1 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẶT BẰNG XƯỞNG DỊCH VỤ SỬA CHỮA VÀ B ẢO DƯỠNG XE MÁY I.. Bố trí sơ bộ khu vực: - Phòng giám đốc, khu vực giao dịch, phòng họp: Cân nhắc và ưu tiên đặt tại vị trí
Trang 11
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẶT BẰNG XƯỞNG DỊCH VỤ SỬA CHỮA VÀ
B ẢO DƯỠNG XE MÁY
I Thi ết kế bố trí chung của xưởng
1 Khu vực dịch vụ
a Điều kiện làm việc:
- Môi trường làm việc thoải mái, cởi mở, chuyên nghiệp
- Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất
- Yên tĩnh, thoáng mát, đầy đủ ánh sáng
- Nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ
b Yêu cầu:
- Bố trí các phòng thuận tiện cho việc di chuyển
- Nội thất đẹp, sang trọng, thân thiện
- Đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ
c Bố trí sơ bộ khu vực:
- Phòng giám đốc, khu vực giao dịch, phòng họp: Cân nhắc và ưu tiên đặt tại vị trí khách dễ nhìn thấy nhất, thậm chí cho họ được ngồi gần vị trí này để tăng thêm lòng tin của khách hàng
- Khu vực khách chờ xe: Đảm bảo khách hàng được trực tiếp quan sát quá trình sửa chữa và bảo dưỡng xe của họ
2 Khu vực bảo dưỡng và sửa chữa
a Điều kiện làm việc:
- Môi trường làm việc năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, kỷ luật
- Đầy đủ các thiết bị cần thiết
- Nơi làm việc thoải mái, gọn gàng, sạch sẽ
Trang 22
b Yêu cầu:
- Đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 9379:2012,TCVN 9385 : 2012, Quy chuẩn thiết kế nhà xưởng1
- Bố trí các khu vực hợp lý, thuận tiện việc di chuyển
- Bố trí các thiết bị có sàng lọc và sắp xếp (phương pháp quản lý 5S)
- Đảm bảo an toàn, phòng cháy và chữa cháy phù hợp TCVN 3890:2009
- Đảm bảo về vấn đề bảo vệ môi trường phù hợp với phương pháp quản
lý 5S (S3: s ạch sẽ)
c Bố trí sơ bộ khu vực:
- Khu v ực bảo dưỡng và sửa chữa:
+ Khu vực sửa chữa nhỏ hoặc bảo dưỡng nhanh đặt ở nơi dễ ra vào + Khu vực sửa chữa lớn đặt ở phía trong của xưởng
+ Hệ thống đường ống nhớt cũ được đặt âm tường từ vị trí các bàn nâng
tới thùng chứa nhớt thải chờ xử lý
14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng.
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 2, 3 ban hành theo quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 25/09/1997 của Bộ Xây Dựng.
Trang 33
+ Hệ thống khí nén thiết kế theo dạng tuyến tính
+ Xây dựng khu bảo dưỡng, sửa chữa cần lắp đặt hệ thống đối lưu, quạt hút gió, với mô hình như hệ thống thông gió tầng hầm
- Khu v ực xe khách chờ và giữ xe nhân viên
+ Đặt gần khu vực sửa chữa, bảo dưỡng
+ Nơi để xe nhân viên tách biệt với khu xe chờ của khách
Trang 44
+ Khu v ực xe khách chờ: bố trí kiểu nghiêng 1 góc 45° ➔ để lấy xe dễ
dàng
+ Khu v ực để xe nhân viên: bố trí kiểu đặt vuông góc ➔ để tiết
kiệm diện tích
- Khu vực thu ngân: đặt tại ví trí khách hàng nhận xe
- Kho vật tư và phụ tùng: Bố trí nơi khô thoáng và đặt gần khu vực bảo dưỡng và sửa chữa
- Khu vực nhân viên: Bố trí khu vệ sinh và phòng tắm chung
Trang 55
3 Các trang thiết bị phục vụ cho khu vực bảo dưỡng, sửa chữa
- Các thi ết bị cơ khí:
Kích thước
(m)
Hình minh họa
Ghi chú:
-MS01: Bàn nâng xe máy âm nền -MS02: Tủ đồ nghề
-MS03: Bàn nguội cơ khí – bàn cơ khí + giá treo đồ nghề -MS04: Cuộn dây hơi tự rút
-MS05: Xe đẩy dụng cụ 3 ngăn mâm inox
- Các thi ết bị điện:
Kích thước (m) 1,5 x 1,2 1,0 x 0,35 0,61 x 0,26 0,9 x 0,48
Hình minh họa
Ghi chú:
-MS06: Máy ra vào vỏ xe tay ga - MS09: Máy r ửa chi tiết -MS07: Máy bơm hơi
-MS08: Máy xúc rửa kim phun – vệ sinh buồng đốt
Trang 66
- Các thi ết bị phụ trợ:
Ghi chú:
-MS10: Máy hút nh ớt -MS11: Súng vặn ốc bằng khí nén -MS12: Máy đọc lỗi xe máy -MS13: Các loại cảo chuyên dùng -MS14: Gá đỡ động cơ
Hình minh họa
Trang 77
II Sơ bộ về năng lực xưởng
* Năng lực xưởng
- Thời gian làm việc của xưởng là 8h/ngày
- Xưởng sẽ có 2 công việc chính là sửa chữa bảo dưỡng và đo khí thải:
+ Sửa chữa bảo dưỡng mất trung bình 30p/xe
Mỗi cầu nâng sẽ đáp ứng được 16 xe/ngày Với 6 cầu nâng được trang bị trong xưởng sẽ đáp ứng được 6x16 = 96 xe/ngày
+ Đo khí thải mất trung bình 15p/xe
Mỗi máy đo khí thải sẽ đáp ứng được 32 xe/ ngày Với 3 máy đo được trang
bị trong xưởng sẽ đáp ứng được 3x32 = 96 xe/ngày
Số lượng thiết bị Thời gian trung bình thực hiện Khả năng đáp ứng
Sửa chữa bảo
* Quy trình s ữa chữa bảo dưỡng
Quy trình gồm có 8 bước:
1 Tiếp nhận xe - Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng
2 Kiểm tra xe, tư vấn dịch vụ và báo giá đến khách hang
3 Thống nhất phương án sửa chữa bảo dưỡng - Chuẩn bị thiết bị phụ tùng
4 Tiến hành bảo dưỡng sửa chữa
5 Kiểm tra lần cuối
6 Thanh toán
7 Giao xe
8 Chăm sóc khách hàng sau dịch vụ
Trang 88
Downloaded by hây hay (vuchinhhp3@gmail.com)
Trang 99
Bước 1: Tiếp nhận xe - Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng
Bước 2: Kiểm tra xe, tư vấn dịch vụ và báo giá đến khách hàng
Downloaded by hây hay (vuchinhhp3@gmail.com)
Trang 1010
Bước 3: Thống nhất phương án sửa chữa bảo dưỡng - Chuẩn bị thiết bị phụ tùng
Bước 4: Tiến hành bảo dưỡng sửa chữa
Bước 5: Kiểm tra lần cuối
Downloaded by hây hay (vuchinhhp3@gmail.com)
Trang 1111
Bước 6: Thanh toán
Bước 7: Giao xe
Bước 8: Chăm sóc khách hàng sau dịch vụ
Downloaded by hây hay (vuchinhhp3@gmail.com)
Trang 1212
* S ố lượng nhân viên dự kiến trong xưởng: (Theo TCVN 9001:2015)
- Cố vấn dịch vụ: 2 người
- Kỹ thuật viên: 9 người
- Tổ trưởng kỹ thuật: 1 người
- Kế toán: 1 người
- Thu ngân: 1 người
- Nhân viên chăm sóc khách hàng: 1 người
- Giám đốc: 1 người
Downloaded by hây hay (vuchinhhp3@gmail.com)
Trang 1313
III Khái toán v ề đầu tư
1 Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư cho một trung tâm bao gồm: Chi phí đặt cọc thuê mặt bằng, chi phí đầu tư máy móc và thiết bị, các loại phụ phí và dự phòng chi phí, chi phí dự phòng để bù lỗ và chi cho các khoản phí phát sinh trong thời gian đầu hoạt động…
1.1 Chi phí thuê mặt bằng (Căn cứ vào Tiêu chuẩn xây dựng xưởng dịch vụ,
mục ngạch thu)
Bảng 1 Một số mặt bằng đang được cho thuê tại Hồ Chí Minh
- Theo bảng trên thì giá cho thuê mặt bằng tại TP.HCM hiện này trung bình
từ 140 000đ/m2
- Diện tích tối thiểu để mở một cửa hàng sửa xe máy theo như tính toán là 180 m 2
➔ Số tiền thuê mặt bằng hàng tháng trung bình 25 triệu Tuy nhiên
+ Mức giá này có thể chênh lệch tùy thuộc vào địa điểm cho thuê
+ Những vị trí đắc địa, mặt tiền đường các cung đường lớn thì giá cho thuê có
thể tăng gấp 2 – 3 lần
ĐỊA ĐIỂM Nguồn (https://alonhadat.com.vn/) Diện Tích
Dài x rộng (Triệu) Giá Giá trên m2 (nghìn) Cho Thuê Kho Góc 2 Mặt Tiền đường Bình Lợi,
Cho thuê kho xưởng 255m2 Mặt tiền Nguyễn Xí
Downloaded by hây hay (vuchinhhp3@gmail.com)
Trang 1414
1.2 Tổng mức đầu tư
(Đơn vị: triệu đồng)
B ảng 2: Tổng mức đầu tư dự toán
Downloaded by hây hay (vuchinhhp3@gmail.com)
Trang 1515
2 Các chi phí khác
- Chi phí điện nước
- Chi phí điện thoại, văn phòng phẩm
- Lương nhân viên
* Số lượng nhân viên trong xưởng
+ Cố vấn dịch vụ: 2 người (kỹ sư A1) + Kỹ thuật viên: 9 người (kỹ thuật viên B) + T ổ trưởng kỹ thuật: 1 người (kỹ sư chínhViên chức loại A2.1) + Kế toán: 1 người (kế toán viên chính A2.2)
+ Thu ngân: 1 người (thủ quỹ C2) + Nhân viên chăm sóc khách hàng: 1 người + Giám đốc: 1 người (kỹ sư cao cấp Viên chức loại A3.1)
(Theo Ngh ị định 38/2019/NĐ-CP)
V ậy tổng chi phí lương nhân viên hằng tháng trong 3 năm đầu là 55 904 800 đồng
Chức vụ Số lượng Mã Bậc
1
Bậc
2
Bậc
3
Bậc
4
Bậc
5
Bậc
6
Bậc
7
Bậc
8
Bậc
9
Bậc
10
Bậc
11
Bậc
12 Giám
Tổ
trưởng
kỹ thuật
Cố vấn
Kỹ thuật
Downloaded by hây hay (vuchinhhp3@gmail.com)
Trang 1616
- Chi phí quỹ phúc lợi, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp, khen thưởng…
- Chi phí giá vốn phụ tùng
IV K ết luận về phương án bố trí chung
- Khi xây dựng phương án bố trí chung, cần xem xét đảm bảo phù hợp với phương pháp quản lý 5S: sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, Phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế xưởng: TCVN
- Ngoài ra, cần phải quan tâm đến việc mở rộng diện tích xưởng bằng việc xây
động trong tình trạng hiệu quả nhất
Downloaded by hây hay (vuchinhhp3@gmail.com)