Cá tra khi nuôi trong ao hay trong bè thì không thể đẻ tự nhiên, chỉ có thể cho chúng đẻ nhân tạo Sức sinh sản: Sức sinh sản tuỳ thuộc vào độ tuổi của cá.. PHÂN BỐ VÀ DIỆN TÍCH NUÔI GI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÁ TRA 1
I NGUỒN GỐC VÀ XUẤT XỨ CÁ TRA: 1
II ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁ TRA: 2
III MÙA VỤ SINH SẢN VÀ QUÁ TRÌNH DI CƯ….………3
IV GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ TÁC DỤNG DINH DƯỠNG 3
V CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÁ TRA: 4
5.1 Yếu tố địa lý: 5
5.2 Chất lượng thức ăn ảnh hưởng đến chất lượng cơ thịt 6
5.3 Yếu tố bệnh ảnh hưởng đến chất lượng cá 7
VI Đặc tính của loài cá tra: 8
VII PHÂN BỐ VÀ DIỆN TÍCH NUÔI GIỐNG CÁ TRA Ở VIỆT NAM:9 PHẦN II: NĂNG SUẤT KHAI THÁC NGÀNH NUÔI CÁ TRA 10
I Ở VIỆT NAM: 11
1 Năng suất khai thác: 12
2 Hiện trạng khai thác: 13
3 Tỷ lệ sản lượng của ngành cá tra: 14
4 Ưu điểm và nhược điểm của ngành nuôi giống cá tra 15
II SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ……….16
1 Trong nước……….17
2 Ngoài nước……… 18
PHẦN III: ĐỀ XUẤT VÀ TRIỂN VỌNG NGÀNH CÁ TRA VIỆT NAM 19
Trang 3PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÁ TRA
I NGUỒN GỐC VÀ XUẤT XỨ CÁ TRA:
Cá tra nuôi (Danh pháp khoa học: Pangasius hypophthalmus) hay còn gọi đơn giản
là cá tra, là một loài cá da trơn trong họ Pangasiidae phân bố ở lưu vực sông Mê
kông, có mặt ở cả bốn nước Lào, Việt Nam, Campuchia và Thái lan Ở Thái Lan còn gặp cá tra ở lưu vực sông Mêkông và Chao Phraya
Cá Tra có nguồn gốc từ vùng Thượng Lào và di cư về Campuchia, vào mùa sinh sản cá Tra bơi ngược vào Biển Hồ để bắt cặp và sinh sản Trứng trôi về hạ lưu sôngTiền và sông Hậu Việt Nam sinh sôi
Năm 1970, bắt đầu nuôi cá Tra bằng bè tre tại Châu Đốc, sau đó được thay bằng các hầm dọc theo sông Tiền và Hậu vào những năm 1985 Đến năm 1996, Cá Tra được xuất khẩu qua Mỹ và trở thành một trong những mặt hàng thủy sản xuất khẩuchính của Việt Nam cho đến nay
Pangasianodon hypophthalmus Sauvage 1878
II ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁ TRA:
Cá tra là cá da trơn , thân dài, lưng xám đen, bụng hơi bạc, miệng rộng, có 2 đôi râu dài
Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống được ở vùng nước hơi lợ (nồng độ
Trang 4Tùy thuộc môi trường sống và sự cung cấp thức ăn cũng như loại thức ăn có hàm lượng đạm nhiều hay ít Ðộ béo Fulton của cá tăng dần theo trọng lượng và nhanh nhất ở nhữngnăm đầu, cá đực thường có độ béo cao hơn cá cái và độ béo thường giảm đi khi vào mùa sinh sản.
CÁ TRA CON
III MÙA VỤ SINH SẢN VÀ QUÁ TRÌNH DI CƯ
Mùa vụ sinh sản: Trong tự nhiên, mùa đẻ trứng của cá tra thường rơi vào tháng 5
– 7 dương lịch Khi đến tuổi thuần thục, cá sẽ di cư về những khúc sông thuộc địa phận Campuchia và Thái Lan, nơi có điều kiện sinh thái phù hợp để tìm bãi đẻ Tạibãi đẻ, chúng thường tìm những rễ cây sống ven sông để làm giá thể đẻ trứng Sau khi để khoảng 24 giờ thì trứng sẽ nở, và cá bột theo dòng nước trôi về hạ nguồn
Trong môi trường nuôi nhốt có thể nuôi cá thuần thục sớm hơn, do đó có thể cho
cá để sớm hơn trong tự nhiên cá tra có thể tái phát dục từ 1 – 3 lần trong một năm
Cá tra khi nuôi trong ao hay trong bè thì không thể đẻ tự nhiên, chỉ có thể cho
chúng đẻ nhân tạo
Sức sinh sản: Sức sinh sản tuỳ thuộc vào độ tuổi của cá Trung bình một con cá tra
đẻ mỗi lần khoảng 30.000 – 40.000 trứng Trứng cá tra khá nhỏ, có tính dính
Trang 5Trứng sắp đẻ có đường kính trung bình 1mm Trứng đẻ ra và trương nước, đường kính có thể lên tới 1,5 – 1,6mm
Quá trình di cư: Khảo sát chu kỳ di cư của cá tra ở địa phận Campuchia cho thấy cá
ngược dòng từ tháng 10 đến tháng 5 và di cư về hạ lưu từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm
IV GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ TÁC DỤNG DINH DƯỠNG:
Sản phẩm có khả năng cung cấp dinh dưỡng như omega-3, DHA, EPA cho người tiêu dùng Trong 100 miligram dầu ăn làm từ cá, axit béo nochiếm 34 miligram, axit béo không no đạt 64 miligram, thành phần omega-
3 là 1,6 miligram, 16 miligram omeg-6 và 45 miligram omega-9, DHA vàEPA lần lượt là 0,07 miligram, 0,26 miligram Chất béo được cung cấp từdầu ăn cao cấp Ranee còn giúp hấp thụ vitamin A, D, E, K có trong thựcphẩm tốt hơn
Trang 6như đóng vai trò là nền tảng của nhiều loại hormone, enzym và các phân tửkhác… Chúng giúp cơ thể bạn hoạt động nhịp nhàng và cải thiện sức khỏetổng thể của bạn.
Cá tra cũng là một nguồn vitamin B12 dồi dào Một phần ăn 100 gram cá tra có thể cung cấp tới 121% nhu cầu Vitamien B12 1 người cần trong 1
ngày
Thiamine (hay còn gọi là: Vitamin B1, thiamin) là loại Vitamin rất cần thiết
cho cơ thể Chúng giúp cho cơ thể sử dụng carbohydrate làm năng lượng,
hỗ trợ quá trình chuyển hóa glucose, và nó đóng một vai trò quan trọng
trong chức năng thần kinh, cơ và tim Việc thiết hụt Thiamine sẽ khiến cho
cơ thể trở nên mệt mỏi, cáu kỉnh, trí nhớ kém, chán ăn, rối loạn giấc ngủ, khó chịu ở bụng và giảm cân
Thịt cá tra cũng chưa lượng lớn Omega 6! Đây là loại chất béo không no, bao gồm: Linoleic acid (LA), Gamma linolenic acid (GLA), Dihomo-
gamma linolenic acid (DGLA), Arachidonic acid (AA) Chúng là những
chất rất cần thiết cho cơ thể con người, nhưng bản thân cơ thể con
người không thể nào tổng hợp được chúng ngoài cách phải được cung cấp từ thức ăn bên ngoài.
TÁC DỤNG DINH DƯỠNG:
1. Có lợi cho tim mạch giúp phát triển trí não
2. hỗ trợ ngăn chặn lão hóa
3. Giúp sáng mắt
4. Bổ sung omega-3, 6, 9, DHA và EPA, vitamin E
5. Giúp xương chắc khỏe, duy trì sức khỏe xương
6. Giúp hỗ trợ làm sách mạch máu, giảm tắc nghẽn mạch
7. giảm mức cholesterol xấu (LDL), tăng mức cholesterol tốt (HDL), giảm nguy cơ ung thư.
8. giá trị dinh dưỡng tuyệt vời cá tra hoàn toàn an toàn cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú,
V CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÁ:
Trang 75.1 Yếu tố địa lí:
Đặc điểm địa ly của vùng nuôi cá tra được phân theo 3 dạng
• Vị trí vùng nuôi nằm ở khu vực đất có tính chất là đất sét (đào ao từ vùng đấtnông nghiệp)
• Vùng nuôi nằm ở sông lớn có tính chất đất chủ yếu là cát
• Vùng nuôi có tính chất đất là thịt pha cát
Vùng đất sét
Vùng có đất cát
Vùng đất thịt pha cát
Trang 85.2 Chất lượng thức ăn ảnh hưởng đến chất lượng cơ thịt
Thức ăn công nghiệp cho chất lượng cơ thịt cá săn chắc và hơn thức ăn tự chế
• Tỷ lệ mỡ và hệ số phi lê của cá sử dụng thức ăn công nghiệp luôn tốt hơn thức
ăn tự chế
Vùng đất thịt pha cát
Vùng có đất cát
Trang 95.3 Yếu tố bệnh ảnh hưởng đến chất lượng cá
Bệnh gạo gây thiệt hại về kinh tế lớn nhất trong nghề nuôi cá tra
• Cá bệnh gạo sẽ được áp giá là cá phế phẩm
• Tùy vào tỷ lệ nhiễm bệnh trong đàn mà mức độ thiệt hại sẽ khác nhau
• Bệnh vàng da gây thiệt hại tương đối lớn về giá trị kinh tế cũng như tỷ lệ hao hụt
• Hầu hết những ao cá bệnh vàng da đều áp giá ở mức của sản phẩm cấp thấp
• Bệnh xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ phi lê của cá
Trang 10VI Đặc tính của loài cá tra
Cá tra thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn thịt lẫn nhau khi còn nhỏ và chúngvẫn tiếp tục ăn nhau nếu không được cho ăn đầy đủ Ngoài ra, khi khảo sát cá bộtvớt trên sông, còn thấy trong dạ dày của chúng có rất nhiều phần cơ thể và mắt cácon của các loài cá khác
Dạ dày của cá phình to hình chữ U và co giãn được, ruột cá tra ngắn, không gấpkhúc lên nhau mà dính vào màng treo ruột ngay dưới bóng khí và tuyến sinh dục,
là đặc điểm của cá thiên về ăn thịt Cá lớn thể hiện tính ăn rộng, ăn đáy và ăn tạpthiên về động vật nhưng dễ chuyển đổi loại thức ăn Trong điều kiện thiếu thức ăn,
cá có thể sử dụng các lọai thức ăn bắt buộc khác như mùn bã hữu cơ, thức ăn cónguồn gốc động vật.Trong ao nuôi cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức
ăn khác nhau như cám, rau, động vật đáy Khi phân tích thức ăn trong ruột cá đánhbắt ngoài tự nhiên, cho thấy thành phần thức ăn khá đa dạng, trong đó cá tra ăn tạpthiên về động vật Thành phần thức ăn trong ruột cá tra ngoài tự nhiên:
Cá đẻ trứng dính vào giá thể thường là rễ của loài cây sống ven sông Gimenila
asiatica, sau 24 giờ thì trứng nở thành cá bột và trôi về hạ nguồn
Trong sinh sản nhân tạo, ta có thể nuôi thành thục sớm và cho đẻ sớm hơn trong tự
Trang 11nhiên (từ tháng 3 dương lịch hàng năm), cá tra có thể tái phát dục 1-3 lần trong 1 năm
Sức sinh sản tuyệt đối của cá tra từ 200 ngàn đến vài triệu trứng Sức sinh sản
tương đối có thể tới 135 ngàn trứng/kg cá cái
VII PHÂN BỐ VÀ DIỆN TÍCH NUÔI GIỐNG CÁ TRA Ở VIỆT
NAM:
Tổng diện tích thả nuôi cá tra ở ĐBSCL :
_Tổng diện tích thả nuôi cá tra của ĐBSCL ước đạt 5.700 ha
Sản xuất nuôi giống cá tra ở ĐBSCL :
Sản xuất giống cá tra tại các địa phương vùng ĐBSCL ổn định
Toàn vùng ĐBSCL có khoảng 120 cơ sở sản xuất giống cá tra (cơ sở có nuôi giữ đàn cá tra bố mẹ), gần 4.000 ha ương dưỡng cá tra giống; sản xuất được khoảng 2 tỷ cá tra giống, thay thế 60.000 nghìn con cá bố mẹ chọn giống, do đó chất lượng con giống cá tra đã từng bước được cải thiện
Vùng nuôi cá tra lớn nhất ở tỉnh nào ở Việt Nam :
Trang 12_Các tỉnh Cần Thơ, An Giang và Đồng Tháp là những vùng nuôi cá tra lớnnhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, chiếm hơn 75% tổng sản lượng cá tra cảnước.
Mùa vụ khai thác :
_ Vụ 1: tháng 2- tháng 4
_ Vụ 2: tháng 8- tháng 8
Trang 13_ Mật độ thả giống từ 30-40 con/m2
_Về tình hình chế biến, tiêu thụ, theo thống kê, hiện có 106 nhà máy chế biến cá tra có
đăng ky xuất khẩu tại 5 tỉnh với số lao động ước khoảng 190 nghìn Tính đến đầu tháng
9, có 52/106 nhà máy chế biến cá tra tại 5 tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu
Giang và Vĩnh Long phải tạm dừng hoạt động (chiếm tỷ lệ 49%), số lao động phải nghỉ việc do dịch bệnh khoảng trên 70%
_Hoạt động sản xuất tại các nhà máy chế biến cơ bản đã được khôi phục Theo đó, giá
bán cá tra giống hiện dao động khoảng 21.000 đồng – 31.000 đồng/kg (loại 15 – 30
con/kg), đã tăng so với trước Giá bán cá tra thương phẩm dao động trong khoảng
20.000-24.000 đ/kg (size cá từ 0,8 đến trên 1,2kg) Trong khi đó, thời điểm trước Tết âm lịch và từ
tháng 7 đến tháng 9/2021, giá cá tra giữ ở mức thấp hơn, từ 20.000-20.500 đồng/kg Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp vẫn đang tập trung mua cá size lớn từ 900 g – 1.3 kg trở lên với giá
từ 23.500 đồng – 24.000 đồng/kg
Ngư trường khai thác chính :
_Ngư trường khai thác chính của ngư dân tập trung khai thác ở ngư trường miền Trung khu vực về phía quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa
PHẦN II: THỰC TRẠNG NGÀNH CAO THIÊN NHIÊN
I TRÊN THẾ GIỚI:
- CSTN trên thế giới tính đến năm 2013 đạt 12,5 triệu tấn, tăng 4,3% so với 2012
Trang 14- Tốc độ tăng trưởng diện tích bình quân giai đoạn 2000-2013 đạt 3,8%/năm Tổngdiện tích trồng cao su thiên nhiên trên thế giới tính đến đầu năm 2013 đạt 9,56triệu ha
II Ở VIỆT NAM:
1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ trong nước:
1.1 Diện tích gieo trồng và khai thác cây cao su:
Tại Việt Nam, cây cao su được trồng nhiều ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ, chủyếu là Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Vũng Tàu Khu vực này có điềukiện khí hậu và đất đai phù hợp cho cây cao su phát triển Theo số liệu công bốcủa Tổng cục Thống kê
Trang 15Sản lượng khai thác đạt 811.600 tấn , tăng 8% và năng suất đạt 1.72 kg/ha,tăng nhẹ 0.5% so với năm 2010 Đây là năm thứ hai liên tiếp năng suất câycao su Việt Nam vượt 1,7 tấn/ha và tiếp tục giữ vị trí thứ hai về năng suấttrên thế giới, chỉ sau Ấn Độ (1.784 kg/ha), vượt hơn các nước sản xuất cao
su lớn như Thái Lan (1.705 kg/ha), Malaysia (1.450 kg/ha) và Indonesia(937 kg/ha)
Năm 2012:
Sản lượng khai thác đạt 863.600 tấn và năng suất đạt 1.71 kg/ha So với năm
2011 thì sản lượng tăng 6,4%, trong khi đó năng suất giảm 0,5%
Năm 2013:
Sản lượng khai thác đạt 1043 triệu tấn, tăng 20,8% so với năm 2012 Và đâycũng là lần đầu tiên trong lịch sử, sản lượng cao su của nước ta vượt quangưỡng 1 triệu tấn Nhờ đó Việt Nam đã từ vị trí thứ 5 lên thứ 3 trong danhsách các nước sản xuất cao su tự nhiên nhiều nhất thế giới
1.3 Sản lượng tiêu thụ:
Trang 16đóng góp một phần không nhỏ từ hoạt động tạm nhập nguyên liệu để táixuất
- Tiêu thụ cao su trong nước chỉ đạt tỷ lệ thấp là do quy mô sản xuất trongnước chưa cao, các doanh nghiệp sản xuất cao su trong nước chú trọngxuất khẩu nhằm đạt hiệu quả và mức lợi nhuận cao hơn
- Việc tiêu thụ hiện nay phần lớn được thể hiện thông qua hình thức mua/bángiữa các doanh nghiệp sản xuất cao su thiên nhiên với các công ty thươngmại trong nước, sau đó các công ty này cũng chuyển sang xuất khẩu Thực
tế trong cơ cấu tiêu thụ của các doanh nghiệp niêm yết thì có từ 40-50%tiêu thụ trong nước, nhưng hầu hết lượng hàng này đều được xuất khẩu ranước ngoài thông qua các công ty thương mại Vì vậy, xét về thực chấtnguồn cung cao su thiên nhiên vượt xa so với nhu cầu tiêu thụ trong nước,tương ứng gấp 5-6 lần mức bình quân 3 năm gần nhất
2 Xuất khẩu:
Cao su Việt Nam sản xuất phần lớn là xuất khẩu
II.1 Cơ cấu sản phẩm cao su xuất khẩu của Việt Nam
Nếu xét theo cách phân loại HS thì cơ cấu xuất khẩu cao su tự nhiên củaViệt Nam vẫn chưa phù hợp với nhu cầu nhập khẩu của thế giới vì ViệtNam chủ yếu xuất khẩu mủ cao su và các sản phẩm cao su ở dạng sơ chế.Hiện nay Việt Nam có bốn chủng loại cao su xuất khẩu chủ yếu đó là:
SVR chiếm khoảng 58% khối lượng xuất khẩu Trong đó chủ yếu là loạiSVR thường có các hạng sản phẩm 3L, 5L; các loại cao su như SVR10L,20L, loại CV50, CV60…chiếm một tỷ lệ không đáng kể
Mủ cao su nguyên liệu (HS400110) và các loại mủ cao su sơ chế như mủkem và mủ ly tâm, dùng để sản xuất găng tay, ủng chiếm 3% khối lượngxuất khẩu
Mủ tờ xông khói (RSS – HS400121) chiếm khoảng 1,4% khối lượng xuấtkhẩu
Cao su Crepe ( HS400129) chiếm khoảng 0,2%
Thời gian qua, cao su Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu dưới dạng SVR3L,SVR5L và một số mủ tờ RSS, Crepe…trong đó loại SVR5L và SVR3L chiếm
tỷ trọng lớn trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Trang 17Bên cạnh đó, các loại cao su như SVR10, SVR20, RSS, Crepe đang dược ưachuộng trên thị trường thế giới thì Việt Nam chỉ sản xuất được một khối lượng hạnchế Mủ cao su SVR10, SVR20 có nhu cầu nhập khẩu cao tại các thị trường như BaLan, Italia, Tây Ban Nha, Hoa Kì…nhưng do cao su Việt Nam chưa đáp ứng đượcnên lượng cao su xuất khẩu chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ.
Cơ cấu chủng loại là một trong những nguyên nhân chính khiến cao su Việt Namphụ thuộc quá nhiều vào thị trường Trung Quốc, điều đó cũng gây bất lợi cho cao
su tự nhiên Việt Nam trong viêc mở rộng thị trường theo cả chiều sâu lẫn chiềurộng Vì vậy, Việt Nam chỉ có thể đa dạng hoá thị trường nếu các doanh nghiệp đadạng hoá chủng loại sản phẩm vì nhiều chủng loại sản phẩm hiện nay chỉ có thể tiêuthụ tốt ở thị trường Trung Quốc
II.2 Thị trường xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam
Cao su Việt Nam xuất khẩu sang các nước: Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, ĐàiLoan, Đức, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Thổ Nhĩ Kỳ, Nga, Indonesia, Nhật Bản, Tây BanNha, Phần Lan, Italia, Bỉ, Achentina, Braxin, Pháp, Thụy Điển, Anh, Hong Kong,Canada, Séc, Singapore, Ucraina Trong đó, Trung Quốc, Malaysia và Ấn Độ là bathị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam trong những năm qua
Năm 2011:
Việt Nam xuất khẩu cao su sang 25 thị trường trên thế giới Trung Quốc, Ấn Độ,Malaysia, Đài Loan, Đức… là những thị trường chính nhập khẩu cao su của ViệtNam trong năm Trong đó, Trung Quốc là thị trường chính, chiếm 61,4% thị phần,với 501,5 nghìn tấn, trị giá 1,9 tỷ USD Kế đến là Malaysia với 57,8 nghìn tấn, trịgiá 229,4 triệu USD Thứ ba là Ấn Độ, với 29,6 nghìn tấn, trị giá 109,1 triệu USD
Năm 2012:
Trung Quốc, Malaysia và Ấn Độ vẫn là ba thị trường nhập khẩu cao su chính từViệt Nam; trong đó xuất khẩu cao su sang Trung Quốc tuy vẫn chiếm vị trí dẫn đầunhưng giảm 1,76% (492,7 nghìn tấn) về lượng và 31,54% (1,3 tỷ USD) về trị giá sovới năm 2011; ngược lại xuất khẩu sang Malaysia tăng 246,28%(200,4 nghìn tấn)
về lượng và 145,89%(564,1 triệu USD) về trị giá, xuất khẩu sang Ấn Độ tăng