1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp nhân chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự (bài tập lớn môn pháp luật việt nam đại cương)

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp nhân chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự
Tác giả Nhóm L10_F
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Pháp luật Việt Nam đại cương
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 381,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm pháp nhân Theo từ điển Hán-Việt theo từ điển Nguyễn Quốc Hùng: Danh từ luật pháp, chỉmột tổ chức, đoàn thể, có đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi trước pháp luật như một cá nhân.1 Th

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

NHÓM L10_F

PHÁP NHÂN CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ

Bài tập lớn môn: Pháp luật Việt Nam đại cương

TP HỒ CHÍ MINH - 2021

Trang 2

BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM F LỚP L10

1 Tiêu Tường Huy 2010028 Tổng hợp nội dung Hoàn thành

Trang 3

MỤC LỤ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Nhiệm vụ của đề tài 1

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP NHÂN – CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ 3

1.1 Khái niệm và phân loại pháp nhân theo pháp luật dân sự Việt Nam 3

1.1.1 Khái niệm pháp nhân 3

1.1.2 Phân loại pháp nhân 6

1.2 Các điều kiện để tổ chức được công nhận là pháp nhân 9

1.2.1 Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan 9

1.2.2 Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự 10

1.2.3 Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình 12

1.2.4 Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập 14

1.3 Năng lực chủ thể của pháp nhân và một số vấn đề về yếu tố lý lịch của pháp nhân 15

1.3.1 Năng lực chủ thể của pháp nhân 15

1.3.1.1 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân 16

1.3.1.2 Năng lực hành vi dân sự của pháp nhân 17

1.3.2 Một số vấn đề về yếu tố lý lịch của pháp nhân 18

CHƯƠNG II THỰC TIỄN XÁC ĐỊNH TƯ CÁCH PHÁP NHÂN TRONG TRANH CHẤP THỰC TẾ 20

2.1 Vấn đề pháp lý pháp sinh trong vụ việc và quan điểm của các cấp Tòa án 21

2.1.1 Vấn đề pháp lý pháp sinh trong vụ việc 21

2.1.2 Quan điểm của các cấp Tòa án xét xử vụ việc 21

2.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 22

2.2.1 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp 22

2.2.2 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 23

KẾT LUẬN 26

Trang 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xã hội văn minh, việc quản lý nhà nước bằng pháp luật là một yêu cầu tất yếukhách quan và đặc biệt trở thành một yêu cầu bức thiết đối với việc xây dựng, phát triểnNhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa Thực t

ế cho thấy, pháp luật là một trong những công cụ hữu hiệu để nhà nước quản lý xã hội, cóvai trò đặc biệt trong việc bảo đảm sự ổn định và phát triển của mỗi quốc gia

Trong nền kinh tế thị trường, ngày càng có nhiều các doanh nghiệp, các tổ chức kin

h tế được hình thành và phát triển với các quy mô lớn, nhỏ khác nhau Bên cạnh những gi

á trị tích cực mà các tổ chức kinh tế này mang lại như: Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xãhội của đất nước, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quố

c Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tốt hơn quyền con người, quyền công dân… thì bêncạnh đó cũng dần bộc lộ những góc khuất, những mặt trái của nền kinh tế thị trường Thờ

i gian qua, chúng ta đã phải chứng kiến khá nhiều hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng cho

xã hội, cho đất nước do những tổ chức kinh tế gây ra, như hành vi hủy hoại môi trường k

hi xả thải ra môi trường những chất thải chưa qua xử lý, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đếnsức khỏe con người, hay hành vi trốn thuế, kinh doanh trái phép, đầu cơ, buôn lậu hoặc vìlợi ích cục bộ đã không thực hiện các biện pháp mà pháp luật đòi hỏi để bảo vệ môi trườn

g, gây hậu quả nghiêm trọng

Thực tế cho thấy, việc núp bóng dưới danh nghĩa pháp nhân để phạm tội ngày càng tăng, tính chất nguy hiểm ngày càng cao Đa số những trường hợp trên là do cơ quan lãnhđạo, người đại diện của pháp nhân thực hiện vì lợi ích của pháp nhân hoặc trong khuôn k

hổ hoạt động của pháp nhân với những thủ đoạn ngày càng tinh vi, xảo quyệt, có tổ chứccao và có những trường hợp mang tính quốc tế, gây thiệt hại nghiêm trọng cho kinh tế - x

ã hội và cho đời sống của người dân, đòi hỏi cần phải có nhiều giải pháp khác nhau để phòng ngừa và đấu tranh

2 Nhiệm vụ của đề tài

Một là, làm rõ lý luận về những chế định về pháp nhân – chủ thể quan hệ pháp luật

dân sự Trong đó, nhóm tác giả nghiên cứu những vấn đề về khái niệm; các điều kiện để

tổ chức được công nhận là pháp nhân; năng lực chủ thể của pháp nhân cũng như việcthành lập, chấm dứt hoạt động pháp nhân

Trang 6

Hai là, tập trung phân tích, đánh giá những tiêu chí để công nhận tổ chức có tư cách

pháp nhân trong pháp luật dân sự Việt Nam

Ba là, nghiên cứu tình huống từ thực tiễn Toà án để nhận diện tổ chức có tư cách

pháp nhân trong thực tế, phát hiện ra bất cập quy định pháp luật và thực tiễn

Bốn là, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về chế định pháp nhân trong quan hệ dân sự.

2

Trang 7

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP NHÂN – CHỦ THỂ

QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ 1.1 Khái niệm và phân loại pháp nhân theo pháp luật dân sự Việt Nam

1.1.1 Khái niệm pháp nhân

Theo từ điển Hán-Việt (theo từ điển Nguyễn Quốc Hùng): Danh từ luật pháp, chỉmột tổ chức, đoàn thể, có đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi trước pháp luật như một cá nhân.1

Theo từ điển pháp lý: Pháp nhân là những tổ chức có tư cách pháp lýđộc lập để th

am gia các hoạt động pháp lý khác như chính trị, kinh tế, xã hội 2

Theo quy định pháp lý tại Điều 74 Bộ luật Dân sự (“BLDS”) 2015:

“Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

1.Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

2.Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

3.Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài s

ản của mình;

4.Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.”

Xét về những ưu điểm:

Thứ nhất là, chế định pháp nhân được xây dựng trong BLDS 2015 đã góp phần cùn

g với các chế định khác của Bộ luật thể hiện được tư tưởng chỉ đạo khi xây dựng Bộ luậtDân sự (sửa đổi) của Chính phủ (Bộ Tư pháp, 2014, tr 7-8)

Thể chế hóa đầy đủ, đồng thời tăng cường các biện pháp để công nhận, tôn trọng, b

ảo vệ và bảo đảm tốt hơn quyền con người, quyền công dân trong các lĩnh vực của đời số

ng dân sự, cũng như những tư tưởng, nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa về quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh, quyền bình đẳng giữa c

ác chủ thể thuộc mọi hình thức sở hữu và thành phần kinh tế đã được ghi nhận trong tron

g Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, Nghị quyết số 48-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/

TW của Bộ Chính trị và đặc biệt là trong Hiến pháp năm 2013;

Sửa đổi, bổ sung các quy định còn bất cập, hạn chế trong thực tiễn thi hành để bảo đ

ảm Bộ luật dân sự thực sự phát huy được ba vai trò cơ bản: Một là, tạo cơ chế pháp lý hữ

u hiệu để công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của các cá nhân, pháp n

1 Từ điển Hán Nôm, pháp nhân, https://hvdic.thivien.net/hv/ph%C3%A1p%20nh%C3%A2n, truy cập ngày

20/09/2021

2 Wikipedia, Pháp Nhân, https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1p_nh%C3%A2n, truy cập ngày 27/09/2021

Trang 8

hân, đặc biệt là trong việc bảo vệ quyền, lợi ích của bên yếu thế, bên thiện chí trong quan

hệ dân sự; hạn chế đến mức tối đa sự can thiệp của cơ quan công quyền vào việc xác lập,

thay đổi, chấm dứt các quan hệ dân sự; Hai là, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy sản xu

ất kinh doanh, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực xã hội, bảo đảm sự thông thoáng, ổn đị

nh trong giao lưu dân sự, góp phần phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội ch

ủ nghĩa; Ba là, là công cụ pháp lý hữu hiệu để thúc đẩy sự hình thành và phát triển các thi

ết chế dân chủ trong xã hội, góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội ch

ủ nghĩa;

Xây dựng Bộ luật dân sự thành bộ luật nền, có vị trí, vai trò là luật chung của hệ thố

ng pháp luật điều chỉnh các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độ

c lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm; có tính khái quát, tính dự báo và tính khả thi để m

ột mặt, bảo đảm tính ổn định của Bộ luật, mặt khác, đáp ứng được kịp thời sự phát triển thường xuyên, liên tục của các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dânsự;

Bảo đảm tính kế thừa và phát triển các quy định còn phù hợp với thực tiễn của phápluật dân sự, cũng như các giá trị văn hóa, tập quán, truyền thống đạo đức tốt đẹp của ViệtNam; có sự tham khảo kinh nghiệm xây dựng Bộ luật dân sự của một số nước, nhất là cácnước có truyền thống pháp luật tương đồng với Việt Nam

Thứ hai là, chế định pháp nhân được cụ thể hóa theo hướng hợp lý hơn, phù hợp với

quy định của pháp luật liên quan, thể hiện ở những nội dung cơ bản như sau:

BLDS 2015 đã bổ sung quy định về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, theo

đó pháp nhân được hình thành từ thời điểm đăng ký, chấm dứt từ thời điểm xóa tên trong

sổ đăng ký hoặc thời điểm xác định trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyề

n đối với pháp nhân phải đăng ký hoạt động (Điều 86, Điều 96) Quy định này phù hợp q

uy định của Luật Doanh nghiệp 2014, theo Luật Doanh nghiệp các doanh nghiệp ở nước t

a hiện nay chỉ làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp là có tư cách pháp nhân và được phép đivào hoạt động

BLDS 2015 quy định đại diện pháp nhân có thể là cá nhân, pháp nhân BLDS 2015

đã mở rộng phạm vi người đại diện cho pháp nhân không còn đơn thuần chỉ là cá nhân, m

à còn bao gồm cả pháp nhân, đây là một điểm mới đáng ghi nhận

4

Trang 9

Quy định về cơ cấu tổ chức của pháp nhân, theo Điều 83 BLDS 2015 pháp nhân ph

ải có cơ quan điều hành Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của phá

p nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân và pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định củapháp luật

Đối với giải thể pháp nhân, BLDS 2015 bổ sung quy định về trường hợp pháp nhân

có thể bị giải thể, đồng thời quy định rõ khi pháp nhân bị giải thể thì việc thanh toán tài s

ản theo thứ tự ưu tiên thanh toán: Chi phí giải thể; Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc,bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động; Nợ thuế và các khoản nợ kháccủa pháp nhân

Sửa đổi quy định về hợp nhất, sáp nhập pháp nhân, trong BLDS 2005 chỉ được hợpnhất, sáp nhập với những pháp nhân cùng loại thì theo BLDS 2015 đã bỏ quy định hợp nhất, sáp nhập với những pháp nhân cùng loại, theo đó các pháp nhân khác loại cũng có th

ể hợp nhất, sáp nhập Quy định này nhìn chung là hợp lý, phù hợp các quy định của phápluật liên quan như Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh…

Xét về khía cạnh n hược điểm:

Về khái niệm pháp nhân: Sửa đổi lần này của BLDS 2015 không thay đổi cách tiếpcận so với BLDS 2005 về khái niệm pháp nhân, chưa có đột phá nào trong BLDS 2015 v

ề khái niệm pháp nhân và do vậy tất cả những vướng mắc liên quan đến khái niệm pháp nhân trên thực tế đã không được xử lý

Theo quy định này, pháp nhân là tổ chức, được thành lập theo qui định của luật Thô

ng thường, tổ chức là một tập thể người được sắp xếp dưới một hình thái nào đó (doanh nghiệp, công ty, bệnh viện, trường học, hợp tác xã ) phù hợp với chức năng và lĩnh vực hoạt động, bảo đảm tính hiệu quả trong hoạt động của loại hình tổ chức đó (Đinh Văn Tha

nh, 2006, tr.108) Như vậy, loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo Lu

ật Doanh nghiệp 2014 là pháp nhân là một mâu thuẫn so với quy định Điều 74

Bên cạnh đó, BLDS 2015 và cả BLDS 2005 đều chưa đưa ra khái niệm chung nhất

về pháp nhân mà chỉ nêu ra các điều kiện để được coi là một pháp nhân Khoản 1 Điều 74BLDS 2015 quy định điều kiện “pháp nhân có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khá

c và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình”, như vậy “công ty hợp danh”, “công ty con” theo Luật Doanh nghiệp 2014 được coi là pháp nhân nhưng không đáp ứng các điều

Trang 10

kiện này Bên cạnh đó điều kiện “pháp nhân nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập” tại Khoản 1 Điều 74 BLDS 2015 cũng được xem là không cần thiếtbởi điều kiện “Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập” là hệ q

uả tất yếu của pháp nhân, chỉ có sau khi pháp nhân đã được công nhận chứ không thể làmột trong những điều kiện để hình thành và xem xét công nhận pháp nhân

1.1.2 Phân loại pháp nhân

Phân loại pháp nhân Điều 75, 76 BLDS 2015 chia pháp nhân thành hai loại chính : Pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại Việc phân loại pháp nhân cũng có

sự thay đổi cơ bản Nếu như BLDS 2005 quy định về 6 loại pháp nhân dựa trên tiêu chí c

ơ cấu tổ chức và mục đích hoạt động của pháp nhân thì BLDS 2015 chia pháp nhân thànhhai loại chính là pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại Theo đó, pháp nhâ

n thương mại là pháp nhân hoạt động vì mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận Việc thànhlập, hoạt động, tổ chức lại và chấm dứt pháp nhân thương mại được thực hiện theo quy đị

nh của các luâ ̣t có liên quan Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân hoạt động không vìmục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và không phân chia lợi nhuận cho các thành viên Việc thành lập, hoạt động, tổ chức lại và chấm dứt pháp nhân phi thương mại được thực hiệ

n theo quy định của các luật có liên quan

Pháp nhân thương mại:

Theo Điều 75 BLDS 2015:

“1 Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên

2 Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác

3 Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân thương mại được thực hiện theo quyđịnh của Bộ luật này, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Nếu dựa vào chủ sở hữu vốn trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp bao gồm doanhnghiệp Nhà nước và doanh nghiệp không phải Nhà nước Nếu dựa vào quốc tịch thì gồmdoanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài Dựa vào loại hình doanh nghiệp thìbao gồm: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh Các tổ chức kinh tế khác được hiểu là các tổ chức không phải doanh nghiệp nhưng hoạt động nhằm tìm

6

Trang 11

kiếm lợi nhuận Ví dụ về pháp nhân thương mại như: Công ty trách nhiệm hữu hạn gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh.

Pháp nhân phi thương mại:

Theo Điều 76 Bộ luật dân sự 2015

“1 Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên

2 Pháp nhân phi thương mại bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ ch

ức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã h

ội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương mại khác

3 Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân phi thương mại được thực hiện theoquy định của Bộ luật này, các luật về tổ chức bộ máy nhà nước và quy định khác của phá

p luật có liên quan.”

Cơ quan nhà nước là bộ phân cấu thành bộ máy nhà nước, nhân danh nhà nước th

ực thi quyền lực nhà nước Đơn vị vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ tổ chức chính trị là tổ chức mà thành viên hoạt động với nhau

vì một khuynh hướng chính trị nhất định Tổ chức chính trị - xã hội là tổ chức mang màusắc chính trị với vai trò là đại diện các tầng lớp trong xã hội đối với hoạt động của nhà nư

ớc cũng như đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị, chính quyền nhân dân (Mặttrận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên công sản Hồ Chí Minh, Hội liên hi

ệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam) Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp có thể kể đến như Hội Luật gia Việt Nam Tổ chức xã hội ví

dụ như Hội chữ thập đỏ Việt Nam, Tổ chức xã hội nghề nghiệp ví dụ như Đoàn Luật sư,Trọng tài kinh tế,…

Thay đổi về phân loại pháp nhân cho thấy sự tiến bộ hơn của BLDS 2015 so với BLDS 2005 thể hiện ở việc không còn liệt kê các dạng pháp nhân, phù hợp với pháp luật v

ề pháp nhân của một số quốc gia trên thế giới Việc đơn giản hóa trong phân loại phápnhân phù hợp với các xu thế cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể

Trang 12

Phân loại pháp nhân theo Phân loại theo tiêu chí thủ tục thành lập, nguồn thu và mục đích hoạt động – có pháp nhân công pháp và pháp nhân tư pháp: 3

Pháp nhân công pháp

Pháp nhân công pháp là những tổ chức công quyền do Nhà nước thành lập quản lý, bao cấp Đó là những pháp nhân được thành lập theo thủ tục hành chính mệnh lệnh, có nguồn thu thường xuyên để duy trì hoạt động từ sự cấp phát của ngân sách, thực hiện chế đ

ộ khoán chi và dự toán, quyết toán từ vốn ngân sách, hoạt động thuần túy nhằm mục đíchcông ích

Đối với pháp nhân công pháp, pháp luật có những quy định hạn chế về nội dung năng lực pháp luật, và chế độ trách nhiệm của nó được xác định thông qua Luật Trách nhiệ

m bồi thường của Nhà nước năm 2009 Thường thì pháp nhân công pháp không chị tráchnhiệm hữu hạn đối với những tổn thất khi bị gây ra bởi hành vi trái pháp luật của thành vi

ên tổ chức khi thi hành nhiệm vụ được tổ chức giao; giái quyết tranh chấp trước hết bằngcon đường hành chính, tố tụng hành chính, hoặc bằng cả hai thủ tục hành chính và tư phá

Đối với các tổ chức thuộc loại pháp nhân tư pháp thì được pháp luật thừa nhận quy

ền tự do hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật, thực hiện chế độ trách nhiệm hữu hạn

3 Trường Đại học Luật TP.HCM, giáo trình Luật Dân sự (Tái bản, sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất) NXB Hồng Đức, tr.158-161.

8

Trang 13

Tài sản cảu pháp nhân tư pháp được bảo vệ bởi luật tư: không sung dụng tài sản của cá nhân, tổ chức để giao cho pháp nhân tư pháp hưởng dụng, quản lí; tài sản bị chiếm đoạt vàcác khoản nợ khó đòi phải được khởi kiện theo thủ tục tư pháp dân sự hoặc trọng tài; tài s

ản có thể phân chia cho các thành viên khi pháp nhân chấm dứt

Pháp nhân tư pháp bao gồm các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổchức kinh tế, các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinhdoanh the chế hạch toán độc lập, các quỹ và các tổ chức khác

1.2 Các điều kiện để tổ chức được công nhận là pháp nhân

1 Theo Điều 74 BLDS 2015 một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ cácđiều kiện sau đây:

“a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật dân sự;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sảncủa mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.”

2 Mọi các nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật cóquy định khác

1.2.1 Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan

Quy định này cho thấy, sự ra đời của pháp nhân là rất quan trọng Theo đó, để đảmbảo sự ra đời và tồn tại của pháp nhân không đi ngược lại với lợi ích của Nhà nước và lợiích chung của xã hội, pháp luật quy định các tổ chức nói chung, và pháp nhân nói riêng,phải được thành lập hợp pháp Pháp nhân được thành lập hợp pháp, nghĩa là phải đượcthành lập theo đúng trình tự, thủ tục chung do BLDS quy định và các quy định của luậtliên quan cho loại pháp nhân tương ứng BLDS là quy luật chung của lĩnh vực pháp luậtdân sự Một pháp nhân không thể “từ trên trời rơi xuống”, cũng không thể được sinh ratheo tuyên bố của người sáng lập hay của người nào đó Pháp nhân phải được lập ra dựatrên những cơ sở pháp lý rõ ràng, và phải được quy định bởi BLDS và các đạo luật

Pháp nhân phải được thành lập một cách hợp pháp Pháp nhân được coi là thành lậphợp pháp khi tuân thủ các quy định chung của BLDS Các luật liên quan là các luật

Trang 14

chuyên ngành, nếu có quy định riêng về pháp nhân thì đều phải tuân thủ quy định củaBLDS, trừ những điểm cụ thể đặc thù Chẳng hạn, các pháp nhân là tổ chức kinh tế đượcthành lập theo quy định của BLDS nói chung Ngoài ra, các tổ chức kinh tế là các doanhnghiệp kinh doanh thông thường thì thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nếu là tổ chức tàichính, ngân hàng thì còn đáp ứng yêu cầu của Luật Ngân hàng và Luật về các tổ chức tíndụng Các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì tuân theo các điều kiện, tiêu chuẩncủa BLDS, Luật Doanh nghiệp và Luật Kinh doanh bất động sản…

Ý nghĩa của việc quy định pháp nhân phải được thành lập theo quy định của luật là:

Thứ nhất, thừa nhận sự ra đời và khai sinh pháp nhân: tạo hành lang pháp lý cho sự

ra đời của pháp nhân, quy định sự kiện pháp lý làm phát sinh tư cách chủ thể của phápnhân, đồng thời đó còn là thời điểm chuyển giao các quyền và nghĩa vụ, từ người đượccác sáng lập viên ủy quyền tiến hành các thủ tục cần thiết để thành lập pháp nhân, sangcho pháp nhân

Thứ hai, thông qua quy định này, nhà làm luật tạo cơ sở pháp lý để các cơ quan nhà

nước kiểm tra, giám sát việc thành lập các tổ chức, đồng thời ngăn ngừa, không để chocác tổ chức có thể gây nguy hại cho xã hội ra đời Do đó, một tổ chức muốn được phápluật công nhận thì nó phải được thành lập vì một lợi ích thiết thực của Nhà nước và lợiích của xã hội

Đây còn là cơ sở pháp lý để Tòa án và các cơ quan tái phán xem tính hợp lý của cácpháp nhân và giải quyết các tranh chấp liên quan đến sự thành lập và tồn tại của các phápnhân

1.2.2 Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự

Theo điều 83 Bộ luật dân sự 2015, pháp nhân phải là một tổ chức có cơ cấu quản lý chặtchẽ:

“1 Pháp nhân phải có cơ quan điều hành Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quanđiều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyếtđịnh thành lập pháp nhân

2 Pháp nhân có cơ quan khác theo quyếết định của pháp nhân hoặc theo quy định củapháp luật.”

Cơ quan điều hành là cơ quan đầu não, lãnh đạo về tổ chức, quản lý, điều phối hoạtđộng của pháp nhân, quyết định những công việc hằng ngày của pháp nhân theo pháp

10

Trang 15

luật và theo các điều lệ của pháp nhân giúp chỉ đạo các hoạt động đồng thời đảm bảođược sự hoạt động thống nhất của pháp nhân Cơ quan điều hành có thể đại diện theopháp luật của pháp nhân tham gia vào các quan hệ pháp luật Pháp nhân cần phải có cơquan điều hành, đó là “bộ phận đầu não”, một “trung tâm chỉ huy” để điều phối các hoạtđộng của từng cá nhân, từng bộ phận của pháp nhân cũng như sự phối hợp giữa các conngười, bộ phận khác nhau trong nội bộ của pháp nhân Có cơ quan điều hành điều phối vàchỉ đạo các hoạt động sẽ làm cho pháp nhân trở thành một tập hợp người có sự liên kếttương đối bền vững đồng thời bảo đảm sự thống nhất trong hoạt động của pháp nhân, vìvậy có cơ quan điều hành thì mới được xem là có cơ cấu tổ chức.

Cơ cấu tổ chức thông thường của một pháp nhân, gồm: cơ quan điều hành như giámđốc, tổng giám đốc, chủ tịch…; các bộ phận chức năng, nghiệp vụ như bộ phận tổ chức –hành chính, bộ phận kế toán – tài vụ, bộ phận quản trị tài sản, bộ phận pháp chế, vănphòng; các cơ quan chuyên môn thực hiện các hoạt động chuyên môn, đặc thù của phápnhân

Căn cứ theo khoản 2 Điều 83 BLDS 2015 quy định về cơ cấu tổ chức của phápnhân “2 Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy địnhcủa pháp luật” tức là tùy thuộc vào loại pháp nhân (doanh nghiệp, công ty cổ phần, công

ty TNHH,…) mà có các quy định khác nhau về cơ quan khác bên cạnh cơ quan điều hành(ví dụ như chi nhánh, văn phòng đại diện,…)

Các cơ quan khác của pháp nhân cùng chịu sự điều phối hoạt động của cơ quan điềuhành Qua đó mà các cơ quan trở thành một tập hợp có sự liên kết tương đối bền vững vàtạo sự thống nhất trong hoạt động của pháp nhân

Ý nghĩa của các quy định về cơ cấu tổ chức của pháp nhân là:

Một là, tạo tiền đề thực tế giúp cho tổ chức có đủ năng lực cần thiết để thực hiện

đúng chức năng, nhiệm vụ của mình và hoạt động có hiệu quả

Hai là, đảm bảo sự tồn tại ổn định của tổ chức, không lệ thuộc vào số lượng và sự

thay đổi thành viên

Ba là, khẳng định pháp nhân hoạt động độc lập, không lệ thuộc về mặt tổ chức đối

với thành viên và cơ quan sáng lập pháp nhân

Trang 16

1.2.3 Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình

Pháp nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Nội dung này thể hiệnmối quan hệ giữa pháp nhân với thành viên pháp nhân và được thể hiện ở quy định tạikhoản 2 và 3 Điều 87 Bộ luật dân sự năm 2015:

“2 Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệmthay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập,thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác

3 Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa

vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.”

Tiền đề quan trọng nhất (được gọi là tiền đề vật chất) để pháp nhân tồn tại chính là

có tài sản độc lập

Tài sản độc lập với cá nhân: là Tài sản được pháp luật công nhận thuộc quyền sởhữu của pháp nhân, tức là pháp nhân có quy sử dụng mà không chịu sự chi phối, kiểmsoát của bất kì ai Tài sản đó phải hoàn toàn tách biệt với tài sản của các các nhân làthành viên4

Tài sản độc lập với pháp nhân khác: là sản nghiệp của pháp nhân phải hoàn toànbiệt lập với tài sản của các pháp nhân khác hoặc tài sản của cơ quan nhà nước sáng lậppháp nhân Sự độc lập về tài sản của pháp nhân không cốt ở việc pháp nhân có nhiều hay

ít tài sản mà thể hiện ở chế độ quản lý, kiểm soát và cơ chế thực hiện quyền làm chủ củapháp nhân đối với tài sản của mình Thành viên pháp nhân, cơ quan nhà nước và các sánglập viên, là chủ sở hữu của tài sản đã đóng góp vào pháp nhân, thì không được tiếp tụckhai thác, sử dụng, định đoạt đối với tài sản này theo ý chí riêng của họ nữa, vì những tàisản đó đã thuộc quyên sở hữu của pháp nhân

Tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình là khi doanh nghiệp có phá sản hay

vướng vào pháp luật thì các cá nhân phải dùng tài sản cá nhân và tài sản pháp nhân tươngứng với số vốn trong doanh nghiệp để đền bù, thanh toán khoản nợ

Trách nhiệm dân sự: là sự cưỡng chế của nhà nước nhằm buộc pháp nhân phải

tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tài sản hoặc phải bồi thường thiệt hại cho các các nhân, tổchức bằng tài sản của pháp nhân

4 Luật Việt Tín, Pháp nhân là gì? Quy định về tư cách pháp nhân cần biết, https://viettinlaw.com/phap-nhan-la-gi.ht

ml, truy cập 5-10-2021

12

Ngày đăng: 22/06/2023, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đinh Văn Thanh, Nguyễn Minh Tuấn (Cb) (2015), Luật Dân sự, Sđd, tr.110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dân sự
Tác giả: Đinh Văn Thanh, Nguyễn Minh Tuấn (Cb)
Năm: 2015
6. Hoàng Thế Liên (Cb) (2015), Bình luận khoa học BLDS năm 2005, T.1, Nxb.CTQG, H. 2013, tr.214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học BLDS năm 2005
Tác giả: Hoàng Thế Liên (Cb)
Nhà XB: Nxb.CTQG
Năm: 2015
8. Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh (2019), giáo trình Những quy định chung về luật dân sự, Nxb Hồng Đức - Hội luật gia Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Những quy địnhchung về luật dân sự
Tác giả: Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Hồng Đức - Hội luật gia Việt Nam
Năm: 2019
9. Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, giáo trình Luật Dân sự (Tái bản, sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất) NXB Hồng Đức, tr.158-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Luật Dân sự
Nhà XB: NXB Hồng Đức
12. Trang Báo Pháp luật, Luật sư Trần Công Ly Tao (2013), Cơ quan đại diện có tư cách pháp nhân?, https://plo.vn/plo/co-quan-dai-dien-co-tu-cach-phap-nhan-15447.html, truy cập ngày 20/09/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ quan đại diện có tư cách pháp nhân
Tác giả: Trang Báo Pháp luật, Luật sư Trần Công Ly Tao
Năm: 2013
13. Luật Việt Tín, Pháp nhân là gì? Quy định về tư cách pháp nhân cần biết, https://vi ettinlaw.com/phap-nhan-la-gi.html, truy cập 5-10-2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp nhân là gì? Quy định về tư cách pháp nhân cần biết
10. Trang Từ điển Hán Nôm, Pháp nhân, https://hvdic.thivien.net/hv/ph%C3%A1p%20nh%C3%A2n, truy cập ngày 20/09/2021 Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w