II: NhÁn diện hợp đồng lao đáng từ
thực tiễn đến kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luÁt
100%
3 Hoàng Minh Đạt 1710939
Phần má đầu Phần kết thúc Tổng hợp và làm Word
100%
4 Bùi NhÁt Triều 2036095
Ch°¢ng I: Lý luÁn chung về hợp đồng lao đáng theo Bá luÁt Lao đáng 2019
100%
NHÓM TR¯âNG (ghi rõ họ tên, ký tên)
SĐT: 0902 619 623 E-mail: trieu.buijetbui1999@hcmut.edu.vn
Trang 3MĀC LĀC
PHÀN Mâ ĐÀU&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&.01 PHÀN NÞI DUNG&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&.02 CH¯¡NG 1 LÝ LU¾N CHUNG VÀ HþP ĐâNG LAO ĐÞNG THEO BÞ LU¾T LAO ĐÞNG NM 2019
1.1 Hÿp đãng lao đßng và d¿u hiãu nh¿n diãn hÿp dãng lao dßng&&&&02
1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động………&&& 02 1.1.2 Các yếu tố để nhận diện hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019……… & 04
1.2 Đặc đißm hÿp dãng lao đßng&&&&&&&&&&&&&&&&& 11
1.2.1 Phân loại hợp đồng lao động theo bộ luật lao động năm 2019… 11 1.2.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động &&&&&&&&&& 12 1.2.3 Chủ thể giao kết hợp đồng lao động……… 14 1.2.4 Hình thức của hợp đồng lao động &&&&&&&&&&&& 16
1.3 Ý nghĩa căa hÿp đãng lao đßng &&&&&&&&&&&&&& &18 CH¯¡NG 2 NH¾N DIâN HþP ĐâNG LAO DÞNG TĀ THĀC TIàN Đ¾N KI¾N NGHÞ HOÀN THIâN QUY ĐÞNH PHÁP LU¾T
2.1 Quan đißm căa các c¿p Tòa án liên quan đ¿n vā viãc&&&&&&& 20 2.2 Quan đißm căa nhóm nghiên cÿu vÁ tranh ch¿p và ki¿n nghß hoàn thiãn quy đßnh pháp lu¿t hiãn hành.&&&&&&&&&&&&&&&&&&&20
2.2.1 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp……….21 2.2.2 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành….25
PHÀN K¾T LU¾N &&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&28 DANH M ĀC TÀI LIâU THAM KHÀO&&&&&&&&&&&&&&&& 29
Trang 4Vậy nên, nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài <Nhận diện hợp đồng lao
động theo bộ luật lao động năm 2019= cho Bài tập lớn trong chương trình học môn
Pháp luật Việt Nam Đại cương
2 Nhiãm vā căa đÁ tài
Một là, làm rõ lý luận về chế định hợp đồng lao động theo pháp luật lao động
Việt Nam Trong đó, nhóm tác giả nghiên cứu những vấn đề về khái niệm; đối tượng
và phạm vi điều chỉnh của hợp đồng lao động; các loại hợp đồng lao động theo quy định pháp luật hiện hành
Hai là , từ lý luận về hợp đồng lao động từ đó nhóm tác giả tập trung là sáng
tỏ đặc trưng của hợp đồng lao động để nhận diện trong thực tế
Ba là, nghiên cứu thực tiễn xét xử của Toà án về hợp đồng lao động để nhận thấy những bất cập giữa quy định của pháp luật và thực tiễn xét xử
Bốn là, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về chế định hợp đồng lao động
3 Bá cāc tổng quát căa đÁ tài
Ngoài mục lục, phần má đầu, kết luÁn và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 02 ch°¢ng:
Ch°¢ng 1: Lý luÁn chung về hợp đồng lao đáng theo bá luÁt lao đáng năm
2019
Ch°¢ng 2: NhÁn diện hợp đồng lao đáng – từ thực tiễn đến kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luÁt
Trang 5PHÀN NÞI DUNG CH¯¡NG I LÝ LU¾N CHUNG VÀ HþP ĐâNG LAO ĐÞNG
THEO BÞ LU¾T LAO ĐÞNG NM 2019 1.1 Hÿp đãng lao đßng và d¿u hiãu nh¿n diãn hÿp đãng lao đßng
1.1.1 Khái niãm hÿp đãng lao đßng
Vãi sự phát triển đa dạng của xã hái hiện nay thì phải nhắc đến sự phát triển kinh tế của mát quốc gia Nh°ng để phát triển mát xã hái vừa văn minh, vừa hiện đại vãi mát nền kinh tế đác lÁp, vững mạnh và đảm bảo đ°ợc tất cả quyền lợi cho con ng°ßi thì đó luôn là xu thế đặt lên hàng đầu của nhiều quốc gia Thấu hiểu đ°ợc những nổi lo ấy, các nhà chức trách và các nhà làm luÁt trên thế giãi đã ban hành những văn bản quy định luÁt pháp về <hợp đồng= để giải quyết vần đề trên Hiện nay có rất nhiều loại hợp đồng phù hợp cho từng mục đích trong nhiều lĩnh vực lĩnh vực khác nhau, trong đó loại hợp đồng phổ biến nhất, đóng vai trò thiết lÁp các mối quan hệ việc làm,
là hợp đồng lao đáng (HĐLĐ)
Tổ chức Lao đáng quốc tế (ILO) quy định về HĐLĐ: <Hợp đồng lao đáng là thỏa thuÁn ràng buác pháp lí giữa mát ng°ßi sử dụng lao đáng và mát công nhân trong xác lÁp các điều kiện và chế đá làm việc= Hệ thống khoa học luÁt lao đáng của Pháp cũng quan niệm: <Hợp đồng lao đáng là sự thỏa thuÁn theo đó mát ng°ßi cam kết sẽ tiến hành mát hoạt đáng theo sự chỉ đạo của ng°ßi khác, lệ thuác vào ng°ßi dùng và đ°ợc trả công= Qua những quy định trên, nhóm tác giả thấy rằng sự thỏa thuÁn luôn đ°ợc đề cÁp đến đầu tiên nh° mát điều tất yếu Do đó, sự thỏa thuÁn đóng vai trò lãn
để hình thành HĐLĐ Tiếp sau đó là chủ thể hai bên, ng°ßi lao đáng (NLĐ) và ng°ßi
sử dụng lao đáng (NSDLĐ), điều này nhằm chỉ rõ ai sẽ là những ng°ßi chấp nhÁn sự thỏa thuÁn Cuối cùng là vấn đề tiền l°¢ng cho NLĐ
Theo quy định tại Điều 15 Bá luÁt Lao đáng năm 2012 (BLLĐ) quy định về HĐLĐ: <Hợp đồng lao đáng là sự thỏa thuÁn giữa ng°ßi lao đáng và ng°ßi sử dụng lao đáng về việc làm có trả l°¢ng, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mßi bên trong quan hệ lao đáng=
Nh° vÁy, HĐLĐ đ°ợc hiểu là tr°ãc hết phải tồn tại <sự thỏa thuÁn= giữa các chủ thể trong quan hệ lao đáng cá nhân, <sự thỏa thuÁn= này đ°ợc thể hiện d°ãi dạng chấp thuÁn các điều lệ về công việc phải thực hiện, về trả l°¢ng, điều kiện làm việc,
Trang 63
quyền và nghĩa vụ của mßi bên trong quan hệ lao đáng Từ đó nhóm tác giả có thể chỉ
ra đ°ợc những °u và nh°ợc điểm của quy định này
¯u điểm đầu tiên của quy định này là đề cao sự thỏa thuÁn của hai bên, cho thấy sự tiếp thu của nhà làm luÁt n°ãc ta đối vãi những quan niệm tiến bá của các n°ãc khác Quy định của n°ãc ta coi trọng thỏa thuÁn là vì có <thỏa thuÁn= là có đác lÁp về ý chí của hai bên, từ đó có thể nói họ tham gia vào quan hệ lao đáng này mát cách tự do, tự nguyện, không bị c°ỡng ép, không bị lừa dối, không bị chi phối về ý chí Thứ hai là đã xác định đ°ợc chủ thể hai bên khi tham gia vào mối quan hệ lao đáng, đó là NLĐ và NSDLĐ Điều này sẽ giúp cho quá trình thảo luÁn về công việc phải làm, quyền và nghĩa vụ rõ ràng h¢n khi những điều khoản điều chỉ đích danh bên nào sẽ chịu trách nhiệm về điều khoản đó
Bên cạnh đó thì bá luÁt còn có những khuyết điểm Đầu tiên là quy định này ch°a chỉ rõ thế nào là <trả l°¢ng=, nhß đó mà các công ty và doanh nghiệp có thể lách luÁt bằng cách thay việc trả l°¢ng bằng việc tặng th°áng, trợ cấp, tiền th°áng Vì thế
sẽ không có việc NSDLĐ trả l°¢ng cho NLĐ, mà chỉ là trả tiền cho công sức mà NLĐ
bỏ ra, từ đó sẽ không có HĐLĐ giữa hai bên Thứ hai là quy định ch°a nói đến những tr°ßng hợp NSDLĐ cố tình dùng tên khác cho hợp đồng giữa hai bên (không dùng HĐLĐ) thì sẽ nh° thế nào, từ đó, những quyền lợi của NLĐ sẽ bị ảnh h°áng
Vì quy định về HĐLĐ trong BLLĐ năm 2012 v¿n tồn tại những lß hổng nh° vÁy nên BLLĐ năm 2019 đã có những chỉnh sửa Theo BLLĐ năm 2019, HĐLĐ đ°ợc quy định tại khoản 1 Điều 13 nh° sau: <Hợp đồng lao đáng là sự thoản thuÁn giữa ng°ßi lao đáng và ng°ßi sử dụng lao đáng về việc làm có trả công, tiền l°¢ng, điều kiện lao đáng, quyền và nghĩa vụ của mßi bên trong quan hệ lao đáng Tr°ßng hợp hai bên thỏa thÁn bằng tên gọi khác nh°ng có nái dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền l°¢ng và sự quản lý, điều hành, giám sát của mát bên thì đ°ợc coi là hợp đồng lao đáng=
Khái niệm HĐLĐ mà BLLĐ năm 2019 đã đ°a ra những sửa đổi khắc phục đ°ợc các khuyết điểm của khái niệm HĐLĐ trong BLLĐ năm 2012:
Thÿ nh¿t là đã thay từ <việc làm có trả l°¢ng= thành <việc làm có trả công,
tiền l°¢ng=, điều này đồng nghĩa vãi việc BLLĐ năm 2019 má ráng phạm vi của HĐLĐ, chỉ cần NLĐ nhÁn đ°ợc tiền từ NSDLĐ sau khi đã hoàn thành công việc hoặc theo thßi gian (giß, ngày, tháng) thì đã đủ điều kiện để tồn tại hợp đồng lao đáng,
Trang 7không cần phải là trả l°¢ng nh° tr°ãc đây, nhß đó mà các doanh nghiệp hay công ty không thể lách luÁt nữa vì dù dùng bất cứ từ gì nh° th°áng tiền, tiền trợ cấp thì cũng
có thể quy về là trả công, do đó trong tr°ßng hợp này v¿n tồn tại HĐLĐ giữa hai bên
Thÿ hai đó là bá luÁt đã quy định những tr°ßng hợp chỉ có sự thỏa thuÁn của
hai bên, dù không đ°ợc ghi nhÁn d°ãi các hình thức khác, mà trong nái dung thỏa thuÁn có đề cÁp đến việc làm có trả công, tiền l°¢ng và sự quản lý, điều hành, giám sát của mát bên thì v¿n đ°ợc coi là có tồn tại HĐLĐ; vãi bổ sung này thì sẽ khắc phục đ°ợc những tr°ßng hợp NSDLĐ sử dụng các tên gọi khác nh° hợp đồng dịch vụ, hợp đồng chuyên gia, hợp đồng cáng tác viên,& để tránh phải thực hiện các nghĩa vụ của NSDLĐ theo quy định luÁt lao đáng cũng nh° nghĩa vụ bảo hiểm xã hái, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp Ngoài ra những ng°ßi đi làm công việc bán thßi gian hay những công việc nhỏ không cần thiết phải ký kết mát văn bản đồng lao đáng vì không quá cần thiết thì v¿n đảm bảo đ°ợc những quyền lợi của ng°ßi lao đáng
1.1.2 Các y¿u tá đß nh¿n diãn hÿp đãng lao đßng theo Bß lu¿t Lao đßng nm
2019
Dựa trên khái niệm HĐLĐ của BLLĐ 2019, nhóm nghiên cứu thấy có các yếu
tố để nhÁn định đâu là HĐLĐ:
a ĐÁu tiên là sā thßa thu¿n các bên trong quan hã hÿp đãng lao đßng
Theo từ điển Tiếng việt, thỏa thuÁn đ°ợc hiểu là đồng ý vãi nhau về điều nào
đó có quan hệ đến các bên sau khi đã bàn bạc, trao đổi Ngoài ra, có quan điểm cho rằng: <Thỏa thuÁn là sự nhất trí chung (không bắt buác phải đ°ợc nhất trí hoàn toàn) đ°ợc thể hiện á chß không có mát ý kiến đối lÁp của bất cứ mát bá phÁn nào trong số các bên liên quan đối vãi những vấn đề quan trọng và thể hiện thông qua mát quá trình
mà mọi quan điểm của các bên liên quan đều phải đ°ợc xem xét và dung hóa đ°ợc tất
cả các tranh chấp Thỏa thuÁn là việc các bên (cá nhân hay tổ chức) có ý định tự nguyện cùng nhau thực hiện những nghĩa vụ mà họ đã cùng nhau chấp nhÁn vì lợi ích của các bên.=1 Từ định nghĩa trên, nhóm nghiên cứu nhÁn thấy rằng thỏa thuÁn tr°ãc hết là sự nhất trí, đồng ý về mát vấn đề nào đó sau khi các bên đã bàn bạc, thảo luÁn vãi nhau, không nhất thiết phải chấp nhÁn hoàn toàn, tất cả mà chỉ cần không có ý kiến
1<Thỏa thuận là gì? (cập nhật 2022)= Truy cÁp từ:
https://accgroup.vn/thoa-thuan-la-gi/#:~:text=Th%E1%BB%8Fa%20thu%E1%BA%ADn%20l%C3%A0%20vi%E1%BB%87c%20c%C3%A1c,l
%E1%BB%A3i%20%C3%ADch%20c%E1%BB%A7a%20c%C3%A1c%20b%C3%AAn
Trang 85
đối lÁp giữa các bên Tiếp sau đó thì các ý kiến, quan điểm, điều khoản đ°ợc đ°a ra, sự nhất trí, đồng ý của các bên phải hoàn toàn là tự nguyện, không bị c°ỡng bức, ép buác d°ãi bất kì hình thức nào
Trong lao đáng thì cũng có tồn tại thỏa thuÁn và đóng vai trò quan trọng trong các mối quan hệ lao đáng, gọi là thỏa thuÁn lao đáng Thỏa thuÁn lao đáng đ°ợc định nghĩa là sự bàn bạc, thống nhất giữa ng°ßi lao đáng và ng°ßi sử dụng lao đáng về việc làm có trả công, tiền l°¢ng, điều kiện lao đáng, quyền và nghĩa vụ của mßi bên trong quan hệ lao đáng2 Thỏa thuÁn lao đáng đ°ợc thể hiện d°ãi hình thức hợp đồng lao đáng hoặc bằng tên gọi khác có nái dung thể hiện việc làm có trả công, tiền l°¢ng và
sự quản lý, điều hành, giám sát của mát bên thì cũng đ°ợc coi là hợp đồng lao đáng Điều này có nghĩa là HĐLĐ có thể đ°ợc giao kết thông qua thỏa thuÁn lao đáng d°ãi hình thức bằng văn bản, qua lßi nói (cuác thảo luÁn), hay hình thức mãi nhất là ph°¢ng tiện điện tử Các hình thức của hợp đồng lao đáng sẽ đ°ợc nhóm nghiên cứu
đề cÁp chi tiết h¢n á phần sau
Thông qua quy định của Bá luÁt Dân sự 2015, có quan điểm đã chỉ ra rằng:
<Đối t°ợng của hợp đồng sẽ phụ thuác vào từng loại hợp đồng mà quy định các đối t°ợng khác nhau và phù hợp Đối t°ợng của hợp đồng có thể là tài sản, dịch vụ, vÁn chuyển, các công việc có thể thực hiện đ°ợc, không vi phạm điều cấm của luÁt, không trái đạo đức xã hái=3 Về bản chất, hợp đồng lao đáng là hợp đồng mua bán sức lao đáng, ng°ßi cung cấp sức lao đáng á đây là NLĐ, còn ng°ßi có nhu cầu sử dụng sức lao đáng là NSDLĐ Tuy nhiên, HĐLĐ là mát loại hợp đồng đặc biệt vì đây là hợp đồng mua bán sức lao dáng, mát loại <hàng hóa= đặc biệt, có sự khác biệt đối vãi đa
2<Các hình thức thỏa thuận lao động theo quy định 2022= (Phạm Kim Oanh – 24/05/2022) Truy cÁp từ:
https://luathoangphi.vn/cac-hinh-thuc-thoa-thuan-lao-dong/#:~:text=Th%E1%BB%8Fa%20thu%E1%BA%ADn%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%20ch%C3% ADnh,trong%20quan%20h%E1%BB%87%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng
16/10/2022) Truy cÁp từ: cua-hop-dong/
Trang 9https://luatduonggia.vn/chu-the-cua-hop-dong-la-gi-chu-the-doi-tuong-va-ban-chat-số các hành hóa khác4 Đối vãi các loại hợp đồng khác, ví dụ nh° hợp đồng mua bán tài sản, đối t°ợng của loại hợp đồng này là các loại tải sản nh° vÁt, tiền, giấy tß có giá
và quyền tài sản; những tài sản này đều đ°ợc xác định cụ thể, vÁt và tiền thì đ°ợc xác định thông qua số l°ợng, đặc điểm,&Còn đối vãi sức lao đáng, nó là <hàng hóa= mà chúng ta không thể nhìn thấy, không thể cầm nắm đ°ợc và chỉ đ°ợc thể hiện ra trong quá trình lao đáng của NLĐ Thông qua quá trình lao đáng, NLĐ chuyển giao hàng hóa là sức lao đáng cho NSDLĐ và qua đó, NSDLĐ trả công cho NLĐ Quá trình lao đáng đó còn gọi là <việc làm= 5 Qua những nhÁn định trên thì có thể kết luÁn rằng
<việc làm= chính là đối t°ợng của HĐLĐ
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 BLLĐ năm 2019 và khoản 2 Điều 3 LuÁt việc làm năm 2013: <Việc làm là hoạt đáng lao đáng tạo ra thu nhÁp mà pháp luÁt
không cấm.= Qua khái niệm trên, nhóm tác giả hiểu rằng việc làm tr°ãc hết phải là
hoạt đáng lao đáng, là hoạt đáng thể hiện sự tác đáng của sức lao đáng vào t° liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ6 Tiếp theo là tạo ra thu nhÁp, có quan điểm cho rằng: <Thu nhÁp là khoản của cải th°ßng đ°ợc tính thành tiền mà mát cá nhân, mát doanh nghiệp hoặc mát nền kinh tế nhÁn đ°ợc trong mát khoảng thßi gian nhất định từ công việc, dịch vụ hoặc hoạt đáng nào đó=7 Qua đó, đối vãi lao đáng thì thu nhÁp là khoản tiền của NLĐ mà họ nhÁn đ°ợc từ NSDLĐ sau khi đã bán sức lao đáng của mình, tạo ra thu nhÁp là quá trình NLĐ làm việc để NSDLĐ trả công cho họ Ngoài ra, việc làm phải là hoạt đáng mà pháp luÁt không cấm(ngoại trừ buôn bán ma túy,các chất kích thích,đáng vÁt quý hiếm, )
06/08/2022) Truy cÁp từ: hop-dong-lao-dong .aspx
06/08/2022) Truy cÁp từ: hop-dong-lao-dong .aspx
https://luatminhkhue.vn/dac-diem-hop-dong-lao-dong-la-gi -phan-tich-dac-diem-cua-6<Khái niệm việc làm là gì?= (Nguyễn Văn Phi – 25/05/2022) Truy cÁp từ: viec-lam-la-
https://luathoangphi.vn/khai-niem-gi/#:~:text=T%E1%BB%AB%20%C4%91%C3%B3%20c%C3%B3%20th%E1%BB%83%20th%E1%BA%A5 y,xuy%C3%AAn%20v%C3%A0%20t%C3%ADnh%20ngh%E1%BB%81%20nghi%E1%BB%87p
7<Thu nhập là gì? Tiền lương là gì? Quy định pháp luật về thu nhập, tiền lương= (Bùi Thị Nhung –
15/05/2021) Truy cÁp từ: https://luatminhkhue.vn/thu-nhap-la-gi -quy-dinh-phap-luat-ve-thu-nhap.aspx
Trang 107
Qua những phân tích trên, có thể nhÁn định rằng <việc làm=vừa là đối t°ợng quan trọng của HĐLĐ, vừa là yếu tố nhÁn diện HĐLĐ, quan hệ lao đáng (hay quan hệ việc làm) Trong nái dung của HĐLĐ, quy định tại khoản 1 Điều 21 BLLĐ năm 2019,
<công việc và địa điểm làm việc= đ°ợc xem là vấn đề quan trọng cần thỏa thuÁn tr°ãc, chỉ đứng sau thông tin của NLĐ và NSDLĐ (Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, CMND,& của NLĐ; chức danh của ng°ßi giao kết HĐLĐ bên phía NSDLĐ) Còn có quan điểm cho rằng: <Để nhÁn diện có sự tồn tại của quan hệ lao đáng hay không cũng nh° hợp đồng
đó có phải là hợp đồng lao đáng hay không, ng°ßi ta th°ßng xem trong quan hệ đó hay hợp đồng đó có <yếu tố việc làm= hay không=.Yếu tố việc làm á đây có thể hiểu
là 3 dấu hiệu trong khái niệm <việc làm= đã nêu á trên Vì vÁy, khi nào trong mối quan
hệ đó, hợp đồng đó có <yếu tố việc làm=, nghĩa là bao gồm quá trình lao đáng của NLĐ, nhÁn đ°ợc tiền công và hoạt đáng này hợp pháp thì đó là quan hệ lao đáng, hợp đồng lao đáng, hay nói cách khác là việc làm chính là nhÁn diện HĐLĐ
b Thÿ hai là sā thßa thu¿n vÁ tiÁn l°¢ng, trÁ công
Theo khoản 1 Điều 90 BLLĐ năm 2019 quy định: <Tiền l°¢ng là số tiền
mà ng°ßi sử dụng lao đáng trả cho ng°ßi lao đáng theo thoả thuÁn để thực hiện công việc, bao gồm mức l°¢ng theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp l°¢ng và các khoản
bổ sung khác=
Tóm lại, nhóm nghiên cứu hiểu rằng <tiền l°¢ng= là thu nhÁp bằng tiền mặt mà NLĐ nhÁn đ°ợc từ NSDLĐ đã đ°ợc hai bên thỏa thuÁn tr°ãc bằng mát hợp đồng cho mát công việc mà NLĐ đã thực hiện (tính đến thßi điểm nhÁn tiền l°¢ng) hoặc sẽ phải thực hiện, nói cách khác hợp đồng đó là HĐLĐ Nói cách khác, <tiền l°¢ng= là giá cả sức lao đáng mà NLĐ bán cho NSDLĐ
Về trả công, á Pháp, đ°ợc quy định nh° sau: <Sự trả công đ°ợc hiểu là tiền
l°¢ng hoặc l°¢ng bổng c¢ bản, bình th°ßng hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, trả trực
tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vÁt mà ng°ßi sử dụng lao đáng trả cho ng°ßi lao đáng theo việc làm của họ=8 Qua đó, nhóm tác giả cho rằng <trả công= có ý nghĩa t°¢ng tự nh° tiền l°¢ng nh°ng ráng h¢n, bao quát h¢n Nó bao gồm cả tiền l°¢ng, tiền th°áng, trợ cấp, phụ cấp,& miễn đó là tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ khi họ làm việc
cÁp từ: https://luatminhkhue.vn/luong-la-gi -khai-niem-ve-luong-duoc-hieu-nhu-the-nao .aspx
Trang 11của họ nh° thỏa thuÁn, không những tiền mà nếu NSDLĐ trả cho NLĐ bằng hiện vÁt thì v¿n đ°ợc xem là <trả công=
Nh° vÁy, <tiền l°¢ng= và <trả công= là dấu hiệu quan trọng để nhÁn diện HĐLĐ
vì HĐLĐ là hợp đồng mua bán sức lao đáng Công việc mà NLĐ phải làm trong HĐLĐ là việc làm có trả công, khi mà NLĐ đã cung cấp sức lao đáng của họ cho bên NSDLĐ nh° thỏa thuÁn thì họ phải nhÁn đ°ợc mát khoản tiền công, tiền l°¢ng xứng đáng vãi những kết quả mà họ đã mang lại cho NSDLĐ
c D¿u hiãu thÿ ba là sā quÁn lý, giám sát, điÁu hành căa mßt bên
Khi tham gia lao đáng, mßi NLĐ có nghĩa vụ riêng của mình và việc thực hiện các nghĩa vụ đó là đác lÁp vãi nhau Tuy nhiên, lao đáng hiện này chủ yếu là lao đáng mang tính xã hái hoá, vì vÁy kết quả cuối cùng của quá trình lao đáng lại phụ thuác vào sự phối hợp, tính đồng bá, thống nhất của cả tÁp thể lao đáng Do đó, để h°ãng các hoạt đáng của từng ng°ßi vào việc thực hiện kế hoạch chung đã định thì việc thiết lÁp mát trÁt tự, nền nếp chung vãi những đòi hỏi, yêu cầu, ràng buác, sự ngăn cấm là rất cần thiết TrÁt tự, nền nếp trong quá trình lao đáng chung giữa mát nhóm ng°ßi hay trong mát đ¢n vị d¿n đến nhu cầu quản lí, giám sát, điều hành lao đáng Vì thế, quyền quản lý lao đáng xuất hiện nh° mát điều tất yếu trong quá trình
tổ chức lao đáng giúp cho NSDLĐ đ°a quá trình lao đáng vào khuôn khổ nhằm đạt đ°ợc kết quả và năng suất tốt nhất
Quyền quản lý lao đáng là hệ thống các quy định của pháp luÁt về quyền của ng°ßi sử dụng lao đáng nhằm giúp họ duy trì nề nếp của quá trình lao đáng Quyền quản lý lao đáng mang tính khách quan Nó đ°ợc coi là đặc quyền tự nhiên của ng°ßi
sử dụng lao đáng Nái dung của quyền quản lý lao đáng bao gồm nhiều quyền của NSDLĐ, trong đó quan trọng h¢n hết là quyền kiểm trả, giám sát và quyền tổ chức, điều hành
Quyền kiểm tra, giám sát là nái dung quan trọng của quản lý lao đáng Nhß có hoạt đáng giám sát, kiểm tra, ng°ßi sử dụng lao đáng có thể nắm bắt đ°ợc tình hình hoạt đáng thực tế của doanh nghiệp Đồng thßi, hoạt đáng giám sát, kiểm tra còn tạo
ra môi tr°ßng làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm h¢n của NLĐ Nếu không có hoạt đáng giám sát, kiểm tra, NLĐ sẽ th°ßng có thái đá chống đối, không tÁn tâm làm việc hết mình, l¢ là công việc d¿n đến tình trạng công việc trì trệ, gây thiệt hại cho
Trang 129
NSDLĐ Vì vÁy, có thể nói quyền kiểm tra, giám sát là quyền năng đặt biệt của ng°ßi
sử dụng lao đáng và là công cụ hữu hiệu để NSDLĐ thực hiện quyền đ¢n ph°¢ng của mình trong quan hệ lao đáng
Quyền tổ chức, điều hành là nái dung c¢ bản của quyền quản lý lao đáng của ng°ßi sử dụng lao đáng Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình diễn ra liên tục, trong từng khâu từng b°ãc của quá trình đó luôn cần đến sức lao đáng của NLĐ Vì vÁy, NSDLĐ cần tổ chức, điều hành mát cách hợp lý nhất hoạt đáng của NLĐ để thực hiện các nái dung đã ban hành mát hiệu quả, nhằm tÁn dụng tối đã sức lao đáng
và khả năng của NLĐ Quyền tổ chức, điều hành của NSDLĐ đ°ợc thể hiện qua các hành đáng của NSDLĐ nh° là sắp xếp, phân NLĐ thành các tổ để thực hiện từng khâu sản xuất khác nhau trong chußi sản xuất, tổ chức cuác họp để điều hành, chỉ đạo trực tiếp công việc đến từng bá phÁn, gián tiếp chỉ đạo qua các phòng ban.9
Tóm lại, quyền quản lý, giám sát, điều hành của NSDLĐ trong quá trình lao đáng đóng vai trò quan trọng Khi có sự tổ chức lao đáng thì sẽ xuất hiện sự quản lý lao đáng Vì vÁy, quản lý, giám sát, điều hành lao đáng là dấu hiệu quan trọng để
nhÁn diện hợp đồng lao đáng
Đặc tr°ng căa hÿp đãng lao đßng
Vãi t° cách là mát loại khế °ãc, HĐLĐ mang những đặc điểm nói chung của hợp đồng, đó là sự tự do, tự nguyện và bình đẳng của các chủ thể trong quan hệ Bên cạnh đó, nó cũng mang những đặc tr°ng để phân biệt vãi các loại hợp đồng khác.10
Một là, trong HĐLĐ có sự phụ thuộc pháp lí của NLĐ với NSDLĐ
Đặc tr°ng của hợp đồng lao đáng đ°ợc thể hiện tiêu biểu nhất qua sự phụ thuác pháp lý Khi tham gia quan hệ HĐLĐ, mßi NLĐ thực hiện các nghĩa vụ có tính
cá nhân, đ¢n lẻ nh°ng hiệu quả cuối cùng lại phụ thuác vào sự phối hợp của cả tÁp thể, của tất cả các quan hệ lao đáng Vì vÁy, cần thiết phải có sự thống nhất, liên kết, điều phối bằng các yêu cầu, đòi hỏi, rằng buác, mệnh lệnh& của chủ sá hữu doanh nghiệp à đây, vai trò của pháp luÁt HĐLĐ trá nên đặc biệt quan trọng: vừa tôn trọng quyền quản lý của ng°ßi sử dụng lao đáng vừa kiểm soát sự quản lý đó trong khuôn
từ: https://luatduonggia.vn/quyen-quan-ly-lao-dong-cua-nguoi-su-dung-lao-dong/
10<Đặc trưng của hợp đồng lao động, một số điểm quan trọng= (Hồ Thị Ngọc Ánh- 19/03/2019) Truy cÁp từ:
https://luatlaodong.vn/dac-trung-cua-hop-dong-lao-dong-mot-so-diem-quan-trong/
Trang 13khổ pháp luÁt và bình đẳng
Hai là đối tượng của HĐLĐ là việc làm có trả lương
HĐLĐ là mát loại quan hệ mua bán đặt biệt, thể hiện á chß hàng hóa mang ra trao đổi là sức lao đáng – luôn tồn tại gắn liền vãi c¢ thể NLĐ Vì vÁy, khi NSDLĐ mua hàng hóa sức lao đáng thì cái mà họ đ°ợc sá hữu đó là mát quá trình lao đáng biểu thị thông qua thßi gian làm việc, trình đá chuyên môn nghiệp vụ, thái đá, ý thức& của NLĐ Nh° vÁy, lao đáng đ°ợc mua bán trên thị tr°ßng không phải là lao đáng trừu t°ợng mà là lao đáng cụ thể, lao đáng thể hiện thành việc làm Việc xác định đối t°ợng của HĐLĐ là việc làm có trả công không chỉ có ý nghĩa trong việc đ°a ra dấu hiệu để phân biệt HĐLĐ vãi những loại hợp đồng khác, mà còn có ý nghĩa vãi việc xác định chủ thể trong quan hệ lao đáng
Hợp đồng lao đáng th°ßng đ°ợc thực hiện trong môi tr°ßng xã hái hóa, có tính chuyên môn hóa và hợp tác hóa rất cao, vì vÁy, khi NSDLĐ thuê NLĐ, là họ sẽ mua sức lao đáng của NLĐ, vì vÁy NSDLĐ sẽ rất chú trọng đến trình đá, chuyên môn NLĐ, h¢n nữa họ còn quan tâm đến đạo đức, ý thức, phẩm chất & Tại Điều 28
BLLĐ năm 2019 quy định: <Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện= Từ đó, NLĐ phải trực tiếp thực hiện các nghĩa
vụ đã cam kết, không đ°ợc chuyển dịch vụ cho ng°ßi thứ ba Ngoài ra, trong HĐLĐ còn có mát số chế đá , quyền lợi nh°: quyền nghỉ hằng năm, nghỉ lễ tết,& Những quyền lợi này chỉ đ°ợc chuyển hóa trên c¢ sá sự cống hiến của NLĐ đứng tên trong HĐLĐ Vì vÁy, để đ°ợc h°áng những quyền lợi nói trên, NLĐ phải trực tiếp thực hiện HĐLĐ
Bốn là hợp đồng lao động có sự thỏa thuận của các bên thường bị khống chế bới những giới hạn pháp lý nhất định
Đặc tr°ng này của HĐLĐ xuất phát từ nhu cầu cần bảo vệ, duy trì và phát triển sức lao đáng trong điều kiện nền kinh tế thị tr°ßng không chỉ vãi t° cách là các quyền c¢ bản của công dân mà còn có ý nghĩa xã hái đặc biệt quan trọng đối vãi sự phát triển kinh tế, xã hái của đất n°ãc Mặt khác, HĐLĐ có quan hệ tãi nhân cách của NLĐ, do đó quá trình thỏa thuÁn, thực hiện HĐLĐ không thể tách rßi vãi việc
Trang 1411
bảo vệ và tôn trọng của nhân cách NLĐ Thừa nhÁn đặc tr°ng của HĐLĐ, sẽ giải quyết đ°ợc về mặt lí luÁn rất nhiều vấn đề liên quan đến chủ thể, hình thức, nái dung HĐLĐ
Năm là hợp đồng lao động được thực hiện liên tục trong thời gian nhất định hoặc vô hạn định
Trong HĐLĐ sẽ xác định rõ ngày mà HĐLĐ bắt đầu có hiệu lực, có thể có hoặc không đề cÁp đến thßi hạn chấm dứt HĐLĐ à đây, các bên không có quyền lựa chọn hay làm theo ý chí chủ quan của mình Trong quá trình lao đáng, NLĐ phải thực hiện công việc mát cách liên tục, không đ°ợc ngắt quãng theo thßi gian đã đ°ợc NSDLĐ xác định (làm việc hàng tuần, hàng tháng)
1.2 Đặc đißm hÿp đãng lao đßng
1.2.1 Phân lo¿i hÿp đãng lao đßng theo Bß lu¿t Lao đßng nm 2019
Theo Điều 20 của BLLĐ 2019 nêu nh° sau:
<Hợp đồng lao đáng phải đ°ợc giao kết theo mát trong các loại sau:
a) Hợp đồng lao đáng không xác định thßi hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thßi hạn, thßi điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao đáng xác định thßi hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thßi hạn, thßi điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thßi gian không quá 36 tháng kể từ thßi điểm có hiệu lực của hợp đồng.=
Thông qua quy định này, theo quan điểm của nhóm nghiên cứu thấy rằng: hợp đồng lao đáng không xác định thßi hạn (HĐLĐKXĐTH) đ°ợc hiểu là hợp đồng mà hai bên không thỏa thuÁn về thßi hạn hợp đồng chấm dứt, nghĩa là nó chỉ đ°ợc chấm dứt bằng cách nào đó mà không phải bái thßi gian, những tr°ßng hợp này đã đ°ợc quy định á Điều 34 BLLĐ năm 2019 (trừ khoản 1 là hết hạn hợp đồng lao đáng), hai bên cũng có thể đ¢n ph°¢ng chấm dứt HĐLĐ khi xảy ra những tr°ßng hợp đ°ợc quy định tại Điều 35, 36 BLLĐ năm 2019 Cũng theo cách hiểu đó, hợp đồng lao đáng xác định thßi hạn (HĐLĐXĐTH) đ°ợc hiểu là hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuÁn về thßi hạn
mà hợp đồng chấm dứt trong thßi gian không quá 36 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực; hợp đồng nãy v¿n có thể đ°ợc chấm dứt tr°ãc thßi hạn thông qua quy định á Điều 34 BLLĐ năm 2019 và trong những tr°ßng hợp khác đ°ợc quy định tại Điều 34,
Trang 1535, 36 BLĐ năm 2019
Sau khi tìm hiểu thông tin về hai loại HĐLĐ này thì nhóm nghiên cứu nhÁn thấy rằng HĐLĐ không xác định thßi hạn có nhiều °u điểm h¢n cho NLĐ so vãi loại còn lại Đối vãi loại hợp đồng này, NLĐ có thể đ¢n ph°¢ng chấm dứt HĐLĐ mà không cần chứng minh bất kỳ lý do gì, nh°ng phải báo tr°ãc cho NSDLĐ tr°ãc ít nhất
45 ngày, không cần phải bồi th°ßng mà còn đ°ợc h°áng trợ cấp thôi việc Còn NSDLĐ nếu muốn đ¢n ph°¢ng chấm dứt HĐLĐKXĐTH thì phải có những căn cứ theo quy định tại Điều 36 BLLĐ năm 2019
1.2.2 Nguyên tắc giao k¿t hÿp đãng lao đßng
Theo quy định tại Điều 15 BLLĐ năm 2019 quy định về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao đáng:
<1 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực
2 Tự do giao kết hợp đồng lao đáng nh°ng không đ°ợc trái pháp luÁt, thỏa °ãc lao đáng tÁp thể và đạo đức xã hái.=11
Tự nguyện là mát trong những nguyên tắc quan trọng để khẳng định hợp đồng
lao đáng là kết quả thỏa thuÁn của ng°ßi sử dụng lao đáng và ng°ßi lao đáng, không bên nào ép buác bên nào giao kết hợp đồng lao đáng sự tự nguyện chính là biểu hiện của yếu tố <tự do= của các chủ thể phù hợp vãi pháp luÁt Nguyên tắc này cũng là mát trong những c¢ sá quan trọng ràng buác trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng lao đáng và giải quyết những vấn đề phát sinh có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
Bình đẳng là nguyên tắc khẳng định vị thế ngang nhau của ng°ßi sử dụng lao
đáng và ng°ßi lao đáng khi giao kết hợp đồng lao đáng Thực hiện nguyên tắc này giúp phòng tránh việc ng°ßi sử dụng lao đáng lợi dụng <sức mạnh= và vị thế của mình
để áp đặt đối vãi ng°ßi lao đáng khi giao kết hợp đồng lao đáng Tuy nhiên, cũng cần hiểu rằng, bình đẳng giữa hai bên khi giao kết hợp đồng lao đáng chỉ là sự bình đẳng t°¢ng đối, bái dù sao ng°ßi lao đáng chỉ đứng á vị trí của ng°ßi đi làm thuê, ngay cả trong giai đoạn giao kết hợp đồng lao đáng Việc tôn trọng, thực hiện nguyên tắc bình đẳng không ảnh h°áng đến quyền quyết định của ng°ßi sử dụng trong việc tuyển dụng
11 Quốc hái n°ãc Cáng hoà xã hái chủ nghĩa Việt Nam, trích ch°¢ng III Điều 15 Bá luÁt Lao đáng năm 2019
Trang 1613
hay không tuyển dụng ng°ßi lao đáng vào làm việc
Thiện chí, hợp tác và trung thực chính là điều quyết định việc ng°ßi sử dụng
lao đáng và ng°ßi lao đáng xích lại vãi nhau, cùng nhau đồng thuÁn để thiết lÁp và duy trì quan hệ lao đáng bằng cách giao kết và thực hiện hợp đồng lao đáng Thiện chí biểu hiện cách đối xử tốt đẹp, chân thành vãi nhau; hợp tác là thể hiện sự phối hợp cùng nhau trong thỏa thuÁn, bàn bạc giải quyết vấn đề; và trung thực thể hiện sự tin t°áng và thái đá tích cực Khi không có thiện chí và không muốn hợp tác thì sẽ không
có việc giao kết hợp đồng lao đáng Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao đáng, nếu các bên không còn thiện chí và không muốn tiếp tục hợp tác cũng là lúc quan hệ lao đáng sẽ đi vào chß bế tắc và đổ vỡ
Có thể thấy khoản 1 Điều 15 BLLĐ 2019 nêu bÁt lên đây là nguyên tắc thể hiện mát cách sinh đáng và là sự cụ thể hóa mát trong những nguyên tắc c¢ bản của Bá luÁt Lao đáng: Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, n¢i làm việc của công dân Nguyên tắc tự do, tự nguyện biểu hiện về mặt chủ quan của hai bên tham gia giao kết hợp đồng lao đáng, có nghĩa rằng khi tham gia giao kết hợp đồng lao đáng các chủ thể hoàn toàn tự do về mặt ý chí và tự nguyện về mặt lý trí, theo đó, mọi hành vi c°ỡng bực, lừa dối& đều d¿n đến hợp đồng bị vô hiệu
Không trái pháp luÁt, thỏa °ãc lao đáng tÁp thể và đạo đức xã hái là yêu cầu tất yếu trong việc giao kết hợp đồng lao đáng Nguyên tắc này liên quan nhiều đến việc xác định các nái dung thỏa thuÁn đ°a vào hợp đồng khi giao kết hợp đồng lao đáng Điều này không chỉ ảnh h°áng trực tiếp đến quyền lợi của ng°ßi sử dụng lao đáng và ng°ßi lao đáng trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, mà còn ảnh h°áng đến lợi ích của các chủ thể khác có liên quan và lợi ích chung của xã hái Thực hiện nguyên tắc này cho thấy, mặc dù hợp đồng lao đáng là kết quả của sự tự do thỏa thuÁn giữa ng°ßi lao đáng và ng°ßi sử dụng lao đáng, nh°ng sự tự do á đây là có giãi hạn Giãi hạn đó
là chính là chuẩn mực tối thiểu về quyền (ví dụ: quy định về l°¢ng tối thiểu, thßi giß nghỉ ng¢i tối thiểu&), tối đa về nghĩa vụ (ví dụ: quy định về thßi giß làm việc tối đa&) của ng°ßi lao đáng đ°ợc quy định trong các văn bản quy phạm pháp luÁt của Nhà n°ãc, là những điều cấm của pháp luÁt vì lợi ích của chính các bên và lợi ích chung của xã hái (ví dụ: quy định về cấm ng°ßi sử dụng lao đáng giữ bản chỉnh giấy
tß tùy thân, văn bằng chứng chỉ của ng°ßi lao đáng; cấm ng°ßi sử dụng lao đáng buác